1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt

86 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Tác giả Phạm Thị Phong
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế hoạch
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn là yếu tố quan trọng bậc nhất, quyết định đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là chìa khóa, là điều kiện tiền đề cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là yếu tố quan trọng bậc nhất, quyết định đến toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nó là chìa khóa, là điều kiện tiền đề cho doanh nghiệpthực hiện mục tiêu của mình

Không còn như ở trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, trong cơ chế thịtrường, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng khôngnhận được sự bao tiêu cung ứng mà tự chịu trách nhiệm với hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Điều này đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải nâng cao khảnăng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanhmới có thể tồn tại và phát triển được Chính vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn khôngcòn là khái niệm mới mẻ nhưng nó lại luôn được đặt ra trong suốt quá trình kinhdoanh của bất kì một doanh nghiệp nào Đặc biệt, trong thời gian qua, hiệu quả

sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nước luôn được xem xét, chú ý khi có rấtnhều doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh thua lỗ và lại cố gắng dựa vào sự giúp

đỡ từ phía nhà nước

Nhận thức được điều đó, khi thực tập ở công ty cổ phần công trinh đường sắtthuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam em đã quan tâm đến vấn đề hiệu quả sửdụng vốn của công ty Qua thời gian thực tập, em nhận thấy Công ty cổ phần đườngsắt là một trong trong những doanh nghiệp nhà nước thành công trong ngành xâydựng và luôn đặt mục tiêu sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn vốn kinh doanh là mục

tiêu hàng đầu Chính vì lẽ đó, em quyết định chọn đề tài: " Nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt" làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp

Em xin cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VỐN VÀ HIIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG

DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

I VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1 Vốn trong doanh nghiệp

1.1 Khái niệm về vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp và tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phảnánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong quản lí tài chính,các doanh nghiệp cần chú ý quản lí việc huy động và luân chuyển của vốn, sự ảnhhưởng qua lại của các hình thức khác nhau của tài sản và hiệu quả tài chính

Vậy vấn đề đặt ra ở đây là: Vốn là gì?

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Đứng trên các giác độ khác nhau

ta có cách nhìn khác nhau về vốn Sau đây là một số khái niệm về vốn:

Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuấtthì Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là mộtđầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, theo Mark, chỉ có khu vực sản xuất vậtchất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế

Paul A.Samuelson, một đại diện của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng:Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu

tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sảnxuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó

Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chiatheo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”

Các khái niệm trên đều phản ánh sự liên quan chặt chẽ giữa vốn và tài sảntrong doanh nghiệp, và các tài sản này được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh

doanh Vì vậy, tóm lại có thể nói " Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện

bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi"

1.2 Các đặc trưng của vốn

Trong điều kiện kinh tế thị trường, vốn của doanh nghiệp có một số đặctrưng sau:

Trang 3

Thứ nhất, vốn được biểu hiện bằng tiền, tức là tiền tệ được sử dụng làmthước đo cho vốn Trong các doanh nghiệp, để ghi chép và quản lí vốn, người ta sửdụng duy nhất một loại tiền để hạch toán

Thứ hai: Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản Tài sản trong doanhnghiệp có thể là tài sản hữu hình, tài sản vô hình và tài sản tiền tệ

Thứ ba: Vốn có giá trị theo thời gian Điều này có nghĩa là khi xác định vốncần phải gắn với mốc thời gian cụ thể xác định

Thứ tư: Vốn phải vận động nhằm mục đích sinh lời Đây là một đặc điểm cơbản để phân biệt vốn với giá trị tài sản được sử dụng cho mục đích tiêu dùng

Thứ năm: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu Mỗi đồng vốn đều phải có chủ

sở hữu Việc không xác định rõ chủ đích thực của vốn sẽ gây ra hiện tượng sử dụnglãng phí hoặc kém hiệu quả

Thứ sáu: Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt Trên thị trường vốn, người tamua bán quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định và giá của việc

sử dụng vốn này là lãi suất phải trả Quyến sở hữu vốn không thay đổi nhưng quyền

sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ

Thứ bảy: Vốn phải tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng Do vậy, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược, biện pháp hợp lí đểkhai thác tối đa nguồn vốn từ bên ngoài và trong doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầusản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào nội dung vậ chất, vốn được chia thành 2 loại: Vốn thực ( vốn vật

tư, hàng hóa) và vốn tài chính ( vốn tiền tệ)

Trang 4

Trong đó, hai cách phân loại phổ biến nhất hiện nay được sử dụng trong cácdoanh nghiệp là căn cứ vào nguồn hình thành và căn cứ vào phương thức luânchuyển

1.3.1 Căn cứ vào nguồn hinh thành

Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn của công ty được chia thành nguồn vốnchủ sở hữu và nợ phải trả

Nguồn vốn đơn giản hóa có thể trình bày tóm tắt qua sơ đồ

Sơ đồ 1: cơ cấu nguồn vốn theo nguồn hình thành

1.3.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp mà

doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanhnghiệp và cá nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh

Tùy loại hình doanh nghiệp mà một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiềuchủ sở hữu vốn:

- Đối với doanh nghiệp nhà nước, nguồn vốn hoạt động do nhà nước cấphoặc đầu tư nên Nhà nước là chủ sở hữu vốn

- Đối với các doanh nghiệp liên doanh thì chủ sở hữu vốn là các thành viêntham gia góp vốn hoặc các tổ chức, cá nhân tham gia hùn vốn

- Đối với công ty cổ phần thì chủ sở hữu là các cổ đông Mỗi cổ đông làmột chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên trị giá số cổ phần

Nguồn vốn theo chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sỏ hữu khác ( các quỹ)

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Trang 5

- Đối với các doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu vốn là cá nhân hoặc hộ gia đình

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:

- Vốn góp do các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng để thàh lâp hoặc mở rộngkinh doanh và được sử dụng vào mục đích kinh doanh Số vốn này có thể được bổsung, tăng thêm hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh

- Lợi nhuận chưa phân phối: Đây là kết quả của toàn bộ hoạt động kinhdoanh Số lợi nhuận này trong khi chưa phân phối được sử dụng cho kinh doanh vàcoi như một nguồn vốn chủ sở hữu

- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: là nguồn vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợinhuận để lại( các quỹ xí nghiệp, các khoản dự trữ theo điều lệ, dự trữ theo luật định)hoặc các loại vốn khác ( xây dựng cơ bản, chênh lệch đánh giá tài sản, chênh lệch tỷgiá chưa xử lí, vốn kinh phí cấp phát…)

1.3.1.2 Nợ phải trả:

Nợ phải trả là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn

vị, tổ chức, cá nhân và do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả; bao gồm cáckhoản nợ tiền vay, các khoản nợ cho người bán, cho nhà nước, cho công nhân viên

và các khoản phải trả khác Nợ phải trả của doanh nghiệp chia ra: nợ ngắn hạn và

nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn: là khoản tiên nà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trong

vòng một chu kì kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm Các khoản nợnày được trang trải bằng tài sản lưu động hoặc bằng các khoản nợ ngắn hạn phátsinh Nợ ngắn hạn gồm: vay ngắn hạn, thương phiếu phải trả, khoản nợ dài hạn đếnhạn trả, tiển phải trả cho người bán, người nhận thầu, thuế và các khoản phải nộpngân sách, lương,phụ cấp phải trả cho công nhân viên, các khoản nhận kí quỹ, kícược ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn khác

Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm; bao gồm:

Vay dài hạn cho đầu tư phát triển, nợ thế chấp phải trả, thương phiếu dài hạn, trái phiếuphải trả, các khoản nhận kí cược, kí quỹ dài hạn, các khoản phải trả dài hạn khác

1.3.2 Căn cứ vào phương thức luân chuyển

Theo tiêu chí này, vốn của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Vốn cố định

và vốn lưu động

1.3.2.1 Vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh

Trang 6

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh của doanhnghiệp Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lí và sử dụng vốn cố định là nhân

tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kĩ thuật

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn và thời gian

sử dụng lâu dài Đặc điểm cơ bản của tài sản cố định là chúng tham gia vào nhiềuchu kì sản xuất Giá trị của tài sản cố định được chuyển dần từng phần vào giá thànhsản phẩm của các chu kì sản xuất

Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất, giá trị của tài sản cố địnhgiảm dần Vốn cố định của doanh nghiệp được tách thành 2 phần: Một phần sẽ đivào cấu thàh giá trị sản phẩm tương ứng với phần giá trị hao mòn; phần còn lại làphần giá trị còn lại của tài sản cố định Qua các chu kì sản xuất kinh doanh, phầnthứ nhất được tích lũy và ngày một tăng lên; do đó hình thành quỹ khấu hao TSCĐnhằm mục đích tích lũy tiền bạc để có thể khôi phục được hoàn toàn giá trị sử dụngban đầu của nó khi thời hạn khâu hao của nó đã hết Thời hạn khấu hao ảnh hưởngđến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như lợi nhuận, IR, hệ số khả năng trả nợ và điểmsản lượng hòa vốn; ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thời hạn hoàn vốn Vì vậy, tùy vàotình hình thực tế loại tài sản cố định và đặc điẻm sản xuất kinh doanh để các doanhnghiệp chọn phương thức khấu hao, tỷ lệ khấu hao phù hợp

Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc tính của sản phẩm xây dựng, vốn cố định trong doanh nghiệp xây dựng có một số đặc điểm riêng:

Tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng cũng bao gồm tài sản cố địnhhữu hình ( thiết bị, máy móc thi công, nhà xưởng ), tài sản cố định vô hình ( chi phíthành lập doanh nghiệp, chi phí sử dụng đất ) và các loại tài sản cố định khác nhưcác khoản đầu tư tài chính dài hạn ( đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liêndoanh), chi phí xây dựng dở dang ở các công trình xây dựng thuộc sở hữu củadoanh nghiệp ( với doanh nghiệp xây dựng thì chi phí xây dựng chỉ bao gồm các chiphí này ở các công trình đang xây dựng cho bản thân doanh nghiệp xây dựng,không gồm ở các công trình đang xây dựng cho chủ đầu tư khác)

Đối với tài sản cố định hữu hình trong xây dựng, phần giá trị máy móc vàthiết bị lớn hơn phần giá trị nhà xưởng bao che; bộ phận máy xây dựng lưu động(có thể tự di chuyển hay vận chuyển đi các địa điểm xây dựng) chiếm phần lớn,phụ thuộc vào từng loại hình xây dựng và địa điểm xây dựng

Tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng phân lớn là máy móc thiết bị

Trang 7

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp xây dựng thiếu tính ổn định và luôn diđộng nên các doanh nghiệp xây dựng khi quản lí vốn cố định cần xác định nguồnvốn, lựa chọn tài sản cố định để đầu tư và phương phá tính khấu hao phù hợp đểbảo toàn vốn cố định

Tỷ trọng vốn cố định trong toàn bộ vốn của doanh nghiệp xây dựng đang có

xu hướng giảm dần do các doanh nghiệp xây dựng đã tiến hành thuê máy móc thiết

bị thi công của các doanh nghiệp chuyên cho thuê máy xây dựng để nâng cao hiệuquả kinh tế

1.3.2.2 Vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản lưu động củadoanh nghiệp Nó là số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự trữ vật tư, đó là toàn bộ đốitượng lao động như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, nằm trong khâu dự trữ chosản xuất, khâu sản xuất và trong khâu lưu thông, để chi phí cho quá trình sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp

Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là nó tham gia giá trị một lần trong chu kìsản xuất, giá trị của nó được chuyển dịch hoàn toàn vào giá trị sản phẩm và đượcthu hồi khi tiêu thụ sản phẩm

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động luôn vận động thay đổihình thái biểu hiện của nó: tiền ứng ra cho sản xuất- vật tư hàng hóa - Sản phẩm dởdang - Sản phẩm hoàn thành - Tiền tiêu thụ hàng hóa

Trong doanh nghiệp xây dựng, vốn lưu động có một số đặc điểm riêng:

- Cơ cấu phân bổ vốn lưu động cho các lĩnh vực sản xuất sản phẩm ( các hợpđồng xây dựng) của doanh nghiệp tùy theo loại hình xây dựng và tình hình cụ thểcủa địa điểm xây dựng mà nhu cầu về vốn lưu động sẽ khác nhau Cơ cấu phân bổtheo các giai đoạn chu chuyển của vốn lưu động phụ thuộc vào trình độ công nghệxây dựng, tỏ chức cung cấp kho bãi và tổ chức tiêu thụ, thanh toán

- Tỷ lệ thành phần sản phẩm xây lắp dở dang thường lớn

- Thành phần giá trị hàng hóa tồn kho chờ bán nói chung thường không có

mà thay vào đó là giá trị sản phẩm xây lắp đã làm xong đang chờ bàn giao và thanhtoán, hoặc các công trình nhà ở làm sẵn đang chờ bán

- Vốn lưu động luân chuyển chậm hơn so với các ngành sản xuất kinh doanhkhác do chu kì sản xuất xây dựng ( từ khâu bỏ tiền ra mua vật tư đến khâu thu tiền

về do thanh toán với khách hàng khi bàn giao sản phẩm ) kéo dài Điểu này làm cho

Trang 8

vốn lưu động trong doanh nghiệp dễ ứ đọng, thất thoát vốn nếu không có sự quản líchặt chẽ và có các biện pháp bảo toàn vốn thích hợp

-Tài sản lưu động trong xây dựng phụ thuộc nhiều vào thời gian xây dựng vàthanh toán giữa bên chủ đầu tư và chủ thầu xây dựng

Như vậy, với những tiêu thức khác nhau, toàn bộ vốn của doanh nghiệp chiathành các loại khác nhau, trong đó việc chia thành vốn cố định và vốn lưu động là quantrọng nhất Việc nhận thức đúng đắn về từng loại vốn này giúp nhà quản lí doanhnghiệp có cơ sở để quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

II Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng

1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Kết quả SXKD của các DN có quan hệ hàm với các yếu tố tài nguyên, vốn,công nghệ Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu củabất kỳ nền sản xuất nào nói chung và mối quan tâm của DN nói riêng, đặc biệt nóđang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các DN nhà nước Việt nam hiệnnay Xét trong tầm vi mô, với một DN trong ngắn hạn thì các nguồn lực đầu vàonày bị giới hạn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp nhằm khaithác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, trên cơ sở đó sosánh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mình

Chính vì vậy, bất kì một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sửdụng vốn

Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là gì?

Hiệu quả sử dụng vốn là trình độ khai thác lợi ích so với chi phí tử vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu của doanh nghiêọ trong một thời ki nhất định

Các doanh nghiệp luôn phải tiến hành xem xét đánh giá hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp mình Chính vì vậy, cần phải có các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng vốn Trong chuyên đề thực tập này, em xét hiệu quả sử dụng vốn theocác chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn và hiệu quả sử dụng vốn bộ phận

2 Các chỉ tiêu đánh giá

2.1 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp phản ánh kếtquả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn, tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chấtlượng quản lí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

2.1.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Dể đánh giá khả năng thanh toán, ta thường sử dụng một số chỉ tiêu sau:

Hệ số thanh toán ngắn hạn:

Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu độngNợ ngắn hạn

Khí sử dụng chỉ tiêu này để phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn trên cơ sởđảm bảo của tài sản lưu động ta cần chú ý phân tích chât lượng của các yếu tố tài sảnlưu động của công ty qua các chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động- hàng tồn khoNợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng doanh nghiệp có thể thanh toán ngay cáckhoản trả nợ ngắn hạn, căn cứ vào những tài sản lưu động có khả năng chuyểnthành tiền một cách nhanh chóng

Hệ số thanh toán tức thời

* Hệ số thanh toán tức thời = Vốn bằng tiềnNợ ngắn hạn

2.1.2 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận

Các chỉ tiêu về lợi nhuận

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế

Là lợi nhuận doanh nghiệp thu được sau khi trừ đi các khoản chi phí và cáckhoản thuế Nó phản ánh hiệu quả tuyệt đối của việc sử dụng toàn bộ vốn của doanhnghiệp

Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm ( tỷ suất lợi nhuận doanh thu)

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận thu được trong một trăm đồng doanh thu

Chỉ tiêu hiệu suất vốn

Tổng vốn kinh doanhChỉ tiêu hiệu suất vốn cho biết một đồng vốn bỏ ra tạo được bao nhiêu đồngdoanh thu Nó phản ánh khả năng khai thác vốn của doanh nghiệp trong tạo radoanh thu từ hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu doanh lợi trên tài sản ROA ( Doanh lợi vốn )

Trang 10

Tổng tài sảnChỉ tiêu này đo lường hoạt động của một công ty trong việc sử dụng tài sản

để tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vayhay vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Lợi nhuận sau thuế

Vốn đầu tư của chủ sở hữuChỉ tiêu này cho thấy kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận chochủ sở hữu ROE liên quan đến chi phí trả lãi vay , vì vậy nó là chỉ tiêu tổng hợpphản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu dưới tác động của đòn bẩy tài chính

Nhóm chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận

Thu nhập cố phiếu

Số lượng cổ phiếu thườngThu nhập cổ phiếu chỉ ra phần lợi nhuận lợi nhuận ròng là bao nhiêu đối vớimột cổ phiếu trên thị trường Nó chiu tác động của các yếu tố như tỷ suất lợi nhuậntrên tổng tài sản, đòn bẩy tài chính, quy mô của lợi nhuận để lại và số lượng cổphiếu lưu hành

Mức cổ tức

Số lượng cổ phiếu thường

2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động cơ bảnthường sử dụng

 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận sau thuế Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu tỷ suất lơi nhuận VLĐ cho biết sức sinh lời của vốn lưu động; nócho biết một đồng vốn lưu động tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần sau thuế trong kỳ

Trang 11

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Số vòng quay VLĐ cho biết tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kì

Số vòng quay VLĐ = Doanh thu trong kìVốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại

Thời gian một vòng luân chuyển.

Thời gian một vòng

Số ngày trong kì

Số vòng quay VLĐ Thời gian của kỳ phân tích: Quy định một tháng là 30 ngày, một quý là 90ngày và một năm là 360 ngày

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số ngày cần thiết để vốn lưu động thực hiệnhết một vòng quay Thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luânchuyển càng lớn

Trong đó:

M-+ : Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ

VLĐ1: Vốn lưu động bình quân kỳ này

D1 : Doanh thu thuần bình quân kỳ này

C0 : Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước

Trang 12

của các yếu tố trong đó Các yếu tố đó có thể được chia thành hai loại chính là yếu

tố chủ quan và yếu tố khách quan

3.1 Các yếu tố khách quan

Các nhân tố khách quan là những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, nằm ngoài

sự kiểm soát của doanh nghiệp Chúng liên tục thay đổi, tạo nên những cơ hội cũngnhư những thách thức đối với các doanh nghiệp Nó có thể chia thành những nhóm

cơ bản như:

Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh

nghiệp nói chung Các nhân tố quan trọng như: chu kì phát triển kinh tế, hệ thống tàichính, tỉ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, quan hệ giao lưu quốc tế…

Chu kì phát triển kinh tế quyết định nhu cầu sản phẩm của xây dựng Trongthời kì phát triển đạt tốc độ cao, nhu cầu đầu tư xây dựng cũng sẽ tăng nhanh, tạo cơhội phát huy tối đa nguồn vốn của doanh nghiệp

Hệ thống tài chính, tỉ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát là những yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp tới nguồn huy động vốn, chi phí hoạt động cũng như kết quả doanh thu củadoanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp xây dựng do nguồn vốn vay chiếm tỉtrọng lớn và thời gian ứ đọng vốn dài

Mở rộng quan hệ quốc tế của nước ta trong những năm qua đã tạo điều kiệncho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Điều này đã giúp thị trườngsản phẩm của xây dựng phát triển mạnh Không những thế, thông qua hợp tác kinhdoanh với các tập đoàn kinh tế, các công ty xây dựng nước ngoài, nhiều công nghệhiện đại trong lĩnh vực xây dựng được chuyển giao sang Việt Nam như công nghệthi công hầm, cầu giúp các doanh nghiệp xây dựng nâng cao trình độ sản xuất, nhờ

đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Yếu tố khoa học công nghệ: Công nghệ tạo ra nhiều phương pháp sản

xuất mới,nó đồng nghĩa với việc những công nghệ cũ trở nên lỗi thời Việc ứngdụng tiến bộ khoa học công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra năng lực sản xuất caohơn Đối với ngành xây dựng nói riêng, trong thời gian qua, khoa học công nghệ đã

có những bước tiến đáng kể trên nhiều phương diện như thiết bị thi công, vật liệuxây dựng… Các doanh nghiệp xây dựng cần phải có chinh sách nghiên cứu, đầu tưtài sản máy móc hiện đại; và tiến hành khấu hao nhanh để đảm bảo theo kịp sự pháttriển của KHCN hiện nay

Yếu tố xã hội, chính trị luật pháp: Tất cả các doanh nghiệp đêu phải

Trang 13

chủ trương đường lối của Đảng và Nhà Nước sẽ tạo điều kiện kinh doanh thuận lợicho các doanh nghiệp

Yếu tố tự nhiên: Các yếu tố tự nhiên bao gồm khí hậu, thơi tiết, tài

nguyên thiên nhiên, địa hình địa chất… Các yếu tố này ảnh hưởng chung cho cácdoanh nghiệp và đặc biệt có ảnh hưởng lớn đối với ngành xây dựng Các công việccủa quá trình xây dựng chủ yếu được tiến hành ngoài trời nên điều kiện thời tiết khíhậu có ảnh hưởng lớn đến thời gian thi công, chất lượng công trình cũng như haomòn của tài sản máy móc thi công Mặt khác, sản phẩm xây dựng sản xuất trên địađiểm cố định, tại nơi sử dụng công trình nên tình hình địa chất và tài nguyên thiênnhiên cũng rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng

Yếu tố cạnh tranh nội bộ ngành có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới

lợi nhuân, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Các áp lực cạnh tranh gồm cócác yếu tố cơ bản là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp đang hoạt động trongngành, các đối thủ tiềm ẩn; cạnh tranh của sản phẩm thay thế, sức ép từ phía kháchhàng, phía nhà cung cấp

Ở nước ta hiện nay, cạnh tranh nội bộ ngành rất gay gắt, đặc biệt khi có sựxâm nhập của các công ty nước ngoài Các doanh nghiệp cố gắng đưa ra mức giáthấp để giành được hợp đồng Nhiều doanh nghiệp khi thắng thầu lo làm sao đểgiảm chi phí, do đó đã dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực trong xây dựng

Các yếu tố khách quan trên thường thay đổi theo thời gian và có tác động lớnđối với hoạt động của doanh nghiêp xây dựng nó đòi hỏi các nhà quản lí doanhnghiệp cần phải chủ động nghiên cứu để nhận biết được những cơ hội và đe dọa khichúng xuất hiên và đưa ra những đối sách chiến lược phù hợp để nâng cao đượchiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

4.2 Các yếu tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là các nhân tố nội tại của bản thân doanh nghiệp Nó tạonên những điểm mạnh và điểm yếu và ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Các yếu tố đó là:

Năng lực sản xuất: Chức năng sản xuất được coi là vũ khí cạnh tranh

trong chiến lược của công ty Khả năng sản xuất của doanh nghiệp được xác địnhbởi trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, quy mô, công suất hoạt động…Đặc biệt,trong ngành xây dựng, yếu tố kinh nghiệm là yếu tố rất quan trong, quyết địnhthành công của doanh nghiệp

Trang 14

Khả năng tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu tài sản, cơ cấu

vốn, khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn… Khả năng tài chính của doanhnghiệp quyết định đến khả năng đảm bảo vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách liên tục, đảm bảo tiến độ dự án và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn, đến uy tín của doanh nghiệp

Nguồn nhân lưc trong sản xuất kinh doanh có vai trò cực kì quan trọng bởi

nó là chủ thể của quá trình sản xuất và kinh doanh, là lực lượng chính thực hiện cáchoạt động sản xuất và đem lai lợi nhuận cho doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp xâydựng, nguồn nhân lực sẽ gồm bộ phận ổn định ở doanh nghiệp ( cán bộ lãnh đạo, cán

bộ quản lí kinh tế, cán bộ kĩ thuật, công nhân lành nghề) và bộ phận công nhân mùa vụthuê theo từng công trình Việc lựa chọn đội ngũ nhân lực có trình độ và kinh nghiệm

có vai trò quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp

Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh cũng là một yếu tố chủ quan ảnh

hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nó bao gồm cơ cấu tổ chức quản

lí và cơ chế hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp tổ chức quản trị doanhnghiệp là cơ sở để truyền đạt và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó tạo

ra sự phối hợp hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp để hướng tới đạt đượcmục tiêu của doanh nghiệp

Hoạt động nghiên cứu và phát triển: hoạt động nghiên cứu và phát triển

của doanh nghiệp có thể được chia thành ba loại: nghiên cứu đổi mới sản phẩm,nghiên cứu cải tiến sản phẩm, nghiên cứu đổi mới công nghệ NHững hoạt động nàynhằm mục đích tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới trước các đối thủ cạnh tranh hoặcnhằm nâng cao,hoàn thiện các sản phẩm hiện có hoặc nhằm giảm chi phí sản xuất

Trong những năm gần đây, các công trình xây dựng của nước ta được thiết

kế với các yêu cầu kĩ thuật cao, do đó, các doanh nghiệp xây dựng muốn giànhđược các hợp đồng xây dựng thì cần có sự đầu tư thích đáng cho hoạt động này

4 Các đặc thù của ngành xây dựng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Ngành xây dựng là một ngành sản xuất xuất hiện sớm nhất trong lịch sử pháttriển của nhân loại, nó vừa là một hoạt động sản xuất, lại là một hoạt động nghệthuật nên quá trình phát triển của nó vừa chịu ảnh hưởng của các nhận tố thuộc kiếntrúc thượng tầng của hình thái xã hội nhất định

So sánh quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng và quá trình sản phẩm ở cácngành công nghiệp thông thường khác, ta có thể tóm tắt qua sơ đồ

Trang 15

Sơ đồ 2: So sánh quá trình sản xuất của ngành sản xuất xây dựng

và ngành CN khác

Như vậy có thể thấy ngành xây dựng có những nét riêng khác biệt so với cácngành công nghiệp khác Chính vì vậy, những nét đặc thù của ngành xây dựng cóảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cụ thể như sau:

4.1 Về yếu tố thị trường trong xây dựng

Các đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của sản xuất xây dựng làm cho nền kinh tế thịtrường trong xây dựng có những điểm khác biệt so với các ngành khác ở một sốđiểm cơ bản:

Quá trình sản xuất sản phẩm

đầu tư xây dựng

Chủ đầu tư khởi xướng lập dự

án đầu tư dựa trên điều tra thị

trường

Các DN tư vấn được chủ đầu tư

thuê lập DA, thiết kế, giám sát

t/h

Các DN xây dựng và DN cung

cấp thiết bị được chủ đầu tư

thuê thuê thực hiện XD và

cung ứng thiết bị cho DA

Chủ đầu tư tiến hành nghiệm

thu công trình và đưa vào sử

dụng

Quá trình sản xuất sản phẩm

ở các ngành công nghiệp thông thường khác

Chủ DN CN khởi xướng, việc chế tạo sản phẩm dựa trên nghiên cứu nhu cầu và chiến lược kinh doanh

Chủ DNtổ chúc tiêu thự sản phẩm

Chủ DN tổ chức thiết kế sản phẩm

Chủ DN tổ chức sản xuất sản phẩm

Chủ DN đôi khi thực hiện cả sữa chữa sản phẩm

Trang 16

Cung cầu trong xây dựng xảy ra tương đối gián đoạn hơn so với các ngànhkhác vì nhu cầu đầu tư xây dựng nhà cửa và công trình không thể xảy ra thườngxuyên nếu nhìn nhận theo từng chủ đầu tư riêng rẽ Đặc điểm này làm cho cácdoanh nghiệp xây dựng khó kiếm được việc làm thường xuyên

Cung cầu trong xây dựng phụ thuộc vào chu kì suy thoái và hưng thịnh củanền kinh tế Chính vì vậy, đầu tư xây dựng phát triển mạnh vào thời kì hưng thịnh,còn thời kì suy thoái thì đầu tư xây dựng bị đình đốn Các doanh nghiệp xây dựngphải xem xét, nghiên cứu và dự báo xu hướng phát triển của thị trường đề có cácchiến lược trong công tác huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả

Trong xây dựng, hình thức gặp gỡ giữa bên cung và bên cầu để giải quyếtvấn đề mua sắm sản phẩm chủ yếu thông qua đàm phán và đấu thầu xây dựng

Quá trình tiêu thụ xảy ra trước khi sản phẩm ( công trình, nhà cửa) ra đời, nóđược bắt đầu từ khi chủ đầu tư công bố đấu thầu Quá trình tiêu thụ xảy ra kéo dài

kể từ khi chủ đầu tư công bố đấu thầu, trải qua các quá trình tiêu thụ trung gian, đếnkhi thanh quyết toán công trình cuối cùng Quá trình mua bán nói chung xảy ra trựctiếp giữa người mua và người bán nhưng số người tham gia mua bán lại lớn, baogồm chủ đầu tư có sự tham gia của các tổ chức tư vấn và một bên là chủ thầu xâydựng có sự tham gia của cả một tập thể chuẩn bị tham gia tranh thầu Do vậy, côngtác dự toán kinh phí và quản quản lí vốn trong doanh nghiệp xây dựng là rất phứctạp song lại rất quan trọng

Giá cả sản phẩm xây dựng có tính cá biệt cao vì nó phụ thuộc vào điều kiệnđịa phương có công trình xây dựng, vào phương án tổ chức xây dựng của từng côngtrình, vào thời điểm và thời gian xây dựng cũng như vào ý muốn của người có côngtrình xây dựng Trong xây dựng có nhiều loại giá như giá xét thầu, giá tranh thầu,giá thanh quyết toán công trình, giá cứng, giá mềm…Đồng thời, người ta không thểđịnh giá sẵn cho một sản phẩm cuối cùng mà chỉ có thể định sẵn phương pháp tínhtoán giá, cũng như định sẵn một số định mức và đơn giá để tính nên giá của toàncông tỉình Chính vì vậy, việc xác định giá tương đối phức tạp và nó đặt ra yêu cầuđối với doanh nghiệp cần phải có biện pháp quản lí chi phí, giá thành linh hoạt thì

để thắng thầu và dảm bảo được mức lợi nhuận dự kiến

4.2 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn chỉnh ( baogồm cả việc lắp đặt thiết bị ở bên trong ) Nó là một sản phẩm có tính chất liên

Trang 17

tư; các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp; các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính…

Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức

tổ chức sản xuất và quản lí kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho các công việcnày có nhiều khác biệt:

Sản phẩm xây dựng là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ

và phân bố nhiều nơi trên lãnh thổ Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng có tínhlưu động cao và thiếu tính ổn định

Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương đặt côngtrình Do đó, nó có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, cách cấu tạo và chế tạo

Sản phẩm xây dựng thường có chi phí lớn, có thời gian kiến tạo và sử dụnglâu dài Do đó, những sai lầm về xây dựng có thể gây lãng phí lớn, tồn tại lâu dài vàkhó sữa chữa

Sản phẩm xây dựng có liên quan đến cảnh quan và môi trường tự nhiên, do

đó liên quan tới cảnh quan và một trường tự nhiên, do đó liên quan đến lợi ích cộngđồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình Vì vậy, để đảm bảohiệu quả kinh tế, cần xem xét, phân tích các bên liên quan

4.3 Về hoạt động sản xuất xây dựng

Xuất phát từ tính chất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng, sản xuất xâydựng có một số đặc điểm chủ yếu:

Do sản phẩm của sản xuất xây dựng hình thành và đứng yên một chỗ nên cácdoanh nghiệp cần phải có phương án công nghệ và tổ chức xây dựng biến đổi phùhợp với thời gian và địa điểm xây dựng và điều này làm khó khăn trong tổ chức sảnxuất và nảy sinh chi phí cho khâu di chuyển lực lượng sản xuất cũng như các côngtrình phụ trợ phục vụ thi công xây dựng Đồng thời, tính lưu động của sản xuất đòihỏi các doanh nghiệp muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng vốn cầnchú ý tăng cường tính cơ động, linh hoạt và gọn nhẹ của các phương án tổ chức xâydựng; tăng cường điều hành tác nghiệp, lựa chọn vùng hoạt động hợp lí, lợi dụng tối

đa các lực lượng và tiềm năng sản xuất tại chỗ, chú ý đến nhân tố độ xa di chuyểnlượng sản xuất trong lập phương án tranh thầu

Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư thôngqua đấu thầu hoặc chỉ định thầu cho từng công trình một Chính vì vậy, sản xuất xâydựng có tính bị động và rủi ro cao vì phụ thuộc vào kết quả đấu thầu

Trang 18

Chu kì sản xuất thường dài và do đó gây nhiều tác động như: làm cho vốnđầu tư xây dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng thường bị ứđọng lâu tại công trình; các công trình xây dựng xây dựng xong dễ bị hao mòn vôhình ngay do tiến bộ khoa học công nghệ nếu thời gian thiết kế và xây dựng côngtrình kéo dài Do vậy, các doanh nghiệp xây dựng đòi hỏi phải có chế độ tạm ứngvốn, thanh toán trung gian và kiểm tra chất lượng trung gian hợp lí; đồng thời cácdoanh nghiệp cần tính đến hiệu quả của rút ngắn thời gian xây dựng và chú ý nhân

tố thời gian khi so sánh lựa chọn các phương án

Sản xuất phải tiến hành ngoài trời và chịu ảnh hường nhiều của thời tiết Dovậy, doanh nghiệp phải chú ý đến yếu tố thời tiết, mùa màng khi lập kế hoạch xâydựng, phải chú ý cải thiện điều kiện lao động và phải đảm bảo độ bền chắc và tincậy của các thiết bị, máy móc thi công

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT

I Tổng quan chung về công ty cổ phần công trình đường sắt

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần công trình đường sắt bao gồm 11 chi nhánh và 3 văn phòngđại diện trực thuộc, có trụ sở đóng ở 7 tỉnh thành trong cả nước, xuyên suốt cáctuyến của đường sắt Việt Nam ( Hà Nội, Vinh, Quảng Bình, Quảng Trị, ThừaThiên Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn)

Trụ sở chính: Tòa nhà số 9 đường Láng Hạ- phường Thành Công- quận Ba

Đình- thành phố Hà Nội

Hình thức sở hữu công ty:

Hiện nay, hình thức sở hữu tài sản là sở hưu hỗn hợp theo cổ phần góp vốn.Công ty cổ phần công trình đường sắt được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhànước Tổng công ty đường sắt Việt Nam là đại diện phần góp vốn của nhà nước tạicông ty

Về hành chính, công ty cổ phần công trinh đường sắt là đơn vị thành viên - làđơn vị đầu tàu của tổng công ty đường sắt Việt Nam

Quá trình phát triển:

Công ty cổ phần công trình đường sắt Việt Nam được thành lập ngày05/11/1973, tên gọi ban đầu là Xí nghiệp liên hiệp công trình đường sắt thuộc tổngcông ty đường sắt Việt Nam, có trụ sở tại phường Ngọc Khánh- Ba đình- Hà Nội.Vốn ban đầu là 2.7 tỷ VND Đơn vị chính thức đi vào hoạt động từ tháng 11/1974

Từ khi hoạt động đến nay, công ty đã nhiều lần đổi tên:

Tháng 10/1975, trụ sở công ty chuyển vào tỉnh Thừa Thiên Huế để thực hiệnnhiệm vụ khôi phục tuyến đường sắt Bắc Nam

Ngày 20/3/2003 Bộ Giao thông vận tải quyết định đổi tên thành công tycông trình đường sẳt

Tháng 7/2003, đơn vị đổi tên thành Công ty công trình đường sắt và chuyển

về tại số 9 Láng Hạ- phường Thành Công- Ba Đình- Hà Nội

Tháng 5/2005, công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần và lấytên là Công ty cổ phần công trình đường sắt

Trang 20

 Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi

 Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống, cột bê tông, cọc bê tông cốt thép

 Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi

 Xấy dựng công trình đường ống cấp thoát nước

 Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống

 Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng

 Kinh doanh bất động sẳn với quyển sở hữu hoặc đi thuê

 Thiết kế các công trình giao thông, thiết ké kết cấu các công trình dândụng, công nghiệp

 Kiểm tra và phân tích kĩ thuật: thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xâydựng, thí nghiệm kiêmt tra độ bền cơ học bê tông, kết cấu

 Mua bán và cho thuê: vật tư thiết bị, phương tiện vận tải, máy móc, thiết

bị, phục tùng thay thế ngành giao thông vận tải và công nghiệp

 Dịch vụ xông hơi, xoa bóp, vật lí trị liệu

 Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng, phụ kiện ngànhGTVT, đường sắt và các thiết bị khác

 Sản xuất, chế biến sản phẩm gỗ và xuất nhập khẩu

3 Cơ cấu tổ chức và quản lí của công ty

3.1 Cơ cấu tổ chức

3.1.1 Cơ cấu tổ chức theo các chi nhánh

Công ty cổ phần công trình đường sắt là một công ty xây dựng khá lớn, gồm

có trụ sở chính, 11 chi nhánh và 3 văn phòng đại diện

Cơ cấu các đơn vị thành viên được biểu diễn qua sơ đồ

Trang 21

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức theo các chi nhánh của RCC

Các xí nghiệp trực thuộc được phép hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng,

có tài khoản tại ngân hàng nhưng chỉ tài khoản chuyên chi

Công ty cổ phần công trình đường sắt

Văn phòng tại Thừa Thiên Hu

Văn phỏng tại tp

Hồ Chí Minh

Trang 22

Do các công trình có địa điểm, thời gian thi công khác nhau nên lực lượnglao động của công ty được tổ chức thành các xí nghiệp sản xuất, các đội công trình

và dưới đó lại được tổ chức thành các tổ sản xuất theo yêu cầu của thi công ở mỗi

xí nghiệp hoặc mỗi đội công trình thì có giám đốc hoặc đội trưởng và các nhân viênkinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về kinh tế, kỹ thuật Phụ tráchcác tổ sản xuất là các tổ trưởng

3.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

Mô hình tổ chức bộ máy sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công ty được

tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng như: Từ công ty đến xí nghiệp, đội sảnxuất, tổ sản xuất đến người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng ban chứcnăng Đứng đầu công ty là giám đốc công ty giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công

ty, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi củacông nhân viên toàn công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Người giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc

Chúng ta có thể xem xét cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty qua sơ đồsau:

Trang 23

Sơ đồ 4: Cơ cấu quản lí của RCC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ban kiểm soát

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

Thị trường

và khách hàng

Trạm

y tế Phòng kĩ

thuật công nghệ

Phòng thiết bị Phòng vật tư Phòng thí

nghiệm

Phòng tài chính

kế toán

CỔ ĐÔNG

Trang 24

Với bộ máy quản lí ở công ty như vậy, có sự phân cấp quản lí như sau:

Hội đồng quản trị: hội đồng quản trị có toàn quyển nhân danh công ty đề ra

phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy hoạt động, quyết địnhcác vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật,điều lệ công ty, nghị quyết đại hội cổ đông trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củaĐại hội cổ đông

Tổng giám đốc: Là người điều hành trực tiếp các công việc hàng ngày và

chịu trách nhiệm vê mọi mắt hoạt động kinh doanh của công ty theo Nghị quyết,Quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết của Đại hội cổ đông, điều lệ công ty

và tuân thủ pháp luật

Giúp việc cho tổng giám đốc là các phó giám đốc, các giám đốc chi

nhánh-xí nghiệp thành viên, kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

Phó tổng giám đốc kinh doanh: là người tham mưu cho tổng giám đốc về cácchiến lược kinh doanh dài hạn và kế hoạch sản xuất ngắn hạn cũng như điều hànhcung ứng vật tư, thiết bị và các hợp đồng kinh tế

Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động kinh doanh, kiểm

tra sổ sách kế toán, tài sản, báo cáo quyết toán năm tài chính của công ty và kiếnnghị khắc phục các sai phạm nếu có

Các phòng, ban chức năng công ty: chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ các Phó

tổng giám đốc về điều hành công việc của các phong ban dựa theo chức năng nhiệm

vụ quy định cho từng phòng

3.2 Cơ chế điều hành sản xuất kinh doanh của RCC

Để duy trì tốt bộ máy sản xuất, công ty đã xây dựng và hoạt động theo cơchế điều hành sản xuất kinh doanh của mình Sau đây là một số nét điển hình trongcông tác điều hành của RCC

Trang 25

3.1.1 Trong công tác quản lí kế hoạch

Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong công ty cổ phần công trình đường sắtmang tính pháp lệnh, các phòng ban bằng các nỗ lực chủ quản phải chấp hànhnghiêm túc tổ chức thực hiện đem lại hiệu quả cao nhất Kế hoạch sản xuất mangcác nội dung: Nhiệm vụ công trình, khối lượng công việc, chất lượng sản phẩm, tiến

độ hoàn thành bàn giao Giá trị sản lượng và kinh phí cho từng công trình chia theogiai đoạn hoàn thành Quy trình xây dựng kế hoạch và giao kế hoạch được thực hiệnnhư sau:

Các chi nhánh căn cứ khả năng thực hiện của đơn vị mình, căn cứ vào kếhoạch SXKD năm được giao, xây dựng kế hoạch sản xuất gửi về công ty PhòngKHKD của công ty sẽ căn cứ vào khả năng thực hiện của các chi nhánh và nhiệm

vụ của công ty, xây dựng kế hoạch SXKD trình tổng giám đốc Tổng giám đốc saukhi thông qua hội nghị giao ban sẽ kí ban hành kế hoạch pháp lệnh, các chi nhánh

có trách nhiệm tổ chức thưc hiện

Tuy nhiên, bên cạnh đó, công ty vẫn thực hiện xây dựng kế hoạch bổ sungđiều chính: Căn cứ vào kế hoạch sản lượng giao và khả năng thực tế thực hiện hàngtháng, quý của các chi nhánh, nếu xét thấy có nhu cầu, phòng KHKD tham mưu chotổng giám đốc giao nhiệm vụ bổ sung hoặc điều chỉnh kế hoạch sản xuất các chinhánh Bản kế hoạch điểu chỉnh là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụcủa đơn vị

3.1.2 Trong công tác quản lí hợp đồng kinh tế

Mọi hợp đồng kinh tế với các chủ đầu tư, các cơ quan trong và ngoài ngành

đều do tổng giám đốc công ty trực tiếp ký kết không uỷ quyền cho các xí nghiệpthành viên Giám đốc các chi nhánh chỉ được kí kết các hợp đồng kinh tế giao nhậnthầu xây lắp và tư vấn; các hợp đồng mua bán, trao đổi vật tư thiết bị thi công trongtrường hợp được Tổng giám đốc ủy quyền bằng văn bản hoặc các hợp đồng có giátrị nhỏ hơn hoặc bằng 100 triệu đồng Tuy nhiên, các hợp đồng do các chi nhánh kíkết phải được gửi về các phòng ban liên quan và báo cáo tiến độ thực hiện hợpđồng để công ty theo dõi

Những trường hợp giá trị công trình nhỏ mà chủ yếu là thuê nhân công, nếuxét thấy cần thiết thì giám đốc có thể uỷ quyền cho các xí nghiệp thành viên ký kết

và tổ chức thực hiện Tuy nhiên, bản hợp đồng đã ký kết phải nộp về phòng kinhdoanh và phòng tài vụ của công ty để công ty theo dõi

Trang 26

3.1.3 Trong công tác cung ứng vốn vật tư, nguyên nhiên liệu cho sản xuất

Đối với hoạt động cung ứng vật tư ở RCC, Công ty giao kế hoạch cho các

chi nhánh có kèm theo các điều kiện thiết kế, tiêu chuẩn kĩ thuật, vật tư thi công.Các xí nghiệp chi nhánh lập tiên lượng vật tư kĩ thuật, vật tư thi công và lập kếhoạch vốn cung ứng, nguyên nhiên liệu, năng lượng phục vụ hoạt động sản xuấthàng tháng hoặc bổ sung trình lên tổng công ty Căn cứ vào đó, phòng phòng Kĩthuật công nghệ thẩm định trình Phó tổng giám đốc duyệt và gửi cho các phòng liênquan Theo đó, phong vật tư xem xét, đê xuất những loại vật tư do công ty câp,những loại vật tư giao cho đơn vị tự mua sắm Phòng kế hoạch kinh doanh sẽ lập kếhoạch vốn giao cho đơn vị thành viên mua vật tư của từng công trình

4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

4.1 Kết quả quá trình sản xuất kinh doanh của RCC

Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm - dịch vụ nhằm hướng đến nhữngcông trình lớn của ngành và những công trình mang tầm cỡ quốc tế; đa dạng hóakhách hàng để trở thành công ty cung cấp dịch vụ XDCB, thương mại và xuất nhậpkhẩu nằm trong nhóm các Doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam RCC đã và đangtập trung đẩy mạnh hoạt động vào 6 lĩnh vực chính:

Lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ và đường sắt

Trong thời gian qua công ty đã thắng thầu và thực hiện hàng loạt các gói thầuxây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông Một số gói thầu điển hình như:

Các công trình đường sắt: Các công trình, gói thầu điển hình: Gói số 9: thi

công các cầu đường vào cảng Cái Lân và Ga Cái Lân thuộc dự án Hạ Long Cái Lân– Cầu Vượt Bàn Cơ (GTHĐ 46,8 tỷ); Gói 8: cải tạo các cầu Km 87+236, Km89+182 Tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn (GTHĐ 62 tỷ); Gói thấu số 5: thi công

9 cầu dự án Lim Phả Lại (GTHĐ 132,4 tỷ)

Các công trình đường bộ: Dự án đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương

gồm 5 cầu (Cầu Vượt số 1, 2, 3, 4, 5) với GTHĐ 145,6 tỷ; cầu Cửa Việt (GTHĐ93,2 tỷ); liên danh với Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Trường Thịnh thi côngđường tránh TP Đồng Hới theo hình thức BOT (GTHĐ 140,2 tỷ); Gói 10 xây dựngcác cầu từ Km 159 – Km 225 dự án Nâng cấp cải tạo Quốc Lộ 7 Tỉnh Nghệ An

Các công trình gia công kiên cố cơ sở hạ tầng: tiêu biểu là dự án kiên cố

hoá đèo Hải Vân (GTHĐ trên 83 tỷ đồng)

Trang 27

Với bề dày kinh nghiệm cũng như năng lực thi công các công trình lớn đãđược chứng minh qua thực tế, RCC hiện là một trong những nhà thầu có năng lựccao, sáng giá trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ và đường sắt.

Lĩnh vực xuất nhập khẩu, thương mại và dịch vụ xăng dầu, dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng

RCC là một trong những nhà thầu chính cung cấp sản phẩm hạ tầng đườngsắt cho Tổng công ty đường sắt Việt Nam Năm 2008, RCC được Tổng công tyđường sắt Việt Nam chỉ định nhập khẩu ray để đại tu, xây dựng mới cho hệ thốngĐSVN, bước đầu RCC sẽ thực hiện nhập khẩu 5.000 tấn ray với tổng trị giá là 6,4triệu USD trong năm 2009

Lĩnh vực thương mại, dịch vụ và xuất nhập khẩu của RCC ngày càng ổn địnhvới các sản phẩm đa dạng như kinh doanh văn phòng cho thuê, kinh doanh kháchsạn, nhà nghỉ tại nhiều tỉnh thành trên cả nước, kinh doanh dịch vụ xăng dầu, chothuê máy móc và thiết bị công trình

Lĩnh vực kinh doanh bất động sản

Đây là lĩnh vực mới mà RCC bắt đầu chuyển sang hoạt động mạnh từ năm

2007 Hiện nay, RCC đang thực hiện triển khai 03 dự án lớn với tổng vốn đầu tư3.300 tỷ đồng gồm:

- Dự án khu căn hộ cao cấp – văn phòng 31 Láng Hạ, Hà Nội (tổng vốn đầu

tư 2.000 tỷ đồng)

- Dự án khu chung cư cao tầng - biệt thự - biệt thự liền kề - siêu thị - vănphòng trên diện tích hơn 40.000 m² tại 144 Nguyễn Trường Tộ, TP Vinh, TỉnhNghệ An (tổng vốn đầu tư 1.000 tỷ đồng)

- Dự án khu chung cư khu công nghiệp Sóng Thần trên diện tích hơn20.000 m² (tổng vốn đầu tư 300 tỷ đồng)

Trong tương lai, hướng đầu tư của RCC sẽ được chọn lọc kỹ nhằm vào cácphân khúc thị trường tiềm năng: liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước xâydựng các căn hộ từ mức trung bình tới cao cấp ở nội thành, vùng ven và một số tỉnhthành lớn trong cả nước Đồng thời, kết hợp đầu tư các dự án nhà thấp tầng đượcxây dựng theo quy hoạch với tiêu chí đẹp, tiện nghi, góp phần hình thành khu đô thịmới, hiện đại

Trang 28

Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và vật liệu xây dựng

Nhà máy sản xuất BTDUL được xây dựng ngay trong mỏ đá Hoàng Mai nênđẩy mạnh được năng lực sản xuất, giảm thiểu được chi phí vốn và nâng cao hiệuquả sản xuất

RCC đang triển khai xây dựng nhà máy chế tạo kết cấu thép theo công nghệNhật Bản tại Bắc Ninh trên diện tích đất 22.850 m²

Trong thời gian tới RCC sẽ thực hiện đầu tư 2 dự án nhà máy sản xuất tà vẹt

bê tông, cấu kiện thép tại Ninh Thuận và Bình Dương RCC đang tìm đối tác nướcngoài thực hiện liên doanh xây dựng dự án này

Khai thác khoáng sản

Hiện nay RCC đang tiến hành hoạt động khai thác đá và vật liệu xây dựng tại

mỏ đá Hoàng Mai với tổng diện tích trên 192.100 m²; mỏ đá Minh Cầm tại TuyênHóa, Quảng Bình có diện tích 16.100 m² Lợi thế từ khai thác các mỏ đá này giúpRCC giảm thiểu được chi phí đầu vào và tăng tính chủ động cho các công trình xâydựng tại khu vực miền Trung Trong thời gian tới RCC tiếp tục tìm kiếm, xây dựng

và khai thác các mỏ đá tại khu vực miền Bắc và miền Nam nhằm khai thác tối đa lợithế trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông đường bộ và đường sắt

4.2 Những thành tích đã được khen thưởng:

Ngành xây dựng cơ bản đang có những bước phát triển rất mạnh mẽ, RCCvới tầm nhìn - chiến lược kinh doanh đúng đắn và tinh thần đoàn kết nội bộ cao đãđạt những thành công nhất định: tốc độ phát triển nhanh, ổn định, an toàn và hiệuquả Với bề dày lịch sử 36 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã trải qua nhữngbước ngoặt quan trọng và được Đảng, Nhà nước, các Bộ, Ngành, địa phương tặngthưởng nhiều phần thưởng cao quý:

 22/07/1974, Chủ tịch nước tặng Huân chương Chiến công hạng ba vì đãlập được chiến công trong chiến đấu

 16/01/1978, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạngnhì, với thành tích xuất sắc trong việc thực hiện kế hoạch khôi phục tuyến ĐSTN BắcNam, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và thống nhất nước nhà

 04/01/1985, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhì,trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủnghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

 19/03/2002, Chủ tịch nước đã phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng

Trang 29

 Bảo hiểm xã hội Việt Nam tặng bằng khen số 994/2002 ngày 17/02/2003

vì có thành tích xuất sắc trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội năm 2002

 Đảng bộ ĐSVN tặng bằng khen quyết định số 563QĐ/ĐU (2003) và902QĐ/ĐU (2004) vì hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và xâydựng Đảng năm 2003, 2004

 Tháng 06/2003, tổ chức GLOBAL - Vương quốc Anh đã công nhận vàcấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 về chất lượng quản lý

 Ngày 08/09/2004, RCC được trao tặng danh hiệu Anh hùng lao độngthời kỳ đổi mới theo Quyết định số 623KT/CTN vì đã có thành tích đặc biệt xuấtsắc trong thời kỳ đổi mới góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội vàbảo vệ tổ quốc

 Ngày 28/07/2005, Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen theo Quyết định

số 734QĐ-TTG vì đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua 4 nhất xâydựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn I)

 Ngày 16/04/2007, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao độnghạng nhất theo Quyết định số 392 QĐ/CTN vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắctrong công tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

 Ngày 30/01/2008, Thủ tướng Chính phủ tặng đơn vị dẫn đầu thi đua năm

2007 theo Quyết định số 138 QĐ/TTg vì đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Sản xuấtkinh doanh và Đời sống xã hội năm 2007

II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY RCC

1 Thực trạng sử dụng vốn

Nhờ sự năng động, sáng tạo, công ty đã nhanh chóng thích ứng với kiều kiện,

cơ chế thị trường nên kết quả hoạt động SXKD của công ty trong những năm quarất đáng khích lệ Tuy nhiên, do sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế mới nên doanhnghiệp đã có phần nào chịu ảnh hưởng theo cơ chế chung Để hiểu rõ hơn về kếtquả kinh doanh của công ty ta phải xét xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềmnăng sẵn có của mình như thế nào?

1.1 Quy mô hoạt động sản xuất

1.1.1 Quy mô thị trường

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị trườngxây dựng cũng ngày càng mở rộng Trước kia, thị trường sản phẩm chủ yếu củacông ty chỉ là các công trình đường sắt, và một số gói thầu của các công trình đường

Trang 30

bộ ở những địa bàn mà công ty có chi nhánh Trong những năm gần đây, công ty đã

mở rộng hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường ở các địa bàn khác

Công ty cổ phần công trình đường sắt đã không những mở rộng quy mô công

ty, đa dạng hóa sản phẩm mà đã không ngừng tăng cường mở rộng quan hệ, liêndoanh, liên kết với các công ty trong lĩnh vực xây dựng nhằm mở rộng quy mô thịtrương như:

Công ty liên danh

 Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Trường Thịnh (RCC chỉ liên doanhthành lập Công ty TNHH BOT – Đường tránh TP Đồng Hới để xây dựng đườngtránh)

 Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8 (RCC liên doanh đểthực hiện dự án Hạ Long - Cái Lân)

 Tổng công ty Xây dựng Miền Trung (RCC liên doanh để thực hiện dự ánđường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi)

 Tổng công ty Xây dựng Thăng Long (RCC liên doanh thi công Gói số 9:đường vào cảng Cái Lân và ga Cái Lân – Tiểu dự án Hạ Long Cái Lân và cầu vượtBàn Cờ thuộc dự án Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân)

 Công ty Cổ phần Miền Trung (RCC liên doanh thi công Gói số 9: đườngvào cảng Cái Lân và ga Cái Lân – Tiểu dự án Hạ Long Cái Lân và cầu vượt Bàn Cờthuộc dự án Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân)

Công ty liên kết

CTCP Tư vấn đầu tư và Xây dựng Đường sắt

Hoạt động kinh doanh chính: Thiết kế, khảo sát xây dựng các công trình giao thông

1.1.2 Quy mô doanh thu thuần và lợi nhuận gộp

Doanh thu thuần

Bảng 2.2.1: Giá trị sản lượng theo sản phẩm và dịch vụ

ĐVT: tỷ đồng

1 Giá trị sản lượng xây lắp 210,84 217,44 299,41 450,323

2 Giá trị sản lượng công

Trang 31

Qua biểu đồ ta thấy: Năm 2007, tốc độ tăng trưởng doanh thu là 19.6%; năm

2008 tăng trưởng là 21.7% so với 2007 và năm 2009 tăng 49.7%

Lĩnh vực xây lắp luôn chiếm tỷ trọng lớn (trên 73% trong 3 năm gần nhất)trong hoạt động kinh doanh của RCC Trong thời gian tới với sự đóng góp của lĩnhvực kinh doanh bất động sản và dịch vụ của các dự án đang được triển khai tại HàNội, Vinh, TP HCM và các tỉnh thành khác sẽ mang lại doanh thu tăng trưởng vượtbậc so với các năm trước

Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp của RCC chủ yếu đến từ ba mảng hoạt động chính gồm xâylắp và sản xuất sản phẩm công nghiệp (chiếm 90% trong tổng lợi nhuận gộp), bánhàng và cung cấp dịch vụ (chiếm khoảng 10% trong tổng lợi nhuận gộp)

Bảng 2.2.2: Lợi nhuận gộp qua các năm

ĐVT: tỷ đồng

Nguồn: BCTC 2007,2008,2009 của RCC

Trang 32

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận gộp năm 2006, 2007 tăng cao, mức tăng lầnlượt là 76,38% và 68,67% Trong năm 2008, mặc dù doanh thu thuần của doanhnghiệp tiếp tục có mức tăng trưởng ấn tượng (27,8%) nhưng lợi nhuận gộp giảm sovới năm 2007 do biến động chung của chi phí đầu vào của ngành (đặc biệt là lạmphát) Năm 2009 lợi nhuận gộp của Công ty tăng tới 96% so với 2008

Vị thế của RCC trong ngành

RCC là Công ty có quy mô tổng tài sản, doanh thu thuần, sản lượng và lợi

nhuận lớn nhất và được xem là “đầu tàu” trong ngành đường sắt Việt Nam

Bảng 2.2.3 Bảng so sánh một số chỉ tiêu các công ty trong ngành đường sắt

CTCP Công trình 2 Năm

2007

Năm 2008

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2007

Năm 2008

Bảng 2.2.4 So sánh một số chỉ tiêu của RCC với các doanh nghiệp xây dựng –

bất động sản đã niêm yết (thời điểm 31/12/2008)

ĐVT: tỷ đồng

Doanh thu thuần 2008 322,7 642,8 299,1 855,3 629,4 681,3

Nguồn: BCTC kiểm toán các công ty năm 2008 & tính toán của VTS

Trang 33

Lưu ý: Sự so sánh này chỉ mang tính chất tương đối vì RCC là công ty đầu tiên thuộc ngành đường sắt niêm yết (ngành có những đặc thù riêng).

1.1.3 Năng lực máy móc thiết bị, công nghệ

RCC là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực XDCB, yếu tố công nghệ luônđược đặc biệt chú trọng

Về máy móc thiết bị: Trong thời gian gần đây, công ty đã đã đầu tư nhiều dây

chuyền công nghệ, thiết bị thi công, tiêu biểu như: Dây chuyền sản xuất đá, trạm trộn

bê tông tươi, dây chuyền sản xuất và vẹt bê tông dự ứng lực; đầu tư xây dựng xưởngchế tạo kết cấu thép, các thiết bị thi công chính như: xe cẩu Sumitomo, máy khoan cọcnhồi GPS25, máy khoan cọc nhồi chạy bằng xích BM.500 KoBELCO, xà lan trọng tải

680 tấn, ô tô cẩu tự hành, xe lao dầm có tải trọng 72 tấn, máy bơn bê tông; máy đàobánh xích, xe lu rung; xe đúc hẫng cân bằng … Ngoài ra, công ty còn trang bị nhiềuthiết bị phục vụ cho việc kiểm tra sản phẩm như máy siêu âm cọc nhồi, máy siêu âmđường hàn dầm thép, thiết bị kiểm tra chất lượng vât liệu công trình

Về công nghệ: RCC đã thực hiện thành thạo và thường xuyên cải tiến nâng

cao hiệu quả công nghệ thi công móng cọc khoan nhồi đường kính lớn, thi công cầudầm BTDUL khẩu độ 18m đến 33m, thi công cầu dầm thép khẩu độ lớn (Cầu Đaphúc, L=110m); ứng dụng công nghệ thi công dầm đúc hẫng cân bằng tại công trìnhcầu Tư Hiền, Tỉnh Thừa Thiên Huế Hiện RCC đã triển khai công nghệ thi côngdầm bản rỗng tại dự án đường cao tốc Sài Gòn - Trung Lương Chế tạo tà vẹt bêtông phục vụ ĐSTN trên dây chuyền công nghệ Vương quốc Anh và thi công hànray dài (L=200m-600m)

Ngoài ra, công ty còn đưa vào sản xuất hàng loạt dầm thép theo công nghệNhật bản cho tuyến đường sắt Thống Nhất; sản xuất BTDUL theo công nghệVương Quốc Anh cho đường sắt 1,00 m và 1,435 m dùng cho tuyến đường sắt hiệntại, đường sắt cao tốc trong tương lai

Đội ngũ cán bộ - kỹ sư sử dụng thành thạo vẽ kỹ thuật trên máy vi tính, nhờ

đó việc thiết kế các bản vẽ thi công hay thiết kế tổ chức thi công các công trìnhđược thuận lợi, đáp ứng yêu cầu cao về kỹ thuật Từ năm 2005, RCC đã thành lập

Xí nghiệp Tư vấn thiết kế Công trình với các thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất

Hiện tại RCC có 3 nhà xưởng sản xuất:

 Tại Đà Nẵng: Chuyên sản xuất các loại dầm thép phục vụ thi công cáccông trình trong ngành đường sắt và sử dụng các loại máy công nghệ cao, máy cưa

Trang 34

 Tại Hường Thủy - Thừa Thiên Huế: Chuyên sản xuất các loại dầm théplớn cho các cầu đường sắt theo công nghệ Nhật Bản, áp dụng hệ thống phun bi tẩy

rỉ bằng hạt thép

 Tại Huyện Hoàng Mai - Tỉnh Nghệ An: Công ty có dây chuyền sản xuất

tà vẹt BTDUL với công nghệ của Vương Quốc Anh, công nghệ hiện đại nhất trongngành đường sắt tại Việt Nam

1.1.4 Lực lượng lao động

Tổng số CBCNV của RCC đến ngày 30/06/2009 là 1.222 người, trong đóphân loại:

Bảng 2.2.5: cơ cấu cán bộ công nhân viên của RCC tại 30/6/2009

Theo trình độ học vấn

RCC luôn coi việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu

và mang tính quyết định đối với sự phát triển bền vững của Công ty Vì vậy, RCC

đã không ngừng tăng cường và cải thiện chất lượng cũng như số lượng nguồn nhânlực để đáp ứng những yêu cầu nhân sự trong quá trình hoạt động và phát triển

1.2 Cơ cấu tài sản

Để xem xét đánh giá tính hợp lí trong việc sử dụng cũng như để tìm hiểuđươc nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trong hiệu quả sử dụng vốn của RCC, chúng

ta cần phân tích được cơ cấu vốn cũng như cơ cấu tài sản ( nói đến tài sản tức làmuốn nhấn mạnh đến hình thái biểu hiện của vốn) của công ty

Ngay từ khi mới thành lập tới nay, tổng vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất

Trang 35

Ngày 11/05/1973, khi mới thành lập, vốn ban đầu là 2,7 tỷ đồng ; đến năm

2009, tổng tài sản của công ty đã lên đến 681 tỷ đồng

Chúng ta có thể xem xét cơ cấu cũng như sự biến động trong những năm gầnđây qua số liệu tìm hiểu được qua báo cáo tài chính của RCC như sau:

Bảng 2.2.6 Cơ cấu tài sản của RCC qua các năm

TỔNG TÀI SẢN 31812

5 100 392979 100 542890 100 681061 100

Nguồn: bảng cân đối kế toán của RCC

Thông qua quá trình phân tích và tìm hiểu, em nhận thấy có một số nét đángchú ý trong cơ cấu tài sản của công ty RCC như sau:

1.2.1 Về cơ cấu tài sản trong mỗi năm

Trong tổng tài sản, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn

hơn hẳn so với tài sản cố định Tỷ lệ này luôn chiếm trên 60% tổng tài sản (thậm chí năm

2006, 2008 chiếm tới 68,3%); còn vốn cố định và đầu tư dài hạn chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơnnhiều Điều này là hoàn toàn hợp lí với một công ty xây dựng như RCC

Trong tài sản lưu động, hàng tồn kho luôn là loại tài sản chiếm tỉ trọng lớn

nhất trong các loại tài sản ( năm 2006 chiếm 36,3% trong tổng tài sản, tương ứngtrong năm 2007, 2008, 2009 lần lượt là 43,7%; 51,1% và 38,8%) hàng tồn kho dựtrữ tài sản lưu động là nhu cầu thường xuyên đối với các đơn vị kinh doanh nhưng

dự trữ ở mức nào là hợp lý đó mới là quan trọng Nguồn dự trữ lớn sẽ làm cho vốn

Trang 36

tăng lên, hàng hoá ứ đọng, dư thừa gây khó khăn trong kinh doanh Nếu dự trữthấp sẽ gây thiếu hụt, tắc ngẽn trong khâu sản xuất mà đặc điểm của RCC lại làchuyên về xây dựng các công trình nên nó phụ thuộc theo mùa vụ xây dựng Đốivới thực tế ở RCC, trong năm 2007, 2008 mức hàng tồn kho chiếm tỉ lệ khá lớn,gây ứ đọng vốn, nhưng năm 2009, RCC đã có những tiến bộ đáng kể, giảm giá trịhàng tồn kho xuống còn chiếm 38.8% tổng tài sản ( năm 2008 là 51.1%)

Tiếp đó, các khoản phải thu ngắn hạn cũng chiếm tỉ trọng khá lớn so vớitổng tài sản, tỉ lệ của khoản phải thu ngắn hạn trong các năm từ 2006- 2008 là23,8%, 15,2% ; 8,6% và 17,7%

Trong khi đó, có một đặc điểm nổi bật là các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn của công ty RCC hoàn toàn không có trong cả 4 năm gần đây

Về tài sản cố định và đầu tư dài hạn:trong các loại tài sản dài hạn và bất động

sản tài chính, TSCĐ là loại tài sản chính và có thể nói là chiếm tỉ lệ cao tuyệt đối so vớicác tài sản khác trong TSCĐ và đầu tư dài hạn ( đặc biệt trong năm 2006, TSCĐ và đầu

tư dài hạn chiếm 31,7% trong tổng tài sản thì riêng TSCĐ đã chiếm tới 30,6%)

Bảng 2.2.7: Tài sản cố định của RCC theo BCTC tại thời điểm 31/12/2009

ĐVT: tỷ đồng

Giá trị % Giá trị % nguyên giá % so với

bị quản lí Trong đó, tỷ lệ của máy móc thiết bị chiếm tỉ lệ lớn nhất ( năm 2009 là49,96% trong ổng TSCĐ); tiếp đó là nhà cửa vật kiến trúc (29,73% trong tổngnTSCĐ) Thiết bị quản lí chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong công ty RCC

Qua phân tích số liệu, ta nhận thấy TSCĐ của RCC hiện còn khoảng 53.2%nguyên giá, tỉ lệ này cũng không thấp Tuy nhiên, trong đó, giá trị còn lại của thiết

Trang 37

bị quản lí lại còn rất nhỏ ( chỉ còn 13.7%) Vì vậy, công ty cần cân nhắc trong đổimới trang thiết bị văn phòng phục vụ quản li

Trong TSCĐ và đầu tư dài hạn, so với các loại tài sản còn lại ( không tính tớiTSCĐ) thì khoản mục đầu tư tài chính dài hạn là tài sản chiếm tỉ trọng lớn hơn( trong các năm 2006-2009 lần lượt là 0.3%; 5,1%; 6,4% và 5,9%) Tài sản bấtđộng sản đầu tư bắt đầu xuất hiện từ 2007, còn khoản phải thu ngắn hạn bắt đầu có

từ 2008 nhưng còn chiếm tỉ lệ rất nhỏ ( 2008 chiếm 0,01%; năm 2009 là 0.009%tổng tài sản)

1.2.2 Về tình hình biến động của các loại tài sản trong những năm gần đây

Để thấy rõ sự biến động của vốn, ta có thể xem xét biểu đồ:

Biểu 2: Cơ cấu tài sản của công ty

Như vậy, ta có thể dễ dàng nhận thấy trong 4 năm gần đây nhất, tổng tài sảncủa RCC liên tục tăng và tăng với tốc độ nhanh Xem xét số liệu trong 4 năm quacho thấy, năm 2007, tổng tài sản có tăng 74.854 triệu đồng, tương ứng với 23.5% sovới năm 2006; năm 2008 tổng tài sản tăng với tốc độ nhanh nhất trong 4 năm, tăng38.1% so với năm 2007; năm 2009, tổng tài sản tăng 138 171 triệu đồng, tươg ứng

là 25,45% so với năm 2008

Xét về sự thay đổi trong cơ cấu tài sản

Qua biểu đồ trên ta có thể nhận thấy, trong năm 2008, tổng tài sản tăng

Trang 38

2008, TSLĐ tăng lên 45,5% so với 2007; tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng24,6%); ngược lại, năm 2009, tốc độ tăng của TSCĐ và Đầu tư dài hạn tăng nhanhhơn so với TSLĐ và Đầu tư ngắn hạn (TSLĐ tăng 44,6%, TSLĐ tăng 16,6%)

Cụ thể về các loại tài sản, qua bảng số liệu cho thấy xét về giá trị tuyệt đối,hầu hết giá trị các tài sản đều tăng với mức tăng đáng kể Ta có thể xem xét biếnđộng của một số tài sản:

Tỷ trọng của hàng tồn kho của RCC có xu hướng giảm trong những năm từ

2006 đến 2008 ( các tỷ lệ tương ứng là 36.3%; 43.7%; 51.1%) nhưng trong năm

2009 lại giảm xuống còn 38.8% có thể đây là một dấu hiệu tốt thể hiện RCC đã chú

ý hơn trong công tác quản lí hàng tồn kho, nhơ đó giảm được ứ đọng vốn mà vẫnđảm bảo được tiến độ SXKD

Ngược lại, tỉ trọng của tài sản Phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm từ 23.8%năm 2006 đến 8.6% năm 2008 nhưng lại tăng lên đạt 17.7% trong tổng tài sản vào

2009 Sự tăng lên nhanh chóng của tỷ lệ này trong 2009 là một điều bất lợi chocông ty, nó chứng tỏ công ty đã và đang ngày càng bị chiếm dụng vốn nhiều hơn.Hơn thế nữa, điều này sẽ làm cho công ty tạm thời thiếu vốn lưu động để tiến hànhhoạt động kinh doanh, muốn đảm bảo cho quá trình SXKD của mình được liên tục,đòi hỏi công ty phải đi vay vốn, phải trả lãi trong khi đó số tiền khách hàng chịu thìcông ty lại không thu được lãi Đây là một trong những vấn đề đòi hỏi công ty cầnquan tâm và quản lý chặt hơn tránh tình trạng không tốt như: Nợ khó đòi, nợ không

có khả năng trả, rủi ro trong kinh doanh, rủi ro về tài chính của công ty

Tài sản cố định: từ năm 2006 đến 2008, tỷ lệ của nó trong tổng tài sản giảm (30.6% đến 28.2% đến 23%) Sự thay đổi này không phải do RCC không chú ý vàođầu tư trang máy móc thiết bị mà thực tế, nó vẫn tăng nhanh về giá trị tuyệt đốinhưng lại không tăng nhanh bằng tài sản dài hạn khác Đến năm 2009, TSCĐ lạităng lên đạt mức 27.8% Qua đó ta có thể cho thấy trong những năm gần đây và đặcbiệt là năm 2009, công ty RCC đã chú ý đầu tư đổi mới máy móc thiết bị TSCĐkhác để tăng năng lực thi công và hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh củacông ty

1.3 Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn

Để hiểu rõ bản chất tài sản, biết rõ về nguồn hình thành nên vốn của công ty,chúng ta đi vào xem xét về nguồn hình thành vốn của RCC

Bảng 2.2.8: Cơ cấu nguồn vốn của RCC qua các năm

Trang 39

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %

Trang 40

Biểu 3:Cơ cấu nguồn vốn RCC

Nhìn chung, quy mô vốn của công ty tăng đểu qua các năm Cả nợ phải trả

và nguồn vốn chủ sơ hữu đểu tăng nhanh Năm 2007, nợ phải trả tăng 33506 triêu,tương ứng là 14,1%; nguồn vốn chủ sở hữu tăng 41348 triệu, tương ứng là 51,7%.Năm 2009 so với 2008, nợ phải trả tăng 83044 triệu, tương ứng là 22,7%; nguồnvốn chủ sở hữu tăng 53800 triệu, tương ứng tăng 31,3%

Xem xét kĩ hơn trong cơ cấu nguồn vốn của công ty RCC, ta có thể thấytrong nguồn vốn của RCC, tỉ lệ Nợ phải trả luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn hẳn so vớinguồn vốn chủ sở hữu ( trong các năm từ 2006 tới 2009 đều chiếm tỉ lệ trên 65%).Tuy vây, qua bảng số liệu ta có thể nhận thấy trong những năm gần đây, tỷ trọng Nợphải trả trong cơ cấu tổng nguồn vốn có xu hướng giảm dần ( năm 2006 đến 2009,

tỷ lệ này lần lượt là 74.9%; 69.1%; 68.9%; 67.4% ) Xu hướng này là một sựchuyển biến theo chiều hướng, thể hiện sự tự chủ hơn của công ty trong tự chủ vềtài chính, bảo đảm tốt hơn an toàn tài chính Tuy nhiên, xem xét trong Nợ phải trả,

ta thấy thành phần Nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn tuyệt đối so với nợ dài hạn; trongkhi đó nợ dài hạn chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ ( 2008, 2009 chiếm dưới 4% tổng nguồn vốn)

Xu hướng này không tốt lắm, nó gây mất ổn định tài chính, có thể ảnh hưởng đên hiệu

Ngày đăng: 15/04/2013, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình " Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp"; PGS.TS Nguyễn Thị Đông; Nhà xuất bản ĐH Kinh Tế Quốc Dân- 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Kinh Tế Quốc Dân- 2006
3. Giáo trình " Kế hoạch kinh doanh"; ths Bùi Đức Tuân; NXB Lao động- Xã hội- 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội- 2005
4. Giáo trình " Lý thuyết tài chính- Tiền tệ"; PGS.TS Nguyễn Hữu Tài; NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân- 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính- Tiền tệ
Nhà XB: NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân- 2007
5. Giáo trình " Tài chính doanh nghiệp" ; PGS.TS Nguyễn Đăng Hạc; NXB Xây dựng- 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Xây dựng- 2001
6. Giáo trình " Tài chính trong doanh nghiệp xây dựng" ; Th.s Nguyễn Thị Thu Thủy 7. " Quản lí nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng", GS.TS Nguyễn Văn Chọn; NXB Xây Dựng -2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính trong doanh nghiệp xây dựng" ; Th.s Nguyễn Thị Thu Thủy7. " Quản lí nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng
Nhà XB: NXB Xây Dựng -2001
1. Giáo trình " Chương trình và dự án phát triển Kinh tế- Xã hội; khoa Kinh tế phát triển, NXB Thống kê- 1999 Khác
8. Bản cáo bạch, công ty cổ phần công trình đường sắt Khác
9. Báo cáo tài chính công ty cổ phần công trình đường sắt 2007,2008,2009 ( gồm bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng phân phối lợi nhuậ và trích lập các quỹ) Khác
10. Hướng dẫn thực hiện về công tác quan lí kế hoạch- kinh doanh theo quy chế phân cấp tổ chức và hoạt động SXKD trong nội bộ công ty CP công trình đường sắt ban hành ngày 29/04/2009 Khác
11. Sổ tay chất lượng- tiêu chuấn ISO 9001: 2000; công ty cổ phần công trình đường sắt Khác
12. Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh tháng 12 và quý IV /2009- công ty CP công trình đường sắt Khác
13. Một số bài luân văn các khóa trước và các trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: So sánh quá trình sản xuất của ngành sản xuất xây dựng  và ngành CN khác - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Sơ đồ 2 So sánh quá trình sản xuất của ngành sản xuất xây dựng và ngành CN khác (Trang 15)
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức theo các chi nhánh của RCC - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức theo các chi nhánh của RCC (Trang 21)
Sơ đồ 4: Cơ cấu quản lí của RCC - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Sơ đồ 4 Cơ cấu quản lí của RCC (Trang 23)
Bảng 2.2.1: Giá trị sản lượng theo sản phẩm và dịch vụ - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.1 Giá trị sản lượng theo sản phẩm và dịch vụ (Trang 30)
Bảng 2.2.2: Lợi nhuận gộp qua các năm - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.2 Lợi nhuận gộp qua các năm (Trang 31)
Bảng 2.2.3 Bảng so sánh một số chỉ tiêu các công ty trong ngành đường sắt ĐVT: tỷ đồng - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.3 Bảng so sánh một số chỉ tiêu các công ty trong ngành đường sắt ĐVT: tỷ đồng (Trang 32)
Bảng 2.2.4 So sánh một số chỉ tiêu của RCC với các doanh nghiệp xây dựng – bất  động sản đã niêm yết (thời điểm 31/12/2008) - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.4 So sánh một số chỉ tiêu của RCC với các doanh nghiệp xây dựng – bất động sản đã niêm yết (thời điểm 31/12/2008) (Trang 32)
Bảng 2.2.6 Cơ cấu tài sản của RCC qua các năm - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.6 Cơ cấu tài sản của RCC qua các năm (Trang 35)
Bảng 2.2.7: Tài sản cố định của RCC theo BCTC tại thời điểm 31/12/2009 ĐVT: tỷ đồng - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.7 Tài sản cố định của RCC theo BCTC tại thời điểm 31/12/2009 ĐVT: tỷ đồng (Trang 36)
Bảng 2.2.10: Cơ cấu cổ đông Công ty tại thời điểm ngày 31/08/2009 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.10 Cơ cấu cổ đông Công ty tại thời điểm ngày 31/08/2009 (Trang 41)
Bảng 2.2.12: Lợi nhuận sau thuế của công ty RCC trong 3 năm qua Đơn vị: triệu đồng - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.12 Lợi nhuận sau thuế của công ty RCC trong 3 năm qua Đơn vị: triệu đồng (Trang 43)
Bảng 2.2.13: So sánh lợi nhuận sau thuế một số công ty ngành đường sát - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.13 So sánh lợi nhuận sau thuế một số công ty ngành đường sát (Trang 45)
Bảng 2.2.15: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.15 Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn (Trang 46)
Bảng 2.2.19: Mức cổ tức của RCC  trong các năm qua - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.19 Mức cổ tức của RCC trong các năm qua (Trang 49)
Bảng 2.2.20: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động  của RCC - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công trình đường sắt
Bảng 2.2.20 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của RCC (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w