1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF

102 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển các hình thức thanh toán đã đem lại nhiều tiện ích để đNy mạnh thương mại điện tử, khách hàng chỉ cần một

Trang 1

õõõõõ

INH XUÂN KHÁNH

HOÀN THI N VÀ PHÁT TRI N

THANH TOÁN TR C TUY N TRONG

QU N LÝ KHAI THÁC C NG T I CÔNG TY TÂN C NG SÀI GÒN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan : Luận văn “Hồn thiện và phát triển thanh tốn trực

tuyến trong quản lý khai thác cảng tại Tổng Cơng ty Tân Cảng Sài Gịn” là

cơng trình nghiên cứu riêng của tơi

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được cơng bố tại bất kỳ cơng trình nào khác

TP.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2011

Tác giả luận văn

Đinh Xuân Khánh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tế công tác đã cho tôi tự tin, nhưng chưa đủ, kiến thức mà tôi được trau dồi mới là nền tảng của tự tin và biến ước mơ thành sự thật Để có thể tiếp thu những kiến thức mới đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của công việc không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực của bản thân mà còn nhờ sự giúp đỡ của những người xung quanh

Chính vì thế, sau một khoảng thời gian vừa học tập vừa công tác tôi đã hoàn thành Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế này, tôi muốn gởi lời biết ơn chân thành nhất

đến những người đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc đời tôi Đó chính là

bố mẹ đã động viên, giúp đỡ và dẫn đường tôi tới được những thành công ngày hôm nay Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp đã tạo

điều kiện về thời gian, gợi ý, cung cấp số liệu quý Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn đến Người hướng dẫn khoa học của tôi –TS LÊ THN LANH đã nhiệt tình hướng

dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Con đường phía trước thênh thang nhưng cũng nhiều trông gai, thử thách Bản thân tôi luôn tâm nguyện và phấn đấu sẽ là một người con hiếu thảo, tôn sư trọng đạo, sống chan hòa với đồng nghiệp và những người xung quanh để đáp lại

sự tin tưởng, giúp đỡ và dìu dắt tôi trong suốt chặng đường vừa qua

Trân trọng!

ĐINH XUÂN KHÁNH

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cám ơn iii

Mục lục iv

Danh mục viết tắt vii

Danh mục các Bảng viii

Danh mục các hình vẽ ix

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN 5 1.1 Tổng quan về thanh toán trực tuyến 5

1.1.1 Khái niệm về thanh toán trực tuyến 5

1.1.2 Đối tượng sử dụng thanh toán trực tuyến: 5

1.1.3 Sự ra đời và lợi ích của thanh toán trực tuyến: 6

1.1.3.1 Thẻ thanh toán: 7

1.1.3.2 Cổng thanh toán (Payment Gateway): 11

1.1.4 Những hạn chế của thanh toán trực tuyến: 13

1.2 Đặc thù hoạt động của doanh nghiệp cảng: 15

1.2.1 Đối với Hãng tàu: 19

1.2.2 Đối với khách hàng xuất nhập khNu: 20

1.3 Qui trình thanh toán trực tuyến của doanh nghiệp cảng: 21

1.3.1 Khách hàng sử dụng dịch vụ của cảng: 23

1.3.2 Sử dụng thẻ thanh toán: 24

1.3.3 Cổng thanh toán trực tuyến: 24

1.3.4 Hệ thống các xử lý của Cổng thanh toán, kết thúc Qui trình: 24

1.4 Thanh toán trực tuyến tại các cảng trên thế giới 26

1.4.1 Kinh nghiệm của các cảng trên thế giới: 26

1.4.2 Bài học cho phát triển các cảng biển của Việt Nam: 28

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TẠI TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN 31

2.1 Thực trạng thanh toán trực tuyến tại các doanh nghiệp cảng Việt Nam: 31

2.2 Thực trạng thanh toán trực tuyến tại Tổng Công Ty Tân Cảng Sài Gòn 32

2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh qua các năm: 32

2.2.2 Tách doanh thu theo phương thức thanh toán tại các cơ sở của TCSG: 35

2.2.3 Kết quả điều tra, khảo sát về triển khai ứng dụng thanh toán trực tuyến 36

2.2.3.1 Thông tin chung về khách hàng: 37

2.2.3.2 Thông tin khách hàng đang sử dụng dịch vụ cảng: 38

2.2.3.3 Mức độ hài lòng của khách hàng: 41

2.2.3.4 Một số kết luận rút ra từ thống kê thăm dò ý kiến khách hàng: 41

2.2.4 Những kết quả đạt được việc ứng dụng thanh toán thông qua thẻ 42

2.2.4.1 Hạ tầng trang thiết bị, cơ sở hạ tầng CNTT: 42

2.2.4.2 Nhu cầu của khách hàng: 45

2.2.4.3 Dịch vụ cổng thanh toán (Liên minh thẻ thanh toán): 45

2.2.4.4 Nhận xét ứng dụng thanh toán qua máy chấp nhận thẻ (POS) 46

2.2.4.5 Nhận xét ứng dụng thanh toán qua hợp đồng token hoặc bảo lãnh thanh toán tại cảng Cái Mép: 48

2.2.4.6 Những hạn chế và nguyên nhân trong bước đầu triển khai áp dụng thử phương thức sử dụng thẻ thanh toán: 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TẠI TCSG 55 3.1 Định hướng ứng dụng thanh toán trực tuyến 55

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện và phát triển phương thức thanh toán trực tuyến 56

3.2.1 Kiến nghị đối với các ngành trong ứng dụng CNTT: 56

3.2.1.1 Ngành Hải Quan (Bộ Tài Chính): 56

Trang 6

3.2.1.2 Ngành ngân hàng: 57

3.2.1.3 Ngành giao thông vận tải: 57

3.2.2 Phía doanh nghiệp kinh doanh Cổng thanh toán 58

3.2.3 Phía doanh nghiệp cảng biển nói chung: 59

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện và đNy mạnh thanh toán trực tuyến tại TCSG: 61

3.2.4.1 Hoàn thiện cơ cấu nhân sự đáp ứng kỹ năng CNTT hoàn chỉnh: 61

3.2.4.2 Hoàn thiện và phát triển thanh toán trực tuyến: 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 65 KẾT LUẬN 66 Phụ lục 01 Phiếu thăm do khách hàng 69

Phụ lục 02 Tổng quan hệ thống cảng biển Việt Nam 72

Phụ lục 03 Tổng quan về Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn 78

Phụ lục 04 Quy trình thanh toán token 81

Phụ lục 05 Quy trình thanh toán thông qua bảo lãnh thanh toán 84

Phụ lục 06 Chủ trương của Nhà nước về phát triển ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế biển 86

Tài liệu tham khảo 92

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

ACH Automated Clearing House – Trao đổi séc tự động

ATM Automatic Teller Machine – Máy rút tiền tự động

AFAS Hiệp định khung về thương mại, dịch vụ ASEAN

AFTA Hiệp định tự do mậu dịch các nước Đông Nam Á

CIF Cost-Insurance-Freight Điều kiện trong ngoại thương

DGPS Hệ thống định vị dữ liệu toàn cầu

DWT Deadweight tonnage – Trọng tải toàn phần

EDI Electronic Data Interchange – Trao đổi dữ liệu điện tử

EFT Electronic Fund Transfer – Chuyển tiền điện tử

FCL Full container load – Phương thức thuê nguyên container

FOB Free on board - Điều kiện trong ngoại thương

ICD Inland container Depot – Điểm thông quan cạn

ISPS Bộ luật an toàn cảng biển và vận tải hàng hải

LPI Chỉ số phát triển logistics

PIN Mật mã cá nhân sử dụng trong thẻ thanh toán

POS Point od Sales – Điểm chấp nhận thẻ thanh toán

SET Secure electronic Transaction – Mã hóa& bảo mật điện tử

SSL Secure Socket Layer – thuật toán mã hóa dữ liệu điện tử

TCSG/SNP Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn

TEU Twenty-Foot Equivalent Units (ĐVT sản lượng thông qua cảng )

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1 1 - Danh sách xếp hạng các cảng container thế giới từ năm 2004-2009: 27

Bảng 2 1- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004-2009 32

Bảng 2 2 - Doanh thu các dịch vụ chủ yếu của cảng 34

Bảng 2 3 - Doanh thu dịch vụ khác 35

Bảng 2 4 - Phân loại doanh thu theo Phương thức thanh toán năm 2009 36

Bảng 2 5 - Sản lượng mặt hàng xuất/nhập khu chủ yếu trung bình trong 1 tháng 37 Bảng 2 6 - Đơn giá phần mềm TOPX và TOPO-VN 43

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 1 - Hệ thống công nghệ thông tin cảng biển 17

Hình 1 2 – Biểu đồ các tuyến vận chuyển container trên thế giới 20

Hình 1 3 - Dịch vụ giao nhận hàng hóa 21

Hình 1 4 - Qui trình thanh toán trực tuyến tại cảng biển 22

Hình 1 5 - Hệ thống công nghệ thông tin Cảng 26

Hình 1 6 - Tiến bộ khoa học công nghệ cho khai thác cảng 28

Hình 2.1 - Qui trình khai thác container tại cảng 33

Hình 2.2 - Hệ thống quản lý cảng tương tác với hệ thống bên ngoài 44

Hình 2 3 - Mô hình thanh toán qua POS hoặc Website 46

Hình 3 1 - Mô hình kết nối CNTT trong kinh doanh khai thác cảng 60

Hình 3 2 Đặt hàng trực tuyến 62

Hình 3 3 Chọn thanh toán 63

Hình 3 4 - Xác nhận thanh toán 63

Hình 3 5 - Nhập mật mã thanh toán 64

Hình 3 6 - Xác nhận mã giao dịch khi đến cổng cảng 64

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển các hình thức thanh toán

đã đem lại nhiều tiện ích để đNy mạnh thương mại điện tử, khách hàng chỉ cần một

thẻ thanh toán của ngân hàng, truy cập vào Hệ thống thanh toán dịch vụ qua mạng của người bán đã tích hợp với hệ thống ngân hàng trước đó để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ Tiện ích này đã và đang nở rộ tại Việt Nam điển hình như: mua vé máy bay của Vietnam Airline, Jet Star, Shopping trực tuyến… Tuy nhiên, sự ưu việt của phương thức này chưa được triển khai trong lĩnh vực hàng hải, cảng biển tại Việt Nam Điều đó gây rất nhiều phiền toái, có những lúc đánh mất đi các cơ hội kinh doanh cũng như việc trễ hạn trong phân phối hàng hóa Lấy ví dụ: Khách hàng phải di chuyển một quãng đường gần 80 km từ TP Vũng Tàu về TP Hồ Chí Mính

và ngược lại chỉ vì một việc trả tiền đổi lệnh tại Hãng tàu và thanh toán phí dịch vụ tại Cảng, trong khi đó thời gian được ví như “vàng” đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khNu Tại sao khách hàng phải mất thời gian cũng như chịu đủ mọi phiền toái của vấn đề này, trong khi hệ thống tích hợp điện tử của việc thanh toán trực tuyến đã và đang áp dụng thành công tại các cảng trên thế giới

Trên thực tế thanh toán trực tuyến đó là phương thức sử dụng thẻ thanh toán trong các thương vụ của Cảng Khách hàng đến với cảng họ là các hãng tàu, khách hàng xuất nhập khNu và các nhà vận chuyển, sử dụng nhiều tài khoản của nhiều ngân hàng khác nhau Vậy làm cách nào để tích hợp tất cả các tài khoản của các ngân hàng khác nhau vào một trung tâm thanh toán thẻ thông qua internet

Đứng trên góc độ ngân hàng, Việt Nam đã gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới

(WTO), với cam kết sẽ mở cửa thị trường trên nhiều lĩnh vực quan trọng như thương mại, dịch vụ và tài chính ngân hàng, …v.v Làm thế nào để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt với những đối thủ đầy tiềm lực

và giàu kinh nghiệm luôn là câu hỏi lớn đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng Đối với lĩnh vực thẻ thanh toán, các ngân hàng

Trang 11

Việt Nam sẽ gặp phải thách thức lớn khi có sự tham gia của ngân hàng nước ngoài với thế mạnh về vốn, công nghệ và kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh thẻ khi hội nhập

Đứng trước nhu cầu của khách hàng và kết quả tất yếu của cuộc đua cạnh

tranh dựa trên công nghệ, các ngân hàng thương mại cần phải chủ động đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp cảng để định hướng đi

đúng đắn cùng với doanh nghiệp đứng vững trong môi trường cạnh tranh cam go

khốc liệt Một trong những biện pháp để tăng cường vị thế của ngân hàng trên thị trường là phát triển sản phNm, dịch vụ thẻ thanh toán cho thấy sự khẳng định tiên tiến về công nghệ của một ngân hàng Các sản phNm dịch vụ thẻ với tính chuNn hóa, quốc tế cao là những sản phNm dịch vụ có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Các sản phNm đầu ra của Ngân hàng sẽ là

đầu vào của các lĩnh vực khác, mặt khác sản phNm ngân hàng phải đáp ứng và bắt

kịp với những đòi hỏi của các ngành khác, đặc biệt trong đó có ngành vận tải và khai thác cảng biển Đây là đặc điểm khác biệt trong việc phối hợp giữa ngân hàng

và doanh nghiệp cảng biển cùng nhìn về một hướng chung để mở rộng thị phần và tăng cường chất lượng dịch vụ Doanh nghiệp cảng đưa ra yêu cầu chi tiết về gói dịch vụ, ngân hàng căn cứ vào đó để cải tiến quy trình, phương pháp thanh toán đáp

ứng nhu cầu của doanh nghiệp cảng

Hơn nữa, theo cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đến thời điểm hiện tại, các ngân hàng nước ngoài sẽ được phép thực hiện hầu hết các dịch vụ ngân hàng như một ngân hàng trong nước (trừ dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin ngân hàng) Các chuỗi công ty con của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, là khách hàng trực tiếp của các Ngân hàng đang khNn trương yêu cầu các ngân hàng cần phát triển mạnh thẻ thanh toán, công nghệ thanh toán trực tuyến Theo cam kết WTO sau giai đoạn năm 2010 - 2012, các ngân hàng nước ngoài không bị ràng buộc khi tham gia kinh doanh trên thị trường Việt Nam nên cơ hội

mở ra cho doanh nghiệp, khách hàng xuất nhập khNu tiết kiệm thời gian, chi phí để

có thể chọn cho mình một phương thức giao dịch an toàn và tiết kiệm đó là “thanh toán trực tuyến”

Trang 12

Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn

thiện và phát triển thanh toán trực tuyến trong quản lý khai thác cảng tại Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn” với mong muốn đóng góp một phần đNy mạnh công

nghệ ứng dụng thẻ thanh toán, gia tăng kim ngạch xuất – nhập khNu và tạo thêm nguồn khách hàng tiềm năng cho hoạt động của các Ngân hàng nội địa

2 MỤC ĐÍCH CỦA LUẬN VĂN:

Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của việc thanh toán trực tuyến, từ đó hiểu và nắm bắt được tầm quan trọng của việc sử dụng thanh toán trực tuyến là một bộ phận quan trọng trong thanh toán không dùng tiền mặt của nền kinh tế, những lợi ích mà công cụ thanh toán trực tuyến mang lại cho khách hàng, cho ngân hàng và cho cả nền kinh tế

Phân tích tình hình sử dụng thẻ thanh toán tại các Cảng, nhu cầu cuả khách hàng xuất nhập khNu từ đó đề xuất tới các ngân hàng nội địa, mà trước hết là Ngân hàng Quân đội (MB) tiên phong trong lĩnh vực liên kết phát hành thẻ thanh toán trực tuyến

Đề xuất một số biện pháp để góp phần ứng dụng và phát triển thanh toán trực

tuyến tại các cảng sông, cảng biển của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế Khu vực và Thế giới

Nghiên cứu về thanh toán trực tuyến nói chung và tiến trình sử dụng công cụ này vào quản lý khai thác hệ thống cảng của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn nói riêng Nghiên cứu những định hướng phát triển của hệ thống ngân hàng của Việt Nam trong từ đó tìm ra những giải pháp thúc đNy thị trường thẻ thanh toán Việt Nam phát triển

Phạm vi nghiên cứu gồm các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động kinh doanh dùng thẻ nói chung và đặc biệt là các hoạt động kinh doanh dùng thẻ tại các cảng của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tiếp cận thực tế, thu thập thông tin, phân

Trang 13

tích, đánh giá, đối chiếu đồng thời vận dụng những kiến thức của các môn học về tài chính – ngân hàng

Vận dụng những kinh nghiệm thực tiễn là khách hàng của ngân hàng để cùng với ngân hàng đề xuất phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CƠ BẢN CỦA LUẬN VĂN:

Kế thừa những nội dung về thẻ thanh toán, về công nghệ ngân hàng trong các

đề tài nghiên cứu của các tác giả trước đây, từ đó nêu ra và phân tích một cách có hệ

thống các vấn đề cơ bản của thẻ thanh toán trong phương thức thanh toán trực tuyến: Sự ra đời và phát triển, bản chất, phân loại, quy trình thanh toán, lợi ích của việc sử dụng thẻ, cơ sở pháp lý của thanh toán trực tuyến thông qua thẻ Từ đó áp dụng vào thực tế lĩnh vực dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

Bằng cách nghiên cứu kinh nghiệm triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyến của các đơn vị thanh toán bằng thẻ đã triển khai tại Việt Nam và sự ứng dụng thành công của phương thức này tại các cảng biển trên thế giới Điều này góp phần không những đNy mạnh phát triển dịch vụ cho các ngân hàng mà còn là phương thức quản

lý tài chính hữu hiệu cho các doanh nghiệp cảng biển đối với từng thương vụ phát sinh

Các đề xuất của luận văn là những ý kiến đóng góp cho hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam tận dụng các cơ hội để phát triển dịch vụ, liên kết với nhau tạo ra dịch vụ thanh toán hữu dụng và hiệu quả Mạnh dạn đề xuất các biện pháp đNy nhanh, mạnh thanh toán trực tuyến trong các cảng thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn tích hợp với việc hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin cảng biển Việt Nam, hệ thống quản lý thuế của Hải quan Từ đó, góp phần vào thực hiện

đề án “thanh toán không dùng tiền mặt” số 291/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính

phủ có hiệu lực từ ngày 04/02/2007

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN

1.1 Tổng quan về thanh toán trực tuyến

1.1.1 Khái niệm về thanh toán trực tuyến

Thanh toán trực tuyến ngay nay không phải một khái niệm xa lạ khi thương mại điện tử đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu Giới hạn về khoảng cách, không gian và thời gian sẽ không còn đối với kinh doanh thương mại nữa khi mà phương thức thanh toán trực tuyến được triển khai áp dụng Thực tế, thanh toán trực tuyến

là việc thanh toán thông qua các thông điệp điện tử (electronic message), các thông

điệp này tự động thực hiện việc chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác

thông qua mạng internet giữa ngân hàng của người mua và ngân hàng của người bán hoặc giữa trung gian thanh toán thẻ

1.1.2 Đối tượng sử dụng thanh toán trực tuyến:

Sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin đã kéo theo sự phát triển của thương mại điện tử Các khách hàng có thể mua hàng hóa và dịch vụ nhanh chóng

mà không cần mất nhiều thời gian để đến tận nơi xem và thanh toán hàng hóa và dịch vụ đó Thông qua internet, cụ thể là thông qua Cổng thanh toán được tích hợp trên mỗi Website của doanh nghiệp bán hàng hóa/dịch vụ, khách hàng truy cập vào Website đó thông qua internet chọn hàng và mua hàng Sau khi chọn xong, khách hàng sử dụng thẻ thanh toán đã được phát hành bởi ngân hàng phát hành hay tổ chức phát hành thẻ phù hợp với Cổng thanh toán (Payment gateway) của người bán hàng Quy trình thanh toán này diễn ra trong khoảng 5-10 giây, sau đó việc giao hàng sẽ diễn ra ngay sau khi quy trình thanh toán được hoàn thành

Như vậy, khi phương thức thanh toán trực tuyến xuất hiện sẽ kéo theo phát triển các dịch vụ khác như: vận chuyển, giao hàng, quảng cáo thông qua Website…Ngoài ra, người bán hàng hóa và dịch vụ phải có hạ tầng công nghệ thông tin hoàn chỉnh: Giỏ mua hàng với các điều khoản đơn giá được niêm yết chi tiết và đầy đủ, Cổng thanh toán có thể thích ứng với nhiều loại thẻ thanh toán, có tốc độ đường truyền internet mạnh (băng thông rộng) và thường xuyên Do thanh toán trực tuyến được thực hiện bằng và thông qua internet để thanh toán nên điều

Trang 15

kiện về bảo mật thông tin điện tử phải được bảo vệ theo nhiều lớp, nhiều cấp độ tích hợp trong cổng thanh toán Đảm bảo rằng người bán sẽ bảo mật thông tin cho người mua như: số tài khoản, mật khNu truy cập, số đơn đặt hàng…

1.1.3 Sự ra đời và lợi ích của thanh toán trực tuyến:

Giao dịch thương mại ngày nay có rất nhiều thay đổi so với trước kia Từ chỗ

sử dụng hoàn toàn tiền mặt trong thanh toán kiểu “giao hàng – nhận tiền”, đến việc xuất hiện của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt như: thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu… tức là bằng các chứng từ thông qua hệ thống các ngân hàng thanh toán bù trừ lẫn nhau Đó chỉ là cách giản đơn khi ngân hàng trích một khoản tiền trong tài khoản của người mua để trả cho người bán Phương tiện thẻ thanh toán ra đời với nhiều tiện ích để giảm bớt lưu lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế và đặc biệt làm cho việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ ngày càng được cải tiến hơn phù hợp với các yêu cầu của nền kinh tế Hiện tại, thẻ thanh toán kết hợp với nhiều công nghệ được phát triển: Cổng thanh toán điện tử (Payment Gateway), Mặt bằng công nghệ thông tin của người bán, người mua và của ngân hàng… đã làm cho thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ nhất từ trước

đến nay Thực vậy, thẻ thanh toán là một bước trong qui trình thanh toán trực tuyến

hiện đại ngày nay Việc tìm hiểu sâu hơn về thẻ thanh toán để làm rõ chức năng, nhiệm vụ của nó sẽ giúp chúng ta có một cái nhìn tổng quan nhất từng bước của thanh toán trực tuyến

Để ứng dụng thanh toán trực tuyến còn đòi hỏi việc ủng hộ và chủ trương của

Nhà nước ràng buộc về luật thương mại điện tử, chứng từ thanh toán điện tử Đặc biệt là các nghĩa vụ về thuế, thông quan hải quan những hàng hóa, dịch vụ Để quá trình này là một chuỗi hoàn chỉnh cần phải có một cơ chế áp dụng từng phần đến toàn bộ thì thanh toán trực tuyến mới phát huy tác dụng tiện ích và là biện pháp giám sát tài chính của Nhà nước thông qua các ngân hàng, kênh thanh toán Đó cũng là biện pháp vĩ mô kiểm soát lưu lượng tiền của Nhà nước trong việc triển khai kiềm chế lạm phát hoặc tăng trưởng phát triển khi kích thích sản xuất và tiêu dùng

Trang 16

Để làm nổi bật thêm phương tiện của thanh toán trực tuyến, sau đây tác giả

khái quát về thẻ thanh toán – phương tiện để triển khai cho bất kỳ thương vụ thương mại điện từ nào

1.1.3.1 Thẻ thanh toán:

Nhu cầu thương mại, kinh doanh trong cuộc sống chưa bao giờ là đủ Từ khi internet ra đời, đã tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nội địa có thể vươn ra môi trường quốc tế để mua bán hàng hóa, dịch vụ qua mạng (thương mại điện tử) với mức chi phí vừa phải hoặc khá thấp Các loại tài khoản sử dụng để thanh toán trực tuyến bắt đầu ra đời

Đối với thẻ thanh toán có nhiều khái niệm để diễn đạt nó, mỗi một cách diễn đạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó Sau đây là một số khái niệm về thẻ

thanh toán:

Khái niệm 1: Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại

lý hoặc các máy rút tiền tự động

Khái niệm 2: Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty

Khái niệm 3: Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ

Khái niệm 4: Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán

Tóm lại: các cách diễn đạt trên đều phản ánh rằng đây là một phương thức

thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể dùng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch

vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động

Điều này cho thấy rằng thẻ thanh toán là một bước không thể thiếu để thanh

toán trực tuyến có thể tiến hành Việc sử dụng thẻ thanh toán trong giao dịch thương

Trang 17

mại làm cải biến và phân tách quá trình chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế hàng hóa, từ chỗ sử dụng tiền mặt với các nhược điểm: tốn kém chi phí, không an toàn…

đến bước cao hơn là sử dụng công cụ thanh toán thông qua thẻ thanh toán

Thanh toán thông qua thẻ là tổng hợp mọi quan hệ chi trả bằng tiền tệ được thực hiện bằng cách trích chuyển một số tiền từ tài khoản người trả sang tài khoản người thụ hưởng tại ngân hàng, dưới sự kiểm soát của ngân hàng Thanh toán thông qua thẻ trong nền kinh tế phát triển ngày càng được mở rộng với những đặc điểm riêng có của nó

Thanh toán thông qua thẻ ngân hàng ngày càng hoàn thiện và mang lại nhiều lợi ích trong nền kinh tế xã hội:

Đố i với khách hàng: Khi giao dịch với ngân hàng để thanh toán tiền hàng

hóa, dịch vụ của họ phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng như đã đề cập Tiền này có thể sử dụng bất cứ lúc nào và nó có tính thanh khoản gần như 100% Quá trình thanh toán này nhanh hơn tiền mặt, giảm được rất nhiều chi phí liên quan đến quá trình vận chuyển, kiểm đếm tiền mặt mà họ phải chịu Mặt khác cá nhân hay tổ chức không phải đem theo một số lượng tiền mặt để thanh toán cho các giao dịch phát sinh và không phải bận tâm đến những rủi ro bất ngờ như trộm cắp, thiên tai, hỏa hoạn Ngoài ra khi khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng và duy trì số tiền của họ còn được hưởng những lợi ích khách như được trả lãi, được cung cấp dịch

vụ ngân hàng với nhiều ưu đãi

Đố i với ngân hàng: Tài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng tại ngân

hàng là nguồn huy động vốn quan trọng không thể thiếu trong hoạt động của ngân hàng thương mại Mặt khác, nguồn vốn này ngân hàng trả lãi rất thấp hoặc không trả lãi do đó khi dùng vốn để cho vay mức lợi nhuận thu được tương đối cao Tuy nhiên mỗi ngân hàng sẽ có cách riêng của mình để sử dụng nguồn vốn huy động từ tiền gửi thanh toán, làm thế nào vẫn đảm bảo tính thanh khoản nhưng vẫn thu lợi nhuận cao Nhờ nguồn vốn quan trọng nên các ngân hàng có điều kiện để mở rộng cung ứng các dịch vụ cho khách hàng, tạo điều kiện để tăng lợi nhuận, điều mà bất

kỳ ngân hàng nào cũng muốn trong quá trình kinh doanh

Trang 18

Đố i với nền kinh tế: Thanh toán thông qua thẻ ngân hàng làm giảm khối

lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó giảm một khoản chi phí rất lớn cho việc in ấn, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm Mặt khác thanh toán không dùng tiền mặt góp phần tăng cường hiệu lực quản lý của ngân hàng Các nghiệp vụ thanh toán đều

được lưu lại trên sổ sách kế toán tại ngân hàng, nên thông qua đó ngân hàng có thể

kiểm soát hoạt động của các đơn vị thuộc nhiều ngành kinh tế khác một cách dễ dàng Thanh toán thông qua thẻ ngân hàng còn góp phần chống thất thu thuế có hiệu quả cao Ở nhiều nước trên thế giới thông qua khách hàng tham gia thanh toán qua ngân hàng mà tất cả các khoản thu nhập hay chi phí đều phát sinh trên tài khoản, do đó việc tính thuế và thu thuế sẽ dễ dàng, hạn chế tối đa việc trốn thuế Nếu tổ chức tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt còn góp phần thúc đNy quá trình vận động của vật tư hàng hóa trong nền kinh tế Thông qua đó các quan hệ kinh tế lớn được giải quyết, đảm bảo cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa

được diễn ra liên tục

Thẻ thanh toán ra đời với mức độ phổ biến của nó ngày càng được chứng minh ở nhiều quốc gia Người sử dụng thẻ để trả tiền mua hàng hóa, rút tiền tại các máy rút tiền tự động

Thẻ thanh toán ra đời đã soán vị phương thức thanh toán thông qua séc vì mức

độ tinh vi khi chế tạo một tấm thẻ thanh toán đã hạn chế được những điều mà séc có

thể gặp phải Mặt khác thẻ thanh toán có thể được sử dụng lâu dài hơn, rộng rãi hơn

và ngày càng được nhiều người ưa chuộng

Nếu xét theo nhiều góc độ khác nhau để phân chia các loại thẻ thì ta thấy thẻ thanh toán rất đa dạng Tuy nhiên, có thể phân loại thẻ thanh toán theo hai loại: theo chủ thẻ phát hành và theo tính chất thanh toán của thẻ:

Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ:

a) Thẻ ngân hàng (Bank card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một

số tiền do ngân hàng cấp tín dụng Đây là loại thẻ được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, nó không chỉ lưu hành một quốc gia mà còn có thể lưu hành toàn cầu như thẻ Visa, Mastercard, JCB

Trang 19

b) Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: thẻ du lịch và giải trí của các tập

đoàn kinh doanh lớn phát hành như Diners Club, Amex đó cũng có thể là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn

Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

a) Thẻ tín dụng:

Được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng

một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại các cơ sở kinh doanh, cửa hàng, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này Thẻ tín dụng

được xem như thẻ ngân hàng (Bank card) vì chúng thường được phát hành bởi ngân

hàng

Các ngân hàng sẽ qui định một hạn mức tín dụng nhất định cho từng chủ thẻ hay nói cách khác chủ thẻ chỉ được chi tiêu trong hạn mức đã cho phép Nếu chủ thẻ trả hết số tiền nợ vào cuối tháng (theo hóa đơn gởi đến các cơ sở thanh toán) cho ngân hàng thì họ không phải trả lãi cho số tiền đã sử dụng trong tháng Còn nếu chủ thẻ không thanh toán được hết nợ sẽ phải trả hết số tiền còn nợ theo một mức lãi suất định trước Lãi suất này được xác định tùy theo từng ngân hàng phát hành thẻ Thêm nữa, gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng

mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc

điểm này mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit

card) hay chậm trả

b) Thẻ ghi nợ (Debit card):

Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi hoặc tài

quản cheque Loại thẻ này khi mua những hàng hóa, dịch vụ, giá trị những giao dịch

sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị

điện tử đặt tại của hàng, khách sạn và đồng thời ghi có ngay (chuyển ngân ngay)

vào tài khoản của cửa hàng, khách sản, đó Thẻ ghi nợ còn được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động

Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ Chủ thẻ chỉ chi tiêu trong phạm vi số tiền mình có trên tài khoản Với tính chất như vậy, thẻ ghi nợ thường được cấp cho khách hàng có số

Trang 20

dư tài khoản tiền gửi thường xuyên dư CÓ Tuy nhiên, tùy theo sự thỏa thuận của chủ thẻ và ngân hàng phát hành, nếu số dư trên tài khoản của chủ thẻ không đủ thanh toán, ngân hàng sẽ cấp cho chủ thẻ một mức thấu chi (vượt quá số tiền hiện

có trên tài khoản) Với hình thức thấu chi, thẻ ghi nợ đã giúp cho cá nhân, doanh nghiệp được cấp một khoản mức tín dụng ngắn hạn mà không cần làm nhiều thủ tục Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:

- Thẻ online debit: là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ

- Thẻ offline debit là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày

c) Thẻ rút tiền mặt (Cash card):

Loại thẻ được dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được Số tiền rút ra mỗi lần sẽ được trừ dần vào số tiền trên tải khoản quỹ Ngày nay thẻ rút tiền mặt có thể rút tiền tại những máy rút tiền tự động của ngân hàng phát hành hoặc có thể rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ hợp thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ

Mặc dù được phân chia thành những loại khác nhau nhưng các loại thẻ trên

đều có một đặc điểm chung là dùng để thanh toán, chi tiền hàng hóa dịch vụ, do vậy

một cách tổng quát người ta gọi chúng là thẻ thanh toán Tuy nhiên, trên thực tế loại thẻ tín dụng là được sử dụng phổ biến và phức tạp hơn cả

1.1.3.2 Cổng thanh toán (Payment Gateway):

Khi thanh toán thông qua mạng internet trong giai đoạn trước đây chủ yếu sử dụng là thẻ vay nợ (debit card - Nạp tiền vào bao nhiêu sử dụng bấy nhiêu) và thẻ tín dụng (credit card - Có thể xài lố tiền sẵn có trong tài khoản và thanh toán lại cho ngân hàng sau) do các ngân hàng phát hành để sử dụng thanh toán trực tuyến Tuy nhiên môi trường nào cũng có những mặt thiếu sót khó có thể tránh khỏi, nhu cầu quản lý và sử dụng của thương mại tăng cao, nhất là về khả năng bảo mật tài khoản, các ngân hàng không thể đáp ứng được hết các công cụ về bảo mật vì

Trang 21

hàng năm các vụ lừa đảo chiếm đoạt tiền trong thẻ tín dụng của người dùng xảy ra thường xuyên Vì thế dịch vụ cổng thanh toán trực tuyến ra đời

Cổng thanh toán trực tuyến được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu an toàn và tiện lợi Chúng giữ chức năng của bên trung gian giữa người bán và người mua Người bán không sợ người mua dùng thẻ thanh toán chùa (ăn cắp thông tin tài khoản thẻ)

để mua, còn người mua không sợ mất tiền sau khi thanh toán xong người bán không

giao hàng hóa hay cung ứng dịch vụ Ngoài ra, khả năng bảo mật thông tin cho người dùng là rất cao

Cổng thanh toán là một chương trình phần mềm Phần mềm này sẽ chuyển dữ liệu của các giao dịch từ Website của người bán sang trung tâm thanh toán thẻ tín dụng để hợp thức hoá quá trình thanh toán qua thẻ Trên thế giới cổng thanh toán phát triển rất mạnh như Paypal, eBay, Amazon – America, Alibaba, Alipay – China

Ở Việt Nam, từ khi có Luật giao dịch điện tử ngày 29/11/2005, Luật Công nghệ

thông tin ngày 29/6/2006 và hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới thì hàng loạt các công cụ thanh toán trực tuyến ra đời như: NetCash của Paynet; Onepay; Smartlink, Paygate, Fibopay, Payall, Ngân lượng, Mobivi…Tuy nhiên diện mạo thanh toán trực tuyến thì có rồi nhưng phương thức triển khai các cổng thanh toán cho các doanh nghiệp còn hạn chế vì sự mới mẻ của nó cũng như sự không mặn mà bắt tay hợp tác giữa các ngân hàng với dịch vụ cổng thanh toán làm cho quá trình này mặc dù nhiều về số lượng cung cấp nhưng lượng khách hàng sử dụng không nhiều

Các doanh nghiệp giờ đây có thể áp dụng thanh toán trực tuyến vào kinh doanh thương mại điện tử Giải pháp cho phép khách hàng của các doanh nghiệp thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng các loại thẻ tín dụng và ghi nợ Kể từ năm 2002,

số lượng phát hành thẻ liên tục đạt mức tăng trưởng trên 100% năm Đến nay đã có khoảng 12 triệu chủ thẻ nội địa và quốc tế do các ngân hàng Việt Nam phát hành (Nguồn: Onepay) Tuy số lượng phát hành thẻ tăng, nhưng những dịch vụ thanh toán hiện nay do các ngân hàng cung cấp vẫn chỉ tập trung qua các kênh thanh toán như thẻ ATM, điểm chấp nhận thẻ (POS) Với con số hơn 35% doanh nghiệp có Website đã tạo ra nhu cầu về một giải pháp thanh toán toàn diện, cho phép khách

Trang 22

hàng có thể thanh toán trên các kênh điện tử (internet, điện thoại di động) Phần lớn Website của các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở mức giới thiệu thông tin sản phNm, cho phép khách hàng đặt hàng và thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản Nhận thức được nhu cầu lớn từ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, rất nhiều công ty công nghệ thông tin có kinh nghiệm về lĩnh vực ngân hàng đã đưa ra một giải pháp thanh toán đa kênh, đa phương tiện cho phép các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa dịch vụ chấp nhận thanh toán trực tuyến Hoàn thiện thương mại điện tử, doanh nghiệp có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, mở rộng phạm vi kinh doanh ra toàn cầu và tăng năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường

1.1.4 Những hạn chế của thanh toán trực tuyến:

Mặc dù thanh toán trực tuyến là phương thức tiến tiến nhất hiện nay trong việc

ứng dụng triệt để thương mại điện tử Tuy nhiên, không phải thanh toán trực tuyến

không có những hạn chế nhất định Ngoài những điều kiện tiên quyết về hạ tầng công nghệ thông tin của các ngân hàng, người bán hàng và người mua hàng như đã nêu ở trên thì điểm quan trọng nhất là mỗi khâu trong chu trình này phải tự cải thiện cho mình các đặc tính sau:

• Ngân hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ Cổng thanh toán: hạn chế của tính bảo mật dữ liệu mua hàng hóa và dịch vụ của người mua trong suốt quá trình chuyển tiền từ thẻ thanh toán của người mua qua cổng thanh toán, qua ngân hàng và về đến tài khoản của người bán Khác với việc mua, bán chứng khoán, tiền về đến tài khoản lưu ký khoản t+3 thì trong trường hợp này tiền được chuyển ngay lập tức Sự mạo danh và đánh cắp thông tin tài khoản thẻ trên internet ngày càng được áp dụng tinh vi hơn, phức tạp hơn Hơn thế nữa, trong một số trường hợp bị ảnh hưởng bởi sự gián đoạn mạng internet

• Đối với người bán: để tạo ra được giỏ mua hàng hoàn chỉnh, quy trình thanh

toán phải được giải thích và đăng ký rõ ràng để tránh việc xảy ra tranh chấp về sau nhất là khi luật pháp về thương mại điện tử chưa thực sự bao hàm hết tất

cả các trường hợp phát sinh Do đó, để quản lý giỏ mua hàng, thông tin trên Website đòi hỏi đơn vị bán hàng phải có đội ngũ kỹ sư giỏi về quản trị hệ

Trang 23

thống và biết khắc phục triệt để các lỗi hệ thống nhất là khi Website của người bán bị tin tặc (hacker) tấn công thì thanh toán trực tuyến sẽ bị gián đoạn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

• Đối với người mua hàng hóa và dịch vụ: Hệ thống mạng internet được bao

phủ rộng khắp và phát triển chóng mặt khi hàng loạt các tiện ích đi kèm như thiết bị cầm tay: điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bỏ túi… có thể trực tiếp truy cập internet mọi lúc, mọi nơi Khách hàng chỉ cần một điện thoại cầm tay, truy cập vào Website của người bán để mua hàng hóa và dịch

vụ để bảo đảm hàng hóa và dịch vụ đúng theo yêu cầu thì người mua trước hết phải đảm bảo rằng mình biết rất rõ về hàng hóa của người bán bằng một số các lựa chọn tin cậy và uy tín Như vậy nếu quá trình này không được tìm hiểu

kỹ khách hàng sẽ dễ bị mắc sai lầm khi hàng hóa nhận được không đúng như những gì người mua cần Khách hàng luôn luôn đòi hỏi vấn đề bảo mật của mình khi gửi qua Internet những thông tin về thẻ thanh toán, bao gồm tên, số thẻ, ngày hết hiệu lực Người mua cũng lo ngại về vấn đề bảo vệ sự riêng tư

Họ không muốn người khác biết họ là ai, hay họ mua gì Họ cũng muốn tin chắc rằng không ai thay đổi đơn đặt hàng của họ và rằng họ đang liên hệ với người bán hàng thực sự và không phải với một người giả danh

Chính vì những lý do trên mà sự tiến tiến của công nghệ thông tin đã tạo ra các giao thức bảo mật cho thanh toán trực tuyến:

• Giao thức SSL (Secure Socket Layer): Giao thức này cung cấp sự bảo mật và bảo vệ sự riêng tư, nó cho phép khách hàng mã hoá đơn đặt hàng của họ tại máy tính cá nhân hay điện thoại di động Tuy nhiên, giao thức này không cung cấp cho khách hàng mọi sự bảo vệ mà họ có thể có SSL được thiết lập trong trình duyệt, do đó không cần một phần mềm đặc biệt nào nên có rất nhiều lỗ hổng trong việc bảo mật thông tin

• Giao thức SET (Secure ElectronicTransaction): là một giao thức bảo mật hơn SSL Máy tính yêu cầu bạn đọc vào số thẻ, tên người sở hữu thẻ, ngày hết hạn thẻ, các câu trả lời này được mã hoá Tuy nhiên, không phải tất cả người tiêu

Trang 24

dùng đều tin tưởng vào tính an toàn của việc truyền các thông điệp trực tuyến

Do đó, người bán hàng buộc phải cung cấp nhiều khả năng lựa chọn cho việc truyền các thông tin về thẻ tín dụng, sao cho người mua có thể lựa chọn phương pháp mà họ ưa thích (Ngay cả khi thanh toán điện tử đang trở nên phổ biến nhanh chóng, nhiều khách hàng vẫn sợ cung cấp thông tin thẻ tín dụng của họ trên mạng Trong khi khách hàng đang làm quen với các hệ thống mới, các nhà kinh doanh phải cung cấp đa khả năng lựa chọn trong thanh toán trong giai đoạn chuyển tiếp này Quá trình thực hiện thanh toán phức tạp phải không trở thành một sự cản trở cho việc truy cập của khách hàng Ví dụ, khách hàng có thể được phép gõ thông tin thẻ trực tuyến cũng như là gọi một số điện thoại miễn phí Một số Website thậm chí còn chấp nhận một bản fax, một e-mail hay một thư in ấn trong một phong bì có niêm phong Trung tâm gọi, với chi phí nhân công của nó, và chi phí xử lý fax, e-mail, thư in ấn có nghĩa là thanh toán dựa trên giao thức SET sẽ thực sự trở thành một phương pháp kinh

tế nhất đối với các nhà kinh doanh.Giao thức SET giấu các thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng đối với người kinh doanh và cũng giấu cả thông tin về

đơn hàng đối với các ngân hàng để bảo vệ sự riêng tư Thiết kế này được gọi

là chữ ký kép (dual signature) Tuy nhiên nó hơi phức tạp và dài dòng, nến nếu

là nội địa, khách hàng có thể gửi thông tin thẻ trực tuyến hay bằng cách gọi

điện thoại miễn phí để xác thực thẻ thanh toán và đơn đặt hàng

1.2 Đặ c thù hoạt động của doanh nghiệp cảng:

Cảng biển là nơi hàng hóa xuất nhập khNu được thông qua bằng quá trình xếp,

dỡ, lưu kho và là tích hợp của chuỗi cung ứng dịch vụ tới tận kho của khách hàng Cảng biển luôn luôn gắn liền và có mối quan hệ hữu cơ với Hãng tàu (đơn vị thực hiện đảm nhiệm vận chuyển hàng hóa quốc tế) để cùng cung cấp dịch vụ tới khách hàng xuất nhập khNu Xen kẽ với hai đơn vị chính này còn các lĩnh vực khác được tách ra để chuyên môn hóa như: Dịch vụ logistics, vận tải – giao/nhận hàng hóa, thị trường thuê tàu, Bảo hiểm…

Trang 25

Theo mục đích sử dụng mà cảng biển được phân ra nhiều loại, để tìm hiểu sâu hơn và có tính chất đơn giản nhất trong hoạt động khai thác cảng, phần này sẽ tập trung nêu nên các đặc thù của dịch vụ khai thác cảng container

Qui luật “Lộ thông thì tài thông” là quy luật kinh tế muôn đời mà các nước có nền kinh tế cảng biển phát triển mạnh đã áp dụng triệt để những điều kiện thiên nhiên ưu đãi vào phát triển kinh tế hướng mạnh vào xuất nhập khNu Dịch vụ khai thác cảng container bao hàm quanh nó rất nhiều các dịch vụ được ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ thông tin để hiện đại hóa và tạo ra sự khác biệt so với các phương thức xếp – dỡ, chuyên chở khác Một container đều có đánh số theo một Qui tắc chuNn quốc tế với 7 chữ số (chữ số cuối cùng là kết quả của công thức kiểm tra), điều này rất dễ để kiểm soát theo dõi vị trí của container, hàng hóa và thậm chí nhận dạng được hàng hóa thông qua máy soi hải quan Bất kể thời điểm nào, nhà khai thác container có thể biết được nó đang ở đâu ở không gian 3 chiều, tình trạng container… Ngoài ra một số cảng lớn trên thế giới đã bắt đầu ứng dụng

cả thiết bị đọc mã vạch cho container, hay thiết bị định vị toàn cầu (DGPS) Có thể nói công nghệ thông tin đã tạo ra được “sức sống mới” cho khai thác cảng sông, cảng biển hiện nay trên toàn thế giới Cụ thể như: khách hàng có thể ở bất cứ đâu trên thế giới có thể xuất, nhập khNu hàng hóa với chi phí tiết kiệm nhất (vận tải bằng đường thủy có chi phí thấp nhất so với đường bộ, đường hàng không và đường sắt), khách hàng có thể biết tình trạng hàng hóa hiện nay ra sao, bao nhiêu ngay nữa thì về tới đích…Với hạ tầng công nghệ thông tin cảng như vậy cùng với sự phát triển công nghệ của ngân hàng, thuế, hải quan… đã tạo ra phương thức thanh toán trực tuyến, giảm chi phí và tăng tiện ích cho khách hàng trong quá trình làm thủ tục xuất nhập khNu Đây cũng là một kênh chủ yếu giải thích tại sao bốn “con rồng Châu Á” như Hồng Kông, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc phát triển cảng biển mạnh như vậy Với chính sách vĩ mô nền kinh tế hướng mạnh xuất khNu, họ đã tạo

ra dòng tiền trực tiếp, nhanh chóng nuôi các ngành kinh tế khác tăng trưởng và phát triển

Cảng biển luôn gắn liền với cán cân ngoại thương của mỗi nước, cùng với các ngành đóng tàu tạo ra đội tàu riêng của mỗi quốc gia thì năng lực, sự chủ động sẽ

Trang 26

làm nên điều khác biệt trong cạnh tranh cảng trung chuyển Cùng với nó, hệ thống kiểm soát về thuế, hải quan sẽ được cải tiến đơn giản, nhanh chóng hơn Hàng hóa xuất nhập khNu được khai báo thông quan trực tuyến: đăng ký tờ khai theo đúng biểu mẫu điện tử, đóng thuế trực tuyến Quy trình này tất nhiên có những sự phức tạp của nó đòi hỏi phải có đồng bộ, thống nhất cao Sau khi triển khai được các vấn

đề phức tạp đối với thuế, hải quan thì thủ tục về giao, nhận hàng hóa tại cảng sẽ được rút ngắn rất nhiều và đa số các bước được tự động hóa thông qua mạng

internet Sau đây tác giả nêu rõ quá trình dịch chuyển từng khâu thanh toán đối với cảng biển, hệ thống thu thuế của Hải quan, Hãng tàu (người đảm nhận vận chuyển

từ nơi bán sang nơi mua bằng đường thủy), logistics (vận chuyển hàng đến kho người mua hàng)…

Hình 1 1 - Hệ thống công nghệ thông tin cảng biển

Nguồn: Cảng Antwerpen của Vương quốc Bỉ

 Hãng tàu cung cấp thông tin về tàu (Thời gian đến, thời gian đi, mớn nước, kích

thước tàu, thủy thủ, Tổng hàng hóa ) và thông tin hàng hóa chi tiết (danh sách container nhập khNu, lược khai hàng hóa, cung ứng tàu biển, dự kiến hàng hóa xuất khNu ) Tất cả các thông tin này đều được gửi tự động bằng hệ thống định dạng dữ liệu (EDI – Electronic Data Interchange đã được thống nhất giữa Cảng và Hãng tàu) vào hệ thống Portnet của Cảng vụ hàng hải, Hệ thống thông quan điện tử của Hải quan và Hệ thống của cảng Khách hàng xuất/nhập khNu truy cập vào hệ thống theo

Trang 27

mật mã đã được cấp để biết được là hàng, tàu đã chuNn bị tới cảng Hải quan biết danh sách, lược khai hàng hóa (manifest) để chuNn bị phân loại: hàng miễn kiểm, hàng kiểm theo mẫu, kiểm toàn bộ cho bộ phận máy soi (không cần mở cửa container để kiểm bằng thủ công như trước đây), đưa dữ liệu vào hệ thống tính thuế…

 Khách hàng sẽ truy cập vào hệ thống PORTNET bằng một tài khoản đã được đăng ký trước đó để lấy thông tin về tình trạng hàng hóa của họ tại cảng và trên tàu

Trước tiên họ sẽ liên hệ với Hãng tàu để làm các thủ tục như đóng cước phí cho hãng tàu thông qua việc đăng ký số vận đơn (Bill of Lading), tên khách hàng, địa chỉ, mã số thuế… để thanh toán trực tuyến bằng cách chuyển tiền từ tài khoản của mình vào tài khoản của Hãng tàu Kết thúc bước này khách hàng sẽ nhận được Lệnh giao hàng (Delivery Order)

 Khách hàng sẽ thực hiện thông quan điện tử bằng hệ thống của Hải quan, đóng

thuế bằng hình thức đăng ký nợ trên tài khoản của khách hàng nếu khách hàng được trả chậm thuế theo chính sách riêng hoặc đóng trực tiếp bằng cách cấn trừ số tiền trong tài khoản của doanh nghiệp

 Khách hàng sẽ kiểm tra thông tin hàng hóa trên hệ thống PORTNET, khai báo

hải quan, sau đó căn cứ vào những thông tin của doanh nghiệp xuất nhập khNu, hải quan sẽ kiểm tra thông tin hàng hóa, kê thu thuế và báo về hệ thống PORTNET: hàng hóa đã được thông quan theo bước  hay chưa Nếu các thủ tục về hải quan

đã xong, khách hàng sẽ chuyển sang bước giao, nhận hàng hóa với cảng

 Khách hàng truy cập vào hệ thống PORTNET vào mục đăng ký dịch vụ

giao/nhận tại cảng, sau khi khai báo tên mã dịch vụ, thông tin về khách hàng…, khách hàng tiến hành xác nhận thanh toán thông qua việc lệnh cho ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản của cảng Kết thúc quy trình này, khách hàng sẽ in phiếu xác nhận, phiếu hướng dẫn thực hiện đến cảng giao/nhận hàng đã hoàn thành thủ tục (đăng ký sử dụng dịch vụ cảng, thanh toán phí dịch vụ)

 Khách hàng sẽ điều phương tiện đến Cổng cảng để giao/nhận, một lần nữa tại

cảng sẽ có máy đọc các thông tin trên phiếu xác nhận ở Bước 5, nếu thông tin đã

Trang 28

được xác nhận, lái xe sẽ được máy tự động in tờ hướng dẫn vào vị trí container

trong cảng để nhận hàng

(*) ,,: hệ thống CNTT của cảng sẽ nhận các thông tin hàng tháng, hàng tuần,

hàng ngày về tàu, hàng hóa, thời gian để lập kế hoạch cầu bến, sắp xếp diện tích bãi (4): Sau khi hệ thống CNTT của cảng kết thúc quá trình xử lý sẽ phản hồi thông tin về container lên hệ thống PORTNET theo thời gian thực một cách tự

động

Các cảng trên thế giới hiện đang sử dụng công nghệ thông tin vào khai thác để tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Do đó, việc ứng dụng tích hợp các công cụ của Cổng thanh toán trực tuyến, công nghệ ngân hàng và công nghệ cảng sẽ tạo ra sự ưu việt cho hoạt động kinh doanh của từng đơn vị và cùng có lợi Vậy cảng biển làm các dịch vụ gì cho khách hàng Khách hàng của cảng chính là Hãng tàu và người kinh doanh xuất nhập khNu Thông qua các bước ở trên cho ta thấy thanh toán trực tuyến giữ vai trò chủ đạo trong tất cả các khâu thủ tục giữa khách hàng với Hãng tàu, Hải quan và Cảng

1.2.1 Đối với Hãng tàu:

Hãng tàu là đơn vị kinh doanh vận tải biển, sở hữu những đội tàu container

được xác định rõ hành trình và thời gian Cảng biển sẽ cung cấp cho Hãng tàu dịch

vụ cầu bến, dịch vụ dỡ container từ tàu vào bãi, dịch vụ xếp container từ bãi lên tàu, dịch vụ kiểm – đếm, dịch vụ lưu kho, lưu bãi, dịch vụ lai dắt, hoa tiêu…Hãng tàu là khách hàng chính của cảng đem lại doanh thu chủ yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng Nơi nào có tuyến vận chuyển hàng hải đi qua, nơi đó có hệ thống cảng biển phát triển Đa số các thương vụ giữa hãng tàu với cảng đều có hợp đồng dịch vụ Việc thanh toán đa số được tiến hành thông qua chuyển khoản sau khi cảng

và hãng tàu kết toán số liệu và lập bảng thanh toán hàng tuần, hàng quý về các thương vụ đã thực hiện Chính vì các quy trình được chắt lọc và cải tiến theo sự phát triển của CNTT nên hàng hóa xuất nhập khNu được lưu chuyển nhanh hơn Biểu đồ sau đây cho thấy việc lưu chuyển hàng hóa tuyến Âu – Mỹ và Á – Âu bằng

đường thủy nhộn nhịp nhất thế giới theo sự phát triển của nguồn hàng “chân hàng”

và công nghệ khai thác

Trang 29

Hình 1 2 – Biểu đồ các tuyến vận chuyển container trên thế giới

Nguồn: UNCTAD (Diễn đàn Thương mại & phát triển Liên Hiệp Quốc)

1.2.2 Đối với khách hàng xuất nhập khNu:

Tùy theo các điều kiện thương mại giữa người mua và người bán mà quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên sẽ khác nhau (hiện nay đang áp dụng theo Incoterms 2000) Do đó khách hàng sử dụng dịch vụ cảng nhiều hay ít sẽ phụ thuộc điều khoản trong hợp đồng Ví dụ, khách hàng mua hàng với điều kiện C.I.F Rotterdam (Cost – Insurance - Freight) thì người mua sẽ nhận hàng tại cảng đến Rotterdam Trong điều kiện này thì khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ lưu hàng tại cảng, chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa từ bãi container lên xe đầu kéo, lên xà lan hay tàu hỏa để vận chuyển đến kho của khách hàng Ngược lại nếu khách hàng xuất hàng hóa với điều khoản F.O.B (Free on board) thì phát sinh dịch vụ tại cảng sẽ là: vận chuyển hàng lẻ từ kho của khách hàng đến cảng bằng đường bộ, đường thủy hoặc

đường sắt; đóng gói hàng hóa; chọn container rỗng; đóng hàng vào container; thông

quan hải quan…Với tất cả các công đoạn mà khách hàng xuất, nhập khNu phải làm

nó sẽ là rất nhiều nếu không có sự hỗ trợ bởi CNTT Việc trao đổi giữa cảng và Hãng tàu trở nên nhanh chóng và an toàn hơn khi ứng dụng thanh toán trực tuyến cho tất cả các dịch vụ phát sinh

Trang 30

Hình 1 3 - Dịch vụ giao nhận hàng hóa

Nguồn: Công ty forwarder Transriva khu vực Châu Âu

1.3 Qui trình thanh toán trực tuyến của doanh nghiệp cảng:

Khi một khách hàng đã có thẻ thanh toán của một ngân hàng với đầy đủ các chức năng cho phép thực hiện phương thức thanh toán qua mạng internet, đó là phương thức thanh toán trực tuyến dựa trên sự tích hợp hệ thống các ngân hàng thông qua mạng internet

Vậy làm thế nào để các ngân hàng phát hành thẻ hay Hiệp hội thẻ thanh toán

có thể giúp đỡ chủ thẻ thực hiện thanh toán qua hệ thống mạng internet Về mặt kỹ thuật, Hiệp hội thẻ sử dụng các công nghệ tiên tiến do khoa học công nghệ máy tính

và mạng internet đem lại để thực hiện các công cụ cho phép khách hàng trả tiển chỉ bằng vài cái nhấp chuột trên máy tính là đã thực hiện được giao dịch, không cần trả tiền mặt, không cần đến tận nơi để trả tiền

Với những đặc thù thanh toán trực tuyến tại cảng biển trong một hệ thống khép kín như đã phân tích ở trên, sau đây tác giả sẽ minh họa rõ thêm quy trình thanh toán trực tuyến mà các doanh nghiệp cảng đã và đang áp dụng trên thế giới Dòng tiền sẽ tự động dịch chuyển từ tài khoản của người mua sang tài khoản của

Trang 31

người bán ở từng khâu trong chuỗi dịch vụ liên quan Ở đây tác giả chỉ nhấn mạnh vào quy trình khách hàng xuất nhập khNu thanh toán đối với việc sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại cảng Đối với các khâu khác như thông quan hải quan, đóng thuế, đóng cước vận chuyển cũng diễn ra tương tự

Hình 1 4 - Qui trình thanh toán trực tuyến tại cảng biển

Cổng Thanh Toán: Kết nối các thành phần tham gia quá trình giao dịch, có nhiệm

vụ xin cấp phép giao dịch và thông báo kết quả cấp phép

Đơ n vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): Là đơn vị cung cấp hàng hoá và dịch vụ trực

tuyến trên các Website

Ngân hàng thanh toán: Là ngân hàng của ĐVCNT, quản lý tài khoản tạm ứng của

ĐVCNT

Ngân hàng phát hành thẻ: Là ngân hàng của chủ thẻ, nắm toàn bộ thông tin và

giao dịch của chủ thẻ

Thanh toán trực tuyến được thực hiện theo các bước như sau:

 Khách hàng đặt mua hàng hóa, dịch vụ trực tuyến

 Khách hàng nhập thông tin thẻ

 Hệ thống chuyển thông điệp xin cấp phép cho Tổ chức thẻ

Tổ chức thẻ chuyển thông điệp xin cấp phép cho tổ chức phát hành

 Tổ chức phát hành thực hiện xác thực và trả lại thông báo cho tổ chức thẻ

Trang 32

 Tổ chức thẻ trả lại thông báo cho hệ thống thực hiện thanh toán

 Hệ thống gửi thông báo giao dịch cho đơn vị chấp nhận thẻ và hiện thị kết quả

giao dịch trên màn hình cho khách hàng

 Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) dựa trên thông báo về kết quả giao dịch thanh

toán qua hệ thống gửi để quyết định có chấp nhận giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng hay không

1.3.1 Khách hàng sử dụng dịch vụ của cảng:

Khi một khách hàng đăng ký dịch vụ tại cảng sẽ thông qua mạng internet để truy cập vào Website của cảng Với điều kiện Website này được trang bị các tính năng Giỏ mua hàng (Shopping cart) và Cổng thanh toán

Giỏ mua hàng: Đây là thông tin do chương trình hệ thống quản lý container của Cảng gửi trực tiếp lên các loại hình dịch vụ cảng tương ứng với đơn giá và các ưu đãi như chiết khấu, giảm giá…Giỏ mua hàng có thể do nhà cung cấp dịch vụ thiết kế website xây dựng hoặc phần mềm có sẵn bán trên mạng Người mua hàng khi đang xem các dịch vụ cảng trên Website có thể chọn mua dịch vụ bằng cách nhấn nút “MUA”, mặt hàng sẽ được lưu lại trong giỏ hàng, người mua có thể chọn nhiều dịch vụ cùng lúc, khi quyết định mua hàng có thể xem giỏ hàng để xem lại các dịch vụ đã chọn, thay đổi, tính tiền Để kết nối được với dịch vụ thanh toán qua mạng, shopping cart cần được xây dựng

để đạt một số tiêu chuNn tích hợp

Cổng thanh toán: như đã trình bày ở trên, là một phần mềm dùng để xử lý việc thanh toán của thẻ thanh toán bao gồm việc xác nhận thông tin của thẻ thanh toán là có thật và hợp lệ, thực hiện các lệnh chuyển tiền (công nghệ tốt sẽ hạn chế rủi ro của thẻ tín dụng giả mạo)

Hai tính năng trên của Website phải được thực hiện trên máy chủ an toàn (secure server) để đảm bảo tính bảo mật của các thông tin về thẻ thanh toán khi nhập trên Website và trong quá trình thực hiện giao dịch Thông thường Website

bán dịch vụ, hàng hóa phải đạt các chỉ số VeriSign® Đây là thương hiệu uy tín nhất

trên toàn thế giới hiện nay trong lĩnh vực cung cấp chứng chỉ số Một Website có

Trang 33

gắn biểu tượng "VeriSign Secured Seal" sẽ gia tăng mức độ tin cậy từ phía khách hàng lên rất nhiều lần

1.3.2 Sử dụng thẻ thanh toán:

Khách hàng muốn sử dụng được dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Website của cảng, sẽ phải có thẻ thanh toán Thẻ này có thể do ngân hàng phát hành hoặc

đơn vị cung cấp Cổng thanh toán trực tuyến phát hành (đơn vị này như là một đơn

vị gom thẻ, liên kết thẻ thanh toán của nhiều ngân hàng) Thẻ thanh toán này phải

được Cảng xác định chấp nhận từ trước Trên thực tế thì Cảng và Đơn vị cung cấp

Cổng thanh toán đã có sự hiệp đồng trong việc lựa chọn các loại thẻ nào để có thể thanh toán và thông báo đến cho khách hàng đăng ký mua và sử dụng thẻ

Khách hàng đặt lệnh mua dịch vụ bằng cách nhập thông tin trên thẻ tín dụng

và bấm vào nút ví dụ như “mua hàng” trên website

1.3.3 Cổng thanh toán trực tuyến:

Cổng thanh trực tuyến có trách nhiệm sẽ xử lý một loạt các tiến trình thanh toán ngầm bên trong như sau:

• Thông tin khách hàng cung cấp sẽ được mã hóa và chuyển từ Trình duyệt của khách hàng đến Webserver (mạng máy chủ) của cảng, để thực hiện được tiến trình này, bắt buộc Webserver phải được hỗ trợ bởi tính năng mã hóa SSL (Secure Socket Layer) như đã nói ở trên

• Cảng sẽ chuyển các thông tin giao dịch đó cho Cổng thanh toán (thường là tự

động) Đó lại là một tiến trình thực hiện mã hóa SSL khác của máy chủ Cổng

thanh toán

• Cổng thanh toán sẽ nhận thông tin chi tiết về giao dịch đó và chuyển nó cho trung tâm xử lý tại đại lý hay ngân hàng thanh toán của cảng

1.3.4 Hệ thống các xử lý của Cổng thanh toán, kết thúc Qui trình:

Tùy từng loại thẻ do ngân hàng hay đơn vị trung gian cung cấp thẻ mà Qui trình diễn ra nhanh hay chậm tuy nhiên có thể phân tách ra hai qui trình xử lý ứng với hai loại thẻ như sau:

Đố i với thẻ quốc tế:

Trang 34

o Cổng thanh toán sẽ chuyển thông tin giao dịch tới trung tâm thanh toán của thẻ thanh toán đó (như Visa/Master)

o Trong trường hợp là thẻ American Express (Amex) hay Discover Card (Dis), thì kiêm luôn vai trò là đại lý/ngân hàng thanh toán của cảng và trực tiếp xử

lý lệnh từ Cổng thanh toán (gộp 2 bước vào 1)

o Trung tâm thanh toán thẻ sẽ chuyển thông tin giao dịch tới ngân hàng phát hành thẻ

o Ngân hàng phát hành thẻ sẽ kiểm tra tính sở hữu và gửi thông tin phản hồi tới Cổng thanh toán theo tiến trình ngược lại một mã phản hồi Mã phản hồi

đó cung cấp thông tin như chấp nhận hay không chấp nhận, lý do trong

trường hợp không chấp nhận (như không đủ tiền, hay ko liên kết được với tài khoản ngân hàng v.v.)

o Cổng thanh toán nhận mã phản hồi này và chuyển nó tới Website và thể hiện bằng một thông báo dễ hiểu đối với người mua và bán

o Tất cả các công việc đó chỉ diễn ra trong vòng 2-3 giây

Đố i với thẻ nội địa:

o Lệnh sẽ được chuyển trực tiếp từ Cổng thanh toán đến Máy chủ của các ngân hàng

o Máy chủ của ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra (số tiền trong tài khoản, thông tin truy cập Tên, mật mã, …) sẽ xác nhận việc thanh toán Mỗi ngân hàng sẽ

có các cơ chế riêng để xác nhận việc này, thí dụ như gọi điện thoại cho người mua dịch vụ để xác nhận và gửi mã số qua tin nhắn đến số điện thoại của khách hàng Sau đó khách hàng sẽ sử dụng mã số này điền vào mục thanh toán trên Website hoặc phương thức đơn giản hơn là gõ mật khNu của tài khoản vào mục thanh toán

o Sau khi được Ngân Hàng xác nhận: Đối với người mua (khách hàng), số tiền mua sẽ bị ngân hàng khóa lại (lock) không được rút ra hoặc sử dụng, sau quá trình kiểm tra lại 1 lần nữa tại Ngân Hàng, số tiền này sẽ được chuyển đến người nhận Đối với người bán: Sẽ được gởi thông tin qua email/SMS về việc có giao dịch trên website, thông tin giao dịch sẽ được ghi rõ trong Tài khoản để thuận tiện cho việc quản lý, kiểm tra Kết thúc qui trình

Trang 35

1.4 Kinh nghiệm sử dụng phương thức thanh toán trực tuyến tại các cảng trên thế giới

1.4.1 Kinh nghiệm của các cảng trên thế giới:

Cụm cảng Châu Âu và Châu Mỹ có sự phát triển lâu đời nhất, với những dự

án về cảng lấn biển, cảng trên mặt biển Tại các cảng này, có rất nhiều các dịch vụ mang tính liên thông, liên tục với nhau với những hệ thống kết nối đa dạng từ

đường thủy quốc tế đến nội địa, hệ thông kết nối đường sắt xuyên quốc gia và hệ

thống đường bộ nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ logistics nhanh chóng và hiệu quả Việc thanh toán sử dụng bằng tiền mặt không còn tồn tại ở các cảng biển ở Châu Âu

và Châu Mỹ Khách hàng muốn nhận hàng nguyên container (FCL), hàng lẻ (LCL), hay các dịch vụ về Hải quan, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, đảo chuyển; xếp dỡ lên tàu, xà lan, đầu kéo đều được thực hiện trước khi phương tiện nhận hàng đến cảng Đây là đặc điểm quan trọng trong việc rút ngắn các thủ tục tại cảng cho doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu nhanh chóng nhận hàng đưa vào sản xuất, tiết kiệm thời gian cho khách hàng

Một đặc điểm thuận lợi của các Cảng Châu Âu và Châu Mỹ là họ có hệ thống kết nối dày đặc và đa dạng Các dịch vụ hậu cần cảng, hàng hóa có thể đi xuyên biên giới chỉ bằng tàu hỏa hay xà lan, với hệ thống hải quan điện tử phát triển đồng

bộ, tạo sự tiện lợi có khoảng cách về vị trí địa lý hay rào cản về thương mại giữa các nước

Hình 1 5 - Hệ thống công nghệ thông tin Cảng

Trang 36

Việc giao / nhận hàng đối với khách hàng được tiến hành chuyên nghiệp theo

sự phân hóa khác nhau: Loại hình dịch vụ Giao nhận (Forwarder) bao gồm: khai thuê hải quan, vận chuyển bộ, vận chuyển thủy, cước tàu biển, thuê kho bãi Với

hệ thống hạ tầng cơ sở nêu ở hình trên, về mặt công nghệ thông tin tích hợp giữa hải quan, hãng tàu, khách hàng và các phòng, Ban của cảng được tích hợp hoàn hảo nhất Cụ thể là mảng phần mềm thương vụ, khai thác và Website được duy trì dữ liệu trong máy chủ (server)

Bảng 1 1 - Danh sách xếp hạng các cảng container thế giới từ năm 2004-2009:

TOP

10

Thời gian

1 Hong Kong Singapore Singapore Singapore Singapore Singapore

2 Singapore Hong Kong Hong Kong Shanghai Shanghai Shanghai

3 Shanghai Shanghai Shanghai Hong Kong Hong Kong Hong Kong

4 Shenzhen Shenzhen Shenzhen Shenzhen Shenzhen Shenzhen

5 Busan Busan Busan Busan Busan Busan

6 Kaoshiung Kaoshiung Kaoshiung Rotterdam Dubai Guangzhou

7 Rotterdam Rotterdam Rotterdam Dubai Guangzhou Dubai

8 L Angeles Hamburg Hamburg Kaoshiung Ningbo Ningbo

9 Hamburg Dubai Dubai Hamburg Rotterdam Qingdao

10 Dubai Los Angeles Los Angeles Qingdao Qingdao Rotterdam

Nguồn: Hiệp hội cảng biển Việt Nam (VPA)

Theo Bảng trên, việc Singapore, Shanghai và Hong Kong liên tục soán 3 vị trí dẫn đầu các cảng container lớn nhất thế giới Thậm chí, đến năm 2009 Châu Âu chỉ còn một cảng duy nhất trong Top 10 là Rotterdam, Châu Mỹ đã mất dần vị trí Nguyên nhân: là do bùng nổ phát triển kinh tế nhất là các cảng của Trung Quốc khi

mà việc khai thác các nguyên liệu thô, các sản phNm về máy móc thiết bị phục vụ cho việc công nghiệp hóa hiện đại hóa của nước này đã dẫn đến là nơi mà lượng hàng container thông qua cảng rất lớn Ngoài ra, cũng phải kể đến là sự tiến bộ không ngừng về cơ sở vật chất trang kỹ thuật, hạ tầng cơ sở cảng được đNy lên ở mức cao Từ chỗ một cần cNu chỉ có thể làm 01 container 20’ một lúc đến 02 container 20’ một lúc; 4 container 20’ một lúc tương đương 02 container 40’ một

Trang 37

lúc và hiện nay tại cảng Shanghai, một cần cNu có thể làm hàng được 03 container 40’ một lúc đã đNy nhanh về tiến bộ khoa học công nghệ cảng Nhưng quan trọng nhất vẫn là áp dụng công nghệ thanh toán trực tuyến làm đơn giản hóa các thủ tục tại cảng là những bước tiến mạnh của các cảng khu vực Châu Á để vươn lên dẫn

đầu bảng xếp hạng

Hình 1 6 - Tiến bộ khoa học công nghệ cho khai thác cảng

1.4.2 Bài học cho phát triển các cảng biển của Việt Nam:

Do Việt Nam có đặc thù riêng về phát triển hệ thống cảng biển dựa trên sự tồn tại của các cảng biển có công nghệ cũ, lạc hậu cùng với việc thiếu đồng bộ trong phát triển các ngành khác có liên quan như: ngân hàng, hải quan và công nghệ thông tin nên việc ứng dụng thanh toán trực tuyến để rút ngắn và hạn chế bớt các thủ tục tương đối khó khăn Giới thiệu chi tiết về hệ thống cảng biển Việt Nam tại Phụ lục 02 của luận văn

Tuy nhiên, không phải vì thế mà hệ thống cảng biển Việt Nam không có các

cơ hội để phát triển dựa trên các công nghệ mà các cảng trên thế giới đã triển khai

áp dụng từ lâu Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, các thủ tục ở hầu hết các khâu theo cam kết phải giảm và tinh gọn đáng kể, cùng với đó là thương mại điện tử có cơ hội phát triển mạnh mẽ Thuận lợi của nước đi sau luôn luôn là công nghệ đã sẵn có không cần mất nhiều thời gian hoán chuyển hay áp dụng thử Trước hết để quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam phải:

Đi đôi với việc phát triển đội tàu, công nghệ đóng tàu để tăng sức cạnh tranh

và giảm bớt áp lực trên thị trường thuê tàu đang bị phụ thuộc của các Doanh nghiệp xuất nhập khNu của Việt Nam hiện nay Thị trường này dường như là

độc quyền cho người bán hay người mua ở nước ngoài Họ định đoạt quyền

mà đáng lẽ mang về rất nhiều dòng tiền cho nền kinh tế Việt Nam Bài học

Trang 38

cho Việt Nam trong tình huống này phải học tập Singapore, một đất nước nhỏ bé nhưng phát triển đội tàu và hệ thống cảng biển hàng đầu thế giới

Phát triển công nghệ ngân hàng: Việc gia tăng áp lực cạnh tranh sẽ dẫn đến các ngân hàng phải cho ra các gói dịch vụ mới, thêm nhiều tiện ích cho khách hàng Trong tình huống này, hệ thống cảng biển của Hà Lan đi đầu trong việc bắt tay với ngân hàng để tạo ra các tiện ích cho khách hàng xuất/nhập khNu Hiện nay cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước và ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đang diễn ra gay gắt,

đến một lúc nào đó sự bão hòa trong kinh doanh sẽ thúc đNy ngân hàng tìm đến giá trị đặc thù cho các dịch vụ cảng biển Đáng lẽ, mỗi lĩnh vực có một

số loại ngân hàng chuyên biệt để thúc đNy cùng phát triển Tuy nhiên ngân hàng lại không biết tìm đầu ra cho sản phNm của mình, lấy thí dụ như ngân hàng hàng hải (Maritime Bank), lĩnh vực dịch vụ ngoại thương lại rất kém

Áp dụng triệt để công nghệ khai thác cảng hiện đại đúng như tầm vóc của đất nước với 1 triệu km2 mặt nước biển, gấp 4 lần diện tích đất liền và chiếm 28% diện tích Biển Đông Phải có sự đột phá trong CNTT để khai thác cảng biển của Việt Nam cùng với sự phát triển của hệ thống giao thông đường thủy (luồng tàu, hệ thống phao, cảnh báo…); giao thông đường bộ (nâng cấp,

mở rộng các trục đường chính nối cảng; giao thông đường sắt (vận chuyển

được nhiều hơn, nhanh hơn cùng một thời điểm); gần đường hàng không

(linh hoạt trong trung chuyển các mặt hàng có giá trị)…

Mặc dù hệ thống giao thông quốc tế bằng đường bộ của Việt Nam kém phát triển nhưng chúng ta có lợi thế về đường thủy, nằm giữa trung tâm của Đông Nam

Á, trên tuyến đường thủy quan trong nối giữa Châu Á với Châu Mỹ và Châu Âu Chúng ta hoàn toàn có thể học hỏi các nước tiên tiến trên thế giới để phát triển hệ thống cảng biển với đầy đủ chức năng và vai trò của nó Trong đó có thanh toán trực tuyến làm chìa khóa thành công trong việc đưa nền kinh tế hướng mạnh vào chất lượng xuất khNu

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thanh toán trực tuyến tồn tại một cách khách quan theo sự tiến bộ của khoa học ngân hàng và Công nghệ thông tin Kể từ khi thẻ thanh toán ra đời và thương mại điện tử xuất hiện, nó đã nhanh chóng làm xuất hiện phương thức thanh toán trực tuyến Thẻ thanh toán đã được phát hiện và sử dụng thành công trên thế giới đã rất lâu và Việt Nam đang trong quá trình ứng dụng và đNy mạnh công cụ này để hạn chế lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế Cùng với nó, phương thức thanh toán trực tuyến bằng thẻ thanh toán, thẻ tín dụng đã và đang được triển khai sử dụng tại Việt Nam ở các lĩnh vực đặc thù như: mua sắm trực tuyến, bán vé máy bay, vé tàu…nhưng ứng dụng vào thanh toán trực tuyến cho lĩnh vực dịch vụ cảng biển mới chỉ bắt đầu Từ những thành quả của phương thức này đối với các cảng trên thế giới

đã áp dụng lâu nay, tác giả đã mạnh dạn phân tích đặc trưng, tiện ích của phương

thức này đối với hoạt động kinh doanh của cảng Chương II sẽ phân tích rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ sở của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn để nhấn mạnh rằng phương thức thanh toán trực tuyến sẽ đem lại lợi ích rất lớn không những cho doanh nghiệp cảng mà còn là thí điểm cho các Đơn vị, lĩnh vực khác triển khai tiếp theo

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN

TẠI TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN

2.1 Thực trạng thanh toán trực tuyến tại các doanh nghiệp cảng Việt Nam:

Ứng dụng hình thức thanh toán thông qua internet tại các doanh nghiệp cảng

của Việt Nam hiện nay chưa được triển khai Có rất nhiều lý do dù muốn hay không: thói quen cũng như văn hóa thích sử dụng tiền mặt tại Việt Nam là cản chở rất lớn Các doanh nghiệp xuất nhập khNu cũng vậy, họ không sẵn sàng và yên tâm trong việc ứng dụng phương thức này trong thương mại

Việc khách hàng phải đến cảng làm các thủ tục chứng từ cho thấy nhiều bất cập và lãng phí thời gian, đồng thời tạo ra các tiền lệ không tốt, nhất là đối với Hải quan và Điều độ cảng, sự nhũng nhiễu khi khách hàng đến cảng giao/nhận hàng hóa Hiện nay, Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ tài chính đã cho phép Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn ứng dụng thí điểm hệ thống PORTNET và triển khai thanh toán trực tuyến, tuy nhiên đó mới chỉ là hậu thuẫn về mặt hình thức Để triển khai được đòi hỏi phải có sự liên kết và thống nhất của các cảng, cơ quan Hải quan, Hãng tàu, khách hàng Mặt khác, một cơ chế cho việc thành lập các Liên minh thẻ thanh toán tại Việt Nam chưa có sức hút và một kỳ vọng lớn chủ trương này Chi tiết về quy hoạch cảng biển Việt Nam tại Phụ lục 06 của luận văn

Theo quyết định số 291/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/12/2006 về đề án thanh toán không sử dụng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và

định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam với các chỉ tiêu rõ ràng như:

Đến cuối năm 2010 đạt mức phát hành 15 triệu thẻ, 70% các trung

tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng tự chọn v.v… lắp đặt các thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ Phấn đấu đến năm 2020 con số này đạt lần lượt là

30 triệu thẻ và 95%

Đến năm 2010 tỷ lệ tiền mặt/tổng phương tiện thanh toán không quá

18% Đến năm 2020 tỷ lệ này phấn đấu khoảng 15%

Ngày đăng: 10/08/2015, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 - Hệ thống công nghệ thông tin cảng biển - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 1. 1 - Hệ thống công nghệ thông tin cảng biển (Trang 26)
Hình 1. 2 – Biểu  đồ các tuyến vận chuyển container trên thế giới - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 1. 2 – Biểu đồ các tuyến vận chuyển container trên thế giới (Trang 29)
Hình 1. 3 - Dịch vụ giao nhận hàng hóa - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 1. 3 - Dịch vụ giao nhận hàng hóa (Trang 30)
Hình 1. 4 - Qui trình thanh toán trực tuyến tại cảng biển - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 1. 4 - Qui trình thanh toán trực tuyến tại cảng biển (Trang 31)
Hình 1. 5 - Hệ thống công nghệ thông tin Cảng - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 1. 5 - Hệ thống công nghệ thông tin Cảng (Trang 35)
Bảng 1. 1 - Danh sách xếp hạng các cảng container thế giới từ năm 2004-2009: - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Bảng 1. 1 - Danh sách xếp hạng các cảng container thế giới từ năm 2004-2009: (Trang 36)
Hình 1. 6 - Tiến bộ khoa học công nghệ cho khai thác cảng - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 1. 6 - Tiến bộ khoa học công nghệ cho khai thác cảng (Trang 37)
Hình 2.1 - Qui trình khai thác container tại cảng - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 2.1 Qui trình khai thác container tại cảng (Trang 42)
Hình 2.2 - Hệ thống quản lý cảng tương tác với hệ thống bên ngoài - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 2.2 Hệ thống quản lý cảng tương tác với hệ thống bên ngoài (Trang 53)
Hình 3. 3 Chọn thanh toán - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 3. 3 Chọn thanh toán (Trang 72)
Hình 3. 6 - Xác nhận mã giao dịch khi đến cổng cảng - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 3. 6 - Xác nhận mã giao dịch khi đến cổng cảng (Trang 73)
Hình 2. 1 - Bản đồ Qui hoạch cảng biển Việt Nam - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 2. 1 - Bản đồ Qui hoạch cảng biển Việt Nam (Trang 82)
Hình 2. 2 - Hệ thống công nghệ thông tin trong phòng điều khiểu tàu - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 2. 2 - Hệ thống công nghệ thông tin trong phòng điều khiểu tàu (Trang 85)
Hình 3.1 - Bản đồ vị trí các cơ sở của Tổng công ty Tân Cảng - Sài Gòn - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 3.1 Bản đồ vị trí các cơ sở của Tổng công ty Tân Cảng - Sài Gòn (Trang 88)
Hình 3.2 - Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn - HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN.PDF
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w