Có thể định giá trước cho từng loại công việc xây dựng Giá trị dự toán công tác xây lắp đóng vai trò giá cả sản phẩm của ngành công nghiệp xây dựng Quá trình hình thành giá xây dựng thườ
Trang 27.1 Đặc điểm của việc định giá sản phẩm xây dựng
Giá cả của sản phẩm xây dựng có tính cá biệt cao Giá xây dựng không thể định trước hàng loạt mà theo đơn đặt hàng cụ thể.
Có thể định giá trước cho từng loại công việc xây dựng
Giá trị dự toán công tác xây lắp đóng vai trò giá cả sản phẩm của ngành công nghiệp xây dựng
Quá trình hình thành giá xây dựng thường kéo dài kể từ khi đấu thầu đến khi kết thúc xây dựng và bàn giao, Giá xây dựng một công trình nào đó được hình thành trước khi sản phẩm thực tế ra đời
Sự hình thành giá cả xây dựng chủ yếu được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu hay đàm phán khi chọn thầu hoặc chỉ định thầu
Phụ thuộc vào các giai đoạn đầu tư, giá xây dựng công trình được biểu diễn bằng các tên gọi khác nhau, được tính toán theo các qui định khác nhau và được sử dụng với các mục đích khác nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước vẫn đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành giá cả xây dựng, chủ yếu cho khu vực xây dựng từ
Trang 37.2 Hệ thống định mức và đơn giá trong xây dựng
7.2.1 Định mức dự toán trong xây dựng
Định mức dự toán là các trị số qui định về mức tiêu phí về vât liệu, nhân công, máy móc để tạo nên một sản phẩm xây dựng nào đó, được dùng để lập đơn giá
dự toán trong xây dựng
Định mức dự toán được lập trên cơ sở các số liệu quan sát, thống kê thực tế
Định mức dự toán phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn
Định mức dự toán có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tính toán giá cả xây dựng
Trang 4Phân loại các định mức dự toán
Theo chủng loại công việc:
Trang 57.2.2 Đơn giá dự toán trong xây dựng
Đơn giá dự toán trong xây dựng là giá qui định cho một đơn vị sản phẩm hoặc đơn
vị kết cấu xây dựng nào đó được dùng để lập giá trị dự toán xây dựng
Cơ sở để tính toán lập đơn giá là định mức dự toán xây dựng Xác định giá xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá xây dựng cho toàn
bộ công trình
Trang 6Phân loại đơn giá dự toán xây dựng
Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết
Đơn giá dự toán xây dựng tổng hợp
Đơn giá công trình
Giá chuẩn
Trang 77.3 Giá xây dựng công trình
Giá xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, là toàn
bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình
Giá xây dựng công trình được biểu thị bằng các tên gọi khác nhau theo từng giai đoạn của quá trình đầu tư
+ Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: tổng mức đầu tư
+ Ở giai đoạn thực hiện xây dựng công trình của dự án đầu tư: tổng dự toán công trình, dự toán chi tiết các hạng mục công trình và các loại công việc xây dựng riêng biệt
+ Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động: giá quyết toán công trình.
Trang 87.3.2 Các loại giá áp dụng trong xây dựng
Giá xét thầu
Giá đấu thầu
Giá hợp đồng xây dựng và giá thanh toán công trình
Giá thanh quyết toán
Giá thỏa thuận và giá theo qui định của nhà nước Giá công trình xây dựng, hạng mục công trình và các loại công việc xây lắp riêng
Giá xây dựng công trình do vốn đầu tư trong nước
và do vốn đầu tư của nước ngoài
Trang 97.4 Phương pháp xác định chi phí xây dựng công
trình (Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010)
Trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình
Trang 10Tổng mức đầu tư gồm
Chi phí xây dựng
Chi phí thiết bị
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư
Chi phí quản lý dự án và chi phí khác
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí khác
Chi phí dự phòng
Trang 117.4.2 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư (phụ lục 1
kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010)
7.4.2.1 Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.1) Trong đó:
V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình;
GXD : chi phí xây dựng;
GTB : chi phí thiết bị;
GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
GQLDA: chi phí quản lý dự án;
GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
GK : chi phí khác;
G : chi phí dự phòng.
Trang 127.4.2 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư (phụ lục 1
kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010)
7.4.2.2 Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất
sản xuất, năng lực phục vụ của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Trường hợp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng (SXD) và suất chi phí thiết bị (STB) hoặc giá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng cho từng công trình thuộc dự án và tổng mức đầu tư được xác định theo công thức (1.1)
Trang 137.4.2 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư (phụ lục 1
kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010)
7.4.2.3 Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện
n n
V = ∑ GCTTTi x Ht x Hkv ∑ CCT-CTTTi (1.9)
i=1 i=1
Trong đó:
- n: số lượng công trình tương tự đã thực hiện;
- i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện;
- GCTTTi: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự
đã thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1n);
- Ht: hệ số qui đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Hkv: hệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án;
- CCT-CTTTi: những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i.
Trang 147.4.2 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư (phụ lục 1
kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010)
7.4.2.4.Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư
Đối với các dự án có nhiều công trình, tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định tổng mức đầu
tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.
7.4.2.5.Điều chỉnh tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây:
Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc sự kiện bất khả kháng khác;
Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;
Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa
Trang 157.4.3 Dự toán xây dựng công trình
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết
kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Dự toán
phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP).
Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trang 167.4.3.1 Xác định chi phí xây dựng (GXD)
Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình,
bộ phận, phần việc, công tác xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục số 3 của Thông tư 04, gồm:
Trang 177.4.3.2 Xác định chi phí thiết bị (GTB)
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định theo công thức sau:
GTB = GMS + GĐT + GLĐ (2.2)
Trong đó:
GMS: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ;
GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
Trang 187.4.3.3 Xác định chi phí QLDA (GQLDA)
Chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức sau:
GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt) (2.5)
Trong đó :
T: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý
dự án;
GXDtt : chi phí xây dựng trước thuế;
GTBtt : chi phí thiết bị trước thuế.
Trang 197.4.3.3 Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (G TV )
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo công thức sau:
TjGTGT-TV : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng
Trang 207.4.3.4 Xác định chi phí khác (GK)
Chi phí khác được xác định theo công thức sau:
n m 1
GK = Ci x (1 + TiGTGT-K ) + Dj x (1 + TjGTGT-K ) + Ek (2.7)
i=1 j=1 k=1
Trong đó :
Ci: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1~n);
Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán (j=1~m);
Ek: chi phí khác thứ k có liên quan khác (k=1l);
TiGTGT-K : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ;
TjGTGT-K : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán.
Trang 217.4.3.5 Xác định chi phí dự phòng (GDP)
Trong đó:
phát sinh được xác định theo công thức:
là 5%
định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư tại công thức (1.6) của Phụ lục số