Trẻ dưới 3 tuổi, những nét nhân cách đầu tiên được hình thành nên nêu được chăm sóc - giáo dục tốt ngay từ những năm đầu tiên sẽ giúp cho đứa trẻ phát triển ổn định, đúng hướng, đặt nền
Trang 1ĐẠI HỌC ÍH Á 1 NGU YẺN TRƯỜ NG ĐẠỈ H ỌC S ư PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM
T h s NGUYỄN T H Ị MÂN
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
GIÁO DỤC HỌC TRẺ EM II
Dùng cho sinh viên chuyên ngành giáo dục Mầm non)
Thái Nguyên, năm 2010
Trang 3Chương 1
NHỮNG VÁN Đ È CHUNG
VẺ C H Ă M SÓC- G IÁ O DỤC T R Ẻ DƯỚỈ 3 TUỐI
I Y nghĩa của việc chăm sóc - giáo dục trẻ dưới 3 tuôi
1 Ý nghĩa xã hội
Chăm sóc - giáo dục trẻ ngay từ những năm tháng đầu tiên của cuộc đời
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự nghiệp chăm lo, đào tạo, bôi dưỡng thê
hệ trẻ nói chung góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội nói chung
2 Ỷ nghĩa cá nhân
Q uá trình giáo dục trẻ em chia làm nhiều giai đoạn Kêt quả giáo dục ờ giai đoạn trước là cơ sở để tiến hành giáo dục ờ giai đoạn sau Nêu quá trình giáo dục ờ giai đoạn trước đạt hiệu quả cao thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của trẻ ờ giai đoạn sau và ngược lại
Trẻ dưới 3 tuổi, những nét nhân cách đầu tiên được hình thành nên nêu được chăm sóc - giáo dục tốt ngay từ những năm đầu tiên sẽ giúp cho đứa trẻ phát triển ổn định, đúng hướng, đặt nền m óng cho sự phái triản của trẻ và việc giáo dục trẻ trong những năm tiếp theo
II Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ dưới 3 tuổi
I Sự tăng ừưởng và phát triên của trẻ diễn ra với một tốc độ nhanh chưa từng
có so với bảt kỳ lứa tuôi nào tiêp theo sau đó.
- v ề mặt thể chất: phát triên nhanh về chiều cao và cân nặng
+ Từ 50 cm khi sinh ra đến cuối năm thứ 3 trẻ đã cao khoảng 93 - 94 cm.+ Cân nặng khi trẻ sinh ra khoảng 3 - 3,5 kg thi đến cuối năm thứ 3 trẻ nặng khoảng 14 - 15 kg
- v ề mặt nhận thức: Khi mới sinh các phàn xạ của trẻ m ang tính khône điều kiện Đến tháng thứ 3 trẻ đã có thể phân biệt được các âm thanh khác nhau, dần dần đến năm thứ 3 trẻ có thể so sánh, phân biệt được các đồ vật khác nhau; trẻ biết tư duy, suy luận đơn giản khi,
- về mặt tinh cảm: Khi sinh ra trẻ chưa có tình cảm Đ ược hai tháng trẻ đã
xuất hiện những phức cảm hớn hở Khi được 3 tuổi, trẻ đã có tất cả những trạng thái khác nhau của con người: buồn, vui, yêu, g h é t
- Các môi quan hệ xã hội của trẻ cũng được m ở rộng: từ ciìỗ m ối quan hệ cùa trẻ chỉ giới hạn trong gia đình đến chỗ m ở rộng ra với các bạn bè cùng nhóm lớp,
Trang 42 Tre dưới 3 tuỏi, cơ thè rát non nớt, nhạy cam với những tác động bèn ngoài
do đó khả năng chông lại bệnh tật thãp và rât hay mắc phải nhiêu loại bệnh, ơ lứa tuổi này trẻ nhò rất dễ bị tổn thương, nếu để xảy ra m ột sơ xuất nào đó có thể gây ra những tai nạn cho trẻ hoặc trẻ sẽ phải chịu tàn phế suốt đời
- 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của trẻ: bệnh bạch hầu, bệnh ho gà, bệnh uốn ván, bệnh bại liệt, bệnh sởi và bệnh lao
- M ột sô bệnh viêm đường hô hấp thường gặp ờ trẻ em: Viêm mũi cấp, viêm am idan cấp và m ãn tính, viêm họng, viêm phế quàn,
4 Sự tăng trưởng và phát triển cùa trẻ có tính mềm dẻo. N hững thiếu hụt cũng nhir những vượt trội của sự tăng trưởng ở trẻ đều có khả năng tích tụ và có thể tạo ra sụ phat triển không bình thường ở trẻ nhumg nếu có sự can thiệp chăm sóc giáo dục kịp thời trẻ tăng trưởng và phát triển cân đối, bình thường
5 Một năng lực, chức năng của trẻ chỉ có thê hình thành và phát ừiển tốt khi
cơ thể trẻ đạt tới một trình độ nhắt định và chi khi đó việc tập luyện và giáo dục mới phát huy vai trò chủ đạo. V iệc giáo dục trẻ phải phù hợp mới có kết quả và nếu việc tập luyện và giáo dục m à bắt đầu quá sớm hoặc quá muộn đều
có thế gây ra nhữ ng hậu quả có hại cho sự phát triển lành m ạnh của trẻ
6 Trẻ dưới 3 tuổi có hai nhu cầu cọ b à }i^ j)ịià u ù ể ^
- N hu Qầi^đựợc gÚỊQ lưu trưc tiếp với người lớn, được yêu mến, được an
-"N hu •ịcai^được íchơi;!được h o ạ t ^ ồ r i ^ v ớ ị 'đồ ívạt^ tìm hiểu môi trường xung quanh, được bộc lọ tình cảm, thái độ với người thân, bạn bè ,
7 Hoạt động chủ đạo cùa trẻ dưới 3 tuổi
- Trẻ hài nhi (0 - 12 tháng tuổi) hoạt động chủ đạo lài hoạt động giao tiếp • xúc cảm trực tiếp với người lớn 3 1' V'"v
- Trẻ nhà trẻ ( 1 2 - 3 6 tháng tuổi) hoạt động chủ đạo là hoạt động với đô vật
IV Mục tiêu, nguyên tắc chăm s ó c -g iá o dục trẻ dưới 3 tuổi
1 M ục tiêu ch ă m sóc - giáo dục trẻ dưới 3 tuổi
2
Trang 5Mục tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ dưới 3 tuổi: ‘T rẻ khỏe m ạnh, nhanh nhẹn, hồn nhiên, có thiện cảm và bước đầu biết giao tiêp với người lớn, gân gul với bạn bè, có m ột số thói quen vệ sinh ăn uống”
M ục tiêu này được cụ thể hoá thành những yêu cầu cân đạt ò từng độ tuôi
2 Nguyên tắc chăm sóc - giáo dục trẻ dưới 3 tuôi
2.1 Giáo dục trẻ dưới 3 tuổi phải bằng tình thương yêu như những ngươi thương yêu ruột thịt trong gia đình
Vì trẻ còn rất bé, nhất là năm đầu tiên, cuộc sống của trẻ còn rât m ong manh, mọi sự sinh hoạt đều trụng cậy vào người lớn nờn đứa trẻ cân nhận được tình yêu thương, ấp ủ, tạo ra ờ nó cảm giác an toàn để sống và lớn lên Sông trong gia đình, trẻ luôn được đùm bọc bời những người thân yêu ruột thịt, luôn luôn nhận được sự quan tâm chăm sóc, vỗ về, âu yếm của người trong gia đình
mà nổi bật lên tất cả là tình thương yêu của người mẹ với hai đức tính quý báu
là nhạy cảm và sẵn sàng Khi đến nhà trẻ, trẻ rất cần được sống trong không khí gia đình, cô nuôi dạy trẻ chính là người mẹ thứ hai của trè M ọi việc chăm sóc và giáo dục trẻ dều cần tiến hành theo phương thức gia đinh chứ không phải theo phương thức nhà trường, “cô nuôi dạy trẻ phải thay mẹ dạy trẻ” Vì vậy, cô phải thương yêu trẻ như tình yêu của mẹ đối với con
2.2 Cần chăm sóc giáo dục trẻ m ột cách khoa học, cân thận, chu đáo vả thường xuyên
Đối với trẻ dưới 3 tuổi, từ việc ăn, ngủ, vệ sinh, đến chơi đùa nhât thiết đều phải có sự quan tâm của người lớn Thiếu sự chăm sóc khoa học, cẩn thận, chu đáo và thường xuyên của người lớn nhiều khi chỉ vì m ột sơ suất nhỏ mả gây tác hại cho cà đời đứa trẻ
Trẻ càng nhỏ tốc độ phát triên càng nhanh thì càng cần sự quan tâm chăm sóc - giáo dục khoa học, cân thận, chu đáo và thư ờnạ xuyên của người lớn
2.3 Cần kết họp chặt chẽ giữa giáo dục và chăm sóc sức khoẻ cho trẻChăm sóc và giáo dục là hai nhiệm vụ cơ bản của người !ór, đối với trẻ,giúp trẻ từng bước lớn lên và phát triển, c s và G D có M Q H chặt chẽ với nhau
và hai nhiệm vụ này chỉ đạt hiệu quả cao khi biết kết hợp chúng với nhau một cách chặt chẽ
N hà G D không nên phân biệt ranh giới giữ a nuôi và dạy, khi tiến hành
HĐ giáo dục nào cũng cần chú ý đến sức khoẻ, thể lực, trạng thái tinh thần của trẻ.2.4 Tôn trọng nhân cách trẻ, thự c hiện cá biệt hoá trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ
Trang 6Mỗi trẻ sinh ra là một con người riêng biệt, có hoàn cánh phát triên riêng, có nhu cầu, tốc độ, nhịp độ và xu hướng phát triền riêng Vì vậy, trong quá trinh chăm sóc - giáo dục trẻ, nhà giáo dục phải nắm được những đặc điểm riêng của từng trẻ đê có những tác động giáo dục phù hợp.
Chẳng hạn: Cô giáo phải tìm hiểu để nắm được thói quen trong khi ăn, ngủ của trẻ Trẻ nào khi ngủ dậy hay khóc, trẻ nào ăn chậm, hay bị nghẹn khi ăn, 2.5 Coi trẻ là trung tâm cùa quá trình chăm sóc và giáo dục
M ọi hoạt động, nhà giáo dục phải xuất phát từ nhu cầu của trẻ và nham đáp ứng, thoả m ãn nhu cầu của trẻ Trong các hoạt động đó, nhà giáo dục cần phải có những biện pháp phù hạp đê phát huy được tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ
2.6 Đảm bảo sự thống nhất các tác động của gia đình và nhà trường trong còng tác chăm sóc giáo dục trẻ
V Nhiệm vụ giáo dục trẻ dưới 3 tuổi
1 Giáo dục thể c h ấ t cho trẻ dưới 3 tuổi
1.1 Khái niệm giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất trong trường mầm non là quá trình tác động chủ yếu vào
cơ thể tré, to chức cho trẻ vận động, rèn luyện cơ thể, giữ gìn vệ sinh, tồ chức chế độ sinh hoạt hợp lý nhàm bảo vệ và làm cho cơ thể trẻ đươc phát triển hài hoà, càn đối, sức khoẻ tăng cường đạt đến trạng thái hoàn thiện về m ặt thể chất, làm cơ sờ cho sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ em
1.2 ý nẹhĩa của giáo dục thể chất cho trẻ dưới 3 tuổi
G iáo dục thể chất là một trong những nhiệm vụ hàng đầu, là khâu then chốt trong còng tác chăm sóc - giáo dục trẻ dưới 3 tuồi
- G iáo dục thể chất giỳp cơ thể trẻ được rèn luyện phát triển cân đối, khoẻ mạnh thích ứng được với những thay đổi của môi trường sống
- Hình thành, phát triển ở trẻ kỹ năng, kỹ xảo và những thói quen vận dộng ban đầu, cần thiết
Giáo dục thể chất được thực hiện tốt góp phần tạo nên những con người thông minh, năng động sáng tạo có kỳ luật có văn hoá biết yêu mọi người, yêu quê hương đất nước, là động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển
KL: giáo dục thể chất đủng đắn sẽ tạo ra nền tảng sức khoẻ của trẻ, giúp trẻ phát triển hài hoà trong những nàm sau của cuộc đời
1.3 Nhiệm vụ của giáo dục thể chất clio trẻ dưới 3 tuổi
- Bào vệ cơ thê và phát triển sức khoẻ cho trẻ, rèn luyện cơ thể, nâng cao khả năng thích ứng của trẻ với môi trường bên ngoài
4
Trang 7Trẻ dưới 3 tuổi, cơ thể trẻ phát triển nhanh nhưng sức đẻ kháng y ê u cac
cơ quan đang trên đà phát triển nhưng chưa hoàn thiện Cho nên, ta phái cham
lo đến việc bào vệ và tăng cường sức khoẻ cho trẻ Nhiệm vụ này bao g°m - chăm sóc, nuôi dưỡng và rèn luyện cho trẻ một cách khoa hạc; chăm soc tre khi ăn, ngũ, khi chơi; đảm bảo việc thực hiện giờ giấc cho trẻ—
- Phát triển và hoàn thiện dần các vận động của trẻ
- Hình thành m ột số kỹ năng, thói quen vãn hoá vệ sinh đâu tiên trong đơi sống của trẻ
1.4 N ội dung, phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ dưới ỉ tuôi
1.4.1 Tồ chúc chế độ sinh hoạt cho trẻ
a Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ
Đảm bảo cung cấp cho trẻ đầy đủ các chất dinh dưỡng, chê biên phù họp với trẻ và sấp xếp giờ giấc cho các bữa ăn hợp lý
b Chăm sóc giấc ngủ cho trẻ
- Tập cho trẻ ngủ vào giờ nhất định đề tạo thói quen
- Chỗ ngủ sạch sẽ, ấm áp về m ùa đông, thoáng m át vê mùa hè và không có ruồi muỗi
- Trước khi ngủ, không cho trẻ chơi đùa quá nhiều, không m ăng hoặc phại trẻ, không xem phim ảnh gây sợ hãi Tạo cho trẻ cảm giác arắ toàn, được àu yếm và được yêu thương khi đi vào giấc ngủ và trong khi ngu
- Tránh gây tiếng động, ồn ào phá giấc ngủ của trẻ
- Hát ru, vỗ về trẻ để trẻ nhanh chóng đi vào giấc ngủ
c Tô chức cho trẻ chơi tập
Cho trẻ chơi ngoài trời kết hợp với vận động và tiếp xúc với ánh nang, không khí trong lành, với thiên nhiên cảnh vật để cơ thể khoé m ạnh chốne đõ tốt với bệnh tật và làm giàu vốn kinh nghiệm sống của trẻ
d Tô chức vệ sinh cá nhân cho trẻ
Vệ sinh cho trẻ gồm: vệ sinh thân thể; vệ sinh răng m iệng; vệ sinh đòi mắt; vệ sinh tai, mũi, họng; vệ sinh quần áo; luyện thói quen đi vệ sinh đúng giờ )ế»
Tuỳ theo từng lứa tuổi cụ thể tổ chức chế độ sinh hoạt phù hợp cho trẻ.1.4.2 Phát triển vận động cho trẻ dưới 3 tuổi
Vận động là nhu cầu tự nhiên cùa trẻ Vận động không chi giúp cho trị phái triên thê chát mà còn thúc đay sự phát triển tám lý.
- Khi tổ chức vận động cho trẻ cần:
+ Tuỳ iheo tùng độ tuổi của trẻ m à lựa chọn các bài tập, trò chơi vận động phù hợp và yêu cầu ờ các mức độ yêu cầu khác nhau
5
Trang 8+ Tạo điều kiện cho mọi trẻ đều được hoạt động và động viên kịp thời kích thích hứng thú tập luyện của trẻ.
1.4.3 Rèn luyện cho trẻ dưới 3 tuổi
Rèn luyện là một hệ thông các biện pháp được áp dụng nhằm nâng cao sức đề kháng cùa cơ thẻ trẻ, tạo điêu kiện cho việc hình thành và phát triển khả năng thích nghi nhanh chóng với những điểu kiện song khác nhau.
2 Giáo dục trí tuệ cho trẻ dưới 3 tuổi
2.1 Khái niệm giáo dục trí tuệ
Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành ờ trẻ những tri thức và kỹ năng sơ đẳng, phát triển những phẩm chất và năng lực trí tuệ ban đầu cần thiết
2.2 Ý nghĩa của giáo dục trí tuệ
- Tạo điều kiện cho các giác quan cùa trẻ phát triển tinh tường, chính xác hơn
- Giúp trẻ có được những hiểu biết sơ đẳng về thế eiới xung quanh: tự nhiên, xã hội và con người một cách chính xác, có hệ thống, qua đó hỉnh thành thái độ đúng đắn đối với cuộc sống xung quanh
- Hình thành, phát triển ờ trẻ những năng lực và phẩm chất trí tuệ sơ đẳng ban đầu, tạo điều kiện cho sự phát triển trí tuệ của trẻ ờ những giai đoạn lứa tuồi tiếp theo
- Góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ dưới 3 tuổi, qua đó mở rộng khả năng định hưứng của trẻ trong môi trường xung quanh
- Giáo dục trí tuệ có mối quan hệ chặt chẽ với các m ặt giáo dục khác, giáo dục trí tuệ là cơ sờ quan trọng cho việc phát triển toàn diện nhân cách của trẻ
- Cơ sò cho việc hỉnh thành những biểu tượng, khái niệm đạo đức, tình cảm, hành vi đạo đức của trẻ
2ẵ3 Nhiệm vụ của giáo dục trí tuệ
• Hình thành và phát triển nhận cảm cho trẻ (nghĩa là phát triển cảm giác, tri giác và vận động cho trẻ dưới hình thức tập luyện các giác quan)
- Phát triển ngôn ngữ, m ờ rộng khả năng định hướng của tré với môi trường xung quanh
- Hỉnh thành, phát triển m ột số năng lực v à phẩm chất trí tuệ sơ đẳng cho trẻ: N ăng lực nhận biết và phân biệt về độ lớn, m àu sắc, hình dáng, âm thanh cùa dồ vật, khả năng chú ý, ghi nhớ,
2.4 Nội dung giáo dục trí tuệ
a G iáo dục và phát triển hoạt động nhận cảm cho trẻ
b Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- G iúp cho trẻ hiêu được lời nói cùa nguò(i kỊiá$
Trang 9- Giúp trẻ nói được cho người khác hiểu.
* Yêu cầu khi phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Người lớn cần phải thường xuyên gần gũi, tận dụng thời gian đế giao tiếp với trẻ, tạo cơ hội cho trẻ tập nói và dạy trẻ nói vào bất cứ lúc nào
- Giáo dục và tạo ra nhu cầu giao tiêp với người lớn cho trẻ
- Tổ chức cho trẻ tích cực hoạt động với đồ vật Q ua hoạt động với đô vật, rèn cho trẻ khả năng phát âm, mở rộng vôn từ, m ờ rộng vôn hiêu biết cho tre vê thế giới xung quanh
- Trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ cần tập cho trẻ nói rõ ràng mạch lạc c ầ n phải điều chỉnh ngay những sai lệch trong ngôn ngữ của trẻ
- N gười lớn là tấm gương cho trẻ noi theo
c Hỉnh thành cho trẻ những biểu tượng sơ đẳng ban đầu về thế giới xung quanh
3 Giáo dục đạo đức cho trẻ dưới 3 tuổi
3.1 Khái niệm giáo dục đạo đức
Giảo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có !.ỉ kcạch nhăm trang bị cho tré có những hiếu biêt ban đáu vẻ những nguyên tăc, quy lác những chuán mực đạo đức, rèn ỉuyện, hình thành ở trè phvK'¿ hành vi, thcì quen và những phàm chát đạo đức ban đâu cân thiết, phù hợp với yêu cầu cùa
xã hội.
3.2 Ỷ nghĩa của giáo dục đạo đức
- Giúp trẻ lĩnh hội những chuẩn mực đạo đức ban đầu, đơn gian nhằm tạo tiền đề để hình thành ờ trẻ những hành vi đạo đức phù hợp
- Hình thành và phát triển ở trẻ những hành vi, thói quen phù họp giúp ue
có cách ứng xử đúng đắn trong cuộc sống
- Hình thành ở trè những phẩm chất ban đầu nhưng rất quan trọng cùa nhân cách tạo nền tảng để hình thành bộ m ặt nhân cách sau này của tre
- Giáo dục đạo đức là m ột bộ phận của giáo dục toàn diện và có m ối quan
hệ chặt chẽ với các m ặt giáo dục khác (bổ sung và tạo điều kiện cho các mặt giáo dục khác tiến hành có hiệu qua)
5 J Ề Nhiệm vụ giáo dục đạo đức
- G iao dục cho tre thai độ, quan hệ lành m ạnh đôi với mọi người gần gùi xung quanh
- G iáo dục cho trẻ thói quen kỷ luật, thật thà, vệ sinh, ngăn nắp
- G iáo dục cho trẻ tính chăm chi, tinh thần tự lập và m ột số hành vi quy tắc xã hội đơn giản ban đầu
3.4 N ội dung, phương pháp giáo dục đạo đức
7
Trang 10a Phát triển xúc cảm lành mạnh cho trẻ
b G iáo dục cho trẻ biết yêu quí người thân, gãn bó với bạn bè và biết nghe lời người lớn
c Giáo dục cho trẻ m ột số hành vi đạo đức ban đầu
Ngay từ tuổi nhà trẻ, cần hình thành ờ trẻ những hành vi đạo đức sau đây:
- Biết giữ gìn tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ gọn gàng
- Biết tự xúc ăn, tự uống nước, không đánh rơi vãi ra nền nhà
- Biết lấy, cất đồ dùng đúng nơi qui định
- Biết chào hòi, cảm ơn khi cần thiết
Lưu ý: N hững hành vi đạo đức của trẻ ở lứa tuổi này chưa bền vững và rất
dễ m ât đi nếu người lớn không thường xuyên rèn luyện cho trẻ nên cần coi trọng việc củng cố những hành vi thành thói quen cho trẻ
3.5 Điều kiện đ ể giáo dục đạo đức cho trẻ dưới 3 tuổi có hiệu quả
- N gười lớn phải thực sự yêu thương và đối xử công bằng với trẻ
- N gười lớn phài thống nhất trong giáo dục trẻ: cha mẹ, cô giáo phải thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương p h áp , giáo dục đạo đức cho trẻ
- N gười lớn phải luôn gương mẫu, là hình ảnh tốt đẹp để trè noi gương
- N gười lớn phải tổ chức đa dạng các loại hình hoạt động phù hợp với lứa tuồi và tạo điều kiện cho trẻ tham gia một cách tích cực qua đó tập luyện những hành vi đạo đức đã được hình thành
4 Giáo dục th ẩ m mỹ cho trẻ dưới 3 tuồi
4.1 Khái niệm giáo dục thẩm m ỹ
Giáo dục thẩm mv là quá trình tác động có m ục đích, có hệ thống nhằm hình thành và phát triển ờ trẻ em nãng lực cảm thụ và nhận thức đúng đắn về cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống sinh hoạt, trong xã hội và trong nghệ thuật, giáo dục cho trẻ lòng yêu cái đẹp và nãng lực sáng tạo cái đẹp
4.2 Ý nghĩa của giáo dục thẩm mỹ
- Hình thành ờ trẻ những định hướng (nhận thức) giá trị thẩm mỹ ban đầu của nhân cách
Thông qua giáo dục thẩm m ỹ, đứa trẻ có những hiểu biết ban đầu về cái đẹp, biết phân biệt đẹp - xấu, đúng - sai, từ đó sẽ có những hành vi phù hợp
- Hình thành ờ trẻ những tình cảm thẩm m ỹ tích cực đối với sự vật - hiện tượng xung quanh,
- Phát triên những tiềm năng sáng tạo thẩm m ỹ của trẻ
G iáo dục thâm mỹ có quan hệ m ật thiêt với các m ặt giáo dục khác, góp phân phát triển.toàn diện.nhân cách con người
8
Trang 11- Đối với giáo dục trí tuệ: Giáo dục thẩm mỹ oiúp trẻ nhận thức sảu sác hơn những hiện tượng của cuộc sống xung quanh, qua đó m ờ rộng tầm nhìn và trau dồi trình độ hiêu biẻt Ngược lại, khi trẻ đã có hiều biết về sự ' ậ 1
tượne xune quanh thì đó là cơ sỡ đê hình thành những tình cảm thâm m> c^° trẻ
- Với giáo dục đạo đức: N hững yếu tố thẩm mỹ có ảnh hường đẻn việc hình thành tình càm đạo đức cho trẻ Thông qua việc tiêp nhận các tác phâm nahệ thuật, trẻ nhận thức được cái đẹp, cái xâu, từ đó có anh hường m ạnh mẽ đến việc hình thành những phẩm chất đạo đức ỡ trẻ như: lòng nhân ái, tinh thần cộng đồng, lòng yêu quê hương đắt nước, yêu lao động,
- Với giáo dục thể chất: Sức khoé và sự phát triển thể lực tốt, tư thế đẹp, tác phona nhanh nhẹn bao giờ cũne cho cảm giác đẹp măt, sự rèn luyện cơ thê bao giờ cũng theo tiêu chuẩn của cái đẹp,
4.3 Nhiệm vụ giáo dục thâm mỹ cho trẻ dưới 3 tuòi
- Hình thành và phát triển tri giác thẩm mỹ cho trè
- Bước đầu phát triển ờ trẻ năng lực xúc cảm thâm mỹ
- Bước đầu phát triển ờ trê hứng thú với nghệ thuật và năng lực sáng cạo nahệ thuật
4.4 Nội dung giáo dục thẩm trẩỹ
a Phát triển tri giác thẩm mỹ cho trẻ
- Dạy cho trẻ biết quan sát vè đẹp của thiên nhiên
- Giáo dục cho trẻ khả năng cảm nhận vè đẹp trong đời sống sinh hoạt hàng ngày cho trẻ
b Bước đầu cho trẻ làm quen với nghệ thuật
- Bước đầu cho trẻ làm quen với thơ ca giúp trẻ tiếp nhận cái hay, cái đẹp trong tiens cua nói dàn tộc; làm giàu thẻ giới xúc cam cua tre em đông thời tạo mòi trường để nuôi dưỡng và phát huy những đặc tính von có của trẻ và nuôi dưỡnọ trí tường tượng, phát triên trí tuệ của trẻ
- Bước đầu cho trẻ làm quen với âm nhạc giúp tré tập phối hợp các động tác đi lại vững vàng, chạy nhẹ nhàng Vận động theo nhạc tạo cho trẻ sự hoạt bát nhanh nhẹn, có tư thế đẹp, duyên d án g , N g o ài ra âm nhạc còn góp phần thúc đẩy sự phát triển nhận thức cùa trẻ (vì nó đòi hòi trè phải chú ý quan sát nhạy bén; tập trung nghe nhạc, so sánh âm thanh, ghi nhớ nhử ne đặc điểm của hình tượng âm th an h , )
c G iáo dục vẻ đẹp trong hoạt động tạo hình: Thông qua các HĐ tạo hình trẻ được tham gia vào các hoạt động: quan sát, vè, nặn, xé dán đơn giản (vẽ đườriơ thẳna, đập đất,bóp đất, phết h ồ )
9
Trang 12Câu hỏi ôn tập chương 1
1 Chị hãy làm rõ tầm quan trọng của việc chăm sóc - giáo dục trẻ ngay từ những nám đầu tiên và từ đó rút ra những kết luận sư phạm trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ
2 Trình bày m ục tiêu và nguyên tắc chăm sóc - giáo dục trẻ dưới 3 tuổi và rút ra những kết luận cần thiết
3 Phân tích các nhiệm vụ giáo dục cho trẻ dưới 3 tuổi và rút ra kết luận cần thiết
Câu hỏi thảo luận
Câu 1: Tại sao phải phát huy tính tích cực hoạt động của trẻ? Làm thế nào
để phát huy tính tích cực hoạt động của trẻ?
C âu 2: Bằng lý luận và thực tiễn, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa những nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trè dưới 3 tuổi
10
Trang 13C hư ơng 2
CHĂM SÓC - G IÁ O DỤC T R Ẻ T R O N G NĂM ĐÀU
I Đặc điểm tăng trưởng và p hát triển của trẻ trong năm đầu
1 Sự tăng trưởng và phát triển của trẻ trong năm đầu diễn ra với tốc độ nhanh chưa tùng có so với các năm tiếp theo sau đó Giai đoạn này hình thành các vận động cơ bàn: lẫy, bò, cầm, nắm, và phát triển m ạnh về ngôn ngữ: nghe âm thanh và phân biệt âm thanh, tập phát các âm đầu tiên
2 Trong năm đầu, cơ thể trẻ rất non nớt, sức đề kháng yếu, trẻ rất dễ mẳc nhiều loại bệnh do những thay đổi của môi trường sống
3 Trong năm đầu, nhu cầu giao lưu trực tiếp với người lớn trờ thành nhu cầu cơ bàn để trẻ phát triển
4 Các hoạt động chủ yếu của trẻ trong năm đầu
- Hoạt động giao lun xúc cảm trực tiếp với người lớn nhàm thoá mãn nhu cầu
cá nhân, nhu cầu xúc cảm, nhu cầu được che chở, cảm giác an toàn, phát triên các quan hệ xã hội Đâv chính là hoạt động chủ đạo cùa trẻ trong năm đầu
- Hoạt động sinh hoạt hàng ngày thôna qua sự chăm sóc của người !ớn nhằm thoả mãn nhu cầu sinh học của trẻ, giúp trè thích nghi với diều kiện môi trường, lĩnh hội những kỹ năng sống cần thiết, dần hình thành thói quen và nề nếp trong cuộc sống
- Hành động với đồ vật: Trong năm đầu tiên, trẻ mới chi thực hiện nhữiie hành động (thao tác) riêng lẻ (cầm nắm, lắc ru n g ) với các đồ vật Thao tác với đồ vật giúp trẻ tìm hiếu những đô vật gân gũi xung quanh và xây dựng biểu tượng ban đầu về đồ vật quen thuộc, là cơ sờ xây dụng ‘ầvốn kinh nghiệm ” của trẻ
II Nhiệm vụ chăm s ó c - g i á o dục trẻ trong năm đầu
- Tạo điều kiện cho trẻ phát triển thê lực; chăm sóc bảo vệ sức khoẻ, tính
m ạng cho trẻ, đồng thời tích cực phòng chống các bệnh truyền nhiễm các bệnh
do thiếu dinh dưỡng H ình thành và giáo dục cho trẻ m ột số thói quen tốt ban đầu trong sinh hoạt hàng ngày
- Phát triển một số vận động chủ yếu trong nãm đầu: bò, lẫy ngồi đứng tập đi và các động tác của bàn tay, ngón tay Luyện tập cho trẻ biết phối hợp thị giác, thính giác với vận động
- Bước đầu chú ý phát triển ngôn ngữ, tạo điều kiện cho trẻ n°he và phát
âm Dạy trẻ nói được một số từ và làm m ột số động tác đon giản theo lời nói của người lớn
11
Trang 14- Hình thành và phát triển các quan hệ xúc cảm tích cực của trẻ với những người thân thuộc, gần gũi hàng ngày (ông, bà, bố, mẹ, cô giáo, ), với các đồ vật,
đồ chơi phát ra âm thanh và có màu sắc sặc sỡ, hình thù phong phú, hấp dẫn.III Mục tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ trong năm đầu
1 T rẻ 6 tháng tuổi (Sách giáo trình - tran g 253)
2 T rẻ 12 tháng tuổi (Sách giáo trình - tr a n g 253)
Có thể tham khảo thêm:
a Phát triển thể chất
- Cân nặng và chiều cao: nằm trong kênh A, cụ thể:
+ Bé trai: Cân nặng từ 8,1 - 12,4kg; chiều cao từ 70,7 - 81,5cm
+ Bé gái: Cân nặng từ 7,4 - 11,6kg; chiều cao từ 68,6 - 80,6cm
- Có thể đứng lên, ngồi xuống, đi một vài bước chập chững
- Có thể cầm m ột vật chuyển từ tay nọ sang tay kia
- Có thể nhặt được vật bằng các ngón tay
b Phát triển nhận thức
- Thích thú khi nhìn tranh ảnh, đồ chơi có m àu sắc sặc sỡ
- Chỉ được m ột số đồ vật, đồ chơi quen thuộc khi nghe tên gọi
- Chi được một số bộ phận cơ thể khi nghe tên gọi
- N hận ra người lạ, người quen
c Phát triển ngôn ngữ
- N hắc lại được m ột số âm của người lớn
- H iểu được câu hỏi: Đâu? ở đâu?
- Nói được m ột vài từ
d Phát triển tình cảm - xã hội
- Bộc lộ cảm xúc khi nghe các âm thanh khác nhau
- Bộc lộ cảm xúc với người lạ, người quen
- Bắt chước một số cử chỉ, điệu bộ, động tác của người lớn: chào, vẫy tay,
IV Nội d u n g ch ă m sóc - giáo dục trẻ trong năm đ ầ u
1 Tổ chức thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ
í / ề Tổ chức đón - trả trẻ
Tổ chức đón và trả trẻ hàng ngày giúp cô giáo tiếp xúc với từng trẻ và phụ huynh của trẻ, tạo cho trẻ tâm lý gần gũi gắn bó giữa cô và trẻ, phụ huynh cũng yên tâm tin tưởng khi gửi con đến trường Đ ồng thời giờ đón, trả trẻ còn giúp
cô giáo năm được tình hình của trẻ để xác định những biện pháp chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp
1.2 Chăm sóc - giáo dục dinh dưỡng cho trẻ
12
Trang 15* Mục tiêu: Chăm sóc giáo dục dinh dưỡng cho trẻ trong năm đầu nhàm:
- Cung cấp cho cơ thể trẻ những năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiẻt giúp trẻ phát triển hài hoà, cân đối, thích nghi với môi trường sống
- Bước đầu hình thành, phát triển ờ trẻ khả năng thích nghi với chế độ sinh hoạt ờ nhà trẻ và bước đầu có một sô thói quen tôt trong ăn uông
* Chế độ ăn
Trong 6 tháng đầu, sữa mẹ là tốt nhất cho trẻ, do vậy cần khuyến khích bà
mẹ sấp xếp thòi gian, tạo mọi điều kiện để trẻ được bú mẹ một cách đây đủ.Trong giai đoạn này, chế độ ăn của trè là bú sữa mẹ, những ngày đâu mới đến nhà nhà trẻ, giáo viên cần hướng dân các bà mẹ sao cho đê trẻ được bú mẹ nhiều nhất Trong trường hợp không có điều kiện bú mẹ như m ong muôn thì cho trẻ ăn các loại sữa khác như sữa bò, sữa đậu nành,
Từ tháng thứ 7 trở đi, sữa mẹ vẫn là thức ăn tốt nhất cho trẻ, nhưng do cơ thể trẻ phát triển nhanh, đòi hỏi cần được cung cấp nhiều năng lượng và các chất dinh dưỡng hơn, vì vậy cần cho trẻ ãn bổ sung các thức ăn khác để trẻ phát triển bình thuờng N hu cầu năng lượng của trẻ và chê độ dinh dưỡng cho trể theo từng lửa tuồi được thể hiện qua bảng sau:_ _
cá ngày
N hu cầu tại nhà trè
3 - 6 tháng tuổi Bú mẹ hoàn toàn 600 - 800 Kcal 360 - 560 Kcal
6 - 1 2 tháng tuổi Bú mẹ +Ản bột 800 - 900 Kcal 480 - 630K calTrẻ được '‘ăn no” cung cấp đù năng lượng cho trè hoạt động Tré em phải lên cân mới là được ăn no Neu trẻ thiếu ăn sẽ chậm lớn Khi nhu cầu năng lượng cùa trẻ không đủ (trẻ đói) thì dù các chất dinh dưỡng khác có “dư thừa” (so với nhu cầu của cơ thê) thì trẻ vẫn có thê bị suy dinh dưỡng
để khuyến khích trẻ ăn Phải tìm ra nguyên nhân tại sao trẻ lại biếng ăn đề báo cho gia đình và y tế biết
- Sau khi cho trẻ ăn: Lau m iệng, lau tay cho trẻ bằng khăn riêng của trẻ cho trẻ uống nước bàng thìa (không dùng thìa ăn để cho trẻ uống nước); Ăn xong không để trẻ nằm sấp, vận động m ạnh; Cho trẻ đi vệ sinh nếu c ần ,
Lưu ý: Khi chăm sóc bữa ăn cho trè cần lưu ỷ một sô điêm sau
13
Trang 16- Khi đang ăn, uống mà trẻ ho khóc hoặc ngủ gật thì cô phải dừng cho trẻ ăn Khi trẻ hết ho, khóc, tình ngủ mới tiếp tục cho tré ăn tiếp để tránh hóc và sặc.
- Khi trẻ ăn uống, không được bịt mũi hoặc ngáng mồm bất trẻ nuốt
- Khi đang ăn, nếu trẻ đi vệ sinh thỉ cẩn thay và rửa sạch ngay cho trẻ
- Trong khi cho trẻ ăn cô giáo cần quan tâm đên đặc điêm của trẻ như trẻ mới tập ăn, trẻ ăn chậm, mới đi nhà trẻ, những trẻ mới ốm d ậy ,
* Nước uống
H àng ngày trẻ cần được uống đủ nước theo nhu cầu cơ thể (nhất là vào
m ùa hè), lượng nước đưa vào cơ thể trẻ tăng dần theo lứa tuổi
- Trẻ từ 3- 6 tháng: 0,8 - 1,1 lít /ngày/trẻ
- Trẻ từ 6- 12 tháng: 1,1 - l,31ít/ngày/trẻ
- N ước uống cần được đun sôi và đựng trong bình hay ấm có nắp đậy kín Chú ý: Có nhiều trẻ khát nhưng chưa biết đòi uống nước, cô giáo cần phảiquan sát phát hiện và cho trẻ uống kịp thời N ên cho trẻ uống theo nhu cầu và chia làm nhiều lần trong ngày, có thể cho trẻ uống trong khi chơi hoặc sau khi chơi, khi ăn xong, sau khi ngủ dậy, K hông nên để trẻ khát quá mới uống hoặc uống quá nhiều trong m ột lần Không nên cho trẻ uống quá nhiều nước trước khi ăn
1 J ễ Chăm sóc giấc ngủ cho trẻ
* ý nghĩa và yêu cầu đối với việc c s giấc ngủ cho tré
G iấc ngủ rất quan trọng đối với con người nói chung và trẻ trong năm đầu nói riêng, c ầ n tổ chức cho trẻ ngủ đúng lịch, ngủ đủ và ngủ ngon giấc Đối với trẻ dưới 1 tuổi cần ngủ 3 giấc mỗi ngày và mỗi giấc kéo dài từ lgiờ30 phút đến 2giờỀ
+ Cần chú ý đặc điểm riêng của trẻ để chăm sóc chu đáo N hững trẻ yếu hoặc có nhu câu ngủ nhiều thì cho ngủ trước, những trẻ hay quấy hoặc chưa quen với nê nêp của nhà trẻ thì cô nên dỗ trẻ và cho ngủ riêng một chỗ để khỏi ảnh hường đến các trẻ khác
+ Đ ê trẻ nhanh vào giâc ngủ cần để trẻ nằm ngủ trong tư thế thoải mái, ngoài cử chỉ nhẹ nhàng và cô giáo phải hát cho trẻ ngủ
14
Trang 17+ Đôi với những trẻ lớn cô giáo nên động viên khuyến khích, tập cho tre làm quen với nơi ngủ và tập cho tré đi vào chỗ ngủ.
- Khi trẻ ngủ (Theo dõi trẻ ngủ)
+ Cô giáo cần có mặt đê theo dõi giấc ngủ và sửa lại tư thế đề trẻ naủ thoải mái, không để trẻ úp mặt lên gối hay chùm chăn kín mặt
+ Cần giữ yên tĩnh trong khi trẻ ngủ tránh cười nói to và tránh những tiêng động mạnh làm trẻ giật mình
+ Neu có trẻ dậy sớm và quấy khóc, cỏ cần dỗ trẻ ngủ tiếp, nếu trẻ không ngủ nữa thỉ đưa trẻ đi chỗ khác dỗ trẻ chơi, không đê trẻ khóc làm ảnh hưởng tới trẻ khác
+ Phát hiện kịp thời và xử lý tình huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Khi trẻ thức dậy
+ Đến giờ dậy cô cho trẻ dậy từ từ, trẻ nào dậy trước thi cô đón trước, tranh tình trạng dậy đồng loạt một lúc, ảnh hương đến giấc ngú và sinh hoạt của các trẻ khác trong lớp Trẻ nào có nhu cầu ngủ nhiều thì cho thức dậy sau cùng
+ Cho trẻ đi vệ sinh, rửa m ật cho trẻ cho tỉnh ngủ
+ M ờ cửa sổ cho thông thoáng phòng, dọn dẹp - vệ sinh phòng ngủ khi tất
cà các trẻ đã dậy hết
1.4 Châm sóc - giáo dục vệ sinh cho trẻ
Trẻ trong năm đầu cơ thề còn yếu, khả năng thích nghi với môi trường bên ngoài và khả năng đề kháng với bệnh tật còn kém Vì vậy, trẻ cần phai được chăm sóc vệ sinh tỉ mỉ, chu đáo thường xuyên Tuỳ theo từng thời điểm theo nhu cầu cùa trẻ, cô giáo nên tập cho trẻ m ột thói quen vệ sinh cá nhân
ĩ ẵ Tổ chức các h oạt động giáo dục cho trẻ tr o n g năm đầu
- Giữ được thẳng đầu
- Quay đẩu về phía tiếng động
- Lật người lẫy sấp
- N âng và quay đầu khi nằm sấp
- Ngồi với sự giúp đỡ
- Cầm nấm đồ vật, đồ chơi, với theo
Trẻ 6 - 1 2 tháng tuổi
- Bò, trườn tự do từ chỗ nàv sang chỗ khác
- B iêt ngôi lên và nằm xuống
- Chuyên được vật từ tay này sang tay kia, hai tay có thể cầm được hai đồ vật
- N hặt được vật nhỏ bằng ngón cái và
15
Trang 18- Biết lẫy từ sấp sang ngửa.
- Dịch chuyển thân ở vị trí nằm sâp
(những động tác chuẩn bị bò)
- Đ ứng vịn, đứng lên và ngồi xuống
- Biết đi men, tự bước đi một mình
- Thao tác với đồ vật, bắt chước một
số hành động đơn giản,
* Các hoạt động phát triên vận động cho trẻ
- Các hoạt động phát triển các nhóm cơ và hô hấp: nằm ngửa, bất chéo tay trước ngực; đứng nhún nhảy; nằm ngửa co duỗi đều 2 chân,
- Các hoạt động phát triển các vận động cơ bản: tập lẫy, tập trườn, tập ngồi, tập bò, tập đứng, tập đi,
- Hoạt động luyện tập cử động bàn tay, ngón tay: vẫy tay; bắt tay; cầm, lắc, gõ hai đồ vật vào nhau,
* Yêu cầu khi tô chức các hoạt động phát ữiên vận động cho trẻ trong năm đầu
- v ề nội dung:
+ Bài tập phải phù hợp với độ tuổi và m ức độ phát triển vận động của trẻ + Phải kết hợp 2 - 3 nội dung trong m ột hoạt động, kết họp các cử động trẻ đã thành thạo với cử động trẻ chưa làm được của độ tuổi tiếp theo
- v ề phương pháp, hình thức tập luyện
+ Đ ộng tác của cô phải chính xác, dứt khoát, không làm trẻ đau, không làm trẻ sợ, tuyệt đối không nắn bóp khớp của trẻ Thường xuyên kích thích trẻ vui vẻ, hứng thú tập luyện
+ Tuỳ theo từng nội dung mà luyện tập theo nhóm hoặc từng trẻ
- Địa điểm: Tập cho trẻ trong phòng lớp hoặc ngoài sân tuỳ theo nội dung bài tập, tuỳ thuộc khả năng của trẻ và điều kiện thực tế Nơi tập phải đảm bảo
an toàn, vệ sinh cho trẻ
- Đồ dùng, đồ chơi: Chuẩn bị những đồ chơi, đồ vật đơn giản để tập luyện cho trẻ, các đồ vật phải đảm bảo an toàn vệ sinh khi cho trẻ sử dụng (chọn đồ chơi bền, không dễ bị vỡ, không sắc nhọn, không sơn bằng chất độc hại, có thể cọ rửa và phơi nắng, )
* Gợi ý một số hoạt động cụ thê
- N găm nhìn vật treo trước mặt - T ìm đô chơi bị giâu.
- Q uay đâu vê phía âm thanh của - N hìn sách tranh, đồ vật.
chuông hoặc xúc xăc - T hao tác với đồ vât.
16
Trang 19- Chơi với chân và tay, - Bắt chước m ột vài hành động cua
người lớ n,
(yCác biện pháp phát trien nhận thức cho trẻ
- Tổ chức các hoạt độne tập luyện, phối hợp các aiác quan và nhặn biêt một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc: N ghe các âm thanh phát ra từ các đô vật khác nhau; Nhìn theo người hoặc vật chuyển động; Chơi với đồ dùng, đồ chơi (cầm, nắm, gõ, đóng, mờ, thao tác với đồ vật; Tìm đồ chơi bị giấu: Nghe người lớn nói chuyện với tré nhữne gì mà trẻ nhìn th â y ,
- Tồ chức các hoạt động nhận biết một số bộ phận cơ thể của con người: Chơi với các bộ phận trên cơ thể; Chơi với búp bê, đồ v ật,
- Tổ chức các hoạt động nhận biết bàn thân và những người thân eần gũi: Trò chuyện với trẻ về tên gọi của trẻ, tên của những người thân gần gũi; soi gương, xem ảnh chụp để nhận biết bàn thân và những người thân gần gũi
* Yêu cầu khi to chức các hoạt động phát triển nhận thức cho trẻ
- Môi trường xung quanh thật thoải mái cho trẻ
- Cho trẻ chơi những đồ chơi có kích thước vừa tay cầm của trẻ Đồ choi
có màu sắc sặc sỡ và phát ra âm thanh Đồ chơi phái đa dạng, sạch sẽ đàm bào
2.3 Phát ừiển ngôn n gữ cho ttè
* Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ trong năm đầu
Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ trong năm đầu tiên có m ột số đặc điểm nồi bật sau:
Tre ỉ - 6 tháng tuổi
- Trẻ quay đâu vê phía có âm thanh; quay đâu khi có người gọi tên mình;
Trang 20- 5 - 6 tháng tuổi trẻ đã biết hóng chuyện, trẻ lắng nghe các âm thanh khác nhau và biết sử dụng thanh ngôn ngữ đê thê hiện sự vui mừng hoặc không vừa ý.
- Trẻ đã có thê cảm nhận tình cảm của người lớn qua giọng điệu
- B iết phát âm bập bẹ và có thể nói được m ột số từ đơn
- T rẻ có thể thực hiện một số động tác vận động khi nghe được yêu cầu của người lớn
- Vốn từ thụ động cùa trẻ có khoảng 10 - 15 từ Đó là các từ chỉ một số
đồ vật và hành động gần gũi mà người lớn quan tâm dạy trẻ
* Biện pháp phát triên ngôn ngữ cho trẻ trong năm đầu
- Tổ chức cho trẻ nghe ngữ điệu giọng điệu khác nhau; N ghe bài hát, đồng dao, ca dao, hát ru; N ghe âm thanh của các đồ vật, tiếng kêu của các con v ậ t,
Cô giáo cần nhận ra nhu cầu giao tiếp của trẻ và đáp ứng nhu cầu đó bằng cách thường xuyên âu yếm, vuốt ve, nựng trẻ H ằng ngày, trong các tình huống thực cô thường xuyên động viên, khuyến khích trẻ nhằm tập cho trẻ hiểu ngữ điệu lời nói, tỏ ý khi trẻ làm được m ột hoạt động tích cực hoặc tỏ ý nghiêm khắc khi trẻ làm m ột việc gì đó không đúng
- H oạt động nói (tập phát âm)
Đối với trẻ 3 - 6 tháng tuổi: Cô có thể tiến hành vào bất cứ lúc nào: cho trẻ ăn, tắm rửa, Cô gọi tên trẻ, lay đùa, nói chuyện âu yếm Khi trẻ đáp lại bằng các âm, cô đón bắt, nhấc lại các âm bập bẹ đó của trẻ và kích thích trẻ phát âm lại H oặc cô có thể sử dụng các đồ chơi có nhiều m àu sắc, phát ra âm thanh để cho trẻ nhìn, sờ, nắm và kích thích trè phát âm
Đối với trẻ 6 - 12 tháng tuổi: C ùng với việc nhắc lại các âm m à trẻ phát
ra, cô dạy trẻ phát âm một số âm khác nũa (ta ta, ba ba, m a ma ) Cô có thể mang m ột số đồ chơi đẹp m à trẻ thích đến gần trẻ nhàm kích thích nhu cầu của trẻ M uốn lấy đồ chơi, trẻ sẽ dùng các âm bập bẹ để thể hiện
* Yêu cầu khi phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- C ác nội dung phát triển ngôn ngữ được thực hiện tích hợp trong hầu hết trong các hoạt động ờ trường mầm non
- G iáo viên cân sử dụng phối hợp các phương pháp khác nhau nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ
18
Trang 212.4 Phái triển tình càm - x ã hội cho trẻ
Trẻ trong năm đầu tiên đã có được càm giác tự tin và an toàn khi tre nhận được sự yêu thương chăm sóc từ những người xung quanh (người cho trẻ ăn, ủ
ấm và che chờ cho trẻ , )■ Phát triển tình cảm xã hội là tiền đề quan trọng cho việc phát triển toàn diện của trẻ
* Đặc điểm phát triển tình cảm xã hội của trè
Trẻ 6 tháng tuôi
- Trè biết quan tâm đến người gần mình
- Trẻ bắt đầu biết phân biệt người lạ, người quen Trẻ biết ai hay chơi với
- Thích bắt chước mọi người khi chơi: lặp lại âm thanh hoặc điệu bộ
- Tò ra ưa thích một người hoặc đồ chơi nào đó
- Dang tay hoặc chân khi được giúp mặc quần áo
- Trẻ nhận biết và thể hiện cảm xúc vui m ừng, hớn hờ khi tiếp xúc với những người gần gũi (cha, mẹ, ông, bà, cô giáo .)
*Biện pháp đê phát triên tình cảm xã hội cho tré
Nội dung giáo dục tình cảm xã hội được tích hợp trong các hoạt động giáo dục phát triển nhận thức, ngôn ngữ, thể chất Đ ể phát triển tinh cảm của trẻ, giáo viên, người lớn có thể tiến hành trên các giờ chơi tập có chu đích và chơi tập ơ mọi lúc mọi n ơ i, Đối với trẻ càng nhò thì việc giáo dục tre mọi lúc mọi nơi càng đặc biệt được chú trọ n g ,
- Thường xuyên trò chuyện, giao tiếp với trẻ N hữ ne cuộc “trò chuyện" với những người xung quanh có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự phát triển tinh cảm xà hội của trẻ N ếu khòng có những cuộc nói chuyện thường xuyèn này, thì trẻ không thể phát triển được Vì vậy, người lớn cần tạo điều kiện để tiếp xúc, trò chuyện với trẻ
- V ào tháng thứ tư: H àng ngày cô dành thời gian nói chuyện trực tiếp với trẻ B ằng lời nói điệu bộ và nét mặt cô khéo léo làm trẻ vui tươi hớn hờ tích cực “bắt chuyện” với cô Cô nên tận dụng m ọi thời gian trong ngày để nói chuyện cùng trẻ
19
Trang 22- Khi trẻ 6 tháng tuổi, cô cần chú ý dành thời gian để chơi với trẻ, tạo cho trẻ cảm giác vui tươi, hớn hở, chẳng hạn chơi trò chơi “ú oà” với trẻ ,
- Khi tré gần 1 tuổi: trong các cuộc trò chuyện với trẻ người lớn có thẻ dùng những câu hỏi ngắn nhằm giới thiệu để trẻ làm quen với các đồ vật XUI12 quanh, qua đó kích thích ờ trẻ nhu cầu giao tiếp với người lớ n ,
Câu hỏi ôn tập
1 Hãy nêu những đặc điểm tâng trưởng và phát triển của trẻ trong năm đầu từ
đó rút ra những kết luận sư phạm cần thiết
2 Chị hãy phân tích những yêu cầu cần đạt và nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ trong năm đầu?
3 Nêu ý nghĩa của việc đón trả trẻ trong năm đầu
4 Lập kế hoạch tổ chức chế độ sinh hoạt ừong một ngày cho trẻ trong năm đầu
5 Nêu đặc điểm phát triển vận động của trẻ trong năm đầu? Đ ể phát triển vậnđộng cho trẻ trong năm đầu cần phải chú ý những vấn đề gì?
6 Nêu đậc điểm phát triển nhận thúc của trẻ trong năm đầu? Để phát triểnnhận thức cho trẻ trong năm đầu cần phải chú ý những vấn đề gi?
7 Nêu đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ trong nãm đầu? Đe phát triểnngôn ngữ cho trẻ trong năm đầu người giáo viên cần phải làm gì?
8- Nêu đặc điểm phát triển tình cảm - xã hội của trẻ trong năm đầu? Để phát triển tình cảm - xã hội cho trẻ trong năm đầu cần phải làm gỉ?
Câu hỏi th ảo luận - thực hành Câu 1 : Phân tích mối quan hệ giữa các nội dung chăm sóc - giáo dục trè trong năm đầu
Câu 2: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện m ột hoạt động cụ thể nhằm phát triển: V ận động; nhận thức; ngôn ngữ; tình cảm - xã hội cho trẻ trong nãm đầu có tích hợp nội dung giáo dục
20
Trang 23Giai đoạn này vận động và ngôn ngữ của trẻ phát triển mạnh Trẻ phát triển và hoàn thiện các vận động cơ bản: đi, chạy, ném Đặc biệt, bàn tay của trẻ trờ nên khéo léo hon, trẻ tích cực hoạt động với đồ vật nhằm tìm hiểu tính chất, chức năng và cách sử dụng đồ vật.
2 Sự phát trien của trẻ không đồng đểu và có sự khác biệt giữa các trẻ trong cùng một độ tuồi. Một số trè có tốc độ phát triển nhanh, đặc biệt về mặt ngôn ngữ hoặc vận động Có trẻ đã có thể phát rõ các âm, nói được m ột số từ đầu tiên N gược lại, có những trẻ hiểu được câu nói của người lớn, nhưng iại chưa nói được m à dùng hành động để diễn tả nhu cầu cá nhân Có trẻ đến 13 -
15 tháng đã có thể đi vững, nhưng có trẻ vẫn còn đi c h ậ n từng bước m ộ t
3. Trẻ lên hai bước vào thời kỳ phát cảm ngôn ngữ khó có giai đoạn nào sánh bằng Đây là giai đoạn trẻ học được các từ đầu tiên và gọi được tên một số
đồ vật gần gũi
4 Các hoạt động chù yêu cùa trẻ trong năm thứ hai
- H oạt động với đồ vật giúp trẻ tìm hiểu và khám phá đồ vật, sự vật gần gũi, quen thuộc, hình thành kỹ năng sử dụng đồ dùng và ý thức bảo vệ các đồ dùng đó Đây chính là hoạt động chủ đạo của trẻ ờ lứa tuổi nàv
- Hoạt động giao tiếp - hoạt động này giúp trẻ phát triển ngôn ngữ hình thành kỹ nãng giao tiếp đơn giản: nói bằng lời, thể hiện nét mặt nụ cười vỗ tay,
- Hoạt động sinh hoạt thòng qua sự chăm sóc của người lớn nhằm củng cố hoàn thiện ở trẻ những nề nếp, thói quen và kỹ năng tự phục vụ cần thiết
- H oạt động chơi nhằm tạo sự thoải mái, thoả m ãn nhu cầu và thực hành các hành động với đồ vật xung quanh và thái độ ứng xử phù hợp với đồ vật xung quanh
IỈẾ NHIỆM VỤ CHÃM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ TRONG NĂM THỨ HAI J
1 T iếp tục giữ gìn, bảo vệ và phát triển sức khoẻ cho trẻ, tăng cường rèn luyện cơ thề để trẻ có khả năng chống lại bệnh tật, đồng thời tạo cho trẻ có tâm trạng sảng khoái về m ặt tinh thân
21
Trang 242 Tiếp tục rèn luyện các giác quan, phát triển sự khéo léo của đôi bàn tay
và phát triển một số vận động chủ yếu như đi, ch ạ y ,
3 Giúp trẻ làm quen và làm phong phú những biểu tượng về một số sự vật, hiện tượng gần gũi, bước đầu nhận ra công dụng của một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc
4 Phát triển ờ trẻ tư duy trực quan - hành động, khả năng tập trung và bắt chước những động tác của người lớn
5 Làm giầu vốn từ cho trẻ, giúp trẻ hiểu và làm theo lời nói của người lớn; biết diễn đạt m ong m uốn của mình bằng câu nói đơn giản
6 Tập cho trẻ m ột số thói quen trong sinh hoạt hàng ngày và bước đầu hình thành cho tré m ột số kỹ năng tự phục vụ
7 Tiếp tục duy trì, củng cố và phát triển những xúc cảm lành mạnh của trẻ đối với người thân, bạn bè cùng nhóm ,
8 Phát triển khả năng nhạy cảm với âm nhạc và cảm xúc thẩm mỹ cho trẻ IIIế MỤC TIÊU CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ TRONG NĂM THỨ HAI
1Ế T rẻ 15 th á n g tuổi (Tham khảo sách giáo trinh, trang 269 - 270)
2 T rẻ 24 th á n g tu ổ i (Tham khảo sách giáo trình, trang 269 - 270)
a Phát triển 'thể chất
- Cân nặng và chiều cao nam trong kênh A, cụ thể:
+ Bé trai: C ân nặng từ 9,9 đến 15,2 kg; chiều cao từ 80,9 - 94,4 cm
+ Bé giá: C ân nặng từ 9,4 đến 14,5 kg; chiều cao từ 79,9 - 93,3 cm
- Bước lên 5 bậc cầu thang có vịn
- x ế p chồng được 4 khối gỗ
- Cầm được thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước, tự đi dép,
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Biết thế hiện m ột số nhu cầu về ăn uống và vệ sinh bằng cử chỉ
b Phát triển nhận thức
- Thích chơi với các đồ chơi
- Chỉ và nói được tên đồ dùng, đồ chơi, con vật, hoa quả quen thuộc,
- Biết tên của bản thân và một số người thân trong gia đình
- Chỉ và nói được m ột số bộ phận cơ thể của bản thân: mắt, mũi,
c Phát triển ngôn ngữ
- N hắc được câu có 3 - 4 từ
- H iểu và làm theo chỉ dẫn đơn giàn cùa người lớn
- Trà lời được câu hỏi đơn giản như Ai? Cái gì? Thế nào?
- Nói được câu có 3 từ
d Phát triển tình cảm - xã hội
22 ■
Trang 25- Thích bắt chước một số hành động: ôm, vỗ về, cho búp bê ăn
- Thích nghe nhạc, nghe hát
- Thích xem tranh ảnh, sách có m àu sắc,
- Cảm nhận và biểu lộ cảm xúc: hớn hở, sợ hãi,
IV NỘI DUNG CHẨM sóc - GIÁO DỤC TRẺ TRONG NĂM THỨ HAI
l ệ Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ
- Đàm bảo cho cơ thể trẻ phát triển bình thường
- Hình thành, rèn luyện ớ trẻ những kỷ nãm sống cần thiết và nề nêp, thói quen tốt trong sinh hoạt
- G iáo dục, hình thành ờ trẻ m ột số kỳ năng tự phục vụ
* Chế độ ăn
* Tô chức cho trẻ ăn uông
* Yêu cầu khi to chức cho tré ăn - uốns
- Đảm bảo cho trẻ ăn đủ số lượng, đủ chất dinh dưỡng trong mỗi ngày
- Đảm bảo vệ sinh từ khâu chế biến thực phẩm đến khâu cho trẻ ăn, uống
- C hế biến thực phẩm phù hợp với đặc điểm sinh lý và khả năne tiêu hoá của trẻ Luôn thay m ón ăn và thay đôi cách chế biến m ón ăn
- Cô kiên trì tập cho trẻ quen dần với các loại thực phẩm chế biến ơ nhà tre, nhất là với trẻ mới đi nhà trẻ hoặc mới tập ăn cháo, cơm
- Trong khi cho trẻ ăn, giáo viên cần quan tâm đến những đặc điểm cá nhân của từng trẻ như trẻ mới tập ăn, trẻ m ới đi nhà trẻ, trẻ ăn chậm
/ ằ J Chăm sóc giấc ngủ cho trẻ
V iệc tổ chức cho trẻ ngủ giống như ở lứa tuổi trước Tuy nhiên cần lưu ý: Đối với trẻ đi nhà trẻ thì ngủ ngày hai lần (trẻ từ 12- 18 tháng) m ỗi lần kéo dài từ lgiờ 30 phút đến 2giờ C òn trẻ từ 18 - 24 tháng thì ngủ liền m ột lần
và giấc ngủ kéo dài từ 2giờ đến 3 giờ, cô cần chú ý tổ chức chu đáo hơn hợp lý hơn nhằm đảm bảo cho trẻ được ngủ đủ và ngủ ngon giấc sau m ột khoàng thời gian dài thức hoạt động
23
Trang 26Tập cho trẻ thói quen với chỗ ngủ và ngủ một mình Trong lúc trẻ ngủ, cò luôn luôn có mặt trong phòng ngủ đê kịp thời xử lý các tình huống có thể xảy ra.
1.4 Chăm sóc -g iá o dục vệ sinh cho trẻ
- Rèn cho trẻ có một số thói quen về vệ sinh cá nhân
+ Rèn cho trẻ có nền nếp vệ sinh khi ngồi bô
+ Tập cho trẻ biết gọi cô khi có nhu cầu đi vệ sinh cá nhân và biết đi vệ sinh đúng nơi quy định
+ Tiêp tục rèn cho luyện cho trẻ thói quen không ngậm tay, không sợ rừa mặt, rửa tay
(Có thể sử dụng các trò chơi, câu chuyện, bài thơ, bài hát để cung cấp kiến thức cho trẻ: Chiếc khăn tay, Leo leo rửa m ặt như m è o )
- Cho trẻ làm quen với cách chăm sóc, bảo vệ cơ thể an toàn: Tuỳ vào thời điểm thích hợp và các tỉnh huống sinh hoạt hàng ngày, cô cho trẻ nhận biết cách bảo vệ an toàn và cách phòng tránh; Lồng ghép với các hoạt động trong ngày, cho trẻ nhận biết được những nơi nguy hiểm và cần phải tránh x a ,
2 Tồ chức hoạt động giáo dục cho trẻ trong năm t h ứ hai
2 /ẻ Phát triển vận động cho trẻ
* Đặc điêm phát triên vận động của trẻ
Vận động của trẻ trong năm thứ hai có sự phát triến vượt bậc so với sự vận động của trẻ năm thứ nhất Trẻ trong năm thứ hai rất hiếu động: không ngồi yên m ột chỗ, đứng rồi lại đi; tay chân của trẻ luôn “bận rộn” với một thứ
đồ chơi nào đó Sự phát triển vận dộng của trẻ trong năm thứ hai có một số đặc điểm nổi bật sau:
Trẻ 12 -1 8 tháng tuổi Trẻ 18 - 24 tháng tuổi
- Trẻ có thể ném bóng về phía trước - B iết rửa vấ lau tay
- Trẻ biết leo cầu thang, cời quần áo, - X ây tháp 3- 4 khối
sử dụng thìa (có sự giúp đỡ của - N ém bóng tay giơ cao hơn vai
- Trẻ biết tự cầm chén uống nước (còn - B ắt đầu biết chạy
- Biết lật được trang sách - N hảy tại chỗ bằng hai chân,
* Mục tiêu phát triên vận động cho trẻ
- Rèn luyện sức khoẻ, nâng cao khả năng đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể
có khả năng chống lại những điều kiện bất lợi
- Tập cho trẻ đi vững, rèn luyện một số vận động cơ bản và giữ thăng bằng
cơ thế
24