1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Dinh dưỡng và thức ăn trong chăn nuôi bò sữa - Dự án bò sữa Việt Bỉ (2005 - 2010)

146 403 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại dinh dưỡng Dinh dưỡng trong thức ăn bao gồm: Năng lượng: cung cấp cho các hoạt động của cơ thể giống như xăng dầu cung cấp năng lượng cho máy mĩc hoạt động Protein chất đạm: để

Trang 3

dinh dưỡng và thức ăn trong chăn nuôi bò sữa

Hà Nội 2009

Tái bản lần 2

Trang 4

Dự án bò sữa Việt Bỉ (VBDP) với mục tiêu tăng thu nhập cho hộ chăn nuôi bò sữa trên cơ sở sản xuất sữa trong nước phát triển một cách bền vững tại 5 tỉnh dự án là Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh

Dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD) thực hiện với

sự hỗ trợ kỹ thuật của Cơ quan Hợp tác Kỹ thuật Bỉ (BTC) từ năm 2005 đến 2009

Tập huấn chăn nuôi bò sữa cho nông dân là một trong những hoạt động chính của dự án Dự án sử dụng phương pháp đào tạo cho tập huấn viên (TOT) nhằm đào tạo cho các chủ hộ trình diễn trở thành các tiểu giáo viên cơ sở để tập huấn cho các nhóm hộ chăn nuôi bò sữa tại các xã dự

án Cuốn sách “Dinh dưỡng và thức ăn trong chăn nuôi bò sữa” chỉ

là một trong những tài liệu sẽ được chuyển cho các hộ chăn nuôi bò sữa, mỗi một phần nhỏ trong cuốn sách này liên quan đến các chủ đề trong

Thực hành chăn nuôi bò sữa giỏi Cuốn sách này là tài liệu bổ trợ cho

các tài liệu giảng dạy được sử dụng trong quá trình tập huấn Toàn bộ cuốn sách và tài liệu giảng dạy có thể được tải về từ website của Ngành sữa Việt Nam: www.dairyvietnam.org.vn

Mặc dù một số khái niệm và nội dung còn khá trừu tượng đối với các hộ chăn nuôi bò sữa, nhưng đã được các tác giả diễn giải hết sức đơn giản, ngắn gọn, kết hợp với các hình ảnh sinh động và dễ hiểu đã tạo hứng thú cho người đọc và điều quan trọng nhất là thuyết phục người chăn nuôi

Trang 5

lần tái bản này, đặc biệt là TS Nguyễn Xuân Trạch và TS Đinh Văn Cải.Nhân dịp này chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn và đánh giá cao tới các hộ chăn nuôi, các cán bộ kỹ thuật - những người đã tập huấn các hộ chăn nuôi làm theo những chỉ dẫn của cuốn sách này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Chúng tôi sẵn sàng đón nhận mọi ý kiến đóng góp về cuốn sách này!

Trang 6

Tác giả: Ngô Tiến Dũng, Phạm Kim Cương, Raf Somers

Minh họa: Đặng Đức Tính Thiết kế: Công ty Cổ phần In La Bàn

ĐT: (04) 6269 6761

Tel: (+84) 4 3734 4278 * Fax: (+84) 4 3734 4279 E-mail: vbdairyproject@vnn.vn

Ngành sữa Việt Nam

F11, số 14 đường Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam Tel: (+84) 4 3734 6426 * Fax: (+84) 4 3734 4279 Email: info@dairyvietnam.org.vn

Website: www.dairyvietnam.org.vn ; www.nganhsuavn.org.vn

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Cục Chăn Nuôi (DLP)

Số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam Tel: (+84) 4 3734 5443 * Fax: (+84) 4 3844 3811 / (+84) 4 3843 6802 E-mail: cn@mard.gov.vn

Cơ quan hợp tác kỹ thuật Bỉ tại Hà Nội (BTC)

F7 - F9, số 14 đường Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam Tel: (+84) 4 3728 0571 Fax: (+84) 4 3728 0572 E-mail: vietnam@btcctb.org

Federal Public Service Foreign Affairs Foreign Trade and Development Cooperation Belgium Directorate-Generale for Development Cooperation (DGDC)

Rue des Petits Carmes, 15 B-1000 Brussels - Belgium Tel: +32 2 501.81.11

Hoogstraat 147

1000 Brussels - Belgium Tel: +32 (0)2 505 37 00 Fax: +32 (0)2 502 98 62 Email: info@btcctb.org

Trang 7

Chương 1: KHÁI NIỆM VỀ DINH DƯỠNG,

Chương 2: THỨC ĂN VÀ NUÔI DƯỠNG TRONG

Trang 8

Chương 4: TỔNG QUAN VỀ THỨC ĂN THÔ XANH

Trang 9

4 Sử dụng một số phụ phẩm công nông nghiệp thay thế

4.1 Phụ phẩm công nông nghiệp thay thế thức ăn thô xanh 120

Trang 10

1 Thể trạng và sức khỏe của bò sữa 134

Trang 13

KHÁI NIỆM VỀ DINH DƯỠNG, TIÊU HÓA VÀ THỨC ĂN

TRONG CHĂN NUÔI BÒ SỮA

Trang 14

Tại sao bị cần phải ăn?

1 Nhu cầu dinh dưỡng của bò sữa

Để duy trì sự sống (= nhu cầu duy trì)

Cho sinh trưởng và phát triển

Cho sự phát triển của thai

Để sản xuất sữa

Lưu ý: Nhu cầu duy trì phụ thuộc vào khối lượng của bị

Trang 15

2 Các loại dinh dưỡng

Dinh dưỡng trong thức ăn bao gồm:

Năng lượng: cung cấp cho các hoạt động

của cơ thể giống như xăng dầu cung cấp

năng lượng cho máy mĩc hoạt động

Protein (chất đạm): để tạo nên cơ bắp,

nuơi thai và tạo nên các thành phần của

sữa

Các chất khống: giúp cho sự phát

triển của xương, nuơi thai và tạo ra các

khống chất trong sữa

Các vitamin: giúp cho các hoạt động

của cơ thể được nhịp nhàng

Nước: nước cần thiết cho nhu cầu duy trì

và sản xuất sữa (sữa cĩ gần 90% nước)

Trang 16

3.1 Cấu tạo và chức năng

Bị là gia súc nhai lại nên cơ quan tiêu hĩa cĩ cấu tạo đặc biệt:

Miệng: Chức năng lấy thức ăn, tiết nước bọt

Dạ lá sách: giúp hấp thu và lọc thức ăn

Dạ múi khế: tiêu hĩa thức ăn bằng dịch

vị giống như ở gia súc dạ dày đơn

1

2

3 4

5

6

Ruột: tiêu hĩa và hấp thu các chất dinh

dưỡng

Trang 17

3.2 Vi sinh vật dạ cỏ

Vi sinh vật tiêu hĩa thức ăn bằng cách lên men trước khi đi xuống

phần dạ dưới và ruột

Vi sinh vật sử dụng các chất dinh dưỡng trong thức ăn để tạo ra chất

dinh dưỡng cung cấp cho bị (năng lượng, protein)

Cĩ khả năng sử dụng đạm vơ cơ (đạm urê) để tổng hợp thành protein

chất lượng cao cung cấp cho bị

thốt qua thốt qua

Trang 18

Hoạt động của vi sinh vật tốt nhất khi môi trường dạ cỏ ổn định

Điều quan trọng là giữ môi trường dạ cỏ ổn định (pH ổn định) bằng cách:

Cung cấp đầy đủ, đều đặn, đồng

thời và liên tục năng lượng, đạm và

chất xơ

Thức ăn thô xanh cho ăn tự do

Thức ăn tinh cho ăn ít nhất 3 lần/ngày

Không thay đổi thức ăn đột ngột

Khi thay đổi một loại thức ăn cần phải

từ từ

Trang 19

Luơn đảm bảo cân đối giữa thức ăn thơ

và tinh Nếu cho ăn thức ăn tinh quá

nhiều, mơi trường dạ cỏ toan hĩa (pH

thấp) bất lợi cho hoạt động của vi sinh

vật

3.3 Nhai lại

Nhai lại là quá trình làm giảm kích thước các mẩu thức ăn ợ từ dạ cỏ lên

miệng

Tiết ra nhiều nước bọt hơn

Nhào trộn thức ăn với vi sinh vật dạ cỏ

Giảm kích thước thức ăn giúp quá trình phân giải thức ăn ở dạ cỏ

nhanh hơn

Bị sử dụng khoảng 35-40% thời gian trong ngày để nhai lại (ợ thức ăn

rồi nhai lại)

Bị cần nhai lại! Bị nằm nhai lại!

Lưu ý: Nước bọt là dung dịch đệm chủ yếu nhằm duy trì pH dạ cỏ (từ 6,2-6,8) thích hợp

cho tiêu hĩa thức ăn thơ xanh và thức ăn khác

Trang 20

4 Các chất dinh dưỡng trong thức ăn

Thành phần thức ăn nuơi dưỡng bị sữa gồm:

Nước

Phụ phẩm

Thức ăn tinh

Vitamin Thức ăn thơ xanh

Các khống chất

Trang 21

Lưu ý: sữa chứa khoảng 90% nước!

Lượng nước uống phụ thuộc vào:

khối lượng cơ thể

năng suất sữa

nhiệt độ môi trường

loại thức ăn và khẩu phần ăn

Tôi khát quá!

Thiếu nước là nguyên nhân trực tiếp làm giảm năng suất sữa!

Trang 23

Nước uống cho bò phải đảm bảo được 4 yêu cầu sau:

1 TỰ DO (thoả mãn theo nhu cầu): trong máng uống phải luôn có sẵn nước cho bò uống tự do (trong chuồng, sân chơi hay trên bãi chăn)

2 SẠCH: không có thức ăn thừa, nhiễm phân, nước tiểu và rêu

3 NGON: không mùi, không vị, mát…

4 LÀNH: không có nguy cơ gây bệnh do kí sinh trùng, thuốc trừ sâu, kim loại nặng

Cỏ tươi: 70-90% nước Cỏ khô: 12-15% nước

Trang 25

4.2 Thức ăn thô xanh

Bị cần thức ăn thơ xanh

Cho nhai lại

Cung cấp cơ chất cho vi sinh vật dạ

cỏ

Cho tiêu hĩa dạ cỏ

Thức ăn thơ xanh cung cấp phải:

Đủ lượng xơ để tiêu hĩa và nhai lại

Là phần quan trọng đáp ứng nhu cầu

năng lượng, protein và khống chất

Thức ăn thơ xanh cung cấp cho bị khi chăn thả hoặc cho ăn tại

chuồng:

Chăn thả: bị tự lựa chọn ngồi

bãi chăn, lượng cỏ thu nhận

thường thấp hơn so với phương

thức thu cắt

Thu cắt: tăng lượng thu nhận từ đĩ bị cho năng suất sữa cao hơn

Trang 27

Đánh giá thức ăn thô xanh như thế nào?

Chất lượng của thức ăn thơ xanh:

Thành phần các chất dinh dưỡng của các loại cỏ biến động rất lớn

Thậm chí nhiều loại cỏ nhìn tương tự nhau, nhưng giữa chúng lại cĩ sự

khác biệt rất lớn!

Các yếu tố sau nên được quan tâm:

1 Lượng ăn vào

Trang 28

1 Lượng ăn vào

Bò cần ăn càng nhiều cỏ càng tốt: cỏ có chất lượng cao hơn bò càng ăn được nhiều hơn!

(% khối lượng cơ thể bò)

Đánh giá lượng cỏ ăn vào: quan sát và hỏi bò bạn nuôi!

Lại đây! Bò ơi

bò nghĩ gì về cỏ này? Đây là cơ hội của ngươi!

Tôi ghét phần thân cỏ!

Tôi thích lá cơ!

Tôi thích lá!

Trang 29

Khi trồng cỏ cần quan tâm đến:

Bò mình nuôi có thích cỏ này không?

Khi cho ăn phần này, bò mình nuôi có

Trang 30

ở bò cũng cao hơn so với cỏ Voi và VA-06

Cỏ có tỷ lệ thân cao- bò ăn ít hơn

Trang 31

Trộn một số loại cỏ cho bò ăn Làm mát cho bò

Lượng cỏ sản xuất ra bò ăn được không liên quan đến năng suất của cỏ Ví dụ như cỏ Voi, năng suất rất cao

nhưng chất xanh sử dụng được bao nhiêu?

Luôn cung cấp thức ăn mới cho bò!

Trang 32

Chất tươi = chất khô + nước

3 Protein (CP) và năng lượng (ME)

Protein và năng lượng cần thiết cho duy trì, sinh trưởng và sản xuất sữaProtein và năng lượng nằm trong vật chất khô (DM) và thường được biểu thị bằng:

Hàm lượng protein và năng lượng tính theo vật chất khô khác nhau theo từng giống cỏ

Trang 33

Dạ cỏ cần đủ chất xơ (cấu trúc xơ) để giúp chức năng tiêu hóa

Tuy nhiên, nếu quá nhiều xơ trong khẩu phần sẽ làm quá trình tiêu hóa

chậm lại Để giúp bò tiêu hóa và nhai lại tốt, thành phần xơ trong khẩu

phần ít nhất đạt 28% chất khô (NRC, 2001)

Cỏ GIÀ chứa NHIỀU XƠ hơn cỏ non!

THÂN chứa NHIỀU XƠ hơn lá!

Trang 34

Sử dụng số liệu ở bảng trang 33 để tham khảo giá trị dinh dưỡng của cỏĐiều quan trọng là biết ý nghĩa của DM, CP và ME và các dấu hiệu phản ứng của bò Những dấu hiệu đó là: lượng thức ăn ăn vào, thức ăn còn thừa, những thay đổi năng suất sữa và điểm thể trạng.v.v

Trang 35

Năng suất cỏ

Hàng ngày bị cần nhiều cỏ! Do đĩ cần lưu ý chúng ta cĩ thể sản xuất được bao nhiêu cỏ

Năng suất cỏ phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất và quản lý (tưới nước, bĩn phân…)

Năng suất trung bình của một số giống cỏ:

Nguồn: Dự án Bị sữa Việt Bỉ, 2009

Năng suất chất xanh (tấn/ha) = kg/m2/lứa cắt * số lứa cắt * 10000

Năng suất DM (tấn/ha) = Năng suất chất xanh (tấn/ha) * DM (%)

Năng suất CP (tấn/ha) = Năng suất DM (tấn/ha) * CP (%)

Trang 36

Ít ra hoa Ngon miệng và có màu xanh thẫm

Trang 37

Kết hợp giữa năng suất và chất lượng

Tính tốn protein và năng lượng sản xuất được từ các giống cỏ khác

Phần DM sử dụng được (tấn/ha)

Phần DM khơng sử dụng được (tấn/ha)

Trang 38

Ví dụ: So sánh cỏ Voi với cỏ Ghinê

1 Bị cĩ thể ăn được bao nhiêu: Phần ăn được

Bị thích ăn cỏ Ghi nê hơn cỏ Voi

Cỏ Ghi nê Cỏ Voi

Trang 39

Cỏ Voi : CP = 7%; Năng lượng = 7,4MJ

Cỏ Ghi nê : CP = 12%, Năng lượng= 8MJ

Tính toán lượng DM, CP, ME chứa trong 1 kg cỏ Voi và cỏ Ghinê

Trang 40

Lượng thức ăn tinh cho bò ăn được tính toán trên cơ sở Khối lượng

Năng suất sữa

CP và ME chứa trong cỏ cho bò ăn

Tỷ lệ thức ăn thô/tinh (xem Chương 2)

Nên chia nhỏ thức ăn tinh cho bò ăn,

KHÔNG cho ăn quá nhiều thức

ăn tinh mỗi lần

Trang 41

Đậu tương, đậu, khô dầu đậu

tương, các loại khô dầu…

Lúa, cám gạo và cám mì

Trang 42

Thức ăn tự trộn Tảng liếm protein-năng Phụ phẩm

lượng

Trang 43

Tận dụng nguyên liệu sẵn có Tiện lợiChất lượng có thể kiểm soát Dễ bảo quảnNhược điểm Phải chủ động nguyên liệu

Cần có thời gian và công

thức biết mà chỉ biết trên bao Chất lượng thực không

bì sản phẩmTrong nhiều trường hợp, giải pháp tốt nhất là dùng thức ăn đậm đặc và

phối hợp với các nguyên liệu sẵn có:

Cám đậm đặc - nguyên liệu cơ bản để tự

phối chế cám hỗn hợp

Có rất nhiều công thức phối trộn thức

ăn tinh (tùy thuộc vào nguyên liệu

sẵn có)

Trang 45

Là sản phẩm phụ từ công nghiệp chế biến nông sản

Dùng để thay thế một phần thức ăn thô hoặc thức ăn tinh

Giá rẻ và thân thiện với môi trường

Một số loại phụ phẩm có giá trị dinh dưỡng cao

Nhược điểm:

Nguồn không ổn định

Một số loại phụ phẩm khó vận chuyển và bảo quản

Một số loại phụ phẩm có giá trị dinh dưỡng thấp

Trang 46

Khoáng chất bổ sung với số lượng nhỏ (khoáng vi lượng) gồm: Sắt (Fe), đồng (Cu), măng gan (Mn), kẽm (Zn), iốt (I), coban (Co) và Selen (Se)Một phần khoáng chất được cung cấp từ cỏ chủ yếu là Ca và K

Các khoáng chất (Ca, P và loại khác) cần phải được bổ sung thêm vào khẩu phần ăn bằng cách:

Trộn trực tiếp với thức ăn tinh Tảng khoáng

Trang 47

Bò biết khi nào cần khoáng! Bò

sẽ liếm tảng khoáng nếu chúng

có nhu cầu

Nên thường xuyên treo tảng

khoáng liếm ở chuồng nuôi thậm

chí khi đã bổ sung khoáng bột vào

Trang 48

Nên sử dụng urê cho bò sữa từ

0-200 ngày cho sữa

Trang 49

Bổ sung cho bò từ từ trong

thời gian 5-20 ngày để bò làm

quen

Lưu ý:

Cẩn thận khi sử dụng urê Cần có ý kiến của cán bộ

kỹ thuật trước khi dùng Không sử dụng urê cho bê (ngộ độc) Không được hòa vào nước cho bò uống Không được dùng urê như nguồn thức ăn đơn lẻ

Trang 50

THỨC ĂN VÀ NUÔI DƯỠNG TRONG CHĂN NUÔI BÒ SỮA

Trang 51

Mục đích chăn nuôi bò sữa là lấy sữa và lợi nhuận!

Chi phí thức ăn chiếm nhiều nhất trong giá thành sản xuất sữa

Cải tiến phương thức nuôi dưỡng nên tập trung vào:

Phát huy tối đa hóa tiềm năng sản xuất sữa của bò

Hạ giá thành sản xuất

Hai nguyên lý cơ bản là:

1 BÒ ĂN CÀNG NHIỀU, LƯỢNG SỮA SẢN XUẤT CÀNG NHIỀU!

Do vậy phải tăng lượng thức ăn ăn vào cho bò!

2 THỨC ĂN THÔ XANH RẺ, THỨC ĂN TINH ĐẮT!

Bò sữa cần ăn cỏ chất lượng cao càng nhiều càng tốt

Thức ăn thô xanh cho bò ăn có chất lượng cao, sẽ giảm được lượng

thức ăn tinh trong khẩu phần Khẩu phần ăn rẻ hơn

Trang 52

Một vài điều cần suy nghĩ…

Bò là đối tượng sản xuất sữa Do vậy, nên cung cấp những gì chúng cần

Tuy nhiên, trước đây các hộ chăn nuôi chỉ biết cho bò ăn những gì họ có

mà không quan tâm những gì chúng cần

Bò thích loại cỏ này! Bò không thích loại cỏ này

Trang 53

Nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng

Nguyên tắc 1: Nước uống tự do

Bò sữa cần uống nhiều nước

Nước cần được cung cấp tự do, trong, sạch, lành

Nguyên tắc 2: Cho bò ăn cỏ tự do

Luôn có cỏ xanh trong máng ăn

Nếu không có thức ăn, lượng chất khô bò ăn vào thấp và bò sản xuất

ít sữa hơn

Nguyên tắc 3: Cho bò ăn từng lượng nhỏ thức ăn tinh

Cho bò ăn quá nhiều thức ăn tinh một lần, không có lợi cho sức khỏe

Nên cho bò ăn thức ăn tinh ít nhất 3 lần/ngày

Cách tốt nhất là trộn thức ăn thô với thức ăn tinh

Nguyên tắc 4: Cung cấp tảng khoáng liếm

Bò biết khi nào cần khoáng

Bổ sung tảng khoáng liếm sẽ đảm bảo rằng bò được cung cấp đủ

khoáng chất

Nguyên tắc 5: Bò ăn được càng nhiều cỏ càng tốt

Bò càng ăn được nhiều bao nhiêu, thì chúng sản xuất được càng

nhiều sữa bấy nhiêu

Cỏ rẻ, thức ăn tinh đắt

Bạn cho bò ăn gì và cách cho ăn như thế nào đều được thể hiện qua

lượng thức ăn ăn vào!

Nguyên tắc 6: Thức ăn hoặc khẩu phần mới cần phải thay đổi từ từ

Vi sinh vật dạ cỏ thay đổi theo khẩu phần thức ăn

Thức ăn mới nên được giới thiệu từng bước trong vòng 7-10 ngày

Trang 54

2 Cân đối giữa thức ăn thô và thức ăn tinh

Tỷ lệ thức ăn thơ/thức ăn tinh trong khẩu phần phải cân đối

Biểu đồ dưới đây cho thấy mức độ ảnh hưởng khi cho ăn quá nhiều thức

ăn tinh

Trang 55

3 Các giai đoạn của kỳ cho sữa

Theo chu kỳ 365 ngày, thời gian cho sữa khoảng 305 ngày và thời gian

cạn sữa 60 ngày

Một vài yếu tố ảnh hưởng đến các giai đoạn cho sữa:

Năng suất sữa: Đạt đỉnh sữa (năng suất sữa cao nhất) khoảng 6-8 tuần

đầu và sau đĩ giảm dần đến cuối kỳ cho sữa

Khối lượng cơ thể: Thấp nhất từ 10-14 tuần của chu kỳ cho sữa và tăng

dần tới khi đẻ lứa tiếp theo

Lượng chất khơ ăn vào: Đạt cao nhất từ 16-24 tuần của chu kỳ cho sữa

và giảm dần tới khi đẻ lứa tiếp theo

Trang 56

Giữa kỳ sữa (70-

200 ngày)

Cuối kỳ sữa (200-

305 ngày)

Cạn sữa (60 ngày trước khi đẻ)

Chờ đẻ (14 ngày trước khi đẻ)

Trang 57

Giai đoạn 1 Đầu kỳ sữa (0 đến 70 ngày cho sữa)

Bị cần thức ăn thơ xanh chất

lượng cao

Nuơi dưỡng tốt trong giai đoạn này rất quan trọng nhằm phát huy được

tiềm năng sản xuất sữa tối đa ở bị!

Đặc điểm

Năng suất sữa tăng nhanh, bị đạt đỉnh sữa từ 6-8 tuần sau khi đẻ

Lượng thức ăn ăn vào khơng đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng bị

phải huy động mỡ tích lũy của cơ thể bị giảm khối lượng

Nhu cầu

CP: 17,5-19 % DM

Tỷ lệ thức ăn thơ xanh trong khẩu phần >45%

Trang 58

Nuôi dưỡng: Mục tiêu bò phải đạt được năng suất sữa cao nhất!

Cho ăn thức ăn thô xanh chất lượng cao: cỏ Ghinê, cỏ hỗn hợp Úc, Mulato 2, cỏ khô Alfalfa Cho bò ăn tự do

Thức ăn tinh: tăng 0,5kg/ngày từ ngày 10 đến ngày thứ 20 Không cho ăn thức ăn tinh vượt quá 60% DM của khẩu phần vì sẽ làm axit môi trường dạ cỏ (bệnh toan hóa dạ cỏ- acidosis)

Đảm bảo hàm lượng protein thô của khẩu phần đạt 17,5-19,5% Đảm bảo thức ăn thô xanh trong khẩu phần >45%

Có thể bổ sung chất béo (ví dụ: Megafat) vào khẩu phần từ 0,1-0,3 kg/con/ngày

Hạn chế tối đa stress nhiệt Cung cấp tảng khoáng liếm

Ngày đăng: 10/08/2015, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng lượng vật chất khô ăn vào (% khối lượng cơ thể) - Dinh dưỡng và thức ăn trong chăn nuôi bò sữa - Dự án bò sữa Việt Bỉ (2005 - 2010)
Bảng 1 Tổng lượng vật chất khô ăn vào (% khối lượng cơ thể) (Trang 71)
Bảng 3: Tỷ lệ protein thô (%CP) theo giai đoạn cho sữa - Dinh dưỡng và thức ăn trong chăn nuôi bò sữa - Dự án bò sữa Việt Bỉ (2005 - 2010)
Bảng 3 Tỷ lệ protein thô (%CP) theo giai đoạn cho sữa (Trang 72)
Bảng 4: Năng lượng duy trì theo khối lượng cơ thể - Dinh dưỡng và thức ăn trong chăn nuôi bò sữa - Dự án bò sữa Việt Bỉ (2005 - 2010)
Bảng 4 Năng lượng duy trì theo khối lượng cơ thể (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w