Mục đíchXác định tính chống mài mòn của dầu bôi trơn trong tiếp xúc trượt Xác định tính chịu tải của các loại dầu bôi trơn... Hiện tượng mài mòn: Xảy ra khi một bề mặt vật liệu thô, c
Trang 1Phép thử chống mài mòn và
chịu áp cao
GV: ThS Nguyễn Văn Toàn
SV: Nguyễn Thị Thoa
Lớp DH09H1
Trang 2Mục đích
Xác định tính chống mài mòn của dầu bôi trơn trong tiếp xúc
trượt
Xác định tính chịu tải của các loại dầu bôi trơn.
Trang 3I. Hiện tượng mài mòn:
Xảy ra khi một bề mặt vật liệu thô,
cứng hoặc bề mặt vật liệu mềm chứa các hạt cứng trượt trên bề mặt vật
liệu mềm dẫn đến tạo ra các vết xước.
Vật liệu được tạo ra từ các vết xước
này di chuyển trên bề mặt tiếp xúc và cuối cùng làm mòn dần vật liệu.
Trang 4II. Hiện tượng không chịu tải:
Vật liệu không chịu tải và trong quá trình
làm việc không sử dụng chất bôi trơn sẽ gây ra hiện tượng nứt vỡ trên một bề mặt của vật liệu
Trang 5III. Thiết bị và hóa chất
1.Thiết bị
Máy 4 bi theo tiêu chuẩn ASTM D4172
Đường kính 4 viên bi là 12,7 mm.
2 Hóa chất
Dầu nhờn bôi trơn
Dung dịch rửa bi n-heptan
Trang 6Đặc tính của dầu nhờn sử dụng trong phép
thử
Mẫu thử
L-XI-1-2-A L-XI-1- 2-B L-XI-1- 2-C L-XI-1- 2-E L-XI-1- 2-F
Trọng lực 25.8 27.5 26.2 24.3 30.4
Độ nhớt
ở 100℉ 1399.4 1392.4 950 359 162.4
Độ nhớt
ở 210℉ 100.4 99.3 86.0 54.5 44.0
Chỉ số độ
nhớt 86 85 95.5 89 100
Trang 7Pha trộn chất lỏng bôi trơn
sư dụng trong phép thử
Mẫu thử
L-XI-1-2-A L-XI-1- 2-B L-XI-1- 2-C L-XI-1- 2-E L-XI-1- 2-F
Dầu
nhờn 100 99.5 90 80 96
Phụ gia 0.5
antimon y
Dialkyl dithiocar bamate
4 antimon y
Dialyl phosphor odithioat e
20 zino- dialkyl-dithiopho sphate
4 ditertbut
yl disulfide
Trang 9IV. Tóm tắt phương pháp thử:
Làm sạch bóng và dụng cụ
Rót dầu bôi trơn vào cốc có chứa 3 viên bi cố
định
Viên bi thứ 4 được giữ cố định ở trên Siết
chặt viên bi vào trong trục xoay của máy
kiểm tra
Khởi động trục xoay cho viên bi thứ 4 trượt
trên bề mặt của 3 viên bi còn lại Trong vòng
60 phút
Trang 10Điều kiện thực nghiệm
Bật hệ thống nhiệt và đặt điều khiển ở
75 ±20C (167 ± 400F).
Tải trọng áp dụng 392N.
Thiết bị quay ở 1200 rpm.
Trang 11Thủ tục kết thúc kiểm tra:
Dầu nhờn trong cốc được lấy ra
Ba quả bóng phía dưới được làm sạch bằng vải mịn
Những vết xước trên mặt viên bi được đánh dấu lại
Sử dụng F-1519-1531hệ thống đo lường vết xước Đọc kích thước vết thẹo trên mặt bóng
Trang 12 Xác định tính chịu tải của các loại dầu bôi
trơn, kể cả tỉ số tải trọng mài mòn và tải
trọng gây hàn dính
Sự khác biệt của phương pháp này với thuộc tính chống mài mòn ở chỗ: tải trọng F được tăng dần từ thấp tới cao cho tới khi xuất
hiện hiện tượng hàn dính thì dừng lại
Thuộc tính chịu áp cao
Trang 13Đặc điểm của tải:
Tối đa 1000 kg
Áp dụng bằng cách sử dụng một cánh tay
đòn bẩy gồm 20 vạch chỉ định
Tải được áp dụng trong một loạt bước với tải trọng đầu tiên là 6kg lực (kgsf)
Loạt tải được sử dụng là 6, 8, 10, 13, 16, 20,
24, 32, 40, 50, 63, 80, 100, 126, 160, 200,
250, 315, 400, 500, 620 và 800 kgsf
Trang 14Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của đường kính vết xước vào tải trọng
Trang 15Kết quả tóm tắt đo bằng kính hiển vi
của phép thử chống mài mòn
Kết quả thu được:
sample Scar diameter (mm)
number description 147N 392N
LXI2-1 Mineral oil
46 cst at 40℃
0.56 0.72
LXI2-2 LXI2-1 plus
1% wt ZDT 0.27 0.42 LXI2-3 LXI2-1 plus
2% wt S/P
0.28 0.35
LXI2-4 Synthenic
hydrocacbon 0.53 0.76 LXI2-5 Tricresyl
phosphate
0.54 0.59
Trang 16Bảng số liệu thu được cho phép thử chịu áp