Định nghĩa: Chất bôi trơn La Rousse: Là sản phẩm dùng để bôi trơn Technique: Là sản phẩm cho phép hoặc làm dễ dàng cho sự chuyển động giữa 2 chi tiết cơ khí Phân loại: Phân loại th
Trang 1CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU
NHỜN
Giảng viên: Ths Nguyễn Trần Thanh
Năm 2010
ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
1 Đại cương về dầu nhờn
2 Thành phần và tính chất hoá lý của dầu gốc
khoáng
3 Công nghệ sản xuất dầu nhờn gốc khoáng
4 Phụ gia
5 Một số tính chất điển hình của dầu nhờn và cách
xác định
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sản phẩm dầu mỡ & phụ gia – Ths Dương Viết Cường ĐH BKĐN
2. Dầu mỡ bôi trơn – Kajdass Nhà xuất bản KH&KT Hà Nội, 1992
3. Giáo trình dầu mỡ và phụ gia – Nguyễn Thị Diệu Hằng, ĐH BKĐN
4. Công nghệ chế biến dầu mỏ - Lê Văn Hiếu, Nhà xuất bản KH&KT,
2009
5. Lubricant additives: chemistry and application – R Rudnick, 2003
6. Lubricant and lubricantion – Theo Mang and Wilfried Dresel, 2007
7. Bài giảng Quá trình lọc tách vật lý – Trần Văn Tiến
8. http://www.plc.com.vn/Desktop.aspx/Dau-Mo-Nhon/mo_nhon/
9. Chemistry and technology of lubricants – R.M Mortier, 2010
Trang 5 Định nghĩa: Chất bôi trơn
La Rousse: Là sản phẩm dùng để bôi trơn
Technique: Là sản phẩm cho phép hoặc làm dễ dàng cho sự chuyển động giữa 2 chi tiết cơ khí
Phân loại: Phân loại theo trạng thái của chất bôi trơn:
1 Chất bôi trơn KHÍ
2 Chất bôi trơn LỎNG (dầu bôi trơn, dầu nhờn)
3 MỠ (Chất bôi trơn bán rắn)
4 Chất bôi trơn RẮN
1.ĐẠI CƯƠNG VỀ DẦU NHỜN
Trang 6Nguyên lý bôi trơn
Bôi trơn là ngăn cách sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bề mặt bằng một chất có tính trơn trượt gọi là chất bôi trơn Các chất bôi trơn thông thường là dầu nhớt và mỡ (thường được gọi là “mỡ bò”, mặc dù không được chế biến từ bò !)
Tùy theo tải trọng, vận tốc giữa hai bề mặt và tính chất của chất bôi trơn mà các chế
độ bôi trơn sau sẽ được hình thành :
1 Bôi trơn thủy động: Xảy ra khi tải trọng nhỏ và vận tốc lớn
2 Bôi trơn màng mỏng: Xảy ra khi tải trọng lớn và vận tốc nhỏ
3 Bôi trơn hỗn hợp: là trung gian giữa hai chế độ trên
4 Bôi trơn thủy động đàn hồi: là trường hợp đặc biệt khi áp suất giữa hai bề mặt rất lớn
Trang 7DẦU NHỜN
- Dầu nhờn là loại dầu dùng để bôi trơn cho các động cơ.
- Dầu nhờn là hỗn hợp bao gồm dầu gốc và phụ gia, hay
người ta thường gọi là dầu nhờn thương phẩm
- Phụ gia thêm vào với mục đích là giúp cho dầu nhờn
thương phẩm có được những tính chất phù hợp với chỉ tiêu đề ra mà dầu gốc không có được
- Dầu gốc: 93%
- Chất phụ gia và những hợp chất khác: 7%
Trang 8DẦU NHỜN
Tỷ lệ, thành phần của dầu gốc và các phụ gia trong dầu nhờn thương
phẩm (dầu động cơ SAE 30 hoặc SAE 40)
Thành phần dầu nhời thương phẩm Trọng lượng, %
Phụ gia chống ôxy hóa và chống mài mòn 0,1 – 2
SAE: Society of Automotive Engineers
Trang 9CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA DẦU NHỜN
Làm giảm ma sát, giảm cường độ mài mòn của
các bề mặt ma sát nhằm đảm bảo cho động cơ,
máy móc đạt được công suất tối đa
Làm sạch
Làm mát
Làm kín
Trang 10LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA DẦU NHỜN
- Cách đây 100 năm, thậm chí con người vẫn chưa có khái niệm về dầu
nhờn
- Năm 1870 ở Creem (Nga), tại nhà máy Xakhanxkiđơ bắt đầu chế tạo được dầu nhờn từ dầu mỏ, nhưng chất lượng thấp
- Năm 1876 – 1877, Ragorzin xây dựng ở Balakhan nhà máy chế biến dầu nhờn đầu tiên trên thế giới
- Năm 1879, Ragorzin cho xây dựng ở Conxtantinôp nhà máy thứ hai
chuyên sản xuất dầu nhờn để xuất khẩu
- Nhà bác học người Nga nổi tiếng D.I.Mendeleev chính là một trong những người đặt nền móng cho nghành công nghiệp sản xuất dầu nhờn phát triển,
và N.P.Petrop đã tạo điều kiện để dầu nhờn được sử dụng rộng rãi hơn.
Trang 11 Dầu gốc: (dầu gốc khoáng và dầu gốc tổng hợp)
Công suất tại nhà máy Lọc dầu (Dung Quất): RA= 6.500 kt/năm Năng suất dầu nhờn: 37.400 kt/năm (Năm 2004)
+ 50-55% được sử dụng làm dầu động cơ
+ 40-35% được sử dụng làm dầu công nghiệp
+ 10% được sử dụng làm dầu tàu thuỷ và các loại dầu khác
Phân bố trên thế giới (kt = 1000 ton)
THỊ TRƯỜNG DẦU NHỚT
North America 12300 8170 8130
Latin American 3900 3215 3295
Western Europe 7300 4705 4035
Central/Eastern Europe 2300 4835 4905
Near/Middle East 2100 1775 1795
Trang 12DẦU GỐC TỔNG HỢP
Sản xuất dầu gốc tổng hợp bắt đầu từ phát triển từ năm 1931, khi mà Sullivan
và những đồng nghiệp của ông công bố kết quả có thể tạo ra dầu nhớt có
nhiệt độ đông đặc thấp bằng quá trình polyme hoá olefin
Thành phần của dầu gốc tổng hợp:
+ Hydrocacbon tổng hợp: polyme, ankyl của hydrocacbon thơm, …
+ Este hữu cơ: chủ yếu là các este diaxit, este polyol của axit béo
+ Polyglycol: Chủ yếu là các polymep của etylen, propylen oxit có trọng
lượng phân tương cao
+ Este photphat: chủ yếu la các este ankyl/aryl phophat
Trang 13TỔNG HỢP HYDROCARBON TỪ
ETYLENE
Trang 14NHƯỢC ĐIỂM CỦA DẦU GỐC TỔNG
HỢP
Trang 15DANH SÁCH CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT DẦU
NHỜN LỚN TRÊN THẾ GIỚI HIỆN NAY
Trang 16CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT DẦU NHỜN
ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Castrol BP Petco : Liên doanh giữa BP và Petrolimex - Kho B, Tổng Kho Xăng Dầu Nhà Bè Đường Huỳnh Tấn Phát, Xã Phú
Xuân, Huyện Nhà Bè, TP.Hồ Chí Minh
Vilube : thuộc tập đoàn Total của Pháp – Công suất 25 kt/ năm - khu công nghiệp Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh
Shell codamo VN : thuộc tập đoàn Shell – 20 kt/năm – khu công nghiệp Gò Dầu, Đồng Nai.
Nhà máy Dầu nhờn Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh – 25 kt/năm – thuộc công ty cô phần hoá dầu petrolimex
Xí nghiệp hóa dầu Solube - công ty cổ phần kho vận miền nam
- TP Hồ Chí Minh
Trang 17END