1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu

35 553 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 513,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần Hải Việt là một trong những doanh nghiệp chế biến và xuất khẩuthủy hải sản hàng đầu của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng và nước ta nói chung, với hơn 300 mặt hàng tinh c

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây nền công nghiệp thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng phát triển không ngừng Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì chúng tađang phải đối mặt với một vấn đề mang tính toàn cầu và đe dọa đến sự sống, đó là vấn đề

ô nhiễm môi trường Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở nên rất bức xúckhông những cho mỗi quốc gia mà còn cho toàn nhân loại, trong đó hoạt động sản xuấtcông nghiệp được xác định là một trong những nguyên nhân ô nhiễm chính

Trước tình hình đó, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật vềbảo vệ môi trường như luật bảo vệ môi trường (1994), Nghị định 26/CP ngày 26/4/1996của Chính Phủ về xử phạt hành chính… và luật môi trường sửa đổi bổ sung (2006) nhằmquản lý và bảo vệ môi trường tốt hơn Vấn đề này càng trở nên quan trọng hơn khi ViệtNam chính thức gia nhập WTO (11/1/2007), nó có thể quyết định đến thành công hay thấtbại của một doanh nghiệp

Công ty cổ phần Hải Việt là một trong những doanh nghiệp chế biến và xuất khẩuthủy hải sản hàng đầu của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng và nước ta nói chung, với hơn

300 mặt hàng tinh chế, dạng hàng siêu thị ăn liền từ dây chuyền công nghệ mới, hiện đạichủ yếu cung cấp cho thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Mỹ, Úc, U.A.E và các nướcChâu Á khác Một mặt góp phần phần giải quyết việc làm cho các lao động, không chỉ laođộng trực tiếp trong nhà máy mà còn các lao động ở các mạng lưới phân phối và tiêu thụsản phẩm; đồng thời đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên,bên cạnh những lợi ích to lớn, các loại chất thải (đặc biệt là nước thải) phát sinh từ hoạtđộng sản xuất tại nhà máy có tác động tiêu cực tới hệ sinh thái và môi trường xung quanh

Do đó, vấn đề cần được quan tâm chính là nguồn nước thải từ quá trình sản xuất, chế biếnthực phẩm cần phải được xử lý một cách hiệu quả

Nước thải chế biến thủy sản với đặc trưng là hàm lượng BOD cao (chất ô nhiễmhữu cơ có thể phân hủy bằng sinh học) gấp 20 đến 40 lần Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải chế biến thủy sản, giết mổ với hàm lượng COD gấp hơn 20 lần, hàm lượng dầu

Trang 2

mỡ và nitơ cao Vì vậy, vấn đề xử lý nước thải càng trở nên cấp thiết đối với các nhà máysản xuất, chế biến thủy hải sản nói chung và công ty cổ phần Hải Việt nói riêng.

Với những lý do trên, đề tài “tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản củacông ty cổ phần Hải Việt, Bà Rịa – Vũng Tàu” đã được lựa chọn làm báo cáo thực tập

Nghiên cứu và nắm vững quy trình vận hành hệ thống xử lý rác thải công nghiệpthực phẩm

Nghiên cứu hoạt động của hệ thống xử lý nước thải công ty cổ phần Hải Việt, đánhgiá ưu nhược điểm của hệ thống

III.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: nhằm thu thập thông tin và hệ thống cơ sở lýluận cho vấn đề nghiên cứu

3.2 Phương pháp thực tiễn: bằng cách quan sát, lấy mẫu, phỏng vấn

Mở đầu

Chương 1 Tổng quát về doanh nghiệp

Chương 2 Thực trạng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải Công ty cổ phần HảiViệt

Kết luận

Trang 3

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP

Công ty cổ phần Hải Việt được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh công ty cổ phần mã số doanh nghiệp: 3500387294 (số cũ: 4903000001đăng ký ngày 24 tháng 4 năm 2000, đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 26 tháng 5 năm2008); đăng ký lần đầu: ngày 24 tháng 4 năm 2000; đăng ký thay đổi lần thứ 3: ngày 19tháng 7 năm 2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp

- Tên pháp định: Công ty cổ phần Hải Việt

- Tên giao dịch của công ty: HAI VIET CORPORATION

- Tên viết tắt của công ty: HAVICO

Trụ sở chính: số 167/10 đường 30 tháng 4, P Thắng Nhất, TP Vũng Tàu, Bà Rịa Vũng Tàu

Điện thoại: 064 3848255, 064 3838676; Fax: 064 3848353;

- Website: www.havicovn.com; E-Mail: havicokt@havicovn.com

- Ngành, nghề kinh doanh: Chế biến và kinh doanh thủy hải sản; Bán buôn thựcphẩm; kho bãi và lưu giữ hàng hóa; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; hoạt động dịch vụ

hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ

- Vốn điều lệ: 62.637.200.000 đồng Việt Nam (VND)

Sở hữu cổ phần của các cổ đông theo đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12/2011,

bao gồm: Bảng 1.1 Các cổ đông sáng lập công ty.

Công ty CP Ngoại thương &PTĐT TP Hồ

Chí Minh

1.656.430 26,44 16.564.300.000

Kanetoku Corporation, Nhật bản 983.670 15,70 9.836.700.000Công ty CP TM&DV Kỹ thuật Hưng Trí 3.000 0,05 30.000.000

Trang 4

Công ty TNHH Hải Việt được thành lập từ năm 1990, năm 1991 bắt đầu đi vàohoạt động với tên giao dịch là HAVICO Năm 1995, Công ty bắt đầu sản xuất các mặthàng tinh chế, ăn liền như sushi, sashimi, chả giò cao cấp… được thị trường Nhật Bản ưachuộng Hiện nay, công ty đang sản xuất khoảng 300 mặt hàng tinh chế, dạng hàng siêuthị ăn liền từ dây chuyền công nghệ mới, hiện đại chủ yếu cung cấp cho thị trường NhậtBản, Hàn Quốc, EU, Mỹ, Úc, U.A.E và các nước Châu Á khác

Tháng 4-2000, sau khi có Luật Doanh nghiệp, Công ty TNHH Hải Việt đã chuyểnđổi thành Công ty cổ phần Hải Việt, là một trong những đơn vị chuyển đổi thành công ty

cổ phần đầu tiên trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2000 Vốnđiều lệ ban đầu của Công ty là 13 tỷ 600 triệu đồng, đến nay, vốn điều lệ của công ty đãđạt 62.637.200.000 đồng

HAVICO thuộc TOP 20 doanh nghiệp chế biến xuất khẩu mặt hàng tinh chế trong

cả nước và là một trong những doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu hàng đầu trên địa bàntỉnh Vũng Tàu với sản lượng xuất khẩu khoảng 80.000 tấn hải sản thành phẩm/năm.Havico nổi tiếng với những mặt hàng thủy sản có chất lượng cao, được đánh giá là sảnphẩm của chất lượng với hệ thống quản lý chất lượng đạt các tiêu chuẩn quốc tế ISO

22000, ISO 9000, HACCP CODEX, ISO 14001, BRC, SA 8000 và ISO/IEC 17025 vàcác tiêu chuẩn khác phù hợp với từng thị trường xuất khẩu Với mục tiêu duy trì thươnghiệu, Havico chú trọng và tuân thủ đến chất lượng nghiêm ngặt trong việc chế biến vàcông tác kiểm nghiệm sản phẩm nhằm cung cấp những sản phẩm tốt nhất đến với kháchhàng trong nước và quốc tế, với phương châm “HAVICO xây dựng mối quan hệ vớikhách hàng dựa trên sự tín nhiệm, tin cậy và tôn trọng cao nhất ”

1.2 Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển của doanh nghiệp

HAVICO khẳng định sự vượt trội về năng lực, kinh nghiệm và quy mô sản xuất

sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng, “chúng tôi có mối quan hệ hợp tác thân thiết và lâu

dài với nhiều đối tác và khách hàng đến từ Nhật Bản, EU, Mỹ và nhiều nơi khác trên thế giới từ năm 1995 Nhân sự của chúng tôi được đào tạo định kỳ và đặc biệt là chương trình đào tạo hàng năm tại Nhật, là một nguồn lực luôn sẵn sàng đáp ứng tốt nhất yêu

Trang 5

cầu về sản phẩm của khách hàng” Trong những năm qua, công ty cổ phần Hải Việt luôn

chú trọng thực hiện các nhiệm vụ của doanh nghiệp và định hướng phát triển theo hướngbền vững:

- Xây dựng nguồn nguyên vật liệu ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Vận dụng các hệ thống quản lý hiện đại và cải tiến liên tục quá trình - sảnphẩm

- Sản phẩm được sản xuất với qui trình công nghệ cao cấp luôn đáp ứng được cácyêu cầu về bảo vệ sức khỏe người sử dụng và bảo vệ môi trường sống của cộng đồng

- Có chế độ đãi ngộ thoả đáng để thu hút chất xám phục vụ cho Công ty Nângcao nhận thức, trình độ chuyên môn, cập nhật những kiến thức, trình độ công nghệ mớicho lực lượng cán bộ, nhân viên thông qua các chương trình đào tạo nguồn nhân lực,nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển không ngừng

- Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất theo hướng chuyên hóa, hiện đại hoá dâychuyền công nghệ, bổ sung máy móc thiết bị có công suất cao

- “Tiết kiệm” là chính sách Công ty: thực hiện việc theo dõi, thống kê, phân tích

xu hướng các quá trình - sản phẩm nhằm giảm thiểu các lãng phí trong toàn hệ thống

- Xây dựng chính sách marketing, nghiên cứu xu hướng thị trường toàn cầu, hoànthiện hệ thống kênh phân phối, chăm sóc khách hàng

1.3 Giới thiệu quy trình sản xuất sản phẩm chính

Với 20 năm kinh nghiệm và hợp tác với các đối tác và khách hàng đến nhiều nơitrên thế giới trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh hàng thủy sản ăn liền cao cấp, cùngvới hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn: HACCP CODEX, ISO 9001, ISO 14001, BRC,

SA 8000 và ISO/IEC 17025, Sản phẩm của HAVICO khẳng định sự vượt trội về chấtlượng, với các sản phẩm chính được sản xuất chủ yếu từ nguyên liệu tôm, mực, bạch tuộc,

cá … chủ lực là mặt hàng sushi với gần 100 loại Tổng chủng loại sản phẩm của Công tykhoảng 300 loại; 100% là mặt hàng tinh chế dạng ăn liền có giá trị gia tăng cao được xuấtkhẩu sang thị trường Nhật Bản, Hàn quốc, Mỹ, EU, Úc, U.A.E., các nước Châu Á khác

Trang 6

1.3.1 Hệ thống thiết bị công ty

- Ba nhà máy sản xuất thủy sản giá trị gia tăng

- Một phòng thí nghiệm tiên tiến

- Hai kho lạnh với công suất lớn hơn 10.000 pallet

- Trước đông lạnh: Liên hệ Tủ đông, không khí vụ nổ, IQF đông lạnh, đông lạnhtốc độ cao , hầm Tủ đông, Tủ đông Spiral

- Tất cả tiện nghi hiện đại với nhiều loại bao bì: IQF, đóng gói hút chân không,Skin Pack, Block và bán khối

1.3.2 Đặc tính nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu được vận chuyển về công ty chủ yếu là các loại thủy hải sảnnhư tôm, cá, mực, bạch tuộc phục vụ cho việc sản xuất các mặt hàng tinh chế, ăn liền nhưsushi, sashimi, chả giò cao cấp…đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Các loại thủy hải sản tươi sống dễ bị hỏng hoặc giảm chất lượng nếu không đượcchuyên chở, giao nhận, bảo quản đúng kỹ thuật… do đó, công ty đã sử dụng xe lạnhchuyên dùng để chuyên chở và giao nhận và sử dụng kho lạnh với hệ thống các quy địnhchặt chẽ nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu sản xuất

1.3.3 Quy trình sản xuất

Trang 7

Nước rửa nguyên liệu

Rửa lần 3

Bảo quản

Tách khuôn, mạ băng, đóng gói

Cân, xếp khuôn Chờ đông, cấp đông

Nước thải

Nước thải nhà vệ sinh, xưởng, thiết

bị công cụ

Hệ thống

xử lý nước thải Nước thải

Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất tôm Thuyết minh quy trình:

- Nguyên liệu: Tôm tươi, không có đốm đen, không bị mềm vỏ,bể vỏ, giãn đốt, sâu đuôi, đen đuôi, mùi tự nhiên, không lẫn mùi hôi của cá ươn hoặc mùi

lạ khác

- Rửa lần 1: Nguyên liệu được rửa qua nước sạch lạnh có nhiệt độ ≤

6oC, có pha Chlorine 100ppm Trong thời gian chờ chế biến, tôm được bảo quảntrong dung dịch muối đá 1%, nhiệt độ ≤ 4oC

- Xử lý: Làm sạch và tách vỏ phần đầu, cắt bỏ phần râu, mắt tôm, hàmđen và gạch tôm Sau đó, rửa lần 2 với nước đã làm lạnh với nồng độ chlorine 20-50ppm, ở nhiệt độ ≤ 4oC

- Phân cở, phân loại: Phân cở theo kích thước và theo chất lượng sảnphẩm

- Cân, xếp khuôn: Sau khi phân cở được rửa qua nước sạch lần 3, xếptôm vào mâm theo từng đơn vị sản phẩm, sau đó qua giai đoạn chờ đông và cấpđông, nhiệt độ sản phẩm là -18oC

Trang 8

- Tách khuôn, mạ băng: Tách tôm ra khỏi khuôn, sau khi tách vỏblock, tôm được đưa xuống dưới vòi phun sương (nước mạ băng) có nhiệt độ 0 –

4oC để tạo lớp băng mỏng trên toàn bộ bề mặt tôm

- Nước thải ở các công đoạn được tập trung về hệ thống xử lý nướcthải Các phụ phẩm ở công đoạn xử lý nguyên liệu thì được tận dụng làm thức ăngia súc

Nước rửa nguyên liệu

Rửa lần 3

Bảo quản

Cân, xếp khuôn Chờ đông, cấp đông

Nước thải

Nước thải nhà vệ sinh, xưởng, thiết

bị công cụ

Hệ thống

xử lý nước thải Nước thải

Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất bạch tuộc

Thuyết minh quy trình:

- Nguyên liệu: Bạch tuộc mua về phải còn tươi, mùi tự nhiên, khônglẫn mùi hôi của mực ươn hoặc mùi lạ khác, không bị tróc da hoặc đứt đầu

- Rửa lần 1: Nguyên liệu được rửa qua nước sạch lạnh có nhiệt độ ≤

6oC, có pha Chlorine 100ppm Trong thời gian chờ chế biến, được bảo quản trongdung dịch muối đá 1%, nhiệt độ ≤ 4oC

- Xử lý: Làm sạch các tua râu, bỏ răng, bỏ nội tạng, rửa sạch lần haitrong nước lạnh nhiệt độ ≤ 6oC

Trang 9

- Quay: Quay trong dung dịch muối 3% trong thời gian 20 phút Nhiệt

độ độ ≤ 4oC

- Phân cở: Phân cở theo kích thước và theo chất lượng sản phẩm

- Xếp khuôn: Sau khi phân cở được rửa qua nước sạch lần 3, xếp bạchtuộc vào mâm, sau đó qua giai đoạn cấp đông, nhiệt độ sản phẩm là -18oC

- Nước thải ở các công đoạn được tập trung về hệ thống xử lý nướcthải Các phụ phẩm ở công đoạn xử lý nguyên liệu thì được tận dụng làm thức ăngia súc

Nước rửa nguyên liệu

Rửa lần 3

Bảo quản

Tách khuôn, mạ băng, đóng gói

Cân, xếp khuôn Chờ đông, cấp đông

Nước thải

Nước thải nhà vệ sinh, xưởng, thiết

bị công cụ

Hệ thống

xử lý nước thải Nước thải

Sơ đồ 1.3 Quy trình sản xuất mực Thuyết minh quy trình:

- Nguyên liệu: Mực tươi, mùi tự nhiên, không lẫn mùi hôi của mựcươn hoặc mùi lạ khác, không bị tróc da hoặc đứt đầu

- Rửa lần 1: Nguyên liệu được rửa qua nước sạch lạnh có nhiệt độ ≤

6oC, có pha Chlorine 100ppm Trong thời gian chờ chế biến, mực được bảo quảntrong dung dịch muối đá 1%, nhiệt độ ≤ 4oC

Trang 10

- Xử lý: Làm sạch, loại bỏ nội tạng Sau đó, rửa lần 2 với nước đã làmlạnh với nồng độ chlorine 20-50ppm, ở nhiệt độ ≤ 4oC.

- Phân cở, phân loại: Phân cở theo kích thước và theo chất lượng sảnphẩm

- Cân, xếp khuôn: Sau khi phân cở được rửa qua nước sạch lần 3, xếpvào mâm theo từng đơn vị sản phẩm, sau đó qua giai đoạn chờ đông và cấp đông,nhiệt độ sản phẩm là -18oC

- Tách khuôn, mạ băng: Tách mực ra khỏi khuôn, sau khi tách vỏblock, được đưa xuống dưới vòi phun sương (nước mạ băng) có nhiệt độ 0 – 4oC

để tạo lớp băng mỏng trên toàn bộ bề mặt

- Nước thải ở các công đoạn được tập trung về hệ thống xử lý nướcthải Các phụ phẩm ở công đoạn xử lý nguyên liệu thì được tận dụng làm thức ăngia súc

Nước rửa nguyên liệu

Rửa lần 3

Bảo quản

Cân, xếp khuôn Chờ đông, cấp đông

Nước thải

Nước thải nhà vệ sinh, xưởng, thiết

bị công cụ

Hệ thống

xử lý nước thải Nước thải

Sơ đồ 1.4 Quy trình sản xuất cá

Thuyết minh quy trình:

- Nguyên liệu: cá tươi, không bị trầy da, bể bụng, mùi tự nhiên, không lẫn mùi hôi của cá ươn hoặc mùi lạ khác Sau đó được rửa qua nước sạch lạnh có

Trang 11

nhiệt độ ≤ 6oC, cospha chlorine 50ppm Trong thời gian chờ chế biến, cá được bảo quản trong dung dịch muối đá 1%, nhiệt độ ≤ 4oC

- Xử lý: dùng dụng cụ chuyên dùng, lấy và rửa sạch nội tạng, bỏ mangđánh vảy (nếu có), cắt bỏ đuôi Cá sau khi làm sạch được bảo quản bằng đá ở nhiệt

 Một số sản phẩm chính:

- Mực ống xiên que

- Cá đục xiên que

- Tôm ama xẻ cánh bướm

- Bạch tuộc nguyên con luộc…

1.4 Giới thiệu cơ cấu tổ chức và nhân sự của doanh nghiệp

 Hội Đồng Quản Trị:

Ông Trần Hữu Chinh - Chủ tịch

Ông Lê Văn Dũng - Phó Chủ tịch

Ông Phan Thanh Chiến - Thành viên/ Tổng Giám đốc

Ông Jun Ishikura - Thành viên

Ông Nguyễn Ngọc Thanh - Thành viên

 Ban Kiểm Soát:

Bà Văng Ngọc Phương- Trưởng ban

Trang 12

Ông Phan Phụng Lộc- Thành viên

Ông Võ Hùng Phong- Thành viên

 Ban Tổng Giám đốc:

Ông Phan Thanh Chiến- Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Ngọc Thanh- Phó Tổng Giám đốc

Ông Mai Văn Phụng- Phó Tổng Giám đốc

Ông Ngô Văn Hải- Phó Tổng Giám đốc

 Ban Giám đốc nhà máy HAVICO:

Bà Lê Thị Lệ Dung- Giám đốc Nhà máy HAVICO 1

Bà Ngô Thị Phương Thủy- Giám đốc Nhà máy HAVICO 2

Bà Phan Thị Thanh Tuyền- Giám đốc Nhà máy BCC

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trao tặng; năm 2012, đánh dấu 5 nămliên tiếp HAVICO được xếp trong bảng xếp hạng VNR500 - TOP 500 doanh nghiệp lớnnhất Việt Nam, đây là bảng xếp hạng uy tín hàng đầu Việt Nam được xây dựng dựa trênkết quả nghiên cứu và đánh giá độc lập theo tiêu chuẩn quốc tế của Công ty VietnamReport, định kỳ công bố thường niên từ năm 2007 bởi báo Vietnamnet và danh hiệu Chấtlượng quốc tế "Gold Category" (tháng 1 năm 2014)

Trang 13

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI VIỆT

2.1.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải thủy, hải sản

Ô nhiễm do nước thải tại cơ sở chế biến thủy hải sản nói chung đều bắt nguồn từnước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt:

- Nước thải sản xuất: sinh ra tổng quá trình chế biến và nước vệ sinh nhà xưởng,máy móc, thiết bị… Thành phần nước thải có chứa các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng,các chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ Lưu lượng và thành phần nước thải chế biến thủysản rất khác nhau giữa các nhà máy, tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng và thànhphần các chất sử dụng trong chế biến (các chất tẩy rửa, phụ gia )

- Nước thải trong sinh hoạt: sinh ra tại các khu vệ sinh và nhà ăn Thành phần nướcthải có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và

vi sinh

Đặc trưng nước thải:

Trong nước thải thường chứa nhiều mảnh vụn thịt và ruột các loại thủy sản, cácmảnh vụn này thường dễ lắng và dễ phân hủy gây nên các mùi hôi tanh Ngoài ra, trongnước thải còn thường xuyên chứa các loại vảy cá và mỡ cá, nhiều khi còn chứa các sảnphẩm có chứa indol và các sản phẩm trung gian của sự phân hủy các axit béo không no,gây nên mùi hôi thối rất khó chịu và đặc trưng, làm ô nhiễm về mặt cảm quan và ảnhhưởng tới sức khỏe công nhân trực tiếp làm việc Mùi hôi còn do các loại khí, sản phẩmcủa quá trình phân hủy kị khí không hoàn toàn của các hợp chất protit và axit béo kháctrong nước thải sinh ra các hợp chất mecaptanes, H2S…

Trang 14

Bảng 2.1.Thành phần nước bị ô nhiễm.

Lưu lượng trung bình 250 m3/ngày

(Nguồn: Báo cáo tóm tắt công ty cổ phần Hải Việt 2011- 2012)

Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ,các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (Nito,

phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, colifom…).

Mức độ ô nhiễm của nước thải ngoài sinh hoạt phụ thuộc vào: lưu lượng nước thải,tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào: mức sống, điều kiện sống vàtập quán sống, điều kiện khí hậu

2.1.2 Thành phần, tính chất nước thải thủy sản

Thành phần và tính chất của nước thải thủy sản phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải Ngoài ra, lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào điều kiện sản xuất

Thành phần nước thải sinh hoạt bao gồm hai loại:

- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người; từ các phòng vệ sinh;

- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh, sàn nhà…

Đặc tính thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó, phần lớn các loại

carbonhydrate, protein, lipid và các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan tỏng nước dễ chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO2, N2,

H2O, CH4… Đơn vị biểu thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5 Chỉ số này biểu diễn lượng oxi

Trang 15

cần thiết cần phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải Như vậy, chỉ số BOD5 càng cao cho thấy chất hữu cơ có trong chất thải càng lớn, oxi hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn.

Kết quả xét nghiệm nước thải

Bảng 2.2 Kết quả xét nghiệm các thông số ô nhiễm trong nước thải được lấy từ

cống thoát nước thải:

52:2013/BTNMT Cột B

QCVN 24:2009/BTNMT Cột B

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu vào – tài liệu báo cáo giám sát môi

trường công ty cổ phần Hải Việt)

Qua kết quả phân tích và hệ thống xử lý nước thải hiện tại của công ty, ta nhận thấy, nước thải của công ty không đạt tiêu chuẩn xả thải vào môi trường Do đó, cần đề xuất một số biện pháp nhằm xử lý nước thải đảm bảo yêu cầu trước khi thải ra môi

- Tổng lưu lượng nước thải của khu công nghiệp: 1500m3/ngày.đêm

- Kênh dẫn nước thải từ mỗi nhà máy chảy vào kênh dẫn chung là ống kín, có lắp đồng hồ đo mức nước xả Để hạn chế tắt nghẽn ống dẫn và đồng hồ, hệ thống có bố trí hố

ga và lưới lọc

Trang 16

Xả thải

Bể thu gom bùn

Javen khử trùng

Phức sắt (FeCl2, HCl)

vôi

Vi sinh, bùn vi sinh

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải

2.2.3 Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải FeCl2

- Nước thải từ các nhà máy sản xuất nằm trong khu công nghiệp bao gồm nước

thải sản xuất và nước thải sinh hoạt đã xử lý sơ bộ tại nguồn được trộn chung và chảy vào kênh thoát nước thải chung của khuấy công nghiệp Trước khi chảy vào kênh nước thải chung tới trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, nước thải được tách các tạpchất cơ học nhờ các hố ga có đặt lưới chắn rác (kích thước dài x rộng x sâu: 1mx 1m x 2m) Công nhân vệ sinh đi kiểm tra thu hồi và vét cát bằng xe đẩy lưu động theo định kỳ Nhờ tách phần lớn các thành phần cơ học và rác có trong nước thải trước khi vào hệ thống

xử lý nên hạn chế được hiện tượng tắc nghẽn, quá trình phân hủy gây mùi ngay trên kênh dẫn

- Do địa hình khu công nghiệp khá bằng phẳng, nên nước thải có khả năng tự chảy tới bể thu gom Tại bể thu gom, nước thải được lắng và tách các tạp chất cơ học lớn

Trang 17

Đồng thời, bể thu gom này cũng làm nhiệm vụ bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng nước thải trong quá trình xử lý Sau đó, nước thải được hệ thống bơm bơm tới bể trộn hóa chất, tại đây muối sắt FeCl2 và HCl được thêm vào Sau khi điều chỉnh hóa chất nước thải đượcchảy qua bể tuyển nổi, tại bể tuyển nổi có đưa vôi vào để ổn định pH và hỗ trợ quá trình tuyển nổi

- Nước thải sau khi qua tuyển nổi tự chảy đến bể aerotank để tiến hành xử lý hiếu khí bằng cách: bùn hoạt tính được bơm chìm hút từ bể lắng đứng bố trí sau bể aerotank đưa tới hòa trộn với nước thải và oxy khí quyển sẽ làm sinh khối bùn tăng lên Nhờ thổi khí liên tục nên oxy được cung cấp đầy đủ cho quá trình phản ứng sinh hóa Đồng thời kếthợp cho PAC vào bể aerotank để làm tăng khả năng tạo bông, phục vụ cho việc tách cặn tại bể lắng đứng

- Nước sau khi qua bể aerotank được đưa tới 2 bể lắng đứng để tách các chất lơ lửng và các chất kết tủa sau quá trình phản ứng sinh hóa ở bể aerotank

- Bùn được tháo ra khỏi bể lắng đứng nhờ thủy lực và chảy sang bể chứa bùn.Nước thải từ bể lắng đứng sẽ chảy vào bể sinh học 1, sau đó đến bể sinh học 2 để

xử lý sinh học Trong hồ sinh học còn dùng cỏ, rong tảo, cá để tăng hiệu quả làm trong và

là bước xử lý cuối cùng

- Trước khi xả thải, nước xử lý còn qua công đoạn khử trùng bằng hóa chất là nướcJaven.- Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra nguồn A theo quy định TCVN 5945-2005

Trong bể sinh học, người ta sử dụng cỏ Lông Tây để xử lý sinh học Đây là một loại cỏ khỏe, than có thể cao tới 1,5m, phân nhánh nhiều, nhiều rễ, mọc rễ vàđâm chồi ở các đốt Lá hình ngọn giáo, dài đến 25cm, nhọn đầu, mép lá sắc, bẹ lá có bông trắng, mềm

Bảng 2.3: Kết quả phân tích mẫu cỏ hồ sinh học (cỏ Lông Tây).

Ngày đăng: 10/08/2015, 02:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất tôm Thuyết minh quy trình: - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu
Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất tôm Thuyết minh quy trình: (Trang 7)
Sơ đồ 1.2. Quy trình sản xuất bạch tuộc - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu
Sơ đồ 1.2. Quy trình sản xuất bạch tuộc (Trang 8)
Bảng 2.1.Thành phần nước bị ô nhiễm. - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu
Bảng 2.1. Thành phần nước bị ô nhiễm (Trang 14)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải (Trang 16)
Bảng 2.3: Kết quả phân tích mẫu cỏ hồ sinh học (cỏ Lông Tây). - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu
Bảng 2.3 Kết quả phân tích mẫu cỏ hồ sinh học (cỏ Lông Tây) (Trang 17)
Bảng 2.4. Sự biến đổi hàm lượng chất hữu cơ COD của đầu vào hệ thống xử lý trong - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu
Bảng 2.4. Sự biến đổi hàm lượng chất hữu cơ COD của đầu vào hệ thống xử lý trong (Trang 18)
Bảng 2.5. Danh mục máy móc – thiết bị phục vụ cho nhu cầu xử lý nước thải - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu
Bảng 2.5. Danh mục máy móc – thiết bị phục vụ cho nhu cầu xử lý nước thải (Trang 20)
Bảng 2.6. Danh mục nhu cầu hóa chất hằng năm của hệ thống - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu
Bảng 2.6. Danh mục nhu cầu hóa chất hằng năm của hệ thống (Trang 21)
Bảng 2.4. Kết quả phân tích COD (mg/l) trong mẫu nước thải theo tuần - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu
Bảng 2.4. Kết quả phân tích COD (mg/l) trong mẫu nước thải theo tuần (Trang 26)
Bảng 2.7.kết quả bất thường của hệ thống. - tìm hiểu quy trình xử lý nước thải thủy hải sản của công ty cổ phần hải việt, bà rịa – vũng tàu
Bảng 2.7.k ết quả bất thường của hệ thống (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w