Cơ sở lý thuyết của quá trình chưng cất Sự sôi của dung dịch Sự sôi của chất nguyên chất: Một chất lỏng sẽ sôi ở nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hoà của nó bằng áp suất môi trường
Trang 1CHƯNG CẤT DẦU MỎ
Chương 3
Trang 31 Cơ sở lý thuyết của quá trình chưng cất
Sự sôi của dung dịch
Sự sôi của chất nguyên chất: Một chất lỏng sẽ sôi ở
nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hoà của nó bằng áp suất môi trường đè lên mặt thoáng
Nhiệt độ sôi của Butan
Áp suất, atm Nhiệt độ,oC
Trang 4Định luật Konovalov :
1 Cơ sở lý thuyết của quá trình chưng cất
Thành phần pha hơi sinh ra khi đun sôi một dung dịch
► Khi sôi một dung dịch lỏng cho ra một pha hơi giàu chất dễ sôi hơn so với dung dịch lỏng
h A
l A A
A P x P x
h B
l B B
B P x P x
Trang 5Chưng cất là quá trình tách một dung dịch bằng cách đun sôi nó, rồi ngưng tụ hơi bay ra để được 2 phần:
Phần nhẹ (distillat)
Phần nặng (redue)
1 Cơ sở lý thuyết của quá trình chưng cất
Nguyên lý của quá trình chưng cất
Trang 7Heating mantle
Vacuum adapter
Thermometer adapter3-Way adapter
Receiver
Condenser
Put a yellow clip here
Ring stand
Lab jack
ClampThermometer
Water out Water
in
Put a yellow clip here
Trang 112 Cơ sở lý thuyết chưng cất dầu thô
Trang 12Cấu tạo chưng
tháp
chưng cất dạng đĩa
Trang 14Cấu tạo một đĩa
ĐĨA LỖ
Trang 15Cấu tạo một đĩa
ĐĨA CHÓP
Trang 16Cấu tạo một đĩa
ĐĨA VAN
1 Có khả năng hoạt động ở khoảng rộng chế độ hoạt động của tháp
2 Lớp chất lỏng phía trên đĩa ổn định, hạn chế hiện tượng kéo theo lỏng lên đĩa phía trên làm ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình phân tách.
3 Năng lượng dòng hơi đi qua van được sử dụng một cách có hiệu quả để cải thiện quá trình tiếp xúc lỏng-hơi.
4 Trở lực cục bộ do các van gây ra cho dòng chảy pha lỏng trên đĩa không quá lớn (thậm chí không còn đáng kể khi pha hơi chỉ ở mức 20% thiết kế),
vì vậy, mà độ chênh bề mặt chất lỏng giữa các phần của đĩa được giảm thiểu Nhờ đặc điểm này mà hiệu quả làm việc của các vùng trong đĩa
đồng đều.
5 Vùng chết rất ít
6 Kiểu đĩa này có kết cấu vững chắc, nhẹ và không đắt.
7 Thiết kế và vận hành loại đĩa này đơn giản.
Trang 17Cấu tạo một đĩa
ĐĨA VAN
Trang 18Cấu tạo một đĩa
ĐĨA VAN
Trang 19Cấu tạo một đĩa
ĐĨA VAN ĐẶT BIỆT (Ballast và Flexi )
Trang 20Một số kiểu phân bố dòng chảy trong tháp
Trang 22Một số kiểu ống chảy truyền
A-ống chảy truyền Hình cong đềuB-ống chảy truyền với kết cấu tấm chảy tràn riêng biệt
C-ống chảy truyền hình cong không đều D-ống chảy truyền hình ống tròn
Trang 23Một số kiểu ống chảy truyền
E-ống chảy truyền tấm chắn nghiêng F-ống chảy truyền tấm chắn thẳng
G-ống chảy truyền tấm chắn bậc thang H-ống chảy truyền có đĩa bít kín
Trang 24Một số kiểu ống chảy truyền
I-ống chảy truyền có đĩa thu gom chất lỏng lấy ra ngoài J-ống chảy truyền dạng máng hộp
K-ống chảy truyền cạnh từ bộ phận thu gom chất lỏng L-ống chảy truyền trung tâm từ bộ phận thu gom chất lỏng
Trang 25Một số kiểu ống chảy truyền
Hình ảnh một số dạng ống chảy truyền và sơ đồ bố trí đĩa
Trang 26Tháp đệm
Nguyên lý hoạt động
Tháp đệm hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi và ngưng tụ liên tục của các cấu tử dạng lỏng thấm ướt trên bề mặt vật rắn
Trang 27Tháp đệm
Đệm kim loại lá sản xuất theo đường kính tháp Dạng đệm tấm lưới
Cấu tạo chung và nguyên lý hoạt động của lớp đệm
Trang 28Đệm rời
Trang 30 Có Stripping
2 Cơ sở lý thuyết chưng cất dầu mỏ
Đối với chưng cất dầu thô, dòng trích ngang luôn có lẫn sản phẩm đỉnh Để loại bỏ các cấu tử nhẹ này, người ta thực hiện quá trình tái hoá hơi riêng phần các phần nhẹ
Trang 31Quá trình stripping
Trang 32Chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển
Fraction Carbons BP °C Uses
• Bottled and sold as LPG
petrols
• Feedstock for making chemicals
stations and ships)
surfaces
Trang 33Sơ đồ công nghệ phân xưởng chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển với một tháp chưng cất chính
Trang 35Chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển
K-1- Tháp bay hơi trước; K-2- Tháp chưng cất khí quyển chính; K-6, K-7, K-9- Tháp bay hơi; 1,
E-12, E-3- bể hồi lưu; T-5, T-7, T-22, T-23- thiết bị ngưng tụ bằng không khí; T-2, T-33, T-17, T-19, T-11- thiết bị trao đổi nhiệt “dầu thô- sản phẩm”; T-5a, T-7a, T-22a, T-20- Thiết bị làm lạnh; L-1 – lò nung
dạng ống; H-3, H-21- Máy bơm
Trang 36Lò nung
Nhiệt độ, oC
- Tại cửa ra khỏi lò ≤ 800
- Khí khói trên vách ngăn ≤ 800
- Đỉnh tháp theo chất lượng của phân đoạn sôi đầu - 85oC
- Đáy tháp ≤ 240oC
Áp suất tháp ( trên), atm ≤ 6,0
Trang 374 Chưng cất dầu thô ở áp suất chân không
Trang 38Sơ đồ công nghệ quá trình chưng cất chân không
Trang 39Sơ đồ nguyên lý hoạt động và cấu tạo tháp chưng cất chân không
Trang 404 Chưng cất dầu thô ở áp suất chân không
K-10- Tháp chân không; T-35- tháp ngưng tụ; T-1, T-3, T-4, T-16, T-18, T-25, T-34- thiết bị trao đổi nhiệt ; T-25a- thiết bị ngưng tụ bằng không khí; T-24, T-28, T-30, T-31- máy lạnh; H-1-bơm chân không phun hơi; H- máy bơm; E- bể chứa; L-3- lò nung dạng ống, B- bể chứa.
Trang 41Thông số Chế độ tối ưu Ngưỡng cho phép
Trang 42Sơ đồ Hệ thống hút chân không với thiết bị ngưng tụ gián tiếp
Trang 431-Tháp chân không;
2- thiết bị ngưng tụ;
3- bơm chân không;
4- bơm phun (ejecter) I- Mazut;
II- gasoin nặng;
III- Gudron; IV- hồi lưu; V- khí không ngưng tụ ; VI- hơi ;
VII- phần ngưng tụ ; VIII- nước
Sơ đồ tạo chân không sâu