1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp

74 442 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 593,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thế giới trong vài năm trở lại đây, lĩnh vực phát thanh truyền hình ngày càng được coi trọng và ưu tiên phát triển. Phát thanh truyền hình đã đưa các quốc gia xích lại gần hơn và không bị ràng buộc bởi khoảng cách về địa lý, ngôn ngữ và tập tục văn hoá.

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN

HÌNH GIAI ĐOẠN 2005-2010 1

I Giới thiệu chung về Công ty BDC 1

1 Lịch sử hình thành 1

2 Nhiệm vụ ban đầu khi mới thành lập của Công ty BDC 2

3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty BDC: 2

4 Các sản phẩm chính của Công ty BDC: 3

5 Cơ cấu tổ chức công ty BDC 4

6 Tình hình phân bổ nhân lực 7

6 Tình hình phân bổ nhân lực 8

7 Cơ sở vật chất – kỹ thuật của công ty 9

8 Tình hình kinh doanh của công ty một số năm gần đây 10

II Hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ phấn phát triên phát thanh truyền hình giai đoạn 2005-2010 13

1 Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển đối với công ty BDC 13

1.1 Đầu tư phát triển-điều kiện kiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp 13

1.2 Vai trò của đầu tư phát triển đối với việc thực hiên nhiệm vụ chính trị của Đảng và Chính phủ về phát triển phát thanh truyền hình của công ty BDC 14

2 Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển của công ty BDC qua các năm 15

2.1 Đánh giá chung về nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty BDC 15

2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty: 17

2.2.1 Nguồn lợi nhuận để tái đầu tư 17

2.2.2 Quỹ khấu hao 17

2.2.3 Vốn huy động qua phát hành cổ phiếu: 18

2.3 Vốn ngân sách và Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: 19

Trang 2

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

2.4 Nguồn vốn vay của công ty 19

2.4.1.Vốn tín dụng ngân hàng 19

2.4.2 Vốn vay cán bộ công nhân viên 20

3 Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty BDC theo các nội dung 20

3.1 Về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 20

3.2 Về đầu tư bổ sung hàng tồn trữ 25

3.3 Về đầu tư phát triển nguồn nhân lực 28

3.3.1 Đầu tư cho công tac tuyển dụng và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: 29

3.3.1.1 Đầu tư cho công tác tuyển dụng 29

3.3.1.2 Đầu tư cho công tác đào tạo 29

3.3.2 Đầu tư cho việc đảm bảo phúc lợi cho người lao động và nâng cao đời sống của nhân viên : 31

3.4 Về đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động Khoa học công nghệ 33

3.5 Về đầu tư cho các hoạt động Marketing 36

III Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình BDC giai đoạn 2005-2010 39

1 Kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển 39

1.1 Các kết quả đạt được 39

1.2 Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư phát triển của công ty BDC 42

1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế 42

1.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả xã hội 44

2 Những mặt hạn chế cần khắc phục 45

3 Một số nguyên nhân: 47

CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẤY HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY BDC GIAI ĐOẠN 2005-2010 49 I Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty BDC giai đoạn 2010-2015 49

1 Mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty BDC giai đoạn 2010-2015 49

2 Kế hoạch đầu tư phát triển của công ty BDC giai đoạn 2010-2015 50

Trang 3

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

II Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả đầu tư phát triển của công ty

BDC 51

1 Các giải pháp nhằm huy động tối đa nguồn vốn cho đầu tư phát triển 51

1.1 Giảm vay ngắn hạn ngân hàng, tăng cường hơn nữa việc vay vốn cán bộ công nhân viên 51

1.2 Phát hành cổ phiếu ra công chúng 52

1.3 Thanh lý bớt Tài sản cố định nhằm bổ sung nguồn vốn lưu động 54

1.4 Huy động vốn qua hợp tác liên doanh 54

1.5 Giải pháp về vấn đề quản lý và sử dụng vốn 55

2 Giải pháp cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty BDC 56

2.1 Tiến hành nâng cấp và đổi mới có chọn lọc lượng Tài sản cố định trong thời gian tới 56

2.2 Đổi mới máy móc thiết bị thông qua tín dụng thuê mua 57

2.3 Quản lý chặt chẽ việc sử dụng Tài sản cố định của công ty 58

3 Giải pháp cho hoạt động đầu tư bổ sung hàng tồn trữ của công ty 58

4 Giải pháp trong đầu tư phát triển nguồn nhân lực 59

5 Giải pháp trong đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học công nghệ 61

6 Giải pháp về đầu tư cho các hoạt động Marketing 63

III Điều kiện để thực thi các giải pháp 65

1 Về phía Nhà nước 65

2 Về phía Công ty BDC 65

KẾT LUẬN

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thế giới trong vàinăm trở lại đây, lĩnh vực phát thanh truyền hình ngày càng được coi trọng và ưu tiênphát triển Phát thanh truyền hình đã đưa các quốc gia xích lại gần hơn và không bịràng buộc bởi khoảng cách về địa lý, ngôn ngữ và tập tục văn hoá

Ở Việt Nam, phát thanh truyền hình ngày càng khẳng định vị trí là một trongnhững phương tiện thiết yếu của đời sống xã hội, là công cụ chính trị sắc bén tuyêntruyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, đồng thời nâng caodân trí, đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí ngày càng cao và đa dạng của côngchúng, đẩy mạnh hợp tác, hội nhập khu vực và quốc tế

Công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình là một công ty cổ phầntrực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam Công ty có chức năng chính là quản lý chi phí,sản xuất các thiết bị phát thanh truyền hình chuyên dụng, dịch vụ tư vấn tiếp nhậnđầu tư và các dịch vụ kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình

Với vị trí của các doanh nghiệp đang ngày càng được khẳng định trong nềnkinh tế quốc dân, thì nội dung đầu tư phát triển đã trở thành một vấn đề cần phảiđược quan tâm hàng đầu Trong thời gian qua đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

đã đạt được những kết quả to lớn, đã đưa nền kinh tế tiến thêm những bước tiếnvững chắc hơn trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Trải qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển, công ty BDC luôn đặc biệt chútrọng đến hoạt động đầu tư phát triển của đơn vị mình nhằm đạt được hiệu quả caotrong sản xuất kinh doanh và hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng và Chính phủ đã tintưởng giao phó

Trong quá trình thực tập, khảo sát và nghiên cứu tại công ty BDC, nhờ cớ sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo-PGS, TS Từ Quang Phương-cùng với các cô chúcán bộ công nhân viên của công ty, em đã hoàn thành bản chuyên đề thực tập về

hoạt động đầu tư phát triển của công ty BDC với đề tài :“Hoạt động đầu tư phát

triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC) Thực trạng và giải pháp”

Trang 5

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Nội dung chuyên đề thực tập gồm hai chương:

Chương 1: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần phát triển

phát thanh truyền hình giai đoạn 2005 – 2010 Chương 2: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại

Công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình giai đoạn 2010-2015

Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề, do còn thiếu nhiều kinh nghiệmthực tế nên không tránh khỏi những sai sót Em kính mong thầy chỉ bảo thêm giúp

em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN

HÌNH GIAI ĐOẠN 2005-2010

I Giới thiệu chung về Công ty BDC

1 Lịch sử hình thành

Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hình (BDC), tên giao dịch

quốc tế Broadcasting Development Company (BDC), có trụ sở chính tại 59 - 61

Thợ Nhuộm, Hoàn Kiếm, Hà Nội, là một trong những công ty chuyên ngành, đi đầutrong công tác nghiên cứu, phát triển và ứng dụng kỹ thuật phát thanh truyền hìnhcủa Việt Nam

Tiền thân của Công ty là Viện Nghiên cứu phát triển phát thanh truyền hìnhthuộc Uỷ Ban phát thanh truyền hình được thành lập năm 1979 Sau nhiều năm hoạtđộng đạt được nhiều thành tích tốt và có những kết quả đáng khích lệ, Viện nghiêncứu đã đổi tên thành Liên hiệp Truyền thanh Truyền hình Hà Nội thuộc Bộ Văn hoáThông tin (năm 1988) và là Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hìnhthuộc Đài Tiếng nói Việt Nam (năm 1994), và nay là Công ty cổ phần phát triểnphát thanh truyền hình (theo quyết định số 1133/QĐ-TNVN ngày 30/11/2007) củaĐài Tiếng Nói Việt Nam Công ty BDC đã có một bề dày về lịch sử và phát triểncùng với những bước tiến không ngừng của lĩnh vực phát thanh truyền hình trên cảnước Kể từ ngày thành lập, sự phát triển mạnh mẽ của BDC đạt được là nhờ vàochất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng Công ty luôn suy nghĩ vàhành động nhằm giải quyết các vấn đề của khách hàng đặt ra một cách hiệu quảnhất Điều đó thể hiện bởi niềm tin từ các trạm thu phát thanh, phát hình tại các tỉnhthành, các huyện…, các nhà khai thác, cung cấp dịch vụ trong và ngoài Ngành Các thành tựu đạt được:

- Công ty BDC đã được tổ chức Business Initiative Directions (Tây Ban Nha)trao giải Sao vàng quốc tế về chất lượng năm 2007, được Chủ tịch nước trao tặngHuân chương lao động hạng Nhì và liên tiếp trong nhiều năm liền được Đài Tiếngnói Việt Nam trao tặng bằng khen về những đóng góp trong sự nghiệp phát triểnchung của ngành

Trang 7

- Thương hiệu BDC đã trở nên quen thuộc với những sản phẩm chuyên ngànhmang tính ứng dụng cao, được các khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm từnhiều năm qua

- Là đại diện phân phối các thiết bị phát thanh truyền hình cho nhiều nhà sảnxuất thiết bị nổi tiếng trên thế giới như Harris, CTE, Rymsa,… và là đối tác chiếnlược của các hãng Thomson, Linear, DB, ABE, SIDSA,…

2 Nhiệm vụ ban đầu khi mới thành lập của Công ty BDC.

Công ty BDC là Công ty đầu tiên thiết kế và sản xuất máy phát hình và máyphát thanh FM Stereo tại Việt Nam Ngoài ra, Công ty BDC còn thực hiện tư vấn,thiết kế, cung cấp, lắp đặt và bảo hành các hệ thống thiết bị phát thanh truyền hìnhcũng như các thiết bị làm chương trình cho nhiều Đài Phát thanh Truyền hình trong

cả nước

Công ty BDC luôn tự hào và vui mừng trước những thành công trong sản xuấtkinh doanh, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ mà Đài Tiếng nói Việt Nam tintưởng giao phó

Công ty BDC cũng nhận thấy vai trò và trách nhiệm của mình đối với sự pháttriển của các Đài Phát thanh Truyền hình địa phương nói riêng và cho công cuộcphát triển mạng lưới phát thanh truyền hình quốc gia nói chung, tất cả phục vụ mụctiêu chính trị của Đảng và Nhà nước

3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty BDC:

Theo Quyết định thành lập số 517 QĐ/ĐPT ngày 09/08/1994 của Đài Tiếngnói Việt Nam và Giấy đăng ký kinh doanh số 109775 ngày 24/08/1994 quy địnhchức năng và nhiệm vụ của Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hìnhnhư sau:

- Khảo sát, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các đài, trạm phát và các

công trình chuyên ngành phát thanh truyền hình

- Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư chuyên ngành Phát

thanh Truyền hình

- Dịch vụ tư vấn đầu tư, ứng dụng công nghệ mới trong ngành phát thanh

truyền hình

- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư hàng hoá phục vụ nhiệm vụ kinh

doanh của Công ty BDC

Trang 8

- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải, vật tư phục

vụ sản xuất, vật liệu xây lắp, hàng tiêu dùng thiết yếu

- Sản xuất, lắp ráp máy phát sóng, tăng âm, anten và các phụ kiện chuyên

dùng phục vụ truyền thanh truyền hình (Các sản phẩm của Công ty BDC được bảo

hộ về nhãn hiệu thương mại theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số

31585 ngày 24/07/1999 của Cục Sở hữu Công nghiệp)

- Sản xuất kinh doanh thiết bị thông tin viễn thông, thiết bị bảo vệ an toàn, các

sản phẩm cơ khí, vật liệu điện, điện lạnh, điện tử phục vụ chuyên ngành và dândụng

- Sản xuất, lắp dựng cột anten, các cột tự đứng, hệ thống anten trong lĩnh vực

phát thanh truyền hình và thông tin đại chúng

- Hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để đầu tư trực tiếp và gián tiếptrong các dự án phát triển ngành phát thanh - truyền hình - viễn thông và các ngànhkinh tế khác

Đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực phát thanh truyền hình viễn thông

-Cho đến nay, Công ty BDC đã cung cấp và lắp đặt hơn 800 máy phát hình,máy phát thanh FM Stereo và các máy phát thanh sóng trung cho nước bạn Lào vàcác địa phương trên mọi miền đất nước

4 Các sản phẩm chính của Công ty BDC:

Công ty cổ phần ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình với hoạt động chủyếu là sản xuất, chế tạo và kinh doanh các loại thiết bị, máy móc kỹ thuật dùngtrong phát thanh và truyền hình Các sản phẩm chính của công ty bao gồm:

- Máy phát FM Stereo công suất lên tới 50KW (hiện nay Công ty BDC đang là

đại diện bán hàng độc quyền của các hãng sản xuất thiết bị phát thanh truyền hìnhnổi tiếng như Harris (Mỹ), CTE (Italy), trên lãnh thổ Việt Nam)

- Máy phát hình băng VHF/UHF công suất đến 50KW.

- Hệ thống máy phát sóng trung công suất tới 2002KW.

- Các hệ thống anten phát thanh, phát hình dải rộng và feeder.

- Hệ thống thiết bị làm chương trình phát thanh, truyền hình sử dụng các thiết

bị xử lý kỹ thuật số hiện đại

Trang 9

- Xe phát thanh truyền hình lưu động.

- Hệ thống đèn chiếu sáng phim trường, điều hoà nhiệt độ, trang âm studio

phát thanh truyền hình

- Các hệ thống truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật số.

- Các hệ thống thu vệ tinh TVRO, RRO.

- Linh kiện, phụ kiện cho các thiết bị phát thanh truyền hình

5 Cơ cấu tổ chức công ty BDC

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty BDC được xây dựng theo mô hình công ty

cổ phần Đứng đầu công ty là đại hội đồng cổ đông Các cổ đông sẽ tiến hành bầu raHội đồng quản trị với Chủ tịch Hội đồng quản trị, các Phó chủ tịch và thành viên(kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm) Sau đó, Hội đồng quản trị sẽ tiến hành bổnhiệm Giám đốc Các Phó Giám đốc, Trưởng phòng và các Giám đốc trung tâmchịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty BDC và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về mọi hoạt động của đơn vị mình phụ trách

Đại hội cổ đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồm tất

cả các cổ đông có quyền biểu quyết của công ty Đại hội cổ đông quyết định nhữngvấn đề được pháp luật và điều lệ công ty quy định Đặc biệt, đại hội cổ đông sẽthông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chính chonăm tiếp theo, sẽ bầu hoặc bãi nhiệm hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của côngty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị do Đại hội

cổ đông bầu ra, là cơ quan đại diện cho đại hội cổ đông thực hiện giữa hai kỳ đạihội Hội đồng quản trị của công ty gồm 05 người, trong đó 01 Chủ tịch Hội đồngquản trị, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và 03 Uỷ viên Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát : Là Cơ quan giám sát của của Đại hội cổ đông, do Đại hội cổ

đông bầu ra Ban kiểm soát có quyền thanh tra và giám sát tất cả các hoạt động củacông ty

Về nhân sự: 3 người

Ban giám đốc: Có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kinh

doanh trong Công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, đại

Trang 10

diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên và thay mặt Công ty quan hệ pháp lý vớicác đơn vị, tổ chức bên ngoài.

Về nhân sự: 3 người, bao gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc tài chính và 1 phógiám đốc kinh doanh

Giám đốc: Là người nắm quyền hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, về việc bảo đảm thực thi đầy đủ cácchủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước

Phó giám đốc kinh doanh: có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Xem xét tồn kho và yêu cầu sản xuất

+ Ký hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng, duyệt nhu cầu mua vậtliệu, duyệt danh sách nhà thầu phụ được chấp nhận, ký đơn hàng, mua nguyên vậtliệu (khi được uỷ quyền)

+Tìm hiểu thị trường, tiến hành tổ chức tham gia các hội chợ, xem xét tổ chứcquảng bá sản phẩm, xem xét và quyết định mở các đại lý Kiểm tra nội dung phêduyệt tài liệu có liên quan đến công tác kinh doanh (khi được uỷ quyền)

Phó giám đốc tài chính: có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo pháp chế thống kê kế toán của nhànước

+ Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tháng, quí, năm.+ Xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn, thay mặt giám đốc giámđịnh với ngân hàng về mặt tài chính

+ Xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán cũng như kế hoạch báo cáo định kỳ.Các phòng nghiệp vụ, bao gồm:

Phòng thanh toán công nợ: có nhiệm vụ kiểm soát công nợ, theo dõi công nợ,thúc đẩy thu hồi công nợ, nợ quá hạn; đối chiếu công nợ hàng tháng với khách hàng

để khách hàng lên lịch thanh toán và chuyển khoản; thu tiền khi khách hàng thanhtoán tiền mặt; kiểm tra đơn đặt hàng, lập báo cáo theo quy định của công ty

Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty,xây dựng các công trình thi đua, khen thưởng; thay đổi nhân sự ở các bộ phậnphòng ban; xây dựng bảng chấm công và phương pháp trả lương, tổ chức đào tạo,huấn luyện tuyển chọn nhân sự toàn Công ty; xây dựng các chính sách về nhân sự

Trang 11

Phòng kế toán vật tư: Kiểm kê khối lượng dở dang , vật tư tồn kho hàng tháng,quý, năm; hàng hóa xuất nhập khẩu hàng năm để có số liệu chính xác đánh giá hiệuquả sản xuất kinh doanh cuả công ty.

Phòng kinh doanh: Tư vấn cho ban lãnh đạo công ty về mục tiêu kinh doanh

và giải pháp phát triển; xây dựng chiến lược và kế hoạch Marketing cho sản phẩmdịch vụ của công ty; triển khai và giám sát quá trình Marketing; chịu trách nhiệm vềkết quả hoạt động; báo cáo công việc hàng ngày cho cấp trên

Trung tâm kỹ thuât bao gồm:

Bộ phận điện-điện tử: Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ điện, điện tử vào chếtạo các loại máy móc thiết bị

Bộ phận âm thi tần: Nghiên cứu, chế tạo các loại máy thu phát sóng; kiểm tratần số, đường truyền của sóng; chất lượng âm thanh thu được…

Bộ phận giới thiệu sản phẩm: thực hiện các họat động giới thiệu, trình diễn,vận hành thử các loại máy móc, công nghệ ứng dụng phát thanh truyền hình tới cáckhách hàng và khách hàng tiềm năng của Công ty

Bộ phận ứng dụng công nghệ: gồm các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực khoahọc công nghệ; có trách nhiệm nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa họccông nghệ vào phát thanh truyền hình

Hiện nay, công ty có 1 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc, đó là xí nghiệp

cơ khí điện tử xí nghỉệp có nhiệm vụ Thực hiện các công đoạn sản xuất sản phẩmhoặc cung cấp các hoạt động phù trợ cho sản xuất

Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty BDC

Trang 12

GIÁM ĐỐC

TRUNG TÂM KỸ THUẬT

CÁC TỔ KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH

CÁC PHÒNG NGHIỆP

VỤ

XÍ NGHIỆP TRỰC THUỘC

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Trang 13

6 Tình hình phân bổ nhân lực

Là một doanh nghiệp lớn với đội ngũ cán bộ công nhân viên đông, từ khichuyển sang cơ chế mới tự hạch toán kinh tế, để phù hợp và hoạt động có hiệu quảhơn trong cơ chế mới, công ty đã mạnh dạn đổi mới sắp xếp lại, phân công lại laođộng

Do đội ngũ công nhân trẻ được bổ sung còn ít và chưa được đào tạo hoànchỉnh, số công nhân lớn tuổi khá đông có phần hạn chế về trình độ và sức khoẻ nênchưa đáp ứng đủ những yêu cầu của một nền sản xuất công nghệ hiện đại Bằng cácbiện pháp hợp lý, đúng chế độ, chính sách công ty đã giảm bớt một số lao độngthừa, các phòng ban được sắp xếp tinh giảm hơn, gọn nhẹ hơn

Bảng 2: Cơ cấu công nhân viên công ty BDC phân theo học vị tính đến

tháng 12/2009

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Cty BDC)

Số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có trình đội đại học và trên đại học chiếm 35,5%trong tổng số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ Đây cũng là đội ngũ lãnh đạo chủ chốt củacông ty trong những năm qua, là đội ngũ đã đóng góp rất lớn vào những thắng lợitrong sản xuất kinh doanh của công ty

Trong đó, số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có thâm niên trình độ lớn hơn 10 nămchiếm 43% Đội ngũ cán bộ này đều là những người đã được rèn luyện trong thựctiễn, đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hiểu biết về kinh tế thị trường, về tổ chức sảnxuất và về quản lý nhân sự, có hiểu biết về pháp luật, có bản lĩnh chính trị vữngvàng, tinh thần đoàn kết tập thể cao

Đội ngũ công nhân có tay nghề bậc 4/7 trở lên chiếm đa số Đây là đội ngũcông nhân kỹ thuật được đào tạo cơ bản tại các trường dạy nghề trong nước, có sứckhỏe tốt,cần cù và chịu khó làm việc Phần lớn công nhân này đều có ý thức kỷ luật

Trang 14

tốt, có tác phong làm việc công nghiệp, đáp ứng được yêu cầu sản xuất với cường

độ cao, tay nghệ tôt, tiếp thu công nghệ nhanh

Ngoài ra, Công ty BDC còn có một đội ngũ hơn 60 cộng tác viên là các giáo

sư, tiến sĩ, kỹ sư đầu ngành hiện đang công tác tại các trường đại học, viện nghiêncứu, Đài Phát thanh Truyền hình Trung ương và địa phương, các cơ sở sản xuất luôn kết hợp cùng cán bộ kỹ thuật của Công ty nghiên cứu, ứng dụng công nghệtiên tiến, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm do BDC sản xuấtcũng như chất lượng các công trình do BDC đảm nhiệm

7 Cơ sở vật chất – kỹ thuật của công ty

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty BDC có giá trị lớn, bao gồm những Tàisản cố định có từ những năm 80 khi mới thành lập công ty và những Tài sản cố địnhđược bổ sung sau này do yêu cầu sản xuất kinh doanh

- Trụ sở chính đặt tại: 61 Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Tổng diện tích: 275m2

- Xí nghiệp Cơ khí Điện tử: Đường Bê Tông, Thanh Xuân, Hà Nội.

Tổng diện tích: 11.132m2

Các thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải của công ty bao gồm:

- Các thiết bị đo lường, kiểm tra chuyên dụng cho ngành phát thanh truyền

hình đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu nghiên cứu khoa học, sản xuất, lắp ráp,chuyển giao công nghệ cho công trình

- Dây chuyền lắp ráp IKD, CKD, SKD các loại máy phát thanh FM công suất

đến 5KW, phát hình công suất từ 50W  5000W băng VHF, máy phát hình băngUHF, các loại dàn anten phát thanh phát hình dải rộng, có độ tăng ích cao

- Dây chuyền sản xuất máy tăng âm truyền thanh bán dẫn, công suất 50W 

1200W

- Các loại thiết bị cơ khí: máy hàn, máy gò, dập, công nghệ mới để sản xuất

cột anten, vỏ hộp máy, anten

- Trang thiết bị nhà xưởng hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, các tiêu

chuẩn môi trường và an toàn lao động theo quy định của Nhà nước

- Các loại phương tiện vận tải: gồm 11 ô tô các loại.

Trang 15

8 Tình hình kinh doanh của công ty một số năm gần đây

Giai đoạn 2007-2008 chứng kiến sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu Trongbối cảnh đó, công ty BDC cũng như các doanh nghiệp khác đã phải đối đầu vớinhiều thử thách Mặt khác, công ty cũng gặp phải những khó khăn ban đầu sau cổphần hóa Tuy nhiên nhờ có sự phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên,công ty đã từng bước vượt qua được những khó khăn ban đầu và dần khẳng định vịthế của mình trên thị trường Trong những năm gần đây công ty đã có những bướctiến cả về chất lượng và khối lượng

Dưới đây là Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty giai đoạn 2007-2009 căn cứ vào những báo cáo tài chính, báo cáo thuế và báo cáokết quả hoạt động kinh doanh được kiểm toán nhà nước kiểm tra và xác nhận:

Trang 16

Bảng 3: Kết quả họat động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty BDC

(Đơn vị: nghìn n v : nghìn ị: nghìn ng)

15 Tổng lợi nhuận trước

16 Thuế thu nhập doanh

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê, Công ty BDC

Qua bảng trên ta có thể thấy quy mô sản xuất của công ty không ngừng được

mở rộng qua các năm Điều này được thể hiện ở doanh thu năm sau luôn cao hơnnăm trước (năm 2008 so với năm 2007 tăng 33,78% tương ứng với số tuyệt đốităng 7.484,530 triệu VNĐ, năm 2009 tăng 4.743,219 triệu VNĐ so với năm 2008tức đã tăng 16%) Tuy nhiên có thể thấy tốc độ gia tăng doanh thu như vậy là khôngcao Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do suy thoái kinh tế toàn cầu những

Trang 17

năm 2008-2009 đã ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế của nước ta và công ty BDCcũng không nằm ngoài quy luật đó.

Đặc biệt công ty đang phải đương đầu với sức ép cạnh tranh ngày một gay gắt:

- Việc gia nhập WTO của Việt Nam kéo theo hệ lụy là sản phẩm công ty sẽphải cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu từ các công ty nước ngoài-vốn đã có lợi thế

về uy tín và công nghệ hơn so với BDC

- Sự phát triển mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh truyền thống như VTC,TQT…do được sự hậu thuẫn từ các nhà đầu tư nước ngoài

- Cơ chế thông thoáng về đầu tư cũng khiến cho các doanh nghiệp tư nhânkinh doanh vật tư, thiết bị phát thanh truyền hình xuất hiện ngày một đông Mặc dùchưa có uy tín trên thị trường nhưng đây cũng sẽ là những đối thủ cạnh tranh tiềmtàng của công ty BDC trong tương lai

Cùng với việc tăng doanh thu thì tổng chi phí cũng tăng Năm 2008 tăng33,33% so với năm 2007 (tương ứng 7.060,738 triệu VNĐ), đến năm 2009 đã tăng

so với năm 2008 là 16,02% (tương ứng 4.356,935 triệu VNĐ) Mặc dù tăng như vậynhưng không có nghĩa là hoạt động kinh doanh của Công ty BDC kém hiệu quả đặcbiệt là trong việc quản lý chi phí kinh doanh mà mặt khác nó thể hiện hoạt động củaCông ty BDC đang đi vào thế ổn định, công tác quản lý chi phí kinh doanh đang tốtdần lên, địa vị và uy tín của Công ty BDC ngày càng được nâng cao đồng thời thịtrường của Công ty BDC ngày càng được mở rộng Điều đó được minh chứng ở tốc

độ tăng doanh thu bình quân (24,89%) vẫn cao hơn tốc độ tăng chi phí (24,23%) Năm 2009 lợi nhuận sau thuế của Công ty BDC đạt 1.036,087 triệu đồng tăng64,714 triệu đồng so với năm 2008 (Năm 2008 đạt 971,373 triệu đồng) và tăng42,21% so với năm 2007 (năm 2007 đạt 728,529 triệu đông) Hiện công ty chia cổtức cho các cổ đông theo tỷ lệ 23% lợi nhuận

Qua việc phân tích khái quát trên ta có thể thấy mặc dù chuyển sang loại hìnhcông ty cổ phần, công ty gặp phải không ít những khó khăn song công ty đã từngbước đưa hoạt động sản xuất kinh doanh đi vào ổn định và phát triển Áp lực cạnhtranh trong giai đoạn tới được nhận định là vô cùng gay gắt Ban lãnh đạo công tycần chủ động xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh cho riêng mình-đặc biệt

là kế hoạch đầu tư phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lựccạnh tranh và mở rộng thị trương

Trang 18

II Hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ phấn phát triên phát thanh truyền hình giai đoạn 2005-2010

1 Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển đối với công ty BDC

1.1 Đầu tư phát triển-điều kiện kiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng các nguồn lực tàichính, nguồn lực vật chất.nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhàcửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồidưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạtđộng của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực mới cho nền kinh tế -xã hội, tạo raviệc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

Như vậy ta có thể thấy đầu tư phát triển là điều kiện kiên quyết cho sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Bất kì một lĩnh vực nào trong doanh nghiệp cũngcần phải đầu tư cả về vật chất, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và khoa học côngnghệ Công ty BDC cũng không nằm ngoài quy luật đó

Bên cạnh đó mặc dù có lợi thế là một trong những công ty hàng đầu cung cấpdịch vụ công nghệ phát thanh truyền hình Việt Nam, công ty cũng vẫn phải đối mặtvới tình hình cạnh tranh ngày một gay gắt từ các công ty nước ngoài có lợi thế hơnBDC về vốn và công nghệ Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh truyền thống của công

ty BDC về công nghệ phát thanh truyền hình trong nước cũng bắt đầu chú trọng đổimới thiết bị công nghệ để có thể sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt, giáthành hạ, gây cho công ty áp lực cạnh tranh không nhỏ như công ty TQT, VTC,EMI-TEC…; và cùng với đó là sự xuất hiện ngày một nhiều các công ty tư nhânkinh doanh vật tư phát thanh truyền hình

Như vậy nhìn chung là trình độ thiết bị công nghệ của các công ty cùng ngànhđang được đổi mới và nâng lên từng ngày Chính vì thế để tạo được ưu thế cạnhtranh so với các đối thủ, công ty BDC cần đẩy mạnh đầu tư đổi mới máy móc thiết

bị công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm, hay nói cách khác là phải đẩy mạnh họat động đầu tư phát triển

Trang 19

1.2 Vai trò của đầu tư phát triển đối với việc thực hiên nhiệm vụ chính trị của Đảng và Chính phủ về phát triển phát thanh truyền hình của công ty BDC

Nghị quyết số 41/2004/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ sáu đã đề ra các nhiệm vụ cụ thể cho lĩnh vực pháttriển Phát thanh và truyền hình là:

“Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững đi đôi với quản lý tốt; tiếp thu có chọnlọc kinh nghiệm thế giới, khu vực và phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán củaViệt Nam, từng bước hội nhập khu vực và quốc tế, từng bước đổi mới công nghệphát thanh, hiện đại hóa hệ thống sản xuất chương trình, truyền dẫn phát sóng phátthanh”

“Phát triển sự nghiệp phát thanh phải gắn liền với nâng cao phẩm chất chínhtrị, trình độ chuyên môn và từng bước cải thiện đời sống của các cán bộ, viên chức;phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương thực hiện quyhoạch phát triển chung của hệ thống phát thanh toàn quốc.”

“Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng các chương trình trên sóng phát thanh,chú trọng các chương trình phát thanh tiếng dân tộc ít người; tăng cường chất lượngphủ sóng phát thanh, tiếp tục phủ sóng ở các vùng lõm, đặc biệt là các vùng sâu,vùng xa, biên giới, hải đảo”

Trong bản “Quy hoạch phát triển phát thanh” cũng chỉ rõ nhiệm vụ của ĐàiTiếng Nói Việt Nam và các đơn vị trực thuộc như sau:

“Phối hợp chặt chẽ với các đài phát thanh địa phương trong việc phát triểnphương tiện thu nghe, hệ thống truyền thanh cơ sở, đài công cộng và trong việc sảnxuất chương trình, truyền dẫn, phủ sóng, góp phần quan trọng phát triển toàn diện

hệ thống phát thanh hiện đại gắn liền với tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

có chất lượng cao trong hệ thống phát thanh”

“Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ kỹ thuật số và công nghệmạng máy tính âm thanh trong việc sản xuất chương trình; xây dựng mô hình sảnxuất chương trình phù hợp với tổ chức hệ chương trình mới; thống nhất về côngnghệ, quy mô và thực hiện số hóa hệ thống lưu trữ âm thanh”

“Tăng cường khả năng trao đổi thông tin, chương trình với các đài địaphương và các đài nước ngoài; tăng thời lượng phát thanh trực tiếp tại phòng thu và

từ các địa điểm có sự kiện thông qua xe thu lưu động và cơ sở hạ tầng viễn thônglên 50% vào năm 2010 và 70% vào năm 2015.”

Trang 20

Từ đó ta có thể thấy thông qua hoạt động đầu tư phát triển -đặc biệt là đầu tưvào nhân lực, khoa học công nghệ- công ty BDC đã đóng góp vào sự nghiệp pháttriển phát thanh truyền hình chung của đất nước Như vậy đầu tư phát triển tại công

ty BDC, xét về một khía cạnh nào đó còn là phương tiện, cách thức để công ty thựchiện nghĩa vụ chính trị với Đảng và Chính phủ

2 Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển của công ty BDC qua các năm

2.1 Đánh giá chung về nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty BDC

Vốn đầu tư là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất cho doanh nghiệptrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn đầu tư giúp doanh nghiệp hoạtđộng được liên tục, mở rộng sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị cho quá trình sảnxuất, đào tạo nhân lực và phát triển khoa học công nghệ

Từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động (năm 1979), là một doanh nghiệpnhà nước nên công ty BDC chỉ thuần túy thực hiện các kế hoạch do Nhà nước giao

về mặt khối lượng sản phẩm cũng như chủng loại, mẫu mã Hàng năm Công tyđược cấp vốn từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ phát triển Tuy nguồn vốn chiếm tỷtrọng không cao nhưng cũng đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển của công

ty Bên cạnh nguồn vốn ngân sách thì nguồn vốn kinh doanh của công ty được bổsung từ kết quả hoạt động kinh doanh của và từ việc huy động vốn từ bên ngoàibằng việc vay ngắn hạn, vay dài hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.Năm 2008, công ty chính thức chuyển đổi từ loại hình Doanh nghiệp Nhànước sang Công ty cổ phần theo quyết định số 1133/QĐ-TNVN ngày 30/11/2007của Đài tiếng nói Việt Nam Công ty được quyền phát hành các loại chứng khoán rathị trường, có thể huy động vốn bằng cách phát hành các cổ phần mới tới các nhàđầu tư và Công ty cũng có thể dùng vốn chủ sở hữu để mua chính cổ phần của mìnhnhằm thu hồi lượng cổ phần đã phát hành về Từ khi cổ phần hóa, công ty đã tự xâydựng cho mình phương hướng sản xuất, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tự mình quyếtđịnh và thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển nhằm cải tạo, sửa chữa và đổi mớiTài sản cố định; đào tạo nhân lực khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực sảnxuất và khả năng cạnh tranh

Ta có thể xem xét tình hình về vốn đầu tư phát triển của công ty trong một vàinăm gần đây qua bảng số liệu tổng hợp sau:

Trang 21

Bảng 4: Tình hình nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty BDC

giai đoạn 2005-2010

Đơn vị: triệu đồng

1.Vốn chủ sở hữu 5.635 5.811 6.088 12.210 13.274

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty BDC các năm 2005-2010)

Có thể nhận thấy rằng nguồn vốn huy động của công ty tăng dần qua các nămnhưng tỷ lệ gia tăng không cao Mức tăng trưởng bình quân của toàn hệ thống là5,21%, đặc biệt giai đoạn 2008-2009 chỉ là 1,2% Trong những năm 2008-2009 tìnhhình kinh tế thế giới, khu vực bị suy thoái và bất ổn định đã ảnh hưởng trực tiếp đếnnền kinh tế của nước ta Công ty BDC chịu sự quản lý của Nhà nước do đó cũng ítnhiêu bị ảnh hưởng Trước tình trạng đó, công ty BDC đã từng bước tháo gỡ nhữngkhó khăn và tìm phương hướng nhằm khơi thông nguồn vốn

2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty:

2.2.1 Nguồn lợi nhuận để tái đầu tư

Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp đã

bỏ ra trong một thời kỳ nhất định Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển

Trang 22

lỗ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp tự quyếtđịnh việc trích lập các quỹ theo mục đích của mình.

Lợi nhuận để lại để tái đầu tư là một nguồn tài trợ quan trọng cho hoạt độngđầu tư mua sắm, đổi mới máy móc thiết bị của công ty BDC Hàng năm, công tytrích lập một phần lợi nhuận sau thuế để hình thành nên quỹ phát triển sản xuất.Việc trích lập, sử dụng và quản lý quỹ phát triển sản xuất do công ty tự tiến hành vàphải đảm bảo thực hiện đúng mục đích khi hình thành quỹ Hiện nay, theo quyếtđịnh của Hội đồng quản trị, công ty đã tiến hành trích lập quỹ phát triển sản xuất

với tỷ lệ là 25% lợi nhuận sau thuế Với mức trích như vậy, từ số liệu bảng kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007-2009, ta có thể đễ dàng tính

được công ty đã bổ sung vào quỹ phát triển sản xuất lần lượt là 212, 243 và 256triệu VNĐ Tình hình sản xuất kinh doanh khó khăn trong một vài năm gần đây đãlàm nguồn vốn từ quỹ này tăng chậm

Hiện tại, công ty đang thực hiện phân chia cổ tức cho các cổ đông với tỷ lệ chitrả cổ tức là 23% Đây là mức chi trả hợp lý, bởi với mức này các cổ đông vẫn cólợi hơn so với đầu tư theo các phương thức khác như gửi tiết kiệm hoặc cho vay,đồng thời cũng không ảnh hưởng tới việc trích lập các quỹ phát triển sản xuất củacông ty

2.2.2 Quỹ khấu hao

Tài sản cố định (TSCĐ) của công ty khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ không tránh khỏi hao mòn (bao gồm cả hao mòn hữu hình và vô hình), giátrị hao mòn đó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm và gọi là khấu hao TSCĐ.Sản phẩm được sản xuất ra sau khi tiêu thụ thì số khấu hao TSCĐ trên được giữ lại

và được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ

Như vậy, huy động vốn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ bằng sửdụng nguồn khấu hao là hoàn toàn phù hợp Vấn đề đặt ra là cần phải khai thácnguồn khấu hao như thế nào để có thể đạt được hiệu quả cao nhất Với TSCĐ chủyếu là thiết bị vật tư kỹ thuật dùng cho ngành phát thanh truyền hình, thông tin cógiá trị cao, nhanh lạc hậu và hao mòn vô hình lớn; hiện tại, công ty BDC thực hiệnviệc tính và trích khấu hao TSCĐ phương pháp khấu hao nhanh Áp dụng phươngpháp này không chỉ nhằm thu hồi vốn nhanh, hạn chế được tổn thất do hao mòn vôhình mà còn giúp cho công ty có thể tập trung được vốn để đổi mới máy móc thiết

Trang 23

bị kịp thời Ngoài ra, do công ty vẫn làm ăn kinh doanh có lãi nên việc áp dụngphương pháp khấu hao nhanh là hoàn toàn hợp lý

Theo đó, khung thời gian trích khấu hao bình quân TSCĐ của công ty nhưsau:

Các loại máy phân tích phổ, máy hiện sóng: 7 năm

Các loại máy đo công suất: 5 năm

Dụng cụ quản lý và đo lường : 3 năm

Phương tiện vận tải : 4 năm

Công cụ, dụng cụ: 5 năm

Nhà xưởng: 15 năm

Với cách tính khấu hao như trên ta có thể thấy số trích khấu hao qua các nămtrên bảng số liệu 4 Phần lớn số tiền trong quỹ khấu hao công ty dùng để đầu tư muasắm, sửa chữa Tài sản cố định (chiếm trên 70%); còn lại dùng để trả lãi vay

2.2.3 Vốn huy động qua phát hành cổ phiếu:

Thị trường chứng khoán ở Việt Nam đã đi vào vận hành từ tháng 7/2000 vớitốc độ tăng trưởng nhanh, nhưng quy mô hoạt động vẫn còn nhỏ bé, dung lượnggiao dịch không đáng kể, hơn nữa mới mang tính chất thu lợi ngắn hạn Vì vậy chưathể coi đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả trong tương lai gần Tuy vậy pháthành cổ phiếu ra công chúng vẫn là một kênh huy động vốn quan trọng đối với công

ty BDC sau cổ phần hóa

Công ty BDC phat hành cổ phiếu căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu được ghitrong điều lệ của Công ty Hiện tại, công ty mới chỉ phát hành cổ phiếu cho các nhàđầu tư chiến lược và cán bộ công nhân viên trong công ty nhằm gia tăng vốn điều

lệ Mục đích của Công ty là gắn kết quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ công nhânviên với Công ty, mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ tăng cường hiệu quả sửdụng vốn Công ty đã căn cứ vào thâm niên, thành tích trong công tác để cán bộnhân viên được mua với giá ưu đãi

Công ty đã có 2 đợt phát hành riêng lẻ cổ phiếu vào năm 2008, 2009 với1.250.000 va 2.500.000 cổ phiếu mệnh giá 12.000VNĐ Tổng lượng vốn huy độngđược là 1,5 tỷ VNĐ và 3 tỷ VNĐ

Trang 24

2.3 Vốn ngân sách và Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước:

Vốn ngân sách là nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước (ngân sách trungương, ngân sách địa phương) cho các dự án đầu tư và các công trình xây dựng.Trong giai đoạn gần đây, các doanh nghiệp Nhà nước không còn được ưu đãi so vớicác thành phần kinh tế khác như trước đây Bởi vậy trong các nguồn vốn huy độngthì nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp là không lớn và có xu hướng giảm liên tụctrong giai đoạn 2005-2008 (thực tế vốn ngân sách đã bắt đầu giảm từ năm 2000)Năm 2005 ngân sách cấp 6.500 triệu đồng năm 2006 giảm xuống còn 6400 triệuđồng, và đến năm 2007 còn 6200 triệu đồng Tuy nhiên từ sau khi thực hiện cổ phầnhóa (đầu năm 2008), công ty không còn được cấp vốn ngân sách nữa

Nguồn vốn tín dụng nhà nước cho đầu tư phát triển có tác dụng tích cực trongviệc giảm đáng kể bao cấp trực tiếp của Nhà nước Vốn tín dụng đầu tư của Nhànước chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn đầu tư huy động Hiện công ty được vayvốn ưu đãi đối với các trường hợp sau:

-Các dự án có tính khả thi cao và nằm trong quy hoạch phát triển phát thanhtruyền hình của Chính phủ hoặc Đài Tiếng Nói Việt Nam

-Những dự án đòi hỏi tính cấp thiết hoặc được sự chỉ đạo của Chính phủ

2.4 Nguồn vốn vay của công ty

2.4.1.Vốn tín dụng ngân hàng

Đây là một hình thức huy động vốn khá phổ biến hiện nay Nếu thực hiện theophương thức huy động vốn này đoanh nghiệp phải trả vốn gốc và lãi vay sau mộtthời gian nhất định Đây là một nguồn vốn có nhiều ưu thế do lãi vay phải trả đượctrừ ra trước khi tính thu nhập chịu thuế song doanh nghiệp để tiếp cận được nguồnvốn này thì cần phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc phải có lòng tin đối với cácngân hàng Ngoài ra, khi vay vôn sẽ làm cho hệ số nợ của doanh nghiệp tăng caokhiến doanh nghiệp luôn có nguy cơ gặp rủi ro về mặt tài chính

Vốn tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng của công ty, thường chiếmtrên 30% tổng lượng vốn huy động Công ty chủ yếu vay vốn ngân hàng theo các dự

án Lượng vốn huy động hàng năm phụ thuộc vào số lượng và quy mô của các dự

án Thông thường các ngân hàng cho công ty vay từ 50-60% giá trị của dự án Mặtkhác, trong những năm gần đây do nhu cầu đầu tư tăng, đặc biệt là nhu cầu đổi mớimáy móc công nghệ, công ty đã phải vay ngân hàng, một lượng vốn khá lớn Điều

Trang 25

này sẽ khiến công ty đứng trước nguy cơ gặp rủi ro về mặt tài chính rất lớn kể cảkhi công ty đang kinh doanh có lãi.

2.4.2 Vốn vay cán bộ công nhân viên

Vay cán bộ công nhân viên trong công ty là hình thức khá phổ biến hiện naytại các doanh nghiệp Song không phải tất cả các doanh nghiệp đều có thể áp dụnghình thức này Chỉ doanh nghiệp nào làm ăn kinh doanh có hiệu quả, mức thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên cao mới có thể huy động vốn vay từ cán bộ công nhânviên

Trước tình hình nguồn vốn bên trong còn hạn hẹp và nguồn vốn huy đông bênngoài còn gặp nhiều khó khăn hạn chế, công ty BDC đã chủ động vay vốn từ nguồntiết kiệm nhàn rỗi của các cán bộ công nhân viên trong công ty So với vay ngânhàng thì vay vốn từ cán bộ công nhân viên có hạn chế là số vốn vay không lớnnhưng lại có thể vay trong một thời gian dài, không cần phải thế chấp tài sản đồngthời sẽ tạo ra sự gắn bó mật thiết giữa cán bộ công nhân viên và doanh nghiệp, thúcđẩy họ tích cực hơn trong lao động và có ý thức hơn trong việc bảo quản, giữ gìn tàisản Hiện công ty vẫn duy trì mức lãi suất vay nhân viên cao hơn lãi suất huy độngcủa ngân hàng một chút, đảm bảo cho họ vẫn có lãi hơn khi gửi ngân hàng

Như vậy nhờ chính sách vay vốn cán bộ công nhân viên, Công ty đã cải thiệndần được phần nào sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn, tránhđược áp lực phải trả lãi khi vay ngân hàng, bảo đảm đáp ứng đầy đủ nguồn vốnphục vụ cho nhu cầu phát triển kinh doanh và đặc biệt là nâng cao tinh thần tráchnhiệm của cán bộ công nhân viên trong lao động sản xuất kinh doanh

3 Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty BDC theo các nội dung

3.1 Về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố định củadoanh nghiệp Đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các hoạt động chính như: Xây lắp,sửa chữa và mua sắm các loại máy móc thiết bị Đầu tư xây dựng cơ bản là điềukiện tiên quyết của bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh Nó tạo

ra năng lực sản xuất, chế biến các nguyên vật liệu đầu vào thành các sản phẩm đầu

ra, một trong những yếu tố quan trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu

mã, hạ giá thành sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh

Trang 26

Xuất phát từ ý nghĩa đó, Công ty BDC luôn quan tâm đến công tác đầu tư xâydựng cơ bản Cùng sự tăng lên của vốn đầu tư thì hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

là hoạt động chính nhằm mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm củaCông ty

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) chiếm một tỷ lệ vốn lớn trong tổng vốn đầu

tư phát triển của công ty BDC (thường từ 35-40%) Ta có thể xem xét tình hình đầu

tư xây dựng cơ bản của Công ty qua bảng số liệu sau:

Bảng 5: Tình hình đầu tư XDCB của công ty BDC giai đoạn 2005-2010

(Nguồn: phòng kế toán thống kê-công ty BDC)

Bảng 5 đã cho thấy vốn đầu tư vào xây dựng cơ bản của công ty tăng liên tụcqua các năm trong giai đoạn 2005-2010 Đây là giai đoạn công ty mở rộng sản xuất

và đổi mới nhiều máy móc thiết bị, do đó tỷ trọng vốn đầu tư XDCB trong tổngVĐT của công ty cũng tăng Từ năm 2005 đến năm 2007 tỷ trọng Vốn đầu tưXDCB đã tăng từ 35,12% đến 37,03%, nhưng đến năm 2008 do cơn bão khủnghoảng của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế trong nước, công

ty buộc phải thu hẹp sản xuất, dẫn đến tỷ trọng Vốn đầu tư XDCB lại giảm xuống,

và còn 34,89% vào năm 2009 Vốn đầu tư XDCB này được tập trung vào mua sắmđổi mới máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, và sửa chữa tài sản cố định Cơ cấucác khoản chi được thể hiện trong bảng số liệu dưới đây:

Trang 27

Bảng 6: Cơ cấu các khoản mục đầu tư XDCB của công ty BDC

(Nguồn: phòng kế toán thống kê-công ty BDC)

Nhìn chung ta có thể thấy cơ cấu đầu tư vào TSCĐ của Công ty BDC như vậy

là khá hợp lý bởi công ty là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật tư phát thanh

truyền hình, vì vậy đầu tư Mua sắm máy móc thiết bị phải chiếm tỷ trọng lớn nhất

(chiếm 61.26% tổng VĐT TSCĐ) Nhóm TSCĐ chiếm tỷ trọng đầu tư lớn thứ hai

là Phương tiện vận tải (chiếm 14,69% tổng VĐT TSCĐ) bởi phát thanh truyền hình luôn đòi hỏi tính cơ động và kịp thời, tiếp đến là Nhà cửa vật kiến trúc (chiếm 8,84%) và sau cùng là thiết bị dụng cụ quản lý (chiếm 3,34%).

Hoạt động đầu tư mua sắm máy moc thiết bị, dụng cụ và phương tiện vận tải: -Đầu tư vào việc mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại phục vụ

cho quá trình kinh doanh là một trong những vấn đề ưu tiên của công ty Qua bảngtrên ta có thể thấy trong năm công ty đã đầu tư thêm vào tài sản cố định 9.885 triệuVNĐ Trong đó đầu tư vào máy móc thiết bị tăng 431 triệu VNĐ (tăng 5,8% so vớiđầu năm 2004) Đồng thời ta cũng có thể thấy lượng vốn đầu tư vào máy móc thiết

bị vẫn tăng đều qua các năm Điều này cho thấy công ty đã chú trọng và ưu tiên choviệc đổi mới máy móc thiết bị Hầu hết máy móc thiết bị của công ty đều có giá trịlớn và được nhập khẩu từ các công ty nước ngoài như Thomcast, CTE… Hình thứcnhập khẩu được Đài Tiếng nói Việt Nam đề ra kế hoạch và công ty tổ chức thực

Trang 28

hiện theo Trước khi nhập khẩu, Phòng kinh doanh của công ty xác định, dự đoán sốlượng, chủng loại các mặt hàng cần nhập khẩu theo chỉ tiêu cấp trên giao, theo đơnđặt hàng và theo yêu cầu của thị trường Sau đó, công ty lựa chọn nhà cung cấp đểđặt hàng và ký kết hợp đồng thương mại.

Sau khi Hợp đồng thương mại đã được ký kết, công ty tiến hành mở thư tíndụng L/C Trước hết công ty viết “Giấy xin mở thư tín dụng” gửi đến ngân hàng.Đồng thời viết 2 uỷ nhiệm chi: một để trả phí mở L/C, một để ký quỹ mở L/C Khinhận được thông báo về việc mở L/C, bên cung cấp tiến hành bàn giao hàng hoátheo thoả thuận trong hợp đồng Hàng hoá thường nhập theo đường không hoặcđường biển Khi hàng về đến nơi giao nhận, bộ phận kỹ thuật kiểm tra thực hiện thủtục kiểm tra chất lượng hàng hoá và thủ kho làm thủ tục nhập kho

Bảng 7: Một số loại máy móc thiết bị mua mới trong năm 2009

của công ty BDC

Đơn vị:đồng

Máy móc thiết bị Giá trị Ghi chú

Máy đo MS4661A và phụ kiện 523.537.000 TT Kỹ thuật

Máy tự động ổn áp 60kVA 22.700.000 TT Kỹ thuật

Máy đếm tần số, bộ nguồn 19.923.000 P.Công nợ

Máy đo-máy tạo âm tần 25.697.000 P.Công nợ

Máy đo công suất cao tần Bird 4304A 22.770.000 TT Kỹ thuật

Máy hiện sóng 100MHZ HAMEG 1000 31.581.000 TT Kỹ thuật

Máy phân tích phổ 1GHz HAMEG 5510 49.023.000 TT Kỹ thuật

Thiết bị cơ khí các loại 51.254.000 XN điện tử

(Nguồn: Trung tâm kỹ thuật-công ty BDC)

Bên cạnh đó công ty cũng đã tiến hành thanh lý một số máy móc thiết bị đãhết thời gian sử dụng, không còn đáp ứng được tính đồng bộ trong dây chuyền sảnxuất với tổng nguyên giá là 527 triệu VNĐ (2009) Đây là một hướng đầu tư đúngđắn trong điều kiện hiện nay khi mà sự cạnh tranh đã trở nên gay gắt, đòi hỏi sảnphẩm sản xuất ra phải có chất lượng tốt, giá thành hạ

Trang 29

Như vậy ta có thể thấy công ty BDC đã rất chú trọng tới hoạt động đầu tư đổimới máy móc thiết bị, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật Tuy vậy công ty mới chỉchú trọng đầu tư theo chiều rộng, tức là mới chỉ mua sắm thêm máy móc và cácthiết bị nhằm cải tiến dây chuyền lắp ráp chứ chưa thay thế dây chuyển sản xuấthiện tại bằng các dây chuyền sản xuất mới tiên tiến hơn Mặt khác cũng có thể nhậnthấy rằng máy móc thiết bị của công ty BDC tuy có giá trị lớn nhưng tốc độ haomòn hữu hình lại khá cao Đây là tình trạng chung đối với những công ty kinhdoanh máy móc thiết bị thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin Theo tài liệu thống kêcủa công ty thì có đến hơn 50% máy móc thiết bị của công ty đã khấu hao hếtnhưng vẫn được sử dụng Trong đó chủ yếu là các máy đếm tần số 80Mhz, máy tạosóng âm tần và các thiết bị cơ khí của xí nghiệp điện-điện tử… công nghệ đã cũ vàlạc hậu hơn so với nhiều đối thủ cạnh tranh Ngoài ra do dây chuyền lắp ráp máymoc thiết bị từ những năm 90 vẫn chưa được đổi mới đồng bộ nên năng lực sảnxuất giảm sút, chất lượng sản phẩm chưa được cải thiên trong khi giá thành còn kháđắt.

-Hoạt động đầu tư vào các phương tiện vận tải:

Đối với các phương tiện vận tải, công ty vẫn áp dụng hình thức thuê mua.Phương tiện vận tải của của công ty bao gồm ô tô vận chuyển máy moc thiêt bị và ô

tô phục vụ nhân viên đi giao dịch các hợp đồng ở xa Hầu hết các phương tiện đềuvận hành khá tốt trên nhiều loại địa hình phức tạp, rất thuân tiện đối với công táckhảo sát thực địa tại các vùng sâu vùng xa Một số xe được trang bị thêm máy phátthanh lưu động Hiện công ty BDC đang có dự kiến mua mới 02 xe lưu động phátsóng vệ tinh VINASAT với công nghệ cao như chuẩn nén DVB-S2 và DVB-S4, dựphòng nóng 100% cho công ty

-Các thiết bị dụng cụ quản lý phục vụ cho sinh hoạt và làm việc của cán bộ nhân

viên thường chiếm khoảng 3,34% trong tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng nămcủa công ty, bao gồm máy điều hòa, máy in, máy photocopy, máy vi tính các loại…hầu hết đã được mua mới và thay thế đồng bộ trong giai đoạn 2005-2010

Hoạt động đầu tư xây dựng và lắp đặt, sửa chữa các công trình kiến trúc

của công ty chiếm từ 7,8-8,4% trong tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản và baogồm các khoản đầu tư như:

-Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các trạm thu phát sóng ở cácđịa phương:

Trang 30

Được sự chỉ đạo của Lãnh đạo Đài Tiếng Nói Việt Nam, công ty BDC đã vàđang tích cực chủ động nguồn vốn, nhân lực khoa học công nghệ để triển khai đồngthời 3 dự án xây dựng tại Hà Nội, đảm bảo đúng sự chỉ đạo của lãnh đạo Đài và cácquy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản Trong đó dự án đầu tư xây dựngtại Mễ Trì đã đấu thầu khởi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục nhàđặt máy, phòng nhân viên trực…Hiện nay phần móng đã cơ bản hoàn thành vàchuẩn bị thu tiền đợt hai.

Song song với công việc nói trên, công ty cũng đang tham gia dự án đầu tưxây dựng tại Đài Phát sóng Phát thanh Quán Tre Hiện dự án đã hoàn thành toàn bộthủ tục pháp lý, đang thực hiện việc di chuyển trạm điện, hệ thống điều hòa trungtâm của Trung tâm âm thanh Dự kiến sẽ khởi công xây dựng công trình vào quý IInăm 2010

-Đầu tư bảo trì và nâng cấp nhà xưởng, kho chứa: Bản thân kho chứa cũng

đóng vai trò rất quan trọng đối với chất lượng sản phẩm Nó là nơi chứa nguyên vậtliệu, thành phẩm, bán thành phẩm vì vậy để sản phẩm không bị ảnh hưởng xấu thìcác kho chứa cũng cần phải được đầu tư cho phù hợp với các tiêu chuẩn về xâydựng và yêu cầu kĩ thuật của nguyên vật liêu, sản phẩm…

-Chi phí lắp đặt các thiết bị máy thu phát sóng, cột anten, hệ thống đèn chiếusáng…hay các cơ sở vật chất khác

-Chi phí phá, tháo dỡ các kiến trúc, vật liệu cũ hoặc hư hỏng

Các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản khác chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ

cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản (từ 5-8%) Đây là những khoản chi phí phát sinhkhông thường xuyên của công ty, chủ yếu là sửa chữa và bảo dưỡng các loại TSCĐ

3.2 Về đầu tư bổ sung hàng tồn trữ

Theo kế toán Việt Nam, hàng tồn trữ bao gồm: nguyên vật liệu, hàng mua điđường, công cụ dụng cụ, giá trị sản phẩm dở dang, hàng gửi bán, thành phẩm, hànghoá Ngoài ra, hàng tồn kho còn được phân loại theo các khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh, đó là hàng tồn kho ở khâu dự trữ (nguyên vật liệu, hàng đi đường,công cụ dụng cụ ); hàng tồn kho ở khâu sản xuất (giá trị sản phẩm dở dang) vàhàng tồn kho ở khâu lưu thông (thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi bán)

Trước đây, người ta ít coi trọng đến đầu tư hàng tồn trữ và coi đây như là mộthiện tượng bất thường, không đưa lại kết quả như mong muốn của doanh nghiệp

Trang 31

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, yêu cầu hoạt động của công ty BDC cho thấyrằng việc đầu tư hàng tồn trữ là cần thiết, bởi những lý do cơ bản sau:

-Điều hòa sản xuất kinh doanh: đảm bảo sự ổn định cho sản xuất và đáp ứngnhu cầu của khách hàng Ngoài ra, hàng tồn trữ giúp công ty chủ động hơn khi thamgia đấu thầu các gói thầu mua sắm máy móc thiết bị

-Tính chất đặc thù của khí hậu Việt Nam là độ ẩm cao, mưa nhiều…ảnhhưởng tới việc vận hành máy móc, thiết bị và chất lượng thu phát sóng Do đó công

ty luôn dự trữ một lượng hàng tồn trữ cần thiết để nhanh chóng thay thế, đảm bảocho việc thu phát sóng diễn ra một cách liên tục, không gián đoạn

-Là một cơ quan trực thuộc Chính phủ phục vụ cho lợi ích chính trị của đấtnước, việc đầu tư vào hàng tồn trữ còn giúp cho công ty BDC có thể chủ động đápứng được những nhiệm vụ mà Đảng và Chính phủ giao phó một cách nhanh chóng

Tỷ trọng so với VĐT

(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê, Công ty BDC)

Từ bảng cho thấy công ty BDC luôn quan tâm đến việc dự trữ hàng hoá trongthời gian qua Hơn nữa, tỷ lệ dự trữ này luôn ổn định phù hợp với năng lực phục vụcủa các kho chứa Hàng tồn trữ chủ yếu của công ty bao gồm: các nguyên vật liệu,bán thành phẩm, máy móc chạy thử… Công ty BDC luôn luôn chú trọng đến việcquản lý nguyên vật liệu từ khâu mua vận chuyển đến khâu tiêu thụ Vật liệu Công tyBDC mua ngoài chủ yếu theo gía thị trường và phải đảm bảo chất lượng theo yêucầu chủ đầu tư Việc mua nguyên vật liệu chủ yếu được xác định theo hợp đồngmua vật tư mà Công ty BDC đã ký với đơn vị cung ứng vật tư đó

Bảng 9: Bảng dự toán một số nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty BDC.

Trang 32

TT Tên linh kiện Đơn vị Đơn giá(đồng)

(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê, Công ty BDC)

Vật liệu được chuyển cho các Xí nghiệp Cơ khí- Điện tử yêu cầu trên cơ sởđịnh lượng theo dự toán, các chứng từ xuất vật liệu phải được kiểm tra hợp lệ, phânloại chứng từ theo đối tượng tập hợp các chi phí Chi phí để duy trì hàng tồn trữ củacông ty bao gồm mua đồ đạc cất trữ (các tủ chuyên dụng), chi phí khấu hao…

Tuy nhiên, có thể nhận thấy đầu tư hàng tồn trữ tuy quan trọng nhưng lạichiếm một tỷ lệ khá khiêm tốn so với tổng vốn đầu tư thực hiện (trung bình chưa tới2%/năm) và đang có xu hướng giảm dần tỷ trọng Nguyên nhân chính do hàng tồntrữ của công ty chủ yếu là các loại máy móc, linh kiện điện tử, thiết bị công nghệnên có chu trình sống tương đối ngắn, nếu dự trữ nhiều sẽ gây lỗi thời và lãng phí

Trang 33

Bên cạnh đó, việc Việt Nam gia nhập WTO cũng giúp cho công ty nhập khẩu máymóc công nghệ từ nước ngoài nhanh chóng và thuận tiện hơn (chỉ mất 1-2 tuần thay

vì 4-5 tuần như trước đây)

3.3 Về đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư nguồn nhân lực có vai trò đặc biệt quan trọng bởi lẽ nhân tố con ngườiluôn là nhân tố có tính chất quyết định trong mọi tổ chức Đầu tư nâng cao chấtlượng nguồn lao động có quan hệ chặt chẽ với đầu tư máy móc thiết bị nhà xưởng

do ứng với những mức độ hiện đại khác nhau của công nghệ sẽ cần lực lượng laođộng với trình độ phù hợp Trình độ của lực lượng lao động được nâng cao cũnggóp phần khuyếch trương tài sản vô hình của doanh nghiệp Đầu tư phát triển nguồnnhân lực bao gồm: đầu tư cho hoạt động tuyển dụng và đào tạo (chính quy, khôngchính quy, dài hạn, ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ….) đội ngũ lao động; đầu tư chocông tác chăm sóc sức khỏe-y tế; đầu tư cải thiện môi trường-điều kiện lao độngcủa người lao động…Trả lương đúng và đủ cho người lao động cũng được xem làhoạt động đầu tư phát triển

Nhận thức được rõ được vấn đề này, cong ty BDC luôn coi nhân viên là nhân

tố mang lại sự thành công cho công ty Ta có thể xem xét tình hình đầu tư vàonguồn nhân lực của công ty BDC trong bảng số liệu dưới đây:

Bảng 10: Tình hình huy động vốn cho nguồn nhân lực Đơn vị: triệu đồng

2005

Năm2006

Năm2007

Năm2008

Năm2009VĐT cho nguồn

(Nguồn: Phòng kinh doanh - Cty BDC)

3.3.1 Đầu tư cho công tac tuyển dụng và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:

3.3.1.1 Đầu tư cho công tác tuyển dụng

Trang 34

Công tác tuyển dụng là công việc đầu tiên, nền móng trong quá trình thực hiệnđầu tư nâng cao nguồn nhân lực Công tác tuyển dụng lao động tại Công ty BDCđược xây dựng căn cứ vào chiến lược phát triển dài hạn và kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng năm, có thể được tổ chức theo từng đợt tập trung đối với nhiều ngànhnghề hoặc tuyển dụng đột xuất đối với những chuyên ngành đặc biệt hoặc yêu cầuđặc biệt về trình độ, kinh nghiệm

Đối tượng tuyển dụng của Công ty được xác định tùy theo mục đích, tính chất

và nhu cầu nhân lực của từng đợt tuyển dụng, có thể đối tượng là những sinh viênmới tốt nghiệp có chuyên môn đào tạo phù hợp với ngành nghề cần tuyển dụng,hoặc những kỹ sư, chuyên viên đã có ít nhiều kinh nghiệm, hoặc là những chuyêngia giỏi

Để thống nhất quản lý công tác tuyển dụng, Công ty BDC đã ban hành Quychế tuyển dụng, theo đó Hội đồng thi tuyển sẽ được thành lập để tổ chức và điềuhành việc thi tuyển và Hội đồng tuyển dụng sẽ được thành lập để xem xét, quyếtđịnh tuyển dụng căn cứ vào kết quả thi tuyển Tùy theo mục đích tuyển dụng mà nộidung thi tuyển có thể bao gồm kiến thức về chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm làmviệc, trình độ ngoại ngữ, tin học …; hình thức thi tuyển có thể là thi viết, vấn đáp, Người lao động sẽ ký hợp đồng lao động có thời hạn một đến ba năm vớiCông ty, sau đó tùy theo năng lực công tác và tư cách đạo đức, người lao động sẽ kýhợp động lao động dài hạn

3.3.1.2 Đầu tư cho công tác đào tạo

Là một công ty đi đầu trong công tác ứng dụng khoa học công nghệ vào pháttriển phát thanh truyền hình, công ty BDC từ khi thành lập cho đến nay luôn tâmbồi dưỡng đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực công nghệcao Hàng năm, công ty luôn dành từ 11-14% vốn đầu tư thực hiện cho đầu tư pháttriển nguồn nhân lực

Cùng với sự phát triển sản xuất, đội ngũ những người lao động trong công ty

đã tăng cả về số lượng và chất lượng Bên cạnh việc phát triển lực lượng lao độngbằng cách thu hút nguồn nhân lực từ các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề công ty còn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng tay nghề chocán bộ công nhân viên, phát triển đội ngũ kế cận Chi phí đào tạo được trích từ quỹđầu tư phát triển và do phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm

Trang 35

Ta có thể xem xét tình hình đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao của công tyqua bảng số liệu dưới đây:

Bảng 11: Tổng hợp chi phí đào tạo lao động năm 2009

Đơn vị: triệu đồng

1 Đào tạo cán bộ kỹ thuật chế tạo dây chuyền lắp ráp các loại máy

2 Đào tạo cán bộ xây dựng và ứng dụng phần mềm chế tạo máy 512

3 Đào tạo cán bộ sử dụng hệ thống vi tính quản lý công ty 675

5 Đào tạo cán bộ nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin 580

6 Mở lớp nâng cao tay nghề công nhân kỹ thuật cơ khí điện tử 682

Trang 36

3.3.2 Đầu tư cho việc đảm bảo phúc lợi cho người lao động và nâng cao đời sống của nhân viên :

Bên cạnh công tác đào tạo nghiệp vụ cho các cán bộ công nhân viên, công tyBDC luôn coi tiền lương nhân công cao là một công cụ để khuyến khích nâng caonăng suất lao động nhằm hạ giá thành sản phẩm

Công ty BDC trả lương cho cán bộ công nhân gồm hai phần sau :

Phần 1: Lương cơ bản theo quy định nhà nước

Phần 2: Lương năng suất được tính theo hệ số, theo từng chức vụ và bộ phận.Thu nhập = lương cơ bản + lương năng suất

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên Công ty BDC (theo báo cáotổng kết năm 2009 ) là khoảng 2.950.000 đồng/người/tháng

Lương cơ bản:

Lương cơ bản = Mức lương cơ bản (580.000 đồng/người.tháng) x Hệ sốlương cấp bậc quy định (Tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/93 của Chính phủ) Công ty BDC luôn luôn đảm bảo mức lương cơ bản cho tất cả cán bộ công nhân viên của Công ty BDC

Lương năng suất:

Lương năng suất hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty BDC và được phân phối theo nguyên tắc: Năng suất, chấtlượng và hiệu quả công việc của từng người, không phân phối bình quân,khuyến khích những người thực sự có tài năng, có trình độ chuyên môn cao.Lương năng suất = Lương cơ bản x Hệ số lương năng suất (quy định củaCông ty BDC) x Hệ số điều chỉnh (quy định của Công ty BDC)

Trang 37

Bảng 12: Hệ số điều chỉnh

- Giám đốc các Trung tâm và các Trưởng phòng nghiệp vụ 0,80

- Phó giám đốc các Trung tâm và Phó trưởng các phòng nghiệp vụ 0,75

- CBCNV lao động tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ 0,65

- CBCNV có thời gian đóng góp cho Công ty BDC dưới 2 năm 0,5

(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê, Công ty BDC)

Hệ số phòng ban 0,05 nhằm tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viêncủa 3 bộ phận: (Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận âm thị tần, Bộ phận ứng dụng côngnghệ mới) Danh sách cán bộ công nhân viên hưởng hệ số điều chỉnh 0,5 và 1 sẽ

do giám đốc quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Trưởng các phòng ban.Những người vi phạm kỷ luật, quy chế làm việc của Công ty BDC sẽ bị trừ

10% -30% phần lương năng suất tuỳ theo mức độ vi phạm Hệ số điều chỉnh

hàng quý sẽ được xem xét lại theo kết quả lao động của từng người

Hệ số lương năng suất:

Hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyBDC Căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, Giám đốc Công ty BDC

sẽ công bố hệ số lương năng suất áp dụng cho từng quý

Bên cạnh đó, công ty rất quan tâm đến việc chăm sóc sức khoẻ người laođộng, tạo điều kiện cho các cán bộ công nhân viên của công ty mình yên tâm côngtác Tất cả các công nhân đều được trạng bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động:mũ, quần áo bảo hộ, găng tay cùng các thiết bị an toàn khác đều được trang bị kĩcàng Ban lãnh đạo công ty BDC đã chú trọng việc nâng cao đời sống vật chất, tinhthần cho người lao động như: thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế đối với từng cán bộ công nhân viên chức; ký hợp đồng với một phòngkhám đa khoa và chi phí cho việc thăm khám để kiểm tra sức khoẻ định kỳ chonhân viên của công ty; hàng năm tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi tham quannghỉ mát, nâng cao đời sống tinh thần Đối với con em cán bộ công nhân viên, công

ty luôn quan tâm đến việc trao học bổng, hay phần thưởng đối với những em có

Ngày đăng: 15/04/2013, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nghị quyết số 41/2004/QH11 của Quốc hội Khóa XI 7. Trang web: http://www.mpi.gov.vn Link
8. Trang web: http://www.saga.vn Link
1. Giáo trình kinh tế đầu tư-NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
2. Giáo trình lập và quản lý dự án-NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
3. Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp-NXB Đại học kinh tế quốc dân 4. Báo cáo thường niên của công ty BDC giai đoạn 2005-2010 Khác
5. Chiến lược kinh doanh của Công ty BDC đến năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Kết quả họat động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty BDC                                                                                                   (Đơn vị: nghìn đồng) - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Kết quả họat động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty BDC (Đơn vị: nghìn đồng) (Trang 16)
Bảng 4: Tình hình nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty BDC  giai đoạn 2005-2010 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 4 Tình hình nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty BDC giai đoạn 2005-2010 (Trang 21)
Bảng 5: Tình hình đầu tư XDCB của công ty BDC giai đoạn 2005-2010                                                                                                       Đơn vị:triệu đồng - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 5 Tình hình đầu tư XDCB của công ty BDC giai đoạn 2005-2010 Đơn vị:triệu đồng (Trang 26)
Bảng 6: Cơ cấu các khoản mục đầu tư XDCB của công ty BDC  giai đoạn 2005-2010 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Cơ cấu các khoản mục đầu tư XDCB của công ty BDC giai đoạn 2005-2010 (Trang 27)
Bảng 8 : Giá trị hàng hoá dự trữ 2005-2009 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 8 Giá trị hàng hoá dự trữ 2005-2009 (Trang 31)
Bảng 10: Tình hình huy động vốn cho nguồn nhân lực - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 10 Tình hình huy động vốn cho nguồn nhân lực (Trang 33)
Bảng 12: Hệ số điều chỉnh - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 12 Hệ số điều chỉnh (Trang 37)
Bảng 14: Tình hình huy động vốn cho hoạt động nghiên cứu KHCN - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 14 Tình hình huy động vốn cho hoạt động nghiên cứu KHCN (Trang 40)
Bảng 15: Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ hiện đại của công ty - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 15 Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ hiện đại của công ty (Trang 41)
Bảng 18: Tài sản cố định huy động/ Vốn đầu tư thực hiện tại công ty BDC                                                                                                Đơn vị: triệu đồng - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 18 Tài sản cố định huy động/ Vốn đầu tư thực hiện tại công ty BDC Đơn vị: triệu đồng (Trang 45)
Bảng 20: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế ủa công ty BDC giai đoạn 2005-2010 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 20 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế ủa công ty BDC giai đoạn 2005-2010 (Trang 47)
Bảng 22: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty BDC năm 2010 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (BDC). Thực trạng và giải pháp
Bảng 22 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty BDC năm 2010 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w