MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Đề tài ñược thực hiện với ba mục ñích cụ thể như sau: -Thứ nhất tìm ra những sự biến ñổi về ñời sống kinh tế xã hội của các hộ gia ñình sau tái ñịnh cư, ñang sinh số
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
oooOooo
PHẠM MINH TRÍ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH SAU TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC DỰ ÁN RẠCH Ụ CÂY QUẬN 8-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh, năm 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
oooOooo
PHẠM MINH TRÍ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH SAU TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC DỰ ÁN RẠCH Ụ CÂY QUẬN 8-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.05
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN HỮU DŨNG
TP.Hồ Chí Minh, năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời ñầu tiên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn Hữu Dũng, người ñã giành thời gian quý báu ñể tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Xin cảm cảm ơn thầy Võ Tất Thắng ñã tận tình hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sự cảm kích sâu sắc ñến quý Thầy
Cô trường ñại học kinh tế TP Hồ Chí Minh, vì sự hỗ trợ, hướng dẫn vô giá và sự khích lệ trong quá trình học tập, nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị ở văn phòng Ủy ban nhân dân quận 8, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận 8, Ban Tuyên giáo quận ủy quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh ñã tạo ñiều kiện và hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong việc thu thập các văn bản có liên quan ñến ñề tài
Xin gởi lời cám ơn chân thành ñến các anh, chị ở Ban quản trị chung cư Tân
Mỹ quận 7, ñặc biệt xin gởi lời cám ơn chân thành ñến anh Lê Văn Út trưởng ban,
ñã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu tại chung cư
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên về mặt tinh thần của tất
cả những người thân trong gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Với tư cách là tác giả của nghiên cứu, tôi xin cam ñoan rằng những nhận ñịnh và luận cứ khoa học ñưa ra trong luận văn này hoàn toàn không sao chép từ các công trình khác mà xuất phát từ chính kiến bản thân tác giả, mọi sự trích dẫn ñều có nguồn gốc rõ ràng Những số liệu trích dẫn ñều ñược sự cho phép của các cơ quan ban ngành Nếu có sự ñạo văn và sao chép tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội ñồng khoa học
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011
Tác giả
Phạm Minh Trí
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Nguồn số liệu 4
1.7 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN RẠCH Ụ CÂY 5
2.1 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững 5
2.1.1 Khái niệm về sinh kế bền vững 5
2.1.2 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững 7
2.2 Chỉ số về sự ñảm bảo sinh kế hộ gia ñình bền vững 13
2.2.1 Khái niệm về sự ñảm bảo sinh kế hộ gia ñình 13
2.2.2 Chỉ số về sinh kế hộ gia ñình bền vững 14
2.3 Tổng quan về tái ñịnh cư và cảnh báo của các tổ chức quốc tế về tái ñịnh cư 16
2.3.1 Tổng quan về tái ñịnh cư 16
2.3.2 Những cảnh báo của các tổ chức quốc tế về tái ñịnh cư 17
2.4 Tổng quan những nghiên cứu trước về tái ñịnh cư 20
Trang 62.5 Tổng quan về dự án rạch Ụ Cây 22
2.5.1 Tình hình chung 22
2.5.2 Mục tiêu dự án 22
2.5.3 Qui mô kế hoạch thực hiện dự án 23
2.5.4 Kết quả thực hiện dự án giai ñoạn 1 23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25 3.1 Mô hình lý thuyết 25
3.2 Các biến ñược sử dụng ñể phân tích 25
3.3 Thiết lập bảng câu hỏi và chọn mẫu 29
3.4 Mô hình nghiên cứu 30
3.4.1 Mô hình các nhân tố KT-XH ảnh hưởng ñến quyết ñịnh tương lai của hộ 30
Phương pháp kiểm ñịnh Chi-bình phương 31
Phương pháp hồi qui tương quan 33
3.4.2 Các giả thuyết 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
4.1 Thông tin chung về hộ gia ñình tái ñịnh cư 39
4.1.1 Xác ñịnh hộ gia ñình tái ñịnh cư thuộc dự án rạch Ụ Cây 39
4.1.2 Thông tin chung về mẫu 40
4.1.3 Qui mô hộ 43
4.1.4 Thời gian ñịnh cư 44
4.2 Kết quả phân tích thống kê 45
4.2.1 Những thay ñổi về khía cạnh kinh tế 45
Về Việc Làm 45
Về thu nhập 51
Về chi phí dịch vụ hàng tháng 55
4.2.2 Những thay ñổi về khía cạnh xã hội 57
Về quan hệ cộng ñồng 58
Trang 7Về cơ sở hạ tầng 58
Về tiếp cận các dịch vụ xã hội 61
4.2.3 Những thay ñổi về môi trường sống 62
Về thời gian thích nghi 62
Về hệ thống giao thông nội bộ 64
Về vệ sinh môi trường, cảnh quan, hệ thống ñiện, cấp nước, thoát nước 65
4.3 Mối tương quan giữa một số ñặc ñiểm KT-XH của hộ ñịnh cư lâu dài và ở tạm 69 4.3.1 Phân tích ñơn biến 69
Diện tích căn hộ 69
Qui mô hộ 70
Sự hiện diện của trẻ em dưới 6 tuổi trong hộ 70
Sự hiện diện của người già trên 60 tuổi trong hộ 71
Tỷ lệ lao ñộng tự do 72
Chênh lệch thu nhập sau di dời 73
Thay ñổi việc làm 74
4.32 Phân tích ña biến 76
Kiểm ñịnh mô hình hồi qui Binary Logistic 76
Kếtquả ước lượng mô hình hồi qui Binary Logistic 76
Mức ñộ dự báo chính xác của mô hình 78
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 79
Kết luận, gợi ý chính sách 79
Hạn chế của ñề tài và gợi ý nghiên cứu tiếp theo 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các biến trong nghiên cứu của CARE về chất lượng cuộc sống 15
Bảng 2.2 Những thiệt hại chính của tái ñịnh cư và biện pháp giảm thiểu 19
Bảng 2.3 Chỉ số ño lường tác ñộng của tái ñịnh cư ñến ñời sống người dân 20
Bảng 3.1 Các biến phân tích 26
Bảng 3.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh tương lai của hộ 37
Bảng 4.1 Phân loại hộ gia ñình tái ñịnh cư 39
Bảng 4.2 Vị trí của người ñược phỏng vấn trong hộ 40
Bảng 4.3 Độ tuổi của người ñược phỏng vấn theo giới tính 41
Bảng 4.4 Trình ñộ học vấn của người ñược phỏng vấn theo giới tính 41
Bảng 4.5 Tình hình lao ñộng 42
Bảng 4.6 So sánh qui mô hộ trước và sau tái ñịnh cư 43
Bảng 4.7 So sánh cơ cấu nghề nghiệp trước và sau tái ñịnh cư 46
Bảng 4.8 Quan hệ giữa tỷ lệ lao ñộng tự do và thay ñổi việc làm 47
Bảng 4.9 Thay ñổi việc làm do tái ñịnh cư theo nhóm tuổi 48
Bảng 4.10 Thay ñổi việc làm do tái ñịnh cư theo giới tính 49
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của trình ñộ học vấn ñến thay ñổi việc làm 49
Bảng 4.12 So sánh thu nhập bình quân hộ gia ñình sau tái ñịnh cư 51
Bảng 4.13 Thay ñổi việc làm ảnh hưởng ñến thu nhập 52
Bảng 4.14 Trình ñộ học vấn ảnh hưởng ñến thay ñổi thu nhập sau tái ñịnh cư 53
Bảng 4.15 Thay ñổi thu nhập sau tái ñịnh cư theo tỷ lệ lao ñộng tự do 53
Bảng 4.16 Sự thay ñổi trong chi phí dịch vụ hàng tháng 56
Bảng 4.17 Thay ñổi quan hệ cộng ñồng 57
Trang 9Bảng 4.18 So sánh diện tích hiện nay và trước ñây 58
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của trình ñộ học vấn ñến ñánh giá chất lượng căn hộ 60
Bảng 4.20 Ý kiến nhận xét về ñiều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội 61
Bảng 4.21 Ảnh hưởng của các nhóm tuổi ñến thời gian thích nghi 63
Bảng 4.22 Ảnh hưởng của trình ñộ học vấn ñến thời gian thích nghi 64
Bảng 4.23 So sánh môi trường sống tại nơi ở cũ và nơi ở mới 66
Bảng 4.24 quyết ñịnh tương lai*diện tích 69
Bảng 4.25 quyết ñịnh tương lai*qui mô hộ 70
Bảng 4.26 quyết ñịnh tương lai*sự hiện diện của trẻ em dưới 6 tuổi 71
Bảng 4.27 quyết ñịnh tương lai*sự hiện diện của người già trên 60 tuổi 72
Bảng 4.28 quyết ñịnh tương lai*lao ñộng tự do 73
Bảng 4.29 quyết ñịnh tương lai*thay ñổi thu nhập 74
Bảng 4.30 quyết ñịnh tương lai*thay ñổi việc làm 75
Bảng 4.31 kết quả ước lượng mô hình hồi qui Binary Logistic 76
Bảng 4.32 ước lượng xác suất ñịnh cư lâu dài theo tác ñộng biên của từng yếu tố 77
Bảng 4.33 kết quả kiểm ñịnh mô hình thông qua bảng giá trị kỳ vọng và xác suất 78
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP 8
Hình 2.2: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE 9
Hình 2.3: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID 10
Hình 2.4: Sự ñảm bảo sinh kế hộ gia ñình 14
Hình 2.5: Khung phân tích của ñề tài 19
Hình 4.1: Thời gian ñịnh cư của hộ 44
Hình 4.2: Thu nhập bình quân 45
Hình 4.3: Nguyên nhân thay ñổi nghề 51
Hình 4.4: Nguyên nhân thay ñổi thu nhập 54
Hình 4.5: Thay ñổi chi phí dịch vụ hàng tháng 55
Hình 4.6: Mức ñộ hài lòng trong quan hệ láng giềng 58
Hình 4.7: Đánh giá chất lượng căn hộ 59
Hình 4.8: Thời gian thích nghi của hộ gia ñình 62
Hình 4.9: Đánh giá hệ thống giao thông nội bộ 65
Hình 4.10: Đánh giá ñiều kiện vệ sinh môi trường 66
Hình 4.11: Những vấn ñề lo ngại 67
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND: Ủy ban nhân dân
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
UNDP: Chương trình phát triển Liên hiệp quốc
CARE:Tổ chức nghiên cứu và giáo dục
DFID: Cơ quan phát triển toàn cầu Vương quốc Anh
ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á
Trang 12CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình phát triển, hầu hết các thành phố lớn trên thế giới ñều phải có những chính sách ñiều chỉnh, quy hoạch lại không gian ñô thị cho phù hợp với tình hình phát triển của thành phố Những nhu cầu phát triển của các thành phố lớn như: phát triển thương mại, phát triển ñầu tư, nhu cầu chỉnh trang ñô thị, cải thiện cơ sở
hạ tầng cũng ñòi hỏi phải có sự ñiều chỉnh và di dời một số bộ phận dân cư có liên quan Hiện nay Thành phố Hồ Chí Minh ñang trong quá trình cải tạo chỉnh trang các khu ñô thị cũ, xây dựng các khu dân cư, các khu ñô thị mới Theo tạp chí Bất ñộng sản số 40/2007 khi dân số TP.HCM tăng từ 5 triệu (1999) lên 10 triệu (2020)
sẽ có khoảng 50% số dân tham gia quá trình tái ñịnh cư vào khu ñô thị hóa, không
kể một số rất ñông khác thực hiện tái ñịnh cư tại chỗ
Quận 8 là quận vùng ven của Thành Phố Hồ Chí Minh, quá trình ñô thị hóa ñang diễn ra mạnh mẽ, chịu tác ñộng từ những chính sách ñiều chỉnh, quy hoạch lại không gian ñô thị của Quận, chỗ ở của một bộ phận người dân bị thay ñổi (giải tỏa,
di dời và tái ñịnh cư), trong ñó dự án chỉnh trang ñô thị, di dời và tái ñịnh cư nhà lụp xụp trên và ven rạch Ụ Cây, phường 9 - 10 - 11 quận 8 là trọng ñiểm của chương trình phát triển nhà ở của Thành phố Hồ Chí Minh cũng như chỉnh trang ñô thị, phát triển nhà ở của quận 8 Được Thành ủy TP.HCM ñưa vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ VIII, Ủy ban Nhân dân Thành phố chọn là dự án ñặc biệt của Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố
Việc giải toả, di dời, tái ñịnh cư không chỉ dừng lại ở việc ñưa một bộ phận dân cư
từ nơi ở này sang nơi ở khác, mà tái ñịnh cư còn liên quan ñến rất nhiều vấn ñề như: công ăn việc làm, học hành, y tế, sự tiếp cận các dịch vụ ñô thị, nhà ở, các quan hệ
xã hội,…Do ñó, tái ñịnh cư cần ñược nhìn nhận là một quá trình thay ñổi có tính hệ thống về kinh tế, văn hoá, xã hội của một bộ phận dân cư hơn là chỉ dừng lại ở việc xem xét ñây là quá trình thay ñổi chỗ ở của người dân Chính sách và những hành ñộng hỗ trợ thực tế ñóng một vai trò, nếu không muốn nói là có tính quyết ñịnh
Trang 13trong việc ổn ñịnh cuộc sống người dân tái ñịnh cư, trước mắt là nhận ngôi nhà mới,
và cả về lâu dài cho “cuộc sống sau tái ñịnh cư”
Xuất phát từ những ý nghĩa ñó, tác giả thực hiện ñề tài nghiên cứu: “Đánh giá một
s ố khía cạnh kinh tế-xã hội phát sinh của các hộ gia ñình sau tái ñịnh cư thuộc dự
án r ạch Ụ Cây, quận 8-TP.HCM” Nghiên cứu này mô tả cuộc sống “hậu tái ñịnh
cư” của người dân tái ñịnh cư từ ñó phát hiện ra những khó khăn và những tổn thất
mà những người dân tái ñịnh cư ñang gặp phải cùng nguyên nhân của những khó khăn và những tổn thất này Dựa vào kết quả nghiên cứu, ñề tài ñề xuất một số giải pháp cho vấn ñề tái ñịnh cư thuộc dự án rạch Ụ Cây nói riêng và tình hình tái ñịnh
cư thuộc các dự án của toàn quận 8 nói chung
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài ñược thực hiện với ba mục ñích cụ thể như sau:
-Thứ nhất tìm ra những sự biến ñổi về ñời sống kinh tế xã hội của các hộ gia ñình sau tái ñịnh cư, ñang sinh sống tại chung cư Tân Mỹ-Quận 7
-Thứ hai xác ñịnh các yếu tố kinh tế-xã hội, tác ñộng ñến quyết ñịnh ở lâu dài hay ở tạm thời trên các căn hộ chung cư của các hộ gia ñình tái ñịnh cư
-Thứ ba là gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân sau tái ñịnh cư
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
-Đời sống kinh tế xã hội của các hộ gia ñình ñã có những biến ñổi như thế nào sau khi tái ñịnh cư tại chung cư Tân Mỹ, quận 7?
-Nguyên nhân nào dẫn ñến những biến ñổi về ñời sống kinh tế xã hội của người dân tái ñịnh cư hiện ñang sống tại chung cư Tân Mỹ, quận 7?
-Những nhân tố kinh tế xã hội nào làm ảnh hưởng ñến quyết ñịnh ở chung cư lâu dài hay tạm thời của người dân?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 14Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là các hộ gia ñình tái ñịnh cư thuộc dự án rạch
Ụ Cây, với nhóm chính là nhóm ñược bố trí tái ñịnh cư theo chương trình nhận căn
hộ tại chung cư Tân Mỹ, quận 7, TP.HCM
Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu những khía cạnh kinh tế xã hội phát sinh, sau khi
hộ gia ñình ñã ñược tái ñịnh cư trên các căn hộ chung cư và những yếu tố kinh tế xã hội nào ñã ảnh hưởng ñến quyết ñịnh ñịnh cư lâu dài hay ở tạm của hộ gia ñình Vì thế ñề tài không nhằm nghiên cứu hay ñánh giá trực tiếp các chính sách bồi thường tái ñịnh cư hiện hành mà chỉ nhằm nêu rõ thực trạng ñời sống kinh tế xã hội của người dân tái ñịnh cư Đề tài cũng không ñề cập ñến những khía cạnh kinh tế xã hội liên quan ñến lợi ích nhà nước, ban ngành, xã hội…
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-Đề tài sử dụng phương pháp ñịnh tính nhằm khẳng ñịnh và bổ sung những tiêu chí ñánh giá, ñiều chỉnh thang ño và xây dựng bảng câu hỏi phục vụ cho quá trình nghiên cứu ñịnh lượng
-Phương pháp thống kê mô tả, ñây là phương pháp thông dụng trong nghiên
cứu, là cách thu thập thông tin, số liệu ñể kiểm chứng những giả thuyết hoặc ñể giải quyết những vấn ñề có liên quan ñến ñối tượng nghiên cứu Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả ñể phân tích, ñánh giá tình hình ñời sống thu nhập và chi tiêu của hộ gia ñình (số tương ñối, số tuyệt ñối, số trung bình, phân tích tương quan…) nhằm giải quyết những vấn ñề cơ bản thuộc phạm vi của
ñề tài
-Sử dụng phương pháp thống kê Gross Tabulation, ñể phân tích mối tương
quan ñơn biến giữa các chỉ tiêu kinh tế xã hội, với quyết ñịnh ở lâu dài và tạm thời trên căn hộ chung cư
Trang 15- Phương pháp hồi quy logit, ñể phân tích, xem xét các yếu tố ảnh hưởng ñến
quyết ñịnh ñịnh cư lâu dài trên căn hộ chung cư của hộ sau tái ñịnh cư
Để ñánh giá mô hình và kết luận hồi qui theo: Kiểm ñịnh các hệ số góc, kiểm ñịnh Wald; Kiểm ñịnh Omnibus về sự phù hợp của mô hình; Kiểm ñịnh giả thuyết của
mô hình, hiện tượng ña cộng tuyến, xem có sự vi phạm giả thuyết mô hình không -Phần mềm SPSS 16.0 ñược sử dụng ñể thực hiện các kiểm ñịnh
1.6 NGUỒN SỐ LIỆU
-Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các số liệu ñã ñược công bố về nhà ở lụp
xụp ven kênh rạch, các báo báo sơ kết và các văn bản chính sách có liên quan của
Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân quận 8 về chương trình chỉnh trang ñô thị, di dời nhà lụp xụp trên và ven kênh rạch quận 8
-Nguồn dữ liệu sơ cấp tự ñiều tra bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp ñến
các hộ gia ñình hiện ñang sinh sống tại chung cư, bảng câu hỏi nghiên cứu ñược thiết kế dựa vào các nghiên cứu trước và nghiên cứu ñịnh tính (phỏng vấn chuyên gia, hộ gia ñình)
1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu về vấn ñề nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan tài liệu về sinh kế bền vững, các nghiên cứu về sinh kế bền vững, các chỉ số về sinh kế bền vững hộ gia ñình của các tổ chức như UNDP, CARE, DFID; các nghiên cứu trước và những cảnh báo của các tổ chức quốc tế về cuộc sống của người dân hậu tái ñịnh cư; Tổng quan về dự án rạch Ụ Cây
Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu; khung phân tích; chi tiết về các thông tin ñể xác ñịnh các khía cạnh kinh tế xã hội phát sinh và cách thức chọn các biến; cách thiết lập bảng câu hỏi, cách chọn mẫu, kỹ thuật phân tích ñể kiểm ñịnh các giả thiết
Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu xác ñịnh cuộc sống của người dân tốt hơn hay xấu ñi so với trước khi tái ñịnh cư và kết quả nghiên cứu thực nghiệm Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN RẠCH Ụ CÂY
Chương này cung cấp khung khái niệm ñể phân tích những tác ñộng của tái ñịnh cư ñến ñời sống của người dân Tổng quan các lý thuyết về sinh kế bền vững một mặt giúp làm sáng tỏ các câu hỏi nghiên cứu, mặt khác nó là nền tảng ñể phát triển khung phân tích ñược thảo luận trong chương kế tiếp Để ñạt ñược những mục tiêu ñó, chương này sẽ ñược chia làm 3 phần Phần 1, tìm khung lý thuyết về sinh
kế bền vững, phù hợp nhất với nghiên cứu về cuộc sống hậu tái ñịnh cư Để rồi từ
ñó có cơ sở xác ñịnh tái ñịnh cư ñã tác ñộng ñến sinh kế hộ gia ñình như thế nào Phần 2, xây dựng chỉ số về an ninh sinh kế hộ gia ñình, phần phân tích này ñược thiết lập ñể xác ñịnh những chỉ số ño lường sinh kế hộ gia ñình bền vững, làm cơ sở cho việc xác ñịnh những chỉ số ño lường những tác ñộng tiềm năng của tái ñịnh cư ñến ñời sống người dân Phần 3, phần này trình bày những cảnh báo của các tổ chức quốc tế như ADB, WB, UNDP, về cuộc sống hậu tái ñịnh cư, về những nguy cơ trong quá trình tái ñịnh cư Phần 4, dựa trên khung lý thuyết về sinh kế của DFID và những nghiên cứu của các tổ chức quốc tế về những tác ñộng của tái ñịnh cư ñến ñời sống của người dân, ñược ñề cập ở phần 3, ñể nhận dạng những tác ñộng tiềm năng dẫn ñến những thay ñổi về ñời sống kinh tế xã hội của người dân sau tái ñịnh
cư thuộc dự án rạch Ụ Cây
2.1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG
2.1.1 KHÁI NIỆM VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG
Aduse-Poku (2003) cho rằng sinh kế nó có nhiều ý nghĩa hơn là một nghề kiếm sống, nó bao hàm một nghĩa rộng và ña dạng về những công việc người dân làm, nó bao gồm những khả năng, tài sản và những hoạt ñộng ñể ñáp ứng nhu cầu của cuộc sống Khái niệm sinh kế bền vững lần ñầu tiên ñược giới thiệu bởi Brundtland Commission, Ủy ban thế giới về môi trường và phát triển, thuộc ñại học Oxford, năm 1987, nó ñã liên kết các khía cạnh về kinh tế xã hội và môi trường sống một cách cụ thể (Krantz, 2001) Năm 1992, Robert Chambers, một nhà nghiên cứu của
Trang 17viện nghiên cứu về phát triển Sussex, Vương quốc Anh và Gordon Conway ñã ñề xuất một khái niệm về sinh kế bền vững mà nó ñược áp dụng ở cấp ñộ hộ gia ñình:
Sinh k ế bao gồm các năng lực, tài sản (cửa hàng, tài nguyên, khả
n ăng tiếp cận) và các hoạt ñộng cần thiết cho một phương tiện sinh
s ống: sinh kế bền vững là nó có thể ñương ñầu và phục hồi trước tác
ñộng của những áp lực và những cú sốc gặp phải, không những thế nó
còn duy trì và t ăng cường ñược các khả năng và tài sản của mình và
cung c ấp cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ sau; có thể ñóng góp
nh ững lợi ích ròng thu ñược từ các hoạt ñộng của mình cho sinh kế
khác ở ñịa phương hay trên thế giới trong ngắn hạn cũng như dài hạn (Chambers & Conway, 1992)
Trong các thành phần khác nhau của một sinh kế thì thành phần phức tạp nhất là danh mục các tài sản mất ñi khi mà người dân xây dựng lại cuộc sống của họ Danh mục tài sản này nó bao gồm tài sản hữu hình như cửa hàng và tài nguyên và tài sản
vô hình như quyền lợi và khả năng tiếp cận (Krantz, 2001)
Cho ñến gần ñây Viện nghiên cứu phát triển (IDS) và Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID) ñã nghiên cứu khái niệm và cách tiếp cận mới về sinh kế bền vững Ian Scoones (1998), nhà nghiên cứu của IDS, ñã ñề xuất một ñịnh nghĩa
về sinh kế bền vững như sau:
Sinh k ế bao gồm những khả năng và tài sản (cả tài nguyên vật chất và
xã h ội) và các hoạt ñộng cần thiết cho một phương tiện sinh sống
Sinh k ế bền vững là khi mà nó có thể ñương ñầu và phục hồi khi trải
qua nh ững tổn thất và những cú sốc gặp phải, không những thế nó còn
duy trì và nâng cao nh ững khả năng và tài sản của mình, trong khi
không làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên (Scoones, 1998)
Điểm khác biệt chính giữa ñịnh nghĩa mới này và ñịnh nghĩa trước ñó của Chambers và Conway là ở chỗ nó không bao gồm những yêu cầu ñể một sinh kế ñược xem là bền vững như ñóng góp lợi nhuận ròng từ các hoạt ñộng của mình cho sinh kế của người khác
Trang 182.1.2 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG
Khung lý thuyết về sinh kế, hay còn ñược hiểu là khung lý thuyết về sinh kế bền vững ñược ñịnh nghĩa dựa trên những công cụ ñược sử dụng ñể phân tích và cải thiện khả năng sinh kế Khi xây dựng khung lý thuyết các nhà nghiên cứu không có
dự ñịnh ñi tìm một mô hình chính xác với thực tế, nhưng nó sẽ ñưa ra một cấu trúc phân tích ñể thuận tiện trong việc hệ thống hóa những nhân tố khác nhau, mà nó kìm hãm hay nâng cao cơ hội sinh kế (DFID, 1999) Có nhiều khung lý thuyết về sinh kế ñược sử dụng, ñể giải thích những khái niệm về sinh kế, nhưng trong khuôn khổ của luận văn này, khung lý thuyết về sinh kế bền vững của 3 tổ chức UNDP1, CARE2, DFID3 sẽ ñược phân tích sâu
Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP
Khung lý thuyết này tập trung vào hai chiến lược khác nhau có tên gọi là: ñối phó
và thích ứng Chiến lược ñối phó (coping) là sự ñối phó trong ngắn hạn trước một
cú sốc cụ thể4, trong khi ñó chiến lược thích ứng (adaptation) ñưa ñến những thay ñổi dài hạn trong cung cách ứng xử trước những cú sốc hay những căng thẳng UNDP ñặc biệt chú ý ñến tầm quan trọng của những công nghệ có ý nghĩa cải thiện sinh kế của người dân Theo Krantz (2001), thông thường những nghiên cứu của UNDP ñược thực hiện ở cấp ñộ quốc gia và vận hành những chương trình ñặc biệt ở cấp ñộ một vùng tương ñương cấp huyện Theo UNDP có 5 bước ñể thiết kế, thực thi và ñánh giá những chương trình sinh kế bền vững như sau:
1 Xác ñịnh sự ñền bù ñược thực hiện dựa trên những rủi ro phải ñối diện, những tài sản và những kiến thức cộng ñồng mất ñi
2 Phân tích vi mô, vĩ mô, chính sách mà nó tác ñộng ñến chiến lược sinh kế của người dân
1 United Nations Development Programme
2 Christian Action Research And Education
3 UK Department for International Development
4 Trong khuôn khổ luận văn này thuật ngữ “cú sốc” ngụ ý là những tổn thất hay những khó khăn do tái ñịnh cư gây ra
Trang 193 Hỗ trợ và xác ñịnh những ñóng góp tìm năng của khoa học kỹ thuật hiện ñại, góp phần bổ sung hệ thống kiến thức bản ñịa góp phần cải thiện sinh kế
4 Nhận dạng những ñầu tư về kinh tế xã hội ñể loại bỏ những cản trở chiến lược sinh kế
5 Đảm bảo rằng giai ñoạn ñầu tiên của quá trình thích ứng phải diễn ra thực sự
ñể mà toàn bộ tiến trình hoàn toàn là sự phát triển, hơn là những sự kiện riêng lẽ
Sự liên kết và trật tự của những nhân tố này ñược mô tả ở hình 2.1
Hình 2.1: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP
Nguồn: Krantz, 2001
Theo phương pháp tiếp cận này những chính sách của chính phủ có ảnh hưởng ñến sinh kế của người dân ñược sử dụng Nhiều các hoạt ñộng hỗ trợ khác nhau ñược thực hiện theo những chương trình sinh kế bền vững ñặc biệt, luôn ñược thực thi từ cấp vùng (quận, huyện) trở lên
Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE
Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE ñược mô tả trong hình 2.2 Nó tập trung vào sinh kế hộ gia ñình “Khung tài sản” mô tả những chỉ số, gồm khả năng của thành viên hộ gia ñình, những nguồn tài nguyên, tài sản mà hộ gia ñình có thể truy cập ñược, những khả năng ñược giúp ñỡ, hỗ trợ lúc khó khăn bởi họ hàng, chính quyền Để ñánh giá những thay ñổi ñang diễn ra về vần ñề an ninh sinh kế hộ
Trang 20gia ñình, ñòi hỏi một cái nhìn toàn diện về sự tiêu dùng và tài sản của từng thành viên hộ gia ñình
Hình 2.2: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE
Nguồn: Krantz, 2001
CARE ñưa ra mô hình hoạt ñộng của một sinh kế dựa trên tính năng ñộng và sự tương tác ñược lập trình sẵn, gồm các bước sau: thứ 1, Nhận dạng những khu vực ñịa lý tiềm năng, sử dụng dữ liệu thứ cấp ñể tìm ra những người chủ hộ; thứ 2, nhận dạng những nhóm bị tổn thương và những khó khăn về sinh kế mà họ phải ñối mặt; thứ 3, thu thập những dữ liệu phân tích, ghi chú những xu hướng về thời gian và nhận dạng những chỉ dẫn mà nó sẽ ñược kiểm ñịnh; thứ 4, lựa chọn những khu vực
ñể thực thi các chính sách can thiệp
Mục tiêu chính trong nghiên cứu về sinh kế của CARE là hiểu ñược tính tự nhiên của những chiến lược sinh kế ở những mục khác biệt trong hộ gia ñình, tức là nhận dạng những khó khăn và những cơ hội
Tài sản Vốn con người Vốn xã hội Vốn kinh tế
Khả năng sinh kế Lợi ích và cơ hội Cửa hàng và các nguồn lực
Sự trợ giúp của cộng ñồng
An toàn cá nhân
Hộ gia ñình
Căng thẳng
và va chạm
Thu nhập Sản xuất
Tiêu thụ
Trang 21Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID
Khung lý thuyết này ñược xây dựng xung quanh 5 hạng mục chính của tải sản sinh
kế, ñược mô tả trong hình ngũ giác, chúng có môi liên hệ lẫn nhau và theo nghiên cứu này sinh kế phụ thuộc vào sự kết hợp của những loại tài sản khác nhau, mà nó
là phần quan trọng ñể phân tích, (Vật chất, con người, tài chính, tự nhiên, xã hội) Khung lý thuyết ñã ñưa ra các phân tích sinh kế theo các phần về tổ chức, chính sách, nghiên cứu, những quy tắc về văn hóa Nó quyết ñịnh ai ñược thụ hưởng những loại tài sản nào và hệ thống những chiến lược sinh kế cuốn hút người dân, (Carney, 1998) Phương pháp tiếp cận của DFID nhằm tăng hiệu quả của các cơ quan của chính phủ hoặc các tổ chức phi chính phủ trong việc giảm những tác ñộng
từ những “cú sốc” theo hai cách chính: thứ nhất lấy con người làm trung tâm Thứ hai là áp dụng tổng thể chương trình hỗ trợ, ñể cải thiện sinh kế của người dân
Hình 2.3: Mô hình lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID
Chính sách & Tổ chức
Chính sách Tổ chức -Luật
-Chính sách -Văn hóa
-Cấp chính quyền -Tổ chức tư -Tổ chức phi chính phủ
Kết quả sinh kế
-Giảm nghèo -Tăng thu nhập -Cải thiện cơ sở hạ tầng cộng ñồng -Cải thiện các vấn ñề kinh tế xã hội -Tăng cường phúc lợi
H= Vốn con người S= Vốn xã hội N= Vốn tự nhiên P= Vốn vật chất F= Vốn tài chính
P F
Chiến lược sinh
kế
Nguồn: Krantz, 2001
Trang 22Hình 2.3 ñã chỉ ra 5 loại tài sản cơ bản:
V ốn nhân lực (H = Human capital): mô tả các tình trạng về y tế; giáo
d ục; dinh dưỡng; kiến thức và kỹ năng; năng suất làm việc; năng lực thích ứng, cho phép người dân theo ñuổi những chiến lược sinh kế khác nhau và ñạt ñược mục tiêu sinh kế của họ
V ốn tự nhiên (N= Natural capital): ñất ñai và sản xuất; nước và các ngu ồn lợi thủy sản; cây và lâm sản; ñộng vật hoang dã; lương thực và
s ợi; ña dạng sinh học; dịch vụ môi trường
V ốn xã hội (Social capital): mạng kết nối (bảo trợ, khu dân cư, thân thích); quan h ệ của sự tin tưởng và hỗ trợ lẫn nhau; các nhóm chính
th ức và phi chính thức; phổ biến các quy ñịnh và xử phạt; ñại diện tập
th ể; cơ chế cho tham gia vào các quyết ñịnh; lãnh ñạo
V ốn hạ tầng (physical capital): vốn hạ tầng bao gồm cơ sở hạ tầng cơ
b ản và nhu cầu sản xuất hàng hóa thiết yếu ñể hỗ trợ sinh kế bao
g ồm: giao thông-ñường xá, xe cộ; nơi trú ẩn an toàn và các tòa nhà;
c ấp nước và vệ sinh môi trường; năng lượng; thông tin liên lạc; công
c ụ và thiết bị sản xuất (hạt giống, phân bón và thuốc trừ sâu); công ngh ệ truyền thống
V ốn tài chính (Financial capital): vốn tài chính chỉ rõ các nguồn lực
v ề tài chính mà người dân sử dụng ñể ñạt ñược mục tiêu sinh kế của
h ọ, nó có thể gồm: tiết kiệm; tín dụng-nợ; kiều hối, lương hưu
DFID ñã mô tả các thành phần trong khung lý thuyết sinh kế bền vững như sau:
Thứ nhất, tình huống dễ bị tổn thương, tình huống dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người Sinh kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh
hưởng cơ bản bởi những xu hướng chủ yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời
v ụ Chính những ñiều này khiến sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát ñược Ví dụ: Xu hướng: dân số, môi trường thay ñổi, công nghệ, thị trường và thương mại, toàn cầu hóa; Cú sốc: lũ lụt, hạn hán, bão, chết trong gia
Trang 23ñình, bạo lực hay tình trạng bất ổn dân sự, chiến tranh, dịch bệnh; Tính thời vụ: biến ñộng giá cả, biến ñộng sản xuất, sức khỏe, những cơ hội làm việc
Những nhân tố cấu thành nên hoàn cảnh dễ bị tổn thương là rất quan trọng vì chúng
có tác ñộng trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người mà với chúng sẽ mở ra những cơ hội ñể họ theo ñuổi những kết quả sinh kế có lợi
Thứ hai, ngũ giác tài sản, hình dạng của ngũ giác tài sản diễn tả khả năng tiếp cận của người dân với các loại tài sản Tâm ñiểm của ngũ giác là nơi người dân không tiếp cận ñược với loại tài sản nào Các ñiểm nằm trên chu vi biểu thị sự tiếp cận tối
ña với các loại tài sản Những hình dạng ngũ giác khác nhau có thể ñược phác thảo cho những cộng ñồng khác nhau hoặc những nhóm xã hội bên trong những cộng ñồng Đặc ñiểm của ngũ giác tài sản là:
Những ngũ giác có hình dạng khác nhau có thể ñược vẽ cho những cộng ñồng khác nhau hoặc cho những nhóm xã hội khác nhau trong cộng ñồng ñó
Một tài sản riêng lẽ có thể tạo ra nhiều lợi ích Nếu một người có thể tiếp cận với ñất ñai (tài sản) tự nhiên họ cũng có thể có ñược nguồn tài chính vì họ có thể sử dụng ñất ñai không chỉ cho những hoạt ñộng sản xuất trực tiếp mà còn
Sự tuần tự: người ta bắt ñầu ñối phó và vượt qua những cú sốc hay những áp lực bằng những kết hợp tài sản nào? Tiếp cận một hay một vài tài sản cụ thể nào ñó là cần và ñủ ñể vượt qua những cú sốc? Nếu như vậy, nó có thể cung cấp những chỉ dẫn quan trọng về nơi mà những hỗ trợ sinh kế sẽ ñặt trọng
Trang 24tâm, ít nhất là lúc bắt ñầu Ví dụ người dân dùng tiền (tài sản tài chính) ñể mua sắm vật dụng sản xuất và tiêu dùng (tài sản vật chất)
Sự thay thế: liệu một loại tài sản có thể thay thế cho một loại khác? ví dụ tăng tài sản con người có thể bù ñắp thiếu hụt vốn tài chính trong hoàn cảnh cụ thể không? từ ñó mở rộng các lựa chọn ñể hỗ trợ
Nội dung của nghiên cứu này trình bày những tác ñộng của ñời sống người dân hậu tái ñịnh cư Cho nên, những chiến lược sinh kế khác nhau chỉ ñược chọn khi mà nó
ñề cập ñến những nguy cơ hay những cơ hội mà người dân phải ñối mặt trong quá trình di chuyển ñến nơi ở mới So sánh với khung lý thuyết của UNDP và CARE, khung lý thuyết của DFID có 2 ñóng góp quan trọng trong việc cải thiện sinh kế người dân Thứ nhất, là hỗ trợ trực tiếp bằng tài sản và thứ hai là hỗ trợ trên những ảnh hưởng không chỉ là khả năng truy cập tài sản mà còn là cơ hội sinh kế mở ra với người dân (Krantz, 2001)
Từ những phân tích ở trên, có thể hình thành khung lý thuyết cho vấn ñề xác ñịnh những khía cạnh kinh tế xã hội phát sinh của các hộ gia ñình sau tái ñịnh cư, theo
ñó cách tiếp cận của DFID ñóng vai trò chính Khung lý thuyết này có ñặc ñiểm nhưng sau: Thứ nhất, nó dựa theo khung lý thuyết của DFID Thứ hai, sinh kế hộ gia ñình bền vững của cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng bởi dự án là mối liên quan
cơ bản Thứ ba, nó ñược sử dụng ñể phân tích và ñánh giá tác ñộng của ñời sống người dân hậu tái ñịnh cư Cuối cùng nhân tố môi trường, ảnh hưởng không chỉ ñến tài sản hộ gia ñình mà còn ñến chiến lược sinh kế của họ Nhìn chung khung lý thuyết này, giúp giải thích, tác ñộng của tái ñịnh cư ñến sinh kế của người dân, dựa trên những thay ñổi về tài sản và những khả năng Nhưng câu hỏi ñược ñặt ra là làm thế nào ñể ño lường ñược sinh kế hộ gia ñình?
2.2 CHỈ SỐ VỀ SỰ ĐẢM BẢO SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH BỀN VỮNG
2.2.1 KHÁI NIỆM VỀ SỰ ĐẢM BẢO SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH
Khái niệm an ninh sinh kế ñã trả lời cho câu hỏi có hay không việc ñời sống người dân tốt hơn hay xấu ñi ở cấp ñộ hộ gia ñình và cộng ñồng (Lindenberg, 2002) Vấn
Trang 25ñề này có nguồn gốc từ ñịnh nghĩa về sinh kế của Chambers và Conway Dựa trên ñịnh nghĩa này, Frankenberger (1996) ñịnh nghĩa an ninh sinh kế hộ gia ñình là khả
n ăng gia ñình hay cộng ñồng duy trì hay cải thiện thu nhập, tài sản và những phúc
l ợi xã hội từ năm này qua năm khác
2.2.2 CHỈ SỐ VỀ SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH BỀN VỮNG
Từ những phần ñã ñề cập ở trên, Chambers và Conway, ñã ñưa ra 3 ý cơ bản, sự sở hữu về những khả năng, sự truy cập vào những tài sản vô hình và hữu hình và sự hiện diện của những hoạt ñộng kinh tế (Krantz, 2001) Đặc biệt, nó ñề cập ñến 5 loại tài sản: Con người, kỹ thuật, tự nhiên, xã hội, tài chính như là những chỉ số trong việc ño lường sự ñảm bảo sinh kế Frankenberger (1998) ñã ñịnh nghĩa sinh
kế hộ gia ñình là những phương tiện ñầy ñủ và bền vững ñể ñạt ñược thu nhập và tài nguyên thỏa mãn những nhu cầu cơ bản (gồm lương thực, nước uống, chăm sóc sức khỏe, cơ hội giáo dục, nhà ở, thời gian sinh hoạt cộng ñồng và hòa nhập xã hội)
Hình 2.4: Sự ñảm bảo sinh kế hộ gia ñình
Nguồn: Frankenberger, 1998
Trong nhiều nghiên cứu, một câu hỏi ñược ñặt ra là làm thế nào ñể ño lường
sự ñảm bảo sinh kế Mặc dù một số lượng lớn các chỉ số ñã ñược phát triển ñể phân tích những khía cạnh về vấn ñề sự ñảm bảo sinh kế, nhưng nó chưa phản ánh một cách ñầy ñủ những khía cạnh kinh tế xã hội ñã phát sinh Vì những ñiều kiện về
Sự ñảm bảo sinh kế hộ gia ñình
Sự ñảm bảo về kinh tế
(Thu nhập, kỹ năng, thời gian)
Sự ñảm bảo về dinh dưỡng
Quan hệ cộng ñồng (Giới, nhóm thiểu
Sự ñảm bảo
về lương thực
Sự ñảm bảo
về giáo dục
Sự nương tựa
Sự chăm sóc người già và trẻ em
Chăm sóc sức khỏe (nguồn nước và bệnh xá)
Trang 26kinh tế xã hội ñược áp dụng trong nghiên cứu ở quốc gia này, chưa hẳn là thích hợp với quốc gia khác Theo Lidenberg (2002), CARE ñã phát triển 8 thành phần ñể ño lường về sự ñảm bảo sinh kế hộ gia ñình Các thành phần này ñược nhóm trong 5 lĩnh vực: Sự ñảm bảo về kinh tế, sự ñảm bảo về lương thực, sự ñảm bảo về sức khỏe, sự ñảm bảo về giáo dục, và sự trao quyền Lương thực, sức khỏe, giáo dục ñược ño lường ñộc lập dựa trên tính giá trị, tính dễ tiếp cận Ví dụ sự ñảm bảo về sức khỏe ñược ño lường dựa trên sự cung cấp nguồn nước, bệnh xá, chăm sóc và phục hồi sức khỏe Sự ñảm bảo về kinh tế ñược ño lường dựa trên bảng câu hỏi ñược thiết lập hàng năm về thu nhập, cấp ñộ tài sản của các hộ gia ñình Sự tham gia và ñược giao quyền bao gồm những ño lường về sự tham gia vào cộng ñồng và mật ñộ cư dân Dưới ñây là một vài biến ño lường chất lượng cuộc sống của người dân trong các dự án của CARE
Bảng 2.1: Các biến trong nghiên cứu của CARE về chất lượng cuộc sống
1 bữa/ngày, hầu như
là rau Chỉ ăn khi thực phẩm có ñủ
Nhà ở Sở hữu nhà riêng
và có thể cho
thuê phòng
Sở hữu nhà riêng, không có phòng cho thuê
Thuê nhà Thuê hay có thể
sở hữu những căn nhà rất nhỏ
Kinh doanh Có một cửa hàng
và tình hình kinh
doanh bền vững
Thuê một của hàng tình hình kinh doanh không tốt
Bán những ñồ củ trong nhà, kinh doanh rất nhỏ
Trang 27Để xây dựng chỉ số về sự ñảm bảo sinh kế hộ gia ñình, CARE ñề xuất 4 bước như sau Bước 1, nhà nghiên cứu gặp người ñứng ñầu của cộng ñồng ñể giải thích mục tiêu của nghiên cứu Bước 2, hiệu chỉnh các chỉ số, ñịnh nghĩa hộ gia ñình phù hợp những tình huống nghiên cứu ở ñịa phương ñể phát triển chiến lược chọn mẫu Bước 3, thảo luận nhóm ñể có những thông tin bước ñầu việc thiết kế bảng câu hỏi
sơ bộ Cuối cùng, phỏng vấn thử trên một số mẫu ñược chọn và hoàn thiện bảng câu hỏi cuối cùng Những chỉ số trên ñây không ñề cập ñến một số khía cạnh khác liên quan ñến tác ñộng của quá trình tái ñịnh cư, tác giả kỳ vọng nó có thể bao gồm một
số khía cạnh xung quanh các chỉ số về sự ñảm bảo sinh kế hộ gia ñình ñã ñược ñề
cập ở trên, như thu nhập và việc làm, cơ sở hạ tầng, giáo dục và ñào tạo, môi
tr ường sống, tiếp cận các dịch vụ, các quan hệ xã hội Những vấn ñề này sẽ ñược
gi ải thích chi tiết ở phần 2.3
2.3 TỔNG QUAN VỀ TÁI ĐỊNH CƯ VÀ NHỮNG CẢNH BÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỀ VẤN ĐỀ TÁI ĐỊNH CƯ
2.3.1 TỔNG QUAN VỀ TÁI ĐỊNH CƯ
Theo Võ Kim Cương (2007) “Tái ñịnh cư là di chuyển và thay ñổi
cu ộc sống của con người, không chỉ là quá trình chuyển dịch vật chất
mà còn là quá trình c ắt bỏ các quan hệ cũ và tạo lập các quan hệ mới
Vi ệc này gần giống việc bứng cây trồng vào chỗ mới Tái ñịnh cư
th ường là di dời tái ñịnh cư các căn hộ, nghĩa là bên cạnh sự ràng
bu ộc giữa các thành viên trong gia ñình, còn có sự ràng buộc giữa
m ỗi người trong ñó với môi trường xã hội chung quanh Các mối quan
h ệ chính là: công ăn việc làm; ch ỗ ở; n ơi học hành; ñiều kiện ñi lại và
s ự tiếp cận các dịch vụ ñô thị; quan hệ láng giềng
Về hình thức, việc tái ñịnh cư cũng có nhiều dạng: Di dân vào vùng ñô thị hóa – ña
số là người lao ñộng trẻ và nghèo Chuyển dịch nội ngoại thành, bao gồm từ việc
thực hiện các chương trình cải tạo ñô thị cho tới việc chuyển dịch theo sở nguyện
của người dân; Tái ñịnh cư tại chỗ khi thực hiện các dự án chỉnh trang khu dân cư
Trang 28Xét về sở nguyện của người dân, cũng có nhiều mức ñộ: Tái ñịnh cư tự phát, là việc
mua bán ñất và xây dựng trái phép không theo quy hoạch Do việc xây dựng trái phép ở các khu vực không có hạ tầng, giá ñất rẻ nên nhiều người có thu nhập thấp, trong ñó có nhiều người thuộc diện giải tỏa từ các công trình cải tạo ñô thị nhận tiền ñền bù lo chỗ ở ñã làm việc này; Tái ñịnh cư tự giác là việc tái ñịnh cư ñể thực hiện các dự án và người dân tự giác chấp hành kế hoạch và phương thức tái ñịnh cư, kể
cả việc tạo lập chỗ ở mới ở các dự án phát triển nhà; Cưỡng bức tái ñịnh cư (Involuntary resettlement), thường là cưỡng bức giải tỏa và bố trí chỗ ở cho người
bị giải tỏa chưa ñược sư ñồng thuận của họ Nhiều trường hợp không cương quyết
ñã gây ách tắc cho ñầu tư phát triển
2.3.2 NHỮNG CẢNH BÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỀ VẤN ĐỀ TÁI ĐỊNH CƯ
Việc tham khảo cảnh báo và nguyên tắc di dời tái ñịnh cư của các tổ chức quốc tế,
ñể qua ñó kế thừa một cách có chọn lọc những kinh nghiệm và những nguyên tắc có thể áp dụng ñược vào ñiều kiện Việt Nam nhằm góp phần giảm bớt những khó khăn, những thiệt hại mà chính quyền và người dân phải chịu trong quá trình tái ñịnh cư Bên cạnh ñó làm sáng tỏ những kỳ vọng của tác giả về những khía cạnh kinh tế xã hội phát sinh do tác ñộng của tái ñịnh cư
Theo ngân hàng thế giới (World Bank, 2004) tái ñịnh cư có thể dẫn ñến những nguy
cơ nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường như: hệ thống sản xuất bị phá vỡ; người dân phải ñối mặt với nguy cơ ñói nghèo khi những ñiều kiện sản xuất và nguồn tạo thu nhập mất ñi, người dân có thể bị di dời ñến những nơi không có việc làm hay các tài nguyên kiếm sống không có nhiều; các thiết chế cộng ñồng và mạng lưới xã hội bị phá vỡ, các mối quan hệ họ hàng thân thích bị ảnh hưởng; các yếu tố truyền thống văn hóa và tình tương thân tương ái có thể bị mất ñi
Bên cạnh ñó Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 1995) còn nêu thêm những thiệt hại khác mà người dân tái ñịnh cư có thể gặp phải như: cư dân tại chỗ không thân thiện hay không có những nét tương ñồng về văn hóa, những khó khăn về công ăn việc làm có thể khiến người dân tái ñịnh có thể khai thác tối ña ñến mức kiệt quệ
Trang 29các tài nguyên môi trường ñể sinh tồn và ñiều này gây ra những hậu quả hết sức tai hại cho môi trường
Từ những khuyến cáo trên, có thể thấy, các tổ chức quốc tế quan tâm nhiều ñến những mất mát và thiệt hại về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường mà người dân tái ñịnh cư phải ñối mặt Những thiệt hại ñó có thể là: nghèo ñói; sự suy giảm và mất ñi các yếu tố văn hóa của một cộng ñồng, ô nhiễm môi trường Bên cạnh những hậu quả lâu dài người dân còn phải ñối mặt với những khó khăn hiện tại ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe thể chất và tinh thần của họ như: phải ñi làm xa, khó khăn trong việc chuyển trường cho con, khó khăn trong việc tiếp cận các ñịch vụ xã hội, ñời sống bị ñảo lộn…chính những khó khăn này hiển hiện trước mắt trong khi những hậu quả lâu dài chưa nhìn thấy làm cho họ mất lòng tin và thường chống lại các chính sách tái ñịnh cư
Ngân hàng thế giới (World Bank, 2004) cho rằng, ñể tránh những thiệt hại ñáng tiếc xảy ra về mặt tình cảm láng giềng, người dân tái ñịnh cư nên nhanh chóng hòa nhập
về kinh tế và xã hội với cộng ñồng dân cư nơi ở mới nhằm giảm thiểu sự xung ñột hay va chạm lẫn nhau Cách tốt nhất ñể ñạt ñược sự hòa nhập này là phải lập kế hoạch ñể khu vực tái ñịnh cư ñược hưởng lợi từ dự án, hay cũng có thể thông qua sự trao ñổi thảo luận trước với cộng ñồng dân cư nơi ở mới
Ngân hàng thế giới (World Bank, Resettlement and Rehabilitation Policy) cũng cho rằng: người dân tái ñịnh cư cần ñược cung cấp ñầy ñủ các nguồn lực ñầu tư và ñược tạo cơ hội hưởng lợi từ dự án Người dân tái ñịnh cư phải ñược bồi thường mọi thiệt hại và mất mát khi phải di dời, ñược hỗ trợ di dời và ñược trợ giúp trong suốt quá trình thích nghi với nơi ở mới và ñược hỗ trợ ñể nâng cao mức sống, thu nhập, ñể
có cuộc sống tốt hơn hay ít nhất là ngang bằng so với trước tái ñịnh cư
ADB ñã chỉ rõ những tác ñộng do tái ñịnh cư, tái ñịnh cư làm thay ñổi phương thức
sử dụng ñất, nước và những tài nguyên thiên nhiên khác Nhà cửa, cấu trúc và hệ thống cộng ñồng, các mạng lưới và hệ thống dịch vụ có thể bị phá vỡ Các phương tiện sản xuất, bao gồm ñất ñai, các nguồn thu nhập và kế sinh nhai có thể bị mất
Trang 30Đặc trưng văn hóa, tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau có thể bị triệt tiêu Mất các tài nguyên cho sinh tồn và thu nhập có thể dẫn ñến việc khai thác các hệ thống sinh thái dễ bị ảnh hưởng, dẫn ñến những khó khăn, căng thẳng về xã hội, bần cùng hóa
Bảng 2.2: Những loại hình thiệt hại chính của tái ñịnh cư và biện pháp giảm thiểu
Loại thiệt hại Các biện pháp giảm thiểu
Mất các phương tiện sản xuất, bao
gồm ñất ñai, thu nhập và sinh kế Đền bù theo giá thay thế hoặc thay thế những thu nhập và nguồn thu nhập bị mất thay thế thu nhập và những chi
phí chuyển ñổi trong thời gian tái thiết cộng với các biện pháp cải thiện thu nhập trong trường hợp sinh kế bị mất
Mất nhà cửa, có thể là mất toàn bộ
các cấu trúc và các hệ thống cộng
ñồng và các dịch vụ
Đền bù nhà cửa bị thiệt hại và những tài sản gắn liền với
nó theo giá thay thế; các phương án di chuyển, kể cả xây dựng khu tái ñịnh cư; cộng với các biện pháp khôi phục mức sống
Mất các tài sản khác Đền bù theo giá thay thế hoặc thay thế
Mất các tài nguyên của cộng ñồng,
môi trường sống tự nhiên, các ñiểm
văn hóa và ñộng sản
Thay thế nếu có thể ñược, hoặc ñền bù theo giá thay thế, các biện pháp khôi phục
Nguồn: ADB, 1995, cẩm nang về tái ñịnh cư hướng dẫn thực hành
Từ tất cả những phần trên tác giả ñề xuất khung phân tích của ñề tài, khung phân tích này sẽ ñược sử dụng ñể nhận dạng và xác ñịnh những thay ñổi về sinh kế do tác ñộng của việc di chuyển ñến nơi ở mới Nó xác ñịnh những thành phần mà ñề tài tập trung giải quyết ñể trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
Cộng ñồng dân cư khu vực rạch
Ụ cây phường 9-10-11 quận 8
Kế hoạch chỉnh trang ñô thị-Quyết ñịnh giải tỏa-di dời của các cấp quản lý
Tái ñịnh cư
Thay ñổi chổ ở
Thay ñổi về khía cạnh kinh tế
Thay ñổi về khía cạnh
xã hội
Thay ñổi về khía cạnh môi trường sống
Nguồn: Tác giả, 2011
Hình 2.5: Khung phân tích
Trang 31Kết luận, tác ñộng của tái ñịnh cư ñến sinh kế hộ gia ñình có thể ñược giải thích bởi tổng hòa các khung lý thuyết ñã ñược thảo luận ở phần trên Từ ñây tác giả ñề xuất những chỉ số làm cơ sở ñể ño lường những tác ñộng của tái ñịnh cư ñến ñời sống người dân
Bảng 2.3: Các chỉ số ño lường tác ñộng của tái ñịnh cư ñến ñời sống người dân
Thành phần Giải thích
Kinh tế (thu nhập) Thay ñổi thu nhập bình quân, nguyên nhân thay ñổi thu nhập,
có thuộc diện xóa ñói giảm nghèo không
Việc làm Lao ñộng chính, lao ñộng phụ, lao ñộng chưa có việc làm, số
lượng người cần phải nuôi dưỡng Thay ñổi nghề nghiệp, nguyên nhân thay ñổi nghề nghiệp Trợ giúp việc làm
Chi phí sinh hoạt hàng tháng Mức ñộ thay ñổi chi phí dịch vụ sinh hoạt hàng tháng (tiền ñiện,
tiền nước, chất thải, tiền ñiện thoại, truyền hình cáp, chi phí phát sinh)
Môi trường sống Ô nhiễm, rác thải, ảnh hưởng bệnh tật, cảnh quan
Xã hội An ninh, quan hệ cộng ñồng, láng giềng; trợ giúp nhau lúc khó
khăn, sự tham gia vào cộng ñồng, sự trợ giúp của chính quyền ñịa phương, thời gian thích nghi Sự tiếp cận với các dịch vụ xã hội (Y tế, GD, thông tin liên lạc, chợ/siêu thị, thiết chế văn hóa)
Cơ sở hạ tầng Hệ thống giao thông nội bộ, vệ sinh môi trường, hệ thống ñiện,
hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, diện tích căn hộ, chất lượng căn hộ, thiết kế căn hộ, những vấn ñề lo ngại
2.4 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ TÁI ĐỊNH CƯ
Bằng kinh nghiệm hoạt ñộng của mình, các tổ chức quốc tế như: Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP), Ngân hàng thế giới (World Bank), Ngân hàng phát triển châu á (ADB), ñã ñưa ra và không ngừng hoàn thiện những nguyên tắc, chính sách tái ñịnh cư của mình Các chính sách này ñề cập ñến mọi vấn ñề liên quan ñến quá trình tái ñịnh cũng như cuộc sống hậu tái ñịnh cư của người dân Việc ñảm bảo thực hiện các chính sách này sẽ giúp xây dựng một cuộc sống ổn ñịnh hơn bền vững hơn cho người dân tái ñịnh cư Tuy nhiên trong thực tế việc thực hiện thành công các cảnh báo này là một việc rất khó khăn
Nguồn: Tác giả, 2011
Trang 32Tại Việt Nam việc di dời tái ñịnh cư ñã diễn ra khoản 15 năm trở lại ñây, ñã có một số công trình nghiên cứu ảnh hưởng, hậu quả tác ñộng lên các hộ tái ñịnh cư :
Tân, (1997), Đánh giá một số khía cạnh kinh tế-xã hội phát sinh trong quá trình
di d ời của các hộ trên và ven kênh rạch tại Thành phố Hồ Chí Minh (dự án Nhiêu
L ộc Thị Nghè) Đề tài phân tích một số yếu tố kinh tế xã hội phát sinh ñối với các
hộ sắp di dời, phân tích kết quả ñiều tra 150 hộ sắp di dời trong ñợt giải tỏa tháng 5/1996, nêu lên những ñặc ñiểm kinh tế xã hội của các hộ ven và trên kênh rạch, có
sự khác biệt giữa 2 nhóm hộ: quyết ñịnh lên chung cư và chưa muốn lên chung cư
và một số tâm tư nguyện vọng của các hộ ñiều tra; những thay ñổi về khía cạnh kinh tế xã hội ñối với các hộ ñã di dời lên chung cư; những yếu tố ảnh hưởng ñến chính sách di dời, tái ñịnh cư; nêu một số kiến nghị ñối với nhà nước và kiến nghị một số giải pháp
Hằng, (1997), Nghiên cứu ñánh giá tác ñộng về môi trường, hệ quả về kinh tế,
xã h ội của dự án xây dựng khu ñô thị mới Nam Sài Gòn Đề xuất những biện pháp
b ảo vệ môi trường, khắc phục các hệ quả về kinh tế xã hội Đề tài nghiên cứu ñiều
kiện sinh sống của các hộ nông dân bị di dời, mất ñất, làm rõ một số hệ quả về kinh tế-xã hội, ñối với các hộ dân, qua ñó kiến nghị một số giải pháp ñối với các hộ nông dân bị di dời trong thời gian tới
Ban chỉ ñạo các dự án nâng cấp ñô thị thành phố (2005) Báo cáo sơ kết tình hình th ực hiện chương trình di dời tái ñịnh cư 10.000 hộ dân số trên và ven kênh
r ạch Thành phố Hồ Chí Minh (giai ñoạn 2001-2005) Nội dung của báo cáo trình bày về: kết quả thực hiện chương trình di dời tái ñịnh cư của 10.000 hộ dân sống trên và ven kênh rạch Thành phố về bồi thường, giải tỏa, tình hình hậu di dời, xây dựng quỹ nhà tái ñịnh cư; ñánh giá tình hình hoạt ñộng của quỹ nhà tái ñịnh cư, quản lý sử dụng quỹ nhà tái ñịnh cư và công tác chỉ ñạo thực hiện dự án, từ ñó ñưa
ra biện pháp khắc phục hướng xử lý
Xu (2005) Đời sống xã hội của người dân thuộc diện tái ñịnh cư ở TP.HCM,
th ực trạng và giải pháp Đề tài ñã nêu lên một số cơ sở lý luận và thực trạng ñời
sống xã hội của người dân tái ñịnh cư có phân theo các nhóm dân theo và không theo chương trình; một số giải pháp và khuyến nghị chung
Trang 33Thành (2008) Thực trạng ñời sống kinh tế xã hội các hộ gia ñình sau tái ñịnh
c ư: vấn ñề và giải pháp Đề tài ñánh giá sự biến ñổi các ñặc ñiểm kinh tế xã hội các
hộ gia ñình trước và sau khi tái ñịnh cư Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là các hộ gia ñình tái ñịnh cư bị di dời và giải tỏa hoàn toàn nhà ở, với các nhóm chính là: nhóm hộ tái ñịnh cư thuộc chương trình nhận căn hộ, nhóm hộ tái ñịnh cư thuộc chương trình nhận nền nhà, nhóm hộ nhận tiền tự lo và nhóm hộ tạm cư Đề tài khai thác các số liệu, thông tin từ những công trình nghiên cứu ñã có và thực hiện những cuộc ñiều tra thực ñịa bổ sung ñể làm rõ thêm một số khía cạnh
2.5 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN RẠCH Ụ CÂY
2.5.1 TÌNH HÌNH CHUNG
Chỉnh trang ñô thị hiện hữu và phát triển ñô thị mới là quá trình phát triển tất yếu của Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận 8 nói riêng Thời gian qua bên cạnh những thành quả ñạt ñược, vẫn còn nhiều vấn ñề tồn tại như công tác di dời và tái ñịnh cư các khu dân cư lụp xụp, trên và ven kênh rạch với ña số nhà cấp 4, nhà tạm chật hẹp, diện tích bình quận dưới 5m2/ người, nơi tập trung dân nghèo và rất nghèo Nhiều hộ gia ñình ñã từng ở ñây 2-3 thế hệ, ñiều kiện sống kết cấu hạ tầng
cơ bản không ñảm bảo Môi trường sống bị ô nhiễm nặng nề và kéo dài…(Báo cáo của Ban chỉ ñạo các dự án nâng cấp ñô thị Thành phố, 2010)
Trang 342.5.3 QUY MÔ, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hiện trạng khu ñất trong phạm vi dự án, có mật ñộ dân cư dày ñặc, nhà cấp 3, cấp 4
Đa số nhà trên rạch Ụ Cây xây dựng không hợp pháp chủ yếu là các nhà lụp xụp, nhà tạm Những căn nhà loại này thiếu tiện nghi cơ bản, một số hộ không có ñồng
hồ ñiện riêng, phải câu nhờ, thiếu nước sạch, nhà vệ sinh, nước thải sinh hoạt thải trực tiếp xuống rạch làm mức ñộ nhiễm bẫn ngày càng tăng, gây ngập úng, thiếu cơ
sở hạ tầng, không ñảm bảo ñiều kiện sống, sinh hoạt cho người dân trong khu vực Tổng số hộ dân phải di dời trong phạm vi dự án là 953 hộ, với 5127 nhân khẩu, diện tích dất thu hồi 38.981,56 m2, dự kiến giá trị bồi thường 803 tỷ ñồng/953 hộ, diện tích căn hộ từ 3,98m2 ñến 316,24 m2, cụ thể: Diện tích nhỏ hơn 30m2/căn: 453 căn (48%); Diện tích từ 30m2/Căn ñến 60m2/căn: 327 căn (34%); Diện tích từ 60m2/Căn ñến 100m2/căn: 122 căn (34%); Diện tích lớn hơn 100m2/căn: 51 căn (5%)
Theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân quận 8, dự án chỉnh trang ñô thị rạch Ụ Cây sẽ ñược thực hiện theo các giai ñoạn sau:
Giai ñoạn 1: từ ngày 01/12/2009 – 28/02/2011, di dời tái ñịnh cư 2237 hộ; Đợt 1 (ngày 01/12/2009 – 30/4/2010) di dời 953 hộ trên rạch Ụ Cây; Đợt 2 (ngày 01/5/2010 – 28/2/2011) di dời 1284 hộ
Giai ñoạn 2: từ ngày 01/3/2011 – 12/2011, di dời tái ñịnh cư 315 hộ
Ngu ồn: BBTGPMB quận 8, báo cáo sơ kết, 2010
2.5.4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐỢT 1, GIAI ĐOẠN 1
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Theo kế hoạch, tổng số hộ trong giai ñoạn này là 953 hộ Tuy nhiên qua kiểm tra thực tế ñã giảm còn 905 hộ Trong ñó, phường 9: 27 hộ, phường 10: 479 hộ (giảm
41 hộ), phường 11: 399 hộ (giảm 7 hộ) Ủy ban nhân dân quận 8 ñã hiệp thương và ban hành quyết ñịnh bồi thường cho 905/905 hộ cụ thể như sau: 276 hộ nhận tiền tự
lo nơi ở mới (chiếm 31%); 336 hộ nhận căn hộ tái ñịnh cư tại chung cư Tân Mỹ (chiếm 37%); 293 hộ không ñủ ñiều kiện tái ñịnh cư (chiếm 32%) có nhu cầu thuê
Trang 35căn hộ chung cư An Sương Đến tháng 6/2010, công tác di dời các hộ dân trên rạch
Ụ Cây (giai ñoạn 1) cơ bản hoàn thành và tiếp tục triển khai giai ñoạn 2 của dự án,
dự kiến di dời hơn 1600 hộ ven rạch Ụ Cây (Ngu ồn: Ban BTGPMB quận 8, 2010)
Công tác chuẩn bị quỹ nhà tái ñịnh cư
Theo kế hoạch danh mục chuẩn bị quỹ nhà tái ñịnh cư phục vụ chương trình chỉnh trang ñô thị, di dời nhà lụp xụp trên và ven kênh rạch quận 8, ñến năm 2010 là 12
dự án với 6374 căn hộ, ñảm bảo ñủ quỹ nhà Tuy nhiên, tiến ñộ ñầu tư xây dựng các
dự án còn chậm, một số nhà ñầu tư không thể vay vốn ñể triển khai dự án Một số doanh nghiệp xin chuyển mục tiêu dự án hoặc bán một phần dự án nhà ở ra thị trường Đến nay, tổng quỹ nhà tái ñịnh cư dự kiến cho dự án rạch Ụ Cây gồm 7 dự
án với 2562 căn hộ, ñều do tổng công ty ñịa ốc Sài Gòn làm chủ ñầu tư Trong ñó, 4
dự án ñã hoàn thành với 1176 căn hộ, 2 dự án ñang ñầu tư xây dựng với 1096 căn
hộ Đến nay, dự án có 629/905 hộ dân (chiếm 69%) nhận căn hộ tái ñịnh cư, kể cả những trường hợp không ñủ ñiều kiện tái ñịnh cư
Tóm tắt chương 2, chương này ñã phân tích cơ sở lý thuyết về sinh kế bền vững của
3 tổ chức UNDP, CARE, DFID, từ những phân tích ñó, có thể hình thành khung lý thuyết cho vấn ñề xác ñịnh những khía cạnh kinh tế xã hội phát sinh của các hộ gia ñình sau tái ñịnh cư, theo ñó cách tiếp cận của DFID ñóng vai trò chính Nhưng câu hỏi ñược ñặt ra là làm thế nào ñể ño lường ñược sinh kế hộ gia ñình? Do ñó, tác giả tiếp tục phân tích một số nghiên cứu của các tổ chức và các nhà nghiên cứu trước về
ch ỉ số ñảm bảo sinh kế hộ gia ñình bền vững, làm thước ño cho sự bền vững sinh kế
hộ gia ñình cũng như xác ñịnh những thành phần của sự ñảm bảo sinh kế hộ gia ñình bền vững Tiếp ñó tác giả dựa vào những nghiên cứu của một số tổ chức ñánh giá thiệt hại của người dân sau tái ñịnh cư, ñể rút ra mô hình lý thuyết của ñề tài và xác ñịnh các thành phần của các yếu tố kinh tế xã hội phát sinh sau tái ñịnh cư, cũng
là ñể xác ñịnh các biến phân tích ở chương tiếp theo
Trang 36CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày cách áp dụng khung lý thuyết về sinh kế bền vững ñã ñược ñề cập ở chương 2 ñể trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu Chương này bao gồm 4 phần Phần 1, tóm tắt mô hình lý thuyết ñể ñưa ra mô hình nghiên cứu thực tiễn Phần 2, ñịnh rõ mô hình thực tiễn, với danh sách liệt kê những biến phân tích của 3 phần: ñiều kiện kinh tế, ñiều kiện môi trường, ñiều kiện xã hội Phần 3, mẫu và chọn mẫu trong ñiều tra nghiên cứu Phần 4, trình bày kỹ thuật và các bước áp dụng các nhân
tố phân tích vào nghiên cứu
3.1 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT
Như ñã ñề cập ở chương 2, chỉ số về sinh kế bền vững phải bao gồm 3 phần: các ñiều kiện về kinh tế, môi trường và xã hội Ba phần này, có thể ñược chia thành một vài khái niệm Nhìn chung sinh kế của người dân bị ảnh hưởng bởi quá trình tái ñịnh cư phụ thuộc vào những thay ñổi về ñiều kiện kinh tế, ñiều kiện môi trường, ñiều kiện xã hội, ñược mô tả ngắn ngọn bởi hàm sau:
yi = f (ei, mi, si) Với:
yi là thay ñổi trong sinh kế hộ gia ñình sau tái ñịnh cư
ei là biến phản ánh những thay ñổi về ñiều kiện kinh tế
mi là biến phản ánh những thay ñổi về môi trường sống
si là biến phản ánh những thay ñổi về ñiều kiện xã hội
3.2 CÁC BIẾN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH
Như ñã ñề cập, nhiều thông tin ñược tổng hợp Người dân sẽ ñược hỏi về những thay ñổi gây ra bởi việc di chuyển nơi ở Ba vấn ñề chính ñược hỏi bao gồm: thay ñổi về các ñiều kiện kinh tế, môi trường và xã hội Đối với mỗi vấn ñề những câu hỏi ñược ñặt ra ñể nhận ra cái gì thay ñổi và nó tác ñộng ñến ñời sống người dân như thế nào
Trang 37Bảng 3.1: Các biến phân tích
Các lĩnh
vực Thành phần bị tác ñộng bởi TĐC Tên biến Mô tả Đơn vị ño/ thang ño
Kinh tế Việc làm Tình hình lao
ñộng Số lượng lao ñộng chính, lao ñộng phụ, lao ñộng chưa có việc
làm, số người cần phải nuôi dưỡng (trẻ em, người già)
Biến ñịnh lượng (người)
Sự thay ñổi nghề nghiệp Có hay không sự thay ñổi nghề nghiệp do tái ñịnh cư
Dummy, 1=có; 2=không
Nguyên nhân thay ñổi nghề nghiệp
Những nguyên nhân nào dẫn ñến
sự thay ñổi nghề nghiệp do tác ñộng của tái ñịnh cư
Thang ño ñịnh danh, từ 1- 6
Cần trợ giúp việc làm Hiện nay trong hộ có thành viên nào cần trợ giúp việc làm không
Dummy, 1=có, 2=không
Thu nhập Thu nhập
bình quân Xác ñịnh thu nhập bình quân hộ gia ñình trước và sau tái ñịnh cư (triệu ñ/tháng)
Nguyên nhân thay ñổi thu nhập
Xác ñịnh những nguyên nhân nào dẫn ñến sự thay ñổi thu nhập do tác ñộng của tái ñịnh cư
Thang ño ñịnh danh từ 1-6
Diện XĐGN Xác ñịnh hộ gia ñình có thuộc
diện xóa ñói giảm nghèo không
Dummy, 1=có; 2=không
Chi phí phát sinh Tiền ñiện Mức ñộ thay ñổi chi phí ñiện sinh
hoạt hàng tháng
Thang ño ñịnh danh từ 1-4
Tiền nước Mức ñộ thay ñổi chi phí nước
sinh hoạt hàng tháng
Thang ño ñịnh danh từ 1-4
Tiền rác Mức ñộ thay ñổi chi phí rác thảy
hàng tháng
Thang ño ñịnh danh từ 1-4
Tiền chất ñốt Mức ñộ thay ñổi chi phí chất ñốt
(gas, dầu, than) sinh hoạt hàng tháng
Thang ño ñịnh danh từ 1-4
Tiền ñiện thoại Mức ñộ thay ñổi chi phí ñiện thoại sinh hoạt hàng tháng
Thang ño ñịnh danh từ 1-4
Tiền truyền hình cáp Mức ñộ thay ñổi chi phí truyền hình cáp hàng tháng
Thang ño ñịnh danh từ 1-4
Tiền gởi xe Mức ñộ thay ñổi chi phí gởi xe
phát sinh hàng tháng
Thang ño ñịnh danh từ 1-4
Tiền thang máy
Mức ñộ thay ñổi chi phí thang máy phát sinh hàng tháng
Thang ño ñịnh danh từ 1-4
Trang 38Bình quân chi phí sinh hoat hàng tháng
Xác ñịnh mức chênh lệch khoản chi phí cho các dịch vụ hàng tháng
triệu ñ/tháng
Môi
trường
sống
Điều kiện môi
trường Vệ sinh môi trường Điều kiện về vệ sinh môi trường tại nơi ñịnh mới hiện nay Thang ño từ 1-5; 1=rất tốt;
5=kém
Cảnh quan Cảnh quan tại nơi ñịnh cư mới
hiện nay
Thang ño từ 1-5
Thời gian thích
nghi
Thời gian ñể quen với nơi
ở mới
Hộ gia ñình mất khoản thời gian bao lâu ñể quen với cách sống và sinh hoạt tại nơi ở mới hiện nay
Thang ño ñịnh danh, từ 1-5
của hệ thống ñiện của căn hộ và toàn bộ chung cư)
Thang ño từ 1-5; 1=rất tốt; 5=kém
Hệ thống nước Tình trạng về hệ thống nước (nguồn cung cấp; chất lượng hệ
thống nước của căn hộ và chung cư)
Thang ño từ 1-5; 1=rất tốt; 5=kém
Hệ thống thoát nước Tình trạng về hệ thống thoát nước hiện nay chất lượng của hệ
thống thoát nước của căn hộ
Thang ño từ 1-5; 1=rất tốt; 5=kém
Xã hội Quan hệ cộng
ñồng Sinh cộng ñồng hoạt
hiện nay
Tình hình sinh hoạt cộng ñồng hiện nay so với trước tái ñịnh cư Thang ñịnh danh từ ño
1-4
Quan hệ láng giềng Mức ñộ hài lòng về những thay ñổi trong quan hệ láng giềng
Thang ño từ 5; 1=rất hài lòng; 5=rất không hài lòng
1-Giúp ñỡ nhau lúc khó khăn Mức ñộ hài lòng về sự trợ giúp nhau lúc khó khăn
Thang ño từ 5; 1=rất hài lòng; 5=rất không hài lòng
1-Sự giúp ñỡ của chính quyền ñịa phương
Mức ñộ hài lòng về sự trợ giúp của chính quyền ñịa phương tại nơi ở mới
Thang ño từ 5; 1=rất hài lòng; 5=rất không hài lòng
1-Cơ sở hạ tầng Diện tích căn
hộ
Diện tích căn hộ có rộng hơn diện tích nhà ở trước ñây không
Dummy; 1=có; 2=không
Trang 39Chất lượng căn hộ Hộ gia ñình ñánh giá như thế nào về chất lượng căn hộ ñang ở Thang ño từ 1-6; 1=rất tốt;
2=rất kém
Thiết kế căn
hộ Hộ gia ñình cho biết ý kiến về thiết kế căn hộ chung cư ñang ở Thang ño từ 1-5; 1=rất
hợp lý; 5=rất không hợp lý
Tiếp cận dịch vụ
xã hội Dịch vụ y tế Mức ñộ thuận lợi trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế (bệnh xá có
gần nơi ở mới không; có thuận tiện khi ñến khám chữa bệnh không)
Thang ño từ 1-5; 1=rất thuận lợi; 5=rất khó
Thông tin liên lạc (bưu ñiện;
ñiện thoại)
Gần nơi ở mới có bưu ñiện không
và có thuận tiện khi sử dụng dịch
vụ này không
Thang ño từ 1-5; 1=rất thuận lợi; 5=rất khó
Trường học Gần nơi ở mới có trường học nào
không (từ mẫu giáo tới phổ thông trung học), có thuận tiện khi cho con em ñến nhập học không?
Thang ño từ 1-5; 1=rất thuận lợi; 5=rất khó
Chợ/siêu thị Việc ñi chợ/siêu thị có thuận tiện
không, gần nơi ở mới có chợ hay siêu thi nào không?
Thang ño từ 1-5; 1=rất thuận lợi; 5=rất khó
Trung tâm văn hóa giải trí
Tại nơi ở mới có trung tâm văn hóa giải trí nào không?, có thuận tiện khi ñến ñây vui chơi không?
Thang ño từ 1-5; 1=rất thuận lợi; 5=rất khó
Giáo dục Chuyển
trường Việc học tập của con em hộ gia ñình ñã ñược chuyển về nơi ở
mới chưa
Dummy, 1=ñã chuyển;
2 =chưa chuyển
Khó khăn khi chuyển trường
Những khó khăn mà hộ gia ñình phải ñối diện khi chuyển trường cho con em
Thang ño ñịnh danh; từ 1-4; 1=không tìm ñược trường, 4=lý
Nguồn: Tác giả, 2011
Trang 40Ba lĩnh vực về sinh kế bị tác ñộng bởi quá trình tái ñịnh cư ñược chia thành một vài khái niệm Lĩnh vực kinh tế bao gồm thu nhập, việc làm và chi phí các dịch vụ phát sinh Lĩnh vực môi trường sống bao gồm ñiều kiện môi trường, thời gian thích nghi Lĩnh vực xã hội bao gồm quan hệ láng giềng, cơ sở hạ tầng, tiếp cận các dịch vụ xã hội, những vấn ñề lo ngại, giáo dục Vì thế, có 11 khía cạnh ñược ñề cập như là những yếu tố kinh tế xã hội phát sinh khi người dân di chuyển ñến nơi ở mới Bảng câu hỏi ñược thiết lập dựa theo cách tiếp cận này
3.3 THIẾT LẬP BẢNG CÂU HỎI VÀ CHỌN MẪU
Khung lý thuyết về sinh kế bền vững và những cảnh báo của các tổ chức quốc tế về cuộc sống của người dân hậu tái ñịnh cư ñược sử dụng, ñể nhận dạng những khía cạnh kinh tế xã hội phát sinh như: thu nhập, việc làm; môi trường sống; và quan hệ cộng ñồng Ở mỗi khía cạnh có các yếu tố tác ñộng chính ñược sử dụng ñể mô tả và các biến ñược dùng ñể xác ñịnh cuộc sống của người dân tốt hơn hay xấu ñi Bảng câu hỏi ñược thiết lập và phát triển theo hướng ñó
Bên cạnh ñó phương pháp phỏng vấn nhóm ñược sử dụng ñể hoàn thiện bảng câu hỏi, loại bỏ những biến không phù hợp cũng như thêm vào các biến cần thiết phù hợp với thực tế nơi khảo sát Quá trình thu thập số liệu ñược chia làm 2 giai ñoạn: Giai ñoạn 1: Khảo sát toàn bộ 336 hộ gia ñình tái ñịnh cư hiện ñang sinh sống tại chung cư Tân Mỹ quận 7, ñể xác ñịnh hộ ñang ở hiện nay là suất tái ñịnh cư hay mua lại hoặc thuê
Kết quả khảo sát 336 hộ gia ñình như sau: Có 303 hộ ñược phỏng vấn trực tiếp: Có 25 hộ thường xuyên ñi vắng ñã ñến khảo sát nhiều lần kể cả ban ñêm nhưng không gặp; Có 8 hộ chưa dọn về ở
Kết quả phỏng vấn trực tiếp 303 hộ gia ñình như sau:Là suất tái ñịnh cư: 242 hộ; Mua lại: 19 hộ; Thuê: 42 hộ
Nghiên cứu chỉ tiến hành chọn mẫu là các hộ gia ñình lựa chọn hình thức tái ñịnh cư là nhận căn hộ chung cư thuộc chương trình chỉnh trang ñô thị dự án rạch Ụ Cây Sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên và xác ñịnh cỡ mẫu là