Chương I: Khái quát chung về tình hình kinh tế tỉnh Yên Bái. Chương II: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007 và dự báo của cho năm 2010 Chương III: Một số kiến nghị.
Trang 1MỤC LỤC
A - LỜI MỞ ĐẦU 1
B - NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: 3
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ TỈNH YÊN BÁI 3
1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên – điều kiện xã hội 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Địa hình – đất đai 4
1.1.3 Khoáng sản 7
1.1.4 Khí hậu,thủy văn 7
1.1.5 Hệ thống giao thông 11
1.1.6 Dân số và lao động 12
1.2 Tình hình phát triển nền kinh tế tỉnh Yên Bái 14
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2003 – 2007 VÀ DỰ BÁO TỚI NĂM 2010 20
2.1 Thực trạng nền công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007 20 2.1.1 Một số tình hình cơ bản về sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái 20
2.2 Vận dụng phương pháp thống kê để phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007 và dự báo tới năm 2010 29
2.2.1 Các hướng phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007 29
Trang 22.2.2 Dự báo giá trị sản xuất công nghiệp Yên Bái đến năm 2010 theo
giá so sánh 1994 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI TRONG GIAI ĐOẠN SẮP TỚI 56
3.1 Những hạn chế còn tồn tại 56
3.2 Một số giải pháp 57
C - KẾT LUẬN 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3A - LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá, công nghiệp hoá nền kinh tế, cùngvới sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ như hiện nay thì phát triểnnền công nghiệp là một yêu cầu cấp bách Công nghiệp phát triển chính là nềntảng động lực và có tính chất quyết định tới sự phát triển bền vững lâu dài củađất nước Đó cũng là mục tiêu hướng tới của tất cả các nước trên thế giới nóichung, cũng như từng vùng của mỗi nước nói riêng Yên Bái cũng không làngoại lệ
Tiếp tục chịu sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, năm 2009, nềnkinh tế Yên Bái dự báo sẽ gặp nhiều khó khăn với 6/31 chỉ tiêu kế hoạch bịảnh hưởng Trong đó có 4 chỉ tiêu kinh tế gồm: chỉ tiêu tăng trưởng, tổng vốnđầu tư phát triển, giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu Vấn đềđặt ra với các doanh nghiệp Yên Bái là phải có cách tiếp cận mang tính chiếnlược để vượt qua khó khăn, góp phần đắc lực ổn định nền kinh tế và duy trìtăng trưởng kinh tế như kế hoạch đề ra…
Trong năm 2009, thách thức và khó khăn nhiều hơn năm 2008 nhưngkhông phải là không có cơ hội với các doanh nghiệp Minh chứng rõ nhất lànăm 2008, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề của suy thoái kinh tế thế giới,thiên tai, sự điều chỉnh các chính sách kinh tế vĩ mô kiềm chế lạm phát củachính phủ,… các doanh nghiệp Yên Bái vẫn giữ được ổn định và có nhữngđóng góp lớn cho nền kinh tế Biểu hiện rõ nhất là cơ cấu vốn và ngành nghềkinh doanh có sự thay đổi cơ bản, nhiều doanh nghiệp thành lập mới với sốvốn đăng ký từ 5 – 10 tỷ đồng, trên 60% số doanh nghiệp mới thành lập là sảnxuất công nghiệp
Để có thể tìm hiểu sâu hơn về sự phát triển công nghiệp của tỉnh, những
Trang 4tỉnh Yên Bái, những nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất công nghiệp và xu
hướng phát triển trong tương lai, em đã chọn đề tài: “ Vận dụng một số
phương pháp thống kê phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007 và dự báo cho năm 2010”.
Chuyên đề hoàn thành gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát chung về tình hình kinh tế tỉnh Yên Bái.
Chương II: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007 và
dự báo của cho năm 2010
Chương III: Một số kiến nghị.
Do kiến thức lý luận còn hạn hẹp, kinh nghiệm và sự hiểu biết thực tếchưa nhiều, cũng như thời gian nghiên cứu hạn chế; đồng thời lĩnh vực côngnghiệp cũng là một lĩnh vực nghiên cứu rộng nên chuyên đề của em khôngtránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy côgiáo để chuyên đề được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn sự hướngdẫn nhiệt tình của các thầy cô khoa thống kê – trường ĐHKTQD, đặc biệt làthầy hướng dẫn thực hiện: GS.TS Phạm Ngọc Kiểm; đồng cảm ơn các cô,chú, anh, chị trong cục Thống kê tỉnh Yên Bái đã nhiệt tình giúp đỡ hướngdẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Trang 5B - NỘI DUNG CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ TỈNH YÊN
BÁI1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên – điều kiện xã hội
Diện tích tự nhiên của cả tỉnh là 6882,92 km2 Yên Bái đứng thứ 15
về diện tích (2,08%) trong tổng số 64 tỉnh thành của cả nứơc
Với vị trí địa lí như vậy Yên Bái có những thuận lợi để phát triểnkinh tế xã hội Tuy nằm sâu trong nội địa nhưng Yên Bái lại là đầu mối vàtrung độ của một số tuyến giao thông quan trọng Đây là một trong nhữngcửa ngõ đi vào Tây Bắc và nằm trên trục giao thông giữa Tây Bắc vàĐông Bắc Yên Bái nằm ở khoảng giữa quốc lộ 2 nối Hà Nội và các tỉnhcủa đồng bằng sông Hồng với cửa khẩu Lào Cai và từ đây qua Hà Khẩusang thành phố Côn Minh thuộc tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)
Về mặt kinh tế, Yên Bái nằm trên trục đường của hành lang Hà Nội –Lào Cai và có thể dễ dàng giao lưu với các tỉnh trong nước và với TrungQuốc Ngày nay trong công cuộc đổi mới, Yên Bái ngày càng khẳng định
Trang 6vị trí trung tâm của mình trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củacác tỉnh miền núi phía Bắc.
Tuy nhiên, việc nằm sâu trong nội địa cùng với địa hình miền núi itnhiều cũng gây ra một số khó khăn trong việc thiết lập các mối quan hệ kinh
tế ở trong và ngoài tỉnh
Toàn tỉnh có 1 thành phố (Yên Bái), một thị xã (Nghĩa Lộ), và 7 huyện(Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu và Mù CangChải) Với 180 xã, phường, thị Trấn (gồm 11 phường, 10 thị trấn, 159 xã),trong tổng số 159 xã có tới 70 xã là xã vùng cao, vùng sâu khó khăn Thànhphố Yên Bái được hình thành từ năm 1900, là thành phố tỉnh lỵ, trung tâmchính trị, kinh tế văn hoá của tỉnh, đồng thời thành phố còn nằm trên giaođiểm của các tuyến giao thông chính thuỷ, bộ giữa Đông Bắc và Tây Bắc,giữa cửa khẩu Lào Cai và Hà Nội
độ dốc 400 – 700, sườn bị cắt xẻ mạnh Tiếp theo là dãy núi cổ Con Voinằm giữa sông Chảy và sông Hồng với độ cao trung bình 400 – 1400 m,đỉnh tròn sườn thoải Phía Đông là hệ thống núi đá vôi nằm giữa sôngChảy và sông Lô, độ cao trung bình 400 – 800 m, xen kẽ với núi đồi là địa
Trang 7hình thung lũng, bồn địa, đồng bằng giữa núi Đáng kể nhất là các bồn địaMường Lò (Văn Chấn), Đại Phú An (Văn Yên), Mường Lai (Lục Yên)…
Về mặt địa hình có thể chia làm hai tiểu vùng:
- Tiểu vùng cao: Độ cao trung bình của tiểu vùng là trên 600m, gồm
70 xã, chiếm 67,5% diện tích tự nhiên của cả tỉnh Do địa hình núi caonên dân cư thưa thớt, chủ yếu là dân tộc ít người (H’mông, Dao, Khơmú…) Nền kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp, tập quán canhtác phần nhiều gắn với phát nương làm rẫy, một số bộ phận sống du canh,
du cư, kết cấu hạ tầng thiếu, đời sống vật chất và tinh thần gặp nhiều khókhăn Tiềm năng (đất, rừng, khoáng sản…) tương đối phong phú, nhưngviệc khai thác còn rất nhiều hạn chế
- Tiểu vùng thấp: có độ cao trung bình dưới 600m, bao gồm khu vựcnúi thấp và các bồn địa, thung lũng dọc theo sông suối, chiếm 32,5% diệntích toàn tỉnh Dân cư tương đối trù mật, đa phần là người Kinh, Tày,Nùng, Thái Nền kinh tế của tỉnh chủ yếu dựa vào khai thác các thế mạnhcủa tiểu vùng với diện tích đất nông nghiệp nhiều, kết cấu hạ tầng tươngđối tốt, trình độ dân trí cao…
Về phương diện địa hình, Yên Bái có nhiều thuận lợi cho việc giaolưu kinh tế - xã hội theo hướng Tây Bắc – Đông Nam dọc thung lũng cáccon sông Trong khi đó, các mối liên hệ kinh tế theo hướng Bắc – Nam(107 km trong phạm vi của tỉnh) và Đông – Tây (125 km) hết sức khókhăn do núi cao, đèo dốc
Đất đai:
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh tài liệu điều tra gần đây nhất của SởĐịa chính, đất của Yên Bái gồm 8 nhóm:
- Nhóm đất phù sa diện tích 9171,16 ha (1,33% diện tích cả tỉnh)
Trang 8giá trị kinh tế là các bồn địa lớn như Mường Lò (Văn Chấn), Lục Yên.Nhóm đất này thích hợp với việc trồng cây lương thực (lúa, ngô), câycông nghiệp ngắn ngày (mía, lạc, đậu tương ).
- Nhóm đất glây với diện tích 4227,97 ha (0,61%) tạp trung ở cácvùng trũng, thấp; thuận lợi cho canh tác lúa nước, nhưng cần bón thêm lân
và vôi
- Nhóm đất đen với diện tích 902,51 ha (0,13%) hình thành trên cácthung lũng và ven núi đá vôi, có khả năng trồng màu (sắn), cây công ngănngày và lúa nước (ở vùng trũng)
- Nhóm đất xám chiếm ưu thế tuyệt đối với 566.953,69 ha (82,37%)
ở độ cao dưới 1800 m, tập trung chủ yếu ở Văn Chấn, Văn Yên, Mù CangChải Nhóm đất này phù hợp với cây công nghiệp dài ngày (chè) và cây
ăn quả, đối với các khu vực có độ dốc dưới 250
- Nhóm đất có tầng đất mỏng, diện tích 1824,61 ha (0,2%) thuộc cáchuyện Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn
Về hiện trạng sử dụng đất, do là một tỉnh miền núi với 55,6% diệntích tự nhiên có độ dốc vượt quá 250 nên đất nông nghiệp ít Số đất đaichưa sử dụng còn rất lớn, khoảng hơn 33 vạn ha, chiếm 48% diện tích cảtỉnh Trong số này, đất có khả năng khai thác phục vụ cho lâm nghiệp lêntới 305.620 ha và cho nông nghiệp là 1972 ha
Trang 91.1.3 Khoáng sản
Trên lãnh thổ của Yên Bái có nhiều đồi nham tướng được giới hạnbởi các đứt gãy sâu sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, trải qua nhiều chu kỳtạo sơn lớn kèm hoạt động mác ma xâm nhập Vì thế, tài nguyên khoángsản tương đối phong phú với nhiều vỏ nội sinh và ngoại sinh Tuy nhiên,các mỏ thường thuộc loại nhỏ, không có khả năng khai thác trên quy môlớn
Cho đến nay đã phát hiện được 153 điểm mỏ thuộc các nhóm khoángsản sau đây:
- Nhóm năng lượng (18 điểm mỏ) gồm than nâu, than antraxit, than bùn,
đá chứa dầu… Than có trữ lượng khoảng 78 vạn tấn (đã khai thác được 16vạn tấn) Than nâu, than lửa phân bố ven sông Hồng, sông Chảy mà tiêu biểu
là các mỏ Hoàng Thắng, Hồng Quang Than antraxit tập trung ở huyện VănChấn, phía bắc huyện Văn Yên và đang được khai thác ở Suối Quyến (VănChấn)
- Nhóm vật liệu xây dựng (42 điểm mỏ) bao gồm đá vôi, đá ốp lát, sét,cát, sỏi… phân bố tương đối rộng rãi
- Nhóm khoáng chất công nghiệp (39 điểm mỏ) tương đối đa dạng, từnguyên liệu làm phân bón, hoá chất cho đến nguyên liệu kĩ thuật Đángchú ý là đá quý và bán đá quý, phân bổ chủ yếu ở huyện Lục Yên Đặcbiệt, tại vùng mỏ đá quý Lục Yên – Yên Bình đã khai thác được 2 viênRubi lớn nhất Việt Nam cân nặng 2.300g và 1.960g được chính phủ chogiữ lại làm báu vật quốc gia
1.1.4 Khí hậu,thủy văn
* Khí hậu
Trên nền nhiệt đới ẩm gió mùa, khí hậu của Yên Bái ít nhiều chịu tác
Trang 10tổng nhiệt độ 75000 – 80000C, nhiệt độ 220 – 230C, lượng mưa 1500 – 2200
mm, độ ẩm 83 – 87%
Yên Bái có hai mùa rõ rệt:
Mùa hạ bắt đầu từ tháng tư đến tháng mười: đây là thời kỳ nóng ẩm,nhiệt độ trung bình trên 250C(tháng nóng nhất 370 – 380C) Mưa nhiều,thường kèm theo gió xoáy gây lũ quét, ảnh hưởng lớn đến đời sống và sảnxuất Sự phân bố mưa và lượng mưa chịu tác động rõ nét của địa hình Lượngmưa giảm từ đông sang tây Dọc theo thung lũng sông Hồng, mưa giảm dần
từ đông nam đến tây bắc Do ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn nên vàomùa hạ, sườn tây ít mưa hơn sườn đông và phía tây có gió Lào
Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Ở vùng cao, mùađông đến sớm hơn và kết thúc muộn hơn so với vùng thấp Ở những nơi có độcao trên 1500m hầu như không có mùa hạ, nhiệt độ thường dưới 200C Trênvùng cao có nơi nhiệt độ dưới 00C, có sương muối Vào đầu mùa đông (tháng
12, tháng 1) thường xảy ra hạn hán, vào cuối mùa lại dầm dề mưa phùn
Về đại thể, có thể chia Yên Bái thành 2 tiểu vùng khí hậu:
- Tiểu vùng phía đông có ranh giới dãy Hoàng Liên Sơn Đặc trưngcủa vùng là chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mưa nhiều (1800 –
2000 mm/năm), nhiệt độ trung bình 210 – 220C Nhìn chung, khí hậu ởđây thích hợp với cây lương thực – thực phẩm, cây công nghiệp, cây ănquả và nuôi trồng – thủy sản Tiểu vùng này phân hoá thành hai khu vực:Khu vực nam Trấn Yên, Văn Yên, thị xã Yên Bái, Ba Khe thuộcthung lũng sông Hồng, có độ cao trung bình 70m.Ở đây có nhiệt độ bìnhquân 230 – 240C, lượng mưa 1800 – 2200 mm/năm (nơi mưa phùn nhiềunhất tỉnh) Khu vực này có khả năng phát triển cây lương thực – thựcphẩm, cây công nghiệp và cây ăn quả
Trang 11Khu vực Lục Yên – Yên Bình có độ cao dưới 300m, thuộc thunglũng sông Chảy, với ranh giới là dãy Con Voi Do có hồ Thác Bà nên khíhậu điều hoà hơn và thuận lợi cho việc phát triển cây nông lâm nghiệp,thuỷ sản và du lịch.
- Tiểu vùng phía tây gồm các huyện thị ở phía tây của tỉnh (MùCang Chải, Trạm Tấu, Văn Chấn, Nghĩa Lộ), độ cao trung bình trên 700– 800 m Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhưng lại có gió TâyNam nóng và khô thổi tới Vì thế, nét tiêu biểu là nắng nhiều, mưa tươngđối ít và khí hậu có tính cận nhiệt Tiểu vùng này có sự phân hoá thành
ba khu vực:
Khu vực Mù Cang Chải với độ cao trung bình 900m, là nơi nắngnhiều nhất trong tỉnh, chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam Tổngnhiệt độ bình quân hàng năm là 6500 – 70000C, nhiệt độ trung bình 18 –
200C (mùa đông có thể xuống dưới 00C), lượng mưa 1800 – 2000mm, cókhả năng phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới
Khu vực tây nam Văn Chấn có độ cao trung bình 800m, phía bắcmưa nhiều nhưng phía nam lại ít mưa nhất tỉnh, nhiệt độ trung bình 18 –
200C , mùa đông lạnh, lượng mưa 1800mm, thích hợp cho cây cận nhiệt
và ôn đới
* Thuỷ văn
Mạng lưới sông ngòi của Yên Bái tương đối phong phú Chảy trênlãnh thổ của tỉnh là hai hệ thống sông lớn (sông Hồng, sông Chảy) vàhàng trăm ngòi, suối lớn nhỏ khác nhau Mật độ trung bình 1,15 km/km2.Sông Hồng bắt nguồn từ Ngụy Sơn (Trung Quốc) ở độ cao 1766 mchảy qua Lào Cai, Yên Bái và đổ vào biển Đông Đoạn chảy qua YênBái dài khoảng 100km với độ dốc 0,23 m/1 km
Trang 12Sông Chảy khởi nguồn từ dãy núi Côn Lĩnh (Trung Quốc) ở độ cao
2419 m chạy theo hướng đông bắc – tây nam Dòng sông nhỏ, sâu, chảyxiết Môđun dòng chảy bình quân là 30,5 1/s/km2 Vùng hạ lưu sông Chảy có
hồ và nhà máy thuỷ điện Thác Bà
Yên Bái còn nhiều ngòi, suối Tiêu biểu là ngòi Thia đã đi vào thơ
ca, bắt nguồn từ núi Pu Sa Phìn (2874 m) thuộc huyện Trạm Tấu, chảyqua Văn Chấn, Văn Yên rồi đổ vào sông Hồng Sản phẩm bồi đắp là haicánh đồng tương đối rộng Mường Lò (Văn Chấn) và Đại Phú An (VănYên) Ngoài ra còn ngòi Bút từ núi Khai Kim cao 2007 m (Tú Lệ, VănYên), ngòi Lâu từ núi Bo Co 1639 m (Hồng Ca, Trấn Yên), ngòi Nghĩa
Đô, ngòi Lũng Cô (Lục Yên)
Nhìn chung, các ngòi, suối ở Yên Bái đều bắt nguồn từ núi cao nêndốc dòng chảy xiết, lưu lượng thay đổi thất thường, hay gây lũ đột ngột,nhưng lại chứa đựng nguồn thuỷ năng phong phú
Bên cạnh hệ thống sông suối, ở Yên Bái có 20.913 ha mặt nước hồ aovới ý nghĩa quan trọng với thuỷ điện, sản xuất nông, lâm ngư nghiệp vàgiao thông vận tải
Đáng kể nhất là hồ thuỷ điện Thác Bà nằm trong lưu vực sông Chảy,thuộc huyện Yên Bình và một phần huyện Lục Yên Hồ được khởi côngnăm 1962, hoàn thành năm 1970 với mục đích chính là phục vụ cho nhàmáy thuỷ điện với công suất 108MW Chiều dài của hồ là 80km, rộng 8 –
12 km, có chỗ sâu tới 42 m, với dung tích 2,9 tỉ m3 ở mức nước thiết kếcao nhất hồ có diện tích 23.400 ha, trong đó 19.050 ha mặt nước và 4350
Trang 13nguyên này chưa được điều tra cặn kẽ Trong tỉnh có nguồn nước khoángnóng, phân bố ở phía tây, thuộc địa bàn huyện Văn Chấn, Trạm Tấu (đới
Tú Lệ) Tổng khoáng hoá 1 – 5g/ 1, nhiệt độ (tại các điểm lộ) trên 400C,
có thể khai thác dùng làm đồ uống chữa bệnh
1.1.5 Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông thuỷ bộ Yên Bái được hình thành và phát triểnqua nhiều thập niên và là một trong số ít tỉnh có mạng lưới giao thôngtổng hợp, đa dạng bao gồm 4 loại hình: đường Bộ, đường Sắt, đườngThuỷ và đường Hàng không, tạo thành một hệ thống khá hoàn chỉnh đápứng được nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ tổ quốc và phát triển kinh tế xã hội,đặc biệt tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào YênBái
- Hệ thống đường bộ: Toàn tỉnh có 7 tuyến đường giao thông bộ quốc
lộ và tỉnh lộ Trong đó: có 4 tuyến đường quốc lộ là 70, 30, 32c và 37 vớitổng chiều dài 369,5km, chạy qua 46 xã và 6 huyện trong tỉnh; đường tỉnh
có 11 tuyến Đến nay 100% số xã đã có đường ô tô đến trung tâm xã.Tổng chiều dài đường bộ toàn tỉnh là: 4.647km
- Đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội – Yên Bái – Lào Cai dài296km, chạy qua địa phận tỉnh Yên Bái gần 88km, qua 10 ga, đây làtuyến đường sắt liên vận quốc tế nối cảng biển Hải Phòng đến Côn Minhthủ phủ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Tuyến đường sắt này do chạy songsong với tuyến đường thuỷ sông Hồng nên rất thuận tiện cho việc kết hợpcác loại hình vận tải…
- Đường thuỷ: Sông Hồng chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái có chiềudài 115km được coi là tuyến giao thông quan trọng để vận chuyển lâmsản, khoáng sản, vật liệu xây dựng Vận tải đường thuỷ trên hồ Thác Bà
Trang 14cũng ngày càng phát triển, và đáp ứng cho nhu cầu của đời sống và sảnxuất.
- Đường không: Yên Bái có sân bay quân sự lớn cách thành phố tỉnh
lỵ Yên Bái là 5km Trong tương lai sẽ được khai thác là sân bay dân dụng
và sẽ là đường bay nối Yên Bái với các tỉnh bạn và quốc tế
Như vậy, hệ thống giao thông ở Yên Bái có đủ cả 4 loại hình đượcphân bổ trên địa bàn tương đối lý tưởng, tạo điều kiện và kết hợp nhautrong vận tải phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, giao lưu đi lại trongcộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh cũng như ngoài tỉnh Nhưng do điềukiện địa hình, thời tiết khí hậu và chất lượng các loại đường nhất là đường
bộ quá yếu, các bến cảng trên sông Hồng và hồ Thác Bà chưa được chú ýđầu tư để khai thác nên chưa phát huy hết tiềm năng của địa phương Nóichung cơ sở của hệ thống giao thông còn nhiều khó khăn
Ngoài cơ sở và hệ thống giao thông trên, đến cuối năm 2005 tỉnh YênBái còn có một số cơ sở hạ tầng như:
- Xã có điện lưới quốc gia: 180 xã đạt 100% xã, phường, thị trấn
- Xã có điện thoại: 170 xã đạt 94,4% so với tổng số xã, phường, thị trấn
- Xã có trạm y tế: 180 xã, phường có trạm y tế đạt 100% so với xãphường toàn tỉnh
- Xã có trường trung học cơ sở: 180 xã, đạt 100% so với tổng số xã,phường, thị trấn
- Có 97% địa bàn dân cư được phủ sóng phát thanh và 95% được phủsóng truyền hình
1.1.6 Dân số và lao động
Dân số trung bình của tỉnh năm 2007 là 749.145 người với 30 dân tộcanh em: Kinh, Tày, Dao, Mông, Thái…
Trang 15Mật độ dân số phân bố không đều giữa các huyện thị xã trong tỉnh,đây là khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của địa phương Dân
số tập trung ở thành phố, thị xã, thị trấn, còn các xã vùng cao thì dân cưthưa thớt
Do tỉnh Yên Bái thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình nên
tỷ lệ tăng dân số hợp lý, tỷ lệ chết giảm dần
Lực lượng lao động trong độ tuổi rất dồi dào, trung bình chiếm54,9% dân số toàn tỉnh, đảm bảo nguồn nhân lực để tỉnh phát triển kinh
tế - xã hội, cụ thể số người trong độ tuổi lao động hàng năm tăng vàchiếm trên 54% so với tổng dân số Lao động trẻ chiếm tỷ lệ cao, cungcấp nguồn nhân lực cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
% lao động trongdân số(%)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2006, 2007)
Tuy nguồn nhân lực của tỉnh có dồi dào song còn nhiều hạn chế: Laođộng tập trung nhiều ở vùng nông thôn, trình độ kỹ thuật thấp, chủ yếu làlao động thủ công, chỉ có khoảng 3,5% số lao động đã qua đào tạo Hàngnăm, tỉnh bố trí việc làm mới cho lao động, nhưng số người trong độ tuổilao động có nhu cầu việc làm nhưng không có chỗ làm việc vẫn còn nhiều(năm 2007 có đến 5.528 người) Mặc dù hàng năm tỉnh đã đầu tư một
Trang 16công ăn việc làm cho người lao động, nhưng tình trạng thiếu việc làm vẫncòn là một thách thức đối với tỉnh Yên Bái.
Như vậy: Với những đặc điểm về nguồn lực tự nhiên và nguồn lực
lao động như trên, tỉnh Yên Bái đã có nhiều thuận lợi để phát triển mộtnền kinh tế đa dạng với cơ cấu Nông lâm nghiệp – Công nghiệp – Dịchvụ
1.2 Tình hình phát triển nền kinh tế tỉnh Yên Bái
a Thành tựu
Năm 2008, do khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới;trong nước, thiên tai, dịch bệnh, lạm phát và giá cả tăng cao, song tìnhhình kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái tiếp tục ổn định, có bước phát triểnkhá và tương đối toàn diện Tăng trưởng kinh tế khá cao, cơ cấu chuyểndịch đúng hướng Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,5%, đạt mục tiêu đề
ra Thu nhập bình quân đầu người đạt 7,5 triệu đồng ( kế hoạch 7 triệuđồng) Sản lượng lương thực có hạt đạt 215.500 tấn Sản xuất công nghiệpvẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng cao, một số dự án công nghiệp quantrọng hoàn thành, đi vào sản xuất Nhiều công trình xây dựng cơ bản hoànthành, đưa vào sử dụng đã tăng thêm năng lực mới cho nền kinh tế Môitrường đầu tư tiếp tục được cải thiện, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh(PCI) xếp thứ 19 trong 64 tỉnh, thành phố, thu hút các thành phần kinh tếđầu tư vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội Tổng vốn đầu tư phát triển địabàn đạt 3.439,5 tỷ đồng, vượt kế hoạch 11%, tăng 38,7% so với năm
2007 Thu ngân sách đạt 385 tỷ đồng, vượt 6,94% dự toán và tăng 24,1%
so với năm 2007
Sản xuất nông, lâm nghiệp có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuấttheo chiều hướng sản xuất hàng hoá, hình thành và mở rộng thêm một sốvùng sản xuất hàng hoá tập trung gắn với công nghiệp chế biến
Trang 17Sản xuất công nghiệp có sự phát triển mạnh về quy mô và sản phẩm chủlực, từng bước trở thành khâu đột phá quan trọng trong việc thúc đẩy nề kinh
tế của tỉnh phát triển nhanh và bền vững
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đúng hướng, có trọng tâm, trọng điểm
và đầu tư cho vùng cao, mang lại hiệu quả rõ nét, bộ mặt vùng cao đã cóchuyển biến khá tích cực
Kinh tế dịch vụ có bước phát triển, xuất khẩu trực tiếp đạt khá, hoạtđộng tài chính, tín dụng có nhiều đổi mới bám sát các chương trình kinh tế -
xã hội của tỉnh
Các thành phần kinh tế của tỉnh phát triển nhanh, đa dạng, bình đẳng,từng bước nâng cao hiệu quả, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh lên cao
b Tồn tại và khuyết điểm
Kinh tế tuy tăng trưởng khá, nhưng quy mô sản xuất còn nhỏ và pháttriển chưa vững chắc Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả nền kinh tế,như tác động của khoa học, công nghệ, năng suất lao động, lợi nhuận trênvốn, thương hiệu sản phẩm… còn rất thấp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, nhưng chậm; Chuyển dịch cơcấu nội bộ các ngành kinh tế chưa mạnh và chưa đi vào chiều sâu
Trong nông nghiệp, chăn nuôi và cây công nghiệp chiếm tỷ trọng thấp,chưa tương xứng với tiềm năng, đa số là quảng canh, nên giá trị trên một đơn
vị canh tác chưa được cao Chương trình cải tạo và trồng chè mới (cả vùngcao và vùng thấp) chưa đạt yêu cầu đề ra Chương trình phát triển cây cà phêđược chỉ đạo trồng từ giai đoạn 1996 – 2000 nhưng không thành công Pháttriển kinh tế trang trại là một hướng đi đúng, nhưng chưa được đầu tư đúngmức nên hiệu quả chưa cao
Trang 18Trong công nghiệp đã xác định đúng hướng phát triển, nhưng trong
tổ chức thực hiện các chương trình, dự án còn chậm so với kế hoạch đề
ra, ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế chung Chậm đổi mới vàđầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến cho sản xuất, nhất là công nghệ chếbiến chè, do vậy năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá thấp, đơnđiệu, sức cạnh tranh trên thị trường yếu Công nghiệp ngoài quốc doanh
và tiểu thủ công nghiệp nông thôn còn phát triển tự phát, thiếu sự giúp
đỡ, quản lý của các cấp chính quyền Tài chính doanh nghiệp chưa lànhmạnh, chi phí trung gian lớn, quản lý kém nên hiệu quả sản xuất kinhdoanh của nhiều doanh nghiệp thấp Một số địa phương chưa quan tâmđúng mức đến phát triển kinh tế tập thể, những mô hình kinh tế tập thể
có hiệu quả chậm được nhân rộng Các tổ chức tín dụng chưa có giảipháp tích cực để đáp ứng kịp thời vốn cho các chương trình, dự ántrọng điểm của tỉnh Công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâmđúng mức
Dịch vụ chưa đủ sức thúc đẩy, kích thích sản xuất phát triển Giátrị xuất khẩu hàng năm chưa đạt chỉ tiêu Đại hội Đảng bộ đề ra, việckiến tạo thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu chưa tốt, thị trường nộiđịa chưa được coi trọng đúng mức Hoạt động du lịch còn yếu kém,chưa có sản phẩm du lịch đích thực, cơ sở hạ tầng du lịch kém pháttriển
Một số cán bộ, Đảng viên, nhân dân nặng tư duy cũ, trông chờ ỷlại, bằng lòng với kết quả hiện có, thiếu tinh thần vươn lên Ý thức sảnxuất hàng hoá chưa rõ nét, duy trì quá lâu tập quán canh tác lạc hậu,sản xuất nhỏ, manh mún, dẫn đến kìm hãm sự phát triển kinh tế hànghoá cũng như việc nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân
c Giải pháp chủ yếu
Trang 19Huy động tối đa các nguồn lực, đầu tư vào khâu then chốt, tạo độtphá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ưu tiên đầu tư nhanh, tăng mạnh tỷtrọng ngành công nghiệp, đặc biệt cho công nghiệp chế biến nông lâmsản, khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng với thiết bị, công nghệtiên tiến và hiện đại Tập trung sản xuất những sản phẩm chủ lực có lợithế cạnh tranh để đưa công nghiệp tăng trưởng cao, liên tục Trong nôngnghiệp, tăng cường đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là về sảnxuất giống, kỹ thuật thâm canh… Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng và đi trước một bước để thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế,nâng cao đời sống nhân dân Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng khu côngnghiệp, vùng sản xuất hàng hoá tập trung, ở vùng cao, các khu du lịchtập trung.
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; chútrọng ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào các lĩnh vựckinh tế chủ yếu Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệpđầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến, đồng thời đẩy mạnh phát huy sángkiến, cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quảtrong sản xuất Nghiên cứu đi trước đón đầu đưa một số công nghệ hiệnđại vào một số lĩnh vực sản xuất, nhất là công nghệ thông tin, tự độnghoá Xây dựng thương hiệu các sản phẩm chủ lực của tỉnh
Xây dựng cơ chế chính sách đồng bộ và hoàn thiện, tạo điều kiệncho đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững Xây dựng môitrường đầu tư lành mạnh, thông thoáng, thân thiện và an toàn Tiếp tụchoàn chỉnh cơ chế chính sách khuyến khích thu hút đầu tư, đặc biệt làthu hút các tổng công ty lớn trong nước và nước ngoài Đẩy mạnh cảicách hành chính, triệt để thực hiện cơ chế “một cửa” Tăng cường các
Trang 20hoạt động xúc tiến thương mại giúp các thành phần kinh tế tiêu thụ sảnphẩm.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong phát triển kinh tế Ràsoát bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, quy hoạch ngành,lĩnh vực, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát triểnkinh tế theo quy hoạch, kế hoạch Nâng cao trình độ, năng lực của bộmáy quản lý Nhà nước các cấp Nghiên cứu, xây dựng trung tâm thôngtin kinh tế, trung tâm tư vấn và hỗ trợ kinh doanh dịch vụ kinh doanh
Mở rộng thực hiện tốt liên doanh, liên kết phát triển kinh tế của tỉnh vớicác tỉnh khác trong khu vực, các trung tâm kinh tế lớn, các tỉnh phíaNam Trung Quốc và tỉnh Val de Marne (Cộng hoà Pháp)… để thúc đẩykinh tế - xã hội phát triển nhanh hơn Quản lý chặt chẽ trong quá trìnhđầu tư và xây dựng cơ bản, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, chống lãngphí, thất thoát; quản lý khai thác bảo vệ có hiệu quả cao các công trìnhsau đầu tư
Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho công nghiệp hoá,hiện đại hoá Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, các thànhphần kinh tế đào tạo nghề cho người lao động Dành một phần ngân sáchcho đào tạo, bồi dưỡng các chuyên gia đầu ngành, cán bộ kỹ thuật, côngnhân lành nghề tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại Có chính sách thuhút các chuyên gia, kỹ sư giỏi đến tỉnh làm việc; phát triển mạnh đội ngũdoanh nhân, xây dựng nguồn nhân lực dồi dào, đa dạng và năng động,thích ứng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Kết luận: Qua những phân tích về tình hình phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Yên Bái, ta có thể thấy: để nâng cao tốc độ phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh cần phải có sự chú trọng quan tâm đầu tư đặc biệt đếnphát triển nền công nghiệp của tỉnh Dựa vào một số phương pháp thống
Trang 21kê, em xin đi nghiên cứu, phân tích tình hình phát triển sản xuất côngnghiệp tỉnh Yên Bái Từ đó có thể đề ra các giải pháp riêng cho côngcuộc phát triển nền công nghiệp tỉnh nhằm đưa nền kinh tế của tỉnh pháttriển đi lên.
Trang 22CHƯƠNG 2:
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÔNG
NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN
2003 – 2007 VÀ DỰ BÁO TỚI NĂM 20102.1 Thực trạng nền công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007
2.1.1 Một số tình hình cơ bản về sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái.
Trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, côngnghiệp mang một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Từ vị trí thứ yếu, côngnghiệp dần phát triển lên vị trí chủ yếu trong cơ cấu kinh tế Đối với YênBái, một mặt cần phải tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
để tạo thế ổn định về mặt kinh tế, đời sống người dân, mặt khác cần tậptrung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm có tiềm năng
và thị trường tiêu thụ Quan điểm đổi mới của Đảng ta cũng đã khẳngđịnh: Thực hiện nhất quán lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luậtđều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranhlành mạnh Cùng với quan điểm đó nhà nước đã cụ thể hoá bằng các chínhsách, pháp luật khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, ngoài ra,
sự chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợicho việc khai thác các tiềm năng từ nhân dân và thu hút khu vực kinh tế tưnhân vào công cuộc phát triển kinh tế của Tỉnh
Trang 23Trong những năm vừa qua, nền công nghiệp Yên Bái đã có nhữngchuyển biến đáng kể, sản xuất công nghiệp có sự phát triển mạnh mẽ vềquy mô và sản phẩm chủ lực, nhờ đó đã từng bước trở thành khâu đột pháquan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế của tỉnh.
Yên Bái đã hình thành các cụm công nghiệp như khu công nghiệpphía Nam, khu công nghiệp phía Bắc, phía Tây và khu công nghiệp ĐầmHồng thuộc thành phố Yên Bái Ngoài nhà máy thuỷ điện Thác Bà, YênBái còn có các cơ sở chế biến chè với tổng sản lượng chế biến trên 12.000tấn; sản xuất chế biến giấy đế, nhà máy sứ kỹ thuật, nhà máy xi măng vàcác cơ sở khai thác chế biến khoáng sản như đá quý, đá vôi trắng,feldspar, thạch anh, cao lanh với công suất 450.000 tấn/năm
Yên Bái có tiềm năng khoáng sản khá phong phú và đa dạng vềchủng loại Khoáng sản cháy có than đá, than bùn, than nâu, kim loại cósắt, đồng, chì, kẽm, vàng; khoáng sản phi kim loại có pirit, kaolin,feldspar, thạch anh, graphit, đá quý, đất hiếm, nước nóng, nước nóng,nước khoáng Đáng chú ý là cao lanh trữ lượng 1,425 triệu tấn, quặngfeldspar trữ lượng 1 triệu tấn, quặng Graphit trữ lượng 141.791 tấn, than
đá trữ lượng 600.000 tấn, than bùn trữ lượng 360.000 tấn
Ngoài ra, một số sản phẩm, hàng hoá đứng vững được trên thị trường
đã được tiêu thụ với lượng lớn ở trong nước và nước ngoài như: Chè khôcác loại, tinh bột sắn, gỗ chế biến, giấy vàng mã, tinh dầu quế, nông lâmsản, đá xây dựng, gạch ngói nung… Tổng giá trị hàng hoá tiêu dùng vàkim ngạch xuất khẩu của toàn ngành tăng đáng kể; việc áp dụng khoa họccông nghệ, đổi mới công nghệ… đã có nhiều tiến bộ, nâng cao chất lượngsản phẩm và sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường
Tuy công nghiệp tỉnh Yên Bái vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhưng đã
Trang 24ý phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống như sản xuất
đồ mộc dân dụng, chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ Công nghiệp phát triển đã chuyển được một bộ phận lao độngnông nghiệp sang công nghiệp, đồng thời thúc đẩy ngành dịch vụ pháttriển Ngành công nghiệp cũng đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động, tăng nguồn thu ngân sách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ:
- Năm 2003, cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiệnhành (%) như sau: Nông lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 40,84% ; Côngnghiệp và xây dựng chỉ chiếm 25,73 ; Dịch vụ chiếm 33,43%
- Năm 2007, cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiệnhành (%) như sau: Nông lâm nghiệp và thuỷ sản giảm xuống còn 36,58% ;Công nghiệp và xây dựng tăng lên 29,49%; Dịch vụ tăng lên 33,93%
Như vậy trong vòng 5 năm, nền kinh tế tỉnh Yên Bái đã có sự chuyển dịch theo đúng định hướng đề ra, tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp và thuỷ sản giảm, nhường chỗ cho ngành công nghiệp và xây dựng
Giá trị sản xuất công
nghiệp theo giá so sánh
1994
791.068 952.255 1.061.687 1.191.585 1.318.842 Giá trị sản xuất công
nghiệp theo giá hiện hành 864.587 1.029.194 1.163.923 1.458.812 1.672.948
Trang 25(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2006, 2007)
0 200000
Đồ thị 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2003 - 2007
Theo biểu đồ trên ta thấy, đường biểu thị giá so sánh đi lên chứng tỏ
số lượng sản phẩm công nghiệp tăng dần qua các năm Mặt khác, đườngbiểu thị giá hiện hành cao hơn hẳn so với đường giá so sánh, như vậy giásản phẩm công nghiệp qua các năm có sự thay đổi tăng lên Để đạt đượcnhững kết quả trên là nhờ vào sự đầu tư theo cả chiều rộng và chiều sâu từnguồn vốn đầu tư công nghiệp của tỉnh Qua đó, số cơ sở sản xuất côngnghiệp trong tỉnh cũng có nhiều thay đổi do các chủ trương, chính sách,đường lối của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương
Trang 26Khu vực kinh tế ngoài nhà nước 5.606 6.048 5.994 6.687 8.205
THEO NGÀNH CÔNG NGHIỆP
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2006, 2007)
Trong 5 năm, số lượng doanh nghiệp sản xuất công nghiệp của tỉnhtăng lên nhanh chóng, nhưng có sự khác nhau giữa các ngành, các thànhphần kinh tế Năm 2007 số cơ sở đã lên đến 8.226 cơ sở, tăng 46,14%
so với năm 2003
- Nếu chia theo thành phần kinh tế ta thấy:
+ Số cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu vực kinh tế nhà nước:
có tỷ trọng đứng thứ 2 trong tổng số cơ sở toàn tỉnh, tuy vậy lại có xuhướng giảm đi qua các năm Trong nội bộ khu vực này cũng có sự thayđổi khác nhau, số cơ sở doanh nghiệp nhà nước trung ương tăng lên,còn số cơ sở doanh nghiệp nhà nước địa phương lại giảm xuống
Trang 27Đồ thị 2.2: Cơ cấu cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu vực
kinh tế Nhà nước
+ Số cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu vực ngoài nhà nước: Có
tỷ trọng cao nhất trong tổng số cơ sở, và tăng nhanh chóng qua cácnăm Năm 2007 có 8.205 cơ sở, tăng 46,4% so với năm 2003
+ Số cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu vực có vốn đầu tưnước ngoài có tỷ trọng thấp nhất và không có thay đổi trong 5 năm
- Nếu chia theo ngành công nghiệp cấp I: Số cơ sở sản xuất côngnghiệp trong cả 3 ngành đều tăng trong giai đoạn 2003 – 2007 Ngànhchiếm tỷ trọng lớn nhất là ngành công nghiệp chế biến, tiếp đến làngành công nghiệp khai thác và cuối cùng là ngành sản xuất và phânphối điện, khí đốt và nước Tuy vậy, về tốc độ tăng thì ngành điệnnước lại có phần tăng nhanh chóng hơn cả, nhất là từ năm 2006, tốc
độ phát triển liên hoàn là 8,286 lần (hay 828,6%)
Trang 282.1.2 Công nghiệp phát triển tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động
Hiện nay sự phát triển của ngành công nghiệp đã tạo thêm đượcviệc làm cho nhiều người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp Ta có thểthấy cụ thể thông qua bảng sau:
Khu vùc kinh tÕ ngoµi nhµ nưíc 13.084 16.253 16.100 16.372 19.803 Khu vùc kinh tÕ cã vèn ®Çu tư nưíc ngoµi 237 183 213 290 297
PH N THEO NG NH CÔNG NGHIÂN THEO NGÀNH CÔNG NGHI ÀNH PH ỆP
Trang 29Bảng 2.4:
Số lao động trong ngành Công nghiệp tỉnh Yên Bái tăng thêm
năm 2007 so với năm 2003
Giá trị tuyệt đối (Người)
Giá trị tương đối
(%)
PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
PHÂN THEO NGÀNH CẤP I
Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước,
- Số lượng lao động hoạt động trong các doanh nghiệp nhà nước năm
2007 giảm 756 người so với năm 2003 do việc cổ phần hoá các doanh
Trang 30xuất công nghiệp trong khu vực kinh tế Nhà nước giảm Cùng với đó là sựphát triển mạnh mẽ của khu vực ngoài Nhà nước, làm cho số lao độnghoạt động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh lại tăng nhanh Năm
2007 số lao động trong khu vực này tăng thêm 6.719 người so với năm
2003 Hiện nay tỉnh có rất nhiều các chính sách để đa dạng hoá mọi nguồnvốn, trong đó cũng đặc biệt chú ý đến việc thu hút các nguồn vốn đầu tưnước ngoài Tuy nhiên, là một tỉnh miền núi chưa có nhiều yếu tố cạnhtranh nên chưa thu hút được nhiều nguồn vốn của nước ngoài, lao độngtrong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong 5 năm (2003 – 2007) chỉtăng thêm 60 người và chủ yếu là hoạt động trong lĩnh vực khai tháckhoáng sản
- Nếu phân theo ngành cấp I thì ta thấy số lượng lao động trong cả bangành đều tăng lên, tăng cao nhất đương nhiên vẫn là lao động hoạt độngtrong ngành chế biến, năm 2007 tăng thêm so với năm 2003 là 5.451người, tương ứng tăng 34,2% bởi công nghiệp chế biến vẫn là một trongnhững thế mạnh của tỉnh Tiếp đó là công nghiệp sản xuất và phân phối điện,khí đốt, nước, tăng thêm 372 người, như vậy ta thấy ngành này cũng thu hútnhiều lực lượng lao động Trong những năm gần đây, tỉnh đã chú ý đến việcquy hoạch các khu khai thác khoáng sản trong địa bàn tỉnh, chứ không còn sựkhai thác tràn lan như các năm trước đây Lao động trong ngành khai tháctăng thêm 200 người, chủ yếu là các lao động có trình độ thấp
Trang 312.2 Vận dụng phương pháp thống kê để phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007 và dự báo tới năm 2010
2.2.1 Các hướng phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2003 – 2007
Phân tích biến động giá trị sản xuất công nghiệp chung toàn ngành công nghiệp tỉnh Yên Bái
* Khái niệm: Giá trị sản xuất công nghiệp: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp tạo ra dướidạng sản phẩm vật chất và dịch vụ trong thời gian nhất định Giá trị sản xuấtcông nghiệp được tính theo giá thực tế và giá cố định
Giá trị sản xuất công nghiệp bao gồm: giá trị của nguyên vật liệu, nănglượng, phụ tùng thay thế, chi phí dịch vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định,chi phí lao động, thuế sản xuất và giá trị thặng dư tạo ra trong cấu thành giátrị sản phẩm công nghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp gồm các yếu tố sau:
- Giá trị thành phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp,của khách hàng đưa đến gia công, đã kết thúc khâu chế biến cuối cùng và đãlàm xong thủ tục nhập kho
- Giá trị dịch vụ công nghiệp cho bên ngoài doanh nghiệp
- Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi đã được tiêu thụ
- Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sảnphẩm đang chế tạo dở dang trong doanh nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp bao gồm giá trị của các hoạt động sau:
- Giá trị sản xuất công nghiệp khai thác mỏ: Là giá trị các hoạt độngkhai thác hầm lò lộ thiên bằng giếng các khoáng sản tự nhiên ở dạng
Trang 32cứng, lỏng, khí và các hoạt động phụ được tiến hành tại các mỏ để sảnxuất ra các nguyên liệu thô.
- Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến: là giá trị các hoạt động làm thayđổi về mặt vật lý, hoá học của vật liệu hoặc thay đổi các thành phần cấu thànhcủa nó để tạo nên các sản phẩm mới Các hoạt động lắp ráp làm thay đổi hìnhthái ban đầu của sản phẩm Các hoạt động gia công làm tăng giá trị sản phẩmnhư: sơn, tôi, mạ kền, đánh sóng, nhuộm màu, chạm khắc…
- Giá trị sản xuất công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt vànước là giá trị các hoạt động sản xuất ra điện, khí đốt, nước và các hoạt độngđưa điện, khí đốt, nước từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng (không bao gồmhoạt động tưới tiêu trong nông nghiệp và hoạt động xử lý nước thải)
* Phương pháp tính: Giá trị sản xuất công nghiệp được tính theo giá sử
dụng cuối cùng, bao gồm các yếu tố:
Theo giá cơ bản, gồm:
Doanh thu thuần của hoạt động sản xuất công nghiệp
Theo giá sản xuất cộng thêm thuế sản phẩm
Theo giá sử dụng cuối cùng cộng thêm cước vận tải và phí thươngnghiệp
Ý nghĩa: Giá trị sản xuất công nghiệp phản ánh quy mô về kết quả hoạt
động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp; là cơ sở tính các chỉ tiêu VA,NVA, các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; được dùng
để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốc dân