1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú

98 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 749,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích thực trạng nền kinh tế Việt Nam và tình hình tài chính các công ty cổ phần ngành cao su dưới tác ñộng của khủng hoảng - Từ những cơ sở lý luận về chiến lược tài chính và thực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên : LÊ THỊ NGUYỆT HẰNG

Đề tài : “ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH CHO CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH CAO SU TRÊN SÀN HOSE – NGHIÊN CỨU

TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ ”

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2011

Trang 2

Hậu khủng hoảng, trên thế giới xu hướng tái cấu trúc nền kinh tế ñang diễn

ra mạnh mẽ Việt Nam chúng ta là nền kinh tế hướng về xuất khẩu, ñặc biệt là các doanh nghiệp ngành cao su dưới tác ñộng của khủng hoảng những khó khăn càng ñược bộc lộ rõ hơn, cùng với xu hướng phải thay ñổi ñể tồn tại cũng ñang ñặt ra cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, muốn tái cấu trúc nền kinh tế phải ñi từ tái cấu trúc các doanh nghiệp, phải thay ñổi các chiến lược của doanh nghiệp

Vì vậy, ñể nền kinh tế Việt Nam tái cấu trúc thành công, các doanh nghiệp cần có một hướng ñi và giải pháp thay ñổi các chiến lược của chính mình Việc tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính các doanh nghiệp ngành cao su dưới tác ñộng của khủng hoảng ñang trở nên bức thiết ñể từ ñó có thể ñịnh ra các giải pháp cho các doanh nghiệp

Đề tài : “ Hoạch ñịnh chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần

ngành cao su trên sàn HOSE - nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao

su Đồng Phú ” xuất phát từ những lý do vừa nêu

2 Mục tiêu của ñề tài:

Ở giai ñoạn hiện tại, việc xây dựng chiến lược tài chính của các doanh nghiệp ngành cao su sẽ chịu ảnh hưởng chính của hai vấn ñề là ảnh hưởng của

Trang 3

khủng hoảng tài chính và hoạch ñịnh chiến lược tài chính Vì vậy luận văn sẽ tập trung nghiên cức các vấn ñề sau :

Thứ nhất : Lý thuyết về chiến lược tài chính Cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ

và sự cần thiết phải hoạch ñịnh lại chiến lược tài chính

Thứ hai : Ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và việc hoạch ñịnh lại chiến

lược tài chính của doanh nghiệp Thực trạng tài chính của các doanh nghiệp ngành cao su sau khủng hoảng

Thứ ba: Đưa ra một số giải pháp tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tài

chính của doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

Nội dung ñề tài liên quan ñến các lĩnh vực như :

- Phần lý luận tổng quan về chiến lược tài chính và khủng hoảng tài chính, ñề tài sẽ ñi vào giới thiệu, tìm hiểu các khái niệm về chiến lược tài chính, mục tiêu của chiến lược tài chính, các giai ñoạn phát triển trong chu kỳ sống của doanh nghiệpvà chiến lược tài chính trong từng giai ñoạn, khủng hoảng tài chính

- Phân tích thực trạng nền kinh tế Việt Nam và tình hình tài chính các công

ty cổ phần ngành cao su dưới tác ñộng của khủng hoảng

- Từ những cơ sở lý luận về chiến lược tài chính và thực trạng tình hình tài chính các công ty cổ phần ngành cao su, ñề tài sẽ ñưa ra giải pháp từ các cơ quan quản lý và bản thân các doanh nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích, tổng hợp, so sánh - ñối chiếu Đề tài ñược xây dựng dựa trên các cơ sở lý thuyết chuyên ngành tài chính doanh nghiệp kết hợp với nguồn dữ liệu thông tin ñược tác giả sưu tầm tổng hợp từ sách báo, tạp chí và các website có liên quan,…

5 Điểm nổi bật của luận văn :

Chiến lược tài chính và việc hoạch ñịnh chiến lược tài chính trong từng giai ñoạn phát triển trong chu kỳ sống của doanh nghiệp là quá quen thuộc ñối với

Trang 4

các doanh nghiệp nhưng việc manh nha ý tưởng ñầu tư, ñưa sản phẩm mới ra thị trường từ giai ñoạn sung mãn mà không ñợi ñến giai ñoạn suy thoái là vấn

ñề rất mới ñối với các doanh nghiệp Việt Nam

6. Nội dung luận văn : gồm 3 chương

Chương 1 : Lý luận tổng quan về chiến lược tài chính và khủng hoảng tài chính Chương 2 : Thực trạng các công ty cổ phần ngành cao su dưới tác ñộng của khủng hoảng và sự cần thiết phải hoạch ñịnh chiến lược tài chính sau khủng hoảng

Chương 3 : Các giải pháp hoạch ñịnh chiến lược tài chính cho công ty cổ phần cao su Đồng Phú và các công ty trong ngành

Trang 5

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH VÀ

KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH

1.1 Chiến lược tài chính – Vai trò của chiến lược tài chính ñối với hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp

1.1.1 Chiến lược tài chính là gì ?

Ngày nay sự phát triển của khoa học công nghệ, sự bùng nổ của thông tin

và hội nhập kinh tế quốc tế luôn ñặt doanh nghiệp trước những sức ép cạnh tranh gay gắt Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những ñột biến của thị trường mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc hoạch ñịnh chiến lược phát triển dài hạn của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp có nhiều chiến lược nhưng có hai chiến lược quan trọng là : chiến lược kinh doanh và chiến lược tài chính mà ñặc biệt quan trọng là chiến lược tài chính Chiến lược tài chính là một vận dụng hoàn hảo các quyết ñịnh tài chính tương thích với từng giai ñoạn phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ khởi sự, tăng

trưởng, sung mãn và suy thoái Như vậy, chiến lược tài chính là tập hợp ba quyết ñịnh ñầu tư, tài trợ, phân phối ñể tối ña hóa giá trị cho doanh nghiệp, từ ñó tối ña hóa thu nhập cho chủ sở hữu doanh nghiệp Khi hoạch ñịnh chiến lược tài chính

phải gắn với từng giai ñoạn phát triển, và phải dựa vào mối tương quan nghịch giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

1.1.2 Mục tiêu vai trò của chiến lược tài chính ñối với hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp

Chiến lược tài chính có vai trò rất quan trọng ñối với hoạt ñộng của một doanh nghiệp vì sự phát triển hay suy thoái của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của

DN gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp các nguồn lực tài chính Từ ñó cho thấy việc hoạch ñịnh chiến lược tài chính rất quan trọng ñặc biệt là vào các giai ñoạn phát triển của DN Bên cạnh ñó, việc hoạch ñịnh chiến lược tài chính phải xác ñịnh rõ mục tiêu là các yếu tố tài chính sẽ ñược quản lý như thế nào, có ñem lại lợi

Trang 6

nhuận và hiệu quả kinh doanh hay không Vì thế, hoạch ñịnh chiến lược tài chính

có các mục tiêu sau :

Mục tiêu thứ nhất : Chiến lược tài chính – tối ña hóa giá trị doanh nghiệp

Bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt ñông kinh doanh ñều phải ñặt yếu tố lợi nhuận lên hàng ñầu Ở các công ty cổ phần cũng vậy, cổ phần của ña số công ty lớn ñều ñược nắm giữ rộng rãi trong các cổ ñông Vì thế, hoạch ñịnh chiến lược tài chính trong một thị trường cạnh tranh buộc các nhà hoạch ñịnh tài chính phải có những hành ñộng phù hợp với việc tối ña hóa tài sản của cổ ñông Các cổ ñông là chủ sở hữu của công ty, họ mua các cổ phần và tìm kiếm lợi nhuận Vì thế các nhà hoạch ñịnh chiến lược tài chính phải theo ñuổi các chính sách ñể làm gia tăng giá trị của cổ ñông

Mục tiêu thứ hai : Chiến lược tài chính – Tái cấu trúc

Tái cấu trúc DN là cơ hội ñể DN có cái nhìn bao quát hơn DN của chính mình và kịp thời có những giải pháp cho DN ñể nâng cao lợi nhuận và khắc phục những yếu kém, cụ thể như rà soát lại qui trình sản xuất ñể giảm chi phí; có những ñiều chỉnh, bước ñi hợp lý ñể tối ña hóa lợi nhuận Và muốn ñạt ñược mục tiêu của việc ñổi mới DN thì cần phải bắt ñúng bệnh và phân tích rõ ràng ñể ñưa ra các quyết ñịnh tài chính ñúng

Mỗi sự thay ñổi về mục tiêu phát triển, về chiến lược, về quản lý là mỗi bước trong tiến trình tái cấu trúc Thay ñổi ñược xem như là phương thức ñể tồn tại và phát triển DN Mọi người cùng nhau thay ñổi, bắt ñầu từ suy nghĩ ñến hành ñộng, trong ñó người ñứng ñầu DN luôn ở vị trí tiên phong DN tiến hành khảo sát, ñánh giá lại mình ñể tìm ra bức tranh thực về mình, ñể từ ñó ñề ra giải pháp phù hợp nhằm tạo ra trạng thái tốt hơn với mục tiêu là tối ña hóa sự ñóng góp của nhân viên, tối ña hóa giá trị gia tăng cho khách hàng…Theo thời gian DN tiến hành sự thay ñổi lớn hơn, mang tính ñột phá, xây dựng và hoạch ñịnh chiến lược mới với mục tiêu mới là nắm bắt cơ hội mới, phát triển nhanh hơn, bền vững hơn

Đi theo với thời gian, ñi theo với sự thay ñổi, DN từng bước lớn lên cả về lượng lẫn về chất

Trang 7

Mục tiêu thứ ba : Chiến lược tài chính – Tối ña hóa giá cổ phiếu

Mọi doanh nghiệp ñều cố gắng tối ña hóa giá cổ phần vì việc tối ña hóa giá

cổ phần ñòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả, chi phí thấp Mặt khác tối ña hóa giá

cổ phần cũng yêu cầu phải phát triển sản phẩm dịch vụ ñúng theo mong muốn của người tiêu thụ và ñộng lực ñó sẽ ñưa ñến công nghệ mới, sản phẩm mới, tạo các việc làm mới và tăng lợi nhuận cho DN

1.1.3 Hoạch ñịnh chiến lược tài chính gắn với từng giai ñoạn phát triển trong chu kỳ sống

1.1.3.1 Các giai ñoạn phát triển của doanh nghiệp trong chu kỳ sống

 Giai ñoạn khởi sự

Giai ñoạn khởi sự là giai ñoạn ñầu tiên trong chu kỳ sống của doanh nghiệp Ở giai ñoạn này doanh nghiệp mới bắt ñầu ñưa sản phẩm ra thị trường nên mục tiêu của giai ñoạn này là làm cách nào ñể thị trường chấp nhận sản phẩm, làm cách nào ñể DN có thể thâm nhập thị trường Bên cạnh ñó ở giai ñoạn này do DN phải chi rất nhiều tiền vào việc nghiên cứu phát triển, sản xuất sản phẩm ñể tạo ra một sản phẩm mới vì thế dòng tiền ở giai ñoạn khởi sự luôn âm Từ ñó cho thấy, giai ñoạn này rủi ro kinh doanh là cao nhất trong bốn giai ñoạn

 Giai ñoạn tăng trưởng :

Có sự khác biệt giữa giai ñoạn khởi sự sang giai ñoạn tăng trưởng là ý ñồ chiến lược của DN ñã có sự thay ñổi, trong suốt thời kỳ khởi sự hầu hết các DN ñều tập trung vào nghiên cứu phát triển thì ở giai ñoạn tăng trưởng là ñầu tư thêm nhiều cho các hoạt ñộng phát triển thị trường và mở rộng thị phần Rủi ro kinh doanh ở giai ñoạn này ñã giảm xuống so với giai ñoạn khởi sự nhưng vẫn còn cao

Khi ñã mở rộng thị phần, doanh số ñã bắt ñầu tăng lên thì dòng tiền ở giai ñoạn này cũng mạnh hơn nhiều so với giai ñoạn khởi sự nhưng do DN cần phải ñầu tư nhiều cho các hoạt ñộng mở rộng thị trường nên dòng tiền thu ñược lại tiếp tục tái ñầu tư vào hoat ñộng kinh doanh Mục tiêu của giai ñoạn này là phát triển thị trường và mở rộng thị phần

Trang 8

 Giai ñoạn sung mãn (bảo hòa ):

Từ giai ñoạn tăng trưởng sang giai ñoạn sung mãn ñã có sự thay ñổi trong rủi ro kinh doanh Nếu trong giai ñoạn khởi sự và tăng trưởng rủi ro kinh doanh cao thì trong giai ñoạn sung mãn rủi ro kinh doanh lại giảm xuống mức trung bình Lúc này DN ñã kinh doanh ổn ñịnh, doanh số cao, lợi nhuận hợp lý do ñó dòng tiền lúc này dương ñáng kể Rủi ro kinh doanh lúc này chính là duy trì ñược thị phần này trong bao lâu Mục tiêu của giai ñoạn sung mãn là duy trì thị phần và cải tiến hiệu quả hoạt ñộng trong suốt thời kỳ này của doanh nghiệp

 Giai ñoạn suy thoái :

Khi nhu cầu sản phẩm bắt ñầu giảm, các dòng tiền mặt thu vào giảm, tức là doanh số giảm và chiều dài của giai ñoạn sung mãn cũng ñã ñược xác ñịnh do ñó rủi ro kinh doanh trong giai ñoạn này là thấp nhất Dòng tiền trong giai ñoạn suy thoái dương mặc dù doanh số giảm nhưng do DN không còn tiếp tục chi tiêu cho các hoạt ñộng duy trì thị phần nên có thể duy trì ñược dòng tiền dương Mục tiêu của giai ñoạn này là xác ñịnh doanh nghiệp tiếp tục tồn tại bao lâu nữa

1.1.3.2 Hoạch ñịnh chiến lược tài chính gắn với từng giai ñoạn phát triển trong chu kỳ sống

 Chiến lược tài chính trong giai ñoạn khởi sự

Chiến lược tài chính thể hiện ở ba quyết ñịnh : quyết ñịnh ñầu tư, quyết ñịnh tài trợ và quyết ñịnh phân phối Ở giai ñoạn khởi sự vì mới ñưa sản phẩm ra thị trường nên không thể có quyết ñịnh ñầu tư nào khác và do ñặc thù giai ñoạn này là dòng tiền luôn âm nên cũng không thể có quyết ñịnh phân phối mà giai ñoạn này tập trung vào quyết ñịnh tài trợ Làm cách nào ñể thu hút nguồn vốn mạo hiểm ñể có thể thực hiện các quyết ñịnh tài trợ ? và tại sao phải tài trợ bằng vốn mạo hiểm Bởi vì ở giai ñoạn khởi sự không thể tài trợ bằng nguồn vốn nào khác

Nợ không ñược, thứ nhất ở giai ñoạn này rủi ro kinh doanh quá cao mà từ mối tương quan giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính thì ở giai ñoạn mà rủi ro kinh doanh cao thì không sử dụng nợ ñược, thứ hai muốn sử dụng nợ phải ñảm bảo ñiều kiện quan trọng là có lãi và có thừa khả năng thanh toán lãi vay nhưng ở giai

Trang 9

ñoạn này dòng tiền của DN luôn âm tức là luôn bị lỗ không sử dụng nợ ñược, còn tài trợ bằng vốn cổ phần thì sao? ở giai ñoạn này DN cũng không ñủ ñiều kiện ñể phát hành cổ phiếu trên thi trường, và thực chất có ñủ ñiều kiện phát hành nhưng

do rủi ro quá cao nên cũng không có ai mua Tóm lại, giai ñoạn này chiến lược tài chính tập trung vào vấn ñề là làm cách nào ñể thu hút vốn ñầu tư mạo hiểm Một

số thông số tài chính quan trọng ở giai ñoạn này như sau :

Bảng 1.1 Các thông số chiến lược tài chính trong giai ñoạn khởi sự

Khởi sự doanh nghiệp

Chính sách cổ tức Tỷ lệ trả cổ tức : 0

Triển vọng tăng trưởng tương lai Rất cao

Tỷ số giá thu nhập (P/E) Rất cao ( do EPS rất thấp hoặc âm ) Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Danh nghĩa hoặc âm

Giá cổ phần Tăng nhanh hoặc biến ñộng cao (do nhà

ñầu tư vốn mạo hiểm cần ñạt ñược thặng dư vốn khi phát hành ra công chúng )

 Chiến lược tài chính trong giai ñoạn tăng trưởng :

Như ñã phân tích từ giai ñoạn khởi sự chuyển sang giai ñoạn tăng trưởng ñã

có sự khác biệt Nếu trong giai ñoạn khởi sự trọng tâm là ñưa sản phẩm ra thị trường còn trong giai ñoạn này là giành lấy thị trường và mở rộng thị phần Có sự thay ñổi trong quyết ñịnh tài trợ, giai ñoạn này các nhà ñầu tư vốn mạo hiểm ñã rút

ñi và do rủi ro kinh doanh còn cao nên chỉ thực hiện tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần là thích hợp nhất Để có thể thực hiện ñiều này DN phải làm tốt công tác phát hành cổ phiếu ra bên ngoài hay nói cách khác là thực hiện IPO thành công

Trang 10

Quyết ñịnh ñầu tư ở giai ñoạn này là DN tiếp tục ñầu tư thêm nhiều cho các hoạt ñộng phát triển thị trường cũng như các ñầu tư cần thiết khác ñể theo kịp mức

ñộ hoạt ñộng kinh doanh ngày càng tăng, giành lấy thị phần Ở giai ñoạn này chỉ

có thể thu hút vốn ñầu tư qua các hình thức : phát hành ñặc quyền hay chia nhỏ cổ phần và do ñó DN cũng không thể thực hiện chính sách cổ tức cao Ta có Bảng các thông số chiến lược tài chính trong giai ñoạn tăng trưởng như sau :

Bảng 1.2 Các thông số chiến lược tài chính trong giai ñoạn tăng trưởng

Doanh nghiệp tăng trưởng

Nguồn tài trợ Các nhà ñầu tư vốn cổ phần tăng trưởng Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả danh nghĩa

Triển vọng tăng trưởng tương lai Cao

Tỷ số giá thu nhập (P/E) Cao

Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Thấp

Giá cổ phần Tăng nhưng dễ biến ñộng

 Chiến lược tài chính trong giai ñoạn sung mãn ( bảo hòa )

Mục tiêu ở giai ñoạn này là duy trì thị phần Bên cạnh ñó, kết thúc giai ñoạn sung mãn, DN ñã ñi vào suy thoái Nếu DN không có hành ñộng hay tái cấu trúc sẽ ñi vào con ñường chết Vì vậy, ở giai ñoạn này có thể manh nha một ý tưởng ñầu tư mới tức là xem xét ñưa ra thị trường một sản phẩm mới, dọn ñường

Trang 11

mãn có sự khác biệt trong quyết ñịnh tài trợ ñối với giai ñoạn trước là bắt ñầu ñưa

nợ vào, chính thức ñưa nợ vào

Về quyết ñịnh phân phối: trong bối cảnh này dòng tiền của DN lúc này ñã mạnh, phải chia cổ tức và không nên ñể cổ ñông nuôi hy vọng hão huyền là sẽ tiếp tục tăng trưởng nữa Từ ñó ta có bảng các thông số chiến lược tài chính trong giai ñoạn sung mãn như sau :

Bảng 1.3 Các thông số chiến lược tài chính trong giai ñoạn sung mãn

Doanh nghiệp sung mãn

Rủi ro kinh doanh Trung bình

Nguồn tài trợ Lợi nhuận giữ lại + nợ vay

Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả cao

Triển vọng tăng trưởng tương lai Từ trung bình ñến thấp

Tỷ số giá thu nhập (P/E) Trung bình

Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Cao

Giá cổ phần Ổn ñịnh trên thực tế với biến ñộng thấp

 Chiến lược tài chính trong giai ñoạn suy thoái :

Ở giai ñoạn này, quyết ñịnh ñầu tư là thay thế sản phẩm cũ bằng sản phẩm mới ñã nghiên cứu ở giai ñoạn sung mãn Bên cạnh dòng tiền mặt thu vào giảm vì nhu cầu về sản phẩm ñã giảm Quyết ñịnh tài trợ của DN trong giai ñoạn suy thoái

là sự kết hợp của tài trợ nợ và vốn cổ phần Bởi vì lúc này DN cần phải huy ñộng vốn ñể cấu trúc nếu chỉ sử dụng bằng nguồn vốn vay sẽ không ñủ DN có thể huy ñộng vốn thêm bằng cách phát hành thêm cổ phần ñặc quyền cho cổ ñông hiện hữu với chiết khấu cao hay tăng thêm giá trị bằng cách giảm các tỉ lệ nợ Chính sách cổ tức trong giai ñoạn này là chi trả toàn bộ

Trang 12

Bảng 1.4 Các thông số chiến lược tài chính trong giai ñoạn suy thoái

Doanh nghiệp suy thoái

Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả toàn bộ

Triển vọng tăng trưởng tương lai Âm

Tỷ số giá thu nhập (P/E) Thấp

Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Thấp và gỉam dần

Giá cổ phần Giảm và tăng trong biến ñộng

1.2 Khủng hoảng tài chính – Sự cần thiết phải hoạch ñịnh chiến lược tài chính cho các doanh nghiệp sau khủng hoảng

1.2.1 Khủng hoảng tài chính là gi ?

Khủng hoảng tài chính, một cách tổng quát ñược hiểu là sự xấu ñi một cách

rõ ràng và nhanh chóng của tất cả hay hầu hết các nhóm chỉ tiêu tài chính của một nền kinh tế quốc gia như lãi suất ngắn hạn, giá trị tài sản, tình trạng không trả ñược nợ và những thất bại của các ñịnh chế tài chính Khủng hoảng tài chính tiền

tệ chính là sự ñổ vỡ trầm trọng các bộ phận của thị trường tài chính tiền tệ kéo theo sự vỡ nợ của hàng loạt ngân hàng và tổ chức tài chính do sự sụt giảm nhanh chóng về giá tài sản mà kết quả cuối cùng là sự sụt giảm nghiêm trọng các hoạt ñộng kinh tế Khủng hoảng tài chính xảy ra khi nhu cầu tiền vượt quá so với nguồn cung Nhu cầu tiền mặt của người dân hay của nhà ñầu tư nước ngoài ñã gây sức ép cho hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính khiến cho hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán có thể sụp ñổ Trong nền kinh tế thế giới hiện ñại sự lây lan của khủng hoảng tài chính thường ñi kèm với sự khủng hoảng kinh tế kéo dài Khủng hoảng tài chính có thể ñược biểu hiện dưới một số dạng khủng hoảng ñặc thù sau: khủng hoảng tiền tệ, khủng hoảng ngân hàng và khủng hoảng nợ nần

Trang 13

Khủng hoảng tiền tệ : Theo nghĩa hẹp khủng hoảng tiền tệ gắn liền với chế độ tỷ giá hối đối cố định Một quốc gia đang áp dụng chế độ tỷ giá cố định sẽ phải tiến hành điều chỉnh chế độ này ở trong nước và phải chuyển sang áp dụng tỷ giá hối đối thả nổi và mức độ tỷ giá mà thị trường quyết định thường cao hơn rất nhiều so với mức

độ tỷ giá mà chính phủ cố gắng duy trì Mức biến đổi của tỷ giá hối đối thường rất khĩ kiểm sốt Hiện tượng này chính là khủng hoảng tiền tệ Theo nghĩa rộng, khủng hoảng tiền tệ chỉ sự biến động của tỷ giá hối đối vượt quá phạm vi mà một quốc gia

cĩ thể gánh chịu

Khủng hoảng ngân hàng: là hiện tượng ngân hàng can thiệp quá sâu hoặc cho vay vốn đối với các doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động kinh doanh cĩ độ rủi ro cao như bất động sản, chứng khốn Tín dụng được đầu tư quá nhiều cho bất động sản và lĩnh vực phi sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối tài chính kinh tế Tỷ lệ nợ xấu quá lớn khiến hoạt động kinh doanh trì trệ dẫn đến nguy cơ phá sản

Khủng hoảng nợ : là cuộc khủng hoảng xảy ra ở các nước đang phát triển vào thập

kỷ 80 thế kỷ XX Cĩ nhiều khả năng đánh giá khả năng thanh tốn nguồn vay nước ngồi của một quốc gia, trong đĩ chỉ tiêu quan trọng nhất là tỷ lệ thanh tốn nợ nước ngồi tức là tỷ lệ giữa nguồn vay nước ngồi cả gốc và lãi mà quốc gia đĩ trả trong một năm trên tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia đĩ trong năm đĩ hoặc trong năm trước đĩ

Tĩm lại, khủng hoảng tài chính thường gây ra những tác động lớn đối với

xã hội Bởi vì kinh tế đĩng vai trị then chốt trong việc ổn định trật tự xã hội, nên khi kinh tế bị tác động mạnh nĩ sẽ kéo theo những ảnh hưởng ( cả tích cực lẫn tiêu cực ) trong mọi lãnh vực, mọi khía cạnh của đời sống

Xét về mặt tiêu cực, khủng hoảng tài chính gĩp phần khơng nhỏ làm đảo lộn trật tự xã hội Trong tất cả các doanh nghiệp tài chính luơn là vấn đề cốt lõi nhằm duy trì sự hoạt động của doanh nghiệp và cuộc sống của người lao động Khi gặp khủng hoảng tài chính các doanh nghiệp khĩ cĩ khả năng mở rộng đầu tư

và phát triển, gây sự đình trệ trong trong cơng việc; thậm chí cĩ thể phá sản Sự

Trang 14

phá sản của doanh nghiệp này sẽ tác ñộng tới doanh nghiệp khác và cao hơn nữa là tác ñộng ñến toàn bộ nền kinh tế, theo một hiệu ứng dây chuyền ( tùy theo quy mô của doanh nghiệp ) Không những thế khủng hoảng tài chính còn góp phần gây ra những bất ổn về xã hội do lượng người thất nghiệp tăng

Tuy nhiên, bên cạnh ñó, khủng hoảng tài chính cũng có những tác ñộng tích cực lên nền kinh tế Nó báo hiệu sự chấm dứt thế ñộc tôn trên thị trường tài chính, góp phần làm thay ñổi diện mạo của nền kinh tế Đồng thời khủng hoảng tài chính cũng buộc người ta phải xem xét, sửa ñổi các nguyên tắc ñã qui ñịnh lên hệ thống tài chính từ trước tới nay, loại bỏ những nguyên tắc ñã không còn thích hợp ñã tạo

ra ñể theo kịp những biến ñổi trong xã hội, từ ñó có cái nhìn ñúng ñắn hơn và chủ ñộng ứng phó với những cuộc khủng hoảng trong tương lai

1.2.2 Khủng hoảng tài chính Mỹ - Sự cần thiết phải hoạch ñịnh chiến lược tài

chính cho các doanh nghiệp sau khủng hoảng

Khủng hoảng ñược xem như sự phá hủy sáng tạo, sau khủng hoảng những cái không phù hợp sẽ mất ñi, thay vào ñó là những yếu tố tốt sẽ ñược phát huy Sau khủng hoảng, một sự sống mới của nền kinh tế sẽ bắt ñầu ươm mầm

Với lý luận như trên, sau khủng hoảng tài chính Mỹ, sẽ có những thay ñổi lớn của nền kinh tế thế giới Mà sự thật là trên thế giới ñang diễn ra quá trình tái

cơ cấu lại từng khu vực kinh tế, từng ngành kinh tế Song song với ñó là sự tái cấu trúc nền kinh tế của các quốc gia ñể hòa hợp với xu hướng mới Dưới những ảnh hưởng như vậy, việc hoạch ñịnh chiến lược tài chính cho các DN trên thế giới cũng ñang diễn ra một cách rầm rộ, hỗ trợ cho việc tái cấu trúc nền kinh tế

1.2.2.1 Hoạch ñịnh chiến lược tài chính do áp lực bên ngoài

 Tác ñộng của chu kỳ suy thoái kinh tế

Nền kinh tế cũng giống như một DN thu nhỏ, cũng trải qua giai ñoạn tăng trưởng mạnh mẽ sau ñó rơi vào tình trạng suy thoái sau suy thoái lại tăng trưởng Mỗi sự thay ñổi chu kỳ phát triển của nền kinh tế cũng sẽ kéo theo sự thay ñổi trong chiến lược tài chính của các DN Bởi lẽ khi kinh tế suy thoái, DN sẽ khó khăn nên cần phải hoạch ñịnh lại tài chính ñể vượt qua khó khăn, tận dụng những

Trang 15

cơ hội từ suy thoái Khi nền kinh tế bắt ñầu tăng trưởng, thì DN cũng cần phải hoạch ñịnh lại chiến lược tài chính ñể tận dụng những cơ hội tăng trưởng tạo ra

 Tác ñộng của việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Xu thế toàn cầu hóa ñang diễn ra, sự hội nhập của nền kinh tế vào kinh tế thế giới là tất yếu Trên thế giới ñang diễn ra xu hướng liên kết các nền kinh tế với nhau bằng việc tham gia các tổ chức kinh tế - xã hội, hoặc việc ký những hiệp ñịnh thương mại thì ñòi hỏi Chính phủ phải có những thay ñổi về chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, tiền tệ Chính ñiều này sẽ gây tác ñộng ñến các DN, vì vậy các DN trong nền kinh tế phải tiến hành hoạch ñịnh lại chiến lược tài chính dưới áp lực này

 Tác ñộng của việc tái cấu trúc lại nền kinh tế

Mô hình nào thích hợp cho nền kinh tế? Đây luôn là câu hỏi khiền nhiều Chính phủ phải suy ngẫm Đối với một quốc gia, với ñiều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau

sẽ có những mô hình kinh tế phù hợp riêng Tuy nhiên những mô hình này không phải tồn tại mãi mãi, khi mà mô hình cũ trở nên lỗi thời, không còn hợp nữa, thì quốc gia ấy phải tái cấu trúc lại nền kinh tế xây dựng nên một mô hình phát triển kinh tế mới cho quốc gia Khi tái thiết lại nền kinh tế, thì bắt buộc các DN phải tái thiết theo

 Tác ñộng từ các nhân tố khác

Với chính sách sử dụng tài nguyên, thiên nhiên như hiện nay thì trong một tương lai không xa, việc cạn kiệt các nguồn tài nguyên là ñiều không tránh khỏi, nhất là tài nguyên không tái sinh ñược như dầu mỏ và ñược coi như là huyết sống của kinh tế thế giới Việc thay ñổi, cạn kiệt tài nguyên sẽ là một áp lực lớn bắt buộc DN phải thay ñổi, nhất là các DN phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên

Thiên tai, dịch bệnh ngày càng trở nên nguy hiểm hơn và có sức ảnh hưởng mạnh Khi xảy ra sẽ gây tác ñộng nhất thời lên nền kinh tế, cũng sẽ gây áp lực lên quá trình hoạch ñịnh chiến lược tài chính

Trang 16

Ngoài ra, trong ñiều kiện nền kinh tế bình thường , DN cũng luôn chịu một áp lực lớn từ sự cạnh tranh của các ñối thủ Vì vậy, DN cũng phải luôn tự hoàn thiện mình ñể ñối phó với những áp lực cạnh tranh từ các ñối thủ

1.2.2.2 Hoạch ñịnh chiến lược tài chính từ áp lực bên trong

 Sự yếu kém trong năng lực tài chính của DN

Năng lực tài chính của DN là khả năng ñảm bảo về nguồn lực tài chính cho

DN Chính sự yếu kém trong năng lực tài chính làm cho DN khó có khả năng ñảm bảo vốn cho DN tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hướng tới việc ñạt ñược mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận, hướng tới tối ña hóa giá trị

DN

Để thành lập một DN và tiến hành cá hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, vốn là ñiều kiện không thể thiếu, nó phản ánh ñược nguồn lực tài chính ñược ñầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong sản xuất kinh doanh của các DN, người ta chú ý ñến việc quản lý huy ñộng và luân chuyển của vốn

Sức mạnh tài chính của DN không chỉ do tiềm lực tài chính của chủ sở hữu

DN quy ñịnh mà ở mức ñộ lớn hơn, do uy tín của DN ñối với các tổ chức tài chính, ngân hàng quy ñịnh Nếu có uy tín, DN có thể tìm kiếm ñược các nguồn tài chính lớn ñể tài trợ cho các dự án mang lại hiệu quả cho DN Ngược lại, nếu không có uy tín, ñể ñược vay vốn, DN phải ñáp ứng các ñiều kiện vay khắc khe của các tổ chức tài chính, hoặc vay ñược ít, hoặc phải chịu lãi suất huy ñộng cao

Tiềm năng tài chính của DN không chỉ dừng lại ở việc huy ñộng ñược nguồn vốn lớn, chi phí sử dụng vốn thấp mà còn bao gồm cả việc sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn ấy Để làm ñược ñiều ñó DN phải xây dựng ñược chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh ñúng ñắn, hiệu quả, vững chắc, lâu dài,

ổn ñịnh, ñáp ứng ñược mục tiêu cuối cùng là nâng cao giá trị DN

Như vậy, năng lực tài chính của DN bao gồm khả năng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu, huy ñộng vốn kinh doanh, tăng khả năng sinh lời, khả năng phòng ngừa và chống ñỡ rủi ro, khả năng quản lý tài chính….Năng lực tài chính của DN

có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Các

Trang 17

nhà quản lý DN quan tâm ñến tình hình và kết quả hoạt ñộng tài chính nhằm có giải pháp hoạch ñịnh và quản lý kinh doanh có hiệu quả Ngân hàng xem xét ñến khả năng thu nhập bằng tiền và khả năng trả nợ lâu dài Các nhà cung cấp nguyên nhiên liệu và các yếu tố ñầu vào quan tâm ñến khả năng thanh khoản của DN Còn các nhà ñầu tư thì ñặc biệt quan tâm ñến khả năng sinh lời của công ty ñể có thể trả cổ tức cho cổ ñông, nâng cao thị giá cổ phiếu và tránh ñược những rủi ro dẫn ñến phá sản

Chính vì tầm quan trọng của năng lực tài chính quyết ñịnh rất lớn trong sự tồn tại của DN Vấn ñề ñặt ra cho các DN cần phải hoạch ñịnh tài chính một cách nhanh chóng, có hiệu quả

 Cấu trúc tài chính bất hợp lý

Các vấn ñề chung xảy ra ñối với cấu trúc tài chính bao gồm : DN có một mức

ñộ cao về các khoản nợ Nếu DN có một mức nợ nào ñó ñể phục vụ hoạt ñộng kinh doanh thì ñôi khi thường ñược xem là tốt nhất trong ñiều kiện DN tạo ra ñược một tỷ suất lợi nhuận từ vốn vay cao hơn tiền lãi phải trả Trong nhiều trường hợp,

cá biệt có nhiều DN, lỗ liên tục gây ra suy giảm dự trữ tiền mặt và kết quả dẫn ñến tình trạng mức nợ cao hơn kéo dài mãi chu kỳ lỗ, nợ nhiều hơn, lỗ nhiều hơn Mức vay cao hơn là kết quả chứ không phải là nguyên nhân của việc suy giảm tài chính

Vì một lý do nào ñó mà DN kéo dài tình trạng không trả ñược nợ ngân hàng, duy trì nợ vay quá hạn Tuy nhiên, vay nhiều thì tiền lãi phải trả cũng cao hơn ( áp dụng cho nợ quá hạn ) và tiền lãi bắt buộc phải trả Việc phải duy trì các khoản vay dạng này sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới tình trạng luồng tiền của DN, mất uy tín với các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng và như vậy cơ hội có ñược các khoản vay mới ñể tái ñầu tư mở rộng nhà xưởng và máy móc thiết bị sẽ giảm Không có ñầu

tư mới vào vốn “sản xuất” như thiết bị mới thì DN khó có thể nào phát triển ñược Bên cạnh ñó thì có rất nhiều DN ñang sử dụng vốn vay ngắn hạn ñể tài trợ mua sắm tài sản cố ñịnh cho các dự án mới Điều này sẽ không làm nảy sinh vấn ñề trong ñiều kiện các dự án kinh doanh tạo ra ñược lượng tiền cần thiết ñể trả nợ ngắn hạn, bao gồm cả tiền lãi Tuy nhiên các vấn ñề sẽ phát sinh khi do các dự án

Trang 18

sẽ chưa thể “ ñẻ trứng vàng ” và lại là “ máy xé tiền ” trong những giai ñoạn ñầu Trong các giai ñoạn này, yêu cầu về vốn lưu ñộng gia tăng lại không ñược xem xét ñầy ñủ Chính việc cấu trúc tài chính chưa phù hợp và thiếu hệ thống, công cụ kiểm soát cần thiết Đây là một lý do mà nhiều DN, ñặc biệt là DN hiện nay cần hoạch ñịnh tài chính ñể ñảm bảo cho DN hoạt ñộng một cách tốt nhất

 Đội ngũ lãnh ñạo DN làm việc không hiệu quả

Đội ngũ lãnh ñạo DN thường bao gồm Ban giám ñốc, các trưởng phó phòng ban chuyên môn Tính cách, sự hiểu biết và kinh nghiệm cá nhân của ñội ngũ lãnh ñạo DN ñóng một vai trò khá quan trọng trong việc làm cho các hoạt ñộng kinh doanh của DN suy giảm Thường là do thiếu kinh nghiệm, ñôi khi do thiếu hiểu biết hoặc thiếu năng lực cần thiết phải có ñể thực hiện vai trò quản lý và ñiều hành

DN Đôi khi nhiều khuyết ñiểm của cá nhân trong ñội ngũ lãnh ñạo có thể ñược khắc phục bởi một cách thức làm việc theo nhóm tốt hay việc áp dụng các kỹ thuật quản lý tốt

Các tình huống tồn tại ñội ngũ lãnh ñạo không hiệu quả dẫn ñến sự suy giảm kinh doanh hay sụp ñổ của một DN biểu hiện như sau :

- Luật chuyên quyền

Nhiều DN ñang gặp vấn ñề thường có ñặc ñiểm là một tổng giám ñốc chuyên quyền chi phối các hoạt ñộng và hầu hết quyết ñịnh các vấn ñề của DN

và thường là người không chấp nhận sự bất ñồng Tuy nhiên ñiều này không phải luôn luôn như vậy Có rất nhiều trường hợp tổng giám ñốc chuyên quyền nhưng DN vẫn ñi ñến thành công mong ñợi Trong trường hợp ñó họ có thể nhận ñược sự tán phục, nhưng ngược lại thì họ sẽ bị quy trách nhiệm cho sự thất bại của DN mình Nhưng xét ñến khía cạnh tổ chức thì thất bại ñồng nghĩa với việc phải từ bỏ tổ chức

- Nhóm nhân viên quản lý không hiệu quả

Với một nhóm nhân viên quản lý không hiệu quả, các quyết ñịnh chính ảnh hưởng ñến kế hoạch kinh doanh của một DN có thể bị sai Khi không có những tầm nhìn hoặc mục tiêu chiến lược, các quyết ñịnh ñược lập thường có tính

Trang 19

phục vụ nhất thời dựa vào những xét đốn ngắn hạn và thường dẫn đến mất hiệu lực kiểm sốt lúc này lãnh đạo khơng xác lập các mục tiêu đo lường thành quả, khơng cĩ sự kết nối giữa kết quả thực tế với việc đạt được tầm nhìn chiến lược

- Thiếu hụt năng lực và kỹ năng quản lý

Sự thiếu hụt năng lực và kỹ năng quản lý thường được tìm thấy trong các

DN phải chịu sự suy giảm trong thời gian dài và chậm Trong các trường hợp như vậy, các nhân viên quản lý chủ chốt đủ năng lực thường sẽ rời cơng ty trước khi khủng hoảng xảy ra và khơng được thay thế kịp thời hoặc được thay thế bởi người ít năng lực hơn hoặc cĩ năng lực khơng phù hợp Việc thiếu hụt kiến thức và kỹ năng quản lý như vậy cĩ thể là một yếu tố chính dẫn đến việc

DN đang đi xuống phải chấp nhận thất bại dưới hình thức giải thể hoặc phá sản

- Sự thiếu hụt các động thái chiến lược và thực hiện hoạt động

Cĩ thể thấy rằng tồn tại rất nhiều thách thức về bản chất của chiến lược và thực hiện hoạt động cái mà nếu khơng được hoạch định và quản lý đầy đủ sẽ làm suy yếu khả năng tồn tại các hoạt động kinh doanh tương lai của một DN Ví dụ, một

số trường hợp sau :

+ Về tầm nhìn

• DN khơng cĩ được tầm nhìn cho chính DN mình

• Chưa xác định những mục tiêu chiến lược và thơng tin tới tồn DN và nhiều DN khơng cĩ kế hoạch kinh doanh

+ Về kế hoạch tiếp thị

• DN thiếu hiểu biết về thị trường và khơng cĩ chiến lược tiếp thị

• DN khơng cải tiến và phát triển sản phẩm, sản xuất khơng phù hợp với yêu cầu của thị trường, ngồi ra chính sách về giá cho các sản phẩm khơng được linh hoạt, sai hoặc yếu kém

+ Về thực hiện hoạt động sản xuất và phân phối

• Năng suất thấp, chất lượng sản phẩm khơng đảm bảo

Trang 20

• Chi phí nhân công không hợp lý ( trường hợp quá cao hoặc trường hợp là quá thấp

• Việc kiểm soát các dự án kinh doanh mới không hiệu quả

 Quản trị nguồn nhân lực yếu kém

Rất ít DN thực hiện việc xây dựng và phát triển hệ thống quản lý nhân lực theo hướng chuyên nghiệp Và rất nhiều DN chậm phát triển bởi hệ thống quản lý con người ñang gặp vấn ñề, trong khi DN nào cũng biết rằng “ nhân lực là nguồn tài sản của DN ” Có thể nói con người là một yếu tố có tính chất quyết ñịnh tới sự thành công của tổ chức và DN và nếu sự yếu kém nảy sinh từ vấn ñề này thì cần phải ñược ñiều chỉnh kịp thới và phải có ñịnh hướng mang tính lâu dài

Kết luận

Không có một chiến lược chung thích hợp cho các doanh nghiệp Tùy từng giai ñoạn của doanh nghiệp mà ta phải biết xây dựng chiến lược tài chính thích hợp cho từng giai ñoạn phát triển của doanh nghiệp

Trong giai ñoạn khởi sự do rủi ro kinh doanh là rất cao, nguồn vốn thích hợp nhất trong giai ñoạn này là các nhà ñầu tư vốn mạo hiểm Chính sách cổ tức thích hợp trong giai ñoạn này là giữ lợi nhuận tái ñầu tư

Trong giai ñoạn tăng trưởng, rủi ro kinh doanh vẫn còn cao, nguồn vốn thích hợp trong giai ñoạn này không còn là các ñầu tư vốn mạo hiểm mà là các nhà ñầu tư vốn cổ phần tăng trưởng.Trong giai ñoạn này doanh nghiệp ñã tính ñến chiến lược phát hành cổ phần ra công chúng bằng các phát hành ñặc quyền Chính sách cổ tức thích hợp vẫn là chi trả danh nghĩa do triển vọng tăng trưởng tương lai cao và do ñó kéo theo tỷ số giá thu nhập P/E cũng tăng lên Giá cổ phần trong giai ñoạn này tăng nhanh nhưng rất dễ biến ñộng

Trong giai ñoạn sung mãn rủi ro kinh doanh ñã giảm xuống ở mức trung bình Điều này cho phép các giao dịch chấp nhận ở một mức ñộ nào ñó rủi ro tài

Trang 21

chính bằng nguồn tài trợ bao gồm lợi nhuận giữ lại cộng với lãi vay Chiến lược tài chính ở giai ñoạn này là sự kết hợp giửa vốn cổ phần và tài trợ nợ Nghĩa là doanh nghiệp có sử dụng ñòn bẩy tài chính Chính sách cổ tức thích hợp nhất trong giai ñoạn này ñể duy trì giá cổ phần là chia cổ tức cao do triển vọng tăng trưởng trong tương lai chỉ ở mức trung bình ñến thấp

Trong giai ñoạn suy thoái, chiến lược tài chính là sự kết hợp giữa trài trợ nợ

và vốn cổ phần, chính sách chi trả cổ tức cao kết hợp với việc sử dụng tài trợ bằng

nợ vay ñược ñảm bảo bằng giá trị cuối cùng của tài sản Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể sử dụng các phát hành ñặc quyền với chiết khấu cao nhằm thu hút vốn ñầu tư hoặc doanh nghiệp cũng có thể làm tăng giá trị của mình bằng cách giảm các tỉ lệ nợ

Như vậy, hoạch ñịnh chiến lược tài chính là sự kết hợp ba quyết ñịnh, nhưng tùy thuộc vào giai ñoạn nào mà một quyết ñịnh nào ñó nổi lên giữ vai trò quyết ñịnh cho giai ñoạn ñó

Trang 22

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH CAO SU DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ SỰ CẦN

THIẾT PHẢI HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH SAU KHỦNG HOẢNG

Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính các doanh nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn : cầu tiêu thụ giảm, thiếu vốn, thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, hoạt ñộng của hệ thống tài chính có nhiều rủi ro; các thị trường tài chính, chứng khoán, bất ñộng sản tiếp tục trầm lắng, người lao ñộng bị mất việc làm… Song hành với những ảnh hưởng của các yếu tố nội tại, bối cảnh chung của thế giới cũng ñặt ra nhiều khó khăn, thách thức Nền kinh tế liên tiếp phải chịu tác ñộng từ những cú sốc, trong ñó ñáng chú ý là cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh

tế toàn cầu năm 2008

2.1 Các công ty cổ phần ngành cao su trong bối cảnh khủng hoảng:

2.1.1 Ảnh hưởng của khủng hoảng ñến một số khía cạnh quan trọng của nền kinh tế Việt Nam:

Khủng hoảng tài chính, tín dụng thế giới xuất phát từ Mỹ ñã lan rộng ra hầu hết các quốc gia trên thế giới trong ñó có Việt Nam Ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng này ñến nền kinh tế Việt Nam ñược thấy rõ thông qua : kim ngạch xuất nhập khẩu giảm; thị trường tiền tệ bất ổn; thị trường chứng khoán giảm sút… Cụ thể ñó là:

2.1.1.1 Ảnh hưởng của khủng hoảng ñến tình hình xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

Một tác ñộng dễ thấy nhất của khủng hoảng toàn cầu là sự suy giảm nhanh chóng về nhu cầu nhập khẩu trên thế giới trong khi nền kinh tế Việt Nam ñang hướng ñến xuất khẩu Khi kinh tế suy thoái, người tiêu dùng trên thế giới sẽ thắt chặt chi tiêu và xuất khẩu của chúng ta ñến các thị trường quốc tế sẽ bị suy giảm, qua ñó, làm giảm kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

Trang 23

Trong cơ cấu xuất khẩu Việt nam, dầu thô luôn chiếm vị trí dẫn ñầu về giá trị xuất khẩu Khi nền kinh tế thế giới suy giảm kéo theo sự suy giảm nhanh chóng

về nhu cầu xăng dầu, giá dầu thô ñã giảm nhanh chóng Ngoài dầu thô, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là những ngành hàng thâm dụng lao ñộng, ñặc biệt là nông sản và thủy sản Một ñặc ñiểm chính của thị trường nông sản (và thủy sản) và cũng là thách thức lớn nhất cho xuất khẩu Việt Nam là tính biến ñộng cao của giá cả Những biến ñộng trong năm 2008 ñã là những minh chứng cụ thể cho ñặc ñiểm này Bắt ñầu là mặt hàng gạo, giá thế giới có khi tăng vọt lên ñến 300%, sau ñó lại suy giảm Tiếp theo là sự giảm giá của các mặt hàng thủy sản chủ lực của Việt Nam như cá tra và tôm sú Cuộc khủng hoảng tài chính khiến cho các hoạt ñộng ñầu tư vốn từ nước ngoài giảm nhanh, các ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn hơn trong việc mở thư bảo lãnh, cấp tín dụng, ñể hỗ trợ cho các hoạt ñộng xuất khẩu vì thế qui mô sản xuất cho xuất khẩu thu hẹp do vốn ñầu tư bị suy giảm

Bên cạnh ñó, chính sách tỷ giá neo tiền ñồng Việt Nam theo USD ñã tạo nhiều lợi thế cho xuất khẩu Việt Nam trong giai ñoạn ñầu của khủng hoảng do ñồng USD mất giá nhiều so với các ñồng tiền khác trên thế giới Tuy nhiên, khi ñồng USD tăng giá, chính sách này cũng ñã khiến cho hàng xuất khẩu Việt Nam tăng giá và giảm sức cạnh tranh ở các thị trường

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế năm 2007-2008-2009

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Kim ngạch xuất nhập khẩu

Kim ngạch xuất khẩu 48,56 tỷ USD 62,9 tỷ USD 56,6 tỷ USD Kim ngạch nhập khẩu 62,68 tỷ USD 80,4 tỷ USD 68,8 tỷ USD Nhập siêu 14,12 tỷ USD 17,5 tỷ USD 12,2 tỷ USD

Nguồn: Báo cáo của Chính phủ về tình hình KT-XH năm 2009, NHNN, ECC

Trang 24

Góp phần vào sự sụt giảm nhiều nhất trong tình hình xuất khẩu hàng hóa sau khủng hoảng phải kể ñến các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sau :

Bảng 2.2 - 10 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong năm 2008-2009

Tỷ trọng 2009(%)

Trang 25

Cũng giống như xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu trong năm 2009 giảm 14,4% so với kim ngạch nhập khẩu năm 2008 và bên cạnh những mặt hàng giảm cũng có những mặt hàng tăng nhưng phần gia tăng này cũng không ñáng kể

Như vậy, khủng hoảng tài chính dẫn ñến tình hình sản xuất trong nước gặp nhiều khó khăn mà nguyên nhân chính là giá cả hàng hóa xuất khẩu trên thị trường thế giới giảm mạnh từ quý IV/2008 ñến quý III/2009; nhu cầu tiêu thụ hàng hoá ở nhiều thị trường giảm ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất, xuất khẩu của một số ngành có giá trị xuất khẩu lớn như dệt may, da giày, dây và cáp ñiện…và tương tự với xuất khẩu, nhập khẩu năm 2009 cũng giảm nhiều so với năm 2008 do các doanh nghiệp không tiêu thụ ñược sản phẩm sản xuất nên nhu cầu nhập khẩu vật

tư nguyên liệu phục vụ sản xuất của các doanh nghiệp giảm, nhập khẩu hàng tiêu

dùng giảm do sức mua trong nước giảm Đặc biệt là ñối với các DN ngành cao su,

là ngành mà trên 80% sản lượng dành cho xuất khẩu, vì thế khi khủng hoảng tài chính xảy ra giá cao su thiên nhiên xuất khẩu giảm liên tục từ tháng 08/2008 ñã làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến doanh thu và lợi nhuận của các DN ngành cao

su

2.1.1.2 Tác ñộng của khủng hoảng tài chính ñến Vốn ODA, FDI và FII :

Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến nguồn vốn ODA bởi vì lúc này các nhà tài trợ ñã thận trọng hơn trong kế hoạch tài chính

và tài trợ Mặc dù cam kết không ngừng tăng lên nhưng khi khủng hoảng xảy ra tỷ

lệ giải ngân lại giảm (40,59%) Bước sang năm 2009, tốc ñộ giải ngân ñạt mức kỷ lục là 4,1 tỷ USD là do một phần một số dự án nhằm khắc phục khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế của WB và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ñược thực hiện

Trang 26

Bảng 2.4 Cam kết và giải ngân ODA 2007-2009

Cam kết 4,45 tỷ USD 5,42 tỷ USD 5,9 tỷ USD

Giải ngân 1,82 tỷ USD 2,2 tỷ USD 4,1 tỷ USD

Thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, ngoài ODA còn có FDI, FII Nguồn vốn FDI có vai trò tích cực hơn vốn ODA nhờ ñi kèm với vốn FDI là chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý và tạo ñiều kiện cho nước nhận vốn FDI tiếp cận ñược phương pháp quản lý hiện ñại, cách thức tổ chức doanh nghiệp ña dạng và hiệu quả Việc tiếp nhận và sử dụng vốn FDI thế nào cho có hiệu quả tại các nước ñang phát triển và các nước kém phát triển là rất quan trọng Ở các nước ñang phát triển vừa thiếu vốn, vừa nhập siêu trong thương mại quốc tế, nên FDI sẽ giúp họ khắc phục hai khó khăn này Mặt khác, vốn FDI là khoản vay dài hạn và lợi nhuận của khoản này chính là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp và các doanh nghiệp ñược quyền chuyển lợi nhuận này về nước Điều này sẽ làm ảnh hưởng ñến cán cân thanh toán của các quốc gia ñang phát triển; và khi các cuộc khủng hoảng liên tiếp xảy ra vào các năm 1997 và 2008 ñã làm cho dòng lợi nhuận từ FDI trong nước chảy ra nước ngoài với khối lượng lớn làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến khả năng thanh khoản bằng ngoại tệ của các quốc gia có cơ cấu vốn ñầu tư từ FDI lớn

Bảng 2.5 FDI vào Việt Nam trong giai ñoạn 2007-2009 ( tỷ USD )

Trang 27

Theo số liệu FDI trước khủng hoảng ñăng ký thấp, nhưng tỷ trọng giải ngân khá cao (37,63%) và sau khủng hoảng thì tỷ trọng giải ngân rất cao (46,55%)

Nguyên nhân là do trong giai ñoạn ñầu mở cửa, tốc ñộ FDI phụ thuộc vào

lộ trình hội nhập, ở giai ñoạn này FDI chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp nhẹ, thương mại do ñó FDI ñăng ký thấp, tốc ñộ giải ngân cao

Giai ñoạn 2008: tốc ñộ hội nhập cao, vốn ñăng ký nhiều, FDI tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp lớn, thời gian thực hiện dự án dài, khả năng quản

lý dòng vốn FDI của Chính phủ chưa theo kịp với tốc ñộ phát triển FDI cộng với khủng hoảng tài chính nên giải ngân chậm

Giai ñoạn năm 2009 : mặc dù tốc ñộ giải ngân cao nhưng so về số tuyệt ñối thì giá trị giải ngân của dòng vốn FDI sau khủng hoảng thấp

FDI bổ sung nguồn vốn cho thâm hụt thương mại, giúp các doanh nghiệp trong nước tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tiếp cận với thị trường thế giới, tạo ra công ăn việc làm cho người lao ñộng….Bên cạnh những lợi do ñầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại còn có những yếu kém ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn FDI Trong cơ cấu vốn FDI phần lớn là ñầu tư vào các ngành khai thác tài nguyên, tận dụng bảo hộ, công nghiệp gây ô nhiễm và bất ñộng sản Khai thác tài nguyên thì không có tác dụng lan tỏa, vốn ñầu tư vào các ngành bảo hộ thì không có sức cạnh tranh, vốn ñầu tư vào các ngành công nghiệp gây ô nhiễm thì lợi nhuận họ hưởng, còn hậu quả thì ta chịu, vốn ñầu tư vào bất ñộng sản thì có thể làm tăng thêm “ bong bóng ”, dễ gây ra bất ổn

Cũng giống như FDI, FII là nguồn vốn nước ngoài ñổ vào nước ta, tuy nhiên nếu FDI thường ñược coi là nguồn vốn ñầu tư dài hạn thì FII thường ñề cập ñến như nguồn vốn ñầu tư ngắn hạn Sự phát triển của thị trường tài chính, chứng khoán Việt Nam trong bốn năm gần ñây, ñặc biệt là khi Việt Nam trở thành thành viên WTO có tác ñộng rất lớn ñến việc thu hút FII của nước ta Năm 2007 dòng vốn FII ñạt 6,3 tỷ USD, năm 2008 với những khó khăn do khủng hoảng tài chính cũng như sự sụt giảm liên tục của thị trường chứng khoán, lượng vốn ñầu tư gián

Trang 28

tiếp nước ngoài sụt giảm rất mạnh, trong năm 2008 FII rút ra 578 triệu USD và năm 2009 FII rút ra 500 triệu USD ( Nguồn : NHNH ) Điều này ñã tác ñộng trực tiếp ñến các DN ngành cao su chủ yếu huy ñộng vốn trên thị trường chứng khoán

và khi việc huy ñộng vốn thông qua thị trường vốn gặp khó khăn trong khi thị trường tín dụng thắt chặt sẽ chặn dòng vốn và ñẩy chi phí tài chính của các doanh nghiệp lên cao

Khủng hoảng tài chính khiến dòng ñầu tư nước ngoài cả trực tiếp và gián tiếp ñều suy giảm vì những lo ngại về bất ổn kinh tế và suy thoái kinh tế Về ngắn hạn ta thấy khủng hoảng ở Mỹ chưa có tác ñộng lớn ñến Việt nam do dòng vốn ñầu tư vào Việt Nam hầu hết bắt nguồn từ các nước và vùng lãnh thổ trong khu vực : Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản… Mỹ chỉ ñứng thứ 11 trong hơn

80 quốc gia và vùng lãnh thổ có hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp tại Việt Nam Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính ñã không chỉ dừng lại ở Mỹ mà ñã lan sang các nước phát triển khác, trong ñó có Nhật bản, Hàn Quốc và các quốc gia có ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, các nước Châu Á nơi chiếm tới 80% dòng vốn ñầu tư vào Việt Nam cũng ñang chịu tác ñộng lớn của của khủng hoảng Do ñó các nhà ñầu tư sẽ hạn chế tăng thêm ñầu tư mới và thực hiện các dự án ñã cam kết Đã

có xu hướng một số công ty mẹ ở chính quốc yêu cầu các chi nhánh tại Việt Nam phải giảm ñầu tư ñể rút vốn về tháo gỡ những khó khăn cho công ty mẹ

Khủng hoảng tài chính thế giới ñã làm cho nguốn vốn FDI bị thu hẹp và ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến các DN có vốn ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam Bên cạnh

ñó việc huy ñộng vốn gián tiếp vào thị trường cổ phiếu gặp nhiều khó khăn do các nhà ñầu tư ñã hướng tới các kênh ñầu tư an toàn Việc huy ñộng vốn thông qua thị trường vốn khó khăn trong khi thị trường tín dụng thắt chặt ñã chặn dòng vốn và ñẩy chi phí tài chính của các DN lên cao Do ñó tất yếu các DN phải hoạch ñịnh lại chiến lược tài chính

Trang 29

2.1.1.3 Tác ñộng của khủng hoảng tài chính ñến thị trường bất ñộng sản :

Bất ñộng sản là ngành có rủi ro kinh doanh cao Khi nền kinh tế tăng trưởng, bất ñộng sản thường có sự gia tăng mạnh mẽ nhưng trở nên ñóng băng khi nền kinh tế suy thoái Mặt khác, muốn tham gia thị trường bất ñộng sản, nhà ñầu

tư và người dân phần lớn tìm nguồn vốn từ ngân hàng tức sử dụng ñòn bẩy tài chính vì lãnh vực này thường ñòi hỏi nguồn vốn lớn và dài hạn Do ñó, khi khủng hoảng tài chính xảy ra, các ngân hàng thắt chặt mức cho vay bất ñộng sản không chỉ ảnh hưởng lớn ñến tiến ñộ nhiều dự án mà còn ảnh hưởng ñến nhu cầu mua của khách hàng và nhà ñầu tư bởi vì theo cơ cấu tín dụng dành cho bất ñộng sản khoảng trên 60% tổng dư nợ là các khoản vay trung và dài hạn từ 10-20 năm Trong khi ñó nguồn vốn huy ñộng của các ngân hàng chủ yếu là ngắn hạn Trước ñây các ngân hàng có thể sử dụng 40% vốn huy ñộng nợ ngắn hạn ñể cho vay trung và dài hạn, trong ñó một phần ñáng kể chảy vào kênh ñầu tư bất ñộng sản Tuy nhiên từ tháng 12/2009, tỉ lệ này ñã bị bắt buộc hạ xuống ở mức 30%, lập tức thị trường bất ñộng sản ñang sôi ñộng trở nên trầm lắng Điều này cho thấy, khi khủng hoảng xảy ra thì chính sách thắt chặt tiền tệ ñã tác ñộng rất mạnh ñến sức cầu của thị trường

Tuy nhiên qua phân tích nhiều mặt, cho thấy thị trường bất ñộng sản sẽ còn khó khăn kéo dài, giá bất ñộng sản tiếp tục giảm vì các lý do sau :

Thứ nhất : Nguồn vốn ñầu tư bất ñộng sản nước ngoài giảm mạnh vì khủng hoảng tài chính từ chính thị trường này Các tổ chức ñầu tư bất ñộng sản giảm ñầu tư ra nước ngoài và các tổ chức ngân hàng quốc tế cũng hạn chế tài trợ lĩnh vực này

Thứ hai : Các công ty ñầu tư bất ñộng sản do vốn có hạn nhưng triển khai quá nhiều dự án bằng nợ vay, hiện ñang gặp khó khăn rất lớn về nguồn trả nợ cũng như nguồn vốn phát triển dự án do khủng hoảng tài chính, TTCK suy giảm mạnh nên các công ty này cũng không thể tìm nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu Do vậy nguy cơ vỡ nợ là rất lớn hoặc chuyển nhượng dự án với giá thấp

Trang 30

Thứ ba : Tính minh bạch của thị trường bất ñộng sản Việt Nam chưa cao Mặc dù

ñã ñược cải thiện so với những năm trước Việt Nam vẫn là quốc gia có chỉ số minh bạch thấp nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dương theo xếp hạng của tổ chức dịch vụ ñịa ốc và tài chính quốc tế Jones Lang LaSalle công bố tại hội nghị bất ñộng sản quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh vào cuối năm 2009 Chính việc này ñã làm cho thị trường bất ñộng sản Việt Nam có những dấu hiệu “ nóng”, “ lạnh” cục bộ trong thời gian qua từ ñó làm tăng ñộ rủi ro trong kinh doanh bất ñộng sản

Ngành bất ñộng sản là ngành kinh doanh ñòi hỏi vốn lớn, không có một DN kinh doanh bất ñộng sản nào mà không sử dụng vốn vay ngân hàng phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh của mình Khi khủng hoảng tài chính xảy ra, ñầu ra của DN bất ñộng sản gặp nhiều khó khăn, sử dụng vốn vay thì phải trả lãi suất cao và những ñiều

ñó ñã tác ñộng mạnh ñến thị trường bất ñộng sản Do ñó ñể tồn tại các DN này cũng phải tiến hành hoạch ñịnh lại chiến lược tài chính cho mình

2.1.1.4 Ảnh hưởng của khủng hoảng ñến hệ thống ngân hàng

Có thể nói khủng hoảng tài chính năm 2008 ít có tác ñộng trực tiếp ñến hệ thống ngân hàng Việt Nam, bởi vì:

- Mức ñộ hội nhập của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của hệ thống ngân hàng nói riêng với nền kinh tế và hệ thống ngân hàng Mỹ và thế giới chưa sâu Các ngân hàng Việt Nam hiện nay chủ yếu làm cầu nối cung cấp dịch vụ thanh toán, bảo lãnh và thanh toán cho các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Bên cạnh ñó, lượng vốn của các ngân hàng Việt Nam vay trên thị trường quốc tế là không lớn nên có thể loại trừ khả năng xuất hiện hiệu ứng rút vốn ồ ạt gây nên rủi ro về thanh khoản của hệ thống ngân hàng

- Các ngân hàng và các tổ chức tài chính Việt Nam không sở hữu các MBS của

Mỹ, do vậy không phải gánh chịu những khoản lỗ phát sinh do công cụ này giảm giá Mặt khác, cấu trúc của hệ thống ngân hàng Việt Nam còn khá ñơn giản, các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng chưa phát triển, chưa có sự liên thông ở mức tinh

vi giữa TTBĐS và TTCK thông qua các công cụ phái sinh tương tự như MBS của

Mỹ Các ngân hàng Việt Nam ñầu tư vào bất ñộng sản chủ yếu thông qua hình

Trang 31

thức trực tiếp là cho vay có ñảm bảo bằng tài sản hoặc bằng chính bất ñộng sản hình thành từ vốn vay nên khả năng tạo hiệu ứng dây chuyền kiểu Mỹ khi bất ñộng sản giảm giá là rất khó xảy ra

Tuy vậy, về mặt gián tiếp, khủng hoảng tài chính năm 2008 cũng ñã tác ñộng ñến hệ thống ngân hàng Việt Nam Bên cạnh sự tăng trưởng về số lượng tăng

từ chín ngân hàng vào năm 1994 lên tám mươi ngân hàng vào năm 2007 quy mô hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng cũng tăng trưởng mạnh mẽ Năm 2007, tổng tài sản toàn hệ thống ñã tăng lên hơn 1.500 tỷ ñồng Sự tăng trưởng hệ thống tập trung vào hai mảng truyền thống là cho vay và huy ñộng Tốc ñộ tăng trưởng hoạt ñộng tín dụng và huy ñộng tiền gửi ở mức rất cao, ñạt trung bình trên 35% /năm trong suốt giai ñoạn từ năm 2002-2007 Đặc biệt trong năm 2007, tăng trưởng tín dụng trở nên quá nóng khi ñạt tốc ñộ tăng 54% do nhu cầu tín dụng trong nền kinh

tế tăng cao trong ñó bao gồm cả nhu cầu vốn ñầu tư chứng khoán và bất ñộng sản Tuy nhiên khi khủng hoảng tài chính thế giới diễn ra gây sụt giảm kinh tế và những khó khăn trong việc huy ñộng vốn của hệ thống ngân hàng và khi hệ thống ngân hàng bị ảnh hưởng lập tức sẽ ảnh hưởng ñến nguồn tài trợ vốn cho các doanh

nghiệp Chính ñiều này ñã làm cho việc tiếp cận nguồn vốn của các doanh nghiệp càng khó khăn hơn Vì thế ñã dẫn ñến một xu thế tất yếu phải hoạch ñịnh lại chiến lược tài chính của DN

2.1.1.5 Ảnh hưởng của khủng hoảng ñến thị trường chứng khoán

Tác ñộng rõ nét nhất của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu ñến TTCK Việt Nam là ở yếu tố tâm lý Thật ra, yếu tố tâm lý trên TTCK thì ở quốc gia nào cũng có, ñặc biệt là các quốc gia có thị trường chứng khoán mới hình thành Yếu

tố tâm lý ñã làm cho TTCK Việt Nam nhiều lần lâm vào tình trạng mất cân ñối cung cầu: khi giá chứng khoán lên thì mua không ñược, ngược lại khi giá rớt thì chỉ toàn lệnh bán mà không có lệnh mua Sở dĩ có hiện tượng này là do phần nhiều các nhà ñầu tư Việt Nam chưa chuẩn bị kiến thức và bản lĩnh cũng như kinh nghiệm cần thiết ñể tham gia mua bán chứng khoán, mặt khác môi trường thông

Trang 32

tin chưa thật sự ñảm bảo cho thông tin ñến với tất cả các nhà ñầu tư cùng một lúc

và chuẩn xác Việc ñầu tư theo ñám ñông ñã gây khó khăn trong việc hoạch ñịnh chính sách và ñiều tiết thị trường của cơ quan quản lý và trở thành mảnh ñất màu

mỡ cho các hành vi làm giá, giao dịch nội gián, tung tin ñồn thất thiệt…ñể trục lợi Tâm lý mua bán theo ñám ñông lại trở nên nặng nề hơn khi nền kinh tế bị lạm phát Mỗi khi các thông tin về việc tăng giá xăng dầu, NHNN tăng lãi suất cơ bản hoặc chỉ số giá tiêu dùng ñược công bố ñều nhận ñược phản ứng tức thời từ TTCK Trong giai ñoạn này, các nhà ñầu tư nước ngoài ñược xem là nhân tố dẫn dắt thị trường Động thái mua vào hoặc bán ra của họ cũng sẽ làm cho giá chứng khoán tăng hoặc giảm theo Nhưng từ cuối tháng 9/2008 , rất nhiều thông tin tốt về nền kinh tế ñược phát ñi như lãi suất cơ bản và giá xăng giảm, chỉ số giá tiêu dùng giảm ñáng kể ñã không nhận ñược những phản ứng tích cực nào từ thị trường và chỉ số chứng khoán cả hai sàn Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội ñều giảm Điều

ñó cho thấy nhà ñầu tư Việt Nam ñã không còn quan tâm ñến các thông tin tốt từ nền kinh tế trong nước nữa Cái mà họ quan tâm là diễn biến tình hình giao dịch ở các TTCK Mỹ, Anh, Nhật Bản, Chỉ số Dow Jones, Nasdaq, chỉ số SP 500, …thế nào và sẽ có hành vi ñầu tư tương tự Thời gian gần ñây, diễn biến của các chỉ số chứng khoán Việt Nam luôn cùng chiều với chỉ số của các thị trường trên Vậy là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu ñã chuyển hướng tâm lý ñầu tư của các nhà ñầu tư Việt Nam: từ ñầu tư theo nhà ñầu tư nước ngoài ở trong nước sang ñầu tư theo các “nhà ñầu tư ngoài nước” Tâm lý này trở thành một rào cản không nhỏ cho các nỗ lực của Chính phủ nhằm vực dậy TTCK Nhiều chuyên gia ñã chỉ ra rằng, khi thị trường tài chính có biến ñộng mạnh ở một hoặc nhiều nước phát triển, các TTCK toàn cầu có ñộ liên thông lớn hơn rất nhiều so với thời kỳ ổn ñịnh và Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật ñó

Bên cạnh ñó, tâm lý giá xuống cũng làm méo mó TTCK và ñe dọa tính thanh khoản của thị trường Đó là khi, giá chứng khoán xuống quá thấp thì người bán lại không muốn bán nhưng người mua cũng sẽ không dám mua do vẫn còn lo

sợ chứng khoán sẽ tiếp tục giảm nữa Khi ñó từ “khủng hoảng niềm tin” thị trường

Trang 33

sẽ chuyển sang một cuộc khủng hoảng khác nguy hiểm hơn nhiều: khủng hoảng

về tính thanh khoản

Khủng hoảng tài chính ñã làm cho các nhà ñầu tư bán ròng cổ phiếu trong

ñó là các nhà ñầu tư nước ngoài góp phần quan trọng vào sự sụt giảm của thị trường chứng khoán Tính từ ñầu tháng 8/2008 ñến ñầu tháng 10/2008 các nhà ñầu

tư nước ngoài ñã liên tục bán ròng cổ phiếu với tổng giá trị lên 1.278 tỷ ñồng (Nguồn : CTCK ECC) Với giá trị bán ra khổng lồ này ñã góp phần không nhỏ vào

sự sụt giảm của chỉ số VN-Index và Hastc-Index thời gian qua Chỉ số VN- Index

và Hastc – Index có mức giảm lần lượt là 65,95% và 67,51% so với cuối năm trước ñó

Bảng 2.6 Thị trường chứng khoán Việt Nam

2008/2007 Tỷ 2009/2007 lệ VN-Index

HASTC – Index

927,0 323,6

315,62 105,12

494,77 168,17

- 65,95 %

- 67,51 %

- 46,63 %

- 48,04 %

( Nguồn : Công ty chứng khoán ECC )

So với năm 2008 thì bước sang năm 2009 thị trường có sự ñảo chiều mạnh

mẽ với chỉ số VN- Index tăng vọt lên 494,77 ñiểm nhưng so với giai ñoạn trước khi xảy ra khủng hoảng chỉ mới bằng 53,37% Điều này chứng tỏ thị trường chứng khoán có sự hồi phục nhưng tốc ñộ hồi phục chậm và kéo dài Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi cần phải huy ñộng vốn ñể phát triển sản xuất kinh doanh

Như ñã phân tích ở phần trên, rõ ràng khủng hoảng tài chính ảnh hưởng ñến nền kinh tế Việt Nam, ảnh hưởng ñến thị trường chứng khoán Việt Nam và ñương nhiên ảnh hưởng ñến các doanh nghiệp Việt Nam vì thị trường chứng khoán là kênh huy ñộng nguồn vốn trung và dài hạn cho doanh nghiệp Với thị trường chứng khoán bất ổn, các DN sẽ khó huy ñộng nguồn tài trợ trung và dài hạn làm

Trang 34

ảnh hưởng ñến huy ñộng vốn của các DN, ñặc biệt là các DN ngành cao su Do ñặc thù ngành cao su là phải trồng cây cao su trung bình từ năm - tám năm mới bắt ñầu ñưa vào khai thác và năng suất phụ thuộc rất nhiều vào ñộ tuổi của cây, năng suất khai thác mủ cao nhất từ năm mười tám ñến hai mươi ba tuổi và trung bình chu kỳ sinh trưởng của cây cao su là hai mươi bảy năm Do ñó các DN ngành cao

su ñều phải dựa vào thị trường chứng khoán ñể huy ñộng nguồn vốn dài hạn cho các hoạt ñộng kinh doanh của mình

Sau khủng hoảng thì kinh tế suy giảm, những thách thức ñối với DN vẫn không hề suy giảm mà còn tăng lên khi nền kinh tế ñang trong quá trình phục hồi

Đó là sức ép về ñổi mới, cải cách cơ cấu, nâng cao năng lực cạnh tranh, tiết kiệm chi phí kinh doanh… Yêu cầu với DN nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung trong giai ñoạn này không chỉ là trụ vững, cầm cự nữa mà phải là bứt phá ñể vượt lên Do ñó các DN cần phải tiến hành hoạch ñịnh lại chiến lược tài chính

2.1.2 Ảnh hưởng của khủng hoảng ñến các doanh nghiệp Việt Nam

2.1.2.1 Ảnh hưởng của khủng hoảng ñến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh sau khủng hoảng có nhiều yếu tố gây bất lợi cho doanh nghiệp, cụ thể :

Thứ nhất, cơ sở hạ tầng yếu kém gây khó khăn cho DN trong quá trình kinh

doanh, nhất là việc phát triển cơ sở hạ tầng trọng yếu như các tuyến ñường giao thông liên tỉnh, cầu, phà….Khủng hoảng xảy ra các dự án phát triển hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ngân hàng,… ñều chậm tiến ñộ

Thứ hai, khó khăn về vốn Lãi suất vay ngân hàng cao hơn nhiều so với khả

năng sinh lời của DN Vốn vay ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn của

DN, với lãi suất cao sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh của DN, từ ñó làm giảm hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm

Trang 35

Thứ ba, nhập siêu vẫn tiếp tục cao Đối với DN nhập khẩu nguyên vật liệu ñể

sản xuất hàng xuất khẩu, ñây là ñầu vào của sản xuất, nhưng ñối với DN sản xuất sản phẩm cùng loại tiêu thụ trong nước, thì nhập siêu với qui mô lớn, nhập siêu liên tục, nhập siêu trong thời gian dài sẽ là khó khăn chủ yếu của DN, bởi nó khiến thị phần tiêu thụ hàng sản xuất bị thu hẹp

Thứ tư, hàng nhái, hàng giả, hàng buôn lậu trốn thuế, DN ma… hiện chiếm

tỷ trọng không nhỏ làm cho môi trường cạnh tranh kém lành mạnh, gây thiệt hại lớn ñối với DN làm ăn chân chính

Thứ năm, thủ tục hành chánh ñang ñược Chính Phủ, các ngành cải tiến theo

hướng tiết giảm mạnh, nhưng vẫn còn khá nặng nề, vừa làm cho bộ máy hành chánh cồng kềnh, kém hiệu quả, vừa làm tăng chi phí, tốn thời gian công sức, làm

lỡ thời cơ của DN

Thứ sáu, ách tắc, tai nạn giao thông làm cho việc giao nhận hàng tại cảng bị

chậm trễ, làm gia tăng chi phí, gây thiệt hại không nhỏ cho DN

Vì những lý do trên mà môi trường kinh doanh năm 2009 tiếp tục suy giảm, bảng xếp hạng về môi trường kinh doanh do Ngân hàng Thế giới công bố, Việt Nam bị tụt hai bậc, trong mười chỉ tiêu ñánh giá, Việt Nam bị tụt hạng về chín chỉ tiêu, chỉ lên hạng về chỉ tiêu thực hiện hợp ñồng So sánh GCI do Diễn ñàn Kinh

tế Thế giới công bố giữa Việt Nam và Trung Quốc trong sáu năm qua cho thấy khoảng cách giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng xa, trong khi Trung Quốc liên tục tăng hạng thì Việt Nam liên tục tụt hạng từ năm 2007 cho ñến nay

Bảng 2.7 Môi trường kinh doanh của Việt Nam năm 2009 Mức ñộ dễ dàng trong

Xếp hạng kinh doanh năm 2010

Xếp hạng kinh doanh năm 2009

Thay ñổi thứ hạng

Trang 36

( Nguồn: Ngân hàng thế giới )

Theo chỉ số về môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới, trong năm

2010, Việt Nam ñược xếp 93/183 quốc gia, giảm hai bậc so với bảng xếp hạng năm 2009 (xếp hạng chín mươi mốt) Thứ hạng của các chỉ số phụ cũng giảm, trừ chỉ số phụ về hiệu lực thực thi hợp ñồng ñã tăng từ vị trí thứ ba mươi chín năm

2009 lên vị trí thứ ba mươi hai năm 2010 Chỉ số phụ bị tụt hạng nhiều nhất là chỉ

số phụ về nộp thuế (giảm bảy bậc, từ vị trí thứ 140 xuống 147)

2.1.2.2 Ảnh hưởng của khủng hoảng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

Dưới tác ñộng của khủng hoảng các DN Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém Dưới ñây là một số hạn chế cơ bản :

Thứ nhất, năng suất lao ñộng thấp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cao

làm yếu khả năng cạnh tranh của DN do khủng hoảng, khó tiếp cận với nguồn vốn, các DN bị hạn chế về vốn ñể ñầu tư, trang bị máy móc hiện ñại

Thứ hai, khả năng cạnh tranh yếu về mặt tài chính Qui mô và năng lực tài chính

của nhiều DN còn rất nhỏ bé, vừa kém hiệu quả, vừa thiếu tính bền vững do tác ñộng của khủng hoảng, các DN gặp nhiều khó khăn trong việc huy ñộng vốn trên thị trường chứng khoán

Trang 37

Thứ ba, nhận thức và chấp hành luật pháp còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng

ñến năng lực cạnh tranh Một số các DN chưa chấp hành nghiêm chỉnh các qui ñịnh của pháp luật, vi phạm các chế ñộ về thuế và ñặc biệt là sở hữu trí tuệ

Những khó khăn này ñược thể hiện rõ trong Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu năm 2009 – 2010 (Diễn ñàn kinh tế thế giới, năm 2009) ñã chỉ ra các yếu

tố yếu kém trong năng lực cạnh tranh của Việt Nam, cụ thể:

Bảng 2.8 Các yếu tố yếu kém trong năng lực cạnh tranh của Việt Nam

Nguồn:Trích Báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu 2009-2010 tr.326, các chỉ số chính của VN

Những chỉ số trên cho thấy việc thiếu cơ sở hạ tầng là yếu kém chính trong năng lực cạnh tranh của Việt Nam, sau ñấy là khả năng tiếp cận vốn

và thiếu lực lượng lao ñộng có trình ñộ, mà dòng vốn này bị suy giảm do khủng hoảng hoảng kinh tế

Năng lực cạnh tranh của Việt Nam suy giảm Xếp hạng về năng lực cạnh tranh

của các quốc gia ñược công bố tại diễn ñàn kinh tế thế giới năm 2009 ghi nhận sự tụt

hạng sâu về môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam Năng lực cạnh tranh tăng trưởng (GCI) của Việt Nam trong năm 2009 do Diễn ñàn kinh tế thế giới công bố cho thấy rõ ñiều ñó

Trang 38

Bảng 2.9 Năng lực cạnh tranh Việt Nam năm 2009

Hiệu quả của thị trường hàng hóa 72 70 67 Hiệu quả của thị trường lao ñộng 45 47 38

Sự sành sỏi của thị trường tài chính 93 80 82

Nguồn: Diễn ñàn kinh tế thế giới

Có thể thấy, Việt Nam tụt 5 bậc từ 70/134 xuống 75/133 nền kinh tế so với năm trước trong bảng xếp hạng chung, trong ñó có ñóng góp quan trọng của sự thay ñổi trong chỉ tiêu về ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, tụt hạng sâu 42 bậc, từ 70 xuống 112

Với môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh như vậy, cộng ñồng doanh nghiệp Việt Nam bước vào năm 2009 với rất nhiều khó khăn do tác ñộng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu mang lại Nhiều doanh nghiệp phải phá sản hoặc ñứng bên bờ vực phá sản, phần lớn doanh nghiệp bị mất thị trường tiêu thụ, phải thu hẹp sản xuất, cắt giảm nhân công, và phải gồng mình chống ñỡ nhiều áp lực ñể duy trì sản xuất, kinh doanh Sau khủng hoảng, suy giảm kinh tế, những thách thức ñối với doanh nghiệp Việt Nam vẫn không hề giảm mà còn tăng lên khi nền kinh tế ñang

Trang 39

trong quá trình phục hồi Đó là sức ép về ñổi mới, cải cách cơ cấu, tái cấu trúc, nâng cao năng lực cạnh tranh, chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên… Yêu cầu với doanh nghiệp trong giai ñoạn này không chỉ là trụ vững, cầm cự nữa mà cần bứt phá ñể vượt lên Nếu không nâng cao năng lực cạnh tranh thì không thể trụ vững tiếp ñược bởi sự cạnh tranh

sẽ còn khốc liệt hơn ở giai ñoạn sau khủng hoảng

Do tác ñộng của khủng hoảng, nhu cầu tiêu dùng tại các thị trường lớn ñều giảm kéo theo nhu cầu nhập khẩu tại các thị trường lớn ñều giảm mạnh Mất khách hàng truyền thống, ñó là khó khăn nhất ñối với các DN xuất khẩu và sản xuất hàng tiêu dùng Ngoài ra, cũng cần tính tới khả năng các nước sử dụng hàng rào kỹ thuật, thương mại ñể hạn chế nhập khẩu, bảo vệ sản xuất trong nước, chống thâm hụt thương mại gây khó khăn cho hàng xuất khẩu Việt Nam Mỹ hiện là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, chiếm tỷ trọng khoảng 23-25% Khủng hoảng tài chính của Mỹ làm cho xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ giảm mạnh vì hai lý do (1) Là hàng xuất khẩu của Việt Nam một phần lớn vẫn là các loại hàng thô, trong khi giá các nguyên liệu thô trên thị trường thế giới giảm và (2) là sự eo hẹp của thị trường tài chính dẫn ñến eo hẹp thị trường nhập khẩu hàng hóa, nhu cầu về hàng xuất của Việt Nam giảm ñi Nhiều DN trong ngành gỗ Việt Nam mặc dù ñã có thương hiệu nhưng sản lượng xuất khẩu năm 2008 ñã giảm gần 40% so với năm 2007 Hiện tại, các DN ngành xuất khẩu thủy sản ñang phải ñối mặt với thực trạng ” treo ao ” từ các cơ sở nuôi trồng Từ trước ñến nay, các cơ sở này rất khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng Các DN thu mua xuất khẩu ” chạy ñôn chạy ñáo” ñến ” kiệt sức ” ñể tìm khách hàng nên không thể hỗ trợ hay cam kết ñược gì cho các cơ sở nuôi trồng

DN sản xuất hàng tiêu dùng thì bất lực trước nhu cầu tiêu dùng trên thế giới và trong nước giảm mạnh Nhiều mặt hàng buộc phải ngưng sản xuất do không tìm ñược khách hàng Các DN Việt Nam thường không chủ ñộng trong ñầu tư sản xuất vì họ không có nhiều khách hàng truyền thống, lại luôn bị ñộng ñối với các chính sách của Nhà nước nên phần lớn họ chọn giải pháp an toàn, sản xuất theo ñơn hàng, chấp nhận hoạt ñộng cầm chừng và chờ thời cơ Các DN Việt Nam chủ yếu sản xuất và kinh

Trang 40

doanh theo phương thức khép kín, tức sản xuất theo ñơn ñặt hàng chứ không mặn mà

mở rộng kinh doanh Một DN thừa nhận, ñể ñứng ñược trong giai ñoạn khủng hoảng này ñã là thành công, việc ñầu tư mở rộng sản xuất, tạm thời các DN ñang chờ thời

Cơn bão suy thoái vừa qua ñã khiến nhiều DN Việt Nam lao ñao, ñặc biệt là những DNNVV, có số vốn hạn chế, công nghệ chưa cao Đầu ra bị thu hẹp, xuất khẩu giảm mạnh, sức mua trong nước cũng co vào Tuy nhiên, nhờ có gói hỗ trợ lãi suất 4% của Chính Phủ, nhiều DN ñã ñược cứu sống Chương trình này ñã giúp DN giảm ñáng kể chi phí ñầu vào, giá thành hạ, sản phẩm trong nước trở nên cạnh tranh hơn và từng bước vượt qua khó khăn

Hạn chế lớn nhất của các DN là thiếu tầm nhìn chiến lược, nhất là khối DN sản xuất tư nhân, các DN rất ít ñưa ra các lựa chọn chiến lược khác biệt hoặc ñưa ra những sản phẩm hoàn toàn mới Trong bối cảnh này, các DN cần phải nhận thức ñược xu hướng vận ñộng của nền kinh tế thế giới ñể ñầu tư vào các thị trường sớm thoát ra khỏi khủng hoảng và hồi phục nhanh chóng nhất Quan trọng nhất là các DN phải tận dụng cơ hội ñể rà soát lại các chiến lược của mình nhằm nâng cao sức cạnh tranh

Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng các DN Việt Nam, nhất là các DN có quy

mô và làm ăn bài bản vẫn có dấu hiệu phát triển Với những tín hiệu lạc quan của nền kinh tế trong những tháng gần ñây, chuẩn bị cho gai ñoạn hậu khủng hoảng là cần thiết với cộng ñồng DN Việt Nam sau khi nền kinh tế hồi phục Một khảo sát mới ñây của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam ( VCCI) cho thấy, có khoảng 91%

số DN vẫn ổn ñịnh sản xuất, trên 51% DN lớn vẫn tiếp tục ñầu tư mở rộng quy mô, 56% DN có nhu cầu mở rộng thị trường Đánh giá về tổng thể, các nhóm giải pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế của Chính Phủ ñã phát huy tác dụng tích cực, các DN ñang dần vượt qua khó khăn Tuy nhiên, vấn ñề ñang ñặt ra hiện nay là : cộng ñồng

DN Việt Nam phải xác ñịnh ñược những nguy cơ, thách thức mới sẽ xuất hiện trong thời gian tới, nhất là khi nền kinh tế thế giới vượt qua khủng hoảng và kinh tế trong

Ngày đăng: 10/08/2015, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4 Cỏc thụng số chiến lược tài chớnh trong giai ủoạn suy thoỏi - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 1.4 Cỏc thụng số chiến lược tài chớnh trong giai ủoạn suy thoỏi (Trang 12)
Bảng 2.2 - 10 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong năm 2008-2009 - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.2 10 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong năm 2008-2009 (Trang 24)
Bảng 2.4  Cam kết và giải ngân ODA 2007-2009 - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.4 Cam kết và giải ngân ODA 2007-2009 (Trang 26)
Bảng 2.7  Môi trường kinh doanh của Việt Nam năm 2009  Mức  ủộ  dễ  dàng  trong - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.7 Môi trường kinh doanh của Việt Nam năm 2009 Mức ủộ dễ dàng trong (Trang 35)
Bảng 2.9  Năng lực cạnh tranh Việt Nam năm 2009 - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.9 Năng lực cạnh tranh Việt Nam năm 2009 (Trang 38)
Bảng 2.10- Doanh thu , lợi nhuận, ROE, ROA từ năm 2008 -2009 tỷ ủồng ) - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.10 Doanh thu , lợi nhuận, ROE, ROA từ năm 2008 -2009 tỷ ủồng ) (Trang 42)
Bảng 2.12 - Qui mụ tài sản dài hạn của DN ủến năm 2009 - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.12 Qui mụ tài sản dài hạn của DN ủến năm 2009 (Trang 52)
Bảng 2.13 – Cơ cấu tài sản - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.13 – Cơ cấu tài sản (Trang 53)
Bảng 2.15 – Cấu trúc tài sản - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.15 – Cấu trúc tài sản (Trang 56)
Bảng 2.18 -Phân tích cơ cấu vốn và khả năng thanh toán - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.18 Phân tích cơ cấu vốn và khả năng thanh toán (Trang 59)
Bảng 2.19- Phõn tớch năng lực hoạt ủộng - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.19 Phõn tớch năng lực hoạt ủộng (Trang 59)
Bảng 2.21 – Tình hình doanh thu, chi phí, giá vốn - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.21 – Tình hình doanh thu, chi phí, giá vốn (Trang 61)
Bảng 2.22 – Bảng túm tắt cỏc chỉ số về hiệu quả hoạt ủộng - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 2.22 – Bảng túm tắt cỏc chỉ số về hiệu quả hoạt ủộng (Trang 62)
Bảng 3.2 – Khả năng thanh toán - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 3.2 – Khả năng thanh toán (Trang 83)
Bảng 3.3- Cỏc dự ỏn ủầu tư - Hoạch định chiến lược tài chính cho các công ty cổ phần ngành cao su trên sàn Hose  Nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Bảng 3.3 Cỏc dự ỏn ủầu tư (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w