- Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động sản xuất kinh doanh, cách thức quản trịnguồn nhân lực, các giải pháp marketing, định hướng đa dạng hóa dịch vụ và nâng caochất lượng dịch vụ của bưu
Trang 1-
-GIANG ANH THÁI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA B ƯU ĐIỆN
LONG THÀNH ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2011
Trang 2-
-GIANG ANH THÁI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA B ƯU ĐIỆN
LONG THÀNH ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP
TP.Hồ Chí Minh - 2011
Trang 3sử dụng trong luận văn đ ược trích dẫn đầy đủ nguồn, t ài liệu tại phụ lục và danh mụctài liệu tham khảo là hoàn toàn trung thực.
Tác giả
Giang Anh Thái
Trang 4Xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường đại học Kinh
tế TP Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian emhọc tại Trường, đặc biệt là PGS.TS.Nguyễn Thị Liên Diệp đã tận tình hướng dẫn em
trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này
Trân trọng cảm ơn UBND huyện Long Thành, phòng Hành chính Bưu Điện
Tỉnh Đồng Nai đã cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ nghiên cứu này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban Bưu điện Long Thành
đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong việc cung cấp số liệu, cho phép tiếp cận các tài
liệu nghiên cứu
Xin trân trọng!
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BƯU CHÍNH VIỆT NAM 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NA M 1
1.2 NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA NGÀNH BƯU CHÍNH VIỆT NAM 3
1.2.1 Khái niệm sản phẩm Bưu chính 3
1.2.2 Vị trí vai trò của thông tin Bưu chính 3
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của sản xuất thông tin B ưu chính 3
1.2.4 Đặc điểm của thông tin B ưu chính 5
1.2.5 Hệ thống thông tin Bưu chính 6
1.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 8
1.3.1 Các yếu tố bên trong Doanh nghiệp 8
1.3.1.1 Nguồn nhân lực 8
1.3.1.2 Tài chính kế toán 8
1.3.1.3 Sản xuất/Tác nghiệp 9
1.3.1.4 Hoạt động Marketting 9
1.3.1.5 Nghiên cứu và phát triển 10
1.3.1.6 Hệ thống thông tin 10
1.3.2 Các yếu tố từ môi trường bên ngoài 10
1.3.2.1 Môi trường vĩ mô 10
1.3.2.2 Môi trường vi mô 11
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BƯU ĐIỆN LONG THÀNH ĐỒNG NAI TRONG THỜI GIAN QUA 15
Trang 62.1.2.2 Nhiệm vụ 18
2.1.2.3 Quyền hạn 18
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Long Thành 19
2.2 TÌNH HÌNH HO ẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ TRONG THỜI GIAN QUA 21
2.2.1 Các dịch vụ chủ yếu 21
2.2.1.1 Dịch vụ Bưu chính 21
2.2.1.2 Phát hành báo chí 23
2.2.1.3 Dịch vụ Tài chính Bưu Chính 23
2.2.1.4 Đại lý Viễn Thông 24
2.2.1.5 Dịch vụ khác 25
2.2.2 Nguồn nhân lực 29
2.2.3 Tài chính kế toán 30
2.2.4 Sản xuất/Tác nghiệp 31
2.2.5 Marketing 32
2.2.6 Nghiên cứu phát triển 33
2.2.7 Hệ thống thông tin 33
2.2.8 Ma trận nội bộ 33
2.3 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG 36
2.3.1 Môi trường vĩ mô 36
2.3.1.1 Các yếu tố kinh tế 36
2.3.1.2 Các yếu tố chính trị pháp luật 37
2.3.1.3 Các yếu tố Văn hóa xã hội 39
2.3.1.4 Các yếu tố tự nhiên 39
2.3.1.5 Các yếu tố công nghệ 40
2.3.2 Môi trường vi mô 40
2.3.2.1 Khách hàng 40
2.3.2.2 Nhà cung cấp 41
2.3.2.3 Sản phẩm thay thế 41
2.3.2.4 Đối thủ cạnh tranh 42
2.3.2.5 Đối thủ tiềm năng 42
2.3.2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố b ên ngoài 43
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 45
Trang 72020 46
3.1.1 Xu hướng phát triển Bưu chính hiện tại và tương lai 46
3.1.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2020 của B ưu điện tỉnh Đồng Nai 49
3.1.2.1 Chỉ tiêu về phục vụ công ích 49
3.1.2.2 Chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh 49
3.1.3 Xây dựng mục tiêu phát triển cho Bưu điện Long Thành đến năm 2020 49
3.1.3.1 Chỉ tiêu về phục vụ công ích 49
3.1.3.2 Chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh 50
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN LONG THÀNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 50
3.2.1 Giải pháp thâm nhập thị tr ường 51
3.2.2 Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ 53
3.2.3 Giải pháp nâng cao hoạt động bán h àng 56
3.2.4 Giải pháp tối ưu hóa lợi nhuận 60
3.2.5 Một số giải pháp hỗ trợ 63
3.3 KIẾN NGHỊ 65
3.3.1 Kiến nghị với đơn vị và Bưu điện Tỉnh Đồng Nai 65
3.3.2 Kiến nghị với Tổng công ty 65
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 8BĐT : Bưu điện Tỉnh
Trang 9Hình 1.4 Sơ đồ tổng quát của hệ thống thông tin B ưu chính Việt Nam 7
Hình 1.5 Mô hình 5 áp l ực cạnh tranh của Michael Porter 12
Hình 2.1 Bản đồ Huyện Long Thành 16
Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Bưu điện Long Thành 19
Trang 10Bảng 2.2 Số lượng và trình độ lao động của Bưu Điện Long Thành đến 30/6/2010 29
Biểu đồ 2.2 Trình độ lao động Bưu Điện Huyện Long Thành 29
Bảng 2.3 So sánh lợi nhuận các năm 30
Bảng 2.4 Ma trận các yếu tố b ên trong(IFE) 35
Bảng 2.5 Ma trận các yếu tố b ên ngoài(EFE) 44
Trang 11PHỤ LỤC 3 CÁC BẢNG KẾT QUẢ
Trang 12các DN Việt Nam nói chung và các DN nhà nước nói riêng đang đứng trước những cơhội lớn để phát triển sản xuất kinh doanh, thu đ ược nhiều lợi nhuận Nh ưng bên cạnh
đó cũng cần phải có sự chuẩn bị tốt để đối mặt với nhiều thách thức v ì mức độ cạnh
tranh trên thị trường trong và ngoài nước ngày càng gay gắt Trước tình hình đó, các
DN buộc phải xây dựng và lựa chọn giải pháp phát triển đúng đắn để đảm bảo hiệu quảsản xuất kinh doanh cho m ình
Bưu Điện Long Thành cũng là một DN nhà nước và trong tình hình mới cũng có
rất nhiều thay đổi về tổ chức cũng như hoạt động kinh doanh Từ vị thế của một DN
độc quyền trước đây, nay trong thời kỳ đổi mới phải đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt
từ rất nhiều DN trong nhiều lĩnh vực dịch vụ khác nhau Thực tế cho thấy đơn vị cũng
đang gặp rất nhiều khó khăn trong quản lý v à kinh doanh Để kinh doanh hiệu quả đ ơn
vị rất cần có những hướng đi đúng đắn cùng các giải pháp nhằm thực hiện đ ược mụctiêu để tồn tại và phát triển
Đề tài “Một số giải pháp góp phần phát tri ển hoạt động kinh doanh của Bưu Điện Long Thành đến năm 2020” được thực hiện với mong muốn đưa ra những
giải pháp phù hợp, kịp thời giúp đơn vị thích ứng với những thay đổi này và nâng caohiệu quả hoạt động của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra những giải pháp phù hợp để giúp đơn
vị khắc phục những khó khăn trước mắt, định hướng đầu tư đúng đắn và cuối cùng lànâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu tác động của
môi trường bên ngoài và phân tích các hoạt động của Bưu điện Long Thành
Trang 13Những thông tin có sẵn từ các báo cáo kinh doanh của Bưu điện huyện LongThành, từ các phòng ban quản lý, và các tổ sản xuất của đơn vị.
Các khảo sát từ KH, các nhà quản lý tại Bưu điện Huyện và các chuyên giatrong ngành
Dữ liệu thông qua các nguồn tham khảo (internet, sách báo…)
3.2 Phương pháp nghiên c ứu:
Các phương pháp nghiên c ứu được sử dụng trong luận văn l à: khảo sát thực tế,
tổng hợp, phân tích, đánh giá các dữ kiện và vận dụng những kiến thứ c đã học đưa ranhững giải pháp phù hợp
Công cụ sử dụng gồm:
Bảng câu hỏi khảo sát xu h ướng nhu cầu khách hàng của Bưu điện Huyện LongThành và khảo sát ý kiến các chuyên gia trong ngành
Ma trận đánh giá nội bộ IFE
Ma trận đánh giá các yếu tố b ên ngoài EFE
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp góp phần cho sự phát triển kinh doanhcủa Bưu điện Long Thành
- Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động sản xuất kinh doanh, cách thức quản trịnguồn nhân lực, các giải pháp marketing, định hướng đa dạng hóa dịch vụ và nâng caochất lượng dịch vụ của bưu điện huyện Long Thành và một số bưu điện huyện lân cận
Trang 14Chương II: Thực trạng hoạt động của Bưu điện Long Thành Đồng Nai trong
thời gian qua
Chương III: Một số giải pháp góp phần phát triển hoạt động kinh doanh của BưuĐiện Long Thành đến năm 2020
Trang 15Chương I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BƯU CHÍNH VIỆT NAM
1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
Bưu Chính Viễn Thông(BCVT) là một ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng thuộc
kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân Nó còn là một công cụ đắc lực của Đảng v à
Nhà nước trong việc bảo vệ an ninh quốc ph òng lãnh thổ và đặc biệt có tầm quan trọng
trong công cuộc nâng cao trình độ dân trí cũng như mở rộng những mối quan hệ kinh
tế xã hội của nước ta với các nước bạn trên thế giới
Việc phát triển mạnh mẽ v à kịp thời của ngành BCVT Việt Nam sẽ là một điềukiện to lớn cho việc thúc đẩy mức độ phát triển nền kinh tế x ã hội nước nhà và quantrọng không kém là việc hội nhập vào nền kinh tế chung của khu vực và nền kinh tếtoàn cầu Điều này lại càng có ý nghĩa cấp thiết hơn trong thời đại ngày nay khi mà nềnkinh tế toàn cầu đang chi phối tất cả các n ước, trong bối cảnh hội nhập kinh tế diễn ravới một tốc độ nhanh ch ưa từng thấy Nếu như một quốc gia không thể mau chóng hoàmình theo xu thế toàn cầu hóa thì sớm hay muộn cũng sẽ trở n ên lạc hậu so với phầncòn lại của thế giới
Về bản chất, BCVT là một ngành mang tính chất vừa phục vụ vừa kinh doanh.Một mặt, ngành Bưu điện lấy lợi ích của ng ười sử dụng làm mục tiêu hoạt động, lấymức độ thoả mãn nhu cầu của người sử dụng làm thước đo chất lượng hoạt động củamình Mặt khác là kinh doanh kiếm lời, là lợi nhuận Cả hai nhiệm vụ n ày vừa thốngnhất vừa độc lập với nhau, hỗ trợ nhau đưa ngành Bưu điện phát triển đến tầm mức cao
hơn
Về mặt các phân ngành, ngành BCVT gồm có hai phân ngành cơ bản là phânngành BC - PHBC; Viễn Thông Cụ thể:
Trang 16Hình 1.1 Sơ đồ các phân ngành của ngành Bưu Chính Viễn Thông
Phân ngành BC và PHBC: đảm bảo quá trình xử lý truyền đưa đến tay người
nhận các loại thư, bưu phẩm, bưu kiện, ấn phẩm, PHBC cho người tiêu dùng trong
nước và nước ngoài
Với mục tiêu đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu sử dụng dịch vụ BC và nângcao hiệu quả phục vụ, ngành Bưu điện đã có những chiến dịch tăng tốc độ phát triểnnhằm tăng cường việc trang bị kỹ thuật trên cơ sở cơ giới hoá và hiện đại hoá quá trìnhsản xuất cũng như tổ chức các dịch vụ mới trong v à ngoài nước nhằm đảm bảo rútngắn thời gian toàn trình, thời gian xử lý và thời gian giao nhận bưu gửi
Phân ngành Viễn Thông: gồm có các nghiệp vụ nh ư:
- Điện báo
- Điện thoại (điện thoại đường dài: nội tỉnh, liên tỉnh và quốc tế; điện thoại
nội hạt: thành phố và nông thôn)
- Thông tin vô tuyến, phát thanh truyền h ình và thông tin vệ tinh
Điện báo Điện thoại Thông tin vô tuyến và vệ tinh Các nghiệp vụ khác
Trang 171.2 NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA NGÀNH BƯU CHÍNH VIỆT NAM
1.2.1 Khái niệm sản phẩm Bưu chính
Sản phẩm BC là toàn bộ các hiệu quả có ích của việc chấp nhận, vận chuyển,phát các thông tin, hàng hoá c ủa KH, từ người gửi đến người nhận
1.2.2 Vị trí vai trò của thông tin Bưu chính
Vai trò của thông tin Bưu chính trong xã hội hiện đại là vô cùng to lớn, được thểhiện ở những điểm sau:
Ngành Bưu chính là một ngành thông tin quan trọng mang tính truyền thống cao Tính truyền thống cao của ngành BC được thể hiện ở con người, đó chính là
người sử dụng Ngành BC ra đời để phục vụ cho con ng ười, phục vụ cho những nhu
cầu của con người, đặc biệt là nhu cầu tình cảm cá nhân Do đó ngành BC khôngthể mất đi, mà nó chỉ mất đi khi nào không còn người sử dụng nữa mà thôi Hay nói
cách khác là khi nào con ngư ời không tồn tại nữa th ì ngành BC mới không tồn tại
Ngành Bưu chính là một ngành kinh doanh mang tính xã h ội cao Tính xã hội
được thể hiện ở chỗ các dịch vụ BC sẽ đi tới phục vụ cho từng ng ười dân một Điều
đó cũng được thể hiện bởi tính phổ cập của BC, dịch vụ BC sẽ phục vụ cho từng
vùng từng miền, cho dù là thành thị hay nông thôn, cao nguyên hay đồng bằng, nơi
đông đúc dân cư hay nơi xa xôi hẻo lánh
Trong hệ thống phân loại các khu vực sản xuất, ng ành Bưu chính thuộc khu vực kinh tế mềm.
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của sản xuất thông tin Bưu chính
Chức năng của sản xuất thông tin Bưu chính:
- Hoạt động sản xuất thông tin BC bao gồm từ việc nhận gửi, xử lý khai thác,vận chuyển và phát đến tay người nhận thư từ, tài liệu, bưu phẩm, bưu kiện, chuyểntiền, tạp chí và những bưu gửi khác
Trang 18Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động sản xuất thông tin B ưu chính
- Xí nghiệp BC thực hiện những công việc có ý nghĩa chính trị với khối l ượnglớn trong việc phân phát trong nhân dân báo chí, tạp chí và các ấn phẩm khác, gópphần giáo dục ý thức x ã hội của người dân và nâng cao dân trí
- BC quốc tế góp phần mở rộng mối quan hệ kinh tế v à xã hội của nước ta với
các nước trên thế giới
- Nhờ vào mạng lưới BC rộng khắp, sự đa dạng của các dịch v ụ BC và sự tiệnlợi trong việc sử dụng chúng m à BC trở thành phương tiện thông tin mang tính phổbiến và đại chúng nhất, phục vụ mọi đối t ượng KH
Nhiệm vụ của sản xuất thông tin Bưu chính:
Sản xuất thông tin BC vừa là một ngành kinh doanh vừa là một ngành mang tínhphục vụ công ích
Trang 19Hình 1.3 Sơ đồ nhiệm vụ của sản xuất thông tin B ưu chính
1.2.4 Đặc điểm của thông tin Bưu chính
Thông tin BC mang những đặc điểm sau đây:
Tin tức trong thông tin Bưu chính được truyền đưa nguyên kiện Nguyên kiện ở
đây có thể hiểu là không có sự thay đổi về bản chất của thông tin BC trong quá
trình sản xuất Thật vậy, thông tin BC (bao gồm văn bản, tài liệu, bưu phẩm, bưukiện, báo chí…) thông qua quá tr ình sản xuất, từ tay người gửi đến tay người nhận
sẽ không thay đổi hay biến đổi sang một dạng vật chất khác, vẫn l à văn bản, tài liệu
hay bưu phẩm, bưu kiện, báo chí… So sánh với thông tin trong VT để thấy rõ hơn
về điều này Thông tin VT, ví dụ tiếng nói trong dịch vụ điện thoại qua quá tr ìnhsản xuất sẽ được chuyển đổi thành các xung điện truyền qua dây thoại, rồi sau đó
được chuyển đổi một lần nữa th ành tiếng nói đến người nghe Tức là ở đây có sự
chuyển đổi bản chất của thông tin
Quá trình sản xuất mang tính dây chuyền Đối với các ngành sản xuất khác thì
quá trình sản xuất xảy ra trong một phạm vi địa lý nhất định, chẳng hạn nh ư một xínghiệp hay cơ quan Tuy nhiên, quá tr ình tạo ra sản phẩm Bưu điện thường không
Là một ngành kinh doanh
Là một ngành mang tính phục vụ công ích
Nhiệm vụ của sản xuất thông tin BC
BC có nhiệm vụ tổ chức, quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm mang
lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp v à
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng Từ đó có thể tái tạo
vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh,
nâng cao phúc lợi cho người lao động
và đáp ứng nhu cầu KH ngày một tốt
hơn
BC có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu
trao đổi thông tin kinh tế, văn hoá,
chính trị, xã hội cho các cơ quan tổchức trong bộ máy Nhà nước, cho các
tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận, vàcho tất cả các tầng lớp dân c ư trên mọimiền Tổ quốc
Trang 20kết thúc trong một xí nghiệp B ưu điện mà có sự tham gia của một số xí nghiệp B ưu
điện Đó chính là tính dây chuyền của quá trình sản xuất thông tin BC
Quá trình sản xuất gắn liền với quá tr ình tiêu thụ Nếu như trong công nghiệp,
sản phẩm từ khi được sản xuất ra đến khi ti êu thụ nó có một khoảng thời gian nhất
định sản phẩm được lưu trữ trong kho, trong cửa hàng hay đang trên đư ờng vận
chuyển… Điều đó có nghĩa l à sản phẩm không được tiêu thụ tức thì Còn đối vớisản phẩm thông tin BC thì được tiêu thụ ngay trong quá trình sản xuất
Trong giai đoạn hiện đại ng ày nay, thông tin Bưu chính ngày càng có mối liên
hệ và hợp tác chặt chẽ hơn với các nghiệp vụ Viễn Thông Có thể nói rằng xu
hướng hiện nay của các dịch vụ BCVT là sự xuất hiện ngày càng nhiều các dịch vụlai ghép, đó là các dịch vụ được diễn ra với sự liên kết của cả hai phân ngành BC và
VT, đôi khi là Công ngh ệ thông tin Ví dụ như dịch vụ Datapost của VPS2 l à sựphối hợp giữa BC, VT và Công nghệ thông tin Hay đó là dịch vụ Thương mại điện
tử (E-commerce)
1.2.5 Hệ thống thông tin Bưu chính
Về mặt tổ chức, thông tin BC là một hệ thống thống nhất , được cấu thành bởi 1 các trung tâm BC, 2 Bưu điện trung tâm, 3 các Bưu cục, 4 các đường vận chuyển và
5 các phương tiện giao thông nhằm nhận, xử lý, vận chuyển v à phân phát bưu gửi – và
được gọi là hệ thống thông tin BC.
Hệ thống này được xây dựng theo nguyên tắc điểm nối điểm - bức xạ Bản chấtcủa nó là các trung tâm BC lớn được đặt tại các thành phố lớn là trung tâm văn hoá,hành chính và kinh tế của cả nước trong đó các trung tâm lớn n ày có liên lạc với nhaucòn các điểm thông tin khác liên lạc với nhau qua các trung tâm n ày
Trang 21Hình 1.4 Sơ đồ tổng quát của hệ thống thông tin B ưu chính Việt Nam
Trung tâm BC liên tỉnhquốc tế và khu vực
Bưu điện trung tâm, công
TT
TT TT
TT
TT
TT
VPS3 VPS1
Trang 221.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
1.3.1 Các yếu tố bên trong Doanh nghiệp
Các yếu tố bên trong Doanh nghiệp (DN) là bao gồm các yếu tố về nguồn nhânlực, tài chính, hệ thống thông tin…mà DN có thể kiểm soát được Trong đó, nguồn lựchết sức quan trọng đó là tài chính, con người và nguyên vật liệu Phân tích các yếu tốnội bộ nhằm xác định điểm mạnh v à điểm yếu của DN để từ đó đ ưa ra các giải pháp
phát huy điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu giúp DN phát triển ổn định v à kinhdoanh đạt nhiều lợi nhuận
1.3.1.1 Nguồn nhân lực
Vấn đề quản lý nhân sự của một DN liên quan đến bộ máy lãnh đạo, các chínhsách cán bộ, vấn đề tiền lương, mức độ thuyên chuyển cán bộ, cách thức tuyển dụng,trình độ chuyên môn và kinh nghiệm Nguồn nhân lực của một tổ chức l à cơ sở quantrọng của lợi thế cạnh tranh
Phân tích về nguồn nhân lực cần chú ý những nội dung:
Trình độ chuyên môn, tay nghề và tư cách đạo đức của cán bộ công nhân vi ên Các chính sách nhân s ự của Doanh nghiệp
Các biện pháp được sử dụng để động viên nhân viên hoàn thành nhi ệm vụ.
Tổ chức hệ thống thông tin giao tiếp.
Trang 23Quá trình sản xuất / tác nghiệp bao gồm:
Chức năng của bộ phận marketing l à phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm
tra các chương trình liên quan đến việc tạo ra và duy trì các mối quan hệ trao đổi hàng
với hàng theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi Việc phân tích này thường tập trung vàomột số vấn đề:
Trang 241.3.1.5 Nghiên cứu và phát triển
Bộ phận nghiên cứu và phát triển có nhiệm vụ nghiên cứu sản phẩm dịch vụmới, sản xuất thử nghiệm, thăm d ò thị trường, phát triển sản phẩm dịch vụ mới, nângcao chất lượng sản phẩm; kiểm soát giá th ành và công nghệ sản xuất Phân tích khả
năng R&D hướng tới các vấn đề như:
Vấn đề phát triển sản phẩm.
Nghiên cứu sản phẩm mới.
Tiềm năng nghiên cứu.
Sự tồn tại của các bằng phát minh, sáng chế.
1.3.1.6 Hệ thống thông tin
Theo nhận định của Philip Kotler, tác giả cuốn sách “ Những hiểu biết sâu sắc
về tiếp thị từ A đến Z ” thì trong tất cả các trận chiến - quân đội, kinh doanh, võ thuật –
chiến thắng sẽ đến với b ên có thông tin tốt hơn Nói như vậy để chúng ta có thể thấy
được thông tin có vai trò quan trọng như thế nào đối với các DN và đặc biệt là đối với
các DN kinh doanh ngành dịch vụ như BC Vì vậy trong khuôn khổ đề t ài này, khả
năng thu thập và xử lý thông tin thị trường được xem như là một nhân tố ảnh hưởngđến sự phát triển và thành công của một DN BCVT
1.3.2 Các yếu tố từ môi trường bên ngoài
1.3.2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế :
Môi trường kinh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tế m à trong đó các DN
BCVT hoạt động, gồm lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanhtoán, chính sách tài chính và ti ền tệ…
Trang 25Môi trường chính trị pháp luật :
Bao gồm các luật lệ, hệ thống các quan điểm, đ ường lối chính sách của chínhphủ, hệ thống luật pháp hiện hành, xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễnbiến chính trị trong nước và trên toàn thế giới Yếu tố này mặc dù có ảnh hưởng giántiếp đến hoạt động kinh doanh của các DN nhưng lại giữ vai trò rất quan trọng trongviệc xác định hướng kinh doanh của DN BCVT
Môi trường văn hoá x ã hội:
Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ
đến các hoạt động kinh doanh nh ư những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, về
nghề nghiệp, những phong tục tập quán, truyền thống, nhữ ng quan tâm ưu tiên c ủa xãhội; trình độ nhận thức, học vấn chung của x ã hội, các hệ tư tưởng tôn giáo và cơ cấudân số, thu nhập dân cư
Môi trường tự nhi ên:
Các vấn đề ô nhiễm môi tr ường, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng v ới nhucầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến công chúng cũng nh ư các nhà
DN phải thay đổi các quyết định v à biện pháp hoạt động liên quan
Môi trường công nghệ :
Công nghệ là nhân tố có sự thay đổi năng động nhất trong các yếu tố thuộc môi
trường kinh doanh Sự thay đổ i của công nghệ đem lại những thách thức v à nguy cơđối với DN BCVT Do tốc độ lỗi thời của sản phẩm dịch vụ ng ày càng tăng; làm nảy
sinh nhiều vấn đề đặt ra cho DN
1.3.2.2 Môi trường vi mô
Đây là môi trường ảnh hưởng đến hình thành từng ngành hoặc từng loại DN
nhất định Phần lớn các hoạt động của các DN đều chịu sự tác động của các yếu tố
trong môi trường này Vì vậy, các nhà quản trị thường rất quan tâm và dành nhiều thờigian để khảo sát kỹ các yếu tố để nhận diện những c ơ hội và nguy cơ mà DN sẽ gặp
Trang 26phải Michael Porter, giáo s ư nổi tiếng về chiến lược kinh doanh của trường quản trị
kinh doanh Havard đã đưa ra mô hình năm áp lực cạnh tranh trong ng ành kinh doanh:
Nguy cơ gia nhập của các đối thủ mới có tiềm năng
Mức độ cạnh tranh giữa các DN cùng hoạt động trong ngành
Khả năng mặc cả của người mua.
Khả năng mặc cả của nhà cung cấp.
Đe doạ của sản phẩm thay thế.
Hình 1.5 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter Khách hàng: KH sử dụng dịch vụ BCVT bao gồm người tiêu dùng cuối cùng, các
nhà phân phối trung gian: đại lý; bán sỉ; khách hàng công nghiệp; khách hàng cơ
quan Để lôi kéo khách hàng về phía mình thì sản phẩm dịch vụ của DN cần phải có
sự khác biệt tích cực so với các đối thủ khác nhằm l àm thỏa mãn một cách tốt hơnnhu cầu mục tiêu của KH
Nhà cung cấp: Họ là những người cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị phụ tùng,
bán thành phẩm hay dịch vụ cho DN BCVT Những hành vi của họ đều làm giảmlợi nhuận, giảm sức cạnh tranh của DN Đặc biệt, cần lưu ý đến các nhà cung cấptài chính do Tổng công ty BCVT đang trong thời gian huy động vốn nhằm đầu t ư
NGƯỜI MUA CÁC DOANH NGHIỆP
CẠNH TRANH
Trang 27cho việc đổi mới trang thiết bị hiện đại đáp ứng y êu cầu bức bách hiện nay l à vấn
đề cần phải được quan tâm hàng đầu
Sản phẩm thay thế: Là những sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trong c ùng một
ngành kinh doanh hoặc các ngành hoạt động kinh doanh cùng có chức năng đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng giống nhau của KH
Do hàng hoá có tính ch ất thay thế cho nhau n ên dẫn đến sự cạnh tranh tr ên thị
trường Khi giá của sản phẩm chính tăng th ì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản
phẩm thay thế và ngược lại
Sự hiện hữu ngày càng đa dạng của sản phẩm thay thế tạo th ành nguy cơ cạnh tranhgiá cả làm giảm lợi nhuận của các DN trong ngành rất đáng kể Phần lớn các sảnphẩm thay thế là kết quả của sự phát triể n của khoa học công nghệ V ì vậy để tránhtụt hậu và để thành công, DN cần chú ý dành nguồn lực để phát triển hoặc vận dụngcông nghệ mới vào chiến lược của mình
Đối thủ cạnh tranh: Là các đối thủ đang có mặt tr ên thị trường và cung cấp cùng
một loại sản phẩm hoặc sản phẩm tương tự có cùng nhãn hiệu hoặc khác nhãn hiệu,những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của DN Hiểu biết mục tiêu của đốithủ giúp cho DN biết được:
o Mức độ bằng lòng của đối thủ cạnh tranh với kết quả t ài chính và vị trí hiện tại.
o Khả năng các đối thủ cạnh tranh sẽ thay đổi chiến l ược như thế nào?
o Khả năng phản ứng của đối thủ đối với các diễn biến b ên ngoài như thế nào?
o Mức độ quan trọng của các biện pháp mới m à đối thủ cạnh tranh có thể
đề ra.
Đối thủ tiềm năng : Ở những thị trường hấp dẫn, khả năng sinh lợi cao th ì trong
tương lai gần sẽ xuất hiện các đối thủ mới Trong ng ành BCVT của Việt Nam, việc
gia nhập ngành của các DN mới sẽ làm gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các DN
Trang 28BCVT, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO Những đối thủ ti ềm tàng này tuy xuấthiện sau nhưng thường có nguồn vốn lớn, có kinh nghiệm Để bảo vệ vị thế cạnhtranh hiện tại của DN thì phải tạo ra những rào chắn hợp pháp ví dụ như dựa trênlợi thế về thời gian hoạt động đ ã lâu, quy mô lớn có thể giảm giá bán.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác gi ả đã đưa ra cái nhìn tổng quan về ngành BCVT Việt Nam
với những đặc trưng về vai trò, đặc điểm, chức năng nhiệm vụ cũng nh ư mô hình hệthống của nó Bên cạnh đó tác giả còn nhận định và đề cập đến một số yếu tố ảnh
hưởng của môi trường bên trong và bên ngoài có thể tác động đến DN trong ngành
BC-VT Đây chính là cơ s ở để tác giả phân tích sâu h ơn thực trạng hoạt động của Bưu điện
Long Thành Đồng Nai trong thời gian qua ở chương 2 cũng như đề xuất một số giải
pháp để phát triển cho đơn vị này ở chương 3
Trang 29Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA B ƯU ĐIỆN LONG THÀNH ĐỒNG NAI TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BƯU ĐIỆN HUYỆN LONG TH ÀNH
2.1.1 Giới thiệu về địa phương
Huyện Long Thành nằm ở phía Tây Nam tỉnh Đồng Nai, tổng diện tích tự nhiên53.482 Km2, chiếm 15% diện tích tự nhi ên toàn Tỉnh Huyện Long Thành gồm 18 xã
và 1 thị trấn, có 4 khu công nghiệp đ ã và đang phát triển, các công ty, xí nghiệp đ ã đivào sản xuất, 14 cụm công nghi ệp – tiểu thủ công nghiệp nằm r ải rác ở các Xã, Thịtrấn
Huyện Long Thành là một trong những Huyện trọng điểm của Tỉnh Đồng Nai,
có nhiều tuyến đường giao thông huyết mạch của v ùng kinh tế trọng điểm phía Nam điqua, là cửa ngõ vào Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Biên Hòa và Thành phố mới
Nhơn Trạch Huyện Long Thành trong những năm tới sẽ được Tỉnh, Trung ương đầu
tư nhiều công trình quan trọng của quốc gia như: sân bay Quốc tế Long Thành, đường
cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu giây, đường cao tốc Thành phố HồChí Minh- Vũng Tàu, đường sắt Thành Phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu, Trường ĐạiHọc Quốc Tế… Hiện nay tr ên địa bàn có 4 khu công nghi ệp đã và đang đi vào hoạt
động và các khu công nghiệp đang trong giai đoạn triển khai
Trang 30Hình 2.1 Bản đồ Huyện Long Th ành
Bưu Điện Huyện Long Thành trực thuộc Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai, hạch toán
phụ thuộc Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai, có con dấu theo t ên gọi, được đăng ký kinh
doanh, được mở tài khoản trong ngân hàng, do Giám đốc Bưu Điện Huyện quản lý,điều hành; hoạt động sản xuất kinh do anh và phục vụ các dịch vụ BC – VT
Trong quá trình kinh doanh và ph ục vụ cùng với chính sách đổi mới của Đảng
và Nhà nước, theo đó là nền kinh tế thị trường phát triển, với vị trí địa lý thuận lợi: có
nhiều khu công nghiệp với nhiều công ty n ước ngoài đến đầu tư Bưu Điện Long
Thành đã không ngừng hoàn thiện và phát triển cơ bản về lượng và chất, đó là: Các
dịch vụ gia tăng được mở, đầu tư mở rộng mạng lưới cùng với trang thiết bị mới v àhiện đại hơn, các điểm giao dịch được khang trang sạch đẹp, tr ình độ đội ngũ được
Trang 31nâng lên đã phần nào đáp ứng được nhu cầu sử dụng của mọi tầng lớp nhân dân trong
xã hội
Hiện nay, Bưu điện Long Thành có 1 giao dịch trung tâm, 3 Bưu cục 3, 16 Điểm
văn hoá xã, 152 Đại lý Bưu Điện và 4 Đại lý Điện thoại công cộng và 119 Đại lý
Internet với mạng lưới bưu cục, điểm và đại lý trải khắp từ trung tâm huyện đến các x ãvùng sâu, vùng xa vừa đảm bảo mục tiêu phát triển kinh doanh cũng nh ư phục vụ nhucầu thông tin liên lạc đến 100% các xã trong huyện
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quy ền hạn
2.1.2.1 Chức năng
Tổ chức xây dựng, quản lý v à khai thác mạng lưới BC - VT để kinh doanh và phục
vụ theo quy định của B ưu Điện Tỉnh Đồng Nai
Tổ chức, quản lý, khai thác mạng l ưới kinh doanh dịch vụ BC-VT- PHBC trên địabàn Huyện Trong mô hình sản xuất mới, Bưu Điện Huyện Long Thành luôn coinhiệm vụ phát triển mạng l ưới BC là trọng tâm: Xây dựng và phát triển mạng lưới
bưu cục, Điểm Bưu Điện văn hóa xã và các Đại lý Bưu Điện đa dịch vụ rộng khắp
từ thị trấn đến các vùng sâu, vùng xa
Kinh doanh và mở thêm các dịch vụ: chuyển phát nhanh EMS, thư chuyển tiền tại
các Điểm Bưu Điện văn hóa xã và các Đại lý Bưu Điện
Tổ chức, quản lý mạng đ ường thư cấp 3 trực thuộc
Tổ chức nhận-chuyển- phát các công văn h ỏa tốc của các cơ quan chính quyền.Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Bưu Điện Tỉnh cho phép
Bưu Điện Huyện chịu sự lãnh đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương về chấp
hành pháp luật và các hoạt động liên quan đến việc phục vụ BC-PHBC cho Đảng
và chính quyền, các tổ chức kinh tế, x ã hội, các Ban ngành và nhân dân trên đ ịa
Trang 32bàn, gắn nhiệm vụ phát triển BC – VT với quy hoạch phát triển kinh tế, x ã hội củaHuyện.
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Phục vụ nhu cầu thông tin li ên lạc của Đảng, Chính quyền trong các mặt hoạt độngchính trị, quản lý xã hội và quản lý nhà nước
Phục vụ yêu cầu thông tin kinh tế, thông tin nội bộ c ơ quan xí nghiệp
Phục vụ đời sống văn hóa, t ình cảm của nhân dân
Tổ chức, quản lý kinh doanh có hiệu quả theo kế hoạch B ưu Điện Tỉnh(BĐT) giao
hàng năm
2.1.2.3 Quyền hạn
Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác được Bưu Điện Tỉnh giao
Tổ chức, quản lý, khai thác, điều h ành phát triển mạng lưới BCVT theo quy địnhcủa Bưu Điện Tỉnh
Chủ động phát triển kinh doanh các loại h ình dịch vụ BCVT và tùy từng vị trí mà
đơn vị mở rộng hay thu hẹp kinh doanh các dịch vụ cho ph ù hợp để mang lại hiệu
quả cao
Trang 332.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Long Thành
Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Bưu điện Long Thành
Ghi chú:
: Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp, to àn diện
: Mối quan hệ chỉ đạo theo nhiệm vụ đ ược phân công, phân cấp
: Mối quan hệ phối hợp trực tiếp, giám sát theo chức năng đ ược phân công
Trang 34Làm nhiệm vụ kế toán, thống k ê, tài chánh, kế hoạch tại đơn vị Quản lý thu hộ
cước điện thoại VT trên toàn Huyện Đảm bảo thực hiện tốt các chế độ và quy chế về
tài chánh
+ Tổ Kinh doanh Tiếp Thị:
Quản lý các dịch vụ chuyển phát nhanh UPS, Fedex, EMS
Quản lý và kinh doanh các dịch vụ: thẻ VT, hòa mạng điện thoại, thực hiện cácdịch vụ của Vinaphone, Mobifone Tiếp nhận, theo d õi và trả lời khiếu nại
Quản lý mạng máy tính, Internet, Đại lý Bưu Điện, Đại lý Internet
Kinh Doanh, tiếp thị quảng cáo các dịch vụ BCVT trên toàn mạng
+ Tổ Nghiệp Vụ:
Theo dõi kiểm tra chất lượng sản phẩm BCVT trong to àn bộ dây chuyền sảnxuất kinh doanh Hướng dẫn, triển khai, kiểm tra xử lý nghiệp vụ BCVT to àn đơn vị,chịu trách nhiệm quản lý nghiệp vụ, giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đếndịch vụ BC - PHBC
+ Tổ Hành chính tổng hợp:
Theo dõi, chuyển, nhận, lưu trữ công văn
Tập hợp, giám sát và thanh toán việc sửa chữa, mua sắm tài sản, vật tư tại các
Tổ, Bưu cục, theo dõi và thanh toán nhiên liệu phương tiện vận chuyển của đơn vị
Trang 35+ Tổ giao dịch trung tâm:
Kinh doanh các dịch vụ BCVT, Internet, nhận đặt mua báo chí d ài hạn, báo lẻ
Lưu trữ hồ sơ, ấn phẩm, giải quyết hoặc chuyển tiếp l ên Bưu Điện Huyện các
khiếu nại có liên quan đến BCVT-PHBC
Nhận phát hàng chuyển phát nhanh UPS, Fedex, EMS
+ Bưu cục III ( Tam Phước, Phước Thái, Long Đức), các điểm B ưu Điện
Văn hóa xã (Bình An, Phước Bình, Bàu cạn, Suối Trầu, Cẩm Đường, Bình Sơn, Lộc
An, Long An, Long Phư ớc, Long Hưng, An Hòa, Long Đức, Tân Hiệp, An Phước,Phước Tân, Tam An)
Tổ chức nhận đặt báo d ài hạn, báo lẻ
Kinh doanh các dịch vụ BCVT trong phạm vi kinh doanh cho phép của B ưu
- Bán tem thư(tem dùng cho bưu ph ẩm công ích, bưu phẩm kinh doanh, tem
máy, tem chơi)
- Nhận gửi, chuyển phát bưu phẩm thường, bưu phẩm ghi số trong nước và quốc
tế, bưu phẩm không địa chỉ
Trang 36- Đồng thời để thực hiện tốt công tác chăm sóc KH, nâng cao tính cạnh tranhtrên thị trường, Bưu Điện Long Thành nhận phát hàng tận nơi, đóng gói miễn phí đốivới nhóm khách hàng đặc biệt, khách hàng lớn (có doanh thu Bưu chính 5.000.000
đ/năm trở lên), khách hàng thường xuyên
Bưu kiện : Bưu kiện liên tỉnh, nội tỉnh và quốc tế
Bưu chí nh ủy thác: Bưu chính ủy thác trong nước và quốc tế
Dịch vụ chuyển phát nhanh: Vexpress liên tỉnh, nội tỉnh
Dịch vụ đại lý bưu gửi: Chuyển phát nhanh EMS trong nước và quốc tế, UPS,
Fedex
Tác giả đã thực hiện điều tra thị trường và thăm dò kiến khách hàng trong việc sử dụngmột số dịch vụ của Bưu điện(nội dung được trình bày trong phụ lục 1) Phần đánh giá kếtquả điều tra về dịch vụ EMS cho thấy:
Đa số khách hàng đã biết đến dịch vụ chuyển phát nhanh EMS(chiếm 82,82% sốngười được khảo sát)
Chỉ có 73,47% khách hàng đã sử dụng hài lòng về chất lượng dịch vụ còn 36,53%còn lại tiếp tục sử dụng dịch vụ vì không biết nhà cung cấp nào khác
87,50% khách hàng đồng ý tiếp tục sử dụng dịch vụ c òn 12,50% còn lại khôngmuốn sử dụng nữa trong đó v ì lý do chất lượng dịch vụ không đảm bảo chiếm 28,57%,thủ tục nhận gửi rườm rà rắc rối chiếm 15,29%, thái độ phục vụ không tốt chiếm57,14%
Như vậy đơn vị có khả năng mất đi 29,17% lượng khách hàng hiện tại do họ chỉ
sử dụng dịch vụ của chúng ta v ì không biết nhà cung cấp nào khác và không muốn tiếptục sử dụng dịch vụ này Ngược lại, đơn vị có khả năng thu hút th êm 17,31% lượng
khách hàng chưa sử dụng dịch vụ này vì chưa biết đến nó
Các dịch vụ khác: COD, lưu ký, hộp thư thuê bao tại các bưu cục; các dịch vụ cộng
thêm: phát nhanh, phát t ận tay, báo phát, khai giá ; cấp đổi hộ chiếu…
Trang 372.2.1.2 Phát hành báo chí
- Thực hiện nhận đặt mua tất cả các loại báo chí Trung ương, báo địa phương,báo ngoài danh mục (Tuổi trẻ, Công an Th ành Phố Hồ Chí Minh, kiến thức ng ày
nay…), với các hình thức đặt mua hàng tháng, hàng quý, hàng n ăm
- Tổ chức vận chuyển, phát báo tr ước 07h30 hàng ngày cho các cơ quan Đ ảng,chính quyền tại Thị trấn Hiện nay tất cả 18 x ã, Thị trấn của Huyện đều có báo đếntrong ngày
Báo chí công ích: Báo nhân dân, Báo Quân đ ội nhân dân, Báo Đảng địa ph ương,
Báo chí công ích khác
Báo chí kinh doanh: Báo chí trung ương, đ ịa phương, nhập khẩu, ngoài danh mục,
Báo phát hành theo quyết định của Thủ tướng chính phủ
2.2.1.3 Dịch vụ Tài chính Bưu Chính
- Nhận và phát dịch vụ Thư chuyển tiền, Điện chuyển tiền, chuyển tiền nhanh,
Điện hoa, Tiết kiệm bưu điện, Dịch vụ đại lý bảo hiểm(Prevoir, PTI), Dịch vụ thu hộ
Prudential, Thu tiền điện, Dịch vụ chuyển quà tặng nhân các ngày lễ: tết, ngày 14/2,
8/3, 20/11, 24/12 …
Từ kết quả đánh giá khảo sát điều tra thị tr ường và thăm dò ý kiến khách hàngtrong phần phụ lục 1, ta có thể thấy đ ược hiện trạng dịch vụ chuyển tiền nhanh của B ưu
điện như sau:
+ Lượng khách hàng chưa sử dụng dịch vụ này chiếm đến 52%, trong đó do ch ưa biết
đến dịch vụ này chiếm 17,31%
+ 75% khách hàng đồng ý tiếp tục sử dụng trong đó do đ ã hài lòng về chất lượng dịch
vụ chiếm 94,44%
Trang 38+ Trong 25% khách hàng không muốn tiếp tục sử dụng có đến 41,47% cho rằng dịch
vụ của nhà cung cấp khác hấp dẫn hơn và 50% khách hàng không hài lòng về thái độphục vụ
+ Như vậy đơn vị có khả năng mất đi 29,17% lượng khách hàng hiện tại do họ chỉ sửdụng dịch vụ của chúng ta v ì không biết nhà cung cấp nào khác và không muốn tiếptục sử dụng dịch vụ này Ngược lại, đơn vị có khả năng thu hút th êm 17,31% lượng
khách hàng chưa sử dụng dịch vụ này vì chưa biết đến nó
2.2.1.4 Đại lý Viễn Thông
Dịch vụ Viễn Thông tại điểm công cộng:
- Dịch vụ điện thoại nội hạt, nội tỉnh
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế
- Dịch vụ điện thoại collect call
- Dịch vụ điện thoại VoiIP 171 trong n ước và quốc tế
- Nhận gửi chuyển phát điện báo trong nước và quốc tế
- Dịch vụ điện hoa
- Nhận gửi và chuyển phát Fax công cộng trong n ước và quốc tế
- Điện thoại Internet
Đại lý thuê bao thu cước trả sau: Thu cước thuê bao điện thoại cố định, Internet,
di động Vinaphone, Mobiphone
Đại lý bán SIM, thẻ Viễn Thông hưởng trọn: Thẻ trả trước 1719, Vinaphone,
Mobiphone, SIM điện thoại
Đại lý bán SIM, thẻ Viễn Thông hưởng chiết khấu: Thẻ trả trước 1719,
Vinaphone, Mobiphone, SIM đi ện thoại
Trang 39Đại lý DV h òa mạng và phát triển thuê bao: Thuê bao cố định trả sau (điện thoại
cố định, di động Vinaphone, Mobipone, Internet)
Nguồn: Số liệu được lấy từ Phòng Kế toán Bưu điện Long Thành.
Thống kê doanh thu(tính theo đồng) của các nhóm sản phẩm dịch vụ trên từ
năm 2007 đến 2010 ta được biểu đồ sau:
Trang 40Biểu đồ 2.1 Doanh thu nhóm dịch vụ theo năm
DOANH THU CÁC NHÓM DỊCH VỤ THEO NĂM
Phát hành báo chí
Dịch vụ Tài chính bưu chính Đại lý Viễn thông
Dịch vụ khác