Các loại dinh dưỡng Dinh dưỡng trong thức ăn bao gồm: Năng lượng: cung cấp cho các hoạt động của cơ thể giống như xăng dầu cung cấp năng lượng cho máy mĩc hoạt động Protein chất đạm: để
Trang 3dinh dưỡng và thức ăn trong chăn nuôi bò sữa
Hà Nội 2009
Tái bản lần 2
Trang 4Dự án bò sữa Việt Bỉ (VBDP) với mục tiêu tăng thu nhập cho hộ chăn nuôi bò sữa trên cơ sở sản xuất sữa trong nước phát triển một cách bền vững tại 5 tỉnh dự án là Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh
Dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD) thực hiện với
sự hỗ trợ kỹ thuật của Cơ quan Hợp tác Kỹ thuật Bỉ (BTC) từ năm 2005 đến 2009
Tập huấn chăn nuôi bò sữa cho nông dân là một trong những hoạt động chính của dự án Dự án sử dụng phương pháp đào tạo cho tập huấn viên (TOT) nhằm đào tạo cho các chủ hộ trình diễn trở thành các tiểu giáo viên cơ sở để tập huấn cho các nhóm hộ chăn nuôi bò sữa tại các xã dự
án Cuốn sách “Dinh dưỡng và thức ăn trong chăn nuôi bò sữa” chỉ
là một trong những tài liệu sẽ được chuyển cho các hộ chăn nuôi bò sữa, mỗi một phần nhỏ trong cuốn sách này liên quan đến các chủ đề trong
Thực hành chăn nuôi bò sữa giỏi Cuốn sách này là tài liệu bổ trợ cho
các tài liệu giảng dạy được sử dụng trong quá trình tập huấn Toàn bộ cuốn sách và tài liệu giảng dạy có thể được tải về từ website của Ngành sữa Việt Nam: www.dairyvietnam.org.vn
Mặc dù một số khái niệm và nội dung còn khá trừu tượng đối với các hộ chăn nuôi bò sữa, nhưng đã được các tác giả diễn giải hết sức đơn giản, ngắn gọn, kết hợp với các hình ảnh sinh động và dễ hiểu đã tạo hứng thú cho người đọc và điều quan trọng nhất là thuyết phục người chăn nuôi
Trang 5lần tái bản này, đặc biệt là TS Nguyễn Xuân Trạch và TS Đinh Văn Cải.Nhân dịp này chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn và đánh giá cao tới các hộ chăn nuôi, các cán bộ kỹ thuật - những người đã tập huấn các hộ chăn nuôi làm theo những chỉ dẫn của cuốn sách này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Chúng tôi sẵn sàng đón nhận mọi ý kiến đóng góp về cuốn sách này!
Trang 6Tác giả: Ngô Tiến Dũng, Phạm Kim Cương, Raf Somers
Minh họa: Đặng Đức Tính Thiết kế: Công ty Cổ phần In La Bàn
ĐT: (04) 6269 6761
Tel: (+84) 4 3734 4278 * Fax: (+84) 4 3734 4279 E-mail: vbdairyproject@vnn.vn
Ngành sữa Việt Nam
F11, số 14 đường Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam Tel: (+84) 4 3734 6426 * Fax: (+84) 4 3734 4279 Email: info@dairyvietnam.org.vn
Website: www.dairyvietnam.org.vn ; www.nganhsuavn.org.vn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Cục Chăn Nuôi (DLP)
Số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam Tel: (+84) 4 3734 5443 * Fax: (+84) 4 3844 3811 / (+84) 4 3843 6802 E-mail: cn@mard.gov.vn
Cơ quan hợp tác kỹ thuật Bỉ tại Hà Nội (BTC)
F7 - F9, số 14 đường Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam Tel: (+84) 4 3728 0571 Fax: (+84) 4 3728 0572 E-mail: vietnam@btcctb.org
Federal Public Service Foreign Affairs Foreign Trade and Development Cooperation Belgium Directorate-Generale for Development Cooperation (DGDC)
Rue des Petits Carmes, 15 B-1000 Brussels - Belgium Tel: +32 2 501.81.11
Hoogstraat 147
1000 Brussels - Belgium Tel: +32 (0)2 505 37 00 Fax: +32 (0)2 502 98 62 Email: info@btcctb.org
Trang 7Chương 1: KHÁI NIỆM VỀ DINH DƯỠNG,
Chương 2: THỨC ĂN VÀ NUÔI DƯỠNG TRONG
Trang 8Chương 4: TỔNG QUAN VỀ THỨC ĂN THÔ XANH
Trang 94 Sử dụng một số phụ phẩm công nông nghiệp thay thế
4.1 Phụ phẩm công nông nghiệp thay thế thức ăn thô xanh 120
Trang 101 Thể trạng và sức khỏe của bò sữa 134
Trang 13KHÁI NIỆM VỀ DINH DƯỠNG, TIÊU HÓA VÀ THỨC ĂN
TRONG CHĂN NUÔI BÒ SỮA
Trang 14Tại sao bị cần phải ăn?
1 Nhu cầu dinh dưỡng của bò sữa
Để duy trì sự sống (= nhu cầu duy trì)
Cho sinh trưởng và phát triển
Cho sự phát triển của thai
Để sản xuất sữa
Lưu ý: Nhu cầu duy trì phụ thuộc vào khối lượng của bị
Trang 152 Các loại dinh dưỡng
Dinh dưỡng trong thức ăn bao gồm:
Năng lượng: cung cấp cho các hoạt động
của cơ thể giống như xăng dầu cung cấp
năng lượng cho máy mĩc hoạt động
Protein (chất đạm): để tạo nên cơ bắp,
nuơi thai và tạo nên các thành phần của
sữa
Các chất khống: giúp cho sự phát
triển của xương, nuơi thai và tạo ra các
khống chất trong sữa
Các vitamin: giúp cho các hoạt động
của cơ thể được nhịp nhàng
Nước: nước cần thiết cho nhu cầu duy trì
và sản xuất sữa (sữa cĩ gần 90% nước)
Trang 163.1 Cấu tạo và chức năng
Bị là gia súc nhai lại nên cơ quan tiêu hĩa cĩ cấu tạo đặc biệt:
Miệng: Chức năng lấy thức ăn, tiết nước bọt
Dạ lá sách: giúp hấp thu và lọc thức ăn
Dạ múi khế: tiêu hĩa thức ăn bằng dịch
vị giống như ở gia súc dạ dày đơn
1
2
3 4
5
6
Ruột: tiêu hĩa và hấp thu các chất dinh
dưỡng
Trang 173.2 Vi sinh vật dạ cỏ
Vi sinh vật tiêu hĩa thức ăn bằng cách lên men trước khi đi xuống
phần dạ dưới và ruột
Vi sinh vật sử dụng các chất dinh dưỡng trong thức ăn để tạo ra chất
dinh dưỡng cung cấp cho bị (năng lượng, protein)
Cĩ khả năng sử dụng đạm vơ cơ (đạm urê) để tổng hợp thành protein
chất lượng cao cung cấp cho bị
thốt qua thốt qua
Trang 18Hoạt động của vi sinh vật tốt nhất khi môi trường dạ cỏ ổn định
Điều quan trọng là giữ môi trường dạ cỏ ổn định (pH ổn định) bằng cách:
Cung cấp đầy đủ, đều đặn, đồng
thời và liên tục năng lượng, đạm và
chất xơ
Thức ăn thô xanh cho ăn tự do
Thức ăn tinh cho ăn ít nhất 3 lần/ngày
Không thay đổi thức ăn đột ngột
Khi thay đổi một loại thức ăn cần phải
từ từ
Trang 19Luơn đảm bảo cân đối giữa thức ăn thơ
và tinh Nếu cho ăn thức ăn tinh quá
nhiều, mơi trường dạ cỏ toan hĩa (pH
thấp) bất lợi cho hoạt động của vi sinh
vật
3.3 Nhai lại
Nhai lại là quá trình làm giảm kích thước các mẩu thức ăn ợ từ dạ cỏ lên
miệng
Tiết ra nhiều nước bọt hơn
Nhào trộn thức ăn với vi sinh vật dạ cỏ
Giảm kích thước thức ăn giúp quá trình phân giải thức ăn ở dạ cỏ
nhanh hơn
Bị sử dụng khoảng 35-40% thời gian trong ngày để nhai lại (ợ thức ăn
rồi nhai lại)
Bị cần nhai lại! Bị nằm nhai lại!
Lưu ý: Nước bọt là dung dịch đệm chủ yếu nhằm duy trì pH dạ cỏ (từ 6,2-6,8) thích hợp
cho tiêu hĩa thức ăn thơ xanh và thức ăn khác
Trang 204 Các chất dinh dưỡng trong thức ăn
Thành phần thức ăn nuơi dưỡng bị sữa gồm:
Nước
Phụ phẩm
Thức ăn tinh
Vitamin Thức ăn thơ xanh
Các khống chất
Trang 21Lưu ý: sữa chứa khoảng 90% nước!
Lượng nước uống phụ thuộc vào:
khối lượng cơ thể
năng suất sữa
nhiệt độ môi trường
loại thức ăn và khẩu phần ăn
Tôi khát quá!
Thiếu nước là nguyên nhân trực tiếp làm giảm năng suất sữa!
Trang 23Nước uống cho bò phải đảm bảo được 4 yêu cầu sau:
1 TỰ DO (thoả mãn theo nhu cầu): trong máng uống phải luôn có sẵn nước cho bò uống tự do (trong chuồng, sân chơi hay trên bãi chăn)
2 SẠCH: không có thức ăn thừa, nhiễm phân, nước tiểu và rêu
3 NGON: không mùi, không vị, mát…
4 LÀNH: không có nguy cơ gây bệnh do kí sinh trùng, thuốc trừ sâu, kim loại nặng
Cỏ tươi: 70-90% nước Cỏ khô: 12-15% nước
Trang 254.2 Thức ăn thô xanh
Bị cần thức ăn thơ xanh
Cho nhai lại
Cung cấp cơ chất cho vi sinh vật dạ
cỏ
Cho tiêu hĩa dạ cỏ
Thức ăn thơ xanh cung cấp phải:
Đủ lượng xơ để tiêu hĩa và nhai lại
Là phần quan trọng đáp ứng nhu cầu
năng lượng, protein và khống chất
Thức ăn thơ xanh cung cấp cho bị khi chăn thả hoặc cho ăn tại
chuồng:
Chăn thả: bị tự lựa chọn ngồi
bãi chăn, lượng cỏ thu nhận
thường thấp hơn so với phương
thức thu cắt
Thu cắt: tăng lượng thu nhận từ đĩ bị cho năng suất sữa cao hơn
Trang 27Đánh giá thức ăn thô xanh như thế nào?
Chất lượng của thức ăn thơ xanh:
Thành phần các chất dinh dưỡng của các loại cỏ biến động rất lớn
Thậm chí nhiều loại cỏ nhìn tương tự nhau, nhưng giữa chúng lại cĩ sự
khác biệt rất lớn!
Các yếu tố sau nên được quan tâm:
1 Lượng ăn vào
Trang 281 Lượng ăn vào
Bò cần ăn càng nhiều cỏ càng tốt: cỏ có chất lượng cao hơn bò càng ăn được nhiều hơn!
(% khối lượng cơ thể bò)
Đánh giá lượng cỏ ăn vào: quan sát và hỏi bò bạn nuôi!
Lại đây! Bò ơi
bò nghĩ gì về cỏ này? Đây là cơ hội của ngươi!
Tôi ghét phần thân cỏ!
Tôi thích lá cơ!
Tôi thích lá!
Trang 29Khi trồng cỏ cần quan tâm đến:
Bò mình nuôi có thích cỏ này không?
Khi cho ăn phần này, bò mình nuôi có
Trang 30ở bò cũng cao hơn so với cỏ Voi và VA-06
Cỏ có tỷ lệ thân cao- bò ăn ít hơn
Trang 31Trộn một số loại cỏ cho bò ăn Làm mát cho bò
Lượng cỏ sản xuất ra bò ăn được không liên quan đến năng suất của cỏ Ví dụ như cỏ Voi, năng suất rất cao
nhưng chất xanh sử dụng được bao nhiêu?
Luôn cung cấp thức ăn mới cho bò!
Trang 32Chất tươi = chất khô + nước
3 Protein (CP) và năng lượng (ME)
Protein và năng lượng cần thiết cho duy trì, sinh trưởng và sản xuất sữaProtein và năng lượng nằm trong vật chất khô (DM) và thường được biểu thị bằng:
Hàm lượng protein và năng lượng tính theo vật chất khô khác nhau theo từng giống cỏ
Trang 33Dạ cỏ cần đủ chất xơ (cấu trúc xơ) để giúp chức năng tiêu hóa
Tuy nhiên, nếu quá nhiều xơ trong khẩu phần sẽ làm quá trình tiêu hóa
chậm lại Để giúp bò tiêu hóa và nhai lại tốt, thành phần xơ trong khẩu
phần ít nhất đạt 28% chất khô (NRC, 2001)
Cỏ GIÀ chứa NHIỀU XƠ hơn cỏ non!
THÂN chứa NHIỀU XƠ hơn lá!
Trang 34Sử dụng số liệu ở bảng trang 33 để tham khảo giá trị dinh dưỡng của cỏĐiều quan trọng là biết ý nghĩa của DM, CP và ME và các dấu hiệu phản ứng của bò Những dấu hiệu đó là: lượng thức ăn ăn vào, thức ăn còn thừa, những thay đổi năng suất sữa và điểm thể trạng.v.v
Trang 35Năng suất cỏ
Hàng ngày bị cần nhiều cỏ! Do đĩ cần lưu ý chúng ta cĩ thể sản xuất được bao nhiêu cỏ
Năng suất cỏ phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất và quản lý (tưới nước, bĩn phân…)
Năng suất trung bình của một số giống cỏ:
Nguồn: Dự án Bị sữa Việt Bỉ, 2009
Năng suất chất xanh (tấn/ha) = kg/m2/lứa cắt * số lứa cắt * 10000
Năng suất DM (tấn/ha) = Năng suất chất xanh (tấn/ha) * DM (%)
Năng suất CP (tấn/ha) = Năng suất DM (tấn/ha) * CP (%)
Trang 36Ít ra hoa Ngon miệng và có màu xanh thẫm
Trang 37Kết hợp giữa năng suất và chất lượng
Tính tốn protein và năng lượng sản xuất được từ các giống cỏ khác
Phần DM sử dụng được (tấn/ha)
Phần DM khơng sử dụng được (tấn/ha)
Trang 38Ví dụ: So sánh cỏ Voi với cỏ Ghinê
1 Bị cĩ thể ăn được bao nhiêu: Phần ăn được
Bị thích ăn cỏ Ghi nê hơn cỏ Voi
Cỏ Ghi nê Cỏ Voi
Trang 39Cỏ Voi : CP = 7%; Năng lượng = 7,4MJ
Cỏ Ghi nê : CP = 12%, Năng lượng= 8MJ
Tính toán lượng DM, CP, ME chứa trong 1 kg cỏ Voi và cỏ Ghinê
Trang 40Lượng thức ăn tinh cho bò ăn được tính toán trên cơ sở Khối lượng
Năng suất sữa
CP và ME chứa trong cỏ cho bò ăn
Tỷ lệ thức ăn thô/tinh (xem Chương 2)
Nên chia nhỏ thức ăn tinh cho bò ăn,
KHÔNG cho ăn quá nhiều thức
ăn tinh mỗi lần
Trang 41Đậu tương, đậu, khô dầu đậu
tương, các loại khô dầu…
Lúa, cám gạo và cám mì
Trang 42Thức ăn tự trộn Tảng liếm protein-năng Phụ phẩm
lượng
Trang 43Tận dụng nguyên liệu sẵn có Tiện lợiChất lượng có thể kiểm soát Dễ bảo quảnNhược điểm Phải chủ động nguyên liệu
Cần có thời gian và công
thức biết mà chỉ biết trên bao Chất lượng thực không
bì sản phẩmTrong nhiều trường hợp, giải pháp tốt nhất là dùng thức ăn đậm đặc và
phối hợp với các nguyên liệu sẵn có:
Cám đậm đặc - nguyên liệu cơ bản để tự
phối chế cám hỗn hợp
Có rất nhiều công thức phối trộn thức
ăn tinh (tùy thuộc vào nguyên liệu
sẵn có)
Trang 45Là sản phẩm phụ từ công nghiệp chế biến nông sản
Dùng để thay thế một phần thức ăn thô hoặc thức ăn tinh
Giá rẻ và thân thiện với môi trường
Một số loại phụ phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
Nhược điểm:
Nguồn không ổn định
Một số loại phụ phẩm khó vận chuyển và bảo quản
Một số loại phụ phẩm có giá trị dinh dưỡng thấp
Trang 46Khoáng chất bổ sung với số lượng nhỏ (khoáng vi lượng) gồm: Sắt (Fe), đồng (Cu), măng gan (Mn), kẽm (Zn), iốt (I), coban (Co) và Selen (Se)Một phần khoáng chất được cung cấp từ cỏ chủ yếu là Ca và K
Các khoáng chất (Ca, P và loại khác) cần phải được bổ sung thêm vào khẩu phần ăn bằng cách:
Trộn trực tiếp với thức ăn tinh Tảng khoáng
Trang 47Bò biết khi nào cần khoáng! Bò
sẽ liếm tảng khoáng nếu chúng
có nhu cầu
Nên thường xuyên treo tảng
khoáng liếm ở chuồng nuôi thậm
chí khi đã bổ sung khoáng bột vào
Trang 48Nên sử dụng urê cho bò sữa từ
0-200 ngày cho sữa
Trang 49Bổ sung cho bò từ từ trong
thời gian 5-20 ngày để bò làm
quen
Lưu ý:
Cẩn thận khi sử dụng urê Cần có ý kiến của cán bộ
kỹ thuật trước khi dùng Không sử dụng urê cho bê (ngộ độc) Không được hòa vào nước cho bò uống Không được dùng urê như nguồn thức ăn đơn lẻ
Trang 50THỨC ĂN VÀ NUÔI DƯỠNG TRONG CHĂN NUÔI BÒ SỮA
Trang 51Mục đích chăn nuôi bò sữa là lấy sữa và lợi nhuận!
Chi phí thức ăn chiếm nhiều nhất trong giá thành sản xuất sữa
Cải tiến phương thức nuôi dưỡng nên tập trung vào:
Phát huy tối đa hóa tiềm năng sản xuất sữa của bò
Hạ giá thành sản xuất
Hai nguyên lý cơ bản là:
1 BÒ ĂN CÀNG NHIỀU, LƯỢNG SỮA SẢN XUẤT CÀNG NHIỀU!
Do vậy phải tăng lượng thức ăn ăn vào cho bò!
2 THỨC ĂN THÔ XANH RẺ, THỨC ĂN TINH ĐẮT!
Bò sữa cần ăn cỏ chất lượng cao càng nhiều càng tốt
Thức ăn thô xanh cho bò ăn có chất lượng cao, sẽ giảm được lượng
thức ăn tinh trong khẩu phần Khẩu phần ăn rẻ hơn
Trang 52Một vài điều cần suy nghĩ…
Bò là đối tượng sản xuất sữa Do vậy, nên cung cấp những gì chúng cần
Tuy nhiên, trước đây các hộ chăn nuôi chỉ biết cho bò ăn những gì họ có
mà không quan tâm những gì chúng cần
Bò thích loại cỏ này! Bò không thích loại cỏ này
Trang 53Nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng
Nguyên tắc 1: Nước uống tự do
Bò sữa cần uống nhiều nước
Nước cần được cung cấp tự do, trong, sạch, lành
Nguyên tắc 2: Cho bò ăn cỏ tự do
Luôn có cỏ xanh trong máng ăn
Nếu không có thức ăn, lượng chất khô bò ăn vào thấp và bò sản xuất
ít sữa hơn
Nguyên tắc 3: Cho bò ăn từng lượng nhỏ thức ăn tinh
Cho bò ăn quá nhiều thức ăn tinh một lần, không có lợi cho sức khỏe
bò
Nên cho bò ăn thức ăn tinh ít nhất 3 lần/ngày
Cách tốt nhất là trộn thức ăn thô với thức ăn tinh
Nguyên tắc 4: Cung cấp tảng khoáng liếm
Bò biết khi nào cần khoáng
Bổ sung tảng khoáng liếm sẽ đảm bảo rằng bò được cung cấp đủ
khoáng chất
Nguyên tắc 5: Bò ăn được càng nhiều cỏ càng tốt
Bò càng ăn được nhiều bao nhiêu, thì chúng sản xuất được càng
nhiều sữa bấy nhiêu
Cỏ rẻ, thức ăn tinh đắt
Bạn cho bò ăn gì và cách cho ăn như thế nào đều được thể hiện qua
lượng thức ăn ăn vào!
Nguyên tắc 6: Thức ăn hoặc khẩu phần mới cần phải thay đổi từ từ
Vi sinh vật dạ cỏ thay đổi theo khẩu phần thức ăn
Thức ăn mới nên được giới thiệu từng bước trong vòng 7-10 ngày
Trang 542 Cân đối giữa thức ăn thô và thức ăn tinh
Tỷ lệ thức ăn thơ/thức ăn tinh trong khẩu phần phải cân đối
Biểu đồ dưới đây cho thấy mức độ ảnh hưởng khi cho ăn quá nhiều thức
ăn tinh
Trang 553 Các giai đoạn của kỳ cho sữa
Theo chu kỳ 365 ngày, thời gian cho sữa khoảng 305 ngày và thời gian
cạn sữa 60 ngày
Một vài yếu tố ảnh hưởng đến các giai đoạn cho sữa:
Năng suất sữa: Đạt đỉnh sữa (năng suất sữa cao nhất) khoảng 6-8 tuần
đầu và sau đĩ giảm dần đến cuối kỳ cho sữa
Khối lượng cơ thể: Thấp nhất từ 10-14 tuần của chu kỳ cho sữa và tăng
dần tới khi đẻ lứa tiếp theo
Lượng chất khơ ăn vào: Đạt cao nhất từ 16-24 tuần của chu kỳ cho sữa
và giảm dần tới khi đẻ lứa tiếp theo
Trang 56Giữa kỳ sữa (70-
200 ngày)
Cuối kỳ sữa (200-
305 ngày)
Cạn sữa (60 ngày trước khi đẻ)
Chờ đẻ (14 ngày trước khi đẻ)
Trang 57Giai đoạn 1 Đầu kỳ sữa (0 đến 70 ngày cho sữa)
Bị cần thức ăn thơ xanh chất
lượng cao
Nuơi dưỡng tốt trong giai đoạn này rất quan trọng nhằm phát huy được
tiềm năng sản xuất sữa tối đa ở bị!
Đặc điểm
Năng suất sữa tăng nhanh, bị đạt đỉnh sữa từ 6-8 tuần sau khi đẻ
Lượng thức ăn ăn vào khơng đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng bị
phải huy động mỡ tích lũy của cơ thể bị giảm khối lượng
Nhu cầu
CP: 17,5-19 % DM
Tỷ lệ thức ăn thơ xanh trong khẩu phần >45%
Trang 58Nuôi dưỡng: Mục tiêu bò phải đạt được năng suất sữa cao nhất!
Cho ăn thức ăn thô xanh chất lượng cao: cỏ Ghinê, cỏ hỗn hợp Úc, Mulato 2, cỏ khô Alfalfa Cho bò ăn tự do
Thức ăn tinh: tăng 0,5kg/ngày từ ngày 10 đến ngày thứ 20 Không cho ăn thức ăn tinh vượt quá 60% DM của khẩu phần vì sẽ làm axit môi trường dạ cỏ (bệnh toan hóa dạ cỏ- acidosis)
Đảm bảo hàm lượng protein thô của khẩu phần đạt 17,5-19,5% Đảm bảo thức ăn thô xanh trong khẩu phần >45%
Có thể bổ sung chất béo (ví dụ: Megafat) vào khẩu phần từ 0,1-0,3 kg/con/ngày
Hạn chế tối đa stress nhiệt Cung cấp tảng khoáng liếm