-Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn thực hiện ñầu tư: Trong giai ñoạn thực hiện ñầu tư, quản lý vốn ñầu tư XDCB tập trung vào việc quản lý giá xây dựng công trình ñược biểu thị bằng chỉ
Trang 1õõõõõ
LÊ T N TOÀN
NÂNG CAO HI U QU KI M SOÁT THANH
Chuyên ngành: Kinh t tài chính - Ngân hàng
Mã s : 60.31.12
LU N V N TH C S KINH T
TP.H CHÍ MINH – N M 2011
Trang 2Ph n m đ u
Danh m c các ký hi u, ch vi t t t
Ch ng 1: T ng quan v ki m soát thanh toán v n đ u t xây d ng c b n t
ngân sách nhà n c 1
1.1 Khái quát v đ u t xây d ng c b n t ngu n v n NSNN 1
1.1.1 Khái ni m và phân lo i đ u t 1
1.1.2 u t xây d ng c b n t ngu n v n NSNN .3
1.2 Ho t đ ng c a KBNN trong h th ng Tài chính Vi t Nam 8
1.2.1 S ra đ i và phát tri n c a h th ng KBNN Vi t Nam 8
1.2.2 Ch c n ng nhi m v c a KBNN hi n nay 9
1.3 Ki m soát thanh toán v n đ u t XDCB t NSNN qua kho b c nhà n c 10
1.3.1 S c n thi t ph i ki m soát thanh toán v n đ u t XDCB t NSNN 10
1.3.2 M c tiêu c a vi c ki m soát thanh toán v n qua KBNN 11
1.3.3 C ch ki m soát chi đ u t qua KBNN 16
1.3.4 Trách nhi m c a KBNN trong vi c ki m soát thanh toán v n đ u t 17
1.3.5 i u ki n và th t c thanh toán v n đ u t 18
1.3.6 Nguyên t c ki m soát thanh toán c a KBNN 19
1.3.7 Hình th c thanh toán v n đ u t 20
Ch ng 2: Th c tr ng ki m soát thanh toán v n đ u t xây d ng c b n qua Kho b c Long An 22
2.1 c đi m kinh t - xã h i T nh Long An 22
2.1.1 V trí đ a lý 22
2.1.2 Khí h u 22
2.1.3 Dân s và ngu n l c 23
2.2 Th c tr ng đ u t XDCB t ngu n NSNN trên đ a bàn t nh Long an giai đo n 2001-2008 23
2.2.1 T ng tr ng và phát tri n kinh t - xã h i 25
2.2.2 C c u đ u t XDCB Long An giai đo n 2001-2008 30
2.3.Th c tr ng ki m soát thanh toán v n đ u t XDCB qua Kho b c Long An 28
2.3.1 Gi i thi u vài nét v KBNN t nh Long An 28
2.3.2 T ch c công tác thanh toán v n đ u t XDCB qua KBNN t nh Long An28 2.3.3 Tình hình ki m soát thanh toán v n đ u t XDCB qua KBNN t nh Long An giai đo n 2001-2008 34
2.4 ánh giá chung v nh ng k t qu đ t đ c và t n t i trong công tác ki m soát thanh toán v n đ u t XDCB qua KBNN t nh Long An 39
2.4.1 Nh ng k t qu đ t đ c 39
2.4.2 Nh ng t n tài và nguyên nhân c a t n t i 47
2.4.2.1 Pháp ch hóa, c ch hóa vi c qu n lý đ u t d án 47
2.4.2.2 Ti n đ d án và t c đ gi i ngân còn ch m 50
2.4.2.3.H s ch ng t thanh toán v n 54
2.4.2.4.V hình th c c p phát 54
2.4.2.5.V ph ng th c ki m soát chi ngân sách 55
Trang 33.1 nh h ng đ u t XDCB c a t nh Long An giai đo n 2010-2020 59 3.2 Ph ng h ng và m c tiêu hoàn thi n công tác ki m soát thanh toán v n
đ u t XDCB qua KBNN t nh Long An 62 3.3 Gi i pháp nâng cao hi u qu ki m soát thanh toán v n đ u t XDCB qua KBNN t nh Long An 63
3.3.1 y nhanh ti n đ th c hi n d án và công tác gi i ngân ngu n v n 63 3.3.2 Pháp ch hóa, c ch hóa các ch tài vi ph m 66 3.3.3 i m i ph ng th c c p phát và quy t toán theo “ngân sách đ u ra trong khuôn kh chi tiêu trung h n” 72 3.3.4 Hoàn thi n h th ng đ nh m c, tiêu chu n, ch đ làm c s th c hành ti t
ki m, ch ng lãng phí 73 3.3.5 Nâng cao ch t l ng ngu n nhân l c và hoàn thi n quy trình thanh toán v n trong công tác ki m soát thanh toán v n đ u t t i KBNN t nh Long An và toàn h
th ng 74 3.3.6 T ng c ng ng d ng CNTT t i KBNN t nh Long An trong qu n lý tài chính đáp ng yêu c u hi n đ i hóa trong công vi c 77 3.3.7 Phân công rành m ch, kh c ph c nh ng trùng l p, ch ng chéo trong qu n lý
và ki m soát thanh toán v n 78
Trang 4KV1 : Khu v c nông – lâm – ng nghi p
KV2 : Khu v c công nghi p – xây d ng
KV3 : Khu v c th ng m i – d ch v
CNTT : Công ngh thông tin
DANH M C CÁC B NG
B ng 1: u t ngu n v n NSNN T nh Long An giai đo n 2001-2008 trang 30
B ng 2: u t t ngu n v n FDI giai đo n 2001-2008 trang 30
B ng 3: u t theo ngành, l nh v c t ngu n NSNN t nh Long An trang 31
B ng 4: Thanh toán v n XDCB qua KBNN Long An giai đo n 2001-2008Trang 38
B ng 5: T ch i Thanh toán qua KBNN Long An giai đo n 2001-2008 trang 44
DANH M C CÁC BI U
Bi u đ 1: T c đ t ng tr ng GDP trên đ a bàn Long An giai đo n 2001-2008 Tr.29
Bi u đ 2: T ng v n đ u t t ngân sách nhà n c giai đo n 2001-2008 Tr.31
Bi u đ 3: Thanh toán v n qua KBNN Long An giai đo n 2001-2008 Tr.38
Trang 51 LÝ DO CH N TÀI
Là c a ngõ n i thành ph H Chí Minh v i các t nh đ ng b ng sông C u Long, đ c k t n p chính th c vào thành viên c a Vùng Kinh t tr ng đi m phía Nam (KTT PN) t n m 2000 l i n m trong vành đai dãn n công nghi p
và đô th c a trung tâm kinh t l n thành ph H Chí Minh, Long An có l i th
r t l n trong c h i nâng cao n ng l c s n xu t, trong thu hút v n đ u t trong
và ngoài n c, trong trao đ i buôn bán qu c t và đ c bi t là vi c s m ti p thu
và ng d ng các thành t u khoa h c trong s n xu t, trong qu n lý
Tuy nhiên, trong b i c nh h i nh p qu c t sâu r ng vào n n kinh t th
gi i, v i xu t phát đi m th p so v i các T nh trong vùng KTT PN do k t c u
h t ng ch a đ ng b , nh t là h t ng ph c v phát tri n công nghi p, đã làm
h n ch c h i thu hút đ u t vào đ a bàn t nh Long An
V i v trí và nh ng đi u ki n thu n l i s n có, đ có th phát tri n, h i
nh p nhanh vào vùng KTT PN thì vai trò c a đ u t công trên đ a bàn T nh là
m t y u t r t quan tr ng
thành công trong n n kinh t th tr ng đ y c nh tranh ngày nay, các nhà qu n lý v a ph i đáp ng linh ho t và k p th i v i nh ng yêu c u luôn thay
đ i c a th tr ng, v a ph i mang l i k t qu đ u t d án đúng th i h n và trong ph m vi ngân sách nh t đ nh và ph i đ m b o tính hi u qu c a đ ng v n
đ u t Và, dù là qu n lý d án đ u t công c ng không ph i là tr ng h p ngo i l ây là lý do tác gi lu n v n l a ch n nghiên c u đ tài:
“Nâng cao hi u qu ki m soát thanh toán v n đ u t xây d ng c b n qua Kho B c Long An”
2 M C TIÊU NGHIÊN C U
tài đ c nghiên c u nh m đánh giá các y u t nh h ng đ n vi c
ki m soát thnah toán v n quan Kho B c Long An T đó, đ a ra các gi i pháp, khuy n ngh nh m giúp các c quan ch c n ng qu n lý và ki m soát ngu n v n
đ m b o hi u qu cho các d án đ u t công nh m tránh th t thoát, lãng phí và
có th rút ng n th i gian th c hi n d án nh m nâng cao hi u qu kinh t , xã
Trang 63 PH NG PHÁP NGHIÊN C U
Ph ng pháp nghiên c u đ c tác gi s d ng ch y u là th ng kê, so sánh, phân tích, t ng h p các thông tin, s li u thu th p đ c, k t h p v i
ph ng pháp chuyên gia thông qua vi c tham kh o ý ki n, báo cáo c a chuyên gia trong ngành
u t xây d ng c b n hi n nay ch y u là đ u t t ngu n ngân sách nhà
n c là ch y u, nên có th trong ph m vi nghiên c u c a đ tài này vi c đ
c p đ n đ u t xây d ng c b n c ng có th hi u là đ u t t ngu n ngân sách nhà n c
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1.Khái quát về ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
1.1.1.Khái niệm và phân loại ñầu tư
1.1.1.1 Khái niệm ñầu tư
-ðầu tư là sự bỏ vốn cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại ñể tiến hành một
hoạt ñộng nào ñó nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai Hay nói cách khác ðầu tư là sự bỏ ra các nguồn lực hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, ñội ngủ lao ñộng, trí tuệ, bí quyết công nghệ…) ñể tiến hành một hoạt ñộng nào ñó ở hiện tại, nhằm ñạt kết quả lớn hơn trong tương lai
-Dự án ñầu tư là một tập hợp những ñề xuất về việc bỏ vốn ñể tạo mới, mở rộng
hoặc cải tạo những ñối tượng nhất ñịnh nhằm ñạt ñược sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào ñó trong một thời gian xác ñịnh
-Nguồn vốn ñầu tư: nếu xét trên tổng thể nền kinh tế thì nguồn vốn ñầu tư bao gồm
hai loại sau: nguồn trong nước tiết kiệm ñược và nguồn từ nước ngoài ñưa vào
+Nguồn từ nước ngoài ñưa vào có thể dưới dạng: ñầu tư trực tiếp, ñầu tư gián
tiếp, các khoản vay nợ và viện trợ, tiền kiều hối và thu nhập do nhân tố từ nước ngoài chuyển về
+Vốn ñầu tư trong nước: có thể chia làm 2 loại là ñầu tư của khu vực doanh
nghiệp và cá nhân (khu vực tư) và ñầu tư của khu vực nhà nước (khu vực công)
Nguồn vốn ñầu tư của khu vực tư: trên lý thuyết thì nguồn ñầu tư của khu vực
tư (Ip) ñược hình thành từ tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và của cá nhân (Sp) và luồng vốn của nước ngoài ñổ vào khu vực này (Fp):
Ip = Sp + Fp
Sp = Ypd – Cp
Trong ñó: Ypd là thu nhập khả dụng;
Trang 8Cp là tiêu dùng cá nhân và hộ gia ñình
Nguồn tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và cá nhân thường là nguồn chủ yếu trong nền kinh tế Nguồn vốn của nước ngoài ñổ vào khu vực tư thường ở các dạng như ñầu tư trực tiếp (FDI) và các khoản nợ
Nguồn vốn ñầu tư của khu vực công: nguồn ñầu tư của nhà nước (Ig) ñược xác ñịnh theo công thức sau:
Ig = (T – Cg) + Fg
Trong ñó: T là các khoản thu của khu vực nhà nước;
Cg là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước không kể chi ñầu tư Chênh lệch giữa khoản thu và chi này là tiết kiệm của khu vực nhà nước;
Fg là các khoản viện trợ và vay nợ từ nước ngoài vào khu vực nhà nước
+Dựa vào ñẳng thức trên, ta thấy ñầu tư của khu vực nhà nước ñược tài trợ bởi ba nguồn:
Thứ nhất là khả năng huy ñộng vốn của khu vực nhà nước từ khu vực doanh nghiệp và cá nhân hoặc các tổ chức tài chính trung gian Hình thức huy ñộng này ñược thực hiện bằng việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của nhà nước
Thứ hai là tiết kiệm của khu vực nhà nước, bằng các khoản thu về ngân sách nhà nước trừ cho các khoản chi thường xuyên Trong trường hợp các nước kém phát triển thì khoản tiết kiệm này rất khiêm tốn, không ñủ ñáp ứng nguồn vốn ñầu tư lớn cho phát triển, nhất là vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
Thứ ba là nguồn vốn giúp ñỡ từ nước ngoài Nguồn này có vai trò khá quan trọng ñối với các nước kém phát triển Các nguồn từ nước ngoài thường dưới dạng viện trợ hoặc nợ
1.1.1.2 Phân loại ñầu tư
+Theo phương thức ñầu tư:
ðầu tư trực tiếp: là hình thức ñầu tư do nhà ñầu tư bỏ vốn ñầu tư và tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư
Trang 9ðầu tư gián tiếp: là hình thức ñầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ khác, quỹ ñầu tư chứng khoán và các ñịnh chế tài chính trung gian khác mà nhà ñầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư
+Theo nguồn hình thành:
- ðầu tư từ nguồn vốn trong nước:
Nguồn vốn NSNN: gồm vốn NS TW và NS ñịa phương, ñược hình thành từ
sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn vốn khác dành cho ñầu tư XDCB
Nguồn vốn tín dụng ñầu tư (do ngân hàng phát triển) gồm: vốn nhà nước chuyển sang, vốn huy ñộng từ các ñơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư như: vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế
Nguồn vốn của các ñơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác
- ðầu tư từ nguồn vốn nước ngoài: nguồn vốn này có vai trò hết sức quan trọng
trong quá trình ñầu tư XDCB và sự phát triển của một quốc gia Gồm nguồn ODA, vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài qua hình thức 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp tác kinh doanh
+Theo nội dung kinh tế:
- Xây dựng, lắp ñặt
- Mua sắm máy móc, thiết bị
- Kiến thiết cơ bản khác
1.1.2.ðầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN:
*ðầu tư XDCB: là một bộ phận trong ñầu tư công, những hoạt ñộng ñó có chức
năng tạo ra tài sản cố ñịnh cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện ñại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố ñịnh
*ðặc ñiểm chung của ñầu tư XDCB từ NSNN
Trang 10-đòi hỏi vốn lớn, ứ ựọng trong thời gian dài: XDCB ựòi hỏi một số lượng vốn lao
ựộng vật tư lớn Nguồn vốn này nằm ứ ựọng trong suốt quá trình ựầu tư Vì vậy trong quá trình ựầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy ựộng và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý ựồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao ựộng, vật tư thiết bị phù hợp, ựảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phắ nguồn lực
-Thời gian dài với nhiều biến ựộng: Thời gian tiến hành một công cuộc ựầu tư cho
ựến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường ựòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến ựộng (về giá cả vật tư, giá nhân công xây dựng, rủi ro thị trường, rủi ro về cơ chế chắnh sáchẦ) xảy ra
-Có giá trị sử dụng lâu dài: Các thành quả của ựầu tư XDCB có giá trị sử dụng
lâu dài, có khi hàng trăm năm, hàng nghìn năm
-Cố ựịnh: Các thành quả của hoạt ựộng ựầu tư XDCB là các công trình xây dựng
sẽ hoạt ựộng ở ngay nơi mà nó ựược tạo dựng cho nên các ựiều kiện về ựịa lý, ựịa hình
có ảnh hưởng lớn ựến quá trình thực hiện ựầu tư, cũng như việc phát huy kết quả ựầu
tư
-Liên quan ựến nhiều ngành: Hoạt ựộng ựầu tư XDCB rất phức tạp liên quan ựến
nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một ựịa phương mà còn nhiều ựịa phương với nhau Vì vậy, khi tiến hành một dự án ựầu tư XDCB từ NSNN cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình ựầu tư, bên cạnh ựó phải quy ựịnh rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia ựầu tư
Với những ựặc ựiểm nêu trên, ựầu tư XDCB từ NSNN ựòi hỏi sự quản lý chặt chẻ của các bộ phận liên quan
*Vai trò của ựầu tư XDCB từ NSNN
đầu tư XDCB nó là một bộ phận quan trọng của ựầu tư công, do ựó nó cũng mang ựặc ựiểm của ựầu tư công
Trang 11đầu tư XDCB trước hết là hoạt ựộng ựầu tư nên cũng có vai trò chung của hoạt ựộng ựầu tư như: tác ựộng ựến tổng cung và tổng cầu, tác ựộng ựến sự ổn ựịnh, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của ựất nước Ngoài ra với tắnh chất ựặc thù của mình, ựầu tư XDCB là ựiều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng ựối với nền kinh
tế và với từng cơ sở sản xuất đó là:
-đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng ựầu tư từ nguồn NSNN của cả nước,
nó có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, ựịnh hướng cho các thành phần kinh tế khác phát triển
-đầu tư XDCB hợp lý là ựiều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay ựổi tỷ lệ cân ựối giữa chúng Khi ựầu tư XDCB ựược tăng cường, cơ sở vật chất kỷ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển và hình thành những ngành mới ựể phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy ựầu tư XDCB
ựã làm thay ựổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, từ ựó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế
-Như vậy ựầu tư XDCB là hoạt ựộng rất quan trọng, là một khâu trong quá trình thực hiện ựầu tư phát triển, nó có quyết ựịnh trực tiếp ựến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế của từng thời kỳ, góp phần làm thay ựổi cơ chế quản lý kinh tế, chắnh sách kinh tế của nhà nước Cụ thể:
+đầu tư XDCB ảnh hưởng ựến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: ựầu tư tác ựộng ựến sự mất cân ựối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy con ựường tất yếu ựể phát triển nhanh tốc ựộ mong muốn từ 9% ựến 10% thì phải tăng cường ựầu tư tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Như vậy chắnh sách ựầu tư ảnh hưởng ựến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ựến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
+đầu tư XDCB tác ựộng ựến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, ựầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất Tác ựộng trực tiếp này ựã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế
Trang 12quốc dân không ngừng ñược tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác
+ðầu tư XDCB tác ñộng ñến sự phát triển khoa học công nghệ của ñất nước: Có hai con ñường ñể phát triển khoa học công nghệ, ñó là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm ñược ñiều này, chúng ta phải
có một khối lượng vốn ñầu tư mới có thể phát triển khoa học công nghệ
+ðầu tư XDCB tác ñộng ñến sự ổn ñịnh kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng: Sự tác ñộng không ñồng thời về mặt thời gian của ñầu tư do ảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay ñổi của ñầu tư dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn ñịnh của nền kinh tế, ví dụ như khi ñầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao ñộng nâng cao ñời sống Do vậy khi ñiều hành nền kinh
tế nhà nước phải ñưa ra những chính sách ñể khắc phục những nhược ñiểm trên
*Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư xây dựng cơ bản
-ðiều kiện tự nhiên: XDCB thường ñược tiến hành ngoài trời, do ñó nó chịu ảnh hưởng của ñiều kiện khí hậu Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có ñiều kiện tự nhiên khác nhau, từ ñó mà nó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với ñiều kiện thực tế -Khả năng huy ñộng vốn và sử dụng vốn ñầu tư XDCB có hiệu quả Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác ñộng ñến tăng trưởng Nguồn vốn ñầu tư là một yếu tố ñầu vào của sản xuất, muốn ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các yếu tố khác Cần xây dựng phương án sử dụng ñúng mục ñích có kế hoạch, tránh thất thoát và lãng phí
-Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án: công tác kế hoạch vừa là nội dung vừa là công cụ ñể quản lý hoạt ñộng ñầu tư Do ñó khi muốn tiến hành một dự án cần phải có kế hoạch cụ thể, có chủ trương ñầu tư ñúng ñắn và có cơ chế quản lý các
dự án ñầu tư nhằm ñạt ñược hiểu quả cao nhất
*Quản lý vốn ñầu tư XDCB:
Trang 13Khi một dự án ñược duyệt, ñược bố trí ñủ nguồn thì chủ ñầu tư tiến hành các bước tiếp theo ñể triển khai dự án Quản lý vốn ñầu tư XDCB ñược tiến hành ở tất cả các giai ñoạn từ chuẩn bị ñầu tư, lập dự toán cho ñến giai ñoạn kết thúc ñưa vào khai thác
sử dụng
-Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, lập dự toán ñầu tư:
Trong giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, chủ ñầu tư cần tập trung quản lý tổng chi phí cuả công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức ñầu tư Tổng mức ñầu tư là tổng chi phí dự tính ñể thực hiện toàn bộ quá trình ñâù tư và xây dựng và là giơí hạn chi phí tôí ña cuả dự án ñược xác ñịnh trong quyết ñầu tư
-Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn thực hiện ñầu tư: Trong giai ñoạn thực hiện ñầu tư, quản lý vốn ñầu tư XDCB tập trung vào việc quản lý giá xây dựng công trình ñược biểu thị bằng chỉ tiêu: tổng dự toán công trình, dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt
-Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn kết thúc ñưa dự án vào khai thác sử dụng Nội dung các công việc phải thực hiện khi kết thúc gồm: nghiệm thu bàn giao công trình, thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình, vận hành công trình, quyết toán Tất cả các dự án ñầu tư xây dựng sau khi hoàn thành ñược nghiệm thu, quyết toán ñưa vào dự án khai thác sử dụng chủ ñầu tư phải chịu trách nhiệm quyết toán vốn ñầu
tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn ñầu tư
dự án hoàn thành theo quy chế quản lý ñầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước Các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản ñược tiến hành qua các khâu, với rất nhiều các
bộ phận tham gia Nó ñòi hỏi một luợng vốn lớn, trong một thời gian dài Do ñó, vấn
ñề quản lý kiểm soát thanh toán vốn ñảm bảo hiệu quả, hợp lý và tiết kiệm là rất cần thiết Kho bạc là ñơn vị ñược giao chức năng kiểm soát thanh toán vốn, ñây là khâu cuối cùng ñảm bảo nguồn vốn cấp phát nhanh, chính xác, hiệu quả và tiết kiệm nhất
Trang 141.2 Hoạt ñộng của KBNN trong hệ thống Tài chính Việt Nam
1.2.1 Sự ra ñời và phát triển của hệ thống KBNN Việt Nam
Cùng với sự ra ñời của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (năm 1945), Nha ngân khố trực thuộc BTC ñã ñược thành lập theo sắc lệnh số 45/TTg của TTCP với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là in tiền, phát hành tiền của Chính phủ, quản lý quỹ NSNN, quản lý một số tài sản quý của Nhà nước bằng hiện vật như vàng, kim khí quý, ñá quý…
Từ năm 1951, nhiệm vụ của Nha Ngân khố ñược chuyển giao sang hệ thống Ngân hàng cùng với việc thành lập NH Quốc gia Việt Nam (sau ñổi tên là NHNN) Trong giai ñoạn này, trên nền tảng của cơ chế kế hoạch hoá tập trung, NHNN vừa thực hiện chức năng QLNN và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ – tín dụng, thực hiện vai trò là 3 trung tâm tiền tệ – tín dụng – thanh toán trong nền kinh tế quốc dân, vừa thực hiện nhiệm vụ của Nha Ngân khố bao gồm các công việc như: chấp hành quỹ NSNN, tập trung các nguồn thu của NSNN, tổ chức cấp phát chi trả các khoản chi NSNN theo lệnh của CQTC, làm nhiệm vụ kế toán thu, chi quỹ NSNN, in tiền, phát hành tiền, quản
lý dự trữ Nhà nước về vàng bạc kim khí ñá quý…
Những năm cuối của thập kỷ 90, công cuộc ñổi mới cơ chế quản lý kinh tế ñất nước diễn ra một cách sâu sắc và toàn diện ðể phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới,
cơ chế quản lý TCTT ñã có sự thay ñổi, ñặc biệt là các vấn ñề có liên quan ñến chức năng nhiệm vụ của Tài chính và Ngân hàng Hệ thống NH ñược tổ chức lại thành hệ thống NH hai cấp: NHNN thực hiện chức năng QLNN trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, các NHTM thực hiện kinh doanh tiền tệ – tín dụng Nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, các quỹ TCNN ñược chuyển giao từ NHNN cho BTC ñể hệ thống Tài chính thực hiện chức năng quản lý và ñiều hành NSNN tài chính quốc gia
Quan ñiểm thành lập hệ thống Kho Bạc trực thuộc BTC ñể quản lý quỹ NSNN và tài sản quốc gia ñã ñược HðBT (nay là Chính phủ) quyết ñịnh Thực hiện Nghị ñịnh của HðBT, từ năm 1988 – 1989, BTC ñã có ñề án thành lập hệ thống KBNN và tiến hành
Trang 15thử nghiệm tại hai tỉnh Kiên Giang (từ tháng 10/1988) và An Giang (từ tháng 7/1989); kết quả cho thấy: việc quản lý quỹ NSNN tại ñịa bàn hai tỉnh trên thực hiện tốt, tập trung nhanh các nguồn thu, ñáp ứng ñầy ñủ kịp thời các nhu cầu chi NSNN, trợ giúp ñắc lực cho CQTC và chính quyền ñịa phương trong việc quản lý và ñiều hành NSNN, mặt khác ñã tạo ñiều kiện cho các NHTM trên ñịa bàn sắp xếp tổ chức lại hoạt ñộng theo hướng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ – tín dụng có hiệu quả Trước tình hình
ñó, ngày 1/ 4/1990 Chính phủ ban hành quyết ñịnh 07/HðBT thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ tài chính
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Kho Bạc Nhà Nước Hiện Nay:
KBNN là tổ chức trực thuộc BTC, thực hiện chức năng, nhiệm vụ ñược quy ñịnh tại
quyết ñịnh số 108/2009/Qð-TTg ngày 26/08/2009 của TTCP (Qð quy ñịnh chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ tài Chính)và các văn bản hướng dẫn của BTC và KBNN
-KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
bộ trưởng Bộ tài chính quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính và các quỹ khác của nhà nước; thực hiện việc huy ñộng vốn cho ngân sách nhà nước và cho ñầu tư phát triển thông qua hình thúc phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy ñịnh của pháp luật
-Trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản về nghiệp vụ và lĩnh vực quản lý của KBNN
-Quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác ñược giao theo quy ñịnh của pháp luật
+Tập trung phản ánh ñầy ñủ, kịp thời các khoản thu NSNN; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống KBNN; thực hiện hạch toán số thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy ñịnh của luật NSNN và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 16+Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN và các nguồn vốn khác ựược quy ựịnh theo pháp luật
+Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của NSNN, ựịnh kỳ công bố tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi NSNN bằng ngoại tệ
+Quản lý, kiểm soát và thực hiện việc nhập, xuất các quỹ tài chắnh nhà nước và các quỹ khác do KBNN quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược,
ký quỹ, thế chấp theo quyết ựịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm ựược giao theo quyết ựịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của các ựơn vị, cá nhân gửi tại KBNN
đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng ựầu tư công, do
ựó vai trò kiểm soát thanh toán vốn ựầu tư qua kho bạc nhà nước rất quan trọng, nó bảo ựảm cho nguồn vốn nhanh chóng ựến nơi cần ựảm bảo hiệu quả và tiết kiệm theo ựúng chế ựộ quy ựịnh
1.3 Kiểm soát thanh toán vốn ựầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc nhà nước: 1.3.1 Sự cần thiết phải kiểm soát thanh toán vốn ựầu tư XDCB từ NSNN
Xuất phát từ sự cần thiết phải quản lý NSNN, nó là một quỹ tiền tệ tập trung rất lớn, có nguồn chủ yếu từ sự ựóng góp (thông qua cơ chế thu NSNN) của các thành phần kinh tế Nhà nước sử dụng quỹ này ựể chi cho nhiệm vụ kinh tế-xã hội của mình
Có 3 lý do quản lý chặt chẽ là:
+Quỹ NSNN là một quỹ còn ựược nhà nước chuyển giao quyền quản lý và sử dụng cho một số ựối tượng nhất ựịnh nên khó tránh khỏi thất thoát, lãng phắ, tham ô Quản lý chặt chẽ ựể làm hạn chế hiện tượng này, giảm bớt thiệt hại cho nhà nước và xã hội
+đòi hỏi vốn lớn, ứ ựọng trong thời gian dài: XDCB ựòi hỏi một số lượng vốn lao ựộng vật tư lớn Nguồn vốn này nằm ứ ựọng trong suốt quá trình ựầu tư Vì vậy trong quá trình ựầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy ựộng và sử dụng nguồn vốn một
Trang 17cách hợp lý ñồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao ñộng, vật tư thiết bị phù hợp, ñảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực +ðầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng ñầu tư từ nguồn NSNN của cả nước, nó có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, ñịnh hướng cho các thành phần kinh tế khác phát triển
1.3.2.Mục tiêu của việc kiểm soát thanh toán vốn qua KBNN:
-Thực hành tiết kiệm: Tiết kiệm là việc giảm bớt hao phí trong sử dụng tiền,
tài sản, lao ñộng, thời gian lao ñộng và tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn ñạt ñược mục tiêu ñã ñịnh ðối với việc quản lý chi phí dự án ñầu tư và xây dựng thì tiết kiệm là việc
sử dụng ở mức thấp hơn ñịnh mức, tiêu chuẩn, chế ñộ nhưng vẫn ñạt ñược mục tiêu ñã ñịnh hoặc sử dụng ñúng ñịnh mức tiêu chuẩn, chế ñộ nhưng ñạt cao hơn mục tiêu ñã ñịnh
-Chống lãng phí và thất thoát: Trong lĩnh vực quản lý chi phí ñầu tư và xây
dựng thì lãng phí và thất thoát là việc quản lý sử dụng tiền, tài sản, lao ñộng và tài nguyên thiên nhiên vượt ñịnh mức, tiêu chuẩn, chế ñộ hoặc sử dụng ñúng, nhưng không ñạt mục tiêu ñã ñịnh
Từ những nhận thức trên, công tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư của hệ thống KBNN phải hướng ñến mục tiêu: Góp phần loại bỏ những chi phí bất hợp lý, sai ñịnh mức, ñơn giá, sai thiết kế dự toán, hoặc ngoài dự toán trúng thầu… nhằm tiết kiệm chi tiêu, chống lãng phí thất thoát vốn ñầu tư
Từ mục tiêu trên, kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua KBNN phải tuân thủ nghiêm ngặt những nguyên tắc sau:
Trang 18* Kiểm soát chi ñầu tư XDCB qua KBNN theo ñúng nguyên tắc quản lý chi phí dự án ñầu tư
Hàng năm NSNN dành từ 30% - 35% chi cho lĩnh vực ñầu tư và xây dựng Do vậy, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát vốn ñầu tư luôn ñược sự quan tâm ñặc biệt của ðảng và nhà nước, và ñược coi là “Quốc sách” ðể “Quốc sách” ñó ñi vào cuộc sống, nhà nước ñã không ngừng pháp chế hóa, thể chế hóa những nguyên tắc quản lý chi phí dự án ñầu tư xây dựng công trình Trong ñó nhiều nguyên tắc cơ bản ñược pháp chế hóa như:
+Nguyên tắc chi phí dự án ñầu tư phải ñược quyết ñịnh trước
Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất của kế hoạch ngân sách và kế hoạch ngân sách phải ñược quyết ñịnh trước khi bắt ñầu chu trình ngân sách
Theo Hiến pháp quy ñịnh, thẩm quyền biểu quyết ngân sách và kiểm soát sự thi hành ngân sách thuộc cơ quan lập pháp Hàng năm, trước khi bắt ñầu năm ngân sách,
cơ quan Hành pháp phải soạn thảo ngân sách và ñệ trình lên cơ quan lập pháp ñể cơ quan này xem xét những lợi ích của những công tác có phù hợp với những kinh phí ñã ñược ñề nghị, từ ñó xét thứ tự ưu tiên của các công tác và chấp nhận
Theo nguyên tắc này, bất kỳ một công việc nào thuộc bất cứ giai ñoạn nào (chuẩn bị ñầu tư, thực hiện ñầu tư…) phải có dự toán chi phí ñược duyệt trước khi bắt ñầu thực hiện ðối với những khối lượng công tác nào phát sinh ngoài thiết kế-dự toán ñược duyệt cũng phải lập dự toán bổ sung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện
Trang 19+Nguyên tắc thống nhất
Nguyên tắc này ñòi hỏi rằng, tất cả các nội dung chi phí dự án ñầu tư công trình bất luận từ giai ñoạn nào ñều phải tuân theo nguyên tắc, chế ñộ thống nhất trong cả nước, do Chính phủ TW quy ñịnh và hướng dẫn
Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế ñộ chính sách, nguyên tắc và phương pháp lập, ñiều chỉnh ñơn giá, dự toán; ñịnh mức kinh tế-
kỹ thuật trong thi công xây dựng; ñịnh mức chi phí trong hoạt ñộng xây dựng ñể lập, thẩm ñịnh, phê duyệt và quản lý tổng mức ñầu tư, tổng dự toán, dự toán và thanh toán vốn ñầu tư xây dựng công trình
Chi phí dự án ñầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ñầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn ñầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải ñược lập và quản lý trên cơ sở hệ thống ñịnh mức kinh tế-kỹ thuật, ñịnh mức chi phí trong hoạt ñộng xây dựng, hệ thống giá xây dựng và cơ chế chính sách có liên quan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án ñầu tư xây dựng công trình
+Nguyên tắc “rõ ràng, minh bạch”
Theo nguyên tắc này, việc lập, phê duyệt dự toán xây dựng cũng như việc thanh, quyết toán vốn ñầu tư phải phản ánh trung thành và thích ñáng những tình trạng và sự kiện thực tế về hoạt ñộng xây dựng, những dự toán ñề nghị phê duyệt phải ñược căn cứ trên một ñánh giá thiết thực với những việc ñã xác ñịnh theo thiết kế hoặc yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình Những tài liệu cần thiết ñể trình bày
và biện minh cho những dự toán và ñề nghị ngân sách phải là những tài liệu chính xác
và phải mô tả rõ ràng, có hệ thống và ñúng sự thật Hơn nữa, những tài liệu và những
Trang 20sự kiện phải ñủ chi tiết và ñúng hình thức mẫu biểu ñể giúp cho việc ñánh giá, phê chuẩn ñược chính xác và hợp lý
Các nguyên tắc này chi phối toàn bộ hoạt ñộng ñầu tư dự án từ khi khởi ñầu dự
án ñến quyết toán dự án hoàn thành và thanh toán vốn ñầu tư xây dựng công trình
Việc tạm ứng, thanh toán vốn phải theo những ñiều kiện cụ thể, minh bạch về thủ tục, mức vốn tạm ứng hoặc thanh toán của từng khối lượng công việc theo hợp ñồng ñã ký hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành ñược nghiệm thu và chấp nhận
Trong lĩnh vực quản lý NSNN nếu không có một hệ thống tổ chức có nhiệm vụ kiểm soát việc thi hành các nguyên tắc ñã ñịnh thì việc lãng phí, thất thoát tài nguyên quốc gia là ñiều không tránh khỏi Vì vậy, mục ñích của sự kiểm soát thanh toán VðT của KBNN là ñể bảo ñảm rằng công quỹ ñã ñược sử dụng ñúng nguyên tắc, tiết kiệm, tránh lãng phí và phòng ngừa sự sử dụng gian lận, nhầm lẫn hay bất hợp pháp
*Kiểm soát thanh toán qua KBNN phải ñảm bảo sự phù hợp giữa mức vốn thanh toán với khối lượng, chất lượng công tác ñầu tư xây dựng công trình
Một khi kế hoạch ñầu tư và kế hoạch vốn hàng năm của dự án ñã ñược cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt thì Chủ ñầu tư có toàn quyền trong việc thực hiện ñầu tư và thanh toán theo ñúng quy ñịnh, miễn là các quyết ñịnh ñó phải ñúng mục ñích, ñúng ñối tượng như nội dung dự án ñã ñược phê duyệt
Trong lĩnh vực ñầu tư xây dựng công trình, hợp ñồng kinh tế ñược ký kết giữa Chủ dầu tư và nhà thầu ñã quy ñịnh rõ: Khối lượng, chất lượng công tác; ñơn giá thanh toán; giá gói thầu và các ñiều kiện thanh toán Việc thực hiện ñầy ñủ, trọn vẹn các nội dung cam kết trong hợp ñồng là nghĩa vụ và quyền lợi của Chủ ñầu tư và nhà thầu, là
“quy ñịnh” của nguyên tắc “ngang giá” trong quan hệ kinh tế
Trang 21Tóm lại, việc kiểm soát thanh toán vốn ựầu tư qua KBNN chặt chẽ, kịp thời, nhanh chóng, ựảm bảo sự phù hợp giữa số tiền ựã thanh toán tương ứng với khối lượng ựầu tư xây dựng hoàn thành ựủ ựiều kiện thanh toán Qua ựó, giúp cho những nhà quản
lý kiểm soát ựược công quỹ ựã ựược sử dụng ựúng mục ựắch, ựối tượng, không có sự lãng phắ, thất thoát Tổng hợp số liệu nhanh chóng ựể báo cáo lên cấp trên khi cần thiết
* Tăng cường sự kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt ựộng ựầu tư từ NSNN thông qua việc kiểm soát thanh toán vốn ựầu tư
Thông qua công tác kiểm soát thanh toán vốn của KBNN, việc kiểm soát chặt chẽ các khâu trong quá trình thanh toán vốn ựầu tư, ựảm bảo thanh toán vốn kịp thời, ựầy ựủ ựúng chế ựộ cho các dự án ựã có ựủ ựiều kiện thanh toán vốn, góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ thực hiện ựầu tư, ựưa dự án vào khai thác, sử dụng Thông qua công tác kiểm soát thanh toán vốn ựầu tư của KBNN mà ựánh giá tình hình chấp hành các chủ trương, chắnh sách và mục tiêu ựầu tư, cũng như phát hiện những tồn tại, vướng mắc trong hoạt ựộng ựầu tư mà nguyên nhân có thể do các công chức thừa hành vì thiếu năng lực hoặc vô trách nhiệm, hoặc vì lợi ắch cá nhân mà làm thất thoát vốn ựầu tư nhà nước ựể từ ựó có biện pháp ngăn chặn, tháo gỡ và xử lý kịp thời đó chắnh là chức năng giám sát hoạt ựộng ựầu tư từ nguồn NSNN thong qua công tác kiểm soát thanh toán vốn của KBNN
* Vốn ựầu tư thực hiện không vượt quá giới hạn của tổng mức ựầu tư ựược duyệt hoặc ựiều chỉnh (nếu có)
Tổng mức ựầu tư dự án ựầu tư xây dựng công trình ựược xác ựịnh trong giai ựoạn lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật, làm cơ sở ựể lập kế hoạch và quản lý vốn ựầu tư, xác ựịnh hiệu quả ựầu tư của dự án
Nội dung báo cáo ựầu tư hoặc dự án ựầu tư gồm các tài liệu cơ sở, chủ ựầu tư ựã nghiên cứu, so sánh và lựa chọn phương án ựầu tư ựể gửi cơ quan thẩm ựịnh ựầu tư và
Trang 22trình người cĩ thẩm quyền xem xét, quyết định ðiều đĩ cĩ nghĩa là, trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, cơ quan thẩm định và người cĩ thẩm quyền quyết định dự án đầu tư khơng chỉ xem xét sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; quy mơ và diện tích xây dựng cơng trình, sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch đơ thị, nơng thơn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu cĩ), phương án cơng nghệ và quy mơ sản xuất, cơng suất sử dụng… mà cịn phải thẩm định các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư của dự án Như vậy, nếu vốn đầu tư thực hiện vượt quá giới hạn của tổng mức đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh (nếu cĩ) thì hiệu quả đầu tư dự án khơng đạt được mục tiêu lúc phê duyệt, thậm chí cịn gây nên lãng phí, thất thốt vốn đầu tư
1.3.3 Cơ chế kiểm sốt chi đầu tư qua KBNN
Việc ban hành luật xây dựng năm 2003 cĩ hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2004, luật đấu thầu năm 2005 Cùng với việc quy định cơ chế quản lý, kiểm sốt chi thường xuyên, chính phủ cùng với các bộ, ngành cĩ liên quan cũng đã ban hành các Nghị định
và văn bản hướng dẫn cơ chế cấp phát, thanh tốn và kiểm sốt chi vốn đầu tư XDCB Trong đĩ, với những nội dung chủ yếu sau:
-Cơ quan tài chính các cấp thực hiện cơng tác quản lý tài chính vốn đầu tư và vốn
sự nghiệp cĩ tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Cơ quan KBNN và các đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm sốt, thanh tốn vốn đầu tư cĩ trách nhiệm kiểm sốt, thanh tốn vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đủ điều kiện thanh tốn vốn -KBNN kiểm sốt, thanh tốn cho các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp cĩ tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN do các bộ, cơ quan thuộc chính phủ, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, các tập đồn kinh tế, tổng cơng ty nhà nước, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các quận, huyện, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản lý
KBNN Quản lý việc thanh tốn vốn, điều kiện để thanh tốn vốn đầu tư XDCB +Cĩ báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư) và quyết định đầu tư
Trang 23+Có văn bản phê duyệt kết quả ñấu thầu hoặc quyết ñịnh phê duyệt dự án
+Có hợp ñồng gia việc hoặc hợp ñồng kinh tế giữa chủ ñầu tư và người nhận thầu +ðược bố trí trong dự án NSNN hàng năm
-Vốn NSNN(bao gồm vốn trong nước của các cấp NSNN, vốn vay nợ nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ) chỉ thanh toán chi các dự án ñầu tư thuốc ñối tượng
ñược sử dụng kinh phí do NSNN cấp theo quy ñịnh của luật NSNN
1.3.4 Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư :
Trên cơ sở hồ sơ ñề nghị thanh toán của chủ ñầu tư, Kho bạc nhà nước căn cứ
vào các ñiều khoản thanh toán ñược quy ñịnh trong hợp ñồng (số lần thanh toán, giai
ñoạn thanh toán, thời ñiểm thanh toán và các ñiều kiện thanh toán) và giá trị từng lần
thanh toán ñể thanh toán cho chủ ñầu tư Chủ ñầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, ñịnh mức, ñơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn ñề này Kho bạc nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp ñồng -Ban hành quy trình thanh toán vốn ñầu tư ñể thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống, hướng dẫn chủ ñầu tư mở tài khoản ñể tạm ứng vốn thanh toán, kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, ñầy ñủ cho dự án khi ñã có ñủ ñiều kiện và ñúng thời gian quy ñịnh,
có ý kiến rỏ ràng bằng văn bản cho chủ ñầu tư ñối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ ñầu tư trong việc thanh toán vốn -KBNN chỉ kiểm soát thanh toán vốn trên cơ sở các tài liệu do chủ ñầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán ñã quy ñịnh, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, ñịnh mức, ñơn giá chất lượng công trình Trường hợp phát hiện quyết ñịnh của các cấp có thẩm quyền trái với quy ñịnh hiện hành, phải có văn bản ñề nghị xem xét lại và nêu rỏ ý kiến ñề xuất Nếu quá thời gian quy ñịnh mà không ñược trả lời thì ñược quyền giải quyết theo ñề xuất của mình, nếu ñược trả lời mà xét thấy
Trang 24không thoả ựáng thì phải giải quyết theo cấp có thẩm quyền, ựồng thời phải báo cáo lên
cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chắnh ựể xem xét, xử lý
-đôn ựốc chủ ựầu tư thanh toán dứt ựiểm công nợ khi dự án ựã quyết toán và tất toán tài khoản, thực hiện chế ựộ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn ựầu tư và vốn sự nghiệp có tắnh chất ựầu tư thuộc nguồn vốn NSNN theo quy ựịnh của luật NSNN và hướng dẫn của bộ tài chắnh, ựược quyền yêu cầu chủ ựầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế ựộ quy ựịnh ựể phục vụ công tác kiểm soát thanh toán vốn Khi cần thiết ựược nắm tình hình thực tế tại hiện trường
-định kỳ và ựột xuất kiểm tra các chủ ựầu tư về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế ựộ, chắnh sách tài chắnh ựầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn ựầu tư được phép tạm dừng thanh toán vốn hoặc thu hồi vốn mà chủ ựầu tư sử dụng sai mục ựắch, sai ựối tượng hoặc trái với chế ựộ quản lý tài chắnh của nhà nước, ựồng thời báo cáo bộ tài chắnh ựể xử lý
-Không tham gia vào các hội ựồng nghiệm thu các công trình dự án
-Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ thống nhất, ựơn giản thủ tục hành chắnh nhưng ựảm bảo quản quản lý vốn chặt chẽ, thanh toán kịp thời, ựầy ựủ, thuận tiện cho chủ ựầu tư, hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công ựến hết niên ựộ NSNN cho từng dự án, nhận xét về việc chấp hành chế ựộ quản lý, chấp hành ựịnh mức ựơn giá, các chế ựộ chắnh sách theo quy ựịnh
-Chịu trách nhiệm trước bộ trưởng bộ tài chắnh và pháp luật của nhà nước về việc nhận, sử dụng vốn NSNN và thanh toán trong ựầu tư xây dựng cơ bản
1.3.5 điều kiện và thủ tục thanh toán vốn ựầu tư:
Theo quy ựịnh các khoản chi ựầu tư xây dựng chỉ ựược cấp phát, thanh toán khi
có ựầy ựủ các ựiều kiện sau:
-Các công trình, dự án ựã có trong kế hoạch vốn ựầu tư hàng năm, dự án ựầu tư xây dựng công trình kèm quyết ựịnh ựầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết ựịnh ựiều
Trang 25chỉnh dự án (nếu có), văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy ñịnh của luật ñấu thầu, hợp ñồng giữa chủ ñầu tư và nhà thầu, dự toán chi tiết ñược duyệt của từng công việc, hạng mục công trình ñối với các gói thầu chỉ ñịnh thầu và tự thực hiện
-Có văn bản phê duyệt ñề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch và dự toán chi phí cho công tác quy hoạch (ñối với dự án quy hoạch), có văn bản phê duyệt dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị ñầu tư (ñối với dự án chuẩn bị ñầu tư)…
-Các công trình, dự án ñã có trong kế hoạch vốn ñầu tư hang năm, chủ ñầu tư ñã thực hiện ñấu thầu hoặc chỉ ñịnh thầu theo ñúng quy chế ñấu thầu, giá trị khối lượng ñầu tư XDCB hoàn thành ñề nghị thanh toán theo ñúng ñịnh mức, ñơn giá XDCB ñược các cấp có thẩm quyền ban hành (ñối với dự án chỉ ñịnh thầu) hoặc ñúng giá trúng thầu (ñối với dự án ñấu thầu), ñối với các khoản chi hành chánh sự nghiệp thực hiện theo chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi hành chánh sự nghiệp do bộ tài chính ban hành
1.3.6 Nguyên tắc kiểm soát thanh toán của KBNN:
Trên cơ sở hồ sơ ñề nghị thanh toán của chủ ñầu tư, KBNN căn cứ vào các ñiều khoản thanh toán ñược quy ñịnh trong hợp ñồng (số lần thanh toán, giai ñoạn thanh toán, thời ñiểm thanh toán và các ñiều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán ñể thanh toán cho chủ ñầu tư KBNN không chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, ñịnh mức, ñơn giá, dự toán và thực hiện thanh toán theo hợp ñồng, cụ thể:
-Kiểm tra tính ñầy ñủ, tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ dự án và chứng từ thanh toán thể hiện trên các nội dung về số lượng của hồ sơ, chứng từ, hình thức của chứng
từ có ñúng theo mẫu quy ñịnh không, có ñầy ñủ nội dung, chữ ký, con dấu của tổ chức
cá nhân theo ñúng phân cấp của pháp luật về công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB hay không, kiểm tra các chủ thể tham gia ký kết hợp ñồng kinh tế, các nội dung chủ yếu của hợp ñồng kinh tế giữa chủ ñầu tư và nhà thầu có tuân thủ theo pháp luật về hợp ñồng kinh tế, kiểm tra sự logic về thời gian của hồ sơ dự án, chứng từ thanh toán theo từng giai ñoạn thực hiện dự án…
Trang 26-Kiểm soát việc chấp hành trình tự ñầu tư và xây dựng, ñịnh mức, ñơn giá và các chế ñộ chính sách do nhà nước quy ñịnh: các khoản chi có tuân thủ theo ñúng trình tự XDCB không, có ñầy ñủ thủ tục về ñầu tư và xây dựng không, các khoản chi ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư phải có dự toán chuẩn bị ñầu tư ñược duyệt, các khoản chi cho các gói thầu thi công xây dựng và mua sắm thiết bị ở giai ñoạn thực hiện dự án phải có quyết ñịnh phê duyệt dự án, tổng dự toán ñược duyệt ñã tổ chức ñấu thầu và chỉ ñịnh thầu theo quy ñịnh của luật ñấu thầu… Kiểm soát từng khoản chi thông qua chứng từ thanh toán về ñịnh mức, ñơn giá của công việc ñó ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo ñơn giá trúng thầu, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện ñược duyệt bổ sung vào dự án, các trường hợp ñiều chỉnh dự án, ñiều chỉnh thiết kế, thay ñổi chế ñộ chính sách tiền lương của dự án làm tăng, giảm các khoản chi vốn ñầu
tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN…
-Thời gian ñể kiểm soát các khoản chi theo nội dung nêu ở trên của KBNN trong phạm vi thời gian quy ñịnh của pháp luật về ñầu tư XDCB (không quá 7 ngày làm việc
kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ) Quá trình kiểm soát không gây ách tắc về thanh toán, không ảnh hưởng ñến tiến ñộ thi công công trình và không gây phiền hà cho ñơn vị thụ hưởng ngân sách…
1.3.7 Hình thức thanh toán vốn ñầu tư:
Chủ ñầu tư ñược mở tài khoản tại KBNN nơi thuận tiện cho viện kiểm soát, thanh toán và thuận tiện cho giao dịch của chủ ñầu tư
Việc thanh toán vốn ñầu tư XDCB ñược thực hiện dưới hai hình thức là tạm ứng
và thanh toán khối lượng hoàn thành, cụ thể:
-Tạm ứng: hình thức này ñược áp dụng ñối với các gói thầu xây lắp, gói thầu thiết
bị, gói thầu tư vấn và một số khoản chi phí khác như chi cho công tác ñền bù giải phóng mặt bằng mặt bằng, chi phí cấp ñất, chuyển quyền sử dụng ñất, chi phí cho hoạt ñộng của ban quản lý dự án… Tỷ lệ tạm ứng phụ thuộc vào tính chất của từng công việc, từng dự án, tỷ lệ tạm ứng ñược quy ñịnh ñối với từng gói thầu cụ thể Việc tạm
Trang 27ứng vốn ñược thực hiện trong thời hạn thanh toán của kế hoạch vốn năm Số vốn thanh toán cho dự án trong năm không ñược vượt kế hoạch vốn cả năm ñã bố trí cho dự án -Thanh toán: việc thanh toán vốn ñầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt ñộng xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp ñồng ñã ký kết ðối với các dự án sử dụng vốn NSNN, trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm ñưa công trình vào sử dụng thì chủ ñầu
tư phải thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy ñịnh, chủ ñầu
tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc ñã thực hiện cho nhà thầu Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ ñầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc ñã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân hàng do các bên thoả thuận ghi trong hợp ñồng cho nhà thầu ñối với khối lượng chậm thanh toán
Kết luận chương 1:
ðể thành công trong nền kinh tế thị trường ñầy cạnh tranh ngày nay, các nhà quản lý vừa phải ñáp ứng linh hoạt và kịp thời với những yêu cầu luôn thay ñổi của thị trường, vừa phải mang lại kết quả ñầu tư dự án ñúng thời hạn và trong phạm vi ngân sách nhất ñịnh Và, dù là quản lý dự án ñầu tư công cũng không phải là trường hợp ngoại lệ
Sự kiểm soát ấy rất cần thiết và ñược thực hiện ở giai ñoạn cuối cùng trong quá trình thi hành ngân sách là sự kiểm soát trước khi giải ngân Vì thế, sự kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư qua KBNN sẽ góp phần chống thất thoát, lãng phí NSNN và mang lại hiệu quả thiết thực, rõ rệt trên nhiều phương diện khác nhau, nếu ñược tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ và thận trọng
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN đẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH
LONG AN 2.1.đặc ựiểm kinh tế - xã hội củaTỉnh Long an:
2.1.1 Vị trắ ựịa lý:
Tỉnh Long An vừa nằm ở khu vực Tây Nam Bộ vừa thuộc Vùng Kinh Tế Trọng điểm Phắa Nam Phắa đông giáp với TP.HCM và tỉnh Tây Ninh, giáp với Vương quốc Cambodia về phắa Bắc, với ựường biên giới dài 137,7 km, giáp với tỉnh đồng Tháp về phắa Tây và giáp tỉnh Tiền Giang về phắa Nam
Diện tắch tự nhiên của toàn tỉnh là 4.492,39 km2, bằng 1,43% so với diện tắch cả nước và 11,78% so diện tắch của vùng đBSCL Tọa ựộ ựịa lý: 105030Ỗ30Ợ ựến
106047Ỗ02Ợ kinh ựộ đông và 10023Ỗ40Ợ ựến 11002Ỗ00Ỗ vĩ ựộ Bắc
Về ựơn vị hành chắnh, tỉnh có 1 thị xã và 13 huyện, trong ựó có 6 huyện nằm trong khu vực đồng Tháp Mười (đTM), ựịa hình trũng bao gồm Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa và đức Huệ với diện tắch tự nhiên là 298.243
ha, chiếm 66,4% so với toàn tỉnh Các huyện còn lại là khu vực phát triển khá ổn ựịnh
và ựa dạng
2.1.2 Khắ hậu
Long An nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, ẩm
Tỉnh Long An nằm trong vùng ựặc trưng của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa cận xắch ựạo có nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt ựộ và tổng tắch ôn cao, biên ựộ nhiệt ngày ựêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa
Những khác biệt nổi bật về thời tiết khắ hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp ựến ựời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp Mùa lũ diễn ra trong thời gian dài ảnh hưởng
Trang 29ựến tiến ựộ xây dựng các công trình, khó khăn trong việc vận chuyển nguyên vật liệu, gây ra rủi ro cho các công trình xây ựng
2.1.3 Dân số và nguồn lực:
Dân số trung bình tỉnh Long an năm 2007 là: 1.434.508 người trong ựó:
Phân theo giới tắnh: Nam 705.348 người và nữ 729.158 người
Phân theo thành thị, nông thôn: thành thị là 249.262 người và nông thôn 1.185.244 người Tốc ựộ tăng dân số bình quân năm giai ựoạn 2000-2007 của Long An là 1,14%, thấp hơn tốc ựộ tăng dân số của cả nước (1,45%) nhưng cao hơn đBSCL (1,06%)
2.2 Thực trạng ựầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên ựịa bàn tỉnh Long An giai ựoạn 2001-2008
2.2.1.Tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội
Trong những năm ựầu của thời kỳ ựổi mới, giai ựoạn 1987-1991 tăng trưởng kinh tế bình quân là 6,7%/năm Song giai ựoạn 1992-1996 bình quân tăng lên 8,6%/năm, nhưng giai ựoạn 1997- 2001 lại giảm xuống 6,4%/năm điều này cho thấy, tốc ựộ tăng trưởng của Tỉnh không ổn ựịnh, với biên ựộ dao ựộng khá lớn Những biến ựộng về tăng trưởng kinh tế này cho thấy kinh tế trên ựịa bàn Tỉnh Long An ựã có chiều hướng giảm trong giai ựoạn chịu tác ựộng của cuộc khủng hoảng tài chắnh - tiền tệ khu vực đông và đông Nam Á (bùng nổ vào cuối năm 1997, ựầu 1998) điều này cũng khẳng ựịnh rằng những khó khăn và sự chững lại trong tăng trưởng kinh tế trước tiên phải xuất phát từ những hạn chế trong nội bộ nền kinh tế trên ựịa bàn Tỉnh
Mức tăng trưởng bình quân giai ựoạn 1997-2001 ở mức 6,4%/năm này là thấp
so với Nghị quyết đại hội đảng bộ Tỉnh Long An lần VI ựề ra (12-13%/năm) và chỉ gần ựạt chỉ tiêu của phương án thấp (phương án I) ựề ra trong quy hoạch tổng thể kinh
tế - xã hội Tỉnh giai ựoạn 1996 Ờ 2010; trong ựó nhịp ựộ tăng trưởng của khối ngành nông nghiệp, công nghiệp và thương mại Ờ dịch vụ ựều ựạt thấp hơn các phương án ựề
ra trong quy hoạch
Trang 30Nguyên nhân chủ yếu dẫn ựến việc không ựạt các chỉ tiêu Nghị quyết ựề ra là do các yếu tố quốc tế hóa và các cơ chế mới trong nước tác ựộng ựến tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh, các tác ựộng xấu của cuộc khủng hoảng tài chắnh - tiền tệ khu vực đông
Á và đông Nam Á diễn ra trong các năm 1997-1998 Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này, luồng ựầu tư nước ngoài mà ựặc biệt là ựầu tư từ các nước đông và đông Nam Á vào Việt Nam nói chung và Tỉnh Long An nói riêng bị giảm, qua ựó ảnh hưởng không nhỏ ựến tổng mức ựầu tư toàn xã hội trên ựịa bàn Tỉnh
Giai ựoạn 2002-2008, cùng với ựà phục hồi kinh tế của thế giới, những cải cách mạnh mẽ về pháp lý và kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và nổ lực cao của các ựịa phương nói riêng và Long An nói chung ựã giúp nền kinh tế cả nước và Long An ựạt ựược mức tăng trưởng khá cao, bình quân là 12,6%/năm, nếu trừ năm 2002 (10,3%/năm) thì tốc ựộ tăng trưởng kinh tế trên ựịa bàn
có xu hướng tăng dần, (năm 2003 tăng 9,2%; năm 2004 tăng 9,7%; năm 2005 tăng 10,9%, năm 2006 tăng 11,2%, năm 2007 là 13,5% và năm 2008 là 14,5%) điều này chứng tỏ Long An bắt ựầu phát triển khởi sắc từ năm 2002 và hiện ựang ựứng ở mức cao của chu kỳ tăng trưởng kinh tế Tốc ựộ tăng bình quân giai ựoạn này vượt mục tiêu tăng trưởng mà kế hoạch ựề ra (8-9%/năm) và sự tăng trưởng ựã diễn ra trong tất cả các khu vực kinh tế, cả ba khu vực kinh tế ựều ựạt ựược tốc ựộ tăng bình quân cao hơn so với các giai ựoạn trước Với tốc ựộ tăng trưởng này, GDP bình quân ựầu người năm
2007 ựạt 11,8 triệu ựồng (tương ựương 780 USD) tăng gần 6,8 triệu ựồng so với năm
2000 và 4 triệu ựồng so với năm 2005
Trang 31Biểu ñồ 2.1: Tốc ñộ tăng trưởng GDP trên ñịa bàn Long An giai ñoạn 2001-2008
Tăng trưởng kinh tế 2001-2008
Nguồn: Cục Thống Kê, Sở Kế hoạch và ðầu tư Long An
2.2.2.Cơ cấu ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Long An giai ñoạn 2001-2008 Bảng 2.1: ðầu tư từ nguồn vốn NSNN Tỉnh Long An giai ñoạn 2001-2008
ðVT: tỷ ñồng
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Tổng vốn ñầu tư 2093,5 2887 3806,5 4059,7 4366 5409 7873 8491
ðầu tư từ NSNN 611 679 867 926 1020 1270 984 1216
Tỷ lệ 29,2% 23,5% 22,8% 22,8% 23,4% 23,5% 12,5% 14,3%
Tốc ñộ tăng - 11,0% 27,7% 6,8% 10,2% 24,5% -22,5% 23,6%
Nguồn: Cục Thống Kê, Sở Kế hoạch và ðầu tư Long An
ðầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: trong những năm ñầu giai ñoạn 2001-2008 vốn ñầu tư từ ngân sách nhà nước chiếm khoảng 30% ñầu tư toàn xã hội, tuy nhiên tỷ lệ vốn ñầu tư từ ngân sách nhà nước có xu hướng giảm mạnh trong những năm gần ñây (và trong những năm tiếp theo), năm 2008 tỷ lệ này chỉ còn khoảng 14% trên tổng vốn ñầu tư
xã hội là 8.500 tỷ ñồng Sự giảm mạnh này là do lượng vốn ñầu tư từ khối doanh nghiệp trong nước và FDI có xu hướng tăng mạnh
Trang 32Bảng 2.2: ðầu tư từ nguồn vốn FDI giai ñoạn 2001-2008
ðVT: tỷ ñồng
Nội dung\Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Tổng vốn ñầu tư xã hội 2093,5 2887 3806,5 4059,7 4366 5409 7873 8491 ðầu tư từ doanh nghiệp
Nguồn: Cục Thống Kê, Sở Kế hoạch và ðầu tư Long An
Trong giai ñoạn 2001-2008 nguồn vốn FDI ñược giải ngân chiếm khoảng 30%-40% vốn ñầu tư toàn xã hội, tốc ñộ tăng bình quân khoảng 23%/năm, tổng giá trị ñầu tư 8.100 tỷ ñồng (giá cố ñịnh) Ước tính năm 2008 vốn FDI giải ngân khoảng 3400 tỷ Tuy nhiên trong những năm tới nguồn vốn giải ngân của các doanh nghiệp sẽ tăng mạnh do lượng vốn của các dự án
ñã ñược cấp Giấy chứng nhận ñầu tư tăng mạnh trong năm 2007 và 2008, theo ước tính, năm
2009 lượng vốn giải ngân khoảng 6.000 tỷ ñồng, chiếm khoảng 45% tổng vốn ñầu tư xã hội
Bảng 2.3:ðầu tư theo ngành, lĩnh vực từ nguồn vốn NSNN Tỉnh Long An
ðVT: tỷ ñồng
Nông nghiệp Công nghiệp
xây dựng Dịch vụ
Lĩnh vực xã hội khác
Tổng vốn từ NSNN
Trang 33Nguồn: Cục Thống Kê, Sở Kế hoạch và ðầu tư Long An
Biểu ñồ 2.2: Tổng vốn ñầu tư từ ngân sách nhà nước giai ñoạn 2001-2008
ðầu tư cho dịch vụ ðầu tư cho lĩnh vực xã hội khác
- ðầu tư ngân sách của tỉnh chủ yếu tập trung cho các lĩnh vực văn hoá xã hội trọng yếu như giáo dục, y tế, giao thông, xóa ñói giảm nghèo, phúc lợi công cộng Chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 90% tổng vốn ñầu tư từ ngân sách
- NSNN ñầu tư vào ngành nông nghiệp chiếm 9% tổng vốn ñầu tư từ nguồn ngân
sách chủ yếu vào hệ thống thủy lợi, chương trình trực tiếp phục vụ nông nghiệp
- ðối với ngành công nghiệp, xây dựng ñầu tư của NSNN chiếm khoảng 1%vào
lĩnh vực công nghiệp, còn ngành xây dựng hoàn toàn do các danh nghiệp ñầu tư
- Trong lĩnh vực dịch vụ, ñầu tư của NS cho ngành du lịch còn thấp Hàng năm ngân sách nhà nước ñầu tư khoảng 7 tỷ ñồng từ nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của TW cho hạ tầng du lịch, qui hoạch phát triển thương mại
Trang 342.3 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Long An: 2.3.1.Giới thiệu vài nét về Kho bạc nhà nước Tỉnh Long An
Sơ ñồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của KBNN tỉnh Long An
Từ ngày ñầu thành lập cho ñến cuối năm 1999, nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư thuộc Ngân sách Nhà nước (chiếm từ 30-35% tổng chi ngân sách) và các nguồn vốn ñầu tư XDCB khác có nguồn gốc ngân sách và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ñều do các cơ quan khác thực hiện Kho bạc Nhà nước chỉ làm nhiệm vụ thanh toán (chuyển tiền) như một ngân hàng trung gian Từ năm 2000, với những bước tiến của công cuộc cải cách hành chính, Kho bạc Nhà nước ñược giao nhiệm vụ trực tiếp kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư các dự án, công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách và có nguồn gốc ngân sách, các dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
2.3.2 Tổ chức công tác thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Long An:
*Nguyên tắc kiểm soát thanh toán là trên cơ sở hồ sơ ñề nghị thanh toán của chủ ñầu tư, KBNN Long an căn cứ vào các ñiều khoản thanh toán ñược quy ñịnh trong hợp
NS
NN
P Kho Quỹ
P Thanh Tra
P Tin Học
P
Tổ Chức Cán Bộ
P Tài
Vụ
P Hành Chánh Quản Trị
Trang 35ñồng (số lần thanh toán, giai ñoạn thanh toán, thời ñiểm thanh toán và các ñiều kiện thanh toán) ñể thanh toán theo ñề nghị của chủ ñầu tư Chủ ñầu tư tự chịu trách nhiệm
về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, ñịnh mức, ñơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, KBNN Long an không chịu trách nhiệm về các vấn ñề này KBNN Long an căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp ñồng
* Các văn bản pháp lý hiện hành liên quan ñến kiểm soát thanh toán vốn ñầu
tư qua Kho Bạc Nhà Nước:
-Luật ngân sách số 01/2002/QH11 Ngày 16/12/2002 của Quốc hội nước cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-Nghị ñịnh số 60/2003/Nð-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành luật NSNN
-Nghị ñịnh số 99/2007/Nð-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí ñầu tư xây dựng công trình
- Nghị ñịnh số 03/2008/Nð-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 99/2007/Nð-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ -Quyết ñịnh số 120/2008/Qð-BTC ngày 22/12/2008 của BTC về việc ban hành chế ñộ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt ñộng nghiệp vụ kho bạc nhà nước
-Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007 của BTC hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn ñầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất ñầu tư thuộc nguồn vốn NSNN
- Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn ñầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất ñầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn ñầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Trang 36-Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 của Bộ Tài chính về việc sửa ñổi,
bổ sung một số ñiểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư
số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn ñầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất ñầu tư thuộc nguồn vốn NSNN
-Quyết ñịnh số 686/Qð-KBNN ngày 18/08/2009 của Tổng Giám ðốc Kho Bạc Nhà Nước về quy trình kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất ñầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành nêu trên hệ thống KBNN ñã ñưa ra qua trình kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư ñể phục vụ cho công việc của ngành
*Quy trình kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư:
-Trình tự thanh toán: hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phân khai của Bộ, ngành, Bộ tài chính (ñối với các dự án trung ương) Sở Tài chính hoặc UBND tỉnh, thành phố (ñối với các dự án do tỉnh quản lý), Phòng Tài chính huyện (ñối với các dự án do huyện quản lý) thực hiện thông báo kế hoạch vốn ñầu tư hàng năm cho từng dự án; ñồng thời, ñịnh kỳ chuyển kinh phí sang KBNN ñể cấp phát, thanh toán KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư cho dự án, nếu ñủ ñiều kiện ñược thanh toán thì chuyển tiền cho ñơn vị thụ hưởng theo ñề nghị của chủ ñầu tư
- ðối với tài liệu, hồ sơ chứng từ thanh toán chủ ñầu tư gửi KBNN ñược quy ñịnh: Những loại tài liệu gửi một lần (bao gồm cả trường hợp bổ sung, ñiều chỉnh), tài
liệu gửi bổ sung hàng năm phải là bản chính hoặc bản sao y bản chính Riêng hợp ñồng
kinh tế giữa chủ ñầu tư và nhà thầu, Quyết ñịnh phê duyệt dự toán phải là bản chính
Những chứng từ gửi từng lần tạm ứng, thanh toán:
+ ðối với Giấy ñề nghị thanh toán vốn ñầu tư (3 liên): chủ ñầu tư lập theo mẫu in sẵn hoặc có thể lập trên máy vi tính nhưng phải ñảm bảo theo ñúng mẫu do Bộ Tài chính và KBNN qui ñịnh
Trang 37+ ðối với Giấy rút vốn ñầu tư (Mẫu số C3-01/NS) (4 liên); Giấy ñề nghị thanh toán tạm ứng vốn ñầu tư (Mẫu số C3-02/NS) (3 liên); Giấy nộp trả vốn ñầu tư (Mẫu số C3-03/NS) ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 120/2008/Qð-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế ñộ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt ñộng nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
+ Bảng giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp ñồng phải là bản chính + Chủ ñầu tư, KBNN phải ký tên ñầy ñủ trên từng liên chứng từ thanh toán; không viết, ký bằng mực ñỏ, bút chì hoặc ký lồng giấy than, không ñược tẩy xoá; chữ
ký và dấu ñóng trên giấy ñề nghị thanh toán, thanh toán tạm ứng vốn ñầu tư và chứng
từ rút vốn phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký ñã ñăng ký tại KBNN
-Kiểm soát, thanh toán vốn ñầu tư tại KBNN
Hiện nay, kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư tại KBNN chủ yếu là kiểm soát trước khi thanh toán, kiểm soát trong khi thanh toán, cụ thể như sau:
+Kiểm soát trước khi thanh toán: là việc kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, tài liệu ban ñầu trước khi thanh toán cho chủ ñầu tư ðầu năm, sau khi ñược ñược cấp có thẩm quyền giao kế hoạch năm, chủ ñầu tư ñến KBNN mở tài khoản giao dịch và nộp các hồ
sơ nêu ở trên, ñối với từng loại dự án cụ thể theo quy ñịnh
Khi nhận ñược các hồ sơ, chứng từ của chủ ñầu tư, KBNN tiến hành kiểm tra sự ñầy ñủ, tính pháp lý của hồ sơ theo nội dung và công việc của dự án ðặc biệt là kiểm tra dự toán của chủ ñầu tư ñể làm căn cứ ñối chiếu và thanh toán từng lần ñược nhanh chóng, chính xác
+Kiểm soát trong khi thanh toán: mỗi lần tạm ứng hoặc thanh toán, chủ ñầu tư phải gửi ñến KBNN các hồ sơ, chứng từ phù hợp với từng nội dung thanh toán xây lắp, mua sắm thiết bị, thanh toán tư vấn, chi ñền bù, chỉ ban quản lý dự án…Cụ thể, ngoài những tài liệu, hồ sơ ban ñầu, chủ ñầu tư phải gửi những hồ sơ, chứng từ sau:
Trang 38.ðối với trường hợp tạm ứng: hồ sơ, tài liệu chứng từ phải gửi bao gồm dự toán ñược cấp có thẩm quyền duyệt, văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy ñịnh của luật ñấu thầu, hợp ñồng kinh tế, bảo ñảm thực hiện hợp ñồng và giấy ñề nghị tạm ứng
.ðối với trường hợp thanh toán: hồ sơ, tài liệu chứng từ phải gửi bao gồm biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng, giai ñoạn thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình ñể ñưa vào
sử dụng kèm theo bản tính giá trị khối lượng ñược nghiệm thu, giấy ñề nghị thanh toán vốn ñầu tư, giấy ñề nghị thanh toán tạm ứng vốn ñầu tu, giấy rút vốn ñầu tư
Ngoài những hồ sơ ñược quy ñịnh như trên, cán bộ thanh toán có thể kiểm tra tại hiện trường (nếu thấy cần thiết) ñể ñảm bảo cho việc thanh toán có cơ sở
Khi nhận ñược các hồ sơ, chứng từ của chủ ñầu tư gửi ñến, KBNN tiến hành kiểm tra, kiểm soát theo các nội dung phù hợp với từng loại hợp ñồng, giá trị hợp ñồng và các ñiều kiện trong hợp ñồng Số lần thanh toán và ñiều kiện thanh toán phải ñược ghi
rỏ trong hợp ñồng
Sau khi kiểm tra nếu thấy ñủ ñiều kiện thanh toán, thì cán bộ thanh toán hoặc cán
bộ kiểm tra trình lãnh ñạo duyệt và chuyển sang kế toán ñể làm thủ tục thanh toán, chuyển tiền cho ñơn vị thụ hưởng
Trang 39(2) Cán bộ tiếp nhận bàn giao cho cán bộ thanh toán vốn
(3) Trưởng phòng thanh toán vốn ñầu tư kiểm tra và ký toàn bộ chứng từ
(4) Cán bộ thanh toán vốn chuyển toàn bộ hồ sơ cho phòng kế toán
(5) Kế toán kiểm tra, trình lãnh ñạo Kho Bạc Nhà nước
(6) Kế toán nhận thông tin chuyển tiền và trả hồ sơ cho cán bộ thanh toán vốn (7) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trả chứng từ cho chủ ñầu tư
Lãnh ñạo Kho Bạc
Kế Toán Trưởng Phòng Thanh
toán vốn ñầu tư
Cán Bộ thanh toán vốn ðơn vị thụ hưởng Cán bộ tiếp nhận và giao
trả hồ sơ
Chủ ñầu tư
(2)
Trang 402.3.3 Tình hình kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Long An giai ñoạn 2001-2008
2.3.3.1.Kết quả kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Long An: Bảng 2.4: Thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Long An giai ñoạn 2001-2008