Nền kinh tế phát triển càng ngày càng năng động hơn, đây là tính tất yếu của xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá và hiện đang phát triển mạnh mẽ, tác động đến toàn bộ lĩnh vực của đời sống xã hội. Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hay kinh doanh dịch vụ thì giá thành luôn là yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận. Chi phí và giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh. Vì trước khi quyết định lựa chọn sản xuất bất kì sản phẩm nào thì bản thân doanh nghiệp phải nắm bắt được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường và điều tất yếu phải xác định đúng đắn mức chi phí sản xuất, tiêu hao sản phẩm mà doanh nghiệp phải đầu tư. Mặt khác giá thành còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kĩ thuật. Có thể nói chi phí và giá thành là tấm gương phản chiếu toàn bộ biện pháp, tổ chức quản lý kinh tế, liên quan đến tất cả các yếu tố chi phí trong sản xuất. Đảm bảo việc hạch toán chi phí và giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở từng doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán. Do đó chi phí và giá thành với các chức năng vốn có của nó đã trở thành mục tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh. Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phương thức tổ chức, quản lý tổ chức kinh doanh sao cho có hiệu quả để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có thể tự tin đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và đầu tư thương mại 189 là công ty hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xây lắp. Đây là một ngành kinh tế kĩ thuật tổng hợp có vị trí hết sức quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nước, là ngành sản xuất vật chất trang bị tài sản cố định, năng lực cho những ngành khác trong nền kinh tế quốc dân. Doanh nghiệp xây lắp là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất kinh doanh, gồm một tập thể lao động nhất định có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu lao động và đối tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp phục vụ cho nhu cầu tái sản xuất của nền kinh tế. Đặc điểm nổi bật của ngành xây lắp là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài nên phải tổ chức nghiệm thu và thanh toán theo từng phần khối lượng công trình chứ không chở đến khi công trình hoàn tất mới thanh toán như trong công nghiệp. Trải qua một thời gian không dài được học tập và thực tế tại công ty, với sự giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán, cũng như việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hoạt động của công ty, em đã chọn đề tài :’’Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và đầu tư thương mại 189”.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho
Biểu 2.3: Bảng tổng hợp vật tư
Biểu 2.4: Sổ nhật ký chung
Biểu 2.5: Sổ cái TK 621
Biểu 2.6: Hợp đồng làm khoán
Biểu 2.7: Bảng tính và thanh toán lương
Biểu 2.8: Sổ cái TK 622
Biểu 2.9: Nhật trình xe máy
Biểu 2.10: Tổng hợp chi phí máy thi công thuê ngoài
Biểu 2.11: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
Biểu 2.12: Bảng tính lương nhân viên quản lý
Biểu 2.13: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu 2.14: BẢNG KÊ CHI PHÍ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Biểu 2.15: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI
Biểu 2.16: Bảng tổng hợp chi phí bằng tiền khác
Biểu 2.17: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Biểu 2.18: Sổ cái TK 627
Biểu 2.19: BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG CUỐI KỲ
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 2Biểu 2.20: Sổ cái TK 154
Biểu 3.1: Biên bản giao nhận vật tư
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TK: Tài khoản GTGT: Giá trị gia tăng VL: Vật liệu
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpNVL: Nguyên Vật Liệu
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế phát triển càng ngày càng năng động hơn, đây là tính tất yếu của xuthế toàn cầu hoá, khu vực hoá và hiện đang phát triển mạnh mẽ, tác động đến toàn bộlĩnh vực của đời sống xã hội Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hay kinhdoanh dịch vụ thì giá thành luôn là yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp có thể táisản xuất và tìm kiếm lợi nhuận Chi phí và giá thành chính là thước đo mức chi phítiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh Vì trước khi quyết định lựachọn sản xuất bất kì sản phẩm nào thì bản thân doanh nghiệp phải nắm bắt được nhucầu thị trường, giá cả thị trường và điều tất yếu phải xác định đúng đắn mức chi phísản xuất, tiêu hao sản phẩm mà doanh nghiệp phải đầu tư Mặt khác giá thành còn làcông cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kĩ thuật Có thể nói chi phí
và giá thành là tấm gương phản chiếu toàn bộ biện pháp, tổ chức quản lý kinh tế, liênquan đến tất cả các yếu tố chi phí trong sản xuất Đảm bảo việc hạch toán chi phí vàgiá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ởtừng doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán Do đó chiphí và giá thành với các chức năng vốn có của nó đã trở thành mục tiêu kinh tế có ýnghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Điều nàyđòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phương thức tổ chức, quản lý tổ chứckinh doanh sao cho có hiệu quả để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp cóthể tự tin đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và đầu tư thương mại 189 là công ty hoạtđộng nhiều năm trong lĩnh vực xây lắp Đây là một ngành kinh tế kĩ thuật tổng hợp
có vị trí hết sức quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nước, là ngành sản xuấtvật chất trang bị tài sản cố định, năng lực cho những ngành khác trong nền kinh tếquốc dân Doanh nghiệp xây lắp là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuấtkinh doanh, gồm một tập thể lao động nhất định có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu laođộng và đối tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp phục vụ cho nhucầu tái sản xuất của nền kinh tế Đặc điểm nổi bật của ngành xây lắp là vốn đầu tưlớn, thời gian thi công dài nên phải tổ chức nghiệm thu và thanh toán theo từngphần khối lượng công trình chứ không chở đến khi công trình hoàn tất mới thanh
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 5toán như trong công nghiệp
Trải qua một thời gian không dài được học tập và thực tế tại công ty, với sựgiúp đỡ của các cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán, cũng như việc nhậnthức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong hoạt động của công ty, em đã chọn đề tài :’’Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và đầu tư thương mại 189”.
Đề tài được chia làm ba phần chính:
PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM DỊCH VỤ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI 189
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI 189
PHẦN 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI 189
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 6PHẦN 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM DỊCH VỤ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ
Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty là:
- Trang trí nội thất, ngoại thất các công trình xây dựng
- Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật tưthiết bị công nghệ xây dựng
- Sản xuất bê tông thương phẩm, phụ gia chống thấm, vữa khô xây dựng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng (xi măng, bê tông thương phẩm), hóa chất xâydựng
Công ty đã được xếp hạng thứ 3 trong các nhà phân phối xi măng Phúc Sơn;chuyên cung cấp các loại bê tông mác siêu cao: 400, 500 600 phục vụ cho các côngtrình sân bay, giao thông, thủy lợi
- Thực hiện các dịch vụ xây dựng
+ Thi công sàn công nghiệp, bê tông xi măng cao cấp và khe co nhiệt
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 7Các sản phẩm chính: sàn kháng mài mòn, sản siêu phẳng, sàn kháng axit,kháng hóa chất, chống tĩnh điện
+ Sửa chữa kết cấu, chống thấm, chống lún và trang trí nội thất
Công ty Tư vấn, đề xuất các giải pháp kỹ thuật giúp khách hàng đạt hiệu quảcao nhất trong việc sửa chữa và cải tạo công trình
+ Xây dựng các công trình công nghiệp và công trình dân dụng
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng
và đầu tư thương mại 189
Khi có các hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa Công ty và chủ đầu tư, Phòng Kếhoạch đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức cũng như đề xuất các biện phápthi công trình lên ban Giám đốc phê duyệt Các phòng ban khác phối hợp thực hiệnnhư: Các đội lập kế hoạch chuẩn bị máy móc thi công, chuẩn bị kho tàng bảo vệ vậttư; phòng hành chính nhân sự chuẩn bị về nhân sự, cơ cấu tổ chức tại công trườngthi công; Phòng Tài chính kế toán kiểm tra dự toán, lập kế hoạch tài chính, chuẩn bịvốn để đảm bảo tiến độ thi công công trình
Ban giám đốc chỉ đạo phòng hành chính nhân sự lập kế hoạch, bố trí huy độngnhân lực, tổ chức bộ máy hoạt động riêng biệt tại công trường gồm: Đại diện bangiám đốc điều hành công trình, chủ nhiệm công trình, tổ kỹ sư giám sát, tổ máy,thống kê, công nhân lao động……
Sau khi lập các kế hoạch về nhân sự, tiền vốn, biện pháp thi công Giám đốccông ty tổ chức ký hợp đồng khoán gọn hoặc khoán một phần với các đội thi cônghoặc độitrực thuộc theo quy chế khoán nội bộ Công ty đã ban hành
Chủ nhiệm công trình phải có trách nhiệm quản lý, tổ chức thi công hoànthành tốt các công trình được giao và các công việc phát sinh theo thực tế của từngcông trình Thi công và hoàn thành công trình theo đúng tiến độ Hợp đồng, đảm bảochất lượng công trình về kỹ, mỹ thuật đúng theo thiết kế đã được phê duyệt, đảmbảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ và đảm bảo
an ninh trong khu vực thi công
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 8Khi công trình hoàn thành, phòng kế hoạch kết hợp với các đội thi công côngtrình tiến hành hoàn tất thủ tục bàn giao, nghiệm thu với chủ đầu tư Đồng thời tiếnhành quyết toán giá trị vật tư, nhân công…… đã đầu tư vào công trình
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ của Công ty:
Việc nắm chắc quy trình công nghệ của Công ty sẽ giúp cho việc tổ chức, quản
lý và hạch toán các yếu tố chi phí hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí thất thoát, theodõi từng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuất đến giai đoạn cuối cùng Từ đó gópphần làm giảm giá thành một cách đáng kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty
Để các công trình có sự thi công nhịp nhàng đúng tiến độ thì mỗi công trìnhđều phải bố trí công nhân thành các tổ đội cho phù hợp với từng nhiệm vụ công việc
và khả năng cuả các tổ đội đó cũng như của người lao động Mỗi công trình đượcthi công được bố trí từ các đội trưởng và nhân viên kỹ thuật tuỳ thuộc vào đặc điểm
và khối lượng công việc
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Tham gia đấu thầu, trúng thầu, Ký hîp
Trang 9Tóm lại, để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì điều không thểthiếu được trong sản xuất kinh doanh là phải xác lập một hệ thống tổ chức sản xuấtphù hợp cả về cơ cấu cũng như chức năng nhiệm vụ.
1.3.Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và đầu tư thương mại 189
Bộ máy quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và đầu
tư thương mại 189 được chia theo mô hình trực tuyến chức năng Theo mô hình nàythì nhiệm vụ sẽ được phân chia cụ thể theo từng phòng ban, các phòng ban sẽ chịutrách nhiệm trong phạm vi quyền hạn của mình và chịu sự quản lý trực tiếp của lãnhđạo cấp trên Và mỗi đội sẽ trực tiếp thi công một công trình cụ thể mà ban lãnh đạogiao cho Trong quá trình thực hiện chức năng của mình, các phòng ban, các đội,các thành viên cũng cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành nhiệm
vụ của mình một cách xuất sắc
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 10Hệ thống bộ máy tổ chức quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Tổng Giám đốc Công ty: Là người đại diện pháp nhân cho Công ty chịu trách
nhiệm trước Hội đồng Quản trị và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận giúp cho giám đốc về quản lý và chỉ đạo
công tác tài chính kế toán theo chế độ hiện hành của nhà nước và toàn Công ty vềcông tác tài chính kế toán Lập kế hoạch về tài chính hàng năm cho đầu tư chiều sâutrong quá trình sản xuất Hạch toán, quyết toán làm báo cáo quyết toán theo chế độbáo cáo kế toán của nhà nước, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 11Phòng kế hoạch: Chịu sự quản lý trực tiếp của tổng giám đốc và đồng thời có
nhiệm vụ tiến hành dự án đầu tư thiết bị và soạn thảo các hợp đồng kinh tế củaCông tyđảm bảo đúng luật pháp và hiệu quả kinh tế, giám sát chất lượng công trình,quản lý kỹ thuật, thu mua và cung cấp các loại vật tư và biện pháp thi công, an toànlao động Trực tiếp ký kết hợp đồng với các đội, xí nghiệp tại Công ty
Phòng vật tư thiết bị: Chịu trách nhiệm về mua sắm vật tư thiết bị, phương
tiện, công cụ dụng cụ, lập kế hoạch sử dụng máy móc đó sao cho hợp lý để cungcấp cho các đơn vị thi công công trình trong Công ty
Phòng quản lý kỹ thuật: Có nhiệm vụ Giám sát thi công và nghiệm thu các
công trình về mặt kỹ thuật Thanh quyết toán về khối lượng và lập hồ sơ hoàn công.Ngoài ra còn lập hồ sơ thiết kế, tổ chức kiểm tra hồ sơ và các chỉ tiêu kế hoạch đểvạch ra phương án thi công tối ưu vừa đảm bảo thiết kế vừa đảm bảo an toàn laođộng trong thi công
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 12PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) là các chi phí về nguyên liệu,vật liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp của Công ty như chi phí nguyên vậtliệu chính (xi măng, cát, sỏi, gạch…), chi phí nguyên vật liệu phụ (đinh, sơn, bộtmàu ), phụ tùng thay thế (bóng đèn, ốc…), nhiên liệu (khí đốt, xăng, dầu…), thiết
bị xây dựng cơ bản (máy bơm nước, attomat ), vật liệu khác (sắt vụn, vôi, vữa…)
…
2.1.1.2.Tài khoản sử dụng
Để hạch toán CPNVLTT, Công ty sử dụng Tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
Kết cấu của tài khoản 621 như sau:
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạtđộng xây lắp trong kỳ hạch toán
Bên Có: Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho xây lắp,kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” vàchi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.Tài khoản này không có số dư TK 621 được mở chi tiết cho các công trình,hạng mục công trình
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 13Đối với công trình thảm nhựa cầu Giẽ gói 6 là tk 621 – G6CG
2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
cán bộ kế toán đội sẽ lập “Giấy đề nghị cung ứng vật tư” ( Biểu 2.1) giấy được đikèm với kế hoạch mua vật tư, phiếu báo giá đã được Phòng Kỹ thuật thi công kiểmtra xem có đúng với dự toán được cấp hay không Sau đó, Giấy đề nghị cung ứngvật tư được chuyển cho kế Giám đốc Công ty ký duyệt rồi sau đó qua phòng Kếtoán tài chính, qua các kế toán viên phụ trách đội tương ứng để cấp vật tư
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 14Biểu 2.1 Giấy đề nghị cung ứng vật tư
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY
Kính gửi: Ông Nguyễn Đoàn Mạnh Đức
Chức vụ: P.Giám đốc Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và đầu tư thương mại 189Phòng kế toán đề nghị ông duyệt cấp cho Công trình thảm nhựa cầu Giẽ gói 6- G6CG một số vật tư sau:
Người viết giấy đề nghị Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Căn cứ vào quyết định của cấp trên, kế toán sẽ lập Phiếu chi ( Biểu 2.2) có kèmtheo Giấy đề nghị cung ứng vật tư rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.Phiếu chi được lập thành 3 liên, liên 1 được lưu, liên 2 giao cho người xin tạm ứng
và liên 3 giao cho thủ quỹ để ghi sổ quỹ
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 15Biểu 2.2 Phiếu chi
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG
VÀ ĐẦU TƯ TM 189
Mẫu số: 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 01 tháng 12 năm 2011
Quyển số: 02Số: 365Nợ: TK 141Có: TK 1111
Họ và tên người nhận tiền: Hoàng Trung Hoàng
Địa chỉ: Đội xây dựng số 1- G6CG
Lý do chi: Mua nhựa đường nhũ tương phục vu thi công công trình thảm nhựa cầu Giẽ
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận phiếu
(Ký,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi sáu triệu năm trăm bảy mươi năm ngàn
đồng chẵn
Trường hợp chưa nhận được tiền tạm ứng thì vật liệu có thể được mua chịu ởcác nhà cung cấp quen thuộc
Các nhân viên tiếp liệu có trách nhiệm giao hàng về kho của công trình, sau khicùng nhau kiểm nhận hàng hai bên lập “Biên bản giao nhận hàng” Căn cứ vào
“Biên bản giao nhận hàng” mà thủ kho lập “Phiếu nhập kho” (Biểu 2.3) dựa trên
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 16kế toán.
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 17Biểu 2.3 Phiếu nhập kho
- Họ và tên người giao hàng: Hoàng Trung Hoàng
- Nhập tại kho: Đội xây dựng số 1 – G6CG
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất thi công, nhu cầu vật liệu thực tế và định mứctiêu hao vật liệu, tổ trưởng tổ thợ xây dựng sẽ viết Phiếu xin lĩnh vật tư Sau đó,phiếu xin lĩnh vật tư gửi cho cán bộ kỹ thuật và đội trưởng công trình duyệt Khiđược phép và có lệnh xuất vật tư của đội trưởng công trình , thủ kho lập Phiếu xuấtkho (Biểu 2.4) phiếu này được lập làm 2 liên, liên 1 giao cho người lĩnh vật tư, liên 2giao cho thủ kho chuyển lên Phòng kế toán của Công ty lưu tại tập Hồ sơ phiếu xuất kho Giá vật tư xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước
Biểu 2.4 Phiếu xuất kho SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY
DỰNG VÀ ĐẦU TƯ TM 189
Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Nợ: 152 Có: 1111
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15 tháng12 năm 2011
Số: PNK- 89
Trang 18- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Quang Hưng – Đội XD số 1
- Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất cho công trình Gói 6 Cầu Giẽ
- Xuất tại kho: Kho Đội XD số 1 – G6CG
Vào cuối tháng, kế toán kho tập hợp phiếu nhập, phiếu xuất của các loại vật
tư rồi tiến hành xử lý và nhập vào phần mềm Sau mỗi lần nhập Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho, phần mềm kế toán Fast Accounting 2008 sẽ tự động kết xuất số liệuvào kế toán viên tại đội xây dựng sẽ lập Bảng tổng hợp chi tiết vật tư (Biểu 2.5) và
Sổ chi tiết tài khoản 621 (Biểu 2.6)
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
Trang 19Biểu 2.5 Bảng tổng hợp chi tiết vật tư
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT TƯ CTG6CG – Đội XD số 1 – XNVL
Từ ngày 01/1/2011 đến ngày 31/12/2011
Tên vật tư Mã số ĐVT SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế toán
Trang 20Biểu 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 621
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG
VÀ ĐẦU TƯ TM 189
Mẫu số S38 – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
-G6CG 31/12/11 KC CPNVLTT sang TK 154 154 3.369.578.248
Cộng phát sinh 3.369.578.248 3.369.578.248
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
2.1.1.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp
Để hoàn thành công tác kế toán trong tháng về NVL, kế toán tiến hànhthực hiện các bút toán phân bổ NVL Phần mềm kế toán Fast Accounting có chứcnăng này nên kế toán chỉ cần kết xuất trực tiếp trên mềm là xong, công việc này chỉđược thực hiện sau khi tất cả các bút toán liên quan được hoàn thành
Từ các chứng từ gốc và bảng tổng hợp đã được kế toán nhập vào máy, phần mềm
kế toán Fast sẽ tự động vào sổ “Nhật ký chung” (biểu số 2.7) Sau khi tất cả các
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
toán
Trang 21bút toán đã được hoàn tất, máy tính tự động kết xuất số liệu vào “Sổ Cái” (biểu số2.8) Mặc dù công ty sử dụng phần mềm kế toán nhưng các nguyên tắc vào “SổCái” vẫn giữ nguyên không thay đổi như vào sổ sách thủ công, tuân theo đúng quyđịnh hiện hành của BTC “Sổ Cái” trên máy vẫn cho phép kế toán đọc số dư củamột TK nhất định ở một thời điểm cụ thể
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế toán
Trang 22Biểu số 2.7 Nhật ký chung. Mẫu sổ S03a – DN
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ TM 189 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 23Biểu 2.8 Trích Sổ cái TK 621
Trang 24CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ TM 189 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số phát sinh Số
Trang 25Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 262.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty
2.1.2.1.Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao mà Công ty phải trả cho người laođộng trực tiếp thi công công trình Khoản mục chi phí này chiếm tỷ lệ tương đối lớntrong tổng chi phí cấu thành giá trị công trình Do đó, việc hạch toán chính xáckhoản mục chi phí này có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý chi phí của Công ty,giúp nhà quản trị Công ty đưa ra những quyết định đúng đắn, giúp hạ giá thành sảnphẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chủ đầu tư
Do đặc điểm riêng của ngành nghề xây lắp là thi công ở những địa điểm khácnhau, người lao động phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm nên bộ phận laođộng trực tiếp thi công công trình của Công ty là thuê ngoài theo thời vụ Chínhsách này giúp cho Công ty tiết kiệm được một khoản chi phí nhân công khi chưa có
dự án thi công, và giúp Công ty cơ động, linh hoạt, khai thác được hết tiềm năngcủa người lao động bên ngoài, có thể tìm được những lao động phù hợp với côngviệc cần thực hiện nhất
Hiện nay, lực lượng lao động của Công ty bao gồm hai loại: công nhân biênchế và công nhân thuê ngoài
- Công nhân biên chế là bộ phận có Hợp đồng lao động dài hạn và được trảlương theo thời gian, đó là những công nhân làm việc hành chính tại trụ sở Công ty,
có nhiệm vụ quản lý, giám sát và theo dõi mọi hoạt động của công ty các công trìnhthi công Lực lượng công nhân biên chế trong Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại
là lực lượng nòng cốt của Công ty, được hưởng nhiều ưu đãi về lương, thưởng vàbảo hiểm
- Lực lượng công nhân thuê ngoài là những lao động trực tiếp thi công côngtrình, đây là những công nhân thời vụ Khi ký kết xong hợp đồng, Công ty mới tiếnhành thuê những công nhân này nhằm tiết kiệm tối đa các khoản chi phí ăn ở, đi lạicủa công nhân
Trang 27 Do đó, hiện tại Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương cho người laođộng là: trả lương theo thời gian và trả lương theo hình thức khoán gọn sản phẩm.
- Trả lương theo thời gian được áp dụng cho các cán bộ công nhân viên ở các
bộ phận phòng ban của Công ty và nhân viên quản lý đội Việc theo dõi thời gianlàm việc của CBCNV được thực hiện ở từng phòng ban, mỗi phòng ban có mộtBảng chấm công được lập một tháng một lần Việc trả lương theo thời gian đượccăn cứ theo cấp bậc, chức vụ, trình độ và khả năng làm việc của từng người, căn cứvào số ngày công làm việc thực tế trong tháng Công thức tính lương theo thời gian
ở Công ty như sau:
Chi phí lương cho
Tiền lương cơ
x
Số ngàycông thực
tế trongtháng26
Các khoản phụ cấp bao gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp tay nghề, phụ cấp lưuđộng…được tính trên lương cơ bản theo công thức:
Trang 28nhân trong Công ty Trên cơ sở tính lương cho từng CBCNV, kế toán tổng hợp vàtính ra tổng chi phí lương nhân công trực tiếp trong biên chế của toàn Công ty.
- Trả lương theo hình thức khoán hay còn gọi là trả lương theo sản phẩmđược áp dụng đối với lực lượng lao động thuê ngoài ở các công trình thông qua Hợpđồng giao khoán được ký giữa đội trưởng đội công nhân với Công ty Trong Hợpđồng giao khoán có nêu rõ tổng số tiền lương phải trả cho đội thi công từ khi bắtđầu cho tới khi hoàn thành Công ty chỉ thực hiện thanh toán tổng số lương với độitrưởng đội công nhân, còn việc trả lương cho từng công nhân sẽ do đội trưởng thựchiện trên cơ sở thời gian và mức độ làm việc của từng người
Đối với công trình thảm nhựa cầu Giẽ gói 6 công ty cũng áp dụng hình thứckhoán lương nhân công trực tiếp
2.1.2.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Đối với CBCNV trong biên chế của Công ty
CBCNV thuộc biên chế của Công ty được trả lương theo thời gian, vì vậy đểtính lương phải trả các bộ phận phòng ban trong Công ty phải theo dõi thời gian làmviệc trong tháng của từng công nhân Việc theo dõi này được thực hiện chặt chẽthông qua Bảng chấm công (mẫu biểu số 2.10) với quy định mỗi ngày làm việcđúng giờ, đúng thời gian quy định là một công và do trưởng phòng của từng phòngban thực hiện chấm
Trang 29
Cuối tháng, trên cơ sở Bảng chấm công, Bảng tính phụ cấp, trợ cấp, Phiếuxác nhận thời gian lao động do các phòng ban gửi về, chế độ lương của Công ty, kếtoán tính ra lương phải trả cho CBCNV trong Công ty và lập Bảng thanh toán tiềnlương cho công nhân biên chế toàn Công ty (Biếu số 2.10) Sau đó kế toán tiềnlương chuyển cho Kế toán trưởng duyệt và thực hiện thanh toán lương choCBCNV Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương,phụ cấp lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán lương và thống kê vềlao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại Phòng Kế toán, mỗilần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột “ Ký nhận” hoặc người nhận
Trang 30hộ phải ký thay để đảm bảo công tác thanh toán lương được thực hiện đúng đắn vàđầy đủ.
Đối với công nhân thuê ngoài
Khi đã trúng thầu được dự án, ban quản lý dự án bắt đầu tiến hành công tácchuẩn bị cho thi công công trình về NVL, lao động và các thiết bị phục vụ khác.Trong đó, khâu tìm kiếm và tuyển dụng lao động trực tiếp thi công công trình hếtsức quan trọng và cần thiết vì nó ảnh hưởng lớn tới chất lượng công trình Vì thếCông ty luôn có chính sách giữ mối quan hệ tốt với những đội thi công có tay nghề,năng lực và trình độ chuyên môn cao, để khi cần thì có thể thuê được họ làm việc.Sau khi thuê được đội công nhân làm việc, ban quản lý dự án tiến hành ký kết Hợpđồng giao khoán với đội trưởng đội công nhân (Biểu số 2.11)
Đầu tháng, Giám đốc giao khoán sản lượng cho từng đội thi công Căn cứvào tính chất công việc giao khoán, đội trưởng (chủ nhiệm công trình) lập hợp đồngkhoán gọn cho các tổ đội sản xuất
Trang 31Biểu 2.10 Bảng thanh toán tiền lương nhân công trong biên chế
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ
ĐẦU TƯ TM 189
(Ban hành theo QĐ sô15/2006/QĐ/BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Trừ ứng Thuế thu nhập Còn lĩnh
Trang 32Biểu 2.11 Hợp đồng giao khoán
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG
Đại diện bên A: ( Bên sử dụng lao động):
Ông: Nguyễn Mạnh Cường
Chức vụ: Giám đốc công ty
Đại diện cho: Công ty CP Tư vấn xây dựng và Đầu tư Thương Mại 189
Địa chỉ: Khối Bạch Đằng, Phường Vạn Phúc, Thành phố Hà Đông, Hà nội
Đại diện bên B: ( Bên người lao động):
Ông: Chu Việt Hùng
Chức vụ: Tổ trưởng tổ lao động
Địa chỉ thường trú: Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội
Số CMTND: 011547226 cấp ngày 12/04/2006 tại CA Gia Lâm, Hà Nội
Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sauđây:
I - Điều khoản chung:
Bên A giao việc và bên B nhận toàn bộ phần nhân công phục vụ thi cônghạng mục san đất,tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1kg/m2, rải bê tông nhựa hạt trungdày 10cm khi thi công nền đường tại công trình thảm nhựa cầu Giẽ - gói 6
Trang 33II - Điều khoản cụ thể:
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1kg/ m2 : 140.000 VNĐ / m2
+ Rải bê tông nhựa hạt trung dày 10cm: 250.000 VNĐ/ m2
2 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán:
Biểu 2.12 Bảng chấm công nhân công thuê ngoài
Công trình Thảm nhựa cầu Giẽ - gói 6 BẢNG CHẤM CÔNG NC THUÊ NGOÀI
Tháng 12/2011Tổ: Chu Việt Hùng
SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 34Khi công việc đã hoàn thành sẽ lập Biên bản nghiệm thu khối lượng (Biểu 2.13)
Biểu 2.13 Biên bản nghiệm thu khối lượng:
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ TM 189
CÔNG TRƯỜNG THẢM ĐƯỜNG G6CG
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG THÁNG 12/ 2011
Trang 35Dựa vào biên bản này kết hợp với Bảng chấm công là căn cứ để lập Bảngthanh toán tiền lương thuê ngoài (Biểu 2.14).
Biểu 2.14 Bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THUÊ NGOÀI
Tháng 12 năm 2011Hợp đồng số 03 ngày 26/11/2011 - Công trình thảm nhựa cầu Giẽ - gói 6Tổng số người: 17 Tổ: Chu Việt Hùng
Trang 36SV: Phạm Mạnh Trường Lớp: Kế toán A – Khoa Kế
Trang 37Biểu 2.15 Bảng phân bổ lương tháng 12/2011
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2011
Công trình Thảm nhựa cầu Giẽ - gói 6
Trang 38Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
Biểu 2.16 Sổ chi tiết tài khoản 622
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG
VÀ ĐẦU TƯ TM 189
Mẫu số S38 – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN TÀI KHOẢN 622 – CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Số
hiệu
Ngày, tháng
Số dư đầu kỳ
31/01/11 BPBL
T1/11
31/01/11 PB TL
NCTT T1/11
334 66.475.636 66.475.636
31/01/11 BPBL
T1/11 31/01/11 KC CPNCTT
T1/11 sang TK 154
2011 sang TK154
Cộng phát sinh
Trang 392.1.2.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp
Dựa vào các chứng từ phát sinh trong ngày, kế toán vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.7)
Kế toán căn cứ trên Sổ Nhật ký chung để vào Sổ Cái TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp (Biểu 2.17)
Biểu 2.17 Sổ Cái TK 622
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
TK đ/ứ