1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu

92 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 616,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẳng hạn, việc đầu tư ra nước ngồi trên thị trường chứng khốn của một quốc gia khác địi hỏi các nhà đầu tư phải thực hiện chuyển đổi nội tệ sang ngoại tệ của quốc gia đĩ để giao dịch bằ

Trang 1

-

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO

TỶ GIÁ BẰNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2011

Trang 2

- - -

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO

TỶ GIÁ BẰNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THỊ MỘNG TUYẾT

TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2011

Trang 3

MỤC LỤC

Mục lục

Danh mục viết tắt

Danh mục bảng biểu

Lời mở đầu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐỐI VÀ CƠNG CỤ TÀI

CHÍNH PHÁI SINH 1

1.1 Rủi ro tỷ giá và quá trình hình thành các cơng cụ phịng ngừa rủi ro 1

1.1.1 Tỷ giá hối đối 1

1.1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đối 1

1.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đối 1

1.1.2 Rủi ro tỷ giá 2

1.1.3 Phân tích rủi ro tỷ giá 2

1.1.3.1 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư 2

1.1.3.2 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu 3

1.1.3.3 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động tín dụng 4

1.1.4 Phịng ngừa rủi ro tỷ giá 5

1.1.4.1 Các cơng cụ phịng ngừa rủi ro tỷ giá 5

1.1.4.2 Vai trị thị trường các sản phẩm phái sinh 5

1.2 Tổng quan về thị trường ngoại hối 6

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường ngoại hối 6

1.2.2 Khái niệm thị trường ngoại hối 6

1.2.3 Đặc điểm của thị trường ngoại hối 7

1.2.4 Chức năng của thị trường ngoại hối 7

1.2.5 Các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối 7

1.2.6 Thị trường ngoại hối Việt Nam 8

1.3 Thị trường các sản phẩm phái sinh 8

1.3.1 Cơng cụ phái sinh 8

Trang 4

1.3.2 Tài sản cơ sở 8

1.3.3 Thị trường kỳ hạn 8

1.3.3.1 Hợp ñồng kỳ hạn 8

1.3.3.2 Sự phát triển của thị trường kỳ hạn 10

1.3.3.3 Thị trường kỳ hạn OTC 10

1.3.4 Thị trường giao sau 10

1.3.4.1 Hợp ñồng giao sau 10

1.3.4.2 Sự phát triển của thị trường giao sau 11

1.3.4.3 Giao dịch giao sau có tổ chức 11

1.3.5 Thị trường hoán ñổi 12

1.3.5.1 Hợp ñồng hoán ñổi 12

1.3.5.2 Sự phát triển của thị trường hoán ñổi 12

1.3.6 Thị trường quyền chọn 12

1.3.6.1 Hợp ñồng quyền chọn 12

1.3.6.2 Sự phát triển của thị trường quyền chọn 13

1.4 Chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các sản phẩm phái sinh 14

1.4.1 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp ñồng kỳ hạn 14

1.4.1.1 Vị thế mua 14

1.4.1.2 Vị thế bán 14

1.4.1.3 Nguyên tắc phòng ngừa 15

1.4.2 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp ñồng giao sau 15

1.4.3 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp ñồng hoán ñổi 15

1.4.4 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp ñồng quyền chọn 16

1.4.4.1 Vị thế mua 16

1.4.4.2 Vị thế bán: 17

1.5 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro bằng công cụ phái sinh trên thế giới 18

Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 20

2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Á Châu 20

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20

Trang 5

2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ chính 22

2.1.4 Các thành tựu ñạt ñược trong thời gian vừa qua 22

2.1.5 Định hướng phát triển trong thời gian sắp tới: 23

2.2 Chính sách tỷ giá và những tác ñộng ñến tình hình kinh tế Việt Nam 24

2.2.1 Tác ñộng của tỷ giá cố ñịnh 24

2.2.2 Tác ñộng của tỷ giá thả nổi có quản lý – giai ñoạn khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á tháng 07/1997 – ñến 2006 24

2.2.3 Tác ñộng của tỷ giá ñến kinh tế Việt Nam thời kỳ sau hội nhập 26

2.3 Sự phát triển của thị trường phái sinh Việt Nam 30

2.3.1 Giao dịch kỳ hạn 30

2.3.2 Giao dịch hoán ñổi 32

2.3.3 Giao dịch quyền chọn 33

2.4 Khảo sát ñánh giá mức ñộ vận dụng công cụ phái sinh vào quá trình quản trị rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp Việt Nam 35

2.5 Thực tiễn áp dụng công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Á Châu 40

2.5.1 Hợp ñồng kỳ hạn 40

2.5.1.1 Giao dịch kỳ hạn ngoại tệ 40

2.5.1.2 Cách xác ñịnh tỷ giá kỳ hạn 41

2.5.2 Hợp ñồng hoán ñổi 43

2.5.2.1 Giao dịch hoán ñổi ngoại tệ 43

2.5.2.2 Cách xác ñịnh tỷ giá hoán ñổi 45

2.5.3 Hợp ñồng quyền chọn 46

2.5.3.1 Giao dịch quyền chọn ngoại tệ 46

2.5.3.2 Phí quyền chọn ngoại tệ 47

2.6 Những thành tựu ñạt ñược trong việc vận dụng công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ACB 48

2.6.1 Giao dịch kỳ hạn 48

2.6.2 Giao dịch hoán ñổi 49

2.6.3 Giao dịch quyền chọn 49

Trang 6

2.7 Những hạn chế trong quá trình áp dụng các sản phẩm phái sinh ñể phòng ngừa

rủi ro tỷ giá 49

2.7.1 Những hạn chế của giao dịch kỳ hạn 49

2.7.2 Những hạn chế của giao dịch hoán ñổi 50

2.7.3 Những hạn chế của việc phát triển thị trường giao sau ngoại tệ 51

2.7.4 Những hạn chế của giao dịch quyền chọn 51

2.7.5 Những hạn chế khác trong việc phát triển thị trường phái sinh 52

Chương 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH 54

3.1 Định hướng phát triển công cụ phái sinh trong tương lai 54

3.2 Điều kiện ñể phát triển công cụ phái sinh ngoại hối tại ACB 55

3.2.1 Về khách quan 55

3.2.2 Về phía ACB 56

3.2.3 Về phương tiện, thiết bị 57

3.3 Giải pháp phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 57

3.3.1 Nâng cao vai trò của công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá ñối với doanh nghiệp 57

3.3.2 Giải pháp phát triển nghiệp vụ công cụ phái sinh ứng dụng phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ACB 59

3.3.2.1 Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng 59

3.3.2.2 Marketing sản phẩm 59

3.3.2.3 Giải pháp về con người 60

3.3.2.4 Giải pháp về công nghệ 61

3.3.2.5 Giải pháp về sản phẩm 62

3.3.2.6 Xây dựng chiến lược kinh doanh và chiến lược khách hàng một cách hợp lý 64

3.3.3 Giải pháp dành cho khách hàng sử dụng công cụ phái sinh 65

3.3.3.1 Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về phòng ngừa rủi ro tỷ giá 65

3.3.3.2 Thành lập bộ phận tham mưu về tài chính có kiến thức sâu về các giao dịch phái sinh ngoại tệ 66

Trang 7

3.3.3.3 Thực hiện việc phân tích, phán đốn và dự báo sự biến động của thị

trường về tỷ giá hối đối 66

3.4 Các kiến nghị vĩ mơ về phát triển thị trường cơng cụ phái sinh 66

3.4.1 Hồn thiện khung pháp lý đối với việc thực hiện các giao dịch ngoại hối phái sinh 66

3.4.2 Hướng dẫn về hạch tốn kế tốn cơng cụ phái sinh 67

3.4.3 Phát triển thị trường giao sau ngoại tệ 67

3.4.4 Khắc phục những hạn chế và ngăn ngừa sử dụng phái sinh khơng đúng mục đích 68

3.4.5 Nới lỏng vai trị điều hành của Nhà Nước vào thị trường 69

3.5 Các kiến nghị vĩ mơ về chính sách tỷ giá và điều hành thị trường ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước 69

3.5.1 Phối hợp chính sách tỷ giá và lãi suất 69

3.5.2 Chính sách tiền tệ 70

3.5.3 Thực hiện đa ngoại tệ 70

3.5.4 Ngân hàng Nhà nước cần cĩ những dự báo chính xác hơn về nhu cầu và xu hướng biến động của tỷ giá 71

3.5.5 Hồn thiện thị trường ngoại hối 72

3.5.5.1 Hướng tới chính sách tỷ giá cân bằng cung cầu 72

3.5.5.2 Hồn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (INTERBANK) 73

3.5.5.3 Nâng cao vai trị của NHNN trên Vinaforex 74

3.5.5.4 Hình thành cơng ty mơi giới ngoại hối 74

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

ACB Ngân hàng Á Châu

EXCHANGE Thị trường tập trung

FOREX Thị trường ngoại hối

FORWARD Giao dịch có kỳ hạn

FUTURE Giao dịch giao sau

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTW Ngân hàng trung ương

NHNN Ngân hàng nhà nước

OPTION Giao dịch quyền chọn

OTC Thị trường phi tập trung

SPOT Giao dịch giao ngay

SWAP Giao dịch hoán ñổi

TMCP Thương mại cổ phần

VINAFOREX Thị trường ngoại hối Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn hóa hợp ñồng giao sau ở thị trường Chicago

Bảng 2.1 Một vài chỉ tiêu kinh tế giai ñoạn khủng hoảng (1997 – 1999) Bảng 2.2 Một vài chỉ tiêu kinh tế giai ñoạn sau khủng hoảng (2000 – 2002) Bảng 2.3 Một vài chỉ tiêu kinh tế giai ñoạn 2003 - 2006

Bảng 2.4 Một vài chỉ tiêu kinh tế giai ñoạn 2007 - 2010

Bảng 2.5 Mức gia tăng tỷ giá giao dịch có kỳ hạn

Biểu ñồ 2.2 Nguồn gốc ngoại tệ sử dụng trong thanh toán

Biểu ñồ 2.3 Mức ñộ nhận thức của doanh nghiệp về rủi ro tỷ giá

Biểu ñồ 2.4 Tỷ lệ sử dụng các loại công cụ tài chính phái sinh

Biểu ñồ 2.5 Mức ñộ thường xuyên sử dụng công cụ phái sinh

Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ tổ chức ngân hàng TMCP Á Châu

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

====  ====

1 Lý do nghiên cứu:

Sau gia nhập WTO, Việt Nam từng bước thực hiện tự do hóa thương mại,

tự do hóa tài chính, tự do hóa ñầu tư Tiến trình tự do hóa tất yếu dẫn ñến nhiều cơ hội cũng như thách thức ñối với nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, trong ñó có vấn ñề rủi ro về tỷ giá

Xuất nhập khẩu của các nước tăng lên nhanh chóng về kim ngạch và ña dạng hóa về cơ cấu tiền tệ, trong khi ñó thị trường tài chính lại biến ñộng khôn lường, làm phát sinh rủi ro tỷ giá cho những nhà kinh doanh xuất nhập khẩu khi có các khoản thu, chi bằng các ñồng tiền khác nhau

Thực tế cho thấy là tỷ giá có thể biến ñộng tăng hoặc giảm, làm cho nhà kinh doanh xuất nhập khẩu có thể phát sinh lãi hoặc lỗ Tuy nhiên, họ lại không thể lường hết ñược ñiều này Kỳ vọng của các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu là tỷ giá ñược ổn ñịnh hoặc ñược xác ñịnh trước ñể họ tập trung vào thực hiện thương mại, ñảm bảo lợi nhuận

Từ năm 1998, NHNN ñã bắt ñầu cho phép thực hiện giao dịch kỳ hạn và giao dịch hoán ñổi ñể phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nhưng ñến năm 2002, một số ít các

tổ chức tín dụng mới bắt ñầu triển khai các nghiệp vụ này Tuy nhiên, do những hạn chế từ phía người sử dụng, người cung cấp và cả người hoạch ñịnh chính sách

mà ñến nay doanh số giao dịch của các thị trường này vẫn còn tương ñối thấp Vì thế trong tương lai, chúng ta cần hoàn thiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá

ñể phát triển một nền kinh tế vững mạnh mà trong ñó, công cụ tài chính phái sinh ñược xem là một giải pháp hiệu quả trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá Đó cũng

là lý do ñể tôi chọn vấn ñề nghiên cứu “Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng

công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu” làm nội dung của luận văn

Trang 11

2 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài hướng ñến việc phát triển nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng TMCP Á Châu cho các khách hàng có quan hệ giao dịch cũng như khách hàng tiềm năng của ngân hàng Á Châu, ñể khách hàng chủ ñộng hơn trước những rủi ro do sự biến ñộng của tỷ giá mang lại thông qua việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh

3 Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở phân tích nguồn gốc của rủi ro tỷ giá ñối với hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, chính sách ñiều hành tỷ giá của NHNN trong thời gian qua, ñề tài thực hiện phương pháp thu thập, so sánh, phân tích kết hợp với khảo sát chọn mẫu ñánh giá nhận thức của doanh nghiệp về vấn ñề rủi ro tỷ giá, công cụ tài chính phái sinh, nhu cầu và các hình thức doanh nghiệp ñã và ñang sử dụng ñể phòng ngừa rủi ro tỷ giá Từ ñó hướng ñến việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh như là một biện pháp phòng ngừa rủi ro tốt nhất, ñồng thời hoàn thiện thị trường phái sinh ngoại tệ nhằm khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng phòng ngừa rủi ro tỷ giá

4 Ý nghĩa ñề tài:

a Đối với khách hàng

- Phòng ngừa rủi ro tỷ giá: Là biện pháp ñể bảo toàn thu nhập và chi phí Với

một chi phí chấp nhận ñược, các giao dịch ngoại hối phái sinh (forward, swap, future, option) giúp các doanh nghiệp có hoạt ñộng liên quan ñến ngoại tệ cố ñịnh chi phí và bảo toàn lợi nhuận, tránh ảnh hưởng bởi sự biến ñộng của tỷ giá

- Chủ ñộng nguồn ngoại tệ ñể thanh toán hàng nhập khẩu: Đối với hoạt ñộng

nhập khẩu, các doanh nghiệp cần ngoại tệ ñể thanh toán tiền hàng Nếu không chuẩn bị trước nguồn ngoại tệ thì doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng thiếu hụt ngoại tệ hoặc không có ngoại tệ ñể thanh toán, kết quả là không nhận ñược hàng nhập khẩu hoặc phải chịu một khoản chi phí tăng thêm do chậm thanh toán, hoặc phải mua ngoại tệ với tỷ giá cao hơn nhiều Những nguy cơ ñó

Trang 12

doanh nghiệp đều cĩ thể tránh được bằng cách sử dụng các giao dịch ngoại hối phái sinh để chủ động nguồn ngoại tệ, đảm bảo cĩ ngoại tệ để thanh tốn tiền hàng nhập khẩu

- Kinh doanh trên cơ sở chênh lệch tỷ giá: Doanh nghiệp cĩ thể khai thác chiều

hướng biến động cĩ lợi của tỷ giá để thu lợi nhuận Một quyền chọn mua hay bán (kiểu Mỹ) cĩ thể được thực hiện trước ngày đáo hạn nếu tỷ giá giao ngay trên thị trường cao hơn hay thấp hơn tỷ giá quyền chọn với dự báo rằng tỷ giá

cĩ xu hướng biến động ngược chiều trong tương lai

- Tạo cơng cụ bảo hiểm rủi ro ngoại hối cho các hoạt động kinh doanh đặc thù:

Các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho thị trường thế giới thơng qua hoạt động đấu thầu sẽ cĩ nguồn thu ngoại tệ nhưng khơng chắc chắn vì cịn phụ thuộc vào kết quả đấu thầu Trong trường hợp này, một giao dịch quyền chọn bán ngoại tệ sẽ rất thích hợp để bảo tồn khoản lợi nhuận nếu doanh nghiệp trúng thầu cung cấp sản phẩm

b Đối với ngân hàng

- Kiểm sốt nguồn vốn khả dụng: Các NHTM cĩ thể thực hiện các giao dịch

hốn đổi ngoại tệ với NHNN để điều tiết lượng ngoại tệ khả dụng tại ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Ngồi ra, các NHTM cịn cĩ thể

ký kết các hợp đồng hốn đổi ngoại tệ với nhau nhằm sử dụng nguồn ngoại tệ hiện cĩ một cách hiệu quả

- Tạo liên kết với khách hàng: Nhờ đáp ứng được những nhu cầu cần thiết của

khách hàng nên các giao dịch hối đối phái sinh trở thành một cầu nối quan trọng giữa ngân hàng và khách hàng Cầu nối đĩ lại càng chắc chắn hơn khi thơng qua các giao dịch này ngân hàng thực hiện việc bán chéo các sản phẩm, dịch vụ của mình cho khách hàng Khách hàng sẽ rất hài lịng khi được phục vụ với một gĩi các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao

- Tăng thu nhập cho ngân hàng: Các giao dịch ngoại hối phái sinh mang lại cho

các NHTM nguồn thu thơng qua phí và chênh lệch tỷ giá hối đối Ngồi ra,

Trang 13

việc bán chéo sản phẩm cũng đem lại nguồn thu khơng nhỏ cho các ngân hàng nếu khai thác một cách triệt để

- Nâng cao năng lực kinh doanh: Sử dụng tốt các giao dịch hối đối phái sinh

giúp ngân hàng kiểm sốt nguồn vốn khả dụng bằng ngoại tệ một cách hiệu quả, tạo liên kết tốt với khách hàng và tạo nhiều cơ hội bán chéo sản phẩm Tất

cả những yếu tố đĩ tạo thành một chuỗi liên kết nhân quả giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng

5 Cấu trúc đề tài:

Ngồi phần mở đầu và kết luận, cấu trúc đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về rủi ro tỷ giá hối đối và cơng cụ tài chính phái sinh

- Chương 2: Thực tiễn áp dụng cơng cụ phái sinh phịng ngừa rủi ro tỷ giá tại

NHTM Á Châu

- Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh việc phịng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cơng cụ tài

chính phái sinh

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐỐI VÀ CƠNG

CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

1.1 Rủi ro tỷ giá và quá trình hình thành các cơng cụ phịng ngừa rủi ro

1.1.1 Tỷ giá hối đối

1.1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đối

Hối đối là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang một đồng tiền khác Sự chuyển đổi này xuất phát từ nhu cầu thanh tốn giữa các cá nhân, cơng ty, tổ chức giữa hai quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ nhất định giữa hai đồng tiền, tỷ giá đĩ gọi là tỷ giá hối đối (hay cịn gọi là tỷ giá)

Tỷ giá hối đối giữa hai đồng tiền chính là giá cả đồng tiền này được tính bằng một số đơn vị đồng tiền kia

1.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đối

Cũng như giá cả hàng hĩa, tỷ giá thường xuyên biến động trên thị trường và chịu sự tác động của nhiều yếu tố Một số yếu tố cơ bản tác động lên tỷ giá:

- Tình hình lạm phát trong và ngồi nước: tỷ giá và lạm phát cĩ mối quan hệ

tỷ lệ thuận với nhau Nếu lạm phát trong nước cao hơn lạm phát ở nước ngồi, hàng hĩa trong nước sẽ trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hĩa nước ngồi Điều này sẽ dẫn đến sự gia tăng nhu cầu hàng hĩa nhập ngoại và sự sụt giảm cầu nội địa Sự dịch chuyển này sau đĩ dịch chuyển sang thị trường ngoại hối làm tăng cầu và giảm cung ngoại tệ Kết quả là ngoại tệ lên giá so với nội tệ hay làm tăng tỷ giá

- Tình hình thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ: tỷ giá và lãi suất đồng nội tệ cĩ

xu hướng tỷ lệ nghịch Nếu lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ngoại tệ thì tài sản tài chính nội địa trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư hơn tài sản tài chính nước ngồi Điều này khiến các nhà đầu tư phải tái cấu trúc lại danh mục đầu tư đưa đến hệ quả là dịng vốn chảy ra khỏi thị trường vốn nước ngồi và chảy vào thị trường vốn nội địa Kết quả là tăng cung và giảm

Trang 15

cầu ngoại tệ làm cho ñồng tiền trong nước lên giá so với ngoại tệ hay tỷ giá giảm

- Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế tương ñối: nếu tốc ñộ tăng trưởng kinh tế trong

nước cao hơn tốc ñộ tăng trưởng kinh tế nước ngoài thì nhập khẩu tăng trưởng nhanh hơn xuất khẩu Cầu ngoại tệ tăng nhanh hơn cung làm cho tỷ giá tăng

- Vai trò của chính phủ hay sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương: Chính

phủ thông qua Ngân hàng trung ương can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua vào hoặc bán ra một khối lượng ngoại tệ lớn nhằm làm thay ñổi cung cầu và tac ñộng ñến tỷ giá

- Tác ñộng của nhiều yếu tố khác như: tình hình kinh tế chính trị, kỳ vọng và

sự tấn công của nhà ñầu cơ, giá vàng, giá dầu trên thị trường quốc tế, tình hình thu hút kiều hối…

1.1.3 Phân tích rủi ro tỷ giá

1.1.3.1 Rủi ro tỷ giá trong hoạt ñộng ñầu tư

Rủi ro tỷ giá trong hoạt ñộng ñầu tư thường phát sinh ñối với công ty ña quốc gia hoặc ñối với các nhà ñầu tư tài chính có danh mục ñầu tư ña dạng hóa trên bình diện quốc tế

Chẳng hạn Unilever hay P&G là những công ty ña quốc gia có mặt từ rất sớm trên thị trường Việt Nam Khi ñầu tư vào Việt Nam, Unilever phải bỏ vốn ra

Trang 16

bằng ngoại tệ (USD) để thiết lập nhà máy, nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất Phần lớn sản phẩm sản xuất đều là sản phẩm tiêu dùng trên thị trường Việt Nam nên đương nhiên doanh thu bằng Việt Nam đồng (VND) Nếu như đại bộ phận chi phí của Unilever phát sinh bằng ngoại tệ (ngoại trừ tiền lương cho nhân cơng và cán bộ quản lý Việt Nam) trong khi doanh thu đại bộ phận bằng Việt Nam đồng (ngoại trừ doanh thu xuất khẩu sang nước thứ ba) thì Unilever phải đối mặt thường xuyên với rủi ro tỷ giá Nếu USD lên giá so với VND thì chi phí sản xuất sẽ tăng tương đối so với doanh thu Sự gia tăng này trong chừng mực nào đĩ làm cho lợi nhuận giảm đi nghiêm trọng và cĩ thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh

Ngồi những ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp, rủi ro tỷ giá cịn cĩ thể ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư gián tiếp, tức là đầu tư trên thị trường tài chính

Chẳng hạn, việc đầu tư ra nước ngồi trên thị trường chứng khốn của một quốc gia khác địi hỏi các nhà đầu tư phải thực hiện chuyển đổi nội tệ sang ngoại tệ của quốc gia đĩ để giao dịch bằng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nước ngồi Đến thời điểm chấm dứt hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải bán lại ngoại

tệ để mua nội tệ chuyển về nước theo tỷ giá bán của ngân hàng nước ngồi cơng

bố Trường hợp ngân hàng nước ngồi điều chỉnh tỷ giá theo hướng giảm giá đồng nội tệ, tăng giá đồng ngoại tệ thì nhà đầu tư phải chịu một khoản lỗ khi chuyển đổi, đĩ là chưa kể đến chênh lệch giá mua bán mà nhà đầu tư phải gánh chịu (nếu bỏ qua cổ tức)

1.1.3.2 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu

Cĩ thể nĩi xuất nhập khẩu được xem là hoạt động nhạy cảm nhất đối với sự biến động của tỷ giá hối đối so với các hoạt động khác Sự thay đổi của tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại

tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng

kể

Trang 17

Trên thực tế, các nhà xuất nhập khẩu chỉ có thể biết ñược tỷ giá giao dịch của ngày hôm nay (ngày ký hợp ñồng xuất nhập khẩu) nhưng không thể chắc chắn ñược tỷ giá trong tương lai (ngày ñáo hạn hợp ñồng)

- Đối với nhà xuất khẩu, vào ngày ñáo hạn, nếu tỷ giá tăng, thì ngoài việc thu

ñược lợi nhuận từ hoạt ñộng xuất khẩu, công ty còn kiếm ñược lợi nhuận từ sự tăng giá của ñồng ngoại tệ Nếu tỷ giá giảm xuống thì doanh thu kỳ vọng của hợp ñồng xuất khẩu sẽ giảm ñi và có thể gây ra lỗ nếu giá ngoại tệ xuống quá mạnh

- Đối với nhà nhập khẩu, vào ngày ñáo hạn, nếu tỷ giá tăng lên, công ty vẫn phải

thanh toán số ngoại tệ như ñã cam kết nhưng số nội tệ ñể mua ngoại tệ tính theo

tỷ giá ngày ñáo hạn lớn hơn nhiều so với số nội tệ dự kiến so với tỷ giá tại ngày

ký hợp ñồng Ngược lại, nếu tỷ giá giảm xuống, số tiền dùng ñể mua ngoại tệ sẽ

ít hơn so với dự kiến ban ñầu

Như vậy, chúng ta có thể thấy ñối với hoạt ñộng xuất khẩu, công ty có kỳ vọng tỷ giá tăng và ñối với hoạt ñộng nhập khẩu, các doanh nghiệp thường kỳ vọng ở tỷ giá giảm

1.1.3.3 Rủi ro tỷ giá trong hoạt ñộng tín dụng

Bên cạnh rủi ro tỷ giá trong hoạt ñộng ñầu tư và hoạt ñộng xuất khẩu, rủi ro

tỷ giá còn xuất hiện trong hoạt ñộng tín dụng, mà rõ nhất là các khoản tín dụng bằng ngoại tệ Việc vay ngoại tệ với lãi suất thấp là cơ hội cho các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí Tuy nhiên, trong thời gian dài, các doanh nghiệp còn phải chú ý ñến yếu tố tỷ giá

Tại ngày ñáo hạn, các doanh nghiệp vay nợ bằng ñồng ngoại tệ phải ñảm bảo trả nợ vay bằng chính loại ngoại tệ ñó cho ngân hàng cấp tín dụng Điều ñó cũng có nghĩa là các doanh nghiệp này sẽ phải mua ngoại tệ với một tỷ giá chưa ñược xác ñịnh trước trong tương lai Cũng như các nhà nhập khẩu, sự tăng giá của ñồng ngoại

tệ tại ngày ñáo hạn ñòi hỏi doanh nghiệp phải chi nhiều hơn số nội tệ so với tỷ giá ngày giải ngân ñể mua ngoại tệ, và ngược lại khi tỷ giá giảm

Trang 18

1.1.4 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá

1.1.4.1 Các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Trước những bất ổn của tỷ giá và ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá ñến tình hình hoạt ñộng của các doanh nghiệp, thị trường ñã phản ứng lại bằng cách hình thành các sản phẩm phòng ngừa rủi ro tỷ giá Công cụ ñược ñề cập ñến trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá là các công cụ tài chính phái sinh: hợp ñồng kỳ hạn, hợp ñồng giao sau, hợp ñồng hoán ñổi và hợp ñồng quyền chọn

Hợp ñồng kỳ hạn ñã tồn tại trong hàng thập niên qua, nhưng chỉ ñến ñầu thập niên 1970 thì công cụ này mới chính thức ñược tin tưởng Về cơ bản, thị trường hợp ñồng ngoại hối kỳ hạn là thị trường liên ngân hàng, do ñó nhiều công ty ñối mặt với rủi ro tỷ giá do không thể tận dụng lợi ích của thị trường này

Để ñáp ứng lại nhu cầu này ngày càng nhiều hơn, thị trường tài chính ñã ñáp ứng bằng việc cho ra ñời hợp ñồng giao sau về tỷ giá Tháng 05/1972, thị trường tiền tệ quốc tế của Sàn giao dịch hàng hóa Chicago CME bắt ñầu giao dịch hợp ñồng giao sau với ñồng bảng Anh, ñô la Canada, mark Đức, yên Nhật, franc Thụy

Sỹ và franc Pháp

Công cụ hoán ñổi tiền tệ ñã xuất hiện tiếp sau ñó Hợp ñồng hoán ñổi giữa

WB và IBM vào tháng 08/1981 ñã ñược thừa nhận rộng rãi là buổi ra mắt công chúng của sản phẩm hoán ñổi tiền tệ

Hợp ñồng quyền chọn ngoại tệ ra ñời ngay sau sản phẩm hoán ñổi Tháng 12/1982, Sàn giao dịch chứng khoán Philadelphia cho ra ñời hợp ñồng quyền chọn ñồng bảng Anh, sau ñó là ñô la Canada, mark Đức, yên Nhật, franc Thụy Sỹ vào tháng 1 và tháng 2/1983

1.1.4.2 Vai trò thị trường các sản phẩm phái sinh

- Quản trị rủi ro: thị trường sản phẩm phái sinh cho phép các nhà ñầu tư muốn

làm giảm rủi ro của mình chuyển giao cho những người khác sẵn sàng chấp nhận nó Thị trường này rất hiệu quả trong việc phân phối lại rủi ro giữa các nhà ñầu tư phù hợp với khẩu vị rủi ro của từng người, do ñó mà các nhà ñầu tư sẽ sẵn sàng cung cấp nhiều vốn hơn cho thị trường tài chính

Trang 19

- Tổng hợp tất cả các thông tin vào một dạng thống nhất, phản ánh giá cả giao

ngay của một loại tài sản riêng biệt, là cơ sở của một hợp ñồng giao sau

- Cung cấp công cụ hỗ trợ cho hoạt ñộng quản trị rủi ro, các thông tin hiệu quả ñể

hình thành giá, giảm chi phí, nâng cao tính thanh khoản, bán khống và làm cho thị trường trở nên hiệu quả hơn

1.2 Tổng quan về thị trường ngoại hối

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường ngoại hối

Thời kỳ sơ khai: cách ñây khoản 4000 năm, thị trường ngoại hối bắt ñầu hình thành ở dạng sơ khai bằng việc sử dụng những ñồng xu có tem dán của ngân hàng, của nhà buôn, nhà vua… ñể thanh toán cho các giao dịch hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia Tiếp theo là sự xuất hiện của tiền mặt và dạng hỗn hợp giữa tiền mặt

1.2.2 Khái niệm thị trường ngoại hối

Nếu hiểu một cách tổng quát, thị trường ngoại hối là bất cứ nơi ñâu diễn ra việc mua, bán các ñồng tiền khác nhau

Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, thị trường ngoại hối là nơi mua, bán ngoại tệ giữa các ngân hàng (thị trường Interbank), vì trên thực tế, hoạt ñộng mua, bán ngoại tệ xảy ra chủ yếu giữa các ngân hàng (chiếm khoản 85% doanh số giao dịch) Phần còn lại là các giao dịch ngoại tệ giữa ngân hàng – khách hàng hoặc khách hàng với khách hàng

Trang 20

1.2.3 Đặc ñiểm của thị trường ngoại hối

- Không nhất thiết tập trung tại vị trí ñịa lý hữu hình nên nó còn ñược gọi là thị

trường không gian

- Đây là thị trường toàn cầu Do sự chênh lệch về múi giờ giữa các khu vực trên

thế giới nên các giao dịch diễn ra suốt 24/24

- Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng với các thành

viên chủ yếu là các NHTM, các nhà môi giới ngoại hối và các NHTW

- Sở dĩ các giao dịch ngoại tệ có thể ñược thực hiện liên tục là nhờ vào các

phương tiện thông tin liên lạc hiện ñại: ñiện thoại, fax, mạng vi tính, telex

- Do thị trường có tính toàn cầu và hoạt ñộng hiệu quả, cho nên các tỷ giá niêm

yết trên các thị trường khác nhau hầu như không có sự chênh lệch lớn

- Đây là một thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội, tâm

lý… nhất là chính sách tiền tệ của các nước phát triển

1.2.4 Chức năng của thị trường ngoại hối

- Phục vụ cho các khách hàng thực hiện giao dịch thương mại quốc tế Đây ñược

xem là chức năng cơ bản của thị trường ngoại hối

- Giúp luân chuyển các khoản ñầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính

quốc tế khác cũng như giao lưu giữa các quốc gia

- Thông qua thị trường tỷ giá ñược hình thành thông qua quy luật cung cầu

- Là nơi ñể NHNN tiến hành can thiệp tỷ giá theo chiều hướng có lợi cho nền

kinh tế

- Là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các

hợp ñồng như kỳ hạn, hoán ñổi, quyền chọn, tương lai

1.2.5 Các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối

Căn cứ vào tính chất giao dịch trên thị trường ngoại hối và nội dung kinh doanh, người ta chia các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối thành hai nghiệp vụ cơ bản: nghiệp vụ sơ cấp (các giao dịch giao ngay) và nghiệp vụ phái sinh (các giao dịch kỳ hạn, hoán ñổi, quyền chọn, tương lai) ñược giao dịch trên thị trường tập trung (sở giao dịch) và thị trường phi tập trung

Trang 21

1.2.6 Thị trường ngoại hối Việt Nam

Theo quyết ñịnh số 107/NH – QĐ ngày 16/08/1991, NHNN Việt Nam quyết ñịnh thành lập trung tâm giao dịch ngoại tệ hoạt ñộng như một thị trường ngoại hối chính thức Sau 03 năm hoạt ñộng với hai phiên giao dịch diễn ra hàng tuần vào ngày thứ ba và thứ sáu ở hai thành phố lớn thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, năm

1994 Trung tâm giao dịch ngoại tệ chấm dứt hoạt ñộng thay vào ñó là thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

Theo quyết ñịnh số 203/NH – QĐ ngày 20/09/1994, Thống ñốc NHNN quyết ñịnh thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhằm xây dựng một thị trường một thị trường có tổ chức cho giao dịch ngoại tệ giữa các ngân hàng thương mại và tạo cơ sở hình thành thị trường ngoại hối hoàn chỉnh trong tương lai

Trước năm 1998, các giao dịch trên thị trường ngoại hối chủ yếu là các giao dịch giao ngay Từ năm 1998, thị trường ngoại hối mới chính thức ñưa vào những sản phẩm mới là giao dịch ngoại tệ kỳ hạn và giao dịch hoán ñổi

1.3 Thị trường các sản phẩm phái sinh

1.3.1 Công cụ phái sinh

Công cụ phái sinh ñược hiểu là những công cụ ñược phát hành trên cơ sở những công cụ ñã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận Giá trị của công cụ phái sinh bắt nguồn từ một số tài sản cơ sở khác như tỷ giá, trị giá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán, lãi suất

1.3.2 Tài sản cơ sở

Mỗi công cụ phái sinh ñều ñược phát hành trên cơ sở một loại tài sản tài chính nào ñó Tài sản mà giá của các công cụ phái sinh phụ thuộc vào ñược gọi là tài sản cơ sở Tài sản cơ sở ñược chia thành 4 loại chính: hàng hóa, cổ phiếu phổ thông và các chỉ số chứng khoán, các loại chứng khoán có thu nhập ổn ñịnh và ngoại tệ

1.3.3 Thị trường kỳ hạn

1.3.3.1 Hợp ñồng kỳ hạn

Trang 22

Giao dịch hối đối cĩ kỳ hạn là giao dịch trong đĩ hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức giá xác định và việc thanh tốn sẽ được thực hiện trong tương lai

Các hợp đồng kỳ hạn được ký kết và giao dịch giữa các ngân hàng và khách hàng, hay giữa hai ngân hàng với nhau Giao dịch kỳ hạn khơng diễn ra trên sở giao dịch, mà diễn ra trên thị trường phi tập trung

Cách xác định tỷ giá kỳ hạn:

Gọi: - F: là tỷ giá cĩ kỳ hạn

- S: là tỷ giá giao ngay

- rd: là lãi suất của đồng tiền định giá

- ry: là lãi suất của đồng tiền yết giá

Ta cĩ tỷ giá cĩ kỳ hạn được xác định bởi cơng thức sau:

Ở Việt Nam các ngân hàng thương mại thường áp dụng phổ biến cơng thức gần đúng của cơng thức (1.1) hơn Ta cĩ thể viết lại cơng thức (1.1) như sau:

360 ngày thì ta sẽ cĩ cơng thức:

F = S + _ (1.2)

100 x 360

S(rd - ry)n

Trang 23

1.3.3.2 Sự phát triển của thị trường kỳ hạn

Thị trường kỳ hạn phát triển sớm nhất là thị trường kỳ hạn ngoại hối Thị trường này phát triển nhanh chĩng nhờ vào sự thả nổi của các đồng tiền mạnh vào đầu thập niên 1970 Thị trường này mặc dù lớn nhưng rất khĩ ước đốn được mức

độ chính xác do tính chất riêng tư và khơng bị kiểm sốt của các giao dịch này

Các hợp đồng kỳ hạn ngày nay khơng chỉ cĩ ở các nước phát triển mà cịn cĩ

cả ở các nước đang phát triển như Mexico, Đài Loan… Ở Việt Nam cũng bước đầu hình thành các hợp đồng kỳ hạn trong kinh doanh quốc tế nhưng với quy mơ rất nhỏ

và khơng thật sự sơi động

1.3.3.3 Thị trường kỳ hạn OTC

- Thị trường kỳ hạn là một dạng thị trường OTC với quy mơ rộng lớn và lan rộng

khắp thế giới Những thành viên của thị trường là các ngân hàng, các cơng ty và các chính phủ Hai bên ký hợp đồng phải đồng ý thực hiện nghĩa vụ với nhau

- Thị trường OTC cũng là một thị trường khơng được thể chế hĩa Mặc dù ngày

nay cĩ rất nhiều tranh luận về việc liệu cĩ thể chế hĩa thị trường này hay khơng, thì chính phủ vẫn xem hợp đồng kỳ hạn là những giao dịch mang tính chất thuộc

về các thỏa thuận cá nhân Tính riêng biệt này đã mang đến sự linh hoạt cho các thành viên tham gia, tiết kiệm tiền của họ và cho phép thị trường thích ứng một cách nhanh chĩng với các thay đổi trong nhu cầu và hồn cảnh của thị trường do việc nảy sinh thêm các vấn đề mới từ các hợp đồng cũ

1.3.4 Thị trường giao sau

1.3.4.1 Hợp đồng giao sau

Hợp đồng giao sau là một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo

tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng cĩ hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai được xác định bởi Sở giao dịch

Tất cả các hợp đồng giao sau đều thực hiện giao dịch trên Sở giao dịch cĩ tổ chức Nội dung giao dịch trong hợp đồng đều được tiêu chuẩn hĩa theo những quy định của Sở giao dịch Tất cả các nhà giao dịch phải ký quỹ đảm bảo cho việc thực

Trang 24

hiện hợp ñồng và số tiền ký quỹ biến ñộng hằng ngày và các bên phải bổ sung tiền

ký quỹ khi ñể tiếp tục duy trì hợp ñồng khi tỷ lệ ký quỹ xuống dưới mức tối thiểu

1.3.4.2 Sự phát triển của thị trường giao sau

Năm 1840, Chicago bước ñầu hình thành thị trường giao sau dựa trên tài sản

cơ sở là các loại ngũ cốc Đến năm 1898, ñược sắp xếp lại thành sàn giao dịch giao sau Chicago, chủ yếu giao dịch trên các hợp ñồng hàng hóa nông sản và khoáng sản Khi phương Tây bắt ñầu cho phép tỷ giá các ñồng tiền của họ dao ñộng mạnh,

ñã mở ra một triển vọng mới cho việc hình thành thị trường tiền tệ quốc tế vào năm

1972 chuyên giao dịch hợp ñồng giao sau các ngoại tệ Tiếp theo sau là các hợp ñồng giao sau về lãi suất (1975), hợp ñồng giao sau trái phiếu chính phủ (1976), trái phiếu kho bạc (1977) và hợp ñồng chỉ số chứng khoán (1980)

Thị trường giao sau thực chất là thị trường kỳ hạn ñược tiêu chuẩn hóa về loại ngoại tệ giao dịch số lượng ngoại tệ và ngày chuyển giao ngoại tệ

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn hóa hợp ñồng giao sau ở thị trường Chicago

AUD GBP CAD EUR JPY CHF

608 4,504%

1.755 1.300

4.509 3.400

2.565 1.900 Tháng giao dịch Tháng 1, 3, 4, 6, 7, 9, 10, 12

Giờ giao dịch 7:20 sáng ñến 2:00 chiều

Nguồn: Chicago Mercantile Exchange

1.3.4.3 Giao dịch giao sau có tổ chức

Sở giao dịch là người ñề ra quy chế và kiểm soát hoạt ñộng của các hội viên

Sở giao dịch xác ñịnh các ñiều kiện và ñiều khoản của hợp ñồng Chi tiết cho mỗi hợp ñồng bao gồm quy mô hợp ñồng, ñơn vị tính, dao ñộng giá tối thiểu, cấp ñộ và giờ giao dịch Ngoài ra, hợp ñồng còn phải nêu rõ các ñiều kiện giao hàng và giới hạn giá hằng ngày cũng như tiến trình giao nhận hàng

Trang 25

1.3.5 Thị trường hốn đổi

1.3.5.1 Hợp đồng hốn đổi

Giao dịch hốn đổi là giao dịch hối đối bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này với đồng tiền khác, trong đĩ kỳ hạn thanh tốn của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng Như vậy, giao dịch hốn đổi gồm hai giao dịch là giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn

Ngày thanh tốn trong giao dịch hốn đổi gồm hai ngày khác nhau: ngày hiệu lực và ngày đáo hạn Ngày hiệu lực là ngày thực hiện thanh tốn giao dịch giao

ngay trong khi ngày đáo hạn là ngày thực hiện thanh tốn giao dịch kỳ hạn

Xác định tỷ giá trong giao dịch hốn đổi: tỷ giá giao ngay là tỷ giá do ngân hàng niêm yết tại thời điểm giao dịch do hai bên thỏa thuận, tỷ giá kỳ hạn được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay, chênh lệch lãi suất và kỳ hạn hợp đồng

1.3.5.2 Sự phát triển của thị trường hốn đổi

Trong những năm cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 do kết quả việc nới lỏng và hịa nhập của thị trường vốn các nước cùng với sự biến động mạnh của lãi suất và tỷ giá trên thị trường khiến cho thị trường hốn đổi, bao gồm hốn đổi lãi suất và hốn đổi ngoại tệ, trải qua thời kỳ phát triển mạnh mẽ với tổng doanh số giao dịch vào đầu năm 1991 lên đến 2 tỷ USD Hốn đổi cĩ ảnh hưởng lớn đến hoạt động tài trợ và phịng ngừa rủi ro Thơng qua hốn đổi, người ta cĩ thể chuyển dịch rủi ro ở một thị trường hay một loại tiền tệ nào đĩ sang thị trường hay loại tiền tệ khác Hốn đổi cịn mang lại kỹ thuật quản lý rủi ro cho các cơng ty đa quốc gia mà hoạt động của chúng cĩ liên quan đến thị trường vốn quốc tế

1.3.6 Thị trường quyền chọn

1.3.6.1 Hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là một cơng cụ tài chính phái sinh, cho phép người mua hợp đồng cĩ quyền (chứ khơng phải nghĩa vụ) mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thỏa thuận trước tại một thời gian nhất định trong tương lai

Trang 26

Căn cứ vào quyền của người sở hữu quyền chọn, người ta chia hợp đồng quyền chọn thành hai loại: quyền chọn mua và quyền chọn bán Quyền chọn mua là kiểu hợp đồng quyền chọn cho phép người mua nĩ cĩ quyền, nhưng khơng bắt buộc, được mua một số lượng ngoại tệ ở một mức giá trong một thời hạn được xác định trước Quyền chọn bán là kiểu hợp đồng quyền chọn cho phép người mua nĩ

cĩ quyền, nhưng khơng phải bắt buộc, được bán một số lượng ngoại tệ ở một mức giá trong một thời hạn được xác định trước

Hợp đồng quyền chọn cho phép người mua quyền được phép thực hiện hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực hợp đồng (đối với hợp đồng kiểu Mỹ) hoặc chỉ được phép thực hiện vào ngày đáo hạn của hợp đồng (đối với

hợp đồng kiểu Âu)

Quyền chọn là một tài sản tài chính nên nĩ cĩ giá trị và người mua quyền phải trả một khoản chi phí nhất định khi mua nĩ Giá trị của quyền chọn tùy thuộc vào tỷ giá thực hiện, sự biến động của tỷ giá trên thị trường, loại hợp đồng kiểu Âu hay kiểu Mỹ, chênh lệch lãi suất, thời hạn hợp đồng,… do đĩ việc định giá là rất

khĩ

1.3.6.2 Sự phát triển của thị trường quyền chọn

Sự phát triển của hợp đồng kỳ hạn và giao sau đã phần nào giúp các doanh nghiệp phịng ngừa được rủi ro hối đối nhưng vì những hợp đồng này đều cĩ một nhược điểm là hợp đồng bắt buộc thực hiện khi đến ngày đáo hạn Để khắc phục nhược điểm này một số ngân hàng thương mại đã nghiên cứu và đưa ra một dạng hợp đồng mới, hợp đồng quyền chọn tiền tệ

Giao dịch đầu tiên của thị trường quyền chọn bán và mua bắt đầu ở Châu Âu

và Mỹ từ đầu thế kỷ thứ 18 Đến đầu những năm 1900, một nhĩm cơng ty đã thành lập hiệp hội những nhà mơi giới và kinh doanh quyền chọn nhằm đạt mục đích là đưa những người mua bán đến với nhau Tháng 4/1973 Chicago Board of Trade thành lập thị trường mới, Chicago Board Options Exchange, đặc biệt dành cho trao đổi cổ phiếu, từ đĩ thị trường Option trở nên phổ biến đối với các nhà đầu tư

Trang 27

Hợp đồng quyền chọn giao dịch trên tỷ giá hối đối được Sở giao dịch chứng khốn Philadelphia đưa ra đầu tiên vào năm 1983 Ngày nay, thị trường quyền chọn

là một trong những phân khúc thị trường cĩ tốc độ phát triển nhanh nhất trên thị trường hối đối tồn cầu và nĩ chiếm khoảng 7% doanh số giao dịch hằng ngày

1.4 Chiến lược phịng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các sản phẩm phái sinh

1.4.1.2 Vị thế bán

Ngược lại với nhà nhập khẩu, các nhà xuất khẩu lo sợ tỷ giá ngoại tệ giảm sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận thu về Để tránh rủi ro tỷ giá, các nhà xuất khẩu liên hệ với ngân hàng để bán ngoại tệ kỳ hạn Với vị thế bán này, các nhà xuất khẩu cĩ thể chắc chắn được số lợi nhuận thu được từ hợp đồng xuất khẩu mà khơng lo đến sự biến động của tỷ giá Khi đĩ, ngân hàng sẽ ký với khách hàng hợp đồng mua ngoại

tệ kỳ hạn và để bảo hiểm cho trạng thái của mình, ngân hàng cĩ thế bán lại số ngoại

tệ cam kết mua cho các nhà nhập khẩu hoặc bán lại trạng thái cho một đối tác khác

để hưởng chênh lệch giữa giá mua và giá bán kỳ hạn

Trang 28

1.4.1.3 Nguyên tắc phòng ngừa

Khách hàng nên lựa chọn sử dụng hợp ñồng kỳ hạn như là một giải pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hối khi:

- Hai bên tham gia hợp ñồng, ñặc biệt là khách hàng, không có nhu cầu chuyển

giao ngoại tệ ở thời ñiểm thỏa thuận giao dịch

- Khách hàng sẵn sàng chấp nhận thiệt hại nếu như tỷ giá giao ngay tại thời ñiểm

ñáo hạn giảm thấp hơn tỷ giá mua hoặc cao hơn tỷ giá bán ñã thỏa thuận và ñổi lại ñược sự yên tâm do ñã loại trừ ñược rủi ro và tổn thất ngoại hối Số tiền thiệt hại này coi như là chi phí mua bảo hiểm rủi ro biến ñộng tỷ giá

1.4.2 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp ñồng giao sau

Với những tính chất của hợp ñồng giao sau thì có thể thấy ñây là một công

cụ thích hợp cho việc ñầu cơ hơn là phòng ngừa rủi ro Tuy vai trò phòng ngừa rủi

ro của hợp ñồng giao sau còn rất hạn chế nhưng vẫn có thể sử dụng như một công

cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Nguyên tắc chung là khi có một khoản phải trả bằng ngoại tệ và lo sợ ngoại

tệ sẽ lên giá khi khoản phải trả ñến hạn thanh toán, doanh nghiệp có thể mua một hợp ñồng giao sau ngoại tệ Bằng cách này, doanh nghiệp ñã tạo ra một trạng thái ngoại tệ dương và bù ñắp cho trạng thái ngoại tệ âm của khoản phải trả khi ñến hạn

Và thực hiện một giao dịch ngược lại với khoản phải thu

Hợp ñồng giao sau sẵn sàng cung cấp những hợp ñồng giá trị nhỏ, dễ dàng chuyển nhượng lại ở bất kỳ thời ñiểm nào trước khi hợp ñồng hết hạn là những ñiểm ñể thu hút nhiều người tham gia

1.4.3 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp ñồng hoán ñổi

Thông qua hợp ñồng hoán ñổi các bên tham gia có ñược ngoại tệ mình mong muốn ở cùng tỷ giá mà không phải mua bán thông qua một ñối tác khác ñể tránh ñược rủi ro do biến ñộng tỷ giá và chênh lệch giữa giá mua và giá bán

Trong giao dịch hoán ñổi, các bên tham gia ñều có những lợi ích nhất ñịnh:

- Với khách hàng, lợi ích thể hiện ở chỗ khách hàng thỏa mãn ñược nhu cầu ngoại

tệ hoặc nội tệ của mình ở thời ñiểm hiện tại, tức là vào ngày hiệu lực, ñồng thời

Trang 29

cũng thỏa mãn nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ tại ngày ñáo hạn, ñiều này tránh ñược biến ñộng do rủi ro tỷ giá

- Đối với ngân hàng, ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng góp phần nâng cao uy

tín và gia tăng giá trị thương hiệu Mặt khác, ngân hàng có thể kiếm ñược lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và bán ngoại tệ

1.4.4 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp ñồng quyền chọn

1.4.4.1 Vị thế mua

Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng vị thế mua phù hợp cho các nhà nhập khẩu bằng các hợp ñồng quyền chọn:

- Mua quyền chọn mua: bằng hợp ñồng này nhà nhập khẩu ñược quyền mua một

lượng ngoại tệ trong tương lai với một tỷ giá ñược xác ñịnh trước tương tự như hợp ñồng kỳ hạn Tuy nhiên, hợp ñồng quyền chọn có ưu thế hơn hợp ñồng kỳ hạn là nhà nhập khẩu có quyền không thực hiện quyền chọn mà mua ngoại tệ trên thị trường giao ngay với tỷ giá có lợi hơn

- Bán quyền chọn bán: với quyền chọn này thì nhà nhập khẩu phải bỏ ra một

khoản chi phí cố ñịnh ñể mua ngoại tệ nếu người mua quyền thực hiện hợp ñồng hoặc mua ngoại tệ trên thị trường giao ngay (sau khi ñã trừ ñi khoản phí thu ñược)

Xét từ góc ñộ phòng ngừa rủi ro tỷ giá thì nhà nhập khẩu nên thực hiện chiến lược mua quyền chọn hơn là bán quyền chọn Vì chiến lược mua quyền chọn cho phép nhà nhập khẩu biết trước ñược chi phí tối ña, cố ñịnh phải bỏ ra ñể mua ngoại tệ Trong khi chiến lược bán quyền chọn chỉ cho nhà nhập khẩu biết chi phí tối thiểu phải bỏ ra ñể mua ngoại tệ theo hợp ñồng quyền chọn, còn chi phí tối ña lại phụ thuộc vào biến ñộng của tỷ giá giao ngay

- Đồng thời mua quyền chọn mua và bán quyền chọn bán (chiến lược collar):

collar là chiến lược kết hợp cho phép nhà nhập khẩu phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cách ký hợp ñồng gồm hai vế: mua quyền chọn mua và bán quyền chọn bán Hai vế của hợp ñồng có cùng ngày ñáo hạn, cùng số lượng ngoại tệ mua,

Trang 30

bán Tùy theo tình hình thị trường mà nhà nhập khẩu sẽ quyết ñịnh thực hiện mua hay bán quyền chọn

1.4.4.2 Vị thế bán:

Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng vị thế bán phù hợp cho các nhà xuất khẩu bằng các hợp ñồng quyền chọn:

- Mua quyền chọn bán: bằng hợp ñồng này nhà xuất khẩu ñược quyền bán một

lượng ngoại tệ trong tương lai với một tỷ giá ñược xác ñịnh trước tương tự như hợp ñồng kỳ hạn Tuy nhiên, hợp ñồng quyền chọn có ưu thế hơn hợp ñồng kỳ hạn là nhà xuất khẩu có quyền không thực hiện quyền chọn bán mà bán ngoại tệ trên thị trường giao ngay với tỷ giá có lợi hơn

- Bán quyền chọn mua: với quyền chọn này thì nhà xuất khẩu chỉ xác ñịnh ñược

thu nhập tối ña thu ñược từ việc bán ngoại tệ nếu người mua quyền thực hiện hợp ñồng hoặc ngược lại thu nhập tối thiểu sẽ phụ thuộc vào mức giảm của tỷ giá giao ngay (sau khi ñã tính khoản phí thu ñược)

Xét từ góc ñộ phòng ngừa rủi ro tỷ giá thì nhà xuất khẩu nên thực hiện chiến lược mua quyền chọn bán hơn là bán quyền chọn mua Vì chiến lược mua quyền chọn cho phép nhà xuất khẩu biết trước ñược thu nhập tối thiểu từ việc bán ngoại tệ theo hợp ñồng Trong khi chiến lược bán quyền chọn chỉ cho nhà xuất khẩu biết thu nhập tối ña từ hợp ñồng, còn thu nhập tối thiểu phụ thuộc vào biến ñộng của tỷ giá giao ngay

- Đồng thời mua quyền chọn bán và bán quyền chọn mua (chiến lược collar):

collar là chiến lược kết hợp cho phép nhà xuất khẩu phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cách ký hợp ñồng gồm hai vế: mua quyền chọn bán và bán quyền chọn mua Hai vế của hợp ñồng có cùng ngày ñáo hạn, cùng số lượng ngoại tệ mua, bán và xác suất xảy ra của thị trường chia ñều cho cả hai bên

Trang 31

1.5 Kinh nghiệm phịng ngừa rủi ro bằng cơng cụ phái sinh trên thế giới

Kinh nghiệm phịng ngừa rủi ro tỷ giá ở Malaysia

Malaysia được xem là nước cĩ hồn cảnh tương tự Việt Nam Vấn đề rủi ro tỷ giá ở Malaysia được đặt ra từ sau cuộc khủng hoảng tiền tệ Đơng Nam Á năm 1997 Kinh nghiệm phịng ngừa rủi ro tỷ giá ở Malaysia được tham khảo trong nghiên cứu của Meera thuộc Khoa Quản trị kinh doanh, Đại học Quốc tế hồi giáo Malaysia Trong bài viết của mình Meera đã phân tích nguồn gốc phát sinh rủi ro tỷ giá và chỉ ra những giải pháp để phịng ngừa và ngăn chặn tổn thất ngoại hối thơng qua các cơng

cụ phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, giao sau và quyền chọn

- Phịng ngừa rủi ro bằng hợp đồng kỳ hạn: Cơng cụ quản lý rủi ro đầu tiên

được sử dụng trong lịch sử là hợp đồng kỳ hạn Bằng việc ký kết một hợp đồng kỳ hạn với ngân hàng, các doanh nghiệp đã dễ dàng chuyển rủi ro của mình sang đối tác, ngân hàng sẽ là người chịu rủi ro thay cho khách hàng Đến lượt mình ngân hàng sẽ ký tiếp hợp đồng kỳ hạn với một đối tác khác để bảo hiểm rủi ro của mình

- Phịng ngừa rủi ro bằng hợp đồng giao sau: Về cơ bản, hợp đồng giao sau

tương tự như hợp đồng kỳ hạn nhưng tính thanh khoản của hợp đồng này cao hơn do nĩ được giao dịch trên thị trường tập trung (tương tự như sở giao dịch chứng khốn) và được chuẩn hĩa các nội dung giao dịch: ngày đáo hạn, tháng giao dịch, khối lượng giao dịch và dễ dàng đĩng trạng thái bằng việc thực hiện một giao dịch trái chiều

- Phịng ngừa rủi ro bằng hợp đồng quyền chọn: Người mua quyền cĩ quyền

mua hoặc bán một lượng ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định trước Trong phịng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng quyền chọn, quyền chọn mua được áp dụng khi dự đốn tỷ giá tăng và quyền chọn bán thích hợp khi dự đốn tỷ giá giảm Hợp đồng quyền chọn thích hợp cho việc ngừa rủi

ro đối với những dịng tiền đột xuất (contingent), chẳng hạn như dịng tiền trong quá trình đấu thầu Khi doanh nghiệp thực hiện đấu thầu ở nước ngồi,

cĩ rủi ro liên quan tỷ giá, doanh nghiệp cĩ thể niêm yết giá thầu của mình và

Trang 32

tại thời điểm đĩ mua một hợp đồng quyền chọn bán để phịng ngừa rủi ro tỷ giá Nếu việc đấu thầu thành cơng, doanh nghiệp sẽ được bảo hiểm từ sự mất giá của đồng tiền nước ngồi Nếu gĩi thầu khơng thành cơng và tiền tệ được đánh cao, các doanh nghiệp sẽ để cho hợp đồng quyền chọn hết hạn và chỉ mất khoản phí khi mua hợp đồng Nếu gĩi thầu khơng thành cơng và tiền tệ mất giá, doanh nghiệp cĩ thể thực hiện quyền và thu lợi nhuận

Kết luận chương 1

Tài chính là một lĩnh vực rất quan trọng và cĩ tầm ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế, nhất là trong giai đoạn hiện nay Đánh dấu sự phát triển của thị trường tài chính là sự ra đời của thị trường cơng cụ phái sinh

Chương 1 nêu khái quát những khái niệm cơ bản, đặc điểm của tỷ giá hối đối

và thị trường ngoại hối, cũng như ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá hối đối đối với giá trị doanh nghiệp, những rủi ro mà doanh nghiệp cĩ thể gánh chịu do tỷ giá gây ra Từ đĩ đưa ra biện pháp phịng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cơng cụ tài chính phái sinh nhằm tránh tổn thất cho doanh nghiệp, đồng thời điểm lại quá trình hình thành

và phát triển của thị trường phái sinh trên thế giới và Việt Nam

Trang 33

Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Á Châu

Tên tiếng Việt : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu

Tên tiếng Anh : ASIA COMMERCIAL BANK (ACB)

Trụ sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM Vốn ñiều lệ : 9.376.965.060.000 ñồng (tính ñến hết 31/12/2010)

Sau 18 năm tồn tại và phát triển, hiện ACB ñã có 280 chi nhánh, phòng giao dịch trên khắp cả nước (tại ngày 31/12/2010) Đội ngũ nhân viên ACB có khoản 7.000 người, trong ñó cán bộ có trình ñộ Đại học và trên Đại học chiếm 93% và thường xuyên ñược ñào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại Trung tâm ñào tạo riêng của ACB Ngày 31/10/2006, ACB chính thức niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết ñịnh số 21/QĐ-TTGDHN với mã chứng khoán ACB

Trong suốt quá trình hoạt ñộng, ACB liên tiếp nhận ñược các giải thưởng

do nhà nước và các tổ chức tài chính quốc tế trao tặng như: Huân chương lao ñộng hạng nhì do Chủ tịch nước trao tặng; Cờ thi ñua của Chính phủ; Cờ thi ñua của Ngân hàng nhà nước; Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ ñược hài lòng nhất; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2007, 2008, 2009, 2010 do các tổ chức quốc tế trao tặng: tạp chí Euromoney, The Asset, Global Finance, The Banker, AsiaMoney, Finance Asia…

Trang 34

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin

Khối Phát Triển Kinh doanh

Ban chính sách và

quản lý tín dụng

Ban kiểm toán nội bộ

Sở Giao Dịch, các chi nhánh, PGD

Phòng quan hệ ñối ngoại

Ban Tổng Giám ñốc Các Hội ñồng

Khối Quản Trị Nguồn Lực

Phòng Kế toán

Ban chiến lược

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Ban kiểm soát Hội ñồng sáng lập

Phòng quản lý rủi ro thị

trường Phòng thông tin quản trị

Phòng ñầu tư Trung tâm vàng

Ng uồn: Báo cáo thường niên ACB năm 2010

Trang 35

2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ chính

- Huy ñộng vốn ngắn, trung và dài hạn bằng theo các hình thức tiền gửi tiết

kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; Tiếp nhận vốn ủy thác ñầu tư; Nhận vốn từ các Tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

- Sử dụng vốn: cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công

trái và giấy tờ có giá; ñầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế

- Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện

dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng)

- Kinh doanh ngoại tệ và vàng

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

- Cung cấp các dịch vụ về ñầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài

chính và các dịch vụ ngân hàng khác

2.1.4 Các thành tựu ñạt ñược trong thời gian vừa qua

Trong 18 năm hoạt ñộng, ACB luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn ñịnh,

nhất là giai ñoạn 2006 – 2010, ñược thể hiện qua các chỉ số:

Biểu ñồ 2.1: Tổng hợp các chỉ số tài chính của ACB từ 2006 – 2010

Huy ñộng khách hàng hợp nhất

55,283 29,395

75,113 108,992 137,881

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Tỷ ñồng

Tổng tài sản hợp nhất

85,392 44,650

105,306

167,881 205,103

0 50,000 100,000 150,000 200,000 250,000

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Tỷ ñồng

Trang 36

Dư nợ cho vay hợp nhất

31,974 17,365

34,833 62,358 87,195

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Tỷ ñồng

Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên ACB qua các năm

2.1.5 Định hướng phát triển trong thời gian sắp tới:

ACB luôn xác ñịnh tăng trưởng nhanh phải gắn liền với quản trị rủi ro hiệu quả, chỉ có một ACB, liên tục cách tân và ñảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan Trong môi trường kinh doanh ñầy khó khăn và thử thách hiện nay ACB luôn ñặt mục tiêu giữ vững vị thế của một ngân hàng bán lẻ hàng ñầu ñịnh hướng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Bên cạnh ñó, sự hoàn hảo là ñiều mà ACB luôn nhắm ñến, ñó là: sự hoàn hảo của một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng, là danh mục ñầu tư hoàn hảo của cổ ñông, là nơi tạo dựng nghề nghiệp hoàn hảo cho nhân viên và là một thành viên hoàn hảo của cộng ñồng xã hội Một số chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch hoạt ñộng năm 2011 như sau: Tổng tài sản: 275.000 tỷ ñồng, Vốn huy ñộng: 198.000 tỷ ñồng, Dư nợ tín dụng: 104.600 tỷ ñồng, Lợi nhuận trước thuế: 4.100 tỷ ñồng và Nợ xấu duy trì ở mức: dưới 1%

Trang 37

2.2 Chính sách tỷ giá và những tác động đến tình hình kinh tế Việt Nam 2.2.1 Tác động của tỷ giá cố định

Giai đoạn từ năm 1992 – 1997, các nhà hoạch định chính sách Việt Nam đã lựa chọn chính sách điều hành tỷ giá theo hướng chống lạm phát và thu hút đầu tư nước ngồi Chính sách được điều hành theo hướng duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đối danh nghĩa đã gĩp phần kiềm chế lạm phát, tuy nhiên vẫn cao hơn lạm phát của nước Mỹ và các nước cĩ quan hệ thương mại với Việt Nam Đồng thời, đồng USD cĩ xu hướng tăng giá từ năm 1995 đã làm cho đồng Việt Nam cĩ xu hướng bị đánh giá cao hơn thực tế Điều này đã tạo ra những bất ổn và kìm hãm sự phát triển kinh tế

2.2.2 Tác động của tỷ giá thả nổi cĩ quản lý – giai đoạn khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á tháng 07/1997 – đến 2006

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á đã làm một loạt đồng tiền của các nước trong khu vực giảm giá so với USD và VND Do đĩ, đồng Việt Nam đã

bị đánh giá cao hơn nữa, xuất khẩu giảm mạnh vì bạn hàng chủ yếu của Việt Nam

là các nước trong khu vực Việc quản lý ngoại hối ngày càng trở nên khĩ khăn, giao dịch ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng giảm sút, cầu ngoại tệ luơn cao hơn cung, tỷ giá cơng bố của các ngân hàng luơn nằm ở mức trần cho phép

Từ năm 1997 - 1999, NHNN thực hiện điều hành chính sách linh hoạt hơn bằng việc nới rộng biên độ giao dịch, gián tiếp làm cho VND giảm giá, đẩy giá đồng USD tăng lên, đồng thời ban hành thêm các quy chế mới về nghiệp vụ mua bán ngoại tệ và trạng thái ngoại tệ

Việc giảm giá đồng Việt Nam đã cĩ tác động tích cực tới xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, cải thiện tình trạng thâm hụt của cán cân thanh tốn Tuy nhiên, mặt tiêu cực của chính sách này là làm tăng gánh nặng nợ nước ngồi cho chính phủ, các doanh nghiệp cĩ vay nợ nước ngồi và giảm đầu tư trực tiếp

Trang 38

Bảng 2.1: Một vài chỉ tiêu kinh tế cơ bản giai ñoạn khủng hoảng (1997 – 1999)

Cán cân tài khoản vãng lai (%GDP) -8,6 -3,9 4,5

Nguồn: APEG, The financial Times, 1998, Báo cáo thường niên NHNN năm 1997,

1998, 1999

Từ tháng 02/1999, NHNN bắt ñầu công bố tỷ giá bình quân liên ngân hàng

ñã góp phần bình ổn tỷ giá trên thị trường, tạo ñiều kiện cho thị trường ngoại tệ hoạt ñộng sôi nổi Tình hình kinh tế vĩ mô tưong ñối ổn ñịnh và tốc ñộ tăng GDP ñược cải thiện Tuy nhiên, ñến trước thời ñiểm tháng 07/2002 – NHNN mở rộng biên ñộ tỷ giá lên 0.25% - giá trị ñồng Việt Nam vẫn còn thấp so với nhiều nước, tốc ñộ tăng của nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu, cán cân thương mại ngày càng thâm hụt, kéo theo tình trạng thất nghiệp gia tăng

Bảng 2.2: Một vài chỉ tiêu kinh tế giai ñoạn sau khủng hoảng (2000 – 2002)

Chỉ tiêu 2000 2001 2002

Tốc ñộ tăng GDP (%) 6,8 6,9 7,1

Tốc ñộ tăng trưởng xuất khẩu (%) 25,2 4,0 11,2

Tốc ñộ tăng trưởng nhập khẩu (%) 24,5 2,3 22,1

Cán cân thương mại (triệu USD) - 1.153,8 - 1.135 - 2.770

Thất nghiệp (% dân số) 6,4 6,3 6,0

Nguồn: “Việt Nam: Statistical Appendix”

Từ tháng 07/2002, NHNN nới rộng biên ñộ tỷ giá và ổn ñịnh ñến năm 2006, các NHTM ñược linh ñộng hơn trong việc quyết ñịnh tỷ giá mua bán, ñồng Việt

Trang 39

Nam trong xu hướng ñịnh giá thấp ñã cải thiện ñược tình hình cán cân thanh toán, tăng dự trữ ngoại tệ, thu hút ñầu tư nước ngoài

Bảng 2.3: Một vài chỉ tiêu kinh tế giai ñoạn 2003 - 2006

Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006

Tốc ñộ tăng GDP (%) 7,3 7,8 8,4 8,2

FDI (tỷ USD) 3,15 4,22 6,34 10,2 Cán cân thương mại (%GDP) - 12,8 - 12,1 - 8,1 - 8,8 Cán cân tài khoản vãng lai (%GDP) - 4,9 - 3,4 - 0,9 0,3

Dự trữ ngoại tệ (tỷ USD) 5,6 6,3 8,5 11,5

Nguồn: NHNN, IMF, Tổng cục thống kê

2.2.3 Tác ñộng của tỷ giá ñến kinh tế Việt Nam thời kỳ sau hội nhập

Sau gia nhập WTO, một lượng lớn vốn ñầu tư nước ngoài ñổ vào thị trường Việt Nam, tương ñương 21,3 tỷ USD tăng 77% so với năm 2006 Để ổn ñịnh tỷ giá, NHNN ñã mua vào dự trữ 7 tỷ USD và một lượng tiền tương ñương 112 nghìn

tỷ ñồng ñược ñưa ra lưu thông Hệ quả là chỉ số giá tiêu dùng năm 2007 tăng 12,63% so với tháng 12 năm 2006 Giá cả tăng gây khó khăn cho ñại bộ phận người lao ñộng do giá hàng tiêu dùng tăng nhanh trong khi lương không tăng kịp

Nhập siêu cả năm 2007 là 14,12 tỷ USD, tỷ lệ nhập siêu/xuất khẩu là 29%, gấp 2,7 lần so với năm 2006 Đây là mức nhập siêu cao nhất so với những năm trước ñó Nhập siêu ở mức cao và chưa có giải pháp kiểm chế hiệu quả, triệt ñể, ñã ảnh hưởng tiêu cực ñến: cán cân thanh toán, dự trữ ngoại tệ, nguồn lực ñầu tư

Những bất ổn ñịnh kinh tế vĩ mô là do sự bùng nổ luồng vốn vào Việt Nam, giá lương thực và lạm phát tăng, cùng với thâm hụt thương mại tăng dẫn ñến nền kinh tế phát triển quá nóng Sự bùng nổ của luồng vốn ñầu tư cũng tạo nên hiện tượng bong bóng tại thị trường bất ñộng sản, trong ñó, ñặc biệt quan trọng là nguyên nhân tỷ giá, là yếu tố phản ánh biến ñộng kinh tế cả trong nước và quốc tế

Trang 40

Năm 2008, cuộc suy thoái bắt nguồn từ khủng hoảng tài chính ở Mỹ lan sang các nước và trở thành cuộc ñại suy thoái trên thế giới Thị trường tài chính Việt Nam trãi qua nhiều diễn biến phức tạp: lạm phát ñạt mức cao cùng với thâm hụt cán cân thương mại lớn, kinh tế vĩ mô có nhiều dấu hiệu bất ổn Đến cuối tháng 12/2008, lạm phát có phần giảm xuống 19,89%, sau khi tăng mạnh những tháng ñầu năm (từ tháng 01 ñến tháng 08/2008) Lãi suất VND có xu hướng tăng mạnh từ tháng 01 ñến tháng 08/2008 và sau ñó có chiều hướng giảm phảm ánh một tình trạng thiếu thanh khoản của thị trường, tỷ giá trên thị trường ngoại hối biến ñộng mạnh, thị trường chứng khoán sụt giảm gần 70% so với ñầu năm Nhập siêu năm 2008 là 18 tỷ USD, tăng 27,5% so với năm 2007 và bằng 28,7% kim ngạch xuất khẩu

Trong thời gian cuối năm 2007 - ñầu năm 2008, NHNN ñã có những biện pháp dường như trái ngược nhau dẫn ñến tình trạng thiếu khả năng thanh toán cuả

hệ thống NHTM NHNN mua vốn vào ñể duy trì tỷ giá tiền ñồng ñã làm ảnh hưởng ñến tính thanh khoản của tiền ñồng trong nền kinh tế Chính sách tỷ giá thấp ñể khuyến khích xuất khẩu trong nhiều năm không kịp ñiều chỉnh phù hợp khi nền kinh tế Mỹ bắt ñầu suy giảm, ñồng USD giảm giá mạnh Việc ñồng VND ñược giữ giá trị cao so với ñồng USD cùng với lãi suất trong nước cao ñã khuyến khích dòng vốn ñầu tư gián tiếp nước ngoài ñổ vào khá lớn nhưng chưa có biện pháp hấp thụ có hiệu quả

Năm 2009 cũng là năm thứ 2 liên tiếp thị trường ngoại hối bộc lộ những khó khăn rõ nét Điều này ảnh hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp 48,9% số doanh nghiệp cho rằng những khó khăn trong trong việc tiếp cận mua ngoại tệ ñã ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (năm 2001

tỷ lệ này là 21,1%) Các khó khăn về tài chính ñã dẫn ñến tính thanh khoản của các doanh nghiệp năm 2009 hầu như không ñược cải thiện với 63,7% số doanh nghiệp cho rằng việc thanh khoản chậm từ khách hàng ñã gây ảnh hưởng lớn tới hoạt ñộng của doanh nghiệp (năm 2008 là 52,1%)

Ngày đăng: 10/08/2015, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tiờu chuẩn húa hợp ủồng giao sau ở thị trường Chicago. - Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Bảng 1.1 Tiờu chuẩn húa hợp ủồng giao sau ở thị trường Chicago (Trang 24)
Bảng 2.3: Một vài chỉ tiờu kinh tế giai ủoạn 2003 - 2006 - Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Bảng 2.3 Một vài chỉ tiờu kinh tế giai ủoạn 2003 - 2006 (Trang 39)
Bảng 2.4: Một vài chỉ tiờu kinh tế giai ủoạn 2007 - 2010 - Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Bảng 2.4 Một vài chỉ tiờu kinh tế giai ủoạn 2007 - 2010 (Trang 43)
Bảng 2.5: Mức gia tăng tỷ giá giao dịch có kỳ hạn - Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Bảng 2.5 Mức gia tăng tỷ giá giao dịch có kỳ hạn (Trang 44)
Bảng 2.6: Tổng hợp doanh số hợp ủồng kỳ hạn từ năm 2006 – 2010 - Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Bảng 2.6 Tổng hợp doanh số hợp ủồng kỳ hạn từ năm 2006 – 2010 (Trang 53)
Bảng 2.8: Biểu phớ giao dịch hoỏn ủổi của NHNN - Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Bảng 2.8 Biểu phớ giao dịch hoỏn ủổi của NHNN (Trang 58)
Bảng 2.9: Tổng hợp doanh số hợp ủồng quyền chọn từ năm 2008 – 2010 - Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Bảng 2.9 Tổng hợp doanh số hợp ủồng quyền chọn từ năm 2008 – 2010 (Trang 60)
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT - Biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT (Trang 91)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w