1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam

93 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 812 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngành xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh. Nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Vì nó tạo ra "bộ xương sống" - là cơ sở của nền tảng cho nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản lý vi mô và quản lý vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi. Hơn nữa, hiện nay các công trình xây lắp cơ bản đang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu, đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tư. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm. Hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp cho doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó kịp thời đề ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay. Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán mới có nhiều sự đổi mới so với trước đây. Mặt khác, ý thức được vai trò quan trọng của nó trong các đơn vị xây lắp, em đã chọn đề tài: " Chi phớ sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam cho chuyên đề của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NểI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngành xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh Nhất là khi nớc ta tiến hành công cuộc "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đang đợc tiến hành với tốc độ

và quy mô lớn thì xây dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nớc Vì nó tạo ra "bộ xơng sống" - là cơ sở của nền tảng cho nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản lý vi mô và quản lý vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập

và tự chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải đợc chi phí bỏ ra và có lãi Hơn nữa, hiện nay các công trình xây lắp cơ bản đang đợc tổ chức theo phơng pháp

đấu thầu, đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ

ra, không làm lãng phí vốn đầu t Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính

đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp cho doanh nghiệp xác định đợc kết quả sản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời đề ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đợc

đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán mới có nhiều sự đổi mới so với trớc đây Mặt khác, ý thức đợc

vai trò quan trọng của nó trong các đơn vị xây lắp, em đã chọn đề tài: " Chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp tại cụng ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam cho chuyên đề của mình.

Trang 3

Nội dung chuyên dề gồm những phần chính sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm trong Doanh nghiệp Xõy lắp.

Chương 2: Thực trạng Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty Cổ phần Bất Động Sản Hanel – Himlam.

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty Cổ phần Bất Động Sản Hanel – Himlam.

Kết luận

Đợc sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán, sự chỉ bảo tận tình của Thầy, Cô giáo đã tạo điều kiện giúp đỡ em tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện chuyên dề tốt nghiệp này Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng với khả năng có hạn, thời gian tiếp xúc với thực tế cha nhiều và đây là công trình nghiên cứu

đầu tiên nên chắc chắn chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo, cán bộ kế toán

và tất cả các bạn đọc quan tâm đến đề tài này để nhận thức của em về vấn đề này ngày càng hoàn thiện hơn

Chỉ bảo tận tình của Cô giáo Đoàn Thục Quyên cùng các Thầy, Cô khoa

Kế toán – Trờng Đại học Công Đoàn cùng các cán bộ trong Phòng Kế toán Tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Hanel – Himlam

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 4

Ch ơng 1

Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh

nghiệp xây lắp

1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp ảnh hưởng đến kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm.

1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp.

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc doanh Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng cho cả nớc Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung, của quỹ nói riêng cùng với vốn

đầu t, tài chính hỗ trợ của nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

So với các ngành khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trng, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp, quá trình tạo ra sản phẩm của ngành

Sản phẩm xây lắp là những công trình sản xuất, dân dụng, có đủ điều kiện đa vào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng Nói một cách rõ hơn thì

nó là sản phẩm của công nghệ xây lắp và nó đợc gắn liền với một địa điểm nhất định (bao gồm đất đai, mặt nớc, mặt biển và thềm lục địa) và đợc tạo ra bởi vật liệu xây lắp, máy móc thiết bị thi công và lao động

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là qui mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn Nó mang tính cố định, nơi sản xuất sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành đợc đa vào sử dụng và phát huy tác dụng

Sản phẩm xây lắp mang tính chất tổng hợp về mặt kinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật Nó rất đa dạng nhng mang tính độc lập, mỗi công trình xây

Trang 5

dựng đợc xây theo một thiết kế riêng và tại một địa điểm nhất định Những

đặc điểm này có tác dụng lớn tới quá trình sản xuất của ngành xây dựng

Quá trình từ khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng thờng là dài Nó phụ thuộc vào qui mô và tính chất phức tạp về kĩ thuật của từng công trình Quá trình thi công xây lắp chia làm nhiều giai đoạn: chuẩn bị cho điều kiện thi công, thi công móng, trần tờng, hoàn thiện Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công việc khác nhau, các công việc đợc thực hiện chủ yếu là ngoài trời nên nó chịu ảnh hởng rất lớn của thời tiết, thiên nhiên nh: nắng, ma, bão, gió, lụt lội Do đó quá trình và

điều kiện thi công mang tính bất ổn định, nó luôn biến động theo địa điểm xây lắp và theo từng giai đoạn thi công của công trình

Mỗi công trình lại đợc tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kĩ thuật của công trình đó Khi thực hiện các đơn đặt hàng, các đơn vị xây lắp phải bàn giao đúng tiến độ,

đúng thiết kế kĩ thuật, đảm bảo chất lợng công trình

1.1.2: Những vấn đề chung về chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm trong doanh nghiệp xõy lắp.

1.1.2.1 Chi phí sản xuất

1.1.2.1 1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định

Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm bao gồm ba bộ phận:

G = C + V + M

Trong đó:

G : Giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

C : Hao phí lao động vật hoá

Trang 6

M : Giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt

động tạo ra giá trị sản phẩm

Nh vậy, về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố:

- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ nhất định

- Giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lơng của một đơn vị đã hao phí

1.1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, giác độ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo các cách sau:

* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế

của chi phí.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế đợc sắp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì

Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất đợc phân thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí về các loại đối tợng lao động

là nguyên vật liệu chính, vật lệu phụ, nhiên liệu, thiết bị xây dựng cơ bản

- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền công phải trả cho ngời lao động

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền phải trích khấu hao tài sản cố định sử dụng trong doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nh chi phí điện, nớc, điện thoại

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố kể trên

Theo cách phân loại này cho ta biết đợc cơ cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phục vụ cho

Trang 7

yêu cầu thông tin và quản lý, lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.

* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

đ-ợc chia thành các khoản sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính, vật liệu phụ ) Chi phí này không kể vật liệu phụ cho máy móc, phơng tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung

- Chi phí nhân công: Phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia quá trình hoạt động xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả những khoản phải trả cho ngời lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Không trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN tính trên quỹ lơng công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí tiền lơng công nhân vận hành máy, chi phí nhiên liệu và các chi phí khác của máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: Gồm chi phí trực tiếp khác, chi phí cho bộ máy quản lý tổ đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân vận hành máy thi công và công nhân viên quản lý đội

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau Đây cũng là cách phân loại chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp do phơng pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản đợc lập cho từng đối tợng theo khoản mục chi phí

Trang 8

* Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động.

- Độ lớn của chi phí trong doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau Nếu nghiên cứu mối quan hệ của chi phí với các nhân tố ảnh hởng

đến độ lớn của chi phí thì có thể biểu diễn phơng trình chi phí dới dạng:

C = f(a,b,c ,x,T)

Trong đó:

C: Tổng chi phí (chi phí toàn bộ)

a,b,c ,x: Các nhân tố ảnh hởng đến độ lớn của chi phí

T: Sự biểu hiện tiền tệ (giá trị) của chi phí

- Giả sử các nhân tố khác (kỹ thuật, công nghệ, tổ chức ) không thay đổi thì có thể biểu diễn phơng trình của chi phí trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động (số lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động ) dới dạng:

C = f(x)

Trong đó:

x: Khối lợng hoạt động của doanh nghiệp

- Theo mối quan hệ của chi phí với khối lợng hoạt động thì các chi phí

đ-ợc phân biệt thành:

a Chi phí khả biến (biến phí)

Biến phí là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động Khối lợng hoạt động có thể là sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt

- Định phí tơng đối (định phí cấp bậc): Trờng hợp trữ lợng (khả năng) của các yếu tố sản xuất tiềm tàng đã khai thác hết, muốn tăng đợc khối lợng

Trang 9

hoạt động cần bổ sung, đầu t các khả năng sản xuất tiềm tàng mới, trờng hợp này sẽ xuất hiện chi phí bất biến cấp bậc.

- Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi đợc một cách nhanh chóng vì chúng thờng liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc tổ chức cơ bản của một doanh nghiệp

Định phí bắt buộc có hai đặc điểm:

+ Có bản chất sử dụng lâu dài

+ Không thể giảm bớt đến số không trong một thời ngắn

- Định phí tuỳ ý (không bắt buộc): Là các định phí có thể đợc thay đổi nhanh chóng bằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Kế hoạch của các định phí tuỳ ý là ngắn hạn, thông thờng một năm Các chi phí này có thể đợc cắt giảm trong những trờng hợp đặc biệt cần thiết Ví dụ nh chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên

là tổng không đổi Mặt khác, phân loại theo cách này còn để xem xét xác định

điểm hoà vốn và xem xét các quyết định trong sản xuất kinh doanh

* Phân loại chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ và

khă năng quy nạp chi phí vào đối tợng kế toán chi phí.

Theo tiêu thức này, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh đợc chia thành: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

a Chi phí trực tiếp

Trang 10

Chi phí trực tiếp là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất một công trình, hạng mục công trình nên hoàn toàn có thể hạch toán quy nạp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó.

b Chi phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau nên phải tập hợp quy nạp cho từng đối tợng bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý đối với kỹ thuật hạch toán ờng hợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phơng pháp phân bổ, lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tợng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chi phí Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí

Tr-Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và đối tợng cung cấp thông tin cụ thể Nhng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định

1.1.3 Giá thành sản phẩm.

1.1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cỏc khoản hao phớ về lao động sống và lao động vật húa phỏt sinh trong sản xuất cú liờn quan đến khối lượng xõy lắp đó hoàn thành

Trong sản xuất xõy lắp cần phõn biệt cỏc loại giỏ thành sản phẩm xõy lắp:

- Giỏ thành dự toỏn xõy lắp: là chi tiờu giỏ thành được xỏ định theo định mức và khung giỏ để hoàn thành khối lượng xõy lắp

Giỏ thành dự toỏn = Chi phớ trực tiếp + Chi phớ chung

- Giỏ thành kế hoạch: là chỉ tiờu giỏ thành được xỏc định trờn cơ sở giỏ

Trang 11

thành dự toỏn gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

Giỏ thành kế hoạch = Giỏ thành dự toỏn - Mức hạ giỏ thành dự toỏn

- Giỏ thành thực tế: là chỉ tiờu giỏ thành được xỏc định sau khi cụng trỡnh hoàn thành dựa trờn cỏc chi phớ sản xuất phỏt sinh thực tế

Ngoài ra giỏ thành sản phẩm xõy lắp cũn được xỏc định theo phạm vi phỏt sinh chi phớ, bao gồm 2 chi tiểu:

Giỏ thành sản xuất: là chỉ tiờu giỏ thành được xỏc định trờn cơ sở cỏc chi phớ sản xuất phỏt sinh trong phạm vi tổ đội sản xuất, xớ nghiệp xõy lắp

Giỏ thành toàn bộ = Giỏ thành sản xuất cụng (+) Chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản lớ doanh nghiệp phõn bổ cỏc khối lượng xõy lắp hoàn thành

Giỏ thành sản phẩm hoàn thành = Chi phớ sản xuất dở dang đầu kỳ cộng (+) Chi phớ sản xuất phỏt sinh trong kỳ trừ (-) Chi phớ sản xuất dở dang cuối kỳ

1.1.3.2 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.

* Giá thành dự toán.

Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cở

sở các định mức, các đơn giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành, dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng, nó xác định trớc khi đơn vị tham gia đấu thầu thi công công trình

Căn cứ vào giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình chúng ta

Thu nhập chịu thuế tính trước

Thu nhập chịu thuế tính trước

Trang 12

-lắp) ngời ta có thể đánh giá đợc thành tích của đơn vị Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, nó là tiêu chuẩn để đơn vị xây dựng phấn đấu để tiết kiệm chi phí, hạ thấp mức giá thành thực tế và đây là căn cứ để chủ đầu t thanh toán cho doanh nghiệp khối lợng hoàn thành đã đợc nghiệm thu.

Mặt khác, giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình đợc xác

định theo các định mức (về vật liệu, nhân công, máy ) đơn giá của cơ quan

có thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng Chính vì vậy

mà giá trị dự toán không theo sát đợc sự biến động thực tế, không phản ánh thực chất giá trị của công trình Do vậy, doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch để dự kiến chỉ tiêu hạ giá thành

* Giá thành kế hoạch công trình xây lắp

Giá thành kế hoạch đợc lập trên cơ sở các định mức tiên tiến của nội bộ

doanh nghiệp, phù hợp với thực tiễn Việc tính toán xác định giá thành sản phẩm đợc tiến hành trớc khi thi công công trình do bộ phận kế hoạch thực hiện, giá thành kế hoạch đợc xác định theo công thức:

Giá thành kế hoạch là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, là căn cứ để so sánh phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

* Giá thành thực tế công tác xây lắp

Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền tất cả chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất định Nó đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp

Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong

định mức mà gồm cả những chi phí thực tế phát sinh nh h hao, mất mát do

Giá thành kế

hoạch công

tác xây lắp

Giá thành dự toán công tác xây lắp

Mức hạ giá thành

kế hoạch

=

=

Trang 13

-nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

Muốn đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau nhng với điều kiện phải đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính trong quá trình so sánh và so sánh này phải đợc thực hiện trên cùng một đối tợng xây lắp Giữa ba loại giá thành này thờng có mối quan hệ về mặt lợng nh sau:

Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu: giá thành của khối lợng xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình, hạng mục công trình hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật và chất lợng, đúng thiết kế, đúng hợp đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t (bên A) nghiệm thu vàchấp nhận thanh toán

Chỉ tiêu này cho phép chúng ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công trọn vẹn một công trình,hạng mục công trình.Khối lợng hoàn thành qui ớc là khối lợng xây lắp hoàn thành đến một giai

đoạn nhất định và thoả mãn các điều kiện sau:

+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật

+ Khối lợng này phải đợc xác định một cách cụ thể và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng xây dựng trong quá trình thi công, từ đó giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có biện pháp quản lý thích hợp cụ thể

Căn cứ theo phạm vi tính toán chi phí thì giá thành sản phẩm xây lắp đợc

Trang 14

chia thành ba loại:

* Giá thành sản xuất toàn bộ

Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí cố

định và chi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung

* Giá thành sản xuất theo biến phí

Giá thành sản xuất theo biến phí chỉ bao gồm các biến phí sản xuất (biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp)

* Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí

Giá thành có phân bổ hợp lý định phí bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất

và phần định phí đợc phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn (theo công suất thiết kế và định mức)

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quỏ trỡnh sản xuất cú mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chỳng đều là cỏc hao phớ về lao động và cỏc khoản chi tiờu khỏc của doanh nghiệp Tuy vậy chỳng vẫn cú sự khỏc nhau trờn cỏc phương diện sau:

- Về mặt phạm vi: Chi phớ sản xuất bao gồm cả chi phớ chi sản xuất sản phẩm và chi phớ cho quản lý doanh nghiệp và tiờu thụ sản phẩm Cũn giỏ thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phớ sản xuất ra sản phẩm ( Chi phớ sản xuất trực tiếp và chi phớ sản xuất chung)

Mặt khỏc chi phớ sản xuất chỉ tớnh những chi phớ phỏt sinh trong mỗi kỳ nhất định (thỏng, quý, năm) khụng tớnh đến chi phớ liờn quan đến số lượng sản phẩm đó hoàn thành hay chưa Cũn giỏ thành sản phẩm là giới hạn số chi phớ sản xuất liờn quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đó hoàn thành

một thời kỳ cũn giỏ thành sản phẩm liờn quan đến chi phớ của cả kỳ trước

Trang 15

chuyển sang và số chi phớ kỳ này chuyển sang kỳ sau Sự khỏc nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm thể hiện ở cụng thức tớnh giỏ thành sản phẩm tổng quỏt sau:

Như vậy, chi phớ sản xuất là cơ sở để xõy dựng giỏ thành sản phẩm cũn giỏ thành là cơ sở để xõy dựng giỏ bỏn Trong điều kiện nếu giỏ bỏn khụng thay đổi thỡ sự tiết kiệm hoặc lóng phớ của doanh nghiệp về chi phớ sản xuất

cú ảnh hưởng trực tiếp đến giỏ thành thấp hoặc cao từ đú sẽ tỏc động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đú tiết kiệm chi phớ, hạ thấp giỏ thành là nhiệm

vụ quan trọng và thường xuyờn của cụng tỏc quản lý kinh tế Nú giỳp cho doanh nghiệp cạnh tranh cú hiệu quả trờn thị trường

1.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Xác định chính xác đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý

đặt ra, vận dụng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành một cách khoa học và hợp lý Đảm bảo cung cấp một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ các số liệu cần thiết cho công tác quản lý Cụ thể là:

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật t, nhân công, sử dụng máy móc và các dự toán chi phí khác Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản mất mát h hỏng trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

Trang 16

1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

1.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành

Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong công tác kế toán chi phí sản xuất Lựa chọn chính xác đối tợng kế toán chi phí sản xuất có tác dụng tốt cho tăng cờng quản lý sản xuất và hạch toán kinh doanh toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dung, công dụng khác nhau, phát sinh ở địa điểm khác nhau

Chi phí sản xuất cần đợc tập hợp theo yếu tố, khoản mục chi phí, theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành Việc xác định đối tợng

kế toán chi phí sản xuất cần đợc dựa trên những căn cứ cơ bản:

- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất xem xét doanh nghiệp có tổ chức thành phân xởng hay không

- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm

- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản lý của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí

Ngoài ra, có thể căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí và yêu cầu tính giá thành để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp

1.3.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Phương phỏp tập hợp chi phớ sản xuất được sử dụng trong kế toỏn chi phớ sản xuất để tập hợp và phõn bổ chi phớ cho từng đối tượng kế toỏn tập hơp chi phớ sản xuất đó xỏc định Tựy theo từng loại chi phớ và điều kiện cụ thể,

kế toỏn cú thể vận dụng phương phỏp tappj hợp chi phớ sản xuất cho thớch

Trang 17

Có 2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất thường được sử dụng, đó là:

1.3.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo mức độ chính xác cao Muốn vậy, ngay từ khâu hạch toán ban đầu chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu để căn cứ vào chứng từ thực hiện hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt

1.3.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất , không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp này phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí Sau đólựa chọn tiêu chuẩn phân bổ khoản chi phí nay cho từng đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:

Trang 18

Trong đú:

Ci: chi phớ phõn bổ cho đối tượng i

Ti: tiờu chuẩn phõn bổ cho từng đối tượng phõn bổ

H: hệ số phõn bổ

Như vậy mức độ chớnh xỏc của phương phỏp phõn bổ giỏn tiếp phụ

thuộc vào tớnh hợp lý của tiờu chuẩn phõn bổ được lựa chọn sử dụng

1.3.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp.

1.3.3.1 Chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Hợp động mua bán, chứng từ thanh toán, hóa đơn thanh toán, bảng kê thanh toán tạm ứng, biên bản bàn giao, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,…

1.3.3.2 Tài khoản kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng

+ TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ TK621 đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành

+ TK621 có thể mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng để phục vụ cho việc tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng đó

Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 621 – Chi phớ nguyờn liệu, vật liệu trực tiếp.

Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giỏ trị nguyờn vật liệu chớnh, phụ, cỏc cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dựng cho mỏy thi cụng) dựng trực tiếp cho việc lắp đặt, xõy dựng cỏc cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh Nguyờn vật liệu sử dụng cho cỏc cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh nào thỡ tớnh trực tiếp cho cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh đú Trường hợp khụng tớnh

Trang 19

riêng được thì phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao, theo khối lượng thực hiện.

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Trang 20

1.3.3.3 Phơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 1.1: tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT

TK 632

Vượt mức bỡnh thường

1.3.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp.

1.3.4.1 Chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Bảng phân bổ tiền lơng, bảng kế hoạch trích trớc tiền lơng công nhân nghỉ phép, bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm hợp đồng làm khoán, …

1.3.4.2 Tài khoản kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Kế toán sử dụng TK622 "chi phí nhân công trực tiếp" để tổng hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm cả tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp, các khoản phải trả khác của công nhân sản xuất)

TK 411, TK 336, TK 338

Vật liệu nhận cấp phát vay xuất cho SX

CCDC chờ

phân bổ Phân bổ CCDC

TK 152 (chi tiết từng loại NVL) TK 621 (chi tiết từng đối tượng) TK 154

Xuất vật liệu cho SXSP C/kỳ k/c CPNVLTT

Vật liệu mua ngoài giao thẳng cho SX Vật liệu dùng không hết nhập lại kho

TK 133

Trang 21

TK622 cũng đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng.

Kết cấu v à nội dung phản ỏnh phản ỏnh của TK 622 – Chi phớ nhõn cụng trực tiếp :

Bờn Nợ:

- Chi phớ nhõn cụng trực tiếp tham gia quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm (xõy lắp, sản xuất sản phẩm cụng nghiệp), cung cấp dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền cụng lao động và cỏc khoản trớch trren tiền lương theo quy định

- Đối với hoạt động xõy lắp khụng bao gồm cỏc khoản trớch trờn lương

về bảo hiểm xó hội, BHYT, KPCĐ

Bờn Cú:

Kết chuyển chi phớ nhõn cụng trực tiếp vào bờn Nợ tài khoản 154 – Chi phớ sản xuất, kinh doanh dở dang

TK 622 khụng cú số dư cuối kỳ

1.3.4.3 Phơng pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp Sơ đồ 1.2: tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

TK 141

Khi quyết toán tạm ứng về KLGTXL hoàn thành bàn giao

Trang 22

1.3.5 Kế toán tập chi phí sử dụng máy thi công.

1.3.5.1 Chứng từ kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

- Bảng lơng, Bảng chấm công, Bảng khấu hao, phiếu chi, hóa đơn, giấy tạm ứng,

1.3.5.2 Tài khoản kế toán chi phí sử dụng máy thi

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK623 "chi phí sử dụng máy thi công"

để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt

động xây lắp công trình Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành

TK623 có 6 tài khoản cấp 2:

+ TK6231: chi phí công nhân: bao gồm lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp của công nhân điều khiển máy

+ TK6232: chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy thi công

+ TK6233: chi phí công cụ sản xuất: bao gồm chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ máy thi công

+ TK6234: chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

+ TK6237: chi phí dịch vụ thuê ngoài

+ TK6238: chi phí khác bằng tiền: chi phí phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công

Nội dung kết cấu TK 623 – Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng:

Tài khoản này dựng để tập hợp và phõn bổ chi phớ sử dụng xe, mỏy thi cụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động xõy lắp cụng trỡnh Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toỏn chi phớ sử dụng xe, mỏy thi cụng đối với trường hợp doanh nghiệp xõy lắp cụng trỡnh theo phương thức thi cụng hỗn hợp vừa thủ cụng vừa kết hợp bằng mỏy

Kết cấu và nội dung phản ỏnh TK 623 – Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng:

Trang 23

Bờn Nợ:

Cỏc chi phớ liờn quan đến mỏy thi cụng (chi phớ nguyờn vật liệu cho mỏy hoạt động, chi phớ tiền lương và cỏc khoản phụ cấp lương, tiền cụng của cụng nhõn trực tiếp điều khiển mỏy, chi phớ bảo dưỡng sửa chữa mỏy thi cụng

Bờn Cú:

Kết chuyển chi phớ sử dụng mỏy thi cụng về bờn Nợ tài khoản 154 – Chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang

TK 623 khụng cú số dư cuối kỳ

1.3.5.3 Phơng pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

+ Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có

tổ chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công trình tự kế toán của trờng hợp này đợc thể hiện ở sơ đồ 1.3.1.

K/c, phân bổ chi phí MTC

(căn cứ vào bảng phân bổ CPSDMTC tính cho từng công trình, HMCT)

Trang 24

1.3.6 Kế toán chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp 1.3.6.1 Chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp.

- Bảng chấm công, Bảng lơng, Bảng khấu hao, phiếu chi, hóa đơn, giấy tạm ứng,

1.3.6.2 Tài khoản kế toán chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp.

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản

627 - chi phí sản xuất chung

TK627 không có số d cuối kỳ và cũng đợc mở chi tiết cho đối tợng (công trình, hạng mục công trình hay theo đơn đặt hàng)

TK627 mở 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi phản ánh riêng từng nội dung chi phí

+ TK6271: Chi phí nhân viên quản lý đội

+ TK6272: Chi phí vật liệu

+ TK6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất

+ TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

và những chi phớ khỏc liờn quan đến hoạt động của đội (chi phớ khụng cú thuế

Trang 25

GTGT đầu vào nếu không được khấu trừ).

Bên Có :

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung cố dịnh không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

- Kết chuyển chi phí sản chung vào bên Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

1.3.6.3 Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung trong doanh nghiÖp x©y l¾p.

Sơ đồ 1.4: Chi phí sản xuất chung

TK 133ThuÕ GTGT

TK 632

Trang 26

1.3.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp

Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, lao vụ dịch vụ khác trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp Tài khoản này mở cho từng công trình, hạng mục công trình và có kết cấu t… ơng tự nh các doanh nghiệp khác

1.3.7.1 Tài khoản kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ.

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

- TK 1543 “Dịch vụ”: Phản ánh chi phí và giá thành dịch vụ

- TK 1544 “Chi phí bảo hành xây lắp”: Phản ánh chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt

1.3.7.2 Phơng pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ.

Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết theo từng đối tợng) kế toán ghi:

Nợ TK154 (chi tiết theo từng đối tợng)

Có TK621 "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

Có TK622 "chi phí nhân công trực tiếp"

Có TK623 "chi phí sử dụng máy thi công"

Có TK627 " chi phí sản xuất chung"

Giá trị ghi giảm chi phí:

+ Phế liệu thu hồi:

Nợ TK152 (chi tiết phế liệu)

Có TK154 (chi tiết theo đối tợng)

Trang 27

+ Giá trị vật liệu thiếu hụt bất thờng:

Nợ TK liên quan (TK138, TK334 )

Có TK154 (chi tiết theo đối tợng)

+ Vật liệu xuất dùng không hết nhập kho (nếu cha phản ánh ở TK621):

Nợ TK152

Có TK154 (chi tiết theo đối tợng)

+ Giá thành thực tế sản phẩm lao vụ hoàn thành:

Nợ TK632

Có TK154 (chi tiết theo đối tợng)

Sơ đồ 1.5: kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng

xuyên trong doanh nghiệp xây lắp

Cuối kỳ kết chuyển chi

phí NVLTT Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành

TK632

Chi phí sản xuất chung cố định do hoạt động dưới mức công suất

Trang 28

1.3.8 Các phơng pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp.

* Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tơng đơng.

Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở của công tác xây lắp, lắp đặt máy móc thiết bị

Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối

kỳ đợc xác định:

* Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán.

Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc xác định theo công thức sau:

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp

dở dang đầu kỳ

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

Chi phí theo dự toán của khối lượng xây lắp

toán

Chi phí dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ đã tính theo sản lượng hoàn thành tư

đầu kỳ

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ

Chi phí dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

Chi phí theo dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Chi phí theo

dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

=

+

x +

Trang 29

1.4 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

1.4.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị -công việc tính giá thành là nhằm xác định đợc giá thành thực tế của từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm

Đối với doanh nghiệp xây dựng, do tổ chức sản xuất đơn chiếc nên đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao

Kỳ tính giá thành: Đó là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công tác tính giá thành cho đối tợng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, chu kỳ sản xuất yêu cầu trình độ quản lý của nhân viên tính giá thành sản phẩm

1.4.2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là phơng pháp sử dụng số liệu về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành

đơn vị của sản phẩm, hoặc lao vụ đã hoàn thành theo các yếu tố chi phí hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã đợc xác định

Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành và mối quan hệ giữa

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà kế toán lựa chọn phơng pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tợng

Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng sử dụng các phơng pháp tính giá thành nh sau:

Trang 30

a Phơng pháp tính giá thành giản đơn.

Đây là phơng pháp sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công đơn chiếc, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành Bên cạnh đó, phơng pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, cách tính giản đơn dễ thực hiện

Theo phơng pháp này tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình

Trong trờng hợp công trình đó cha hoàn thành toàn bộ mà có khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì

Nếu các công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhng thi công trên một địa điểm do một đội đảm nhận mà không có điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các chi phí khác nhau cho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã tập hợp đợc trên toàn bộ công trình đều phải phân bổ cho từng hạng mục công trình

Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mục công trình là:

Chi phí thực tế

Trang 31

Gdti: Giá trị dự toán của công trình thứ i+ Đối với các công trình, hạng mục công trình phải qua nhiều giai đoạn thi công thì giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đợc tính nh sau:

Z = C 1 + C 2 + + C n + D dk - D ck

Trong đó:

Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình

C1, C2 , Cn: chi phí xây dựng công trình ở từng giai đoạn

Ddk, Dck : Chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

mục)

Chi phí định mức (theo từng khoản

mục)

Trang 32

Ngoài ra trong doanh nghiệp xây lắp còn có thể áp dụng một số phơng pháp tình giá thành khác nh: Phơng pháp tính giá thành theo hệ số nhng các phơng pháp này đều phức tạp và khó khăn khi tính toán nên ít đợc áp dụng.

* Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán.

Ngoài ra, đối với một số công việc nh nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện hoặc xây dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn theo hợp

đồng đợc bên chủ đầu t thanh toán toàn bộ sau khi hoàn thành thì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ là toàn bộ chi phí thực tế từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê, đánh giá

đầu kỳ

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

Giá trị dự toán khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

Giá trị dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối

kỳ

Giá trị theo dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Chênh lệch

do thay đổi

định mức

Chênh lệch thoát ly

định mức

Trang 33

1.5 HÖ thèng sæ kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p.

Tïy theo h×nh thøc sæ kÕ to¸n doanh nghiÖp ¸p dông, kÕ to¸n tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm sö dông chñ yÕu c¸c sæ sau ®©y:

1.5.1 H×nh thøc nhËt ký sæ c¸i.

Sæ kÕ to¸n tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm chÝnh lµ

Sæ NhËt ký – Sè c¸i lËp theo MÉu sè S01 – DN, phÇn ghi vµo c¸c tµi kho¶n

621, 622, 627, 154 hoÆc 631 vµ c¸c tµi kho¶n kh¸c cã liªn quan

(1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật

Ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật Ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại ( Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất, Phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi

đã ghi Sổ Nhật ký – Sổ Cái được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trang 34

Biểu số 02

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ SỔ CÁI.

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

(2) Cuối tháng: Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột

Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cột phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính

ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu

Chứng từ gốc:

-Phiếu XK, Phiếu NK -HĐGTGT, GB Có…

Trang 35

tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.

(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật

ký – Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột “Phát sinh” ở phần Nhật ký bằng Tổng số phát sinh

Nợ của tất cả các tài khoản bằng Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản

Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn

cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính

Trường hợp đơn vị mở các Sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào

Trang 36

Sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10… ngày ) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu

để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Biểu số 01

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Trang 37

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh.

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung (hoặc Sổ Nhật ký chung và các Sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các Sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Theo hình thức chứng từ ghi sổ kế toán sử dụng các sổ sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Ưu điểm: Hình thức này phù hợp với mọi loại hình đơn vị, đơn giản, dễ ghi chép, dễ làm thuận tiện cho việc áp dụng máy tính

- Nhược điểm: Việc ghi chép bị trùng lặp nhiều lần nên việc lập báo cáo

dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công

Trình tự ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Trang 38

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ Cái(tk 621,622,627,154)

Bảng cân đối phát

sinh

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết (TK

621, 622, 627, 154)

Bảng tổng hợp chi tiết (CP và tính giá thành SP)

Sổ quỹ

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 39

và lập báo cáo tài chính.

Sổ sách trong hình thức này bao gồm: Nhật ký chứng từ, Sổ Cái, Bảng

kê, Bảng phân bổ, Sổ chi tiết

- Ưu điểm: thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lượng nhiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hóa cán bộ kế toán

- Nhược điểm: Đòi hỏi nghiệp vụ kế toán phải cao, không phù hợp với

kế toán máy

Trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 40

Biểu số 04

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ.

Ghi chú: Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :

Quan hệ kiểm tra đối chiếu:

1.5.3 H×nh thøc kÕ to¸n trªn m¸y vi tÝnh.

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm

kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Sổ,thẻ KTchi tiết

621, 622, 627, 154

Bảng tổng hợp chi tiết (CP và tính giá thành SP)

BC tàichínhBảngkê

Ngày đăng: 10/08/2015, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
Sơ đồ 1.1 tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT (Trang 20)
Sơ đồ 1.3.1 : Tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
Sơ đồ 1.3.1 Tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC (Trang 23)
Sơ đồ 1.4: Chi phí sản xuất chung - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
Sơ đồ 1.4 Chi phí sản xuất chung (Trang 25)
Sơ đồ 1.5: kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
Sơ đồ 1.5 kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng (Trang 27)
Bảng tổng hợp chứng - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 34)
Bảng cân đối kế - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
Bảng c ân đối kế (Trang 36)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 38)
1.5.3. Hình thức kế toán trên máy vi tính. - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
1.5.3. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 40)
BẢNG TỔNG HỢP - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 42)
Sơ đồ 2.01:Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty theo hình thức “Chìa khoá trao tay” - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
Sơ đồ 2.01 Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty theo hình thức “Chìa khoá trao tay” (Trang 50)
Bảng tính và phân bổ tiền - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
Bảng t ính và phân bổ tiền (Trang 58)
BẢNG KÊ VẬT TƯ THỪA - Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần bất động sản Hanel – Himlam
BẢNG KÊ VẬT TƯ THỪA (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w