Hòa chung vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang thực hiện chính sách mở cửa, giao lưu hợp tác kinh tế với các nước. Quá trình đó đã và đang đặt ra nhiều thách thức đối với nền kinh tế nước ta. Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu. Nó vừa là cơ hội, vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp. Cơ chế thị trường cho phép đánh giá tương đối chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác. Các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng khi khâu bán hàng được tổ chức tốt nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suất sinh lời. Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại, nếu doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì không bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, và thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó. Từ cuối năm 2011 và sang năm 2012, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn quốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách. Một là, sự gia tăng ngày càng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hoá để từ đó có được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả. Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng. Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam. Em chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam” cho chuyên đề cuối khóa của mình. Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô giáo bộ môn kế toán doanh nghiệp sản xuất, trực tiếp là cô giáo - thạc sĩ Nguyễn Hương Giang, cùng ban lãnh đạo và các cán bộ kế toán Công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam. Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo, ban lãnh đạo công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam và các cán bộ phòng kế toán công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 1Lời cam đoan
Kính gửi: - Ban giám hiệu Trường Học Viện Tài Chính
- Khoa Kế toán
Tên tôi là: Bùi Thị Nhung Mã số: 11H4020480
Sinh viên lớp: LC14.21.14
Khoa: Kế toán
Sau một thời gian thực tập tại phòng Kế toán, công ty cổ phần ô tô Hyundai
Đông Nam Dưới sự hướng dẫn của giáo viên Ths Nguyễn Thị Hương Giang và
cán bộ phòng Kế toán công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam
Tôi đã hoàn thành chuyên đề cuối khóa với đề tài: Kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam
Nay tôi viết đơn này với nội dung sau:
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được thực hiệntrên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tìm hiểu tình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn củagiáo viên hướng dẫn và cán bộ nghiên cứu tại cơ quan Các số liệu, kết quả trìnhbày trong chuyên đề là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ chuyên đề nàotrước đây
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2012
Sinh viên
Bùi Thị Nhung
Trang 2Lời cam đoan 1
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
THƯƠNG MẠI 3
1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 7
* Kế toán phương thức bán hàng trực tiếp 15
Kế toán bán hàng theo phương pháp KKTX ở doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế TTĐB 20
Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa theo phương thức kiểm kê định kỳ 20
2.1.1 Giới thiệu chung 40
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 40
Các số liệu cùng kỳ giữa các năm có sự chênh lệch rõ nét, điều đó phần nào thể hiện tình hình tài chính của công ty Những ảnh hưởng của thực trạng kinh tế cả nước như: lạm phát, suy thoái kinh tế, những chế tài của nhà nước…., đã tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh ô tô nói chung và ảnh hưởng không tốt tới hoạt động bán hàng của công ty nói riêng 41
2.1.3 Đặc điểm hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm của công ty 41
2.1.3.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán ở công ty 42
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam 44
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức: 44
2.1.5.3 Tài khoản sử dụng 50
Trang 3Danh mục từ viết tắt
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hòa chung vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang thực hiện chính sách mở cửa, giao lưu hợp tác kinh tế với các nước Quá trình đó đã và đang đặt ra nhiều thách thức đối với nền kinh tế nước ta Trong cơ chế thị trường,
sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu Nó vừa là cơ hội, vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp Cơ chế thị trường cho phép đánh giá tương đối chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh
cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác Các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng khi khâu bán hàng được tổ chức tốt nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suất sinh lời Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì không bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, và thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó.
Từ cuối năm 2011 và sang năm 2012, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn quốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăng ngày càng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho
Trang 5nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hoá để từ
đó có được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng Qua quá trình thực tập tại
công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam Em chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam” cho
chuyên đề cuối khóa của mình.
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô
giáo bộ môn kế toán doanh nghiệp sản xuất, trực tiếp là cô giáo - thạc sĩ Nguyễn
Hương Giang, cùng ban lãnh đạo và các cán bộ kế toán Công ty cổ phần ô tô
Hyundai Đông Nam Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo, ban lãnh đạo công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam và các cán bộ phòng kế toán công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong Doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
ở Công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam.
Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả ở Công ty cổ phần ô tô Hyundai Đông Nam.
Trang 6CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Khái niệm
* Khái niệm về bán hàng
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận động củavốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinhdoanh thương mại Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá đac giao cho ngườimua và đã thu đuợc tiền bán hàng
Xét về góc độ kinh tế học: bán hàng là một trong bốn khâu của quá trình tái
sản xuất xã hội Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp được chuyển từhình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
* Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra
và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quảbán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Viêc xác địnhkết quả bán hàng thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là cuốitháng ,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầuquản lý của từng doanh nghiệp .
* Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệpcòn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ
Trang 7hàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanhnghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó.
1.1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán
kết quả bán hàng trong kì của doanh nghiệp
1.1.2.2 Các phương thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm, hàng hoá của các doanhnghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, theo đó các sản phẩmhàng hoá vận động từ doanh nghiệp đến tay các hộ tiêu dùng cuối cùng Tuỳ thuộcvào đặc điểm sản phẩm hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng mộttrong các phương thức sau:
*Phương thức bán hàng trực tiếp:
Là phương thức giao hàng cho người mua ngay tại kho của doanhnghiệp (hay trực tiếp không qua kho doanh nghiệp) Khi giao hàng cho người muadoanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc sẽ nhận được tiền của người mua, giá trị hànghóa đã được thực hiện vì vậy quá trình bán hàng được ghi nhận
Phương thức này có hai hình thức là bán buôn và bán lẻ
*Phương thức gửi đại lý, ký gửi ( bán đúng giá được hưởng hoa hồng )
Trang 8nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, kýgửi phải bán hàng theo đúng giá đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thứchoa hồng Theo phương thức này thì số hàng giao cho bên nhận đại lý vẫn thuộcquyền sở hữu của bên giao đại lý, chỉ khi nào bên giao đại lý nhận được Hóa đơnbán hàng hoặc Bảng kê hóa đơn bán hàng do bên nhận đại lý gửi đến thì lúc đó giátrị hàng hóa mới thực hiện được và doanh thu bán hàng mới được ghi nhận.
* Phương thức hàng đổi hàng.
Trường hợp này khác với các phương thức bán hàng trên là người muakhông trả bằng tiền mà trả bằng vật tư, hàng hoá Việc trao đổi hàng hoá thường cólợi cho cả hai bên vì nó tránh được việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm được vốnlưu động, đồng thời vẫn tiêu thụ được hàng hoá
Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanh nghiệp đã
ký kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá của mình cho nhau trên cơ sởngang giá Trong trường hợp này hàng gửi đi coi như bán và hàng nhận về coi nhưmua
1.1.2.3 Các phương thức thanh toán
*Phương thức thanh toán trả ngay:
Là phương thức mà khi giao hàng hóa cho bên mua thì giá trị hàng hóa đãđược thực hiện, quyền sở hữu hàng hóa thuộc về bên mua, bên mua thanh toán toán
bộ tiền cho bên bán hàng hóa
* Phương thức thanh toán trả trước:
Là phương thức mà bên mua trả tiền trước cho bên bán khi bên mua chưanhận được hàng hóa, quyền sở hữu hàng hóa thuộc về bên mua,
*Phương thức thanh toán trả chậm, trả góp:
Là phương thức mà khi giao hàng cho bên mua thì giá trị hàng hóa đã đượcthực hiện, quyền sở hữu hàng hóa thuộc về bên mua, bên mua chỉ thanh toán một
Trang 9phần tiền mua hàng để nhận hàng phần còn lại trả dần trong một thời gian nhất định
và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng Doanh thu bán hàng được ghi nhậntheo giá bán thông thường tại thời điểm bán, khoản lãi được hạch toán vào doanhthu hoạt động tài chính
Tùy vào điều kiện và yêu cầu cụ thể bên mua hàng và bên bán hàng thỏa
thuận và lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp:
- Thanh toán dùng tiền mặt
Đây là phương thức thanh toán truyền thống, hiện vẫn được các cá nhân, hộgia đình sử dụng nhiều
- Thanh toán qua ngân hàng
Đây là phương thức thanh toán ngày càng phổ biến, khi chất lượng dịch vụ,
sự liên kết của các ngân hàng dần được hoàn thiện và chặt chẽ, bởi tính an toàn, vàđặc biệt do đó là 1 trong những điều kiện bắt buộc mà nhà nước quy định doanhnghiệp phải thi hành trong thanh toán để được khấu trừ thuế GTGT (đối với đơnhàng từ 20 triệu trở lên bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng)
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọngđối với công tác quản lý của doanh nghiệp nói riêng và của Nhà nước nói chung
Từ những số liệu của kế toán bán hàng cung cấp, chủ doanh nghiệp có thểđánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, giá thành tiêu thụ và lợinhuận Dựa vào đó chủ doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối ưu để duy trì
sự cân đối thường xuyên giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra
Từ số liệu của báo cáo kế toán do kế toán bán hàng cung cấp, Nhà nước cóthể nắm đựơc tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp từ
đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Đồng thời cũng qua
số liệu đó, Nhà nước có thể kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp về kinh tế
Trang 10chính với các bên có tham gia quan hệ kinh tế nói riêng
Để thực hiện được vai trò quan trọng đó, kế toán bán hàng và xác định kết
quả phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại
và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồngthời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạtđộng
Xác định đúng kết quả của hoạt động bán hàng trong kỳ;
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng;
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định vàphân phối kết quả
1.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1 Khái niệm
* Giá vốn hàng tiêu thụ: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bánhàng, bao gồm giá trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ
Trang 11Tuỳ theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tínhgiá mua hàng hoá xác định là được bán cho phù hợp trên cơ sở tôn trọng nguyên tắcnhất quám trong kế toán, tức là sử dụng phương pháp nào thì phải thống nhất trongniên độ kế toán.
Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
Trị giá vốn hàng xuất kho có thể được tính theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất
kho thành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tếnhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): với giả thiết hàng hóa nào
nhập kho trước thì sẽ xuất trước, hàng hóa nhập kho theo giá nào thì xuất kho theogiá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho Như vậy giávốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của hànghóa thuộc các lần nhập sau cùng
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Với giả thiết hàng hóa nào
nhập kho sau thì xuất trước, hàng hóa nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đócăn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Như vậy giá vốn thực tếcủa hàng hóa tồn kho được tính theo giá thành thực tế của hàng hóa thuộc các lầnnhập đầu tiên
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốn
của hàng hóa xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơngiá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân)
Trang 12Trên đây là cách tính đơn giá bình quân gia quyền cố định của toàn bộ số hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Ngoài ra có thể tính theo đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn (đơn giá bình quân được xác định sau mỗi lần nhập).
Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của hàng hóa xuất kho trên đều có
ưu điểm, nhược điểm riêng Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai
- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ
và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong
bình quân gia quyền =
hàng tồn kho đầu kì Giá mua thực tế Hàng nhập kho trong kì
Số lượng hàng hoá tồn kho đầu kì
Số lượng hàng hoá nhập kho trong kì +
+
Trang 13+
Chi phí mua hàng của hàng hoá phát sinh trong kỳ
X
x
Tiêu chuẩn phân bổ của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá tồn
kho cuối kỳ và hàng hoá đã xuất bán
trong kỳ
(Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm: hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhưng cònđang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận)
Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
Theo phương pháp này, cuối kỳ DN kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá hàngxuất kho theo công thức:
+ +
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập kho trong kỳ
-
-Trị giá vốn thực
tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ
- Phiếu xuất kho (Mẫu 01 – VT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu 02 – VT)
- Thẻ kho (Mẫu S09 – DNN)
- Bảng kê thu mua hàng hóa (Mẫu số 06 – VT)
Trang 14- TK 632- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành phẩm sản xuất của sản phẩm xây lắp (đốivới doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
- TK 156 – Hàng hoá: dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến
động tăng giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các khohàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản
TK 156 có mở 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1561- Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến
động của hành hóa mua vào và đã nhập kho (Tính theo trị giá mua vào)
+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa
phát sinh liên quan tới số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chiphí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong
kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoảnnày chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán:
Sơ đồ: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Trang 15Sơ đồ: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
Trang 16* Khái niệm doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán,phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu
Từ khái niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm doanh thu bán hàng: là tổng giátrị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng trong kì kế toán
* Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bán hàng theo hoá đơn -
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
* Chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán doanh thu:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT - 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT - 3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi (Mẫu 01- BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02 - BH)
Trang 17- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng cáctài khoản sau:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Được dùng để phản ánhdoanh thu bán hàng thực tế của DN thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh TK 511 được chi tiết theo yêu cầu quản lý
TK 511 có 5 TK cấp 2:
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
Trong đó: DN thương mại chủ yếu sử dụng TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- TK512 – Doanh thu nội bộ Gồm 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Gồm 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Trang 18- TK liên quan khác như: TK 111, 112, 131, 632,…
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu
Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở
đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
* Kế toán phương thức bán hàng trực tiếp
- Kế toán các trường hợp bán buôn qua kho.
(4) Thuế GTGT đầu ra
(5) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
(6) Kết chuyển, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
Trang 19(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại.
(8) Doanh thu hàng đổi hàng (khi 2 bên giao nhận đồng thời)
(9) Doanh thu hàng đổi hàng khi khách hàng chưa giao hàng cho doanh nghiệp
(10) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
- Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển.
+ Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
(5)Thuế GTGT đầu ra của cửa hàng
(6) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
(7) Kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
)
TK 133 (3)
Trang 20(1) Hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ môi giới
(2) Thuế GTGT của nghiệp vụ môi giới
(3) Chi phí liên quan đến nghiệp vụ môi giới
(4) Kết chuyển chi phí môi giới bán hàng
(5) Kết chuyển hoa hồng được hưởng
- Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá.
Trang 21(3) Kết chuyển gái vốn
(4) Doanh thu bán hàng
(5) Thuế GTGT đầu ra
(6) Tiền bán hàng thừa chưa xử lý
(7) Tiền bán hàng thiếu chưa xử lý
(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng
- Kế toán bán hàng qua đại lý ký gửi.
+ Trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý:
TK156 TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131
(1) (2) (6) (7) (3)
TK 3331
(4)
TK 641 (5)
(1) Trị giá hàng gửi bán
(2) Giá vốn hàng bán
(3) Doanh thu của hàng gửi bán đại lý
(4) Thuế GTGT đầu ra của hàn tiêu thụ
(5) Tiền hoa hống đại lý ký gửi
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(7) Kết chuyển doanh thu bán hàng
+Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý
Trang 22(3a) Hoa hồng bán hàng được hưởng.
(3b) số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý
(3) Thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý
(4) Kết chuyển doanh thu
- Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp.
Trang 23(4) Lãi tính trên khoản phải trả về hàng bán trả góp do chậm tả
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(6) Kết chuyển doanh thu bán hàng
(7) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính
Kế toán bán hàng theo phương pháp KKTX ở doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế TTĐB.
TK156, 157 TK632 TK911 TK511 TK 111, 112, 131
(1) (5) (6) (2)
TK3331 TK 641, 642 TK3333
(3) (4)
(1) Giá vốn hàng bán (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB)
(2) Doanh thu bán hàng (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB)
(3) Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp
(4) Thuế TTĐB phải nộp
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(6) Kết chuyển doanh thu bán hàng
Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa theo phương thức kiểm kê định kỳ.
TK 151, 156, 157 TK611 TK632 TK911 TK511 TK111, 112, 131
Trang 24
(1)Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng mua của hàng hoá tồn đầu kỳ
(2)Doanh thu bán hàng
(3)Thuế GTGT đầu ra
(4)Cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
(5)Cuối kỳ căn cứ vàokết quả kiểm kê hàng tồn kho, xác định gía trị mua củahàng đang đi đường, hàng hoá tồn kho, hàng đã gửi đi bán nhưng cưa đượccoi là tiêu thụ và kết chuyển
(6)Giá trị hàng hoá xác định là tiêu thụ
(7)Kết chuyển giá vốn hàng bán
(8)Kết chuyển doanh thu bán hàng
Trang 251.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theophương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xácđịnh doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
*Chiết khấu thương mại:
Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngườimua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) vớilượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
*Giảm giá hàng bán:
Là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trêngiá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúngquy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
*Hàng bán bị trả lại:
Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị kháchhàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế Nhưhàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản
đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trịhàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trảlại một phần)
Trang 26bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụphải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho ngườitiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó.
+ Thuế TTĐB:
Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanh nghiệp tiêu thụnhững hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hoá chịu thuế TTĐB
+ Thuế XK:
Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hàng hoá
đó phải chịu thuế xuất khẩu
+ Thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào.
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoáđơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu
Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêuthụ(tổng giá thanh toán) Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảmgiá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế XNKđược gọi là doanh thu thuần
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng kê thanh toán chiết khấu
Trang 27- Chứng từ thuế xuất khẩu
- Hoá đơn hàng bán bị trả lại
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 521 – “ Chiết khấu thương mại”
- TK 531 – “Hàng bán bị trả lại”
- TK 532 – “Giảm giá hàng bán”
- TK 333 – “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu các khoản giảm trừ doanh thu
- Kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 28- Kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thuế Xuất khẩu
Trang 291.4 Kế toán chi phí bán hàng
1.4.1 Chi phí bán hàng:
Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và
cung cấp dịch vụ bao gồm:
+ Chi phí nhân viên bán hàng
+ Chi phí vật liệu, bao bì
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí bảo hành sản phẩm
+ Chi phí bằng tiền khác
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương.; Phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng,phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, còn chi phí khấu hao TSCĐ thì kế toán dựa vàobảng tính và phân bổ khấu hao
- Các chi phí khác như thuế, phí, lệ phí, chi phí mua ngoài thì kế toán sẽ căn cứbảng tính thuế
Trang 301.4.2 Chí phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp bao gồm:
+Chi phí nhân viên quản lý
+Chi phí vật liệu quản lý
+Chi phí đồ dùng văn phòng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Thuế phí, lệ phí
Trang 31+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác
*Chứng từ sử dụng:
Tại doanh nghiệp sử dụng các chứng từ như: hóa đơn mua hàng, dịch vụ(mực in, giấy,…), và các chứng từ có liên quan
*Tài khoản sử dụng:
TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp và các tài khoản liên quan
*Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 321.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.5.1 Nội dung
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinhdoanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho đểbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán -Xác định doanh thu thuần:
- Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sảnxuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành khôngnhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoànthành Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán được tính bằng 4 phương pháp đãnêu ở trên
- Xác dịnh lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Trị giá vốn của hàng
xuất kho để bán
Trang 33- Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sốhàng đã bán được trình bày ở trên.
- Xác định lợi nhuận bán hàng:
Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và ngược lại
TK 911 Kết chuyển giá vốn hàng bán,
Chi phí tài chính
Kết chuyển Chi phí bán hàng TK641,642
TK 632
TK 421
Kết chuyển chi phí chờ kết chuyển
TK 511,512 Kết chuyển
Doanh thu thuần
TK 421 Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
Trang 34được mở tùy theo đối tượng kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị, thông thường cócác loại sổ chi tiết nguyên vật liệu (vật tư)/hàng hóa/thành phẩm/tài sản…;sổ chitiết thanh toán với người mua hàng (khách hàng)/người bán…; sổ chi tiết chi phí…
*Trình tự ghi sổ:
1.5.4.2 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán tổng hợp sử dụng trong hình thức chứng từ ghi sổ thường gồm:các Sổ cái tài khoản; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Việc ghi chép trên Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ là ghi theo thời gian, còn ghi chép trên các Sổ cái tài khoản là ghitheo hệ thống
Sổ chi tiết sử dụng trong hình thức kế toán này cũng giống như đối với hìnhthức kế toán Nhật ký-Sổ cái, tức là có nhiều sổ chi tiết khác nhau được mở tùy theođối tượng kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị, thông thường có các loại sổ chitiết nguyên vật liệu (vật tư)/hàng hóa/thành phẩm/tài sản…; sổ chi tiết thanh toánvới người mua (khách hàng)/người bán…; sổ chi tiết chi phí
Trang 35*Trình tự ghi sổ:
1.5.4.3 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Sổ kế toán tổng hợp sử dụng trong hình thức kế toán Nhật ký chung gồm: SổNhật ký chung, các Sổ cái tài khoản Việc ghi chép trên Sổ Nhật ký chung là ghitheo thời gian, còn ghi chép trên các Sổ cái tài khoản là ghi theo hệ thống
Ngoài ra còn có thể sử dụng thêm các Nhật ký chuyên dùng như sổ Nhật kýthu tiền, sổ Nhật ký chi tiền, sổ Nhật ký mua hàng, sổ Nhật ký bán hàng…
Sổ chi tiết sử dụng trong hình thức kế toán này cũng sử dụng nhiều sổ chi tiếtkhác nhau được mở tùy theo đối tượng kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị,thông thường có các loại sổ chi tiết nguyên vật liệu (vật tư)/hàng hóa/thànhphẩm/tài sản,…; sổ chi tiết thanh toán với người mua (khách hàng)/người bán…; sổ
Trang 36Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra số liệu cuối kỳ.
* Trình tự ghi sổ:
Sổ nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ)chi tiết đối tượng
Bảng tổng hợpchi tiết TK
SỔ CÁI
Sổ nhật ký
Chuyên dùng
Bảng cân đốitài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 371.6 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
Ngày nay theo đà phát triển của công nghệ thông tin, việc đưa máy vi tínhvào sử dụng trong công tác kế toán đã tương đối phổ biến Tin học hóa công tác kếtoán không chỉ giải quyết được vấn đề xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng,thuận lợi mà nó còn làm tăng năng suất lao động của bộ máy kế toán, tạo cơ sở đểtinh giản bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán
1.6.1 Mã hóa các đối tượng:
Để thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính nhất thiết phải có sự mã hóa,khai báo và cài đặt các đối tượng có liên quan để đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữacác luồng thông tin
Mã hóa là hình thức để thực hiện phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp đối tượngcần quản lý Mã hóa cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách dễ dàng các đối tượng
Trang 38trị doanh nghiệp Thông thường các đối tượng sau cần được mã hóa trong kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng: Khách hàng, hàng hóa, chứng từ, tàikhoản…Việc mã hóa này được thực hiện thông qua các danh mục.
1.6.2 Xác định danh mục:
Danh mục tài khoản:
Hệ thống tài khoản là sương sống của toàn bộ hệ thống Hầu hết các thôngtin kế toán đều được phản ánh thông qua các tài khoản Vì vậy, việc xây dựng hệthống tài khoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý, khai thác thông tin tiếptheo, đặc biệt trong việc xử lý số liệu kế toán trên máy
Bằng việc khai thác và mã hóa có hệ thống kèm theo việc thiết kế các trạngthái và các kết nối (có thể bằng dạng số, dạng ký tự, hoặc kết hợp cả hai tùy theođặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp), tài khoản bán hàng có thểkhai báo thêm các tiểu khoản chi tiết thông qua việc thực hiện một số cách sau:
Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản liên quan theo danh mục tàikhoản được nhà nước quy định để khai báo các biến mã nhận biết tương ứng tùythuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp kèm theo phần khai báo, diễn giải cụ thể
Thông qua việc khai báo các thông tin cụ thể về các tài khoản, khai báo mốiquan hệ giữa các tài khoản chính và các tài khoản chi tiết
Danh mục chứng từ:
Việc tổ chức, theo dõi, quản lý, cập nhật, luân chuyển, xử lý các loại chứng
từ trên hệ thống máy vi tính cần phải thực hiện và tuân thủ chặt chẽ quy trình luânchuyển, cập nhật và xử lý chứng từ được doanh nghiệp quy định
Để quản lý, mỗi chứng từ gốc mang một mã hiệu xác định Với mã hiệuchứng từ, có thể tiến hành lọc, in ra các bản kê chi tiết, bảng tổng hợp theo từngloại chứng từ
Danh mục khách hàng:
Trang 39Danh mục này được dùng để theo dõi chi tiết bán thành phẩm, hàng hóa vàcác khoản phải thu của từng khách hàng Mỗi khách hàng được nhận diện bằng một
mã hiệu gọi là mã khách hàng Tùy quy mô và phạm vi giao dịch mà quyết địnhphương pháp mã hóa cho phù hợp và hiệu quả:
Nếu khách hàng lớn có thể sử dụng phương pháp đánh số ký hiệu tăng dần 1,
2, 3…song mã kiểu này không mang ý nghĩa gợi nhớ
Nếu khách hàng không nhiều, có thể mã hóa theo tên viết tắt hoặc ghép chữcái đầu trong tên khách hàng Mã kiểu này mang tính gợi nhớ cao
Mã hóa theo kiểu khối: Mã gồm hai khối, khối nhóm khách hàng và khối sốthứ tự tăng dần của khách hàng trong mỗi nhóm Việc tạo nhóm khách hàng có thểtiến hành theo tiêu thức địa lý hoặc tính chất tổ chức công việc
Ngoài ra, mỗi khách hàng còn được mô tả chi tiết thông qua các thuộc tínhkhác như địa chỉ, tài khoản, hạn thanh toán…
Danh mục hàng hóa:
Việc quản lý nhập, xuất, tồn kho hàng hóa được thực hiện thông qua danhmục hàng hóa Mỗi hàng hóa mang mã hiệu riêng, bên cạnh mã hiệu là các thuộctính mô tả khác như tên hàng hóa, đơn vị tính, tài khoản kho…
1.6.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Mỗi hình thức sổ kế toán có một hệ thống sổ kế toán và trình tự hệ thống hóathông tin kế toán khác nhau Trên cơ sở hệ thống sổ kế toán tổng hợp, trình tự hệthống hóa thông tin tương ứng với hình thức kế toán đã được quy định trong chế độ
kế toán hiện hành, yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin chi tiết của doanh nghiệp
về quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng mà chương trình phần mềm kếtoán sẽ được thiết kế để xử lý và hệ thống hóa thông tin kế toán tự động trên máytheo đúng yêu cầu Kế toán không phải lập các sổ kế toán, các báo cáo mà chỉ lọc
và in ra theo yêu cầu sử dụng
Trang 40các sổ kế toán cũng như các báo cáo kế toán quản trị, song phải đảm bảo tính hợp
lý, thống nhất và đúng chế độ kế toán quy định
1.6.4 Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị người dùng
Quản trị người dùng là một vấn đề quan trọng khi tổ chức kế toán trong điềukiện sử dụng máy vi tính, giúp cho doanh nghiệp có tính bảo mật dữ liệu Do đócông tác KTBH và XĐKQBH phải thực hiện phân quyền nhập liệu cũng như phânquyền in sổ sách, báo cáo kế toán cho các nhân viên kế toán, quyền khai thác thôngtin của giám đốc điều hành, các nhân viên khác trong doanh nghiệp một cách rõràng để có thể kiểm tra, quy trách nhiệm cho các nhân viên nhập liệu khi có sai sót
và đảm bảo sự bảo mật về số liệu
Như vậy, ngoài việc quản lý đối tượng liên quan trực tiếp đến chu trình bánhàng theo các danh mục đặc thù cũng như các phần hành kế toán khác, việc quản
lý, sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế toán máy cũng rất khác so với
kế toán thủ công Tuy nhiên công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng vẫn phải tuân theo chế độ, thể lệ quản lý kinh tế, tài chính và chuẩn mực chế
độ kế toán hiện hành
Tóm lại, việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán ở các doanh nghiệp vừa
và nhỏ có ý nghĩa hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả trongcông tác quản lý và là một nhu cầu khách quan, có tính hiệu quả lâu dài Vấn đềcòn lại là bản thân các nhà quản lý phải có nhận thức và tầm nhìn phù hợp với yêucầu quản lý hiện đại và khả năng ứng dụng công nghệ tin học để xử lý và cung cấpthông tin, từ đó có kế hoạch đầu tư phù hợp với khả năng thực tế của doanh nghiệp
1.7 So sánh việc thực hiện áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính trong
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.