1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp

85 653 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất Lượng Công Tác Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Sản Xuất Thép Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải - Chi Nhánh Hà Nội, Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải - Chi Nhánh Hà Nội
Chuyên ngành Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 789 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI -CHI NHÁNH HÀ NỘI 3

1.1 Giới thiệu khái quát về Maritime Bank Hà Nội 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 4

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ cuả các phòng ban 4

1.1.3.1 Phòng hành chính tổng hợp 4

1.1.3.2 Phòng tài chính kế toán 5

1.1.3.3 Phòng dịch vụ khách hàng 5

1.1.3.4 Phòng Khách hàng doanh nghiệp 6

1.1.3.5 Phòng khách hàng cá nhân: 7

1.1.3.6 Phòng quan hệ khách hàng 7

1.1.3.7 Phòng quản lý rủi ro 7

1.1.3.8 Phòng giao dịch 8

1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 8

1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 8

1.1.4.2 Hoạt động cho vay 9

1.1.4.3 Hoạt động khác 11

1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại NHTMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội 12

1.2.1 Những quy định chung của Maritime Bank Hà Nội đối với hình thức cho vay vốn theo dự án 12

1.2.1.1 Nguyên tắc cho vay 12

1.2.1.2 Đối tượng cho vay và điều kiện vay vốn 12

1.2.1.3 Thời hạn cho vay 13

1.2.1.4 Mức cho vay 13

1.2.1.5 Lãi suất cho vay 13

1.2.2 Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại Maritime Bank Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009 14

1.2.2.1 Theo loại hình cho vay 15

1.2.2.2 Theo ngành kinh tế 15

1.2.2.3 Theo loại tiền gửi 16

Trang 2

1.3 Thực trạng công tác thẩm định các dự án ngành thép tại MSB Chi

nhánh Hà Nội : 16

1.3.1 Đặc điểm và vai trò của các dự án sản xuất thép 16

1.3.1.1 Đặc điểm của các dự án sản xuất thép 16

1.3.1.2 Vai trò của các dự án sản xuất thép 17

1.3.2 Yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định đối với các DAĐT sản xuất thép 18

1.3.2.1 Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án sản xuất thép 18

1.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng 19

1.3.3 Thực trạng công tác thẩm định các DAĐT sản xuất thép tại Maritime bank Hà Nội 20

1.3.3.1 Căn cứ thẩm đinh 20

1.3.3.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư 22

1.3.3.3 Phương pháp thẩm định 24

1.3.3.4 Nội dung thẩm định 26

1.4 Ví dụ minh họa về thẩm định dự án “Khu liên hợp sản xuất Gang Thép Hòa Phát” tại Maritime Bank Hà Nội: 35

1.4.1 Giới thiệu khái quát về dự án 35

1.4.1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 35

1.4.1.2 Giới thiệu về dự án đầu tư 36

1.4.1.3 Đề nghị vay vốn của khách hàng 36

1.4.2 Thẩm định hồ sơ vay vốn 37

1.4.2.1 Hồ sơ pháp lý của dự án 37

1.4.2.2 Hồ sơ vay vốn 42

1.4.3 Thẩm định khách hàng 43

1.4.3.1 Đánh giá về tư cách và năng lực pháp lý 43

1.4.3.2 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư 44

1.4.3.3 Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng 45

1.4.3.4 Phân tích, đánh giá quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác 50

1.4.4 Thẩm định dự án 51

1.4.4.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư 51

1.4.4.2 Thẩm định thị trường của dự án 53

1.4.4.3 Thẩm định về địa điểm thực hiện dự án 53

1.4.4.4 Thẩm định kỹ thuật dự án 54

1.4.4.5 Thẩm định nguồn nhân lực thực hiện dự án 57

Trang 3

1.4.4.6 Thẩm định tài chính dự án 57

1.4.4.7 Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay 61

1.5 Đánh giá công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất thép tại Maritime Bank Hà Nội 63

1.5.1 Những kết quả đạt được 63

1.5.2 Những hạn chế còn tồn tại 63

1.5.2.1 Hạn chế về phương pháp thẩm định 63

1.5.2.2 Hạn chế về nội dung thẩm định 64

1.5.2.3 Hạn chế về thu thập thông tin 64

1.5.2.4 Hạn chế về nguồn nhân lực 65

1.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại 65

1.5.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 65

1.5.3.2 Nguyên nhân thuộc về Chủ đầu tư 66

1.5.3.3 Nguyên nhân khác 67

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐÀU TƯ SẢN XUÂT THÉP TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH HÀ NỘI 68

2.1 Định hướng phát triển trong thời gian tới của Ngân hàng 68

2.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng 68

2.1.2 Định hướng trong công tác thẩm định dự án sản xuất thép 68

2.1.2.1 Mục tiêu phát triển của ngành thép 68

2.1.2.2 Định hướng cụ thể trong công tác thẩm định dự án sản xuất thép 69

2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép .70 2.2.1 Giải pháp về nội dung thẩm định 70

2.2.2 Giải pháp về phương pháp thẩm định 71

2.2.3 Giải pháp về quy trình thẩm định 72

2.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 73

2.2.5 Giải pháp về tổ chức điều hành 75

2.2.6 Giải pháp về thông tin và thu thập thông tin, dữ liệu 75

2.3 Kiến nghị 76

2.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước 76

2.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 77

KẾT LUẬN 79

Trang 4

5 UBND : Uỷ ban nhân dân

6 DAĐT : Dự án đầu tư

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Hà Nội 4

Bảng 1:Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 9

Bảng 2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền gửi 9

Bảng 3: Dư nợ theo thành phần kinh tế 10

Bảng 4: Dư nợ theo kỳ hạn vay 11

Bảng 5: Doanh thu từ kinh doanh dịch vụ tại Maritime Bank Hà Nội 11

Bảng 6: Tình hình cho vay đối với các dự án tại Chi nhánh Hà Nội 14

Bảng 7: Cho vay dự án theo loại hình cho vay tại MSB Hà Nội 15

Bảng 8: Cho vay dự án theo ngành kinh tế tại MSB Hà Nội 15

Bảng 9: Cho vay dự án theo loại tiền gửi tại MSB Hà Nội 16

Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư Maritime Bank - Hà Nội 24

Bảng 10: Mẫu bảng phân tích dòng tiền của dự án của MSB Hà Nội 32

Bảng 11: Danh sách vốn góp các cổ đông của chủ đầu tư 36

Bảng 12 : Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng 44

Bảng 13: Các chỉ tiêu tài chính của chủ đầu tư 45

Bảng 14: Kết quả kinh doanh của chủ đầu tư 49

Bảng 15: Các chỉ tiêu kỹ thuật đạt được 51

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Sự ra đời của kim loại thép góp phần lớn vào quá trình phát triển của loàingười Thép đã xuất hiện ngày càng nhiều trong các công trình xây dựng cầuđường, nhà cửa và dần thay thế các nguyên liệu xây dựng khác như đá và gỗ bởi đặctính vững chắc và dễ tạo hình của thép Hơn nữa, thép cũng là nguyên vật liệu chínhcho các ngành công nghiệp khác như đóng tàu, phương tiện vận chuyển, xây dựngnhà máy và sản xuất máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩmphục vụ đời sống con người Các dự án sản xuất thép thường có đặc điểm tính chất

kỹ thuật phức tạp, công nghệ đòi hỏi cao, thời gian kéo dài…do đó thường cần huyđộng nguồn vốn rất lớn để thực hiện Để có đủ vốn thực hiện, đi vay ngân hàng làgiải pháp tối ưu của các dự án sản xuất thép Do những đặc điểm của ngành sảnxuất thép đòi hỏi công tác thẩm định của ngân hàng đối với các dự án loại này là rấtcao Khi thực hiện công tác thẩm định đối với những dự án sản xuất thép, cán bộnhân viên ngân hàng cần tiến hành thẩm định một cách hết sức thận trọng, tỉ mỉ

Sau một thời gian thực tập tại NHTMCP Hàng Hải - Chi nhánh Hà Nội, em

đã tìm hiểu và quyết định chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp

của mình là: "Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp” Tuy đây không phải là một đề tài mới nhưng nó có ý nghĩa thực tiễn quan

trọng đối không chỉ Chi nhánh mà đối với cả NHTMCP Hàng Hải nói chung, khôngnhững trước mắt mà còn về lâu dài bởi vì công tác thẩm định là cốt lõi của việcnâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nêu quy trình, các phương pháp và nội dung được áp dụng chủ yếu trongcông tác thẩm định dự án sản xuất thép, đánh giá hiệu quả các nội dung đó trên cơ

sở thông qua phân tích thực trạng đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự ánvay vốn nói chung và đặc biệt là các dự án sản xuất thép tại Maritime Bank Chinhánh Hà Nội

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 7

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác thẩm

định dự án sản xuất thép tại Chi nhánh: quy trình, phương pháp, nội dung và thựctiễn thẩm định

- Phạm vi nghiên cứu:  Nghiên cứu thực tiễn công tác thẩm định dự án vay vốn

sản xuất thép tại Chi nhánh Hà Nội

 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp: Phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, phân tích diễn giải, so sánh kết hợp với phương pháp thống

kê Bên cạnh đó Chuyên đề còn sử dụng các bảng, sơ đồ để minh họa

 Kết cấu của chuyên đề:

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng và công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội.

Chương 2: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI - CHI

NHÁNH HÀ NỘI 1.1 Giới thiệu khái quát về Maritime Bank Hà Nội

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên đơn vị: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

Địa chỉ: 71 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thànhlập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam, ngày 12/07/1991 Maritime Bank chính thức khai trương và đi vàohoạt động tại Thành phố cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàngThương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực Khi đó, nhữngcuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank

đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam

Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sánglập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, CụcHàng không Dân dụng Việt Nam…

Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và mộtvài chi nhánh tại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP HCM

Có thể nói, sự ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên 90 của thế kỷ

XX đã góp phần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế của Việt Nam

Nhìn lại chặng đường phát triển thì năm 1997 - 2000 là giai đoạn thử thách,cam go nhất của Maritime Bank Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền

tệ châu Á, Ngân hàng đã gặp rất nhiều khó khăn Tuy vậy, bằng nội lực và bản lĩnhcủa mình, Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển mạnh mẽ

từ năm 2005

Chi nhánh Hà Nội được thành lập ngày 19/08/1991, là một trong những Chinhánh đầu tiên của Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Tính đến ngày31/12/2009, Chi nhánh có tổng số cán bộ, nhân viên là 87 người với 07 phòng Giaodịch trực thuộc, trong đó 02 phòng sẽ bắt đầu hoạt động vào đầu năm 2010 Đa sốcán bộ, nhân viên Chi nhánh còn rất trẻ, tuổi đời dưới 30 chiếm 80%, trình độ Caođẳng, Đại học trở lên chiếm 85% Trong suốt gần 20 năm hoạt động, chi nhánh Hà

Trang 9

Nội luôn được Ngân hàng Hàng Hải quan tâm và tạo điều kiện phát triển hết sứcnên mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh của hàng loạt các ngânhàng khác và các cuộc khủng hoảng kinh tế, nhưng Chi nhánh Hà Nội vẫn hoànthành xuất sắc các chỉ tiêu đã được giao.

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Hà Nội

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ cuả các phòng ban

1.1.3.1 Phòng hành chính tổng hợp

Phòng hành chính tổng hợp là một trong những phòng chuyên môn thuộc chinhánh Hà Nội – NHTMCP Hàng Hải có chức năng chính là tham mưu cho ban lãnhđạo chi nhánh trong công tác quản lý hành chính, nhân sự, tổ chức cán bộ trong chinhánh theo luật và các quy định hiện hành của NHTMCP Hàng Hải và ngân hàngNhà Nước Các nhiệm vụ chính của phòng hành chính tổng hợp là:

vụ khách hàng

Phòng tài chính

kế toán

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng khách hàng

cá nhân

7 phòng giao dịch

Phòng quan

hệ khách hàng

Phòng quản

lý rủi ro

Trang 10

- Đầu mối quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch,thông tin kinh tế, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàngtheo quy định của Ngân hàng.

- Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức, công tác cán bộ, quản lýnhân sự, xây dựng kế hoạch tền lương, thưởng…

- Thực hiện các chính sách về tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các chế độđãi ngộ khác đối với cán bộ trong chi nhánh

- Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh quyết toán kế hoạch đếncác phòng giao dịch trực thuộc

- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh trong quý, năm Dự thảo các báocáo sơ kết, tổng kết Tổng hợp và báo cáo theo chuyên đề…

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất khác

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác quản lý hành chính, xây dựng cơbản, xây dựng và sửa chữa nhỏ của chi nhánh

1.1.3.2 Phòng tài chính kế toán

Phòng tài chính kế toán có các nhiệm vụ sau

- Trực tiếp hạch toán kế toán thống kê và thanh toán theo quy định

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính củachi nhánh

- Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng, tổng hợp và lưu trữ hồ sơ về kế hoạch,

kế toán, quyết toán

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước và các nghiệp vụ thanh toántrong và ngoài nước

1.1.3.3 Phòng dịch vụ khách hàng

Phòng dịch vụ khách hàng thực hiện các nhiệm vụ:

- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, tiếp thị và giới thiệucác sản phẩm của Ngân hàng, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng từ đó

đề xuất cải tiến các sản phẩm

- Đề xuất với ban giám đốc về các chính sách phát triển dịch vụ, sản phẩm mới,cải tiến các quy trình giao dịch, xây dựng kế hoạch tiếp thị thông tin truyền thông…

- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinhtheo quy định của Nhà nước và của Maritime Bank Phát hiện, báo cáo và xử lý kịpthời các giao dịch có dấu hiệu không bình thường trong tình huống khẩn cấp

Trang 11

- Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch.Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịchvới khách hàng Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định củaNhà nước và của Maritime Bank.

- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng cá nhân

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinhtheo quy định của Nhà nước và của Maritime Bank Phát hiện, báo cáo và xử lý kịpthời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp

- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của cácchứng từ giao dịch Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soart nội bộ trước khihoàn tất một giao dịch với khách hàng Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tínhtuân thủ các quy định của Nhà nước và của Maritime Bank

1.1.3.4 Phòng Khách hàng doanh nghiệp

Nhiệm vụ của phòng khách hàng doanh nghiệp là

- Tham mưu, đề xuất chính sách lên ban giám đốc Chi nhánh kế hoạch phát triểnquan hệ khách hàng

- Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm đối với khách hàng thuộc lĩnh vực quản lý(sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ )

- Chịu trác nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng

và bán sản phẩm của ngân hàng

- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng

- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn/ giảm lãi và chuyển cho phòng Quản

lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định

- Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng

- Chịu trách nhiệm đầy đủ về:

+ Việc tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng

+ Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khicung cấp báo cáo

+ Mọi điều khoản tín dụng được cấp phải tuân thủ đúng quy định, quy trình

về quản lý rủi ro và mức chấp nhận rủi ro của ngân hàng

Trang 12

+ Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết địnhcấp tín dụng

1.1.3.5 Phòng khách hàng cá nhân:

- Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể của từngnhóm sản phẩm

- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàngdành cho khách hàng cá nhân của Maritime Bank

Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân

- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của MaritimeBank

- Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng

- Chịu trách nhiệm về sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóadoanh thu nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.3.6 Phòng quan hệ khách hàng

Phòng QHKH: có nhiệm vụ chính là quan hệ trực tiếp với các khách hàng cónhu cầu tín dụng, nắm giữ các dự liệu và các khoản tín dụng, đảm bảo cơ sở vềkhách hàng cũng như các khoản tín dụng Làm đề xuất gửi phòng QLRR xét duyệt

- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng

- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn/ giảm lãi và chuyển cho phòng Quản

lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định

- Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng

1.1.3.7 Phòng quản lý rủi ro

Phòng QLRR: Có nhiệm vụ thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh (trung,dài hạn) và các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của Trưởng phòngTín dụng; tham gia ý kiến về quyết định cấp tín dụng đối với các dự án trung, dàihạn và các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của Trưởng phòng Tíndụng

- Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

- Đề xuất trình duyệt cấp tín dụng, bảo lãnh, tài trợ dự án, tài trợ thương mạihoặc sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền

Trang 13

- Phối hợp với phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ cóvấn đề

- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toànpháp lý trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh

1.1.3.8 Phòng giao dịch

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng Thực hiện các hoạt động huy động vốn:nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các hình thức tiền gửi khác

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền trong nước và dịch

vụ ngân quỹ Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ ngân hàngđại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án của khách hàng

1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2009 tình hình kinh tế thế giới nói chung

và tình hình kinh tế Việt Nam nói riêng có nhiều biến động phức tạp gây khó khănrất lớn cho toàn bộ hệ thống ngân hàng, song Chi nhánh Hà Nội với sự chỉ đạo, điềuhành quyết đoán của ban Giám đốc cùng sự nỗ lực làm việc và tinh thần không ngạikhó khăn của toàn thể cán bộ công nhân viên, Chi nhánh không những đã hoànthành mà còn hoàn thành vượt mức các mục tiêu phát triển đã đề ra

Số vốn huy động được của chi nhánh tăng không ngừng qua các năm Từ785.367 triệu đồng năm 2006 lên tới 4.072.300 triệu đồng trong năm 2009 Tănghơn 518% Đây đúng là một thành công lớn của chi nhánh, được Maritime Bankđánh giá rất cao Vốn được huy động chủ yếu vẫn là từ các tổ chức kinh tế, chiếmhơn 80% tổng vốn huy động trong suốt các năm 2006, 2007, 2008 Tuy nhiên sangđến năm 2009, số vốn huy động từ khu vực dân cư, thông qua các tài khoản tiếtkiệm cá nhân đã chiếm tỷ trọng cao hơn các năm khác trong tổng vốn huy độngđược, con số này vào khoảng 30% Nguyên nhân vốn huy động được từ khu vực tưnhân tăng lên liên tục trong những năm gần đây là do Chi nhánh đã thường xuyêntriển khai nhiều hình thức khuyến khích tiền gửi từ khu vực tư nhân : tăng lãi suấttiền gửi, có các chương trình khuyến mại gửi tiền trúng thưởng…Ngoài ra công tácmaketing, quảng bá hình ảnh của Maritime Bank trên các phương tiện thông tin đạichúng (tivi, báo, đài…) cũng ngày càng được chú trọng đầu tư

Trang 14

Bảng 1:Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế

% Sovớinămtrước

Số dư luỹ

kế đến31/12

% Sovớinămtrước

Số dưluỹ kếđến31/12

% Sovớinămtrước

(Nguồn: Báo cáo kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008, 2009)

Trong tổng vốn huy động được, chiếm chủ yếu vẫn là Việt Nam đồng, quacác năm tỷ trọng này luôn giữ ở mức trên 70% Tuy nhiên tỉ trọng tiền gửi là đồngViệt Nam đang có xu hướng giảm trong cơ cấu huy động vốn từ 75.1% năm 2006xuống còn 71% năm 2009 Cùng với điều này, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ tăng, tuynhiên sự tăng và giảm này là chưa đáng kể

Bảng 2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền gửi

Đơn vị:%

Loại tiền gửi Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Trang 15

Khách hàng chủ yếu của Chi nhánh cũng giống như đa số các chi nhánh kháccủa Maritime Bank nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung vẫn là cácdoanh nghiệp Tỷ trọng vốn cho vay của Chi nhánh cho các doanh nghiệp luônchiếm trên 87% Tuy nhiên đến năm 2009, vốn vay của khu vực cá nhân tăng độtngột và chiếm trên 32,17% Khách hàng cá nhân chủ yếu vay với mục đích kinhdoanh cá thể hoặc hỗ trợ tiêu dùng Nguyên nhân dẫn tới lượng vốn vay của khuvực cá nhân đột biến trong năm 2009 là do Chi nhánh đã áp dụng những biện pháphướng tới thu hút khu vực dân cư thông qua các mức lãi suất hấp dẫn cùng nhiềuchương trình khuyến mại đặc biệt…Điều này cho thấy xu hướng chung của MSBnói riêng và các NHTM nói chung hiện nay là bắt đầu chuyển hướng cho vay sangkhu vực cá nhân Bởi đây là khu vực có lượng khách hàng đông đảo, tiềm năng,lượng vốn vay không lớn đồng nghĩa với việc khả năng rủi ro thấp hơn so với chovay doanh nghiệp rất nhiều.

Bảng 3: Dư nợ theo thành phần kinh tế

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Số dư luỹ kếđến 31/12

Số dư luỹ kếđến 31/12

Số dư luỹ kếđến 31/12

Số dư luỹ kếđến 31/12

Tổng dư nợ cho vay 313.307 460.190 728.678 1.822.000

(Nguồn: Báo cáo kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008, 2009)

Về dư nợ theo kỳ hạn: dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư

nợ theo kỳ hạn, luôn chiếm trên 70% Tuy nhiên tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong 3năm gần đây bắt đầu có xu hướng giảm Điều này cho thấy Chi nhánh đã có nhữngthay đổi trong kế hoạch kinh doanh của mình, bắt đầu cho vay những khoản vay lớn

và dài hơi hơn cho các dự án Những thay đổi này nằm trong chiến lược phát triển,

mở rộng quy mô của hệ thống NHTMCP Hàng Hải

Trang 16

Qua các bảng thống kê trên, ta thấy khách hàng của chi nhánh đa số vẫn là cácdoanh nghiệp trong nước với quy mô vừa và nhỏ Tuy nhiên MSB đang xây dựngchiến lược kinh doanh nhằm hướng tới những khách hàng lớn hơn trong tương lai.

Bảng 4: Dư nợ theo kỳ hạn vay

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Số dư luỹ kếđến 31/12

Số dư luỹ kếđến 31/12

Số dư luỹ kếđến 31/12

Số dư luỹ kếđến 31/12

là những hoạt động chính của ngân hàng nhưng với sự nhanh nhạy, linh hoạt vàbiết nắm bắt thời cơ của mình, Chi nhánh đã biến những hoạt động này thànhnguồn thu không nhỏ cho mình

Bảng 5: Doanh thu từ kinh doanh dịch vụ tại Maritime Bank Hà Nội Năm Thu từ dịch vụ ròng (tỷ đồng) Tăng so với năm trước (%)

(Tổng hợp từ các Báo cáo tổng hợp hoạt động các năm 2007,2008, 2009)

Tổng thu dịch vụ ròng tại Chi nhánh năm 2006 đạt 3 tỷ đồng, tăng 70% sovới năm 2005 và chiếm 42,6% lợi nhuận trước thuế của chi nhánh Hoàn thành128,6% kế hoạch năm 2006 Năm 2007 thu từ dịch vụ ròng đạt 6,4 tỷ đồng gấp 5lần so với năm 2004, tăng 113% Đến năm 2008 tổng thu từ dịch vụ đạt tới con số

Trang 17

11 tỷ đồng tăng 72% so với năm 2007, so với năm 2006 tăng 266,6% Con số nàytiếp tục tăng lên trong năm 2009 là 13 tỷ đồng Điều này cho thấy mức thu từ dịch

vụ ngày càng đem lại hiệu quả cao Chi nhánh cần tiếp tục duy trì và tạo ra nhữngsản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú hơn Trong tổng thu từ dịch vụ ròng thu từdịch vụ bảo lãnh chiếm tỷ lệ đóng góp lớn nhất

1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại NHTMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội

1.2.1 Những quy định chung của Maritime Bank Hà Nội đối với hình thức cho vay vốn theo dự án

1.2.1.1 Nguyên tắc cho vay

Thứ nhất, Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: tất cả các nhân viên của MSB Hà

Nội phải có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động tíndụng và các văn bản quy định có liên quan Không được phép lợi dụng uy tín và tàisản của ngân hàng vì mục đích cá nhân trong hoạt động tín dụng

Thứ hai, Nguyên tắc cho vay phù hợp với chiến lược phát triển và kinh

doanh của MSB Hà Nội trong từng thời kỳ

Thứ ba, quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng Trong việc cung cấp

tín dụng, MSB Hà Nội thực hiện chính sách thống nhất khách hàng, không phânbiệt thành phần kinh tế, hình thức sở hữu (ngoại trừ các trường hợp chỉ định cấp tíndụng của chính phủ) Tất cả các giao dịch của một khách hàng sẽ do một bộ phậntín dụng chịu trách nhiệm phục vụ

Thứ tư, nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá nhân MSB Hà Nội đề cao trách

nhiệm cá nhân nhằm nâng cao tính minh bạch và chất lượng trong hoạt động tíndụng Các cá nhân được giao trách nhiệm quyết định trước hết phải chịu mọi tráchnhiệm đối với quyết định của mình

1.2.1.2 Đối tượng cho vay và điều kiện vay vốn

Quy định của MSB Hà Nội không giới hạn vào một loại đốí tượng cụ thể vàhạn chế đưa ra nhiều chính sách khác nhau cho các đối tượng khác nhau Để đảmbảo bình đẳng, chính sách cho vay được áp dụng đối với mọi đối tượng vay Cácđối tượng phải đảm bào các điều kiện sau

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời gian cam kết

Trang 18

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quyđịnh của pháp luật.

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, quyđịnh của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của NHTMCP Hàng Hải

1.2.1.3 Thời hạn cho vay

MSB không quy định tối đa về thời hạn cho vay Thời hạn cho vay đối vớimỗi dự án, mỗi khách hàng căn cứ vào:

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh của dự án

- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư

- Khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của khách hàng

- Thời hạn được phép kinh doanh, họat động của khách hàng

1.2.1.4 Mức cho vay

Trong chính sách cho vay, MSB không quy định mức cho vay cụ thể mà giaoquyền cho giám đốc các chi nhánh tự quyết định mức cho vay căn cứ theo nhu cầuvốn vay, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng vốn của ngân hàng và theo quyđịnh của pháp luật

1.2.1.5 Lãi suất cho vay

Trước hết, lãi suất cho vay được hiểu là giá cả của khoản vay và được hìnhthành chủ yếu do quan hệ cung - cầu trên thị trường vốn, mức độ rủi ro của khoảnvay, chi phí quản lý kinh doanh và mức độ lợi nhuận dự kiến của ngân hàng Phầnlớn lãi suất được tính theo công thức:

Lãi suất

cho vay =

Lãi suất bình quân đầu vào

có tính DTBB

+ Chi phí quản lý +

Phần bù rủi ro +

Mức lợi nhuận dự kiến

Một số nguyên tắc tính lãi suất mang tính thông lệ: Xác định lãi suất cao đốivới các dự án mang tính rủi ro cao hay đối với các khoản vay có thời hạn dài Lãisuất đối với các khoản vay có gia trị nhỏ sẽ cao hơn các khoản vay có giá trị lớn

1.2.2 Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại Maritime Bank Hà Nội giai đoạn 2006 - 2009

Trong giai đoạn từ 2006 đến 2009, số lượng các dự án mà Maritime Bank

Hà Nội đã tiếp nhận và thẩm định cũng như phê duyệt cho vay ngày càng tăng,

Trang 19

không những tăng về số lượng mà còn cả về lượng vốn cho vay.Tổng số dự án xinvay vốn năm 2006 là 12 dự án đến năm 2009 số dự án xin vay vốn tại Chi nhánh đãtăng lên gần gấp đôi (22 dự án) Số dự án xin vay vốn tăng đều đặn qua các năm.Cùng với đó là tổng số tiền vay của các dự án cũng tăng theo đáng kể Năm 2006tổng số tiền cho các dự án vay tại Chi nhánh Hà Nội là 112,5 tỷ đồng Đến năm

2009 số tiền cho vay đối với dự án tại Chi nhánh đã tăng lên là 190 tỷ đồng, tănggần 69% so với năm 2006 và 48,3% so với năm 2007

Bảng 6: Tình hình cho vay đối với các dự án tại Chi nhánh Hà Nội

1.2.2.1 Theo loại hình cho vay

Bảng 7: Cho vay dự án theo loại hình cho vay tại MSB Hà Nội

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Trang 20

3 23,08

3 18,75

4 22,22

2 18,18

3 18,75

4 23,53

1.2.2.3 Theo loại tiền gửi

Bảng 9: Cho vay dự án theo loại tiền gửi tại MSB Hà Nội

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tổng dự án được thẩm

Trang 21

1.3 Thực trạng công tác thẩm định các dự án ngành thép tại MSB Chi nhánh Hà Nội :

1.3.1 Đặc điểm và vai trò của các dự án sản xuất thép

1.3.1.1 Đặc điểm của các dự án sản xuất thép

Thứ nhất: Sản xuất thép là ngành công nghiệp nặng cần số lượng vốn lớn và

thời gian thu hồi vốn lâu.

Trước đây khi nền kinh tế nước ta chưa phát triển , một dự án thép cũng cầnmột lượng vốn tối thiểu vào khoảng 700 đến 800 tỷ VNĐ Theo yêu cầu của sự pháttriển kinh tế con số này hiện nay vào khoảng 10.000 tỷ VNĐ Sở dĩ sản xuất thépcần lượng vốn đầu tư lớn chủ yếu là do phải đầu tư vào dây chuyền công nghệ Quátrình từ khi lập dự án, xây dựng đến khi hoàn thành và đưa vào hoạt động một nhàmáy sản xuất thép thường kéo dài, do đó thời gian thu hồi vốn của dự án là cả mộtkhoảng thời gian dài Điều này đặt ra yêu cầu cho cán bộ khi thẩm định là cần phảitiến hành thẩm định một cách chi tiết, tỉ mỉ và chính xác về tất cả các nội dung của

dự án

Thứ hai: Nguyên liệu cho sản xuất thép phụ thuộc vào nhập khẩu nhiều và

chịu ảnh hưởng lớn từ các chính sách nhập khẩu.

Ngành sản xuất thép gồm hai bộ phận chính là sản xuất phôi thép (đúc thép)

và sản xuất thép thành phẩm (cán thép) Nguyên liệu cho cả hai bộ phận này đềuphụ thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu Ngành sản xuất phôi thép cần nguyên liệu làcác loại quặng và đặc biệt là nguồn thép phế liệu (do lượng quặng ngày càng khanhiếm) Hiện nay lượng thép phế liệu trong nước chỉ đáp ứng chưa đến 30% nhu cầucủa ngành sản xuất phôi thép Một nghịch lý đang diễn ra trong ngành công nghiệpthép của nước ta đo là trong khi rất thiếu nguyên liệu để sản xuất phôi thép thìlượng quặng khai thác được lại chủ yếu giành để xuất khẩu Để khắc phục tình trạngnày, hàng loạt các dự án sản xuất phôi thép đang ra đời, dự báo thiếu hụt một lượng

Trang 22

lớn thép phế liệu và quặng trong tương lai Các dự án sản xuất phôi thép ra đời còn

để khắc phục tình trạng thiếu phôi thép cho các nhà máy cán thép Theo thống kê,70% phôi thép của nước ta được nhập khẩu từ Trung Quốc

Do cả hai bộ phận của ngành thép đều phụ thuộc nhiều và nhập khẩu nên chỉcần một thay đổi nhỏ trong chính sách nhập khẩu của nhà nước, đặc biệt là các thayđổi về thuế, cũng sẽ dẫn đến những ảnh hưởng lớn cho ngành thép

Thứ ba: Do yêu cầu nguyên liệu, địa điểm đặt nhà máy thép phải gần nguồn

khai thác quặng hoặc gần các cảng biển.

Nguyên liệu cho sản xuất thép dù là sản xuất phôi thép hay cán thép đều lànhững nguyên liệu thuộc loại hàng hóa “siêu trường, siêu trọng” Do vậy nếu khôngtính toán kỹ về địa điểm đặt dự án sao cho thuận lợi trong việc vận chuyển nguyênliệu thi chi phí cho công tác này sẽ rất lớn, ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm

1.3.1.2 Vai trò của các dự án sản xuất thép

Ngành công nghiệp sản xuất thép là ngành công nghiệp nặng rất quan trọngcho sự phát triển của một nền kinh tế Thép là nguyên vật liệu chính cho các ngànhcông nghiệp khác như đóng tàu, phương tiện vận chuyển, xây dựng nhà máy và sảnxuất máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ đời sốngcon người Nhận biết được tầm quan trọng của ngành thép, các quốc gia phát triểntrên thế giới đã dành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển ngành thép Bởi thépđược coi là nguyên vật liệu liệu cho các ngành công nghiệp khác Với mục tiêu đưađất nước trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam đã coi ngành sảnxuất thép là ngành công nghiệp trụ cột của nền kinh tế, đáp ứng tối đa nhu cầu vềcác sản phẩm thép của các ngành công nghiệp khác và tăng cường xuất khẩu Bêncạnh đó, Chính phủ dành nhiều chính sách khuyến khích các thành phần kinh tếkhác đầu tư vào ngành thép nhằm tận dụng tối đa nguồn vốn và nhân lực nhàn rỗicủa các ngành, thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo công ăn việc làm cho người laođộng Từ đó ta có thể thấy được tầm quan trọng to lớn của việc đầu tư vào các dự ánsản xuất thép

1.3.2 Yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định đối với các DAĐT sản xuất thép

1.3.2.1 Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án sản xuất thép

Từ những đặc điểm của dự án đầu tư sản xuất thép mà yêu cầu đặt ra đối vớicông tác thẩm định cho vay vốn các dự án thuộc lĩnh vực này là khá cao

Trang 23

Trước hết, với lượng vốn đầu tư lớn và kém linh hoạt thì việc thẩm định mức

độ hợp lí của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn cần phải tiến hành thận trọng Việcxác định đúng đắn vốn đầu tư của dự án là rất cần thiết, tránh hai khuynh hướng làtính quá cao hoặc quá thấp (nếu có điều kiện thì nên so sánh với suất đầu tư của các

dự án tương tự)

Thứ hai, các dự án sản xuất thép có đặc điểm thời gian xây dựng và vận hành

kéo dài, do đó công tác thẩm định cần tập trung xem xét việc phân bổ vốn đầu tưtheo tiến độ thực hiện đầu tư Việc này rất cần thiết nhằm tránh tình trạng ứ đọngvốn hoặc thiếu vốn cục bộ tại một thời điểm nhất định mà ảnh hưởng đến tiến độchung của toàn bộ dự án

Thứ ba, cần thẩm định kĩ lưỡng về khía cạnh pháp lí của dự án Xem xét sự

phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triểnngành, quy hoạch xây dựng; xem xét tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư;thẩm định sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp quy của Nhà nước, các quyđịnh, chế độ khuyến khích ưu đãi; thẩm định nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên, khảnăng giải phóng mặt bằng…

Thứ tư, rủi ro là một yếu tố không tránh khỏi mỗi khi thực hiện một dự án

đầu tư Tuỳ thuộc vào tính chất, quy mô của từng dự án mà có thể xảy ra các loại rủi

ro khác nhau, với mỗi loại thì yêu cầu đặt ra cho công tác thẩm định là khác nhau.Đối với những dự án sản xuất thép nguy cơ rủi ro là khá cao Do đó công tác thẩmđịnh những dự án này cần được tiến hành một cách thận trọng, kỹ lưỡng Với rủi ro

về thị trường, giải pháp giảm thiểu là phải xem xét tính đầy đủ, tính chính xác trongtừng nội dung phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án Với rủi ro vềmặt kĩ thuật, giải pháp giảm thiểu là thẩm định về nguồn cung cấp đầu vào của dựán: xem xét nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án, phương thức vậnchuyển, khả năng tiếp nhận, giá cả, quy luật biến động của giá cả nguyên vật liệu,yêu cầu về dự trữ nguyên vật liệu…

Ngoài ra, công tác thẩm định cần tập trung chú trọng vào hiệu quả của dự án,

cụ thể là hiệu quả sử dụng vốn, thời gian thu hồi vốn, khả năng trả nợ của dự án.Đây chính là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng khi xem xét cho vay đối với các

dự án

1.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng

a Nhóm nhân tố khách quan

Trang 24

- Các yếu tố kinh tế vĩ mô – môi trường kinh doanh: Các yếu tố kinh tế vĩ mô

như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, trượt giá, tốc độ tăng giá chung, mứcsống, sự thay đổi cung cầu thị trường đều ảnh hưởng đến các yếu tố đầu vào, tổngdoanh thu, chi phí cũng như dòng tiền của dự án, từ đó sẽ ảnh hưởng đến công tácthẩm định dự án tại Chi nhánh Cán bộ tín dụng cần nắm vững hiểu biết kinh tế vĩ

mô, nắm vững sự vận động của thị trường trong lĩnh vực du lịch sinh thái nói riêngcũng như trong tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói chung để đưa ra nhữngnhận định chính xác, hợp lý, khoa học, đảm bảo phù hợp với thị trường

- Hệ thống cơ chế chính sách chưa ổn định: Sự chồng chéo trong hệ thống văn

bản pháp luật về đầu tư – ngân hàng – tài chính, sự lơi lỏng trong công tác quản lý,kiếm tra của các cơ quan Nhà nước là một khó khăn cho ngân hàng khi thẩm định

dự án, dễ dàng tạo nên những khe hở tiêu cực Hơn nữa, các văn bản được ban hànhthường xuyên có sự thay đổi làm cho việc đánh giá dự án cũng như việc dự đoán,

dự báo các tình hình đều không chính xác, dẫn đến ảnh hưởng nhất định đến hiệuquả của dự án

- Nhân tố thuộc về chủ đầu tư: Chi nhánh sẽ gặp hai trở ngại chính từ phía chủ

đầu tư, đó là sự hạn chế về trình độ lập – thẩm định dự án đầu tư và sự thiếu sựtrung thực, lành mạnh trong việc cung cấp thông tin cho cán bộ tín dụng Chủ đầu

tư lập một dự án đầu tư khoa học, các kế hoạch được tính toán hợp lý, các giả định

về chi phí, doanh thu được nghiên cứu trên cơ sở khoa học Dự án đầu tư được thẩmđịnh kỹ càng trước khi phê duyệt sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho ngân hàng trong khâuxét duyệt cho vay

Tính trung thực của chủ đầu tư, tính trung thực và lành mạnh của các thông tin

về dự án cũng ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án vay vốn của ngân hàng và

do đó ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay theo dự án

b Nhóm nhân tố chủ quan

- Cán bộ tín dụng tham gia công tác thẩm định: Cũng như trong bất kỳ lĩnh

vực nào khác, nhân tố con người trong công tác thẩm định dự án là nhân tố quyếtđịnh tới hiệu quả của công tác thẩm định dự án Nhân tố con người bao gồm nhânthức, trình độ, kinh nghiệm, năng lực và tư cách đạo đức của lãnh đạo, cán bộ tíndụng đặc biệt là những người trực tiếp tham gia quá trình thẩm định Việc tiếp nhận

và phân tích, đánh giá thông tin như thế nào, yêu cầu chất lượng thông tin phục vụcho thẩm định dự án ra sao ? hoàn toàn do cán bộ tín dụng quyết định Việc áp

Trang 25

dụng phương pháp thẩm định nào, sử dụng những chỉ tiêu nào cũng phụ thuộc hoàntoàn vào cán bộ tín dụng.

- Trang thiết bị công nghệ: Như đã đề cập trên, thông tin là một trong những

yếu tố quyết định hiệu quả thẩm định dự án Thông tin chính xác, kịp thời, phù hợp

sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có cái nhìn cụ thể và toàn diện hơn về dự án, từ đóđưa ra các quyết định cho vay hợp lý, mang lại lợi nhuận cho Chi nhánh đồng thờiphòng ngừa rủi ro Ngược lại, thông tin ko chính xác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đếncông tác thẩm định, dẫn đến sự sai lệch trong các nội dung thẩm định, đánh giákhông chính xác về doanh nghiệp và dự án đầu tư

- Chất lượng thông tin thu nhập: Trong thời đại ngày nay, với tình hình thị

trường, công nghệ biến động nhanh chóng thì thông tin trở nên rất quan trọng và

là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ một ngành nào Thông tin đầy đủ, toàn diện,chính xác, cập nhật là một nhân tố quan trọng đảm bảo hiệu quả công tác thẩm định

dự án của Chi nhánh và do đó ảnh hưởng quan trọng tới hiệu quả cho vay theo dự

án Ngoài ra, thông tin được cung cấp kịp thời trong quá trình cho vay sẽ giúp Chinhánh nắm bắt chính xác tình hình hoạt động của dự án, có những can thiệp kịpthời, đảm bảo dự án hoạt động tốt và trả nợ đầy đủ

Do vậy, việc xây dựng cơ sở dữ liệu chính xác, toàn diện luôn được đặt ranhư một nhu cầu cấp thiết đối với công tác thẩm định dự án tại Chi nhánh nói riêngcũng như Maritime Bank

- Tổ chức quản lý điều hành: Thực hiện thẩm định dự án tuân theo một trình tự

hợp lý, khoa học, sắp xếp, phân bổ chức năng, nhiệm vụ phù hợp với sở trường củamỗi bộ phận, mỗi người sẽ tạo động lực, phát huy được sức mạnh tổng hợp, loại bỏđược các rủi ro đạo đức, nghề nghiệp và rút ngắn được thời gian thẩm định Côngtác tổ chức quản lý, điều hành được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học sẽ khaithác tối đa mọi nguồn lực, tạo ra tính “trội” trong toàn hệ thống, qua đó góp phầnnâng cao hiệu quả cho vay theo dự án

1.3.3 Thực trạng công tác thẩm định các DAĐT sản xuất thép tại Maritime bank Hà Nội

1.3.3.1 Căn cứ thẩm đinh

c Căn cứ đề xuất cho vay dự án đầu tư.

- Văn bản pháp lý về tư cách pháp nhân, về năng lực tài chính của chủ đầu tư(giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính và kế hoạch kinhdoanh của chủ đầu tư)

Trang 26

- Văn bản đề nghị cấp tín dụng của chủ đầu tư.

- Hồ sơ dự án đầu tư: Bao gồm dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi), vănbản thuyết minh dự án, thiết kế cơ sở và các giấy tờ khác có liên quan (giấy phépđầu tư, giấy phép xuất, nhập khẩu )

- Thông tin phản ánh quan hệ giao dịch của chủ đầu tư đối với ngân hàngTMCP Hàng Hải và các tổ chức tín dụng khác

- Thông tin về tài sản bảo đảm (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở,giấy chứng nhận quyền sở hữu máy móc thiết bị, xe cộ )

d Căn cứ văn bản pháp luật chung của Nhà nước.

- Luật các TCTD ngày 12/12/1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtcác TCTD ngày 15/6/2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan

- Luật Đầu tư do Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 và cácvăn bản hướng dẫn thi hành có liên quan

- Luật Doanh nghiệp được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua, có hiệulực từ ngày 01/07/2006

- Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 của Thống đốc NHNN(sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàngban hành theo Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005)

- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNHNN về Quy chế cho vay đối với khách hàng

- Các văn bản khác có liên quan

e Căn cứ văn bản quy định của Maritime Bank.

- Quyết định số 305/QĐ-MSB-HĐQT ngày 28/12/2003 của Hội đồng quản trịMaritime Bank về Quy chế cho vay đối với khách hàng

- Quyết định số 18/QĐ-MSB ngày 5/4/2003 của Tổng giám đốc MSB quy địnhkhu vực đầu tư chi nhánh MSB

- Quyết định số 28/QĐ-MSB ngày 28/2/2003 của Tổng giám đốc MSB về việcxác định Giới hạn TD đối với khách hàng

- Quyết định số 98/QĐ- MSB ngày 24/6/2004 của Tổng giám đốc MSB về điềuchỉnh thẩm quyền duyệt Giới hạn TD

- Quyết định số 88/QĐ-MSB.QLTD ngày 24/6/2004 của Tổng giám đốc MSB

về việc ban hành Quy trình tín dụng đối với Khách hàng là Doanh nghiệp

- Các văn bản khác có liên quan

Trang 27

1.3.3.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Về quy trình thẩm định dự án, toàn hệ thống Maritime Bank áp dụng quy

trình thẩm định dựa trên Quy trình tín dụng đối với Khách hàng là Doanh nghiệp do

Tổng Giám đốc ban hành kèm Quyết định số 88/QĐ-MSB.QLTD Quy trình được

áp dụng để xác định giới hạn tín dụng và cấp tín dụng đầu tư dự án có giá trị trênmức tối thiểu do Tổng Giám đốc quy định từng thời kỳ

Căn cứ theo Quy trình tín dụng đối với Khách hàng là Doanh nghiệp, quy

trình thẩm định dự án đầu tư thép tại chi nhánh Hà Nội bao gồm 5 bước cơ bản, trên

cơ sở đảm bảo tính thống nhất, khoa học, khả năng kiểm soát, hạn chế và phân tánrủi ro trong hoạt động đầu tư dự án của Maritime Bank

 Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn:

Cán bộ Phòng Dịch Vụ Khách hàng tiếp xúc trực tiếp khách hàng, thu thập

hồ sơ liên quan đến dự án và hồ sơ tổ chức pháp lý của chủ đầu tư Sau khi kiểm tra

sơ bộ, cán bộ phòng đánh giá sơ bộ về khả năng đáp ứng của Maritime Bank HàNội đối với khoản tín dụng đề xuất và lập Báo cáo đề xuất đầu tư dự án Báo cáophải nêu rõ được nhu cầu tín dụng của khách hàng, mức giá sản phẩm, nhu cầu thịtrường, các lợi ích ngân hàng thu được và có thể đề xuất các chính sách tín dụng ápdụng đối với khách hàng

 Bươc 2: Thẩm định dự án

Thực hiện : - Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp

Trên cơ sở đối chiếu các quy định , thông tin có liên quan và các nội dungyêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình này,CBTĐ tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn Nếucần thiết, đề nghị CBTD hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm

 Bước 3: Phê duyệt khoản vay

Thực hiện: Phòng Dịch vụ Khách hàng, Giám đốc Chi nhánh Hà Nội, Hội đồng tín

dụng Chi nhánh Hà Nội

Quy trình phê duyệt khoản vay được thực hiện sau khi báo cáo thẩm định dự

án và Báo cáo đề xuất đầu tư dự án có đầy đủ chữ ký của cán bộ phòng dịch vụkhách hàng và Trưởng phòng khách hàng Khoản tín dụng được phê duyệt khi cóđầy đủ chữ ký phê duyệt của cấp có thẩm quyền

- Đối với dự án có dư nợ cho vay dưới 10 tỷ đồng và nằm trên địa bàn Hà Nộithì Giám đốc Chi nhánh là cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 28

- Đối với dự án có dư nợ cho vay trên 10 tỷ đồng và nằm trên địa bàn Hà Nội thìcấp có thẩm quyền phê duyệt là Hội đồng tín dụng Chi nhánh.

- Đối với dự án có dư nợ cho vay trên 20 tỷ và nằm trên địa bàn Hà Nội thì cấp

có thẩm quyền phê duyệt là Hội đồng tín dụng Maritime bank TW/ Hội đồng quảntrị/ Tổng giám đốc Maritime Bank

 Bước 4: Soạn thảo và ký kết hợp đồng

Thực hiện: Phòng Dịch vụ khách hàng

Trên cơ sở quyết định phê duyệt kèm theo các điều kiện tài trợ dự án, PhòngDịch vụ khách hàng sẽ tiến hành đàm phán với khách hàng và ký kết hợp đồng tíndụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay Đại diện Chi nhánh Hà Nội ký kết trên các loạihợp đồng là cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay dự án đầu tư Riêng với cáchợp đồng bảo đảm tiền vay, ngay sau khi ký kết và nhận các hồ sơ gốc từ kháchhàng, cán bộ khách hàng chịu trách nhiệm về việc đăng ký giao dịch bảo đảm hoặccông chứng theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên

Sau khi ký kết hợp đồng, Phòng Dịch vụ khách hàng lập Thông báo tác nghiệpchuyển cho phòng Tổng hợp để thực hiện việc nhập dữ liệu

 Bước 5: Nhập dữ liệu vào hệ thống và lưu giữ hồ sơ vay an toàn.

Thực hiện: Phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng quan hệ khách hàng

Trình tự ghi nhập, giám sát dữ liệu trên hệ thống bao gồm các bước sau:

- Cán bộ Khách hàng sẽ tiến hành lập Thông báo tác nghiệp, kèm theo đó là toàn

bộ hồ sơ giấy tờ cần được lưu giữ an toàn để chuyển đến cán bộ rủi ro kiểm tra lầncuối và sau đó chuyển tiếp sang bộ phận tổng hợp

- Căn cứ nội dung Thông báo tác nghiệp, cán bộ tổng hợp chịu trách nhiệm đốichiếu so sánh với các thông tin nêu tại bộ hồ sơ đính kèm và thực hiện ghi nhập các

dữ liệu cần thiết vào hệ thống Mọi dữ liệu nhập vào hệ thống phải được phân táchbởi ít nhất 2 cán bộ trong phòng tổng hợp

- Trong suốt quá trình theo dõi quản lý khoản vay, cán bộ tín dụng tiếp tục chịutrách nhiệm giám sát, bảo đảm tính an toàn, bảo mật của hồ sơ, phát hiện kịp thời sựkhông khớp hoặc sự không phù hợp về mặt thông tin giữa các loại văn bản nhậnđược và thông tin trên hệ thống đồng thời phải báo ngay cho cán bộ thẩm định

biết để có biện pháp xử lý kịp thời

Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư Maritime Bank - Hà Nội Phòng dịch vụ khách hàng Cán bộ thẩm định Các phòng khách hàng

Trang 29

(Nguồn: Quy trình tín dụng _ Maritime Bank) 1.3.3.3 Phương pháp thẩm định

a Phương pháp thẩm định theo trình tự.

Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định dự án theo một trình tự từ tổng quátđến chi tiết, từ đánh giá ban đầu về hồ sơ pháp lý và hồ sơ vay vốn của Khách hàngđến đánh giá chi tiết từng nội dung thẩm định, từ đó đưa ra quyết định đồng ý haybác bỏ khoản cho vay dự án đầu tư Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt quytrình thẩm định dự án, trong tất cả các nội dung thẩm định, đặc biệt là nội dungthẩm định tài chính, phi tài chính về Chủ đầu tư

Đưa yêu cầu,

giao hồ sơ vay

vốn

Tiếp nhận hồ sơ

Kiểm tra sơ

bộ hồ sơ

Chưa đủ cơ sở để thẩm địnhđinhđịnh

Nhận hồ sơ để thẩm định

Thẩm định

Bổ sung, giải trình

Chưa rõ

Lập báo cáo thẩm

định

Kiểm tra, kiểm soát

Chưa đạt yêu cầu

Lưu hồ sơ, tài liệu

Nhận lại hồ sơ và kết

quả thẩm định

Đạt

Trang 30

b Phương pháp phân tích so sánh đối chiếu.

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủyếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạtđộng Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xáccác chỉ tiêu của dự án Từ đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự án để đưa raquyết định đầu tư được chính xác

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình Nhà nước quyđịnh hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị máy móc của dự án

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công,tiền lương, chi phí quản lý

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

- Các chỉ tiêu phân tích tài chính

- Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và chưa có dự án

Ngoài các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, phương pháp này còn dùng để so sánhđối chiếu các thông tin phi tài chính của Chủ đầu tư, xem xét tư cách pháp lý củaChủ đầu tư với các quy định của pháp luật

Phương pháp này sử dụng trong thẩm định tài chính, phi tài chính, pháp lýcủa Chủ đầu tư, Dự án đầu tư

c Phương pháp dự báo

Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu thống kê và vận dụngcác phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếpđến tính khả thi của dự án Phương pháp dự báo thường dùng trong thẩm định thịtrường tiêu thụ sản phẩm của dự án, thẩm định nguồn cung cấp đầu vào của dự án

d Phương pháp phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy là phân tích mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biếnđộng của các yếu tố có liên quan, để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quátrình thực hiện dự án Cụ thể hơn, đây là kỹ thuật phân tích nhằm thấy được sự ảnhhưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Biến phụ thuộc cần thẩm định ở đây

là NPV và IRR Các biến độc lập tác động lên NPV và IRR có thể là các thông số

đã lựa chọn khi ước lượng dòng tiền, bao gồm:

- Tỷ lệ lạm phát

Trang 31

- Tỷ giá hối đoái

- Thị phần của doanh nghiệp

- Công suất máy móc thiết bị

- Sản lượng tiêu thụ

- Đơn giá bán

- Định mức tiêu hap năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động

- Đơn giá các loại như chi phí lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu…

Phương pháp này được sử dụng trong thẩm định rủi ro, thẩm định thị trườngtiêu thụ sản phẩm, thẩm định tài chính của dự án

1.3.3.4 Nội dung thẩm định

a Thẩm định hồ sơ vay vốn

Mục đích của công việc này là kiểm tra tính pháp lý và quan trọng hơn là sựđầy đủ của các tài liệu trong hồ sơ vay vốn Tính đầy đủ ở đây là sự đầy đủ của cáctài liệu cần thiết cho công tác thẩm định như: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án,

hồ sơ của các tài sản đảm bảo, quyết định đầu tư, các văn bản có liên quan…

b Thẩm định khách hàng

 Thẩm định năng lực pháp lý

Chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư và cácthông tin liên quan đến chủ đầu tư như mô hình tổ chức và chất lượng quản lý điềuhành, năng lực bộ máy lãnh đạo và đội ngũ cán bộ chủ chốt, trình độ chuyên môn,

uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực thép

Tình hình sản xuất kinh doanh

Cán bộ thẩm định đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp thông quaBáo cáo tài chính 3 năm gần nhất và phân tích 4 nhóm chỉ tiêu về khả năng thanhtoán, về cơ cấu tài chính, về năng lực hoạt động và về khả năng sinh lời và phânphối lợi nhuận của doanh nghiệp Đối với Chủ đầu tư mới thành lập doanh nghiệphoặc mới tham gia kinh doanh trong lĩnh vực thép, có dự án đầu tiên, Chi nhánh sẽtiến hành thẩm định dựa trên kế hoạch kinh doanh, các phương án phân phối, cungcấp sản phẩm thép và các thông tin khác

Trên cơ sở đánh giá tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh hiệnhành của chủ đầu tư, Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành chấm điểm tín dụng và xếp hạngtín dụng đối với doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng theo

quy định của Ngân hàng Nhà nước và Maritime Bank (Phụ lục 1)

 Quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác

Trang 32

Đây là một trong các yêu cầu bắt buộc khi tiến hành thẩm định chủ đầu tư.Cán bộ thẩm định sẽ tiến hành xem xét các mối qua hệ của khách hàng với MartimeBank và các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thông qua hồ sơ lưu tại ngân hàng và

hệ thống thông tin liên ngân hàng

- Xem xét các khoản nợ của khách hàng, tỷ lệ nợ xấu trong cơ cấu nợ

- Tình hình hoàn trả các khoản nợ trước đây (thời gian trả nợ có đúng yêu cầucủa ngân hàng không)

- Trong phần này, chi nhánh còn chú ý tới cả uy tín của khách hàng trên thịtrường, cũng như uy tín đối với các tổ chức tín dụng

c Thẩm định dự án

Thẩm định các điều kiện pháp lý

Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp thẩm định trình

tự và phương pháp so sánh đối chiếu Maritimebank Hà Nội sẽ đánh giá hồ sơ thủtục pháp lý của dự án đầu tư, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ theo đúngquy định của Ngân hàng Hàng Hải, bảo đảm dự án phù hợp với chính sách, quyđịnh pháp luật của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, đấu thầu, quản lý dự án, phù hợp với chủ trương quy hoạch của ngành du lịch, của địa phương và sự vậnđộng của thị trường

Cụ thể danh mục hồ sơ và thủ tục vay vốn dự án đầu tư phát triển du lịchsinh thái tại Maritimebank Hà Nội:

- Hồ sơ pháp lý:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Điều lệ họat động của công ty

+ Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng

+ Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất

+ Biên bản họp hội đồng thành viên, hội đồng quản trị

+ Hợp đồng thuê đất và các quyết định về giao đất, thuê đất, đền bù giải phóngmặt bằng của UBND địa phương

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng

+ Giấy phép khai thác tài nguyên

+ Giấy phép phê duyệt đánh giá tác động môi trường, PCCC

+ Báo cáo khả thi và dự toán chi tiết dự án và các văn bản có liên quan

- Hồ sơ vay vốn:

+ Hợp đồng nguyên tắc đầu ra hoặc những hợp đồng đã và đang thực hiện

Trang 33

+ Hợp đồng mua nguyên vật liệu

+ Hoá đơn tài chính, phiếu nhập kho

+ Hợp đồng tín dụng theo mẫu của MSB

+ Giấy đề nghị vay vốn và phương án trả nợ theo mẫu của MSB

+ Giấy nhận nợ theo mẫu của MSB

+ Bảng kê chứng từ vay vốn

 Thẩm định mục tiêu và sự cần thiết của dự án

Thép là một ngành công nghiệp nặng, vốn đầu tư rất lớn Do vậy nếu khôngxác định sự cần thiết một cách kỹ lưỡng rất dễ dẫn đến lãng phí Trong phần này,cán bộ thẩm định tại chi nhánh sẽ dựa vào chiến lược phát triển của ngành théptrong tương lai, chú trọng vào thời gian mà dự án dự kiến được đưa vào hoạt động

Từ đó kết luận về tính cần thiết của dự án Chi nhánh cũng xem xét những tác động

cả có lợi và bất lợi mà dự án mang lại cho vùng đặt dự án nói riêng, và cho cả nềnkinh tế nói chung

Thẩm định tính cạnh tranh của sản phẩm đầu ra (Thẩm định thị trường)

Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đốichiếu và phương pháp dự báo

Cán bộ tín dụng tiến hành đánh giá tình hình thị trường, phân tích nhu cầu thịtrường thép trong hiện tại và dự báo nhu cầu tương lai về số lượng, chất lượng, giá

Như đã phân tích ở phần trên, các dự án sản xuất thép đều là các dự án cóthời gian thực hiện công tác xây dựng ban đầu dài, do vậy công tác dự báo về nhucầu thép cũng như cung thép tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào sản xuất là hết sứcquan trọng

Thẩm định địa điểm của dự án

Trang 34

Địa điểm thực hiện các dự án thép được quan tâm đặc biệt Do yêu cầu củaquá trình vận chuyển nguyên liệu sản xuất thép, địa điểm đặt nhà máy phải gầnnguồn nguyên liệu mà ở đây là gần các cảng biển, cảng sông hoặc các khu khaithác quặng.

Không những đạt yêu cầu về nguồn nguyên liệu, thuận tiện vận chuyển màcác dự án thép còn phải gần thị trường, giao thông dễ dàng Các yêu cầu về địahình, hướng gió, thời tiết… cũng phải được quan tâm

 Thẩm định kỹ thuật dự án

Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đốichiếu Đánh giá các yếu tố về sản phẩm, về kỹ thuật công nghệ máy móc thiết bị:

- Quy mô về số lượng và chất lượng loại sản phẩm đầu ra

- Công suất thiết kế của máy móc, thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng

- Khả năng đàm phán mua máy móc thiết bị

- Tổng giá trị, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, năm sản xuất thiết bị nhập khẩu

và thiết bị sản xuất trong nước, bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình

- Công nghệ sản xuất, phân tích tính hiện đại, ưu việt và hạn chế của công nghệ,khả năng vận hành công nghệ và máy móc thiết bị

- So sánh với các dự án tương tự về phương diện công nghệ, kỹ thuật để xem xétsuất đầu tư và vốn đầu tư là cao hay thấp

Đánh giá các yếu tố về nguồn nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,nguyên vật liệu có sẵn trong nước hay nhập khẩu, chất lượng nguyên vật liệu, khảnăng dự trữ, vận chuyển, khai thác

Đánh giá các yếu tố về nguồn nhân lực, tiến độ thi công, phương thức tổchức thực hiện dự án

Đối với các dự án thép, do đặc thù về nguyên liệu, khâu thẩm định kỹ thuậtnày hết sức được chú trọng Cán bộ thẩm định tại MSB Hà Nội đặc biệt xem xét đếncác hợp đồng cung ứng nguyên liệu đầu vào Không những vậy còn có những côngtác nhằm thẩm định năng lực cung ứng của các nhà cung ứng nguyên liệu cho dựán

Trang 35

được sự khả thi về mặt tài chính của dự án, cán bộ tín dụng phải xác định rõ đượcnhững căn cứ sau:

- Tính đầy đủ của các hạng mục đã được đưa vào để tính toán tổng nguồn vốn đầu tư của dự án: → Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp

- Tính hợp lý của các thông số dự báo thị trường và doanh thu: → Trong nội

dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu và phươngpháp dự báo

Các thông số dự báo thị trường là những thông số làm căn cứ để dự báo tìnhhình thị trường và thị phần doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường, qua đó, có thểước lượng doanh thu của dự án Các thông số thường gặp:

+ Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế

+ Dự báo tỷ lệ lạm phát

+ Dự báo tỷ giá hối đoái

+ Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu

+ Dự báo nhu cầu thị trường về sản phẩm du lịch sinh thái

+ Ước lượng thị phần của doanh nghiệp

+ Công suất của dự án

- Tính hợp lý của các thông số xác định chi phí: → Trong nội dung này, cán bộ

thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp dự báo

Tương tự như dự báo thị trường và doanh thu, các thông số này dùng làm căn

cứ dự báo chi phí của dự án Các thông số rất đa dạng và thay đổi tùy theo đặc điểmcông nghệ sử dụng, tùy theo các yếu tố như chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng,điện nước phục vụ thi công trong từng loại dự án Tổng chi phí đầu tư cho dự án

du lịch sinh thái thường được xác định trên cơ sở:

+ Vốn xây lắp (chi phí khảo sát, thiết kế, tiền thuê đất, xây dựng công trình )+ Vốn thiết bị (nhập khẩu, mua trong nước hoặc tận dụng thiết bị hiện có, )+ Vốn lưu động, bảo hiểm, dự phòng, lãi vay trong thời gian thi công

+ Công suất máy móc thiết bị, nhà hàng, khách sạn

Trang 36

+ Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động

+ Phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao

+ Chi phí sử dụng vốn

Ngoài ra, cán bộ tín dụng thẩm định cách xử lý chi phí trong tình huống dự

án đầu tư đối mặt với các yếu tố trượt giá, lạm phát

- Thẩm định tính chính xác của tỷ suất “r”→ Trong nội dung này, cán bộ thẩm

định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp dự báo

Tỷ suất “r” là lãi suất chiết khấu của dự án, là tỷ lệ mà nhờ đó các dòng tiềncủa dự án được quy về hiện tại để xác định NPV Cán bộ thẩm định sẽ sử dụng môhình CAPM và APT để xác định lãi suất chiết khấu “r” Cơ sở để cán bộ thẩm địnhlựa chọn chính xác tỷ suất “r” bao gồm các yếu tố sau:

+ Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi tức kỳ vọng,

+ Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn đầu tư tài trợ cho dự án xem xét và cơ cấu vốncủa doanh nghiệp phân tích rủi ro,

+ Dự án đang được xem xét phải đặt trong tương quan với các tài sản tài chính

và dự án khác cùng mức độ rủi ro,

+ Nguyên tắc nhất quán: Trong cách xác định dòng tiền, lãi suất chiết khấu đượcchọn với tư cách là chi phí bình quân gia quyền vốn tự có và vốn vay ngân hàng

(WACC)

- Thẩm định dòng tiền của dự án: → Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử

dụng phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích độ nhạy

Cán bộ tín dụng dựa vào các phân tích đánh giá liên quan đến dự án, đề xuấtcác thông số đầu vào làm cơ sở tính toán dòng tiền của dự án Dòng tiền ròng của

dự án bao gồm 3 bộ phận cơ bản là dòng đầu tư, dòng chi phí vận hành hàng năm vàdòng thu hàng năm Dòng tiền ròng cũng chính là cơ sở để xác định giá trị hiện tạicủa dự án, là cơ sở xác định sự thay đổi dòng tiền của doanh nghiệp trong tương laikhi thực hiện dự án

Trang 37

Bảng 10: Mẫu bảng phân tích dòng tiền của dự án của MSB Hà Nội

(Nguồn: sổ tay tín dụng Maritime Bank Hà Nội)

Căn cứ vào dòng tiền sau thuế, cán bộ thẩm định sẽ tính toán các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả tài chính của dự án ở phương án cơ sở:

+ Giá trị hiện tại thuần (NPV): Xác định chênh lệch giữa tổng các khoản thu

nhập và tổng các khoản chi phí của cả đời dự án đã được đưa về cùng một thời điểmban đầu Chỉ tiêu này được xem là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá và lựa chọn

dự án Chấp nhận dự án khi NPV > 0

Đối với các dự án loại trừ nhau thì dự án được chọn là dự án có NPV lớn nhất

+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): Cho biết khả năng sinh lời của DAĐT

đồng thời phản ánh lãi suất tối thiểu mà dự án có thể chấp nhận được (IRR là lãisuất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0) Điều kiện để chấp nhận cho vay một dự

án khi IRR thực tế của nó bằng hoặc cao chi phí sử dụng vốn WACC

+ Tỷ suất lợi ích chi phí (R): Tỷ số lợi ích – chi phí được tính băng tỉ số

giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra của dự án đầu tư Dự án chỉ được chấp nhậnkhi R ≥ 1

+ Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T): Thời gian cần thiết từ khi bắt đầu thực

hiện DAĐT đến khi thu hồi hết vốn đầu tư Chi nhánh sẽ áp dụng chỉ tiêu này đốivới các dự án nhỏ, hao mòn nhanh, cần thu hồi vốn đầu tư nhanh

Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn xây dựng các phương án khác nhau có thể xảy ratrong trường hợp thay đổi doanh thu, chi phí, công suất vận hành (tính toán độnhạy) và tính toán khả năng phát triển và mở rộng dự án trong tương lai

Trang 38

- Thẩm định độ an toàn về mặt tài chính.→ Trong nội dung này, cán bộ thẩm

định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích độ nhạy

Cán bộ thẩm định sẽ tiến hành thẩm định độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu

tư trên cơ sở các thông số sau:

+ Tỷ lệ vốn tự có/vốn đầu tư: Phản ánh mức độ chủ động tài chính của dự án →

an toàn khi tỷ lệ này > 0,5

+ An toàn về khả năng trả nợ của dự án:

Khả năng trả nợ = Nguồn trả nợ hàng năm/nợ phải trả hàng năm (gốc lẫn lãi)

→ Nguồn trả nợ hàng năm gồm lợi nhuận sau thuế và khấu hao cơ bản

→ Nợ phải trả hàng năm gồm tiền trả vốn gốc và tiền lãi phải trả hàng năm

Tại phần này, cán bộ thẩm định sẽ lập bảng cân đối kế hoạch trả nợ của dự án

 Thẩm định nhân sự

Nguồn nhân lực của dự án được Maritime bank Hà Nội quan tâm khi thẩmđịnh bao gồm đội ngũ cán bộ quản lý khi xây dựng dự án, đội ngũ cán bộ quản lýkhâu vận hành dự án, và thị trường lao động của dự án Một dự án có đội ngũ laođộng lành nghề nhưng cán bộ quản lý lại không tốt thì không thể hoạt dộng có hiệuquả được, dễ thất thoát lãng phí Và ngược lại nếu cán bộ quản lý tốt nhưng đội ngũlao động thiếu chuyên môn thì cũng không thể có hiệu quả Do vậy khi thẩm định,Maritime Bank Hà Nội chú ý đến việc song song nâng cao trình độ cho cả hai

Đánh giá tác động môi trường của dự án

Sản xuất thép là ngành cần rất nhiều nguyên, phụ liệu, đa số trong số đó làcác chất hoá học, kim loại có hại cho môi trường Trong khi đánh giá tác động môitrường của dự án, Maritime Bank Hà Nội sẽ quan tâm đến các yếu tô:

Trang 39

vay nhằm giảm thiểu được những tổn thất do Chi nhánh không thu hồi đủ nợ vay từKhách hàng.

Các hình thức bảo đảm tiền vay phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảođảm tiền vay

Cán bộ thẩm định sẽ thẩm định tài sản bảo đảm trên các nội dung sau:

 Thẩm định giá trị pháp lý của tài sản đảm bảo nợ vay:

Thường chia làm 2 loại tài sản có đăng ký quyền sở hữu và tài sản khôngđăng ký quyền sở hữu

- Tài sản có đăng ký quyền sở hữu: Cán bộ tín dụng xem xét tính chân thực củagiấy chứng nhận đăng ký sở hữu, nếu cần thiết có thể liên hệ với cơ quan cấp giấychứng nhận để làm rõ thêm

- Tài sản không đăng ký nquyề sở hữu: Việc thẩm định sẽ phức tạp hơn, cán bộtín dụng cần xem xét tài liệu liên quan đến tài sản như hóa đơn mua hàng, chứngnhận lưu kho, thuê kho, ký gửi hàng hóa để đánh giá tính chất sở hữu hợp pháp đốivới những tài sản này

 Thẩm định giá trị thị trường tài sản đảm bảo nợ vay:

Thường chia làm 2 loại tài sản hữu hình và tài sản vô hình Cán bộ tín dụng

sẽ tiến hành thẩm định thông qua mô hình chiết khấu dòng tiền để xác định giá trịthị trường của tài sản

Các tài sản tài chính đảm bảo nợ vay chính là chứng khoán khách hàng cầm

cố để vay vốn ngân hàng Với các chứng khoán nợ, cán bộ tín dụng sẽ xác định giátrị thị trường bằng mô hình chiết khấu dòng tiền Với các chứng khoán vốn, cán bộtín dụng nhờ đến các chuyên gia ở các cơ quan có chức năng, các công ty chứngkhoán, công ty môi giới và đầu tư nhờ xác định hộ giá trị thị trường của tài sản

Với các tài sản hữu hình (động sản và bất động sản), cán bộ tín dụng có thể

sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền, vào hóa đơn hoặc chứng từ kế toán để địnhgiá hoặc sử dụng dịch vụ định giá của các công ty môi giới và đầu tư bất động sản

để định giá Nguyên tắc định giá trị tài sản hữu hình phải căn cứ vào 4 yếu tố:

- Các văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội,

- Thông tin do báo chí, tạp chí BĐS, internet

- Các văn bản pháp luật của Maritime Bank

Trang 40

- Khảo sát thực tế

1.4 Ví dụ minh họa về thẩm định dự án “Khu liên hợp sản xuất Gang Thép Hòa Phát” tại Maritime Bank Hà Nội:

1.4.1 Giới thiệu khái quát về dự án

1.4.1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư

+ Tên Khách hàng: CÔNG TY CP THÉP HÒA PHÁT Mã CIF: 1836436

(Tên tiếng anh: HOAPHAT STEEL JOINT STOCK COMPANY – Viết tắtHOAPHAT STEEL JSC)

+ Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0403000659 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp lần đầungày 17/08/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 28/08/2008

+ Địa chỉ: Xã Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

Điện thoại: 03203.534578 Fax: 03203.534577

+ Người đại diện theo pháp luật: Đặng Thanh Cầm - Chức vụ: Giám đốc

+ Hoạt động kinh doanh chính:

- SX thép, gang; khai thác quặng sắt; khai thác và thu gom than non; buôn bán kimloại và quặng kim loại;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; vận tải hàng hóa ven biển và đường thủy nội địa;bốc xếp hàng hóa; sản xuất mua bán kim loại; khai thác chế biến và mua bán quặngkim loại, mua bán phế liệu; phế thải kim loại, phi kim loại; dịch vụ hỗ trợ khai thác

mỏ và quặng kim loại;

- Sản xuất mua bán than cốc; khai thác đá, cát, sỏi; mua bán vật liệu xây dựng;

- Dịch vụ vận tải hàng hóa; cho thuê xe ô tô; cho thuê xe có động cơ; cho thuê máymóc thiết bị gia công cơ khí

+ Vốn điều lệ: 1.000.000.000.000 đồng

+ Vốn chủ sở hữu: 506.545.835.908 đồng (đến 09/2008)

+ Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần

+ Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

+ Xếp hạng tín dụng đơn vị chủ quản: AAA

+ Cấp phê duyệt tín dụng: Ngân hàng TMCP Hàng Hải

Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát là Công ty con trực thuộc Tập đoàn HòaPhát và được thành lập với mục đích để đầu tư và khai thác 02 dự án là Dự án Khuliên hợp gang thép và Hòa Phát và Dự án nhà máy sản xuất thép tấm Kinh Môn, Danh sách cổ đông sáng lập và vốn góp ban đầu của các cổ đông như sau:

Ngày đăng: 15/04/2013, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Hà Nội - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Hà Nội (Trang 9)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền gửi - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Tình hình huy động vốn theo loại tiền gửi (Trang 14)
Bảng 3: Dư nợ theo thành phần kinh tế - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Dư nợ theo thành phần kinh tế (Trang 15)
Bảng 5: Doanh thu từ kinh doanh dịch vụ tại Maritime Bank Hà Nội Năm Thu từ dịch vụ ròng (tỷ đồng) Tăng so với năm trước (%) - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 5 Doanh thu từ kinh doanh dịch vụ tại Maritime Bank Hà Nội Năm Thu từ dịch vụ ròng (tỷ đồng) Tăng so với năm trước (%) (Trang 16)
Bảng 7: Cho vay dự án theo loại hình cho vay tại MSB Hà Nội - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 7 Cho vay dự án theo loại hình cho vay tại MSB Hà Nội (Trang 19)
Bảng 6: Tình hình cho vay đối với các dự án tại Chi nhánh Hà Nội - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Tình hình cho vay đối với các dự án tại Chi nhánh Hà Nội (Trang 19)
Bảng 8: Cho vay dự án theo ngành kinh tế tại MSB Hà Nội - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 8 Cho vay dự án theo ngành kinh tế tại MSB Hà Nội (Trang 20)
Bảng 9: Cho vay dự án theo loại tiền gửi tại MSB Hà Nội - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 9 Cho vay dự án theo loại tiền gửi tại MSB Hà Nội (Trang 20)
Bảng 10: Mẫu bảng phân tích dòng tiền của dự án của MSB Hà Nội - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 10 Mẫu bảng phân tích dòng tiền của dự án của MSB Hà Nội (Trang 37)
Bảng 12 : Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 12 Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng (Trang 49)
Bảng 13: Các chỉ tiêu tài chính của chủ đầu tư - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 13 Các chỉ tiêu tài chính của chủ đầu tư (Trang 50)
Bảng 14: Kết quả kinh doanh của chủ đầu tư - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 14 Kết quả kinh doanh của chủ đầu tư (Trang 53)
Bảng 15: Các chỉ tiêu kỹ thuật đạt được - Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Hà Nội, thực trạng và giải pháp
Bảng 15 Các chỉ tiêu kỹ thuật đạt được (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w