1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI THUYẾT TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN dầu NHỜN TỔNG hợp ISOBUTYLEN SUCINIMIDE

21 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan Giới thiệu về phụ gia phân tán  mục tiêu: – Nghiên cứu đặc tính của PIBSI đã biến tính  Các kết quả thực nghiệm – Các cách tổng hợp – Quang phổ của PIBSI và PIBSI biến tính

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU KHOA HÓA VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÀI THUYẾT TRÌNH

Môn học: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU NHỜN

Đề tài: TỔNG HỢP PHỤ GIA PHÂN TÁN POLYISOBUTYLENE SUCCINIMIDE

GVHD: NGUYỄN VĂN TOÀN

Trang 3

Tổng quan

 Giới thiệu về phụ gia phân tán

 mục tiêu:

– Nghiên cứu đặc tính của PIBSI đã biến tính

 Các kết quả thực nghiệm

– Các cách tổng hợp

– Quang phổ của PIBSI và PIBSI biến tính

 kết luận

Trang 4

Giới thiệu về phụ gia phân tán

Tại sao phải tổng hợp phụ gia phân tán???

Bùn hình thành trong động cơ Ô nhiễm môi trường

 Để giải quyết 2 vấn đề này ta tổng hợp phụ gia phân tán

Trang 5

Giới thiệu về phụ gia phân tán

Sự hình thành cặn cacbon

Trong quá trình hoạt động, động cơ tạo ra vô số các hạt siêu mịn (d<100nm) Thành phần chính là cacbon

Sự kết hợp các hạt li ti thành hạt có kích thước lớn

Trang 6

Giới thiệu về phụ gia phân tán

Chất phân tán và cơ chế:

Chất phân tán là hợp chất lưỡng cực, có 1 đầu dài không phân cực và 1 đầu phân

cực Chất phân tán được sử dụng trong hầu hết các loại dầu bôi trơn để ngăn chặn

sự kết khối của các hạt cacbon li ti, ổn định các hạt keo này trong dầu

Chất phân tán sẽ lôi kéo các hạt nhỏ li ti vào trong lòng dầu và không cho chúng kết hợp lại với nhau

Trang 7

Giới thiệu về phụ gia phân tán

Trang 9

Tổng hợp PIBSA

Trang 10

Tổng hợp PIBSI

Poly amine

Trang 11

Tổng hợp PIBSI

Một số loại polyamine dùng để tổng hợp PIBSI

Trang 13

Thực nghiệm

Trang 16

Đặc tính của PIBSI

• Hai thông số quan trọng của PIBSI là:

o Nồng độ micelles tập trung tới hạn

o Số phân tử tập trung

Trang 17

Nồng độ tới hạn

• CMC được đo bằng phức hợp ruthenium

(RuNH2) thăm dò các mixen phân tán tại

mức độ phân tử huỳnh quang.

• RuNH2 hòa tan trong các dung môi phân cực (ví dụ Acetone) nhưng không hòa tan trong các dung môi không phân cực (ví dụ: Hexane).

Trang 18

Xác định nồng độ tới hạn

CMC=0.08g/L PIBSI-TEPA

CMC=0.05g/L PIBSI-PEHA

PIB-DETA

Shen, Y.; Duhamel, J Langmuir 2008, 24, 10665-10673

Trang 19

Dispersant with RuNH2 Dispersant

Trang 20

Số tới hạn Nagg

• Nagg: kích thước của micelles phân tán

• KI : được thêm vào như một chất khử

Trong đó:

I0 và I là cường độ huỳnh quang mà khi không và có chất khử,

<n> là số trung bình của khử mỗi mixen

[Q] và [D] là nồng độ khử và chất phân tán, tương ứng

[Q] CMC

[D]

CMC [D]

I

I

Ln

Trang 21

Kết quả

• Thu được PIBSI biến tính.

• Xác định được CMC đã biến tính

• Xác định được số tới hạn.

Ngày đăng: 10/08/2015, 02:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w