QUÁ TRÌNH TRÍCH LY LỎNG-LỎNGTrích ly lỏng-lỏng là một kỹ thuật phân tách dựa vào độ hòa tan khác nhau hay còn gọi là sự hòa tan có chọn lọc của các cấu tử trong nguyên liệu lỏng đồng nhấ
Trang 1CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU
NHỜN
ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
Năm 2010
Trang 2SƠ ĐỒ CHƯNG CẤT CHÂN KHÔNG
MAZUT MỘT THÁP
>500 o C 450÷500 o C 400÷450 o C
Trang 3SƠ ĐỒ CHƯNG CẤT CHÂN KHÔNG
MAZUT HAI THÁP NỐI TIẾP
I – Mazut; II,III và IV-Dầu cất nhẹ, trung và nặng, V- gudron; VI- hơi nước; VII – khí không ngưng tụ và
hơi nước; VIII-gasoil chân không
>500 o C
450÷500 o C 400÷450 o C 350÷400 o C
Hơi nước và khí phân huỷ không ngưng tụ vào thiết bị tạo chân không
400-420 o C
350-360 o C
<350C
Trang 4SƠ ĐỒ CHƯNG CẤT CHÂN KHÔNG
MAZUT HAI THÁP NỐI TIẾP
>500 o C
450÷500 o C
400÷450 o C 350÷400 o C
<350C
Trang 5ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA SƠ ĐỒ CHƯNG CẤT CHÂN KHÔNG HAI THÁP
Ưu điểm:
+ Tăng phần cất trong chân không cao hơn
+ Tăng độ phân tách distilat dầu nhờn
Nhược điểm:
+ Thao tác phức tạp
+ Tăng đầu tư xây dựng và chi phí hoạt động cho các thiết bị bổ sung
Trang 6SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU
NHỜN GỐC
Trang 7CÁC ỨNG DỤNG TRÍCH LY TRONG
CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT DẦU NHỜN
Mục đích của quá trình trích ly là chiếc tách các
cầu tử không mong muốn chứa trong các phân đoạn dầu nhờn mà bằng chưng cất chúng ta không thể loại
Trang 8CÁC ỨNG DỤNG TRÍCH LY TRONG
CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT DẦU NHỜN
1 Quá trình khử asphalt của phần cặn chưng cất
chân không cặn gudron.
chất thơm đa vòng, các hợp chất nhựa asphalt
3 Quá trình tách sáp, tách các parafin phân tử lớn
Trang 9QUÁ TRÌNH TRÍCH LY LỎNG-LỎNG
Trích ly lỏng-lỏng là một kỹ thuật phân tách dựa vào độ hòa tan khác nhau (hay còn gọi là sự hòa tan có chọn lọc) của các cấu tử trong nguyên liệu lỏng đồng nhất vào trong một dung môi thích hợp.
Trang 10QUÁ TRÌNH TRÍCH LY LỎNG-LỎNG
Chúng ta phải sử dụng đến quá trình trích ly khi quá trình chưng cất không đảm bảo được về mặt kỹ thuật:
- Trường hợp các dung dịch đẳng phí
- Trường hợp các dung dịch có nhiệt độ sôi rất gần nhau.
- Mặt khác do mối liên hệ chặt chẽ giữa độ hòa tan và bản chất hóa học, trích ly bằng dung môi đặc biệt đáp ứng tốt đối với
trường hợp phân tách các cấu tử theo các họ hóa học vì độ hòa tan của các họ khác nhau là khác nhau (Ví dụ khử aromatic để sản xuất dầu nhờn, sản xuất nhiên liệu; khử asphalt để sản xuất dầu nhờn)
Trang 11SƠ ĐỒ NGUYÊN TẮC QUÁ TRÌNH
TRÍCH LY
Trang 12SƠ ĐỒ NGUYÊN TẮC QUÁ TRÌNH
Một quá trình trích ly bằng dung môi thường đòi hỏi hai giai đoạn chính bổ trợ lẫn nhau: giai đoạn trích ly nói riêng và giai đoạn hoàn nguyên hoặc tái sinh dung môi thường bằng quá trình chưng cất.
Trang 13CÁC PHƯƠNG THỨC TRÍCH LY
Trích ly một giai đoạn, giống như quá trình hoá hơi trong chưng cất và chỉ cho phép phân tách sơ bộ, đơn giản, độ tinh khiết của các sản phẩm không cao.
Trang 14CÁC PHƯƠNG THỨC TRÍCH LY
Trích ly chéo dòng cũng như trích ly ngược dòng đơn giản
thường được quan tâm hơn do tiết kiệm được dung môi nhiều hơn,
và có thể cho pha rafinat có các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu nhưng có hiệu suất giới hạn.
Trang 15CÁC PHƯƠNG THỨC TRÍCH LY
Quá trình trích ly ngược dòng có hồi lưu, ngoại hoặc nội, đạt tới được các độ tinh khiết và hiệu suất mong muốn đối với cả hai pha rafinat và extract.
Trang 16 Đối với một dạng hình học nhất định, các điều kiện
vận hành, đặc biệt là nhiệt độ, có ảnh hưởng trực tiếp (thông qua các hệ số phân bố) hoặc gián tiếp (tỷ trọng,
độ nhớt ) đến hiệu quả trích ly
Trang 17YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ CÁC CẤU TRÚC BÊN TRONG CỦA THÁP TRÍCH LY
Việc lựa chọn công nghệ và thiết kế các cấu trúc bên trong cho một hệ trích ly lỏng-lỏng được định hướng bởi nhiều tiêu chuẩn như sau:
– Lưu lượng tổng (quyết định đến đường kính tháp D)
– Chất lượng sản phẩm (quyết định đến chiều cao tháp H)
– Sự khác nhau về tỷ trọng giữa 2 pha(quyết định đến tốc độ chuyển khối,
H)
– Tỷ lệ các pha (lượng pha nhẹ/lượng pha nặng, H)
– Đặc trưng của sự phân tán (độ ổn định, sự tạo thành nhũ tương bền , quyết định đến sự phân pha )
– Các điều kiện vận hành (nhiệt độ, áp suất , quyết định đến cấu tạo tháp)
– Thời gian lưu (quyết định đến nguy cơ phân hủy các sản phẩm)
– Các yếu tố khác (tính bắt cháy, ăn mòn, Sự có mặt của các chất rắn …)
Trang 18PHÂN LOẠI THIẾT BỊ TRÍCH LY
LỎNG LỎNG
theo cơ chế tiếp xúc pha có hay không có tác động của năng lượng cơ học (khuấy trộn, đĩa quay ) trực tiếp lên hỗn hợp các pha đang tiếp xúc với nhau
1 Nhóm không có tác động của năng lượng cơ học gọi là thiết bị trích ly loại tĩnh.
2 Nhóm có tác động của năng lượng cơ học gọi là thiết bị trích ly loại động.
Trang 19THIẾT BỊ TRÍCH LY LOẠI TĨNH
Các thiết bị trích ly loại tĩnh trong đó động lực để 2 pha tiếp xúc với nhau đó là nhờ chênh lệch khối lượng riêng Pha có lưu lượng nhỏ phân tán vào trong lòng pha liên tục
Tháp này có thuận lợi là có năng suất lớn song hiệu quả chuyển khối lại thấp do bị hiện tượng trộn ngược mạnh
Loại này thường được dùng khi quá trình trích ly là đơn giản, dung môi dễ dàng kéo cấu tử cần tách ra
khỏi pha lọc
Trang 20THIẾT BỊ TRÍCH LY LOẠI TĨNH
Trang 21THIẾT BỊ TRÍCH LY LOẠI ĐỘNG
Nhằm mục đích cải thiện quá trình
phân tán của các pha (tức là tăng hiệu
quả chuyển khối) bằng cách hạn chế tối
đa hiện tượng trộn ngược, gia tăng thời
gian lưu của pha phân tán đồng thời
cải thiện chất lượng của sự phân tán,
các thiết bị trích ly được trang bị thêm
các kết cấu bên trong như cánh khuấy,
đĩa quay hay các cơ cấu dao động nhận
năng lượng cơ học từ bên ngoài, đó là
các thiết bị trích ly loại động.
Trang 22THIẾT BỊ TRÍCH LY LOẠI ĐỘNG
Trang 23THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ
trong những thông số quan trọng quyết định công
nghệ của quá trình trích ly trong công nghiệp.
+ Trong một nhiệt độ xác định khả năng hòa tan của nguyên liệu và dung môi sẽ tăng lên cùng với sự tăng lên về tỷ lệ của dung môi so với nguyên liệu
+ Nếu tỷ lệ dung môi và nguyên liệu tăng đến một giá trị đủ lớn thì nó sẽ hoà tan hoàn toàn nguyên liệu ban đầu của chúng ta
Trang 24THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ
TRÌNH TRÍCH LY
hai ảnh hưởng đến công nghệ của quá trình trích ly
trong công nghiệp.
+ Nhiệt độ hoà tan tới hạn: Là đại lượng nhiệt độ, mà tại đó nếu chúng ta tăng hoặc giảm nhiệt độ thì dung
dịch A sẽ tan hoàn toàn trong dung dịch B, tạo thành hệ một pha đồng nhất
+ Có hai loại nhiệt độ hoà tan tới hạn:
1 Nhiệt độ hoà tan tới hạn trên
Trang 25THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ
TRÌNH TRÍCH LY
Trang 26THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ
TRÌNH TRÍCH LY
Sự hoà tan của nguyên liệu sản xuất dầu nhờn và dung môi
phụ thuộc vào chất lượng nguyên liệu ban đầu và loại dung môi được sử dụng
Hệ hai pha
Hệ một pha
Trang 27THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ
TRÌNH TRÍCH LY
3 Độ chọn lọc: là khả năng phân tách rõ ràng các cấu tử nguyên liệu thành hai phần khác nhau: phần bao gồm các hợp chất có ích và phần bao gồm các hợp chất có hại
4 Khả năng hoà tan của dung môi: là đại lượng thể hiện được bằng lượng dung môi cần thiết để hoà tan một lượng xác định các cấu tử của nguyên liệu, hay nói cách khác là trong điều kiện để nhận được phần bao gồm các hợp chất có ích, lượng dung môi cần thiết càng ít để nhận được cùng một lượng các hợp chất có ích có chất lượng tương đương, thì khả năng hòa tan của dung môi càng lớn
Trang 28THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ
TRÌNH TRÍCH LY
ngược nhau, tăng chỉ số này sẽ dẫn tới làm giảm chỉ tiêu kia
môi không phải là đại lượng cố định mà chúng phụ thuộc điều kiện công nghệ của quá trình trích ly
cũng như thành phần hoá học của nguyên liệu
Trang 29YÊU CẦU ĐỐI VỚI DUNG MÔI ĐƯỢC
CHỌN
Phải có tính chọn lọc cao, và độ hoà tan thích hợp
Phải có độ chênh lệch tỷ trọng đủ lớn đối với nguyên liệu ban đầu và có độ nhớt nhỏ để có thể dễ dàng tách sản
phẩm ra khỏi dung môi
Có nhiệt độ sôi khác xa so với các cấu tử cần tách để dễ dàng thu hồi dung môi, tiết kiệm được năng lượng
Trang 30NGUYÊN LIỆU CỦA QUÁ TRÌNH
2 Phân đoạn Nhựa có cấu trúc phân tử được tạo thành từ các hợp chất
aromatic ngưng tụ có mạch vòng béo, dài bảo đảm được độ hòa tan của
chúng trong môi trường dầu Khối lượng phân tử trung bình của nhựa
khoảng 1000.
3 Phân đoạn Asphalt có cấu trúc thơm đa vòng ngưng tụ, có dạng phẳng, chứa khoảng chừng từ 6-20 vòng aromatic Khối lượng phân tử trung bình
Trang 31NGUYÊN LIỆU CỦA QUÁ TRÌNH
TRÍCH LY KHỬ ASPHALT
Cặn chưng cất chân không là 1 hỗn hợp gồm 3 chất kể trên: + Trên phương diện vĩ mô: nó là một hỗn hợp đồng nhất, ổn định vì tất cả các hợp chất asphalt của chúng đều được (giả) hòa tan, không để lại bất kỳ cặn nào qua lọc
+ Trên phương diện vi mô: asphalt lại tồn tại dưới dạng các hạt nhỏ (có kích thước khoảng vài A o ) được bao bọc bởi nhựa
và lơ lửng trong môi trường dầu
=> Do vậy không thể tách asphalt và cả nhựa ra khỏi môi trường dầu bằng phương pháp lắng lọc mà phải sử dụng phương pháp trích ly.
Trang 32QUÁ TRÌNH KHỬ ASPHALT TRONG PHẦN CẶN GUDRON
Mục đích quá trình: Loại bỏ các hợp chất nhựa-asphalt trong phân đoạn cặn gudron, ngoài ra quá trình này còn cho phép tách cả các hợp chất thơm đa vòng.
1 Làm tăng giá trị của phân đoạn dầu nhờn: sản xuất dầu gốc có giá trị cao hơn.
2 Làm tăng giá trị của phân đoạn asphalt: sản xuất nhựa đường, chất đốt rắn trong công nghiệp.
3 Bên cạnh giá trị là làm nguồn nguyên liệu sản xuất dầu gốc có độ nhớt cao, quá trình này còn cung cấp nguyên liệu cho công đoạn
cracking xúc tác, nhằm gia tăng các sản phẩm nhiên liệu nhẹ.
Trang 33QUÁ TRÌNH KHỬ ASPHALT TRONG
PHẦN CẶN GUDRON
Cặn gudron sau chưng cất chân không
Volgagrad Perm Tuymazin Romachkin
Độ nhớt ở 100 o C 12-14 13-15 80 90
Hàm lượng lưu huỳnh 1.3 1.4 2.6 3
Sau khi tách asphalt môt cấp
Độ nhớt ở 100 o C 22-25 21-22 20-23 21-23
Hàm lượng cốc 0.8-1.2 1.0-1.1 0.9-1.2 1.0-1.2
Hàm lượng lưu huỳnh 0.4-0.5 0.6 1.8-2.0 2.3
Trang 34CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH
Các hợp chất nhựa, asphalt là những hợp chất phân cực có khả năng hoà tan rất kém trong dung môi không phân cực.
Sử dụng dung môi parafin để đông tụ các chất nhựa asphalt
và hoà tan chọn lọc các hydrocacbon là biện pháp tối ưu và
hiệu quả nhất.
Trong dung môi parafinic khả năng hoà tan có thể sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
hydrocacbon thơm đa vòng
Trang 35DUNG MÔI SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH
chất chứa lưu huỳnh
nhiều sản phẩm hơn hoặc là sản phẩm có độ nhớt cao hơn
propan.
Trang 36THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ
Các thông số công nghệ trong quá trình trích ly khử asphalt trong gudron
1 Nhiệt độ
2 Tỷ lệ dung môi trên nguyên liệu
3 Đặc trưng của nguyên liệu
4 Áp suất
Trang 37NHIỆT ĐỘ
Sự phụ thuộc của khả năng hoà tan của hydrocabon và propan vào nhiệt độ:
1 – Naphten và parafin 2 – Hydrocacbon thơm nhẹ
3 – Hydrocacbon thơm nặng 4 – Nhựa-asphalt
Trang 38NHIỆT ĐỘ
propan:
+ Nhiệt độ < 50 o C propan hoà tan cả các hợp chất
hydrocacbon thơm và nhựa, do đó nhiệt độ sử dụng
+ Nhiêt độ > 85 khả năng hoà tan hydrocacbon của
hiệu suất phần khử quá nhỏ
Trang 39NHIỆT ĐỘ
hành trong tháp trích ly với chế độ như sau
+ Nhiệt độ đỉnh tháp trích ly: 75-85 o C
+ Nhiệt độ đáy tháp trích ly: 50-60 o C
Trang 40TỶ LỆ DUNG MÔI TRÊN NGUYÊN
giảm chất lượng của sản phẩm
tăng phần năng lượng sử dụng để hoàn nguyên dung
Trang 41TỶ LỆ DUNG MÔI TRÊN NGUYÊN
LIỆU
Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi/nguyên liệu cho thấy tồn tại điểm thích hợp mà tại đó đạt được tỷ lệ nhỏ mà chất lượng dầu nhờn thu được là tốt nhất
Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu
Trang 42TỶ LỆ DUNG MÔI TRÊN NGUYÊN
LIỆU
nặng như chất nhựa asphan thì tỷ lệ dung môi cần
sẽ thấp (từ 2/1 đến 4/1)
+ Nguyên liệu gudron chứa ít chất nhựa asphan thì
Trang 43TỶ LỆ DUNG MÔI TRÊN NGUYÊN
LIỆU
Cặn gudron sau chưng cất chân không
Volgagrad Perm Tymenoki Romachkin
Cấp 1
Tỷ lệ propan/nguyên liệu 8:1 7:1 7:1 5:1 Nhiệt độ trong tháp trich ly
+ Đỉnh tháp
+ Đáy tháp
75÷77 57÷59
78÷80 61÷63
77÷79 62÷66
79÷82 55÷61 Cấp 2
Trang 44ĐẶC TRƯNG NGUYÊN LIỆU
Qua nghiên cứu, Bodarenko đã thiết lập được công
thức thực nghiệm để tính gần đúng hiệu suất phần
liệu:
Y = 94 – 4X + 0,1(X – 10) 2
Trong đó:
Y – Hiệu suất % của dầu nhờn đã khử
asphalt với độ cốc hoá (1,1 ÷1,2%);
X – Độ cốc hoá của nguyên liệu gudron sử
Trang 45ÁP SUẤT
Để đảm bảo propan ở trạng thái lỏng thì áp suất
atm (3,7-4,4 MPa)
Áp suất quá cao, tỷ trọng của propan sẽ lớn và làm tăng khả năng hoà tan của nguyên liệu => chất
lượng sản phẩm sẽ không được đảm bảo
mục đích đảm bảo an toàn trong điều kiện áp suất cao
và có sự hoạt động của cánh khuấy
Trang 46CÔNG NGHỆ TÁCH ASPHALT BẰNG
PROPAN
Trong công nghiệp hiện nay có thể tiến hành tách
Trang 47CÁC PHÂN ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ
2 Hoàn nguyên dung môi từ dung dịch rafinat qua 4 giai đoạn
Trang 48SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TÁCH ASPHALT
BẰNG PROPAN MỘT BẬC
Sơ đồ công nghệ quá trình tách asphalt bằng propan một bậc
K-1 – Tháp trích ly; K-2 – cột tách dung môi ra khỏi rafinat; K-3 – cột tách dung môi ra khỏi asphalt;
Trang 49SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TÁCH ASPHALT
+ Phần rafinat được tách trong thiết bị bay hơi Э-1, Э-1a, Э-1б, sau đó đi qua tháp K-2 để tách sản phẩm ra khỏi hơi nước và propan
+ Phần extract được tách trong thiết bị bay hơi Э-2, sau khi được nung nóng trong lò đốt nóng П-1 Bitum được tách ra khỏi hơi nước và propan trong tháp K-3
Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu và nhiệt độ trích ly đã được chọn trước tuỳ thuộc vào bản chất nguyên liệu và yêu cầu đối với sản phẩm
Trang 51CÔNG NGHỆ TÁCH ASPHALT BẰNG
PROPAN HAI BẬC
nhớt cao hơn
cấp, và phụ thuộc vào chất lượng nguyên liệu đầu vào cũng như yêu cầu đối với sản phẩm.
trích ly thứ nhất
hơn
Trang 52SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TÁCH ASPHALT
Sản phẩm sau khi đã loại bỏ asphalt bậc 2
Trang 53CÔNG NGHỆ TÁCH ASPHALT BẰNG
PROPAN
bằng propan tiêu tốn một lượng năng lượng quá lớn Năng lượng này được sử dụng chủ yếu trong quá
trình hoàn nguyên dung môi.
đoạn, bay hơi sau đó ngưng tụ thành propan lỏng
trước khi tái sử dụng, lượng hơi nước sử dụng trong quá trình bay hơi dung môi không thể tái sử dụng
được cho quá trình ngưng tụ
Trang 54XU HƯỚNG CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ
TÁCH ASPHALT BẰNG PROPAN
Những năm gần đây người ta hoàn nguyên dung môi
mà không sử dụng quá trình bay hơi và ngưng tụ.
=> Giảm bớt lượng năng lượng tiêu tốn cho quá
Trang 55XU HƯỚNG CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ
bỏ asphalt
C-1- thiết bị tách; K-2 - tháp bay hơi; A1 - thiết bị trao đổi nhiệt
A1
Trang 56XU HƯỚNG CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ
TÁCH ASPHALT BẰNG PROPAN
Phần rafinat sau khi đi ra từ tháp K-1 được bơm qua thiết bị trao đổi nhiệt A1 và thiết bị đốt nóng hơi, tại đây rafinat được đốt nóng đến nhiệt độ 120-130 o C, và áp suất 5MPa, sau đó được đưa vào thiết bị tách C-1, tại đây dung dich rafinat được tách ra làm hai pha Pha ở trên gồm propan đã được làm sạch được hồi lưu lại K-1 sau khi trao đổi nhiệt ở thiết bị trao đổi nhiêt A1 với phần rafinat ban đầu Phần pha bên dưới thiết bị chứa 80-90% sản phẩm Propan còn lại và hơi nước sẽ được tách ra khỏi sản phẩm ở tháp bay hơi K-2.
Quá trình hoàn nguyên đối với phần extrac vẫn giống như
trường hợp trước
Trang 57CÔNG NGHỆ TÁCH ASPHALT BẰNG DUNG MÔI VÀ CHẤT HẤP THỤ RẮN
Trang 58SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU
NHỜN GỐC