1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF

97 256 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát trong nước của Việt Nam, thông qua chỉ số giá nhập khẩu và chỉ số giá tiêu dùng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÂM THỊ MỸ DUNG

NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ

ĐỀN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 603112

LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ

Cô hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào Những số liệu trong các bảng biểu, một số nhận xét, đánh giá của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình

TP.HCM, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Lâm Thị Mỹ Dung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Ngọc Trang đã tận tình chỉ bảo, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô và bạn bè, những người đã tận tình truyền đạt và bổ sung kiến thức cho tôi trong thời gian học cao học vừa qua

Trang 4

MỤC LỤC



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1

CƠ Sở LÝ THUYếT VÀ CÁC NGHIÊN CứU THựC NGHIệM Về HIệU ứNG TRUYềN DẫN Tỷ GIÁ ĐếN LạM PHÁT

1.1 HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Tiếp cận hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá qua một số quan điểm, trường phái kinh tế 4

1.1.3 Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo 5

1.1.4 Các yếu tố tác động đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá 7

1.2 BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ 10

1.2.1 Tại các nước phát triển 10

1.2.2 Tại các nước mới nổi 12

1.2.3 Tại Việt Nam 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……… 18

CHƯƠNG 2 ………

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY VECTƠ VÀ NỘI DUNG CÁC KIỂM ĐỊNH………19

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ 19

2.2 CÁC BIẾN ĐƯỢC DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU 21

2.2.1 Giá dầu 22

2.2.2 Giá gạo 23

2.2.3 Độ biến động sản lượng 25

2.2.4 Cung tiền 26

Trang 5

2.2.5 Tỷ giá thực đa phương 27

2.2.6 Chỉ số giá nhập khẩu 30

2.2.7 Chỉ số giá tiêu dùng 32

2.3 NỘI DUNG CÁC KIỂM ĐỊNH 34

2.3.1 Kiểm định tính mùa vụ 34

2.3.2 Kiểm định tính dừng 35

2.3.2.1 Sự cần thiết của kiểm định tính dừng 35

2.3.2.2 Kiểm định nghiệm đơn vị 36

2.3.3 Xác định độ trễ 37

2.3.4 Kiểm định nhân quả Granger 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……… 38

CHƯƠNG 3 ………40

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VN TRONG THỜI KỲ TỪ 2006 ĐẾN 2010 ……….40

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT 40

3.3.1 Kiểm định yếu tố mùa vụ 40

3.3.2 Kiểm định tính dừng 42

3.3.3 Xác định độ trễ 42

3.3.4 Kiểm định nhân quả Granger 43

3.3.5 Hàm phản ứng và phân rã phương sai 46

3.3.4 Ước tính hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát 47

3.2 MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ VỀ TÌNH HÌNH LẠM PHÁT VIỆT NAM DƯỚI GÓC ĐỘ HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT 49

3.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀLƯU Ý VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG ỨNG DỤNG 54

3.3.1 Một số vấn đề lưu ý 54

3.3.2 Hướng mở rộng ứng dụng 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 … ……… 55

KẾT LUẬN ………57

Trang 6

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC



PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU CÁC BIẾN TRONG THỜI GIAN NGHIÊN

CỨU……… 1

Bảng 17 – Trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khối nước, phân theo nước và các vùng lãnh thổ……… 1

Bảng 18 – Cơ cấu chỉ số giá nhập khẩu………3

Bảng 19 – Độ biến động sản lượng………4

Bảng 20 – Cung tiền và tỷ giá thực đa phương ………5

Bảng 21 – Giá trị nhập khẩu từ các đối tác thương mại ……… 6

Bảng 22 – Giá trị xuất khẩu với các đối tác thương mại………7

Bảng 23 – Quyền số ……….9

Bảng 24 – Tỷ giá đồng tiền các nước so với đô la Mỹ ………10

Bảng 25 – Chỉ số giá tiêu dùng các nước……….12

PHỤ LỤC 2: KIỂM ĐỊNH YẾU TỐ MÙA VỤ………14

PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH TÍNH DỪNG……….21

PHỤ LỤC 4: KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ GRANGER……….34

PHỤ LỤC 5: HÀM PHẢN ỨNG VÀ PHÂN RÃ PHƯƠNG SAI………… 36

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU



Bảng 1 – Phân rã phương sai của giá nhập khẩu tại một số nước công nghiệp

Bảng 2 – Phản ứng của chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi châu Âu

Bảng 3 – Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng tại một số nước mới nổi châu Âu

Bảng 4 – Phản ứng của chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi trên thế giới Bảng 5 – Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng tại một số nước mới nổi trên thế giới Bảng 6 – Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại một số nước châu Á

Bảng 7 – Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam

Bảng 8 – Tỷ giá thực đa phương Việt Nam qua các năm

Bảng 9 – Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam qua các năm

Bảng 10 – Kết quả kiểm định tính mùa vụ các biến

Bảng 11 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với chỉ số giá tiêu dùng

Bảng 12 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với chỉ số giá nhập khẩu

Bảng 13 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với cung tiền

Bảng 14 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với tỷ giá thực đa phương

Bảng 15 – Kết quả giá trị ước tính hệ số hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát từ

2006 đến 2010 của Việt Nam

Bảng 16 – Tình hình bội chi ngân sách Việt Nam từ 2005 đến 2010

Bảng 17 – Trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khối nước, phân theo nước và các vùng lãnh thổ (phần phụ lục 1)

Bảng 18 – Cơ cấu chỉ số giá nhập khẩu (phần phụ lục 1)

Bảng 19 – Độ biến động sản lượng (phần phụ lục 1)

Bảng 20 – Cung tiền và tỷ giá thực đa phương (phần phụ lục 1)

Bảng 21 – Giá trị nhập khẩu từ các đối tác thương mại (phần phụ lục 1)

Bảng 22 – Giá trị xuất khẩu với các đối tác thương mại (phần phụ lục 1)

Bảng 23 – Quyền số (phần phụ lục 1)

Bảng 24 – Tỷ giá đồng tiền các nước so với đô la Mỹ (phần phụ lục 1)

Bảng 25 – Chỉ số giá tiêu dùng các nước (phần phụ lục 1)

Trang 8

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ



Đồ thị 1 – Diễn biến giá dầu thế giới………23

Đồ thị 2 – Diễn biến giá gạo thế giới ……… 24

Đồ thị 3 – Tình hình cung tiền M2 của Việt Nam ……….27

Đồ thị 4 – Tỷ giá thực đa phương của Việt Nam ……… 30

Đồ thị 5 – Diễn biến chỉ số giá nhập khẩu Việt Nam ……….32

Đồ thị 6 – Diễn biến chỉ số giá tiêu dùngViệt Nam ……… 34

Đồ thị 7– Diễn biến độ biến động sản lượng Việt Nam ………41

Trang 9

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT



 CPI : Chỉ số giá tiêu dùng

 ERPT : Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

 FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

 GDP : Tổng sản phẩm trong nước

 IMP : Chỉ số giá nhập khẩu

 IFS : Cơ sở dữ liệu tài chính quốc tế

 REER : Tỷ giá thực đa phương

 NHNN : Ngân hàng Nhà nước

 NSNN : Ngân sách Nhà nước

 VAR : Mô hình tự hồi quy vectơ

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU



1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Vấn đề đồng tiền Trung Quốc gần đây lại nổi lên sóng gió trên thương mại quốc tế cũng như trong quan hệ song phương Mỹ-Trung khi chính phủ Mỹ liên tục gây áp lực buộc chính phủ Trung Quốc phải nâng giá trị đồng nhân dân tệ Việc đồng nhân dân

tệ được giữ thấp hơn giá trị thực của nó một cách giả tạo và trong một thời gian dài đã dẫn đến tình trạng chênh lệch cán cân thương mại giữa Trung Quốc và các đối tác Tỷ giá hối đoái đang là công cụ kinh tế vĩ mô của Trung Quốc trong mậu dịch toàn cầu Việc sử dụng linh hoạt công cụ này cho phép quốc gia tạo ra một lợi thế nhất định trong vấn đề xuất, nhập khẩu

Tỷ giá Việt Nam đồng cũng trải qua nhiều lần điều chỉnh kệ từ khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý tỷ giá thả nổi có kiểm soát với đô la Mỹ Sự vận động của

tỷ giá danh nghĩa Việt Nam đồng theo xu hướng tăng dần qua các năm trong khi đồng

đô la Mỹ lại giảm giá so với các đồng tiền khác trong những năm gần đây Xu hướng này có lợi/thiệt hại gì cho xuất khẩu/nhập khẩu Việt Nam khi cạnh tranh trên thị trường quốc tế?Tuy nhiên, đó chỉ là tỷ giá Ngân hàng Nhà nước niêm yết.Tỷ giá thực

tế trên thị trường còn biến động mạnh, khó dự đoán và khó quản lý hơn.Tỷ giá thực đa phương bắt đầu được quan tâm, đo lường nhằm giúp việc quản lý tỷ giá tốt hơn Tuy nhiên, việc quyết định tăng hay giảm giá trị đồng tiền không dễ dàng được đưa ra trong tình hình lạm phát biến động như hiện nay Các nhà làm chính sách cần được biết phản ứng của thị trường, “phản ứng của lạm phát trong nước sẽ như thế nào khi tỷ giá thay đổi”.Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát sẽ trả lời câu hỏi trên

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:

 Tìm hiểu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát và bằng chứng thực nghiệm về hiệu ứng này tại các nước trên thế giới và tại Việt Nam trong thời gian qua

 Đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát của Việt Nam trong năm 2006 đến 2010

Trang 11

3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát trong nước của Việt Nam, thông qua chỉ số giá nhập khẩu và chỉ số giá tiêu dùng

Giai đoạn được chọn nghiên cứu từ năm 2006 đến 2010, giai đoạn này Việt Nam trải qua những biến động lớn như nền kinh tế hội nhập toàn cầu thông qua việc gia nhập

Tổ chức thương mại thế giớiWTO, chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thế giới năm 2008

Với sự hỗ trợ của phần mềm kỹ thuật Eviews, Mô hình tự hồi quy vectơ được sử dụng

để xử lý dữ liệu các chuỗi thời gian được chọn nghiên cứu,qua đó đo lường giá trị ước tính của hệ số truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát Việt Nam

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Luận văn được trình bày thành ba phần:

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá dưới góc độ học thuật như khái niệm, điều kiện, nguyên nhân của hiệu ứng được đề cập trong chương này.Thực tế trên thế giới và tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu ứng này đã được thực hiện và mang lại kết quả như thế nào được cung cấp ở phần cuối chương

 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện trong nhiên cứu

Trong phần này, việc đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát bằng mô hình tự hồi quy vectơ 7 biến sẽ được trình bày Các biến vĩ mô được lựa chọn trên cơ sở nào, thứ tự các biến được đưa vào mô hình, cách xác định cũng như một số nét khái quát về biến trong thời gian nghiên cứu Thêm vào đó là nội dung công việc kiểm định các chuỗi thời gian sử dụng trong mô hình

 Chương 3: Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2010

Luận văn trình bày kết quả đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát Việt

Trang 12

2010 Trên cơ sở đó, một số kiến nghị dưới góc độ hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ được thảo luận nhằm góp gần giải quyết tình hình lạm phát

Cuối cùng là một số vấn đề lưu ý và hướng mở rộng nghiên cứu

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT & CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU

ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT



Chương này sẽ cung cấp những khái niệm về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

ví dụ như hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá là thế nào; cách tiếp cận hiệu ứng này trên quan điểm của các trường phái kinh tế hiện nay; yếu tố và điều kiện nào giúp hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hoàn hảo; và một số nguyên nhân được đưa ra nhằm lý giải lý do vì sao hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá không hoàn hảo trong thực tiễn cuộc sống

Tiếp đến, các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả truyền dẫn tỷ giá tại các nước sẽ được luận văn trình bảy để cung cấp cái nhìn khái quát về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát trên thế giới cũng như tại Việt Nam

1.1 HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ

Trên thế giới, khi nghiên cứu về lạm phát các nhà kinh tế thường trọng cung cho rằng

do lạm phát là do các yếu tố liên quan đến nhân tố cung (lạm phát do chi phí đẩy) hoặc cầu (lạm phát do cầu kéo) Quan điểm của các nhà kinh tế thuộc trường phái trọng tiền cho rằng biến động trong cung tiền có thể dẫn đến nền kinh tế bất ổn, ảnh hưởng đến lạm phát của quốc gia Nguyên nhân dẫn đến lạm phát có thể rất nhiều, và các nhà nghiên cứu có thể tiếp cận vấn đề theo nhiều lát cắt khác nhau

Theo hình thức tuyệt đối, còn được gọi là “Luật một giá” cho rằng giá cả của các sản phẩm giống nhau của hai nước khác nhau sẽ bằng nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung Nếu có một chênh lệch trong giá cả khi được tính bằng một đồng tiền chung hiện hữu, mức cầu sẽ dịch chuyển để các giá cả này gặp nhau.Trong thực tế, sự hiện hữu của chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu, và hạn ngạch có thể ngăn cản hình thức ngang giá sức mua tuyệt đối

Hình thức tương đối của lý thuyết công nhận rằng do các bất hoàn hảo của thị trường

Trang 14

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

giống nhau ở các nước khác nhau sẽ không nhất thiết bằng nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung Tuy nhiên, tỷ lệ thay đổi trong giá cả sản phẩm sẽ phần nào giống nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyển và các hàng rào mậu dịch không thay đổi

Pf*(i+If)*(1+ef)=Ph*(1+Ih)

Bằng cách tiếp cận này, một số nhà kinh tế như McCarthy (1999), Taylor (2000) đã nghiên cứu và khái quát hóa hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá khi các tác giả này nghiên cứu tại các nước công nghiệp phát triển

Theo Lý thuyết Ngang giá sức mua, tác động của tỷ giá sang giá trong nước là hoàn toàn, nghĩa là hiệu ứng truyền dẫn là hoàn hảo (100%) Tuy nhiên, lý thuyết này dựa trên nền tảng cạnh tranh hoàn hảo và không có chi phí vận chuyển.Nhưng thực tế không đạt được điều đó.Các kiểm định thực nghiệm đã chứng minh rằng hiệu ứng truyền dẫn trong nhiều trường hợp không đạt được mức hoàn hảo

1.1.3 Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo

Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo xảy ra khi tỷ giá thay đổi 1% không dẫn đến sự thay đổi của chỉ số giá cả là 1%.Hiệu ứng truyền dẫn ở các nước phần lớn là không hoàn hảo, và ngay cả tại cùng một quốc gia kết quả hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá cũng khác nhau tại các thời điểm khác nhau

Theo lý thuyết Ngang giá sức mua, hiệu ứng truyền dẫn là hoàn hảo Các nhà kinh tế thế giới đã đưa ra một số nhận định nhằm giải thích cho hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo, có thể được tóm tắt như sau:

Mô hình của Obstfeld & Rogoff (2000) cho rằng sự tồn tại chi phí vận chuyển làm tăng giá trị hàng hóa nhập khẩu và phân đoạn thị trường Ngay cả khi hàng hóa nhập khẩu là hoàn toàn có thể thay thế hàng hóa sản xuất ở trong nước, thì chúng cũng không thể được tiêu thụ với khối lượng lớn (tỷ lệ nhập khẩu nhỏ), bởi vì giá của chúng tương đối cao.Trong trường hợp này, sự thay đổi tỷ giá tác động yếu đến sự biến động của chỉ số giá tiêu dùng

Một phương pháp tiếp cận tương tự (McCallun & Nelson (1999) cho rằng bản thân hàng hóa chỉ chiếm một tỷ lệ không lớn so với phần cá nhân tiêu thụ Người tiêu dùng cũng sẵn sàng thanh toán các dịch cụ marketing, các dịch vụ phân phối và dịch vụ bán

lẻ mà thông qua các kênh này, hàng hóa đến tay người tiêu dùng Có thể, các khoản chi phí này chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá trị của hàng hóa Khi đó, những thay

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

đổi của tỷ giá sẽ không tác động lớn đến giá trị hàng hóa tiêu dùng cuối cùng, bởi

vì chúng chỉ tác động đến một phần không lớn giá trị của hàng hóa Burstein, Neves

& Rebelo (2002) và Burstein, Eichenbaum & Rebelo (2002) cho rằng vai trò của hàng hóa và dịch vụ trung gian nội địa trong khu vực phân phối là khá quan trọng về mặt lượng, nhưng không thể giải thích đầy đủ những khác biệt của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

Mức hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá thấp có thể không phải là kết quả của sự cố định tương đối giá cả, mà là chính sách phân biệt hóa về giá tối ưu Theo Bergin & Feenstra (2001) và Bergin (2001); Corsetti & Dedola (2001) hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến giá hàng hóa nhập khẩu không đạt mức hoàn hảo, bởi vì nhà xuất khẩu hoạt động trong ngành cạnh tranh độc quyền cho rằng cầu của nhà nhập khẩu phụ thuộc vào chi phí phân phối trong nước

Thay thế và bổ sung cho phương pháp tiếp cận nêu trên là mô hình Bachetta & Wincoop (2002) Trong mô hình của mình, các tác giả bỏ qua chi phí phân phối và tập trung vào chiến lược định giá tối ưu của công ty.Luận cứ của mô hình là ở chỗ, đồng tiền được chọn để định giá phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh hàng nhập khẩu với hàng hóa sản xuất trong nước.Nếu mức độ cạnh tranh là cao thì các công ty nhập khẩu sẽ định giá bằng nội tệ, do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá bằng 0.Ngay cả khi công ty đối mặt với vấn đề rủi ro tỷ giá, nó cũng không muốn thay đổi giá cả hàng tiêu dùng cuối cùng để bảo vệ thị phần.Như vậy, mức độ cạnh tranh giữa nhà nhập khẩu và nhà sản xuất trong nước càng lớn thì hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá trong ngành càng nhỏ

Một phương pháp tiếp cận khác cho rằng hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa trung gian

và tồn tại sản phẩm thay thế được sản xuất trong nước.Các nhà sản xuất trong nước sử dụng hàng hóa nhập khẩu trung gian để sản xuất hàng hóa tiêu dùng cuối cùng.Giá cả hàng hóa tiêu dùng cuối cùng có thể được ấn định bằng nội tệ, còn hàng hóa nhập khẩu trung gian có thể được ấn định bằng đồng tiền nhà xuất khẩu Do đó, nhà nhập khẩu có thể thay thế hàng nhập khẩu bằng hàng hóa sản xuất trong nước nếu như tỷ giá thay đổi theo hướng bất lợi Obstfeld (2001) khẳng định trong một nền kinh tế như vậy,

có thể tồn tại “hiệu ứng chuyển đổi chi tiêu” đáng kể, theo đó, không phải người tiêu dùng thay thế hàng nhập khẩu bằng hàng sản xuất trong nước mà là nhà sản xuất trong nước Mặt khác, Devereux, Engel & Tille (1999) lưu ý rằng khả năng thay

Trang 16

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

hóa nhập khẩu được định giá bằng ngoại tệ là nhỏ Do vậy, mức độ thay thế hàng hóa xác định độ lớn “hiệu ứng chuyển đổi chi tiêu” và hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

1.1.4 Các yếu tố tác động đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

Nhiều kiểm định thực nghiệm cho thấy rằng hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá có sự khác biệt tùy thuộc vào mỗi nước và thời gian, cũng như giữa giá cả ở các mắt xích của dây chuyền sản xuất (giá nhập khẩu, giá nhà sản xuất và giá tiêu dùng) và giá cả của các ngành trong phạm vi một quốc gia

Trên phạm vi quốc gia, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giáphụ thuộc vào ba nhân tố chính: độ

co dãn tương đối của cầu và cung, môi trường kinh tế vi mô và các điều kiện kinh tế vĩ

mô (Phillips, 1988)

Thứ nhất, trong điều kiện không phát sinh các cơn sốc khác, độ co dãn của cầu và cung theo giá là các nhân tố quyết định độ lớn của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá Đối với hàng hóa xuất khẩu, mức độ của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ càng lớn nếu độ co dãn của cầu càng lớn và độ co dãn của cung càng thấp.Đối với hàng hóa nhập khẩu thì ngược lại, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ càng lớn nếu độ co dãn của cầu càng nhỏ và

độ co dãn của cung càng lớn (Spitaller, 1980) Do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phải

là hoàn hảo (bằng 1) trong một nền kinh tế nhỏ, bởi vì cầu đối với xuất khẩu là co dãn tuyệt đối và cung nhập khẩu là co dãn tuyệt đối do quốc gia đó không có khả năng tác động đến thị trường thế giới

Thứ hai, nếu như xem xét các mô hình kinh tế vi mô của lí thuyết tổ chức công nghiệp thì có thể kết luận rằng tỷ trọng nhập khẩu càng lớn thì hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến giá trong nước càng mạnh Cũng vậy, các công trình nghiên cứu gần đây về giả thiết định giá theothị trường của Krugman (1987) và Marston (1990) cho thấy tác động của việc định giá đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá Knettter (1993) kết luận rằng ngành nghề, chứ không phải quốc tịch của công ty mới có ảnh hưởng nhiều hơn đến hành vi định giá của công ty Như vậy, những khác biệt về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá giữa các quốc gia có thể là do những khác biệt về cơ cấu các ngành ở các quốc gia đó Nếu như công ty ít quan tâm đến chiến lược định giá trên các thị trường nhỏ, hiệu ứng định giá theo thị trường sẽ yếu và do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ mạnh hơn trong các nền kinh tế nhỏ

Thứ ba, Mann (1986) trong công trình nghiên cứu của mình, đã khảo sát một số biến kinh tế vĩ mô có thể ảnh hưởng đến độ lớn của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá Ông cho

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

rằng, tỷ giá thường xuyên biến động có thể làm giảm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá bởi vì, các nhà nhập khẩu có thể thiên về điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận hơn là giá cả Wei & Parsley (1995) và Engel & Rogers (1998) đã cung cấp những bằng chứng thực nghiệm

để khẳng định giả thiết này ở phạm vi ngành và sản phẩm Do đó, hiệu ứng truyền dẫn

tỷ giá phải thấp hơn ở các nước có tỷ giá biến động thường xuyên hơn

Tuy nhiên, nếu như công ty kì vọng rằng sự thay đổi của tỷ giá có tính chất lâu dài, chứ không phải mang tính tạm thời thì nhiều khả năng, công ty sẽ thay đổi giá cả hàng hóa, chứ không phải tỷ suất lợi nhuận, nên dẫn đến việc hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ cao hơn Vì vậy, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phải cao hơn ở các nước, nơi mà những thay đổi của tỷ giá thường kéo dài hơn

Một biến kinh tế vĩ mô khác có ảnh hưởng đến độ lớn của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá -

đó là tính ổn định của tổng cầu (Mann, 1986) Nhưng thay đổi của tổng cầu cùng với dao động của tỷ giá có ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của nhà nhập khẩu trên thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, đồng thời làm giảm hiệu ứng truyền dẫn

tỷ giá Vì vậy, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phải thấp hơn ở các quốc gia có tổng cầu biến động nhiều hơn.Đồng tiền định giá hàng hóa cũng ảnh hưởng đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá Lí do lựa chọn đồng tiền định giá, được nghiên cứu ở nhiều công trình khoa học (Bachetta & Van Wincoop, 2001; Devereux & Engel, 2001; Giovannini, 1998) được cho là tính ổn định của nội tệ Một nước với đồng tiền quốc gia kém ổn định có tỷ lệ nhập khẩu khá lớn được định giá bằng ngoại tệ thì việc yết giá bằng ngoại

tệ cũng sẽ có lợi hơn đối với các công ty chỉ kinh doanh trên thị trường nội địa.Trong tình huống này, tỷ giá có những tác động không chỉ đối với giá hàng hóa nhập khẩu,

mà còn đối với giá hàng hóa phi ngoại thương (non-tradables), và hiệu ứng truyền dẫn

tỷ giá sẽ hoàn hảo (Tsesliuk, 2002)

Một nhân tố khácgiải thích những khác biệt về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá giữa các quốc gia có thể là những khác biệt trong mức lạm phát.Taylor (2000) khẳng định môi trường lạm phát ở trong nước càng thấp và ổn định thì hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá cũng càng nhỏ Giả thiết của Taylor về mối quan hệ giữa lạm phát và hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đã được kiểm định trong bài viết “Exchange Rate Pass-Through To Domestic Prices: Does The Inflationary Environment Matter?” của Ehsan U Choudhri và Dalia

S Hakura vào năm 2001 Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hiệu ứng truyền

Trang 18

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

hành vi của các công ty hướng đến việc tối đa hóa thị phần của mình Theo kết luận của Dubravko & Marc (2002), hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đã giảm từ giữa những năm 90 ở các nước đang phát triển, có thể là do các điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định hơn và kết quả của các cuộc cải cách cơ cấu được thực hiện trong thời gian gần đây Trên phạm vi ngành, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phụ thuộc vào chiến lược định giá của công ty, đến lượt nó, chiến lược định giá lại phụ thuộc vào cơ cấu ngành Nhiều nghiên cứu gần đây tập trung vào nghiên cứu chiến lược định giá và thay đổi mức lợi nhuận của công ty (hiệu số giữa giá bán và giá thành sản phẩm) nhằm đối phó với sự thay đổi của tỷ giá

Cơ sở lý luận của đa số các nghiên cứu này là công trình nghiên cứu của Donbursch (1987), trong đó, những khácbiệt về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đượclý giải thông qua các mô hình lí thuyết tổ chức công nghiệp, mà cụ thể là, mức độ tập trung hóa của thị trường, mức độ thâm nhập của hàng hóa nhập khẩu và tính thay thế giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước

Donbursch cho rằng các ngành có tính cạnh tranh càng cao (lợi nhuận biên nhỏ) và tỷ trọng hàng nhập khẩu trong tổng doanh thu bán hàng càng lớn thì hiệu ứng truyền dẫn

tỷ giá càng lớn Nếu thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và được phân đoạn, phản ứng của các công ty đối với biến động của tỷ giá có thể khác nhau.Ví dụ, nếu công ty

có quyền lực thị trường, và họ kì vọng tối đa hóa lợi nhuận của mình, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ phụ thuộc nhiều vào các nhân tố khác(Phillips, 1998)

Ngược lại, nếu công ty hướng đến mục tiêu tối đa hóa thị phần của mình, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ nhỏ hơn (Hooper & Mann, 1989; Ohno, 1990) Hơn nữa, nếu tồn tại khả năng phân biệt hóa giá cả giữa các thị trường, có thể phát sinh tình huống “định giá theo thị trường”, dẫn đến việc hình thành hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá khác nhau trên các phân đoạn thị trường khác nhau (Krugman, 1986; Gagnon & Knetter, 1992) Cuối cùng, chiến lược định giá của công ty phụ thuộc vào kì vọng biến động tương đối của

tỷ giá trong tương lai và khung thời gian dự báo (Froot & Klemperer, 1988; Ohno, 1990)

Trên cơ sở các nguyên tắc này, Feinberg (1986, 1989) kết luận, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến giá của nhà sản xuất trong nước sẽ mạnh hơn ở các ngành có mức độ tập trung nhỏ hơn và ởcác ngành, nơi có tỷ trọng nhập khẩu caohơn.Yang (1997) cho rằng, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá có mối tương quan cùng chiều với mức độ phân biệt hóa sản

Trang 19

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

phẩm (nghĩa là có mối tương quan nghịch với khả năng thay thế của hàng hóa) và có mối tương quan nghịch với độ co giản của chi phí biên theo sản lượng

Menon (1996) đã đánh giá hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến giá cả một số nhóm hàng hóa riêng biệt và phát hiện rằng, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tỷ lệ nghịch với quota đối với nhập khẩu, kiểm soát của nước ngoài (sự hiện diện của tập đoàn đa quốc gia), mức

độ tập trung hóa sản xuất, mức độ phân biệt hóa sản phẩm và tỷ lệ nhập khẩu trong tổng doanh thu bán hàng và tỷ lệ thuận với độ co dãn thay thế giữa hàng nhập khẩu và hàng trong nước

1.2 BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ Khi nghiên cứu các tác nhân đến lạm phát, các nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập đến các yếu tố tác động xuất phát từ cả kinh tế vi mô lẫn vĩ mô Các yếu tố vi mô như sự tồn tại chi phí vận chuyển, chính sách định giá, mức độ cạnh tranh & sản phẩm thay thế, quota nhập khẩu…Về vĩ mô, tính ổn định của tổng cầu, tình hình kinh tế vĩ mô của quốc gia, môi trường lạm phát trong nước, độ lớn của nền kinh tế và mức độ hội nhập…cũng đã từng được các tác giả trên thế giới đưa vào khi xét hiệu ứng truyền dẫn

tỷ giá đến lạm phát của các nước trên thế giới

1.2.1 Tại các nước công nghiệp phát triển

Trong nghiên cứu “Pass-through of exchange rate and import prices to domestic inflation in some industrialised economies”, tác giả Jonathan McCarthy kiểm tra “khả năng cạnh tranh” của một quốc gia có tương quan như thế nào đến mức độ hiệu ứng truyền dẫn, tầm quan trọng của tỷ giá hối đoái và giá nhập khẩu trong việc giải thích biến động lạm phát trong nước tại một số công nghiệp phát triển Tác giả nhận định rằng, trong các nhân tố tác động đến hiệu ứng truyền dẫn nói trên, độ lớn của nền kinh

tế và mức độ cạnh tranh được cho là những nhân tố quan trọng nhất.Điều này cũng được kiểm chứng khi kết quả nghiên cứu về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước.Kết quả hiệu ứng truyền dẫn ở các nước đang phát triển lớn hơn nhiều so với các nước phát triển được trình bày trong bảng sau

Trang 20

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

Bảng 1: Phân rã phương sai của giá nhập khẩu của một số nước công nghiệp phát triển

% Nước Thời kỳ Giá dầu Độ biến

động sản lượng

Tỷ giá Giá

nhập khẩu

Chỉ số giá nhà sản xuất

Chỉ số giá tiêu dùng

Trang 21

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

Bảng 1: Phân rã phương sai của giá nhập khẩu của một số nước công nghiệp phát triển (tiếp theo)

Tỷ giá Giá

nhập khẩu

Chỉ số giá nhà sản xuất

Chỉ số giá tiêu dùng

1.2.2 Tại các nước mới nổi

Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước mới nổi được thực hiện tại các nhiều khu vực khác nhau.Luận văn trình bày tóm lược kết quả hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước châu Âu và đi sâu hơn vào kết quả nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước mới nổi ở châu Á

Theo kết quả “The Exchange rate pass through in the new EU member States” Ramona Jimborean thực hiện; số liệu từ 01-1996 đến tháng 12-2009 tại các nước mới tham gia khu vực đồng Euro

Trang 22

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

Bảng 2: Phản ứng chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi châu Âu

Trang 23

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

BU: Bulgaria, CZ: Cộng hòa Czech; EST: Estonia; LV: Latvia; LT: Lithuania; PO: Ba Lan; SLK: Slovakia

Theo kết quả bài viết Exchange rate pass-through in Emerging markets” của Michele Ca’Zorzi, Elke Hahn and Marcelo Sánchez (2007)

Bảng 4: Phản ứng của giá nhập khẩutạimột số nước mới nổi:

Nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước châu Á, tác giả Yuri Sasaki (2005) quan sát dữ liệu các nước Hàn Quốc, Philippine, Thái Lan, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản và Singapore từ năm 1974 đến năm 2000 Kết quả hệ số hiệu ứng truyền dẫn

tỷ giá của đồng đô la USD đối với các nước là dương, ngoại trừ Singapore.Tác giả cũng chỉ ra tỷ giá của đồng Yên Nhật không ảnh hưởng đến giá nhập khẩu tại các nước Châu Á

Bảng 6: Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước châu Á

Hệ

số

C

Kiểm định

t

R 2 ( bar suare)

Kiểm định F (USD)

Mức

ý nghĩa

Kiểm định

F (JPY)

Mức

ý nghĩa

KR 0.1 2.2 0.8 3.4 -0.2 -1.1 0.28 0.75 0.4 32.75 0

PH 0.1 2.1 1.3 3.1 -0.6 -1.9 0.3 0.47 0.5 28.21 0

SG 0.0 0.9 0.0 -0.1 -0.1 -0.9 -0.05 14.84 0.0 95.85 0

Trang 24

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

KR: Hàn Quốc; PH: Philipin; SG: Singapore; TH: Thái Lan; TW: Đài Loan; HK: HongKong; JP: Nhật Bản; GE: Đức; USD: Mỹ

Tiếp đến vào tháng 7/2006, hai tác giả người Nhật Takatoshi Ito và Kiyotaka Sata thực hiện nghiên cứu “Exchange rate changes and inflation in post-crisis Asian economies: VAR analysis of the exchange rate pass-through” tại 5 nước bao gồm Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Singapore và Indonesia Cuộc khủng hoảng tiền tệ bắt đầu từ Thái Lan, sau đó lan rộng đến các quốc gia khác, nguyên nhân xảy ra khủng hoảng tiền tệ của mỗi nước là khác nhau vì thế quá trình hồi phục cũng không giống nhau về cách thức giải quyết khủng hoảng, mức độ khủng hoảng và thời gian khủng hoảng Kết quả cho thấy Indonesia là quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều nhất với việc đồng rupiah của Indonesia đã mất 1/6 giá trị so với trước khủng hoảng và sự hồi phục tỷ giá diễn ra chậm chạp, dòng vốn chảy ra khỏi thị trường,…Sự bất ổn về kinh tế đã dẫn đến sự bất

ổn về chính trị với sự ra đi của Tổng thống Suharto

Chi tiết kết quả nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát từng nước cho thấy Indonesia là nước có chỉ số giá tiêu dùng phản ứng lớn nhất đối với sự thay đổi tỷ giá Tại Hàn Quốc và Thái Lan, chỉ số giá tiêu dùng cũng phản ứng dương đối với sự thay đổi tỷ giá nhưng với mức độ nhỏ hơn của Indonesia Còn phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng Malaysia, Sinagpore đối với sự thay đổi tỷ giá là nhỏ và không có ý nghĩa thống kê

Điểm đáng chú ý khi tìm hiểu lý do có sự khác biệt về độ lớn của hiệu ứng truyền dẫn

tỷ giá đến lạm phát tại các nước Đông Á, đó là ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mà chính phủ các nước thực hiện trong thời trong và sau khủng hoảng Tại các nước có độ lớn hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát nhỏ như Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, chính phủ sử dụng các chính sách tiền tệ thận trọng; tỷ giá, các cú sốc giá dầu, cung tiền đóng vai trò rất nhỏ trong sự thay đổi chỉ số giá tiêu dùng Nói cách khác, chỉ số

Trang 25

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

giá tiêu dùng của những quốc gia này chỉ phụ thuộc các cú sốc giá hàng hóa trong nước.Riêng Indonesia, trong khi giá cả hàng hóa khá nhạy cảm với chính sách tiền tệ thì chính phủ lại thực hiện chính sách tiền tệ tăng mạnh cung tiền Vào giai đoạn đầu của cuộc khủng hoảng, các ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản, dẫn đến ngân hàng trung ương Indonesia chọn cách đưa tiền vào trong lưu thông nhằm cứu hệ thống ngân hàng khỏi sự sụp đổ, cung tiền M2 tăng lên, hậu quả là lạm phát tăng Có thể nói, chính sách tiền tệ là nguyên nhân quan trọng dẫn đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát của Indonesia cao hơn 4 nước còn lại

Quan sát chi tiết kết quả hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến tại Singapore theo các nghiên cứu của Michele Ca’Zorzi, Elke Hahn and Marcelo Sánchez (2007),Takatoshi Ito & Kiyotaka Sata (7/2006)và Sasaki (2005) dường như tại quốc gia này hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát (cụ thể là chỉ số giá tiêu dùng) rất thấp so với kết quả các nước mới nổi khác Sau kết quả bất thường đó, một bài nghiên cứu riêng về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến chu kỳ kinh doanh của Singapore từ quý 3 năm 1980 đến quý 3 năm

2010 được thực hiện bởi các tác giả Joey Chew, Sam Ouliaris and Siang Meng Tan (2011) Bài viết kết luận rằng sự thay đổi trong tỷ giá được phản ánh rất nhanh chóng đến giá nhập khẩu trong nước của Singapore, hiệu ứng truyền dẫn đạt đến hoàn hảo sau 6 quý.Tuy nhiên, hiệu ứng từ giá nhập khẩu trong nước đến chỉ số giá tiêu dùng giảm nhanh Do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá của Singapore là thấp, tương tự như hiệu ứng tại các quốc gia phát triển

1.2.3 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, những nghiên cứu định lượng về lạm phát đã được tác giả Võ Văn Minh (2009), Nguyễn Thị Thu Hằng & Nguyễn Đức Thành (2010); Tran Mai Anh & Nguyen Đinh Mai Anh (2010) thực hiện tập trung vào các tác nhân: giá dầu, tỷ giá, sản lượng, cung tiền, lãi suất, CPI, giá nhập khẩu, thâm hụt ngân sách, biến tài sản…tác động đến lạm phát trong nước giai đoạn từ 2001-2010 Các kết quả cho thấy hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam là không lớn

Theo kết quả bài viết “Exchange rate pass-through and its implications for inflation in Vietnam” của Võ Văn Minh (4-2009)

Trang 26

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

Bảng 7: Hệ số truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam

Kết quả hệ số của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến chỉ số giá tiêu dùng âm liên tục trong

4 tháng đầu tiên, sau đó hệ số này dao động trong khoảng 0.03 đến 0.21 trong các tháng còn lại của năm đầu tiên Và tương tự như trên, ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá đến chỉ số giá tiêu dùng sẽ không còn sau 15 tháng

Trang 27

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

Tác giả kết luận rằng hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát của Việt Nam là không hoàn hảo

Trong một nghiên cứu khác về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát của Việt Nam gần đây, sức ì lạm phát cũng đã được tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng& Nguyễn Đức Thịnh đề cập trong “Nguồn gốc lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010” Bài nghiên cứu này cho rằng lạm phát Việt Nam rất nhạy cảm do ảnh hưởng của ký ức về lạm phát trong quá khứ, sự nhạy cảm về kỳ vọng lạm phát Các tác giả chỉ ra rằng lạm phát Việt Nam có nguyên nhân chủ yếu từ nội địa Anh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với lạm phát cũng được các tác giả đưa vào, đây là một điểm mới, và kết quả là không cho thấy tác động rõ ràng của thâm hụt ngân sách đối với lạm phát

Thế nhưng, vì sao Việt Nam với đặc điểm nền kinh tế tăng trưởng nhanh kèm với lạm phát cao; tỷ trọng nhập khẩu trên GDP cao; đồng nội tệ đã và đang bị phá giá liên tục trong những năm gần đây…lại có hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá thấp, điều này dường như trái với các kết luận nghiên cứu trên thế giới Có phải xuất phát từ nguyên nhân năng lực cạnh tranh của nền kinh tế kém?

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đạt mức hoàn hảo theo Lý thuyết Ngang giá sức mua, khi

tỷ giá thay đổi 1% sẽ dẫn đến sự thay đổi của chỉ số giá cả là 1%.Trên phạm vi quốc gia, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giáphụ thuộc vào ba nhân tố chính: độ co dãn tương đối của cầu và cung, môi trường kinh tế vi mô và các điều kiện kinh tế vĩ mô Trên phạm

vi ngành, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phụ thuộc vào chiến lược định giá của công

ty, cơ cấu ngành, quota đối với nhập khẩu, kiểm soát của nước ngoài,…

Bằng chứng thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá các nước trên thế giới chỉ ra rằng hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phần lớn là không hoàn hảo.Hiệu ứng truyền dẫn ở các nước đang phát triển lớn hơn nhiều so với các nước phát triển, nguyên nhân là do độ lớn và mức độ cạnh tranh của nền kinh tế Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá lạm phát tại Việt Nam được cho là ở mức độ trung bình trong đó hệ số truyền dẫn từ tỷ giá sang lạm phát chỉ số giá nhập khẩu cao hơn so với chỉ số giá tiêu dùng Mô hình tự hồi quy vectơ thường được sử dụng để đo lường hệ số truyền dẫn trong các bài nghiên cứu, chi tiết về mô hình sẽ được mô tả trong chương tiếp theo của bài luận

Trang 28

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY VECTƠ VÀ NỘI DUNG CÁC KIỂM ĐỊNH ĐƯỢC THỰC HIỆN KHI NGHIÊN CỨU

HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ



Chương 1 đã khái quát một số quan điểm, nhận định về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá và bằng chứng thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước.Đây là cơ sở cho việc nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam

Trước khi đi vào thực hiện nghiên cứu, chương này sẽ cung cấp một số khái niệm về các vấn đề sau:

 Phương pháp nghiên cứu

 Đặc điểm các chuỗi thời gian được chọn là biến nghiên cứu của mô hình

 Nội dung các kiểm định được thực hiện trong nghiên cứu

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT

Hiệu ứng truyền dẫn từ tỷ giá sang lạm phát sử dụng phương pháp Mô hình tự hồi quy vectơ VAR với các biến quan sát đã được đề cập Phương pháp này đã được McCarthy (1999) đề xuất khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn của biến động tỷ giá và giá nhập khẩu đến lạm phát trong nước (bài nghiên cứu “Pass-Through Exchange rate and Import prices in Domestic Inflation in Some Industrialized Economies”), sử dụng một mô hình định giá dọc theo một dây chuyền phân phối Trong mô hình này, lạm phát ở giai đoạn phân phối đặc biệt - nhập khẩu, sản xuất và người tiêu dùng trong thời gian t được giả định để bao gồm các thành phần khác nhau Thành phần đầu tiên

là lạm phát kỳ vọng giai đoạn đó dựa trên thông tin có sẵn vào cuối giai đoạn (t – 1) Thành phần thứ hai và thứ ba là tác động của cú sốc trong nước “cung”

và “cầu" đối với lạm phát ở giai đoạn t Thành phần thứ tư là tác động của những cú sốc tỷ giá bên ngoài đến lạm phát ở một giai đoạn cụ thể Tiếp theo là ảnh hưởng của những cú sốc lạm phát ở các giai đoạn trước đây của chuỗi phân phối Cuối cùng, đó là những cú sốc lạm phát tại giai đoạn đó

Trang 29

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

Những cú sốc lạm phát ở từng giai đoạn chỉ đơn giản là tỷ lệ của lạm phát ở giai đoạn

đó mà không thể được giải thích bằng việc sử dụng những thông tin từ giai đoạn (t–1) cộng với thông tin về nguồn cung trong nước và biến số về nhu cầu, tỷ giá, và lạm phát ở giai đoạn t ở các giai đoạn trước của chu trình phân phối.Những cú sốc do đó có thể được dùng như những thay đổi về năng lực giá và đánh dấu gia tăng của các công

ty tại các giai đoạn Hai đặc điểm khác đáng chú ýcủa mô hình Đầu tiên, mô hình cho phép những cú sốc lạm phát nhập khẩu ảnh hưởng đến lạm phát tiêu dùng trong nước, cả trực tiếp và gián tiếp thông qua ảnh hưởng của chúng vào lạm phát nhà sản xuất Thứ hai, không có thông tin phản hồi đồng thời trong mô hình: ví dụ, những

cú sốc lạm phát tiêu dùng ảnh hưởng đến lạm phát ở các giai đoạn nhà nhập khẩu và nhà sản xuất chỉ thông qua ảnh hưởng của họ trên lạm phát dự kiến trong tương lai Theo những giả định này, tỷ lệ lạm phát của một quốc gia i trong giai đoạn t tại mỗi giai đoạn trong 3 giai đoạn- nhập, sản xuất (PPI) và tiêu dùng (CPI) có thể được viết như sau:

Trong đó:

, , : lạm phát chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa, chỉ số giá sản xuất (PPI)

và chỉ số giá tiêu dùng

, , : cú sốc cung, cú sốc cầu và cú sốc tỷ giá

, , : cú sốc lạm phát của chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa, chỉ số giá sản xuất (PPI) và chỉ số giá tiêu dùng

(∙): kỳ vọng của biến tại thởi điểm (t-1)

Chúng ta nhận được giá trị ước tính hệ số truyền dẫn lũy tích từ các hàm phản ứng.Giá trị ước tính hệ số truyền dẫn lũy tích được tính bằng cách chia các phản ứng lũy tích

Trang 30

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

tỷ giá hối đoái đối với các cú sốc tỷ giá hối đoái sau j tháng.Cách tính này được sử dụng trong nghiên cứu “Exchange rate Pass-through in Turkey” của Daniel Leigh và Marco Rossi (11-2002)

Việc phân tích hiệu ứng truyền dẫn bằng mô hình tự hồi quy vectơ VAR có một số ưu điểm so với phân tích hiệu ứng truyền dẫn bằng phương pháp một-phương-trình Thứ nhất mô hình tự hồi quy vectơ VAR giúp nhận dạng các cú sốc cấu trúc bằng phương pháp phân rã Cholesky cũng như phân tích tác động các cú sốc cấu trúc đến các biến vĩ

mô ảnh hưởng đến lạm phát trong nước khác Thứ hai, phương pháp một-phương-trình chỉ cho phép phân tích hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến một chỉ số giá.Ngược lại phân tích hiệu ứng truyền dẫn bằng mô hình tự hồi quy vectơ VAR cho phép nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến một tập hợp các giá nhập khẩu, giá sản xuất và giá người tiêu dùng

Bài luận sử dụng mô hình tự hồi quy vectơ VAR với vectơ của 7 biến nội sinh sau xt= (sai phân của giá dầu dưới dạng log, sai phân của giá gạo dưới dạng log, sai phân độ biến động sản lượng, sai phân cung tiền M2 dưới dạng log, sai phân tỷ giá thực đa phương dưới dạng log, sai phân chỉ số giá nhập khẩu dưới dạng log, sai phân chỉ số giá tiêu dùng dưới dạng log)

Lưu ý bài luận này sử dụng các quan sát theo quý nên cách ước tính cũng thực hiện theo quý cho phù hợp

2.2 CÁC BIẾN ĐƯỢC DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU

Trong nội dung này, bài luận đưa ra lý do các dữ liệu được chọn là biến nghiên cứu trong mô hình, cách xác định và nguồn dữ liệu, và khái quát một số điểm nổi bật của

sự vận động các biến trong lịch sử gần đây hoặc trong thời gian nghiên cứu

Thứ tự trình bày các biến cũng chính là thứ tự các biến được đưa vào mô hình.Việc xác định thứ tự hợp lý nhất của các biến nội sinh rất quan trọng trong việc nhận dạng các cú sốc cấu trúc

Sự thay đổi trong giá dầu được xếp đầu tiên vì phần dư (dưới dạng rút gọn) dường như không chịu tác động tức thời của các cú sốc khác.Trong khi đó các cú sốc giá dầu tác động tức thời lên tất cả các biến khác.Đối với biến giá gạo, tôi đặt sau biến giá dầu vì giá dầu có ảnh hưởng đến ngành công nghiệp sản xuất gạo.Tuy nhiên, giá gạo được đặt trên độ biến động sản lượng vì Việt Nam là nước nông nghiệp, sản xuất gạo hàng thứ hai trên thế giới.Độ biến động sản lượng được đặt thứ ba vì độ biến động của sản

Trang 31

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

lượng chịu ảnh hưởng của các cú sốc giá cả; tuy nhiên độ biến động của sản lượng lại

có tác động tức thời đến tất cả các biến còn lại (ngoại từ giá dầu, giá gạo) Cung tiền được đặt thứ 4, nó đại diện cho chính sách tiền tệ do đó tác động của cung tiền đến tỷ giá hợp lý hơn Tiếp đến, tỷ giá thực hiệu lực được đặt trước các biến chỉ số giá, nghĩa

là tỷ giá thực đa phương phản ứng theo cng cầu, chính sách tiền tệ nhưng không theo các cú sốc giá cả Chỉ số giá được đặt cuối dựa trên giả định rằng các biến giá bị tác động cùng lúc của cả 4 biến trước đó.Bản thân nó không gây ra tác động cùng lúc cho các biến còn lại Cuối cùng, chỉ số giá nhập khẩu đứng trước chỉ số giá tiêu dùng theo nguyên tắc của chuỗi phân phối nhập khẩu-sản xuất-tiêu dùng của McCarthy

Thời gian thực hiện nghiên cứu trong vòng 5 năm 2006 đến 2010 với 20 quan sát theo quý

2.2.1 Giá dầu

Là nguồn nguyên, nhiên liệu đầu vào chủ chốt cho nhiều ngành, giá dầu thường được cho là đại diện cho nhân tố cung tác động đến lạm phát khi thực hiện nghiên cứu Cơn sốc giá dầu thường có tác động giống nhau tới các nền kinh tế: làm giảm tốc độ phát triển kinh tế và làm tăng tỷ lệ lạm phát Hình thức lạm phát giá cả gây tác động không nhỏ đến nền kinh tế các nước trên thế giới và việc chống lại lạm phát giá cả không dễ thực hiện

Xét trường hợp Việt Nam, xăng dầu là một trong những hàng hóa có trong rổ hàng hóa khi xác định chỉ số giá nhập khẩu (Việt Nam tuy là nước xuất khẩu dầu thô nhưng đồng thời là nước nhập khẩu xăng dầu) và chỉ số giá tiêu dùng với tỷ trọng lớn.Vì vậy, giá dầu là biến đầu tiên được đưa vào mô hình nghiên cứu

Dữ liệu biến giá dầu được lấy từ giá dầu Brent giao ngay (USD/thùng) hàng ngày theo điều kiện FOB Số liệu được chuyển sang quý cho phù hợp với nguyên tắc nghiên cứu của bài luận

Giá dầu đầu những năm 2000 chỉ ở mức giá 28 USD/thùng.Vào năm 2001, nền kinh tế

Mỹ yếu đi và sự gia tăng sản lượng của các nước ngoài OPEC đã gây áp lực giảm giá dầu.Tuy nhiên giá dầu bắt đầu đà hồi phục kể từ chiến tranh Iraq năm 2003 Nhu cầu tiêu thụ dầu của thế giới giai đoạn từ 2004 là rất lớn (trên 80 triệu thùng/ngày) là nguyên nhân chính dẫn tới việc giá dầu vượt quá khoảng giá 40-50 USD/thùng Một

Trang 32

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

vài yếu tố quan trọng khác dẫn tới sự tăng lên của giá dầu đó là sự suy yếu của đồng USD và sự phát triển liên tục, nhanh chóng của các nền kinh tế châu Á đi liền với sự tiêu thụ dầu của các quốc gia này Thêm vào đó, mức dự trữ dầu ở Mỹ và các nước tiêu thụ dầu đã không phát huy được tác dụng bình ổn giá dầu.Sự đột biến giá dầu thế giới có thể nói đạt mốc lịch sử nhất là 11/07/2008 khi giá dầu đạt đỉnh 147.27 USD/thùng

Qua đồ thị ta thấy sự tụt dốc mạnh mẽ của giá dầu sau khi đạt mốc lịch sử, giá dầu giảm khi nền kinh tế thế giới trải qua cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ bắt đầu từ Mỹ sau đó lan rộng trên toàn thế giới Và cũng theo quy luật, giá dầu bắt đầu tăng trở lại từ cuối năm 2009 theo đà hồi phục của kinh tế toàn cầu Cùng với đó, nhu cầu tiêu thụ năng lượng cao vào giai đoạn mùa đông ở các quốc gia Mỹ, châu Âu đẩy giá dầu thô bắt đầu tăng mạnh từ quý IV năm 2010 Đến cuối năm 2010, giá dầu thô đạt 91USD/thùng, tính chung cả năm, giá dầu thô bình quân đã tăng 30%

Đồ thị 1: Diễn biến giá dầu thế giới qua các năm

Trang 33

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

trong rổ hàng hàng hóa bao gồm 573 mặt hàng, tăng 78 mặt hàng so với “rổ” cũ quyền số của nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (thuộc nhóm hàng cấp I) giảm chỉ còn 39.93%, thay vì mức 42.85% trước đây Nhóm hàng này cũng được tách chi tiết thành

3 nhóm hàng gồm lương thực (8.18%), thực phẩm (24.35%) và ăn uống ngoài gia đình (7.4%)

Giá gạo dùng trong bài luận là giá gạo 5% tấm quốc tế được lấy từ dữ liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

Qua đồ thị chúng ta nhận thấy diễn biến sự vận động giá gạo cũng gần tương tự như giá dầu Giá gạo cũng vận động theo xu hướng tăng dần qua các năm, đạt cốt mốc giá vào năm 2008, sau đó giảm nhanh xuống trong năm 2009 và quay đầu tăng trở lại trong các năm 2010 cho đến nay

Đồ thị 2: Diễn biến giá gạo thế giới qua các năm

Nếu như giá dầu đạt mốc kỷ lục trong năm 2008 thì tình hình tương tự cũng xảy ra với giá gạo Chuyên gia giao dịch thương mại Alan Chan của Singapore đã đưa ra các nguyên nhân chính để lý giải hiện tượng này: tình hình cung cấp gạo xuất khẩu toàn cầu căng thẳng, những nước xuất khẩu gạo chính ở châu Á như Thái Lan, Việt Nam,

Ấn Độ và Campuchia đã đồng loạt áp dụng biện pháp hạn chế xuất khẩu gạo nhằm ưu tiên cho thị trường trong nước, nảy sinh tâm lý lo ngại cung không đủ cầu; lượng gạo

dự trữ trên toàn thế giới giảm (do giá thành chi phí bảo quản, dự trữ gạo trong kho

Trang 34

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

ngày một tăng cao và thị trường quốc tế thường xảy ra tình trạng cung không đủ cầu); đầu cơ, tích trữ gạo; đồng Bạt của Thái Lan liên tục giữ giá so với đồng USD; ngoài

ra, thời tiết khắc nghiệt, tuyết rơi dày ở Trung Quốc, rét hại và nạn sâu bệnh ở Việt Nam làm giảm sản lượng lúa cũng được coi là các nguyên nhân khiến giá gạo tăng cao

Viện Nghiên cứu Gạo Quốc tế (IRRI) nhận định giá gạo sẽ tiếp tục cao trong năm

2011 vì nguồn cung hạn hẹp và thời tiết thất thường có thể hạn chế sản lượng ở những nước sản xuất chính Tình hình giá lương thực năm 2011 tiếp tục tăng và mối lo ngại thiếu hụt lương thực trên thế giới sẽ tác động mạnh mẽ đến tình hình lạm phát

Việc hàng hóa này chiếm tỷ trọng đáng kể đối với chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam và ảnh hưởng của nó ngày càng lớn hơn, sự vận động bất thường hơn đã là nguyên nhân đưa biến này vào mô hình nghiên cứu

2.2.2 Độ biến động sản lượng

Độ biến động của sản lượng là sự chênh lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng

Khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước phát triển, McCarthy cho rằng

độ biến động của sản lượng là yếu tố đại diện cho ảnh hưởng về phía cầu ảnh hưởng đến hiệu ứng truyền dẫn tại các nước quan sát

Khi sản lượng thực cao sản lượng tiềm năng, lạm phát sẽ gia tăng.Mối quan hệ mật thiết giữa độ biến động sản lượng và lạm phát rất mật thiết, về bản chất đây là một dạng biến thể của đường cong Philipps

Tổng sản lượng tổng nước theo giá gốc 1994 được cung cấp từ IFS trong giai đoạn quý

4 năm 1998 đến quý 4 năm 2010 là cơ sở tính độ biến động sản lượng Độ biến động sản lượng có thể được xác định dựa vào một trong hai phương pháp sau: HP Filter hoặc Kalman filter (phần mềm Eview)

Phương pháp HP Filter, do Hodrick và Prescott (1980), được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu vĩ mô thực nghiệm Về cơ bản phương pháp HPFilter phân tích một chuỗi số liệu GDP thành 2 thành phần: thành phần xu thế (gt) và thành phần chu kỳ (ct)

Xu thế là thành phần thể hiện sự tăng (hoặc giảm) ẩn bên trong của một chuỗi thời gian

Trang 35

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

Thành phần chu kỳ là một chuỗi những sự dao động giống như hình song và sự dao động này sẽ lặp lại sau một thời kỳ Trong phương pháp HPFilter, thành phần chu kỳ được tách khỏi bằng cách:

Sản lượng tiềm năng được xác định bằng cách dựa vào xu hướng của sản lượng thực tế qua các năm Phương pháp này được nhiều nhà kinh tế sử dụng vì nó không quá phức tạp và có nhiều giả định như các mô hình vĩ mô khác Trong bài nghiên cứu về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam, tác giả Võ Văn Minh (2009) cũng đã sử dụng phương pháp này

Nhược điểm của phương pháp này là đòi hỏi số lượng dữ liệu quan sát trong một thời gian dài Ví dụ đối với dữ liệu theo năm, số lượng yêu cầu là 400 quan sát; dữ liệu theo quý là 1600 quan sát

2.2.3 Cung tiền

Cung tiền M2 đóng vai trò là nhân tố đại diện cho chính sách tiền tệ khi phân tích tác động đến lạm phát trong nước Theo quan điểm của trường phái trọng tiền (trường phái tiền tệ Keynes) cho rằng tốc độ gia tăng cung tiền là nguyên nhân gây ra lạm phát Nếu cung tiền tăng nhanh hơn sự gia tăng của tổng sản phẩm trong nước sẽ gây

áp lực tăng lạm phát trong nước

Cung tiền M2 được xác định bằng tổng của tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, séc du lịch, các khoản tiền gửi có thể viết séc, hợp đồng mua lại qua đêm, đô la châu Âu, tài khoản tiền gửi của thị trường tiền tệ, cổ phần trong quỹ hỗ tương của thị trường tiền tệ, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi ngắn hạn

Số liệu cung tiền M2 trong bài luận sử dụng số liệu được cung cấp từ IFS

Kể từ khi mở cửa nền kinh tế, Việt Nam nhận được nguồn ngoại tệ rất lớn từ các hình thức đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, kiều hối…Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bắt buộc phải tung tiền đồng để mua ngoại tệ khi thực thi chính sách tỷ giá cố định hoặc chính sách tỷ giá neo một cách linh hoạt vào đồng đô la Ngoài ra, kinh tế Việt Nam tăng trưởng nóng và liên tục trong suốt những năm….cũng đòi hỏi tăng lượng tiền vào trong lưu thông Tuy nhiên, do tổng sản phẩm trong nước tăng không kịp với mức gia

Trang 36

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

tăng trong cung tiền đã tạo nên áp lực rất lớn đến lạm phát trong nước Tình hình, diễn tiến cung tiền của Việt Nam sẽ được trao đổi chi tiết hơn ở phần sau

Đồ thị 3: Tình hình cung tiền M2 qua các năm

2.2.4 Tỷ giá thực đa phương

Với quan hệ thương mại đa phương ngày nay, một nước có quan hệ buôn bán với rất nhiều nước trên thế giới.Việc sử dụng tỷ giá danh nghĩa hoặc tỷ giá thực song phương tuy đơn giản nhưng lại có một số nhược điểm Để có cái nhìn toàn diện hơn về vị thế cạnh tranh của hàng hóa trong nước với các đối tác thương mại khác người ta dùng tỷ giá thực đa phương (tỷ giá trung bình)

Tỷ giá thực đa phương là một chỉ số phản ánh mức độ cạnh tranh về giá cả của quốc gia và là cơ sở để đánh giá đồng nội tệ bị định giá cao hay thấp.Tại một thời điểm nhất định, tỷ giá thực đa phươngcho biết đồng nội tệ lên giá hay giảm giá so với các đồng tiền của các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch, hay nói cách khác nó cho biết được tương quan sức mua hàng hóa của đồng nội tệ với các đồng ngoại tệ để làm cơ sở đánh giá tác động của tỷ giá đối với cán cân thương mại của quốc gia Chỉ số này rất hữu ích cho việc đạt được mục tiêu thích hợp trong cơ chế tỷ giá hỗn hợp giữa linh hoạt và cố định.Vì vậy, nó được nhìn nhận như là dữ liệu cơ bản cho quá trình thực thi chính sách

Tỷ giá thực đa phương được tính toán để định ra giá trị thực của đồng nội tệ so với các ngoại tệ (rổ ngoại tệ) Bằng cách điều chỉnh tỷ giá theo chênh lệch lạm phát quốc nội

so với lạm phát các đối tác tác thương mại, ta sẽ có tỷ giá thực song phương với từng

Trang 37

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

đồng ngoại tệ Sau đó xác định quyền số (mức độ ảnh hưởng đối với tỷ giá thực thông qua tỷ trọng thương mại của từng đối tác với quốc gia có đồng tiền tính REER)

Gọi t = 0 là kỳ gốc, (t =0,1,2, …i) là các thời kỳ nghiên cứu

E0

1,E0

2… E0

n là tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với đồng ngoại tệ thứ n trong

rổ tiền tệ tại thời điểm t = 0 (kỳ gốc)

là chỉ số giá của đối tác n thời điểm t so với thời điểm 0

là chỉ số giá ở trong nước thời điểm t so với thời điểm 0

w1, w2 … wn là tỷ trọng thương mại của các đối tác

Tỷ trọng thương mại của đối tác thứ n:

= ∑

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân:

Pw = ∑

REER = ∑ wj

 REER lớn hơn 100: đồng nội tệ bị đánh giá thấp

 REER nhỏ hơn 100 đồng nội tệ bị đánh giá cao

 REER bằng 100 thì đồng nội tệ có ngang giá sức mua so với “rổ tiền tệ” Chi tiết số liệu tính toán tỷ giá thực đa phương được trình bày trong phụ lục

Trang 38

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

Khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại trên thế giới và tại Việt Nam biến tỷ giá hối đoái có thể là tỷ giá thực song phương hoặc tỷ giá thực đa phương, ví dụ như tác giả McCarthy sử dụng tỷ giá danh nghĩa đa phương khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tại các nước công nghiệp phát triển, Takatoshi Ito & Kiyotaka Sato khi thực hiện bài nghiên cứu “Exchange rate changes and inflation in post-crisis Asian economies: VAR analysis of the exchange rate pass-through” và tác giả Võ Văn Minh trong bài

“Exchange rate pass-through and its implication for inflation in Vietnam” Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng hàng ngày trong giao dịch thị trường ngoại hối mà chưa

đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa dịch vụ Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tương quan giá cả trong và ngoài nước, tỷ giá hối đoái thực là thước đo sức cạnh tranh trong mậu dịch quóc tế Với bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay

và Việt Nam gia nhập WTO từ tháng 11/2007, việc sử dụng tỷ giá thực đa phương làm biến nghiên cứu trong mô hình để đánh giá toàn diện hơn những tác động của tỷ giá là một yêu cầu tất yếu

Quan sát biến động của tỷ giá danh nghĩa đa phương và tỷ giá thực đa phương của Việt Nam đồng từ những năm 1995 đến năm 2010 ta thấy xu hướng vận động của chúng không phải lúc nào cũng cùng chiều

Bảng 8: Tỷ giá thực đa phươngViệt Nam qua các năm:

Năm 2006 2007 2008 2009 2010

Nếu như tỷ giá thực trong các năm từ 2002 đến 2006 luôn dao động trong khoảng 96 đến 102, đồng Việt Nam gần như ngang giá so với các nước đối tác thương mại Đến năm 2007 và đặc biệt năm 2008 tỷ giá thực đa phương của Việt Nam giảm mạnh xuống còn 87-88, đồng tiền Việt Nam đang được định giá cao, điều này được lý giải

do tình hình lạm phát của Việt Nam cao hơn so với các nước đối tác thương mại (vui lòng tham khảo dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng cúa các đối tác thương mại trong phụ lục) Chênh lệch tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực rộng nên tỷ giá chịu áp lực cao, việc đó chúng ta có thể nhìn thấy qua việc các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu ngoại tệ phải mua với tỷ giá cao hơn tỷ giá niêm yết Có lúc tỷ giá trần được niêm yết là 19,500 VND/USD, nhưng tỷ giá trên thị trường tự do lên cao nhất ở mức 21,500 VND/USD Việc đồng tiền được định giá cao cũng mang lại nhiều khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu khi cạnh tranh, ngoài ra nó cũng làm náo loạn thị trường ngoại tệ khi tỷ giá

Trang 39

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

thực tế mua bán trên thị trường khác với tỷ giá niêm yết, quản lý ngoại hối gặp nhiều khó khăn… Vậy làm thế nào để kéo REER gần 100? Có 2 cách: giảm lạm phát trong nước xuống hoặc phá giá nội tệ Vơi giải pháp giảm lạm phát thì gần như không thực hiện được trong thời gian vừa qua khi tình hình lạm phát của nước ta trong thời gian nghiên cứu tăng nhiều hơn là giảm, lạm phát dường như đã trở thành “căn bệnh” của nền kinh tế Nhiều thảo luận, kiến nghị, chính sách được dưa ra nhưng vẫn chưa tìm được liều thuốc công hiệu.Vì vậy, phá giá nội tệ cần và đã được chính phủ & ngân hàng nhà nước thực hiện trong thời gian vừa qua

Đồ thị4: Tỷ giá thực đa phương trong giai đoạn từ 2000 đến 2010

2.2.5 Chỉ số giá nhập khẩu

Theo lý thuyết ngang giá sức mua, ta thấy lạm phát chịu ảnh hưởng gián tiếp từ giá nhập khẩu.Khi nghiên cứu về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá, McCarthy cho rằng thị phần nhập khẩu và mức độ cạnh tranh có ảnh hưởng đến hiệu quả truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát.Trong quá trình đo lường hiệu ứng tỷ giá đến giá trong nước thì chỉ số giá nhập khẩu là một trong ba chỉ số giá được dùng cho việc đo lường hiệu ứng

Chỉ số giá nhập khẩu phản ánh xu hướng và mức độ biến động của giá cả nhập khẩu hàng hóa qua thời gian

Chỉ số giá nhập khẩu được xác định theo một trong hai cách sau sau:

Trang 40

Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các kiểm định thực hiện khi nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

wi: tỷ trọng thương mại (cụ thể là tỷ trọng nhập khẩu) của đối tác thương mại thứ i với Việt Nam

Tỷ trọng thương mại với các đối tác dựa vào “Chỉ số hợp tác Việt Nam 1995-2009” do Văn phòng ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế phát hành Tỷ trọng của các đối tác thương mại với Việt Nam được cung cấp trong phụ lục

Chi số giá nhập khẩu được tính theo công thức Laspeyres chuyển đổi với phương pháp

so sánh ngắn hạn

Trong đó:

→ Chỉ số giá nhập khẩu kỳ báo cáo t so với kỳ gốc cố định 0;

Pt: Giá nhập khẩu kỳ báo cáo t;

III: Nguyên liệu IV: Máy móc, thiết bị

Chỉ số giá nhập khẩu trong thời gian nghiên cứu được lấy từ nguồn dữ liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam.Công tác thực hiện thống kê chỉ số giá nhập khẩu của Việt Nam theo quý chỉ mới được thực hiện từ năm 2006 đến nay nên việc đo lường, nghiên cứu theo quý gặp khó khăn, thời gian quan sát các biến trong mô hình giảm xuống với

20 quan sát Đây là một trong những hạn chế của bài luận

Ngày đăng: 10/08/2015, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân rã phương sai của giá nhập khẩu của một số nước công nghiệp phát triển - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
Bảng 1 Phân rã phương sai của giá nhập khẩu của một số nước công nghiệp phát triển (Trang 20)
Bảng 2: Phản ứng chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi châu Âu - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
Bảng 2 Phản ứng chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi châu Âu (Trang 22)
Bảng 3: Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng tại một số nước mới nổi châu Âu - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
Bảng 3 Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng tại một số nước mới nổi châu Âu (Trang 22)
Bảng 4: Phản ứng của giá nhập khẩutạimột số nước mới nổi: - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
Bảng 4 Phản ứng của giá nhập khẩutạimột số nước mới nổi: (Trang 23)
Đồ thị 1: Diễn biến giá dầu thế giới qua các năm - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
th ị 1: Diễn biến giá dầu thế giới qua các năm (Trang 32)
Đồ thị 2: Diễn biến giá gạo thế giới qua các năm - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
th ị 2: Diễn biến giá gạo thế giới qua các năm (Trang 33)
Đồ thị 3: Tình hình cung tiền M2 qua các năm - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
th ị 3: Tình hình cung tiền M2 qua các năm (Trang 36)
Bảng 9: Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam từ năm 2000 đến nay (năm gốc 2000). - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
Bảng 9 Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam từ năm 2000 đến nay (năm gốc 2000) (Trang 42)
Đồ thị 6: Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
th ị 6: Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam (Trang 43)
Đồ thị 7: Diễn biến độ biến động sản lượng Việt Nam - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
th ị 7: Diễn biến độ biến động sản lượng Việt Nam (Trang 50)
BẢNG 17Trị giá nhập khẩu hàng hoá phân theo khối nước, phân theo nước và  vùng lãnh thổ chủ yếu - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
BẢNG 17 Trị giá nhập khẩu hàng hoá phân theo khối nước, phân theo nước và vùng lãnh thổ chủ yếu (Trang 70)
BẢNG 18Cơ cấu chỉ số giá nhập khẩu VN - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
BẢNG 18 Cơ cấu chỉ số giá nhập khẩu VN (Trang 71)
BẢNG 19Độ biến động sản lượng - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
BẢNG 19 Độ biến động sản lượng (Trang 72)
BẢNG 20Cung tiền và tỷ giá thực đa phương - NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.PDF
BẢNG 20 Cung tiền và tỷ giá thực đa phương (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w