DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB: Ngân hàng Á Châu Agribank: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn BIDV: Ngân hàng ñầu tư và phát triển DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNN: Doanh ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
-ooOOoo -
NGUYỄN THỊ ÁI VÂN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS.NGUYỄN VĨNH HÙNG
TP HỒ CHÍ MINH - Năm 2011
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành ñề tài nghiên cứu, tác giả ñã nỗ lực rất nhiều trong việc tìm kiếm tài liệu, thu thập, phân tích và xử lý thông tin về ñối tượng nghiên cứu, ñể thể hiện nội dung ñề tài một cách nổi bật nhất Bên cạnh ñó là sự hỗ trợ tận tình của Giáo viên hướng dẫn, gia ñình và ñồng nghiệp
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành ñến thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Vĩnh Hùng ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài nghiên cứu
Tuy ñã có nhiều cố gắng nhưng khó tránh khỏi những sai sót, hạn chế, khuyết ñiểm, tác giá rất mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của Quý Thầy, Quý Cô và bạn ñọc ñể ñề tài nghiên cứu ñược hoàn thiện hơn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả sau quá trình tìm tòi và nghiên cứu của chính tôi, không sao chép bất cứ thành quả của công trình nghiên cứu nào và tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước các nội dung ñã trình bày trong luận văn
Tác giả
Nguyễn Thị Ái Vân
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ ñồ, hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1
1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa……….1
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa……….1
1.1.2 Phân lọai doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 1
1.1.3 Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường hiện nay……… 2
1.1.4 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường hiện nay ……….3
1.1.4.1 Ưu ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa……… 3
1.1.4.2 Nhược ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa………4
1.2 Khái quát về tài chính ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa……… 5
1.2.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa….…….……… 5
1.2.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa……… …… 6
1.2.2.1 Tổ chức huy ñộng vốn (tạo vốn bảo ñảm thỏa mãn nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) và luân chuyển vốn……… 6
1.2.2.2 Phân phối thu nhập bằng tiền……….8
1.2.2.3 Kiểm tra, giám sát……….……… 8
1.2.3 Các hình thức tín dụng, ưu nhược ñiểm các hình thức tín dụng….…… 9
1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng………9
Trang 51.2.3.2 Tín dụng thương mại………11
1.2.3.3 Thuê tài chính……… 13
1.3 Chính sách của Nhà nước ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa…… ……….15
1.4 Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nước…….… 16
1.4.1 Trung Quốc……… ……… 16
1.4.2 Nhật Bản……… ……… ….22
1.5 Bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam……… 23
Kết lụân chương 1……… 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ………26
2.1 Lợi thế khi ñầu tư vào Thành phố Hồ Chí Minh ……… 26
2.2 Vị trí của DNNVV trong sự phát triển của TPHCM ……… 27
2.2.1 Về kinh tế……….27
2.2.2 Về xã hội……… 30
2.3 Chính sách của Nhà nước về hỗ trợ tài chính phát triển DNNVV……… 32
2.3.1 Đánh giá hiệu quả hỗ trợ tài chính DNNVV tại TPHCM………36
2.3.1.1 Những mặt ñạt ñược……….36
2.3.1.2 Những mặt hạn chế……… 39
2.4 Các nguồn hỗ trợ tài chính cho sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ …40 2.4.1 Tín dụng ngân hàng……….40
2.4.2 Thuê tài chính……… 53
2.4.3 Các quỹ hỗ trợ, ñầu tư……… 56
2.5 Những khó khăn còn tồn tại và vấn ñề ñặt ra cho các DNNVV TPHCM 59
Kết luận chương 2……… 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH……… 62
3.1 Bối cảnh kinh tế xã hội ………62
Trang 63.1.1 Bối cảnh quốc tế……… 62 3.1.2 Bối cảnh trong nước………63
3.2 Một số giải pháp tài chính thúc ñẩy phát triển DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh ……… ……… 66
3.2.1 Tăng cường huy ñộng vốn từ các ngân hàng……… ……… 66 3.2.2 Tăng cường huy ñộng vốn từ kênh cho thuê tài chính ………69 3.2.3 Tăng cường huy ñộng vốn từ Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV TPHCM……….70 3.2.4 Tăng cường huy ñộng vốn từ quỹ ñầu tư mạo hiểm TPHCM……… 71 3.2.5 Nâng cao năng lực của DNNVV trong việc huy ñộng vốn ………72 3.2.6 Các giải pháp hỗ trợ của Nhà nước và Thành phố Hồ Chí Minh………75
3.3 Một số kiến nghị ñối với cấp lãnh ñạo Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam……… 77 Kết luận chương 3……… 78
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB: Ngân hàng Á Châu
Agribank: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
BIDV: Ngân hàng ñầu tư và phát triển
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
Eximbank: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
GTGT: Giá trị gia tăng
JBIC: Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
KTTĐPN: Kinh tế trọng ñiểm phía Nam
MB: Ngân hàng TMCP Quân Đội
MHB:Ngân hàng phát triển nhà ñồng bằng sông Cửu Long
Maritime Bank: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
NĐ-CP: Nghị ñịnh-Chính phủ
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMNN: Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 8NQ-CP: Nghị quyết-Chính phủ
QĐ-UBND: Quyết ñịnh-Ủy Ban Nhân dân
QĐ-BKH: Quyết ñịnh-Bộ kế hoạch và ñầu tư
TT-BTC: Thông tư-Bộ tài chính
TT-NHNN: Thông tư-Ngân hàng Nhà nước
USD: Đô là Mỹ
VNĐ: Việt Nam ñồng
Vietcombank: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Vietinbank: Ngân hàng công thương
Vpbank: Ngân hàng ngoài quốc doanh
VIB: Ngân hàng quốc tế
XNK: Xuất nhập khẩu
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam……….2 Bảng 1.2 Định nghĩa các DNNVV Trung Quốc……… 18 Bảng 2.1 GDP Thành phố phân theo thành phần kinh tế năm 2008-2010………… 28 Bảng 2.2 Cơ cấu các thành phần kinh tế Thành phố giai ñoạn 2001-2010……… 28 Bảng 2.3 Thu ngân sách Thành phố từ XNK và nội ñịa giai ñoạn 2001-2010…….29 Bảng 2.4 Giá trị thương mại và xuất khẩu Thành phố giai ñoạn 2008-2010 …… 30 Bảng 2.5 Tỷ lệ tăng dân số Thành phố Hồ Chí Minh giai ñoạn 2000-2009……….32 Bảng 2.6 Tốc ñộ tăng trưởng tín dụng và huy ñộng vốn TPHCM T12/2009…… 45 Bảng 2.7 Tỷ trọng tín dụng, huy ñộng vốn của toàn hệ thống TCTD theo nhóm TCTD TPHCM tháng 12 năm 2009……… 45 Bảng 2.8 Mức lãi suất huy ñộng của các Ngân hàng thương mại ……… 46 Bảng 2.9 Mức lãi suất cho vay tối ña áp dụng thời gian tới của khối ngân hàng……… 47 Bảng 2.10 Mức lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại……… 47
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Tốc ñộ trưởng kinh tế GDP Trung Quốc giai ñoạn 2003-2010…… 17
Hình 2.1 Dân số TPHCM qua các năm……….31
Hình 2.2 Số DN ngoài nhà nước TPHCM thành lập giai ñoạn 2001-2010……… 38
Hình 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV……… 41
Hình 2.4 Tỷ lệ vốn vay ñáp ứng như cầu DNNVV……… 42
Hình 2.5 Những khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng……… 43
Hình 2.6 Tổng dư nợ tín dụng ngân hàng TPHCM……… 48
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Phát triển doanh nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Để thực hiện chủ trương phát triển doanh nghiệp, Nhà nước ñã lần lượt ban hành Luật doanh nghiệp ngày 12/06/1999, Luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005 và Luật ñầu tư ngày 29/11/2005, và nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, bình ñẳng và thuận lợi cho tất cả các loại hình doanh nghiệp trên cả nước nói chung và ở Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng
Hiện nay, Việt Nam ñang hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế quốc tế, ñặc biệt, gần 3 năm Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Đồng hành với sự hình thành và phát triển của các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñã ra ñời và phát triển một cách mạnh mẽ Thống kê cả nước cho thấy, 97% trong tổng số các doanh nghiệp Việt Nam là DNNVV Bộ phận doanh nghiệp nhỏ và vừa ñóng góp một vai trò quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh
tế, tạo công ăn việc làm và an sinh xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố phát triển nhất cả nước, nằm trong Vùng Phát triển Kinh tế trọng ñiểm Phía Nam (gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,
Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Dương), ñây là một cực phát triển của nền kinh tế cả nước, có tác ñộng lôi kéo cả khu vực phía Nam cùng phát triển Điều kiện tự nhiên nơi ñây rất ưu ñãi, cơ sở vật chất hạ tầng phát triển, là Thành phố trực thuộc trung ương ñi ñầu trong việc thực hiện chính sách của Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh cũng là thành phố ñông dân nhất cả nước, có nhu cầu hàng hóa dịch vụ ña dạng, phong phú, khối lượng lớn và ngày càng tăng cao, nên mở ra nhiều cơ hội cho các nhà ñầu tư, ñặc biệt là các nhà ñầu tư kinh doanh thuộc loại hình DNNVV trên mọi lĩnh vực, có thể ñầu tư và phát triển
Trang 12Thống kê cho thấy số lượng các DNNVV ra ñời tăng mạnh hàng năm, bên cạnh
ñó số lượng doanh nghiệp giải thể, phá sản tăng cao Cuộc khủng hoảng tài chính ở
Hoa Kỳ xảy ra năm 2007, kéo dài ñã gây ra sự ñổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng khan hiếm tín dụng, tình trạng sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy
mô lớn ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản,…Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng này, tốc ñộ phát triển kinh tế suy giảm năm 2007 là 8,44%, năm 2008 còn 6,18%, năm 2009 còn 5,32% Các doanh nghiệp Việt Nam,
ñặc biệt là các DNNVV hiện ñang gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển như vốn nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, trình ñộ quản lý kém, thiếu mặt bằng sản xuất, sản phẩm chất lượng thấp, không có thương hiệu, giá thành cao, cạnh tranh kém
Đặc biệt khi nền kinh tế nước ta ñặt ưu tiên cho kiềm chế lạm phát 8%, bảo ñảm ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, ñạt tốc ñộ tăng trưởng 6,5% trong năm 2010, việc huy ñộng vốn
còn gặp nhiều khó khăn hơn Như vậy, có nhiều vấn ñề khó khăn ñặt ra cho doanh nghiệp, trong ñó nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh DNNVV là vấn ñề
quan trọng và cấp thiết Do ñó, học viên lựa chọn ñề tài: “Một số giải pháp tài
chính thúc ñẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh”
với mong muốn tìm ra những giải pháp tài chính ñể hỗ trợ cho các DNNVV phát triển, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế ñất nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tổng quan về tài chính và chính sách tài chính ñối với DNNVV
Tập trung nghiên cứu thực trạng hỗ trợ tài chính phát triển DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh Rút ra những mặt ñược và những mặt chưa ñược với các nguyên nhân cụ thể
Từ ñó ñưa ra những giải pháp tài chính thúc ñẩy sự phát triển DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 133 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng chủ yếu trong luận văn là phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê, quy nạp và diễn dịch
Nguồn dữ liệu thu thập chủ yếu bao gồm các tư liệu thống kê, ñiều tra kinh tế xã hội của Tổng cục Thống kê, các cuộc ñiều tra của Cục Phát triển DNNVV, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt nam, Sở Kế hoạch và ñầu tư, các báo ñiện tử Ngoài ra, luận văn thực hiện khảo sát thực tế, thu thập thông tin về DNNVV trên ñịa bàn TPHCM ñể ñưa ra các giải pháp mang tính thiết thực cao
5 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh về khía cạnh hỗ trợ tài chính từ phía Nhà nước, từ các ngân hàng, các tổ chức cho thuê tài chính và các quỹ hỗ trợ, quỹ ñầu tư mà ñiểm nhấn là hỗ trợ tài chính từ phía các ngân hàng Những khó khăn xuất phát từ phía doanh nghiệp, rào cản tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng, các tổ chức cho thuê tài chính, các quỹ hỗ trợ, cũng như hạn chế từ chính sách hỗ trợ tài chính của Nhà nước, ñể ñi ñến một số giải pháp nhằm khai thông cho các kênh huy ñộng vốn này, ñặt trong bốn cảnh quốc
tế cũng như trong nước hiện nay
6 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Một lần nữa nhấn mạnh tầm quan trọng của các DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung, trong sự nghiệp phát triển kinh tế ñất nước
Đề tài nghiên cứu ñã giúp các ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính, các quỹ
hỗ trợ, ñầu tư có thêm niềm tin ñể mở rộng hoạt ñộng kinh doanh ñối với các DNNVV trên ñịa bàn Thành phố, ñặc biệt là tài trợ vốn cho các DNNVV
Trang 14Đề tài nghiên cứu giúp cho Chính phủ, UBND TPHCM, các cơ quan ban ngành, khắc phục những hạn chế trong việc ban hành chính sách, nhất là các chính sách hỗ trợ tài chính ñối với DNNVV
Đề tài ñưa ra những giải pháp tài chính hữu hiệu có một ý nghĩa quan trọng và quyết ñịnh ñể hỗ trợ các DNNVV Thành phố phát triển trong hiện tại và tương lai
7 Kết cấu của ñề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở ñầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, ñề tài nghiên cứu ñược kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về tài chính và chính sách tài chính ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Thực trạng hỗ trợ tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố
Hồ Chí Minh
Chương 3: Giải pháp tài chính thúc ñẩy sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cùng với sự hình thành và phát triển của các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã ra đời và phát triển một cách mạnh
mẽ, đĩng gĩp một vai trị quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước Cĩ nhiều tiêu chí để đưa ra khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Đối với nước ta, theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, cĩ vốn đăng ký khơng quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm khơng quá 300 người
o Như thế xét theo tiêu chí định lượng: DNNVV là những doanh nghiệp cĩ quy mơ nhỏ về vốn và lao động
o Xét theo tiêu chí định tính: DNNVV hình thành và phát triển độc lập trong kinh doanh so với các DN lớn và tập đồn
1.1.2 Phân lọai doanh nghiệp nhỏ và vừa
v Phân loại doanh nghiệp: Căn cứ vào hình thức sở hữu, doanh nghiệp được phân thành bốn loại sau: doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp thuộc
sở hữu tư nhân, doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi và doanh nghiệp thuộc sở hữu tập thể (hợp tác xã) DNNVV tập trung chủ yếu thuộc sở hữu tư nhân và doanh nghiệp sở hữu tập thể
v Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ vào qui mơ doanh nghiệp, phân thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa Theo Nghị Định số 56/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 30/06/2009, DNNVV được phân loại cụ thể như sau:
Trang 16Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
DN Siêu nhỏ
Qui mô
Khu vực
Số lao ñộng (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ ñồng)
Số lao ñộng (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ ñồng)
Số lao ñộng (người)
Theo cách phân loại này:
+ DN siêu nhỏ là DN thuộc các ngành nghề có số lao ñộng nhỏ hơn 10 người + DN thuộc ngành nông lâm nghiệp và thủy sản, ngành công nghiệp và xây dựng ñược xem là DN nhỏ khi có số vốn nhỏ hơn 20 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trong khoảng từ 20 ñến 100 người và DN ñược xem là DN vừa khi có số vốn từ 20 ñến
100 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trong khoảng từ 200 ñến 300 người
+ DN nhỏ thuộc ngành thương mại và dịch vụ ñược xem là DN nhỏ khi có số vốn nhỏ hơn 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trong khoảng từ 10 ñến 50 người và DN ñược xem là DN vừa khi có số vốn từ 10 ñến 50 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trong khoảng từ 50 ñến 100 người
1.1.3 Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế với mức ñộ khác nhau Tùy theo ñặc ñiểm của mỗi nước, nhìn chung có một số ñiểm tương ñồng như sau:
• Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp ñảo trong tổng số doanh nghiệp (ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có ñăng ký thì tỷ lệ này
là trên 97%) Nên, ñóng góp của DNNVV vào tổng sản lượng, tạo việc làm và an sinh xã hội là rất ñáng kể
Trang 17• Góp phần phát triển và ổn ñịnh nền kinh tế xã hội: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, thường sản xuất chuyên môn hóa một vài chi tiết của sản phẩm, ñược dùng ñể lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng Sự ñiều chỉnh các cơ sở vệ tinh tại các thời ñiểm hết sức linh hoạt, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế có ñược sự ổn ñịnh Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược ví
là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
• Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ về vốn và lao ñộng, nên dễ dàng chuyển ñổi ngành nghề, ñịa ñiểm hoạt ñộng thích ứng với sự thay ñổi của thị trường, làm cho nền kinh tế năng ñộng hơn
• Là trụ cột của kinh tế ñịa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường ñặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của ñất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các ñịa phương, vùng miền cả nước và là DN ñóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng, tạo công ăn việc làm và an sinh xã hội tại ñịa phương
1.1.4 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường hiện nay
1.1.4.1 Ưu ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
-DNNVV rất dễ dàng thành lập: Một ý tưởng, một kinh nghiệm cộng một chút táo bạo có thể nhanh chóng trở thành hiện thực, bởi thủ tục thành lập doanh nghiệp rất ñơn giản, trong thời gian ngắn (hiện nay không quá 8 ngày làm việc kể từ khi nhận ñược hồ sơ ñầy ñủ)
-Tận dụng tất cả các nguồn lực tại chỗ: DNNVV ñược hình thành và hoạt ñộng ở khắp nơi, trên toàn lãnh thổ Việt nam, ñáp ứng nhu cầu thực tế ở mỗi ñịa phương,
do ñó có thể tận dụng tất cả các nguồn lực sẵn có như tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao ñộng,…với chi phí thấp
-Linh hoạt, dễ thích ứng với sự thay ñổi của môi trường: với ñặc ñiểm về qui mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, rất dễ dàng chuyển ñổi phương án kinh doanh, ñổi mới sản phẩm, nhanh chóng thích ứng với sự thanh ñổi nhu cầu thị trường
Trang 181.1.4.2 Nhược ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
-Hạn chế lớn nhất về vốn và khó khăn trong việc huy ñộng vốn, cho sản xuất kinh doanh DNNVV cũng có nhiều con ñường khác nhau ñể huy ñộng vốn cho sản xuất kinh doanh: Ngoài vốn tự có, DNNVV có thể huy ñộng vốn từ người thân, bạn
bè, từ các tổ chức tín dụng, các công ty cho thuê tài chính, các quỹ ñầu tư, và từ thị trường chứng khoán Kênh huy ñộng vốn truyền thống của DNNVV là ngân hàng, hiện nay DNNVV gặp khó khăn do ña phần thiếu tài sản ñảm bảo thế chấp nợ vay, chưa có uy tín trên thị trường, vốn tự có trong các phương án kinh doanh rất ít, các ngân hàng sợ rủi ro và ngần ngại trong việc cho vay vốn
-Sản phẩm hàng hóa dịch vụ kém cạnh tranh: do hạn chế về quy mô vốn, nhân lực, công nghệ thông tin, chi phí sản xuất cao, kiểu dáng sản phẩm ñơn ñiệu, chất lượng sản phẩm chưa tốt và thiếu mạng lưới phân phối, tiếp thị, quảng cáo nên sản phẩm kém cạnh tranh hơn các doanh nghiệp khác, DNNVV gặp khó khăn trong tiếp cận trực tiếp với thị trường trong nước và thế giới
-Phần lớn nhà quản trị các DNNVV có trình ñộ quản lý hạn chế, ña số chưa ñược ñào tạo những kiến thức cơ bản, nhất là trình ñộ quản lý doanh nghiệp, quản trị nhân lực, quản trị tài chính, thiếu kiến thức tiếp thị và thiếu thông tin nên lúng túng trong việc ñiều hành họat ñộng sản xuất kinh doanh
-Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu tập trung vào thị trường bán lẻ, các ngành chính bao gồm: thương mại, sửa chữa ñộng cơ, xe máy (chiếm 40,6% doanh nghiệp của cả nước), tiếp ñến là các ngành chế biến (20,9%), xây dựng (13,2%) và các ngành còn lại như kinh doanh tài sản, tư vấn, khách sạn, nhà hàng (25,3%) Gia nhập WTO, Việt Nam bắt buộc mở rộng thị trường bán lẻ cho các nhà phân phối nước ngoài, với quy mô lớn, mạng lưới phân phối toàn cầu và có tính chuyên nghiệp cao, các công ty nước ngoài sẽ là những ñối thủ lớn, ñe doạ sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại của Việt Nam
-Khả năng ñổi mới công nghệ còn nhiều hạn chế: Hệ thống máy móc, thiết bị lạc hậu, khoảng 15-20 năm trong ngành ñiện tử, 20 năm ñối với ngành cơ khí, 70% công nghệ ngành dệt may ñã sử dụng ñược 20 năm Tỷ lệ ñổi mới trang thiết bị
Trang 19trung bình hàng năm của Việt Nam chỉ ở mức 5-7% so với 20% của thế giới Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêu hao 1,5 lần so với ñịnh mức tiêu chuẩn của thế giới
-Hạn chế trong vấn ñề liên kết với thị trường ngoài nước: DNNVV ña phần sản xuất và tiêu thụ trong nước, xuất khẩu ra thị trường thế giới chiếm tỷ lệ nhỏ bé so với các doanh nghiệp lớn DNNVV chưa có sự liên kết, hợp tác chặt chẽ với thị trường ngoài nước
1.2 Khái quát về tài chính ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có vốn tiền tệ ban ñầu ñể xây dựng, mua sắm các tư liệu sản xuất, ñể trả lương, khen thưởng, tiến hành nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật…Việc chi dùng thường xuyên vốn tiền tệ ñòi hỏi phải có các khoản thu bù ñắp tạo nên quá trình luân chuyển vốn
Như vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phát sinh nhiều mối quan hệ kinh tế như: quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước; quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các nhà ñầu tư, cho vay, với bạn hàng và khách hàng; quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp Song song với những quan
hệ kinh tế thể hiện một cách trực tiếp là quan hệ kinh tế thông qua tuần hoàn luân chuyển vốn, gắn với việc hình thành và sử dụng vốn tiền tệ
Vậy, tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh gắn với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các doanh nghiệp ñể phục vụ và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh
Chính vì các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị tồn tại một cách khách quan trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh gắn liền với việc hình thành và sử dụng các loại quỹ bằng tiền của doanh nghiệp nên cũng có quan niệm khác về bản chất của tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là các quỹ bằng tiền của doanh nghiệp Hình thái vật chất của các quỹ bằng tiền này có thể là nhà cửa, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, vốn bằng tiền và các loại chứng khoán có giá…
Trang 20Tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa giống như tài chính doanh nghiệp nói chung, cũng có ñầy ñủ các quan hệ kinh tế, tuy nhiên gắn với qui mô hoạt ñộng kinh tế nhỏ
và vừa
1.2.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa
Xuất phát từ bản chất tài chính doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như tài chính doanh nghiệp nói chung, ñều có ba chức năng chính
1.2.2.1 Tổ chức huy ñộng vốn (tạo vốn bảo ñảm thỏa mãn nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) và luân chuyển vốn
Một trong những ñiều kiện ñảm bảo cho doanh nghiệp hoạt ñộng thường xuyên, liên tục là phải có ñầy ñủ vốn ñể thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu cần thiết cho quá trình kinh doanh sản xuất Như vậy việc huy ñộng vốn ñể thỏa mãn các nhu cầu về mua vật tư hàng hóa, ñầu tư cơ sở ban ñầu, ñầu tư máy móc thiết bị mở rộng sản xuất,…là hết sức quan trọng ñối với bất kỳ doanh nghiệp nào, kể cả doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để ñảm bảo tổ chức vốn tốt, tài chính doanh nghiệp cần căn cứ vào nhiệm vụ kinh doanh và các ñiều kiện khác như giá cả, thị trường, ñể xác ñịnh số vốn cần thiết Trên cơ sở ñó mà bố trí, khai thác hợp pháp, hợp lệ, hợp lý mọi nguồn vốn Trong chức năng tổ chức vốn, ñối với các DNNVV, vấn ñề huy ñộng vốn cho sản xuất kinh doanh cực kỳ quan trọng và cấp thiết do vốn ñiều lệ thường ít (<10 tỷ ñồng) Nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của DNNVV thường bao gồm: vốn tự
có (vốn kinh doanh ban ñầu bỏ ra và lợi nhuận giữ lại), vốn vay ngân hàng, vốn chiếm dụng của nhà cung cấp, vốn vay người thân, bạn bè, nhân viên, vốn khác Các DN lớn, nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh ña dạng hơn, ngoài các nguồn vốn
có thể huy ñộng như các DNNVV thì DN lớn có thể huy ñộng vốn thông qua thị trường chứng khoán bằng cách phát hành cổ phiếu, phát hành trái phiếu ñể vay nợ
*Các nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
§ Nguồn vốn tự có: ñây là khoản ñầu tư ban ñầu khi thành lập doanh nghiệp hoặc lợi nhuận giữ lại do hoạt ñộng kinh doanh có lợi nhuận Đối với các DNNVV vốn ban ñầu thường ít (<10 tỷ ñồng), do ñó không ñủ ñể phục vụ cho hoạt ñộng sản
Trang 21xuất kinh doanh, ñầu tư ñổi mới công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa bắt buộc phải
ñi vay
§ Vốn vay: ngoài phần vốn tự có của doanh nghiệp (vốn góp và lợi nhuận giữ lại) thì nguồn vốn vay có vị trí ñặc biệt quan trọng trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Nó có thể ñáp ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy ñộng ñược số vốn lớn, tức thời Các DNNVV thường vay người thân bạn bè là ñối tượng vay ñầu tiên, nhưng nguồn vốn vay này thường hạn chế do ñó ñể ñáp ứng ñược nhu cầu vốn lớn và lâu dài, các DNNVV thường vay vốn của các ngân hàng thương mại Nguồn vốn vay ngân hàng ñược xem là nguồn vốn chính ñể ñầu tư ñổi mới máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh của các DNNVV, tuy nhiên do thiếu tài sản ñảm bảo nên cũng gặp nhiều khó khăn
Tuy nhiên, ñể sử dụng vốn vay có hiệu quả thì ñòi hỏi các DNNVV phải hết sức chú ý ñến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải ñảm bảo hợp lý, ñúng mục ñích, quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải hết sức linh hoạt cho phù hợp với sự thay ñổi của thị trường nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng ñối với doanh nghiệp
§ Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp: ñây cũng là một nguồn vốn tương ñối quan trọng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Nguồn vốn này xuất phát từ việc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả chậm), việc chiếm dụng này có thể phải trả phí (lãi) hoặc không phải trả phí nhưng lại ñáp ứng ñược việc doanh nghiệp có nguyên vật liệu, ñiện, nước, ñể sản xuất kinh doanh Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho mục ñích khác Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý: không nên chiếm dụng quá nhiều hoặc quá lâu một khoản nợ nào ñó vì nó sẽ ảnh hưởng ñến uy tín của doanh nghiệp với ñối tác, với thị trường, tốt nhất nên có sự thoả thuận về việc chiếm dụng vốn dưới hình thức tín dụng thương mại
Trang 221.2.2.2 Phân phối thu nhập bằng tiền
Sau một thời gian hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa có ñược thu nhập bằng tiền Để ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược diễn
ra liên tục cần thiết phải phân phối số thu nhập này: thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, chi trả cổ tức, trích lập các quỹ Doanh nghiệp thực hiện chức năng này sao cho ñảm bảo bù ñắp những hao phí về lao ñộng sống và lao ñộng vật hóa ñã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, bảo ñảm nguồn vốn cho quá trình kinh doanh ñược liên tục Phát huy ñược vai trò ñòn bẩy của tài chính doanh nghiệp Kết hợp ñúng ñắn giữa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên, thúc ñẩy doanh nghiệp và công nhân viên quan tâm ñến hiệu quả kinh doanh sản xuất
1.2.2.3 Kiểm tra, giám sát
Việc tổ chức huy ñộng vốn, phân phối thu nhập và tích lũy tiền tệ ñòi hỏi phải
có sự kiểm tra giám sát
Việc kiểm tra giám sát tài chính doanh nghiệp toàn diện, thường xuyên và có hiệu quả, không những giúp doanh nghiệp thấy rõ tiến trình hoạt ñộng của doanh nghiệp mà còn giúp thấy rõ hiệu quả kinh tế do những hoạt ñộng ñó mang lại Bởi
vì hầu hết các hoạt ñộng kinh tế của doanh nghiệp ñều ñược biểu hiện qua chỉ tiêu tiền tệ Từ ñó, thông qua tình hình quản lý và sử dụng vốn, chi phí dịch vụ, các khoản thu tiền, các khoản phải thanh toán, mà phát hiện ñiểm mạnh, ñiểm yếu từ
ñó có biện pháp tác ñộng thúc ñẩy doanh nghiệp cải tiến các hoạt ñộng tổ chức quản
lý kinh doanh sản xuất nhằm ñạt hiệu quả cao
Ba chức năng của tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ hữu cơ, không thể tách rời nhau, thực hiện tốt chức năng này sẽ tạo ñiều kiện ñể thực hiện tốt chức năng kia
và ngược lại
Đối với các DNNVV, do hạn chế về số lượng lao ñộng, và ñể tiết kiệm chi phí,
ña phần không có bộ phận chuyên trách ñể thực hiện các chức năng trên, mà thường
do chủ doanh nghiệp (giám ñốc) thực hiện Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa ña phần chưa qua ñào tạo, hạn chế về trình ñộ nghiệp vụ quản trị tài chính nên việc thực hiện ba chức năng trên mang lại hiệu quả là một sự nỗ lực rất lớn
Trang 231.2.3 Các hình thức tín dụng, ưu nhược ñiểm các hình thức tín dụng
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban ñầu
Như vậy, bản chất của tín dụng là quá trình vận ñộng của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, sau một thời gian nhất ñịnh vận ñộng trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn
Đối với các doanh nghiệp thì tín dụng là phương thức huy ñộng vốn quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường Vì vậy sử dụng có hiệu quả phương thức này sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn ñang là vấn ñề cấp thiết cho sản xuất và ñầu tư phát triển
Hiện nay, tại Việt Nam xuất hiện nhiều hình thức tín dụng khác nhau Tuy nhiên, có 3 hình thức tín dụng chủ yếu là: Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại
và thuê tài chính
1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn vay giữa ngân hàng và các chủ thể khác trong nền kinh tế trong ñó có các DNNVV Trong ñó ngân hàng vừa ñóng vai trò người ñi vay (nhận tiền gửi của các chủ thể khác trong nền kinh tế hoặc phát hành các chứng chỉ tiền gửi: kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng ñể huy ñộng vốn), vừa ñóng vai trò người cho vay (cấp tín dụng cho các chủ thể khác trong nền kinh tế bằng việc thiếp lập các hợp ñồng tín dụng, khế ước nhận nợ…) Tín dụng ngân hàng là loại hình tín dụng chủ yếu và phổ biến nhất trong nền kinh tế thị trường, là kênh huy ñộng vốn truyền thống và quan trọng ñối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Từ các ñặc ñiểm của tín dụng ngân hàng có thể thấy ñược tầm quan trọng của nó ñối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế quốc dân
♦ Các ñặc ñiểm của tín dụng ngân hàng gồm:
+ Chủ thế tham gia: một bên là ngân hàng, một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế như các doanh nghiệp, hộ gia ñình, cá nhân…
Trang 24+ Đối tượng: chủ yếu là tiền tệ, có khi là tài sản
+ Thời hạn: rất linh hoạt bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Công cụ: cũng rất linh hoạt, có thể là kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, các hợp ñồng tín dụng…
♦ Tính chất: là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp, trong ñó ngân hàng
là trung gian tín dụng giữa những người tiết kiệm và những người cần vốn ñể sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng
♦ Mục ñích: nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua ñó thu ñược lợi nhuận
♦ Ưu, nhược ñiểm của hình thức này:
* Ưu ñiểm:
+ Về chủ thể: Rất linh hoạt, rộng lớn bao gồm: doanh nghiệp, hộ gia ñình, cá nhân, các tổ chức xã hội,…Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng vừa là người cho vay ñồng thời là người ñi vay Với tư cách là người ñi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ñể huy ñộng vốn trong xã hội Với tư cách là người cho vay, nó cung cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp, cá nhân
+ Do là nguồn vốn huy ñộng của xã hội với khối lượng và thời hạn khác nhau,
do ñó nó có thể thoả mãn các nhu cầu vốn ña dạng về khối lượng cũng như thời hạn
và mục ñích sử dụng Nó không chỉ ñáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn ñể dự trữ vật tư hàng hoá, trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ, mà còn tham gia cấp vốn cho ñầu tư xây dựng cơ bản và ñáp ứng một phần ñáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân
+ Có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vì những doanh nghiệp này chưa có ñủ ñiều kiện
ñể tham gia vào thị trường vốn trực tiếp
+ Góp phần ñẩy nhanh nhịp ñộ tích tụ, tập trung vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
+ Còn ñược sử dụng như là một công cụ quan trọng ñể phát triển các ngành kinh
Trang 25tế chiến lược theo yêu cầu của chính phủ
+ Trong nền kinh tế thị trường, vốn ñóng vai trò vô cùng quan trọng, việc thực hiện chính sách tiền tệ, thắt chặt hay nới lỏng cung tiền tệ sẽ ảnh hưởng vốn trong nền kinh tế, kiềm chế lạm phát thông qua hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng sẽ tác ñộng trực tiếp ñến tình hình nền kinh tế
+ Việc quản lý không tốt năng lực trả nợ của người vay có thể dẫn tới tình trạng
nợ xấu, nợ khó ñòi
1.2.3.2 Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau, biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá Để thanh toán, các doanh nghiệp thường sử dụng các công cụ như hối phiếu ñòi nợ, hối phiếu nhận nợ hay séc Những loại giấy tờ này, nếu còn giá trị, ñều có thể ñược lưu thông trên thị trường tiền tệ thông qua hình thức thanh toán, cầm cố, chiết khấu Hình thức tín dụng thương mại các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng sử dụng phổ biến trong quá trình sản xuất kinh doanh, ñặc biệt là trong thời gian ñầu khởi sự Tín dụng thương mại có hai ñặc ñiểm chính:
Thứ nhất: Người bán chuyển giao hàng hóa cho người mua ñể sử dụng vào sản
xuất kinh doanh trong một thời gian nhất ñịnh
Thứ hai: Đến thời hạn ñược thoả thuận, người mua hoàn lại cho người bán dưới
hình thức tiền tệ
Cơ sở pháp lý xác ñịnh quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nợ-một dạng ñặc biệt của khế ước dân sự xác ñịnh trái quyền cho người bán và nghĩa vụ
Trang 26phải thanh toán nợ của người mua Giấy nợ trong quan hệ tín dụng thương mại ñược gọi là kỳ phiếu thương mại (thương phiếu), với 2 loại: hối phiếu và lệnh phiếu + Hối phiếu là một thương phiếu do chủ nợ lập ra ñể ra lệnh cho người thiếu nợ trả một số tiền nhất ñịnh cho người hưởng thụ khi món nợ ñáo hạn Người hưởng thụ có thể là người phát hành, cũng có thể là người thứ ba
+ Lệnh phiếu là một thương phiếu do người thiếu nợ lập ra ñể cam kết trả một số tiền nợ nhất ñịnh khi ñến hạn cho chủ nợ Về hình thức, thương phiếu ñược chia ra
ba loại:
o Thương phiếu vô danh, không ghi tên người thụ hưởng
o Thương phiếu ký danh, có ghi tên người thụ hưởng
o Thương phiếu ñịnh danh, có ghi tên như thương phiếu ký danh nhưng không chuyển nhượng cho người khác
♦ Ưu nhược ñiểm của tín dụng thương mại:
* Ưu ñiểm:
+ Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng thừa thiếu vốn của các nhà doanh nghiệp thường xuyên xảy ra, vì vậy hoạt ñộng của tín dụng thương mại một mặt ñáp ứng nhu cầu vốn của những nhà doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, ñồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ ñược hàng hóa của mình
+ Sự tồn tại của hình thức tín dụng này sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp chủ ñộng khai thác ñược nguồn vốn nhằm ñáp ứng kịp thời cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
+ Tín dụng thương mại ñược cấp giữa các doanh nghiệp quen biết, uy tín nên có lợi thế là thủ tục nhanh, gọn, ñáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và góp phần ñẩy nhanh tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp
+ Tạo ñiều kiện mở rộng hoạt ñộng của tín dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ chiếu khấu thương phiếu
* Nhược ñiểm:
Trang 27+ Tín dụng thương mại ñược cấp bằng hàng hoá nên doanh nghiệp cho vay chỉ
có thể cung cấp ñược cho một số doanh nghiệp nhất ñịnh - những doanh nghiệp cần ñúng thứ hàng hóa ñó ñể phục vụ sản xuất hoặc bán ra
+ Phạm vi hẹp, chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp, hơn nữa là chỉ thực hiện ñược giữa các doanh nghiệp quen biết, tín nhiệm lẫn nhau
+ Tín dụng thương mại do các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh cung cấp, vì vậy qui mô tín dụng chỉ ñược giới hạn trong khả năng vốn hàng hoá nhàn rỗi
mà họ có Nếu doanh nghiệp vay vốn có nhu cầu cao hơn thì doanh nghiệp cho vay không thể ñáp ứng ñược
+ Điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp có thể không phù hợp nhau, do vậy khi thời gian mà doanh nghiệp cho vay muốn cung cấp không phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp cần ñi vay thì tín dụng thương mại không thể xảy ra
+ Là loại tín dụng không có ñảm bảo nên rủi ro dễ phát sinh
1.2.3.3 Thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt ñộng tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các ñộng sản khác trên cơ sở hợp ñồng giữa bên thuê và bên cho thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết
bị, phương tiện vận chuyển và các ñộng sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu ñối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê ñã thoả thuận Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê ñược quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê (Điều 1- Nghị ñịnh 16 ngày 02/05/2001) Trong một giao dịch thuê, về pháp lý, bên cho thuê có quyền sở hữu tài sản, bên thuê không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng tài sản trong thời gian thuê
Hai bên tham gia hợp ñồng thuê tài chính không thể ñơn phương chấm dứt hợp ñồng, trừ các trường hợp sau:
+ Có sự bất thường xảy ra, như:
o Bên cho thuê không giao ñúng hạn tài sản cho thuê
Trang 28o Bên thuê không trả tiền thuê theo quy ñịnh trong hợp ñồng thuê tài sản
o Bên thuê hoặc bên cho thuê vi phạm các ñiều khoản của hợp ñồng
o Bên thuê bị phá sản hoặc giải thể
o Người bảo lãnh bị phá sản, hoặc giải thể và bên cho thuê không chấp thuận
ñề nghị chấm dứt bảo lãnh hoặc ñề nghị người bảo lãnh khác thay thế của bên thuê
o Tài sản cho thuê bị mất, hoặc hư hỏng không thể sửa chữa phục hồi ñược + Được sự ñồng ý của bên cho thuê
+ Nếu hai bên thỏa thuận một hợp ñồng mới về thuê tài sản ñó hoặc tài sản tương tự
+Bên thuê thanh toán thêm một khoản tiền ngay tại thời ñiểm khởi ñầu thuê tài sản
Có nhiều lý do khiến việc lựa chọn hình thức thuê tài chính ngày càng trở nên phổ biến ñối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong ñó lý do chủ yếu là lợi ích có thể mang lại từ việc thuê tài sản Cụ thể:
+ Đối với bên thuê (DNNVV):
Thứ nhất, một ưu ñiểm nổi bật, thích hợp ñối với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa bởi là không phải thế chấp tài sản, các doanh nghiệp khi thuê tài chính không bị vướng thủ tục thế chấp tài sản như vay vốn ở các ngân hàng Phương thức thanh toán tiền thuê tài chính linh hoạt phù hợp với chu chuyển vốn của doanh nghiệp
Khi thực hiện thuê tài chính, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược quyền tự do lựa chọn loại máy móc thiết bị thuê, nhà sản xuất, nhà cung ứng, ñặc tính kỹ thuật, cách thức và thời gian giao nhận, lắp ñặt và bảo hành, giá cả tài sản thuê Cho thuê tài chính giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiều cơ hội chủ ñộng trong lựa chọn thiết
bị, dễ dàng ñổi mới công nghệ, tiếp cận và sử dụng những máy móc, thiết bị hiện ñại nhất , từ ñó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tận dụng ñược cơ hội kinh doanh
Thứ hai, khi mua một tài sản, doanh nghịêp phải ñối ñầu với rủi ro do sự lạc hậu của tài sản Thuê là một cách ñể giảm hoặc tránh rủi ro này, bên cho thuê (chủ sở hữu tài sản) sẽ phải gánh chịu rủi ro về sự lạc hậu của tài sản Với các hợp ñồng
Trang 29thuê tài sản huỷ ngang, bên thuê có thể thay ñổi tài sản một cách dễ dàng hơn so với việc sở hữu tài sản
Thứ ba, bên thuê cũng ñược hưởng một khoản lợi từ thuế so với việc vay ñể mua hoặc mua trả chậm, vì tài sản thuê tài chính cũng ñược khấu hao theo ñúng qui ñịnh giống như tài sản mua về sử dụng, chi phí khấu hao tài sản tài chính ñược hạch toán vào giá thành sản phẩm, nguồn khấu hao có thể dùng ñể trả gốc vốn vay, chi phí thuê hàng tháng ñược tính toàn bộ vào chi phí trước khi xác ñịnh lợi nhuận chịu thuế
Thứ tư, thuê tài chính cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng linh hoạt ñồng vốn của mình vào mục ñích khác, nhằm mang lại lợi ích nhiều hơn thay vì phải ñầu
tư vốn ñể mua tài sản cố ñịnh, giúp DNNVV tận dụng ñược cơ hội kinh doanh
Ngoài ra, các công ty cho thuê tài chính có thể mua tài sản của doanh nghiệp và cho thuê lại tài sản ñó nếu doanh nghiệp thiếu vốn lưu ñộng do ñã tập trung vốn ñể ñầu tư mua sắm tài sản cố ñịnh Như vậy doanh nghiệp vừa có tài sản ñể sử dụng lại vừa có vốn lưu ñộng ñể sản xuất kinh doanh
+ Đối với bên cho thuê: trong suốt thời hạn cho thuê, bên cho thuê vẫn có quyền
sở hữu pháp lý ñối với tài sản, do ñó bên cho thuê có quyền lấy lại tài sản nếu xét thấy bên thuê có biểu hiện vi phạm hợp ñồng Mặt khác, trong trường hợp bên thuê lâm vào tình trạng phá sản thì tài sản thuê vẫn không bị phát mãi mà vẫn bảo ñảm quyền sở hữu hợp pháp của bên cho thuê ñối với tài sản này
1.3 Chính sách của Nhà nước ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn ñến tài chính doanh nghiệp như chính sách thuế, khấu hao, lãi vay,…
a) Chính sách thuế
Trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng phải nộp nhiều khoản thuế cho Nhà nước như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế xuất nhập khẩu,… Dù là thuế trực thu hay gián thu, ít nhiều ñều ảnh hưởng ñến tình hình tài chính doanh nghiệp Hầu hết các quyết ñịnh trong quản trị tài chính ñều trực tiếp
Trang 30hoặc gián tiếp có ảnh hưởng ñến thuế thu nhập doanh nghiệp, do ñó ảnh hưởng ñến mục tiêu của quản trị tài chính
Khi chính sách thuế ñược Nhà nước ban hành phù hợp với từng thời kỳ, hoàn cảnh kinh tế xã hội, gắn với từng ngành nghề, vùng miền ñịa phương sẽ có tác ñộng
hỗ trợ, khuyến khích các DNNVV phát triển, vượt qua khó khăn
b) Khấu hao tài sản cố ñịnh
Khấu hao là hình thức phân bổ có hệ thống các chi phí mua sắm, xây dựng tài sản cố ñịnh vào giá thành sản phẩm theo từng thời kỳ nhằm mục ñích thu hồi vốn ñầu tư vào tài sản cố ñịnh Khấu hao ñược xem như là khoản chi phí sản xuất kinh doanh, khấu hao càng cao thì chi phí càng lớn và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp càng nhỏ Do ñó, nó ñược xem như là một yếu tố ñể doanh nghiệp tiết kiệm thuế Có nhiều phương pháp ñể tính khấu hao, mỗi phương pháp cho một mức khấu hao khác nhau nên kết quả thu nhập chịu thuế khác nhau và số thuế phải nộp cũng khác nhau Do ñó DNNVV nên cân nhắc lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý ñể tiết kiệm số thuế phải nộp
c) Chính sách lãi vay
Lãi vay ñược xem như là một khoản chi phí hợp lý hợp lệ khi xác ñịnh thu nhập chịu thuế tính thuế TNDN, lãi vay ñược xem như là chi phí trước thuế cho nên giúp các DNNVV tiết kiệm thuế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên DNNVV nên cân nhắc khi ñi vay vốn vì lãi vay cũng là gánh nặng trả lãi của doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhà nước có chính sách ñiều chỉnh lãi vay hợp lý thì sẽ khuyến khích các DNNVV mở rộng sản xuất kinh doanh và phát triển
1.4 Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước
1.4.1 Trung Quốc
Sau chính sách cải cách nền kinh tế của Trung Quốc, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường ñược thực thi từ năm 1979, DNNVV hình thành và phát triển mạnh mẽ, giữ vai trò quan trọng, ñóng góp vào
sự tăng trưởng thần kỳ của Trung Quốc trong thập kỷ qua, trung bình tăng trưởng 8%/năm trong tổng sản phẩm quốc nội DNNVV chiếm 99% trong tổng số các
Trang 31doanh nghiệp ở Trung Quốc, ñóng góp 60% tổng sản phẩm quốc nội, ñóng góp về thuế là hơn 50%, tạo ra 82% cơ hội việc làm, ñóng góp phúc lợi xã hội
10 10,1 10,4
11,6 11,9
9,5
7,5 11,1
Nguồn: Niên giám thống kê Trung Quốc
Với sự ñóng góp quan trọng củaDNNVV, Trung Quốc ñã vượt qua thời kỳ khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ Tốc ñộ tăng trưởng GDP năm 2003 là 10%, năm 2004 là 10,1%, năm 2005 là 10,4%, năm 2006 là 11,6%, năm 2007 tăng lên 11,9%, năm 2008 giảm xuống còn 9,5%, năm 2009 tiếp tục giảm còn 7,5%, trong sáu tháng ñầu năm 2010 Trung Quốc vực dậy và ñạt tốc ñộ tăng trưởng 11,1%
DNNVV ở Trung quốc ñược ñịnh nghĩa khá phức tạp, theo Luật Trung Quốc
2003, Định nghĩa DNNVV căn cứ và ngành nghề, xét trên ba chỉ tiêu: số lao ñộng, vốn và doanh thu hàng năm DNNVV ñược phân thành hai loại: Doanh nghiệp nhỏ
và doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp nhỏ chỉ cần ñáp ứng một hoặc nhiều ñiều kiện; doanh nghiệp vừa ñáp ứng ba ñiều kiện số lao ñộng, vốn và doanh thu hàng năm
Trang 32Bảng 1.2 Định nghĩa các DNNVV Trung Quốc
Doanh thu hàng năm (triệu NDT)
Nguồn: Luật xúc tiến DNNVV Trung Quốc năm 2003
Cuộc cải cách kinh tế thuộc sở hữu doanh nghiệp nhà nước (DNNN), thay ñổi trở thành các doanh nghiệp nhỏ và vừa, sự ra ñời ồ ạt các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tư nhân, ñã hình thành nên các ñô thị tập thể doanh nghiệp, thị xã và làng doanh nghiệp, phát triển thịnh vượng trên toàn Trung Quốc Cụm DNNVV ra ñời nâng cao rất nhiều khả năng cạnh tranh của DNNVV trên toàn cầu
Chính phủ giao nhiệm vụ giám sát các DNNVV tại Trung Quốc bao gồm bốn
sở hành chính: Ủy ban cải cách và phát triển quốc gia, Trung tâm ñiều phối hợp tác với nước ngoài của các DNNVV, Hiệp hội các DNNVV và bộ phận doanh nghiệp nhỏ ñịa phương trong mỗi tĩnh Chính sách phát triển và kế hoạch quản lý DNNVV
ñã ñược ban hành vào năm 2003
Trang 33Có rất nhiều cách mà theo ñó Chính phủ hỗ trợ DNNVV Trước tiên, Chính phủ ban luật xúc tiến DNNVV tháng 01 năm 2003 Theo luật này, thứ nhất Chính phủ bảo vệ hợp pháp các khoản ñầu tư của các DNNVV và các nhà ñầu tư vốn chủ
sở hữu của họ, các DNNVV ñược quyền cạnh tranh công bằng Thứ hai, trong năm
2005, Quốc hội ñã ban hành văn bản "Một số ý kiến về khuyến khích hỗ trợ và hướng dẫn phát triển thành phần kinh tế ngoài quốc doanh như cá thể, tư nhân", hay còn gọi là "36 ñiều về kinh tế ngoài quốc doanh, chỉ rõ cho phép dòng vốn ngoài quốc doanh ñi vào các ngành nghề và lĩnh vực mà luật pháp không cấm, do ñó DNNVV có thể mở rộng ra lĩnh vực ñầu tư công Thứ ba, trong năm 2006 Chính phủ công bố rộng rãi các dự án tăng trưởng của DNNVV, ñể nhằm mục ñích: Thúc ñẩy việc xây dựng hệ thống các chính sách và quy chế cho doanh nghiệp nhỏ; Để nuôi dưỡng các hệ thống dịch vụ xã hội của DNNVV; Để tạo ñiều kiện cho DNNVV ñiều chỉnh cơ cấu; Để duy trì những cải cách DNNVV; Tăng cường ñào tạo DNNVV; Để cải thiện khả năng sáng tạo DNNVV; Để giải quyết khó khăn tài chính ảnh hưởng ñến DNNVV; Để khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ mở rộng ra nước ngoài thông qua việc cung cấp các biện pháp khuyến khích ñầu tư nước ngoài;
Để cải thiện sự giám sát tổng thể các DNNVV
Chính phủ cũng ñã thông qua một loạt các quy ñịnh khuyến khích và các biện pháp hỗ trợ của các DNNVV, như sau:
Tài trợ cho DNNVV phát triển Việc cấp phát ngân sách Nhà nước hỗ trợ tài
chính cho DNNVV bao gồm một mục dành riêng cho hỗ trợ phát triển DNNVV
Nó cũng thiết lập quỹ phát triển DNNVV ñể tài trợ thông qua ưu ñãi thuế, khuyến khích mở rộng cho các DNNVV Chính phủ cũng yêu cầu các tổ chức tài chính cải thiện ñáng kể thủ tục ñể hỗ trợ tín dụng, tài trợ trực tiếp Chính phủ chỉ ñạo các cơ quan trực thuộc trung ương và ñịa phương tích cực thiết lập một hệ thống bảo lãnh tín dụng cho DNNVV, và ưu ñãi thuế ñể khuyến khích việc thành lập và phát triển của các DNNVV Ưu ñãi, bao gồm cả giảm thuế và miễn trừ thuế thu nhập, ñược dành cho các DNNVV ñáp ứng các quy ñịnh nhà nước, hoạt ñộng trong khu vực kinh tế kém phát triển hoặc các khu vực có ñời sống nhân dân nghèo khổ
Trang 34Tiếp cận thị trường Chính phủ cũng hỗ trợ các DNNVV tiếp cận mở rộng thị
trường, các ngành công nghiệp ñộc quyền, tiện ích công cộng và cơ sở hạ tầng xã hội, dịch vụ tài chính, và khoa học quốc phòng và các ngành công nghiệp công nghệ, lĩnh vực ñiện lực, viễn thông, ñường sắt, hàng không dân dụng, dầu khí và ngành công nghiệp và lĩnh vực khác Hiện nay, chính phủ kêu gọi người dân ủng hộ sản phẩm và dịch vụ ñược tạo ra bởi DNNVV
Kết nối mạng với các doanh nghiệp khác Chính phủ khuyến khích các doanh
nghiệp lớn phối hợp chặt chẽ với các DNNVV ñể trao ñổi thông tin, cung cấp vật liệu, sản phẩm, ñổi mới công nghệ Nhà nước cũng khuyến khích các hoạt ñộng sáp nhập và mua lại giữa các DNNVV, cùng với việc tổ chức lại và tối ưu hóa sử dụng tài nguyên
Nâng cao chất lượng dịch vụ xã hội cho doanh nghiệp nhỏ Chính phủ tăng
cường hỗ trợ chính sách và kinh phí thành lập các tổ chức trung gia xã hội, hỗ trợ việc tiến hành ñào tạo nhân viên doanh nghiệp, ñổi mới khoa học công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc mở cửa thị trường trong và ngoài nước, và tích cực thúc ñẩy cho việc tạo ra một hệ thống tín dụng cho doanh nghiệp
Cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ 2007 ñã lan rộng rãi ñến các nước, trong ñó Trung Quốc chịu ảnh hưởng nặng, xuất khẩu giảm sút Trung Quốc là một trong những nền kinh tế ñầu tiên tung ra các gói kích cầu trị giá 586 tỷ USD ñể ñối phó với khủng hoảng tài chính và ñã áp dụng một số giải pháp hỗ trợ DNNVV tương ñối thành công Để ñảm bảo khoản ñầu tư sử dụng ñúng mục ñích, Trung Quốc ñã thành lập 24 tổ kiểm tra Các tổ kiểm tra giám sát này có sự tham gia của nhiều cơ quan: Ủy ban cải cách, các Bộ ngành Tổ này sẽ ñến từng ñịa phương, từng công trình ñầu tư thực tế, kiểm tra tiến ñộ, ñảm bảo không ñầu tư lãng phí, tham nhũng
và kém hiệu quả
Trung Quốc ñã ban hành một loạt chính sách nhằm tăng quy mô cũng như tổng
số tiền vốn cho các DNNVV Một trong những giải pháp ñược chú trọng áp dụng là xây dựng hệ thống tổ chức tài chính về bảo lãnh trên toàn quốc Hiện nay, Trung Quốc có 4.347 tổ chức tài chính ñứng ra bảo lãnh cho DNNVV vay vốn
Trang 35Bên cạnh ñó, Chính phủ Trung Quốc cũng thành lập quỹ tiền tệ dành riêng cho DNNVV Năm 2008 số tiền là 1 tỷ NDT, năm 2009 con số này ñã lên tới 2,5 tỷ NDT Ngoài ra, Chính phủ cũng có những giải thưởng cho những DN ñã có những giải pháp "thoát hiểm" cũng như cải cách quản trị, quản lý, huy ñộng vốn trong thời
kỳ khủng hoảng Đặc biệt, ñối với DNNVV có kết quả sản xuất- kinh doanh tốt, nhà nước có thể giảm hoặc miễn chi phí bảo lãnh về vốn Trung Quốc có chính sách tăng tính tự chủ, sáng tạo của ñối tượng có nguy cơ thất nghiệp Sinh viên mới tốt nghiệp muốn kinh doanh, mở DN sẽ ñược hỗ trợ về thuế, chính sách và cơ chế tiếp cận vốn ngân hàng Trung Quốc hy vọng với chính sách này, sau 3 năm, nước này
sẽ tạo ñược lớp DN nhỏ và vừa mới, nhất là ở khu vực nông thôn và khu vực người trẻ
Hoạt ñộng của quỹ bảo lãnh cho DNNVV: Hiện nay, Trung Quốc có 4.347 tổ
chức tài chính ñứng ra bảo lãnh cho DNNVV với nguồn vốn chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước và chỉ ñược ñầu tư một lần Ngoài ra, cũng có một số tổ chức tài chính trong số này huy ñộng vốn từ việc thực hiện xã hội hóa Trung Quốc ñã chia các tổ chức tài chính này ra 3 loại hình: Công ty 100% vốn nhà nước, hiệp hội và công ty thương mại
Trong 3 năm ñầu tiên thành lập, Chính phủ sẽ miễn thuế thu nhập cho tất cả các
tổ chức tài chính và khi thực hiện, ñến năm thứ 8, họ vẫn ñược hoàn toàn miễn thuế Hiện nay, các DNNVV khó khăn về vốn có thể vay ở các tổ chức này số vốn gấp 3-5 lần tài sản của họ
Để tăng thêm nguồn vốn cho các tổ chức tài chính cũng như bù ñắp thêm nguồn tiền khắc phục rủi ro, Nhà nước trích phần trăm trong thuế TNDN ñể các tổ chức này lập quỹ ñối phó rủi ro
Mô hình này ñã ñược xây dựng từ tháng 6/1999 Như vậy, ñến nay, các tổ chức tài chính thực hiện bảo lãnh cho DNNVV ñã hoạt ñộng ñược 10 năm Ngoài ra, Trung Quốc cũng ñề ra nhiều quy ñịnh ñể giảm chi phí huy vộng vốn, sản xuất kinh doanh… cho DN
Trang 36Cũng giống như Việt Nam, khi DNNVV vay vốn thì ngân hàng sẽ yêu cầu thế chấp và bảo lãnh Trong khi ñó, phần lớn các DNNVV không thể có tài sản lớn ñể thế chấp và bản thân các ngân hàng cũng không muốn ñứng ra bảo lãnh DNNVV
Vì thế, ñể cấp vốn cho DN thì tiền vốn của các tổ chức tài chính chủ yếu ñược lấy
từ ngân sách Nhà nước
Hiện nay, phần lớn các DNNVV của Trung Quốc ñều ñược tiếp cận nguồn vốn
từ các tổ chức tài chính Nhờ ñó, hoạt ñộng của các DNNVV khởi sắc và phát triển Năm 2009 hiện số tiền vay của DNNVV lên tới 1,75 nghìn tỷ NDT
Hiện ñã có 31% DNNVV ñã ñược ñưa vào danh sách tín dụng ngân hàng và ñã
có 1/10 trong tổng số các DNNVV này ñược tiếp xúc với các nguồn vốn vay là Ngân hàng Trung Quốc do ñã có những bước phát triển vững chắc
Chính phủ Trung Quốc ñã sử dụng 20 tỷ USD trong gói kích cầu ñể ñiều chỉnh hoàn thuế DN, ñiều chỉnh thuế suất giá trị gia tăng Với những chính sách và biện pháp tích cực như vậy, các DNNVV của Trung Quốc cũng ñã giải quyết ñược những khó khăn
1.4.2 Nhật Bản
Nhật Bản là ñất nước có nền công nghiệp rất phát triển, nhưng hiện tại DNNVV vẫn ñóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản Trong lịch sử phát triển hơn 50 năm, các DNNVV của Nhật Bản ñã không ngừng phát triển Số lượng DNNVV ở Nhật Bản chiếm 99,4% trong số các DN, ñóng góp gần 52% GDP Chính sách về DNNVV luôn là một phần quan trọng trong chính sách công nghiệp
Và ñể chính sách hỗ trợ một cách thiết thực nhất cho sự phát triển của các DNNVV, Nhật Bản ñã tập trung vào 5 yếu tố: Nhận thức ñúng ñắn về DNNVV, xây dựng chính sách về DNNVV phù hợp với thực tế, tôn trọng các quy luật kinh doanh và thị trường, phát triển nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế Nhật Bản ban hành luật phát triển DNNVV năm 1963, ñược sửa ñổi bổ sung tháng 12 năm 1999 Xét một cách tổng quát, luật phát triển DNNVV Nhật Bản hướng vào: thứ nhất , thúc ñẩy doanh nghiệp ñổi mới và bắt ñầu kinh doanh ; thứ hai, tăng cường các nguyên tắc kinh doanh cơ bản của các DN nhỏ bằng cách mua lại các nguồn lực kinh doanh
Trang 37của các DN nhỏ và nâng cao tính công bằng các giao dịch liên quan ñến DNNVV; thứ ba, tạo ñiều kiện thích ứng với những thay ñổi kinh tế và xã hội; thứ tư, hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn và tăng cường vốn tự có của DN
DNNVV Nhật Bản thiếu nhân lực và thiếu vốn nên không cạnh tranh ñược với các doanh nghiệp lớn Các biện pháp hỗ trợ vốn thông qua ba thể chế tài chính thuộc Chính phủ: Công ty ñầu tư kinh doanh nhỏ, Ngân hàng hợp tác trung ương về thương mại và công nghiệp và công ty ñầu tư an toàn quốc gia Hỗ trợ các khoản vay với lãi suất vay cơ bản
Trong hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn vay ngân hàng, Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ các DNNVV thông qua nghiệp vụ tư vấn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có ñịnh hướng và có quan ñiểm kinh doanh rõ ràng ñể có sự cải tiến và phát triển liên tục, cố gắng hết sức ñể nâng cao lợi nhuận và theo ñuổi mục tiêu cao hơn Các DNNVV Nhật Bản hoạt ñộng dựa trên 4 nguyên tắc cơ bản: Quản lý, chất lượng, thời gian giao hàng ñúng hạn, nỗ lực cạnh tranh và ñã ñi ñến thành công
Trong trường hợp DNNVV không có tiền, không có tài sản ñảm bảo, mà có phương án kinh doanh tốt thì bằng cách chứng minh khả năng phát triển trong tương lai trình Chính phủ và ngân hàng thì vẫn ñược hỗ trợ vốn DNNVV có thể tận dụng quyền sở hữu trí tuệ ñể vay vốn
1.5 Bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam
Qua phân tích Kinh nghiệm phát triển DNNVV của Trung Quốc và Nhật Bản, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam trong phát triển DNNVV:
DNNVV giữ một vào trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, là một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu các thành phần kinh tế Do ñó, Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ và tạo ñiều kiện cho loại hình doanh nghiệp này phát triển phù hợp với từng giai ñọan phát triển nền kinh tế, ñặc biệt là có chính sách hỗ trợ tín dụng cho DNNVV Nhà nước cần xây dựng hệ thống bảo lãnh tín dụng dành cho DNNVV trên toàn quốc bao gồm các tổ chức tài chính trong nước và
Trang 38nước ngoài, ñể bảo ñảm nguồn vốn vay dồi dào cho DNNVV trong giai ñoạn ngân hàng hạn chế cho vay vốn
Nhà nước cần có chính sách ưu ñãi trong việc thành lập và hoạt ñộng của các
tổ chức tài chính, ưu ñãi thuế TNDN trong một khoảng thời gian ngắn với từng vùng miền khác nhau Các DNNVV ñược vay vốn từ các tổ chức tài chính này ñể phục vụ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh với hạn mức cao trên tài sản ñảm bảo, khi doanh nghiệp ñi vào ổn ñịnh và phát triển, có uy tính trên thị trường thì việc vay vốn từ các ngân hàng dễ dàng hơn
Việt Nam cũng cần có chính sách tăng tính chủ ñộng cho sinh viên mới ra trường, khuyến khích họ mở doanh nghiệp mới bằng việc ưu ñãi thuế TNDN, cơ
chế và chính sách tiếp cận vốn ngân hàng ñể liên tục hình thành lớp DNNVV mới
Như vậy, gắn với từng giai ñoạn phát triển kinh tế với ñiều kiện, hoàn cảnh của nền kinh tế ñất nước hiện tại mà Nhà nước có các chính sách hỗ trợ tài chính phát triển DNNVV cho phù hợp Chính sách hỗ trợ bao gồm: chính sách về vốn, nhân lực, công nghệ, quản lý … phải ñược hoạch ñịnh và thực hiện rõ ràng cụ thể, giám sát thực hiện sao cho hiệu quả nhất, làm sao nguồn vốn hỗ trợ phải ñến tay mỗi một doanh nghiệp nhỏ và vừa, ñể giải quyết ñược những khó khăn, ñem lại
hiệu quả cao nhất
Trang 39Kết lụân chương 1
Qua nghiên cứu tổng quan về tài chính và chính sách ñối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa cho thấy ñược vai trò và tầm quan trọng của việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế TPHCM nói riêng và Việt Nam nói chung Luận văn cũng trình bày khái quát tài chính của DNNVV và chính sách của nhà nước ảnh hưởng ñến tài chính doanh nghiệp, ñể chúng ta có cái nhìn tổng quan về tài chính của DNNVV, bản chất của tài chính DNNVV, các vấn ñề xung quanh tài chính DNNVV, cũng như chính sách của nhà nước ảnh hưởng ñến tài chính DNNVV như thế nào Từ ñó giúp cho DNNVV nhìn thấy rõ ưu ñiểm và cũng có nhiều hạn chế của doanh nghiệp mình ñể tìm cách phát huy ưu ñiểm, giải quyết những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài ñể ngày càng phát triển bền vững
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Lợi thế khi ñầu tư vào Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng trọng ñiểm phía Nam (gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Dương), ñã có những bước phát triển vượt bậc trên cơ sở dựa vào các lợi thế và nguồn lực sẵn có cộng với tác ñộng tích cực của công cuộc ñổi mới và mở cửa nền kinh tế trên phạm vi cả nước Các lợi thế về ñiều kiện tự nhiên: Nơi ñây hội ñủ ñiều kiện thiên hòa, ñịa lợi, rất thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh và kinh doanh dịch
vụ
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau, nhiệt ñộ bình quân 27,55oC, ít xảy ra thiên tai như bảo, lũ, hạn hán, ñộng ñất, núi lữa,… Đầu tư vào Thành phố giảm thiểu những rủi
ro về ñiều kiện thời tiết, có thể khai thái tối ña quỹ thời gian trong năm
+ Đất chủ yếu là ñất phù sa, ít bị sụt lún, thuận lợi trong việc ñầu tư xây dựng các công trình, nhà máy, phục vụ phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ + Có nhiều sông ngòi, kênh rạch mà ñặc biệt là sông Sài Gòn thuận lợi cho giao thương ñường thủy, phát triển các ngành thương mại, xuất nhập khẩu, du lịch
+ Hàng không có Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, là sân bay lớn nhất nước với hàng chục ñường bay nội ñịa và quốc tế
+ Lợi thế về nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội và thị trường: Cơ sở
hạ tầng Thành phố phát triển nhất cả nước, Thành phố Hồ Chí Minh là ñô thị lớn trực thuộc trung ương hiện có 19 quận và 5 huyện, có nhiều trung tâm thương mại
và khu công nghiệp, khu chế xuất Nơi diễn ra những sự kiện trọng ñại của khu vực
và của ñất nước; nơi ñặt trụ sở chính của các cơ quan và văn phòng ñại diện trong nước và nước ngoài; nơi tập trung nhiều nhất các trung tâm ñào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật của ñất nước Thành phố là nơi tập trung ñông dân cư, ñặc biệt là lượng dân nhập cư rất lớn, mật ñộ dân số cao