1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank

99 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 643,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Nhờ thu trả chậm Documents against Acceptant Nhờ thu trả ngay Documens against Payment Tín dụng chứng từ Letter of credit Ngân hàng chiết khấu Ngân hàn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Thanh Tâm, xin cam ñoan luận văn thạc sĩ kinh tế này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các thông tin, số liệu ñược sử dụng trong luận văn

là trung thực và chính xác

Tp HCM, ngày tháng năm

Nguyễn Thị Thanh Tâm

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam ñoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các hình

Danh mục các bảng số liệu

Lời mở ñầu

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG

CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Những lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế và phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) 1

1.1.1 Lý luận chung về thanh toán quốc tế: 1

1.1.1.1 Khái niệm: 1

1.1.1.2 Các phương thức thanh toán cơ bản ñược sử dụng trong thương mại quốc tế: .1

1.1.2 Lý luận chung về phương thức TDCT 3

1.1.2.1 Khái niệm 3

1.1.2.2 Đặc ñiểm 4

1.1.3 Lợi ích của các bên tham gia 6

1.1.3.1 Các lợi ích ñối với nhà xuất khẩu 6

1.1.3.2 Các lợi ích ñối với nhà nhập khẩu 6

1.1.3.3 Các lợi ích ñối với ngân hàng 7

Trang 4

1.2 Rủi ro khi phát triển phương thức tín dụng chứng từ 7

1.2.1 Các yếu tố ñể phát triển phương thức tín dụng chứng từ 9 1.2.2 Ý nghĩa của việc phát triển phương thức tín dụng chừng từ ñối với

ngân hàng thương mại 9 1.2.3 Các yếu tố ñể phát triển phương thức TDCT: 10

giới 12

1.4.1.1 Tài trợ thương mại truyền thống: 12 1.4.1.2 Tài trợ thương mại ñặc thù: 13

TMCP Ngoại thương Việt Nam 15

Thương Việt Nam .17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18 CHƯƠNG 2 THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XNK BẰNG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI CHI NHÁNH 11 TPHCM – NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 20

Nam .20

Trang 5

2.1.1 Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam 20

Công thương Việt Nam 21

của Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam .22

TMCP Công Thương Việt Nam .24

XNK tại Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam

24

TMCP Công thương Việt Nam 25

Chi nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Việt Nam .27

thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam 27

thức TDCT .27

11 TPHCM – NH TMCP Công thương Việt Nam .28 2.3.1.3 Những nội dung chính của TDCT .35

Trang 6

2.3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến mức ký quỹ TDCT 38

2.3.2 Tình hình hoạt ñộng thanh toán XNK bằng phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam 38

2.3.3 Những thuận lợi và hạn chế trong hoạt ñộng thanh toán XNK bằng phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam .42

2.3.3.1 Những thuận lợi 42

2.3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC TDCT TRONG HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI CHI NHÁNH 11 TPHCM – NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 54

3.1 Định hướng giải phát triển phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công Thương Việt Nam .54

3.2 Các giải pháp hoàn thiện phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam .56

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Việt Nam .56

3.2.1.1 Nâng cao công tác quản trị ñiều hành 56

3.2.1.2 Tuân thủ quy trình, nghiệp vụ trong phương thức TDCT 57

3.2.1.3 Phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khách hàng 58

3.2.1.4 Tăng cường chính sách ưu ñãi, tiếp thị khách hàng: 59

Trang 7

3.2.1.5 Đa dạng các hình thức áp dụng phương thức TDCT 60

3.2.1.6 Nâng cao trình ñộ cán bộ phụ trách công tác TTQT: 61

3.2.1.7 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro mới trong thanh toán quốc tế 62

3.2.1.8 Thực hiện các chính sách khác 64

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện phương thức TDCT tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 64

3.2.2.1 Tăng cường cơ sở hạ tầng, công nghệ hiện ñại trong thanh toán TDCT .64

3.2.2.2 Hoàn thiện quy trình thanh toán phương thức TDCT 66

3.2.2.3 Phát triển toàn diện nguồn nhân lực 67

3.2.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát hạn chế rủi ro 69

3.2.2.5 Các giải pháp chiến lược khách hàng, ngân hàng ñại lý 71

3.2.3 Nhóm giải pháp ñối với các doanh nghiệp .73

3.2.3.1 Nâng cao trình ñộ chuyên môn về TTQT, năng lực quản lý ñiều hành .73

3.2.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp 74

3.2.3.3 Tranh thủ khả năng tín nhiệm của ngân hàng và lựa chọn tổ chức tín dụng phù hợp 76

3.2.4 Các giải pháp hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước 77

3.2.4.1 Hoàn thiện hành lang pháp luật cho phương thức TDCT .77

Trang 8

3.2.4.2 Xây dựng và hoàn thiện chính sách hỗ trợ phương thức TDCT ñối

với doanh nghiệp 78

3.2.4.3 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát các TCTD 80

3.2.4.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN 83

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Nhờ thu trả chậm (Documents against Acceptant) Nhờ thu trả ngay (Documens against Payment) Tín dụng chứng từ (Letter of credit)

Ngân hàng chiết khấu Ngân hàng ñược chỉ ñịnh Ngân hàng nhà nước Ngân hàng phát hành Ngân hàng thông báo Ngân hàng thương mại Ngân hàng xác nhận Tín dụng chứng từ Thương mại quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh Thanh toán quốc tế Nhập khẩu

Trang 10

Sở giao dịch Hiệp hội tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trang 11

Tỷ trọng giữa các phương thức thanh toán quốc tế tại

Trang 12

Tóm tắt rủi ro của các phương thức TDCT

Hệ số rủi ro ñối với một số sản phẩm hỗ trợ Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của CN 11 TPHCM – Vietinbank

So sánh biểu phí TDCT trong thanh toán XNK giữa Vietinbank và Vietcombank

Bảng phân công trách nhiêm các bộ phận có liên quan trong mô hình quản lý rủi ro tại CN 11 TPHCM - Vietinbank

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng ñược ví như hệ thần kinh của nền kinh tế, trở thành bộ phận quan trọng trong cơ chế vận hành nền kinh tế quốc gia Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ ñạo ñó, tăng cường hoạt ñộng ngoại thương và hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là ñiều không tránh khỏi, nhất là ñối với dịch vụ ngân hàng Nhằm hạn chế rủi ro và tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán quốc tế lần lượt ra ñời ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế Trong ñó, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức ñược sử dụng rộng rãi và thuận tiện nhất bởi vì nó bảo vệ quyền lợi cho cả người nhập khẩu và người xuất khẩu Cho nên, thông qua quá trình phân tích thực trạng hoạt ñộng thanh toán XNK bằng phương thức tín dụng chứng từ tại CN 11 TPHCM - Vietinbank, nhằm ñưa

ra ñánh giá về những thành tựu ñạt ñược, những thuận lợi và hạn chế, tạo tiền ñề ñể ñưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán XNK bằng phương thức

TDCT tại chi nhánh Đây chính là lý do ñể lựa chọn ñề tài "Hoàn thiện phương thức

tín dụng chứng từ trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại CN 11 TPHCM - Vietinbank" làm luận văn thạc sĩ

tại các NHTM

giá thực trạng về thanh toán XNK bằng phương thức TDCT tại CN 11 TPHCM - Vietinbank nhằm tìm ra những nguyên nhân tồn tại, những khó khăn vướng mắc cần giải quyết, và nêu lên những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn ñể hoàn thiện phương thức TDCT tại CN 11 TPHCM – Vietinbank

Trang 14

− Đối tượng nghiên cứu: phương thức TDCT trong thanh toán XNK

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích… ñi từ cơ sở lý thuyết ñến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu ñặt ra trong luận văn

− Luận văn ñã tổng kết và phân tích một cách khái quát nhất về tình hình thanh toán XNK nói chung, và thanh toán XNK bằng phương thức TDCT nói riêng tại

CN 11 TPHCM – Vietinbank trong giai ñoạn từ năm 2007 – 2011, nêu ñược ñiểm thuận lợi và khó khăn, những rủi ro trong phương thức TDCT tại CN 11 TPHCM – Vietinbank

phương thức TDCT của CN 11 TPHCM – Vietinbank

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Chi nhánh 11 TPHCM – Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trang 15

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại Chi nhánh 11 TPHCM- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG

CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1.2 Các phương thức thanh toán cơ bản ñược sử dụng trong thương mại quốc tế:

Quan hệ thanh toán quốc tế ñược tiến hành thông qua các phương thức thanh toán Phương thức thanh toán là một yếu tố rất quan trọng trong các ñiều kiện về thanh toán thương mại quốc tế Để phù hợp với tính ña dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế, người ta ñã thiết lập những phương thức thanh toán khác nhau

Nhìn chung có các phương thức cơ bản ñược sử dụng ñể thanh toán các giao dịch quốc tế như sau, mỗi phương thức mang lại cho nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu những rủi ro khác nhau:

Trang 17

Phương

thức

Thời gian thanh toán thông thường

Hàng hóa có sẵn cho người mua

Rủi ro ñối với nhà xuất khẩu

Rủi ro ñối với nhà nhập khẩu

gửi hàng

Sau khi thanh toán

toàn vào nhà xuất khẩu ñể vận chuyển hàng hóa

không có, tùy thuộc vào ñiều kiện tín dụng

Việc gửi hàng ñã ñược cam kết thực hiện nhưng còn tùy thuộc vào nhà xuất khẩu có giao hàng theo ñúng mô tả trong bộ chứng từ

hay không

Bảng 1.1: Tóm tắt rủi ro của các phương thức TDCT

Trang 18

Hối phiếu

trả ngay

Vào lúc xuất trình hối phiếu cho người mua

Sau khi thanh toán

Nếu hối phiếu

thanh toán thì bị mất hàng

Giống như trên trừ việc nhà nhập khẩu

có thể kiểm tra hàng hóa trước khi

thanh toán

Hối phiếu

trả chậm

Khi ñến hạn thanh toán hối phiếu

Trước khi thanh toán

Phụ thuộc vào người mua thanh toán hối phiếu

Tương tự như trên

mua bán ñược hàng hóa

Trước khi thanh toán

Cho phép nhà nhập khẩu bán hàng trước khi thanh toán cho

nhà xuất khẩu

thiện ñược dòng

tiền của người mua

thuận

Trước khi thanh toán

Phụ thuộc hoàn toàn vào người mua trả tiền như

ñã thỏa thuận

Không có

1.1.2 Lý luận chung về phương thức TDCT

1.1.2.1 Khái niệm Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người ñi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi ñến hạn Như vậy, tín dụng có thể hiểu một cách giản ñơn là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong ñó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức: cho vay, bán

Trang 19

chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh,… ñược sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh và theo một số ñiều kiện nhất ñịnh nào ñó ñã thoả thuận

Tín dụng chứng từ (Letter of credit – L/C) là một công cụ ñược ngân hàng phát hành nhân danh nhà nhập khẩu (người trả tiền), hứa chi trả cho nhà xuất khẩu (người nhận tiền) theo các chứng từ ñúng với những ñiều khoản ñã quy ñịnh trong ñó Ngân hàng phát hành sẽ thay mặt cho người nhập khẩu thực hiện nghĩa vụ tín dụng Nó cần ñảm bảo việc thanh toán cho người xuất khẩu và thông báo ñến người xuất khẩu những ñiều khoản và ñiều kiện của TDCT

Phương thức TDCT là phương thức thanh toán, theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C (Letter of credit – L/C), trong ñó NHPH cam kết trả một số tiền nhất ñịnh cho một bên thứ ba, hoặc chấp nhận hối phiếu

do bên thứ ba kí phát trong phạm vi số tiền ñó khi người này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những ñiều khoản và ñiều kiện quy ñịnh trong L/C L/C là một phương tiện rất quan trọng của phương thức thanh toán TDCT Nếu không mở ñược thư tín dụng thì phương thức thanh toán này không thể xác lập ñược và người xuất khẩu sẽ không thể giao hàng cho người nhập khẩu

Từ khái niệm trên, ta có thể chỉ ra bản chất của nó:

những ñiều kiện quy ñịnh trong L/C hay không

1.1.2.2 Đặc ñiểm Trong phương thức thanh toán TDCT, các ngân hàng tham gia chủ ñộng và tích cực vào quá trình thanh toán Vai trò ngân hàng trong phương thức thanh toán này là rất quan trọng Khi ngân hàng ñồng ý mở L/C cho nhà nhập khẩu chính là lúc ngân hàng phát sinh cam kết thanh toán cho người hưởng lợi (nhà xuất khẩu)

Trang 20

Trong TTQT, phương thức TDCT có các ñặc ñiểm sau:

Trong phương thức tín dụng chứng từ, quyền lợi và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành không bị ràng buộc vào hợp ñồng ngoại thương ngay cả khi L/C có bất cứ dẫn chiếu nào ñến hợp ñồng này

Dựa trên các yêu cầu về chứng từ thể hiện trong L/C, các ngân hàng sẽ chỉ dựa trên

cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình có phù hợp hay không Khi chứng từ xuất trình

là phù hợp, thì NHPH phải thanh toán vô ñiều kiện cho nhà xuất khẩu, cho dù là trên thực tế hàng hóa có thể không ñược giao hoặc tình trạng hàng hóa ñược giao không hoàn toàn ñúng như ghi trên chứng từ Như vậy việc thanh toán không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa Nếu hàng hóa không khớp với chứng từ, thì hai bên mua bán sẽ phải trực tiếp giải quyết với nhau trên cơ sở hợp ñồng ngoại thương, không liên quan ñến ngân hàng

Vì phương thức TDCT chỉ thông qua bộ chứng từ và thanh toán cũng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ nên yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ (phải phù hợp với ñiều kiện của L/C về số loại, số lượng, nội dung chứng từ…) là nguyên tắc cơ bản của việc thanh toán theo phương thức TDCT

Trang 21

từ chối thanh toán Còn nhà xuất khẩu cũng có thể làm giả bộ chứng từ xuất trình phù hợp ñể nhận thanh toán cho dù hàng hóa không ñược giao hoặc giao không ñúng hợp ñồng

1.1.3 Lợi ích của các bên tham gia

1.1.3.1 Các lợi ích ñối với nhà xuất khẩu

an tâm thực hiện hợp ñồng Từ ñó tạo ñiều kiện mở rộng quan hệ thương mại quốc tế

từ phù hợp, không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Do ñó không phải lo lắng về uy tín và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu

những trường hợp nhà xuất khẩu cần ứng trước ñể có vốn thực hiện hợp ñồng xuất khẩu của mình, họ có thể nhận ñược tài trợ từ ngân hàng phục vụ mình Cụ thể trong trường hợp thiếu vốn, ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng các khoản tín dụng hoặc các khoản cho vay trên cơ sở hàng xuất; hay có thể nhà xuất khẩu chiết khẩu bộ chứng từ ñể nhận thanh toán trước Bên cạnh ñó nhà xuất khẩu cũng có thể yêu cầu ngân hàng cung cấp các loại bảo lãnh thích hợp nhằm khẳng ñịnh uy tín kinh doanh trong thị trường XNK

các dịch vụ tư vấn tài chính, trợ giúp về các thủ tục trong mua bán quốc tế, hoạt ñộng ngoại hối

1.1.3.2 Các lợi ích ñối với nhà nhập khẩu

khẩu phải làm ñúng theo những yêu cầu trong L/C thì mới ñược thanh toán

ñảm bảo kiểm tra bộ chứng từ với chuyên môn và trách nhiệm cao

Trang 22

− Được cung cấp nhiều dịch vụ: tư vấn và trợ giúp về các thủ tục của thương mại, hoạt ñộng ngoại hối

ngân hàng cho phép kí quỹ dưới 100% Lúc này, nhà nhập khẩu chỉ phải thực sự thanh toán tiền hàng khi nhận ñược bộ chứng từ hàng hóa, giảm áp lực vế vốn

nhập khẩu Khoản vay này nằm trong hạn mức tín dụng nhập khẩu do lãnh ñạo ngận hàng cấp cho nhà nhập khẩu Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ tài trợ như : các loại tài trợ phát hành thư tín dụng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vận ñơn

lượng ñể ñạt ñược mức giá tốt hơn, ñồng thời mở rộng ñược quy mô kinh doanh, giảm thiểu tranh chấp có thể xảy ra giữa nhà xuất khẩu và nhập khẩu

1.1.3.3 Các lợi ích ñối với ngân hàng

do khách hàng mở tài khoản hay kí quỹ ñể mở L/C

kinh doanh ngoại hối, tài trợ ngoại thương, bảo lãnh… ñồng thời giúp ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt ñộng, nâng cao khả năng cạnh tranh, uy tín trong nước và thế giới

doanh giữa các ngân hàng trên phạm vi quốc tế

Trang 23

− Rủi ro quốc gia: khả năng một quốc gia không muốn hoặc không thể trả/thanh toán một món nợ/số tiền ngoại tệ cho nước ngoài

dụng thư cho nhà nhập khẩu, tức ngân hàng ñã ñứng ra cam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu Vì vậy, thiện chí và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu là rất quan trọng

tác ñộng Do có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại ngoại tệ phát sinh khi ngân hàng cho

tổ chức xuất khẩu vay ngoại tệ ñể nhập nguyên liệu của từ nước ngoài và vì thế làm cho ngân hàng có thể gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến ñộng

phá sản, ñóng cửa sẽ là một rủi ro vô cùng nghiêm trọng ñối với hoạt ñộng của ngân hàng, thậm chí có thể dẫn tới phá sản theo

toán do cán bộ ngân hàng sơ suất, yếu nghiệp vụ chuyên môn…

hàng ñiều hành các hoạt ñộng của mình như quản trị kém các quy trình thanh toán quốc

tế, thiếu kế hoạch khôi phục kinh doanh trong trường hợp có rủi ro xảy ra

phủ thay ñổi ñột ngột chính sách tiền tệ, cơ cấu kinh tế, lĩnh vực ưu tiên… ñiều này có thể dẫn ñến thua lỗ cho ngân hàng Các ngân hàng tiến hành tài trợ xuất nhập khẩu cho một lô hàng mà thời ñiểm ñã quyết ñịnh tài trợ lại có sự thay ñổi pháp lý hoặc nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu không nắm ñược các quy ñịnh pháp lý về xuất, nhập khẩu

Ngân hàng trên phạm vi rộng hơn về kinh doanh và tài chính, việc xâm nhập lĩnh vực mới mà thiếu nghiên cứu ñầy ñủ và thiếu các nguồn lực cần thiết ñể khai thác thị trường này có thể làm cho ngân hàng phải khó khăn và dẫn ñến thua lỗ

Trang 24

− Rủi ro uy tín: là rủi ro dư luận ñánh giá xấu về ngân hàng gây khó khăn cho vấn ñề tìm kiếm khách hàng hoặc thậm chí khách hàng rời bỏ ngân hàng

− Rủi ro ñạo ñức: cán bộ ngân hàng làm sai quy ñịnh, tham ô, tiếp tay với khách hàng ñể lừa ñảo ngân hàng…

1.2.1 Các yếu tố ñể phát triển phương thức tín dụng chứng từ

Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thương phải thông qua ngân hàng thương mại với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng ñại lý rông khắp toàn cầu Khi thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ TTQT, các ngân hàng trở thành cầu nối trung gian giữa hai bên mua bán

Bên cạnh ñó, hoạt ñộng TTQT nói chung và thanh toán bằng phương thức TDCT nói riêng ñã trở nên quan trọng ñối với các ngân hàng thương mại, nó ñem lại nguồn thu ñáng kể không những về số lượng tuyệt ñối mà cả về tỷ trọng Đồng thời, nó còn là một mắt xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc ñẩy phát triển các hoạt ñộng kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu…

Việc hoàn thiện và phát triển phương thức TDCT có vai trò hết sức qua trọng ñối với hoạt ñộnng ngân hàng, nó không chỉ là một hoạt ñộnng thanh toán thuần túy, mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt ñộng kinh doanh, bổ sung

và hỗ trợ các hoạt ñộng kinh doanh khác của ngân hàng

1.2.2 Ý nghĩa của việc phát triển phương thức tín dụng chừng từ ñối với ngân hàng thương mại

ngân hàng phát triển thêm quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường

ñược nguồn vốn huy ñộng tạm thời do quản lý ñược nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân có quan hệ với ngân hàng

Trang 25

− Tạo tiền ñề cho ngân hàng có thể phát triển tốt các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác

quỹ phụ thuộc vào ñộ tin cậy, an toàn của từng khách hàng cụ thể Tuy nhiên, xét về tổng thể thì các khoản ký quỹ này phát sinh một cách thường xuyên và ổn ñịnh Vì vậy, trong thời gian chờ ñợi thanh toán, ngân hàng có thể sử dụng các khoản này ñể hỗ trợ thanh toán khi cần thiết, thậm chí có thể sử dụng ñể kinh doanh, ñầu tư ngắn hạn ñể kiếm lời

uy tín của ngân hàng

1.2.3 Các yếu tố ñể phát triển phương thức TDCT:

năng tài chính, trình ñộ nghiệp vụ ngoại thương, hành vi ñạo ñức của khách hàng Như

ñã phân tích, so với các phương thức thanh toán khác, phương thức TDCT phức tạp hơn, ñòi hỏi cả khách hàng và ngân hàng phải có một trình ñộ nhất ñịnh về ngoại thương, về thông lệ quốc tế Từ khi ký kết hợp ñồng, khách hàng phải có sự hiểu biết nhất ñịnh ñể không ñưa vào hợp ñồng các ñiều khoản trái với thông lệ quốc tế, tạo ñiều kiện cho ngân hàng thực hiện trôi chảy quá trình thanh toán Trong phương thức thanh toán này, cam kết thanh toán của ngân hàng ñược ñưa ra trên cơ sở khách hàng xuất khẩu xuất trình ñược một bộ chứng từ phù hợp với các ñiều khoản của thư tín dụng mà không có sự ràng buộc nào về hàng hoá Việc khách hàng giả mạo chứng từ ñòi tiền là hoàn toàn có thể xảy ra Do vậy yếu tố hành vi ñạo ñức của khách hàng cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến sự phát triển của phương thức thanh toán này

như ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu… Phương thức thanh toán TDCT là một trong những phương thức TTQT, là khâu cuối cùng của quá trình mua bán trong ngoại thương Để khâu cuối cùng này diễn ra ñược suôn sẻ thì các khâu ñầu phải trôi chảy

Trang 26

Một khách hàng muốn mở thư tín dụng nhập khẩu sẽ có thể ñược ngân hàng cấp tín dụng, bán ngoại tệ ñể ký quỹ hay thanh toán và ñược ngân hàng ñứng ra bảo lãnh khi cần thiết Ngược lại khách hàng xuất khẩu lại muốn ñược ngân hàng tài trợ thông qua việc chiết khấu bộ chứng từ hoặc cho vay ứng trước, nên một trong những khâu này ách tắc sẽ dẫn ñến cả quá trình cùng ách tắc và không thể thực hiện ñược việc thanh toán Do vậy sự phối kết hợp ñồng bộ giữa các hoạt ñộng liên quan là nhân tố quan trọng góp phần phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

− Một yếu tố nữa cũng ảnh hưởng lớn tới nghiệp vụ thanh toán quốc tế nói chung và nghiệp vụ TDCT nói riêng là công nghệ ngân hàng Ngày nay, hoạt ñộng ngân hàng luôn ñòi hỏi phải nhanh chóng, chính xác, tiện lợi, vì vậy sự hỗ trợ của công nghệ thông tin là hết sức quan trọng Công nghệ ngân hàng liên quan ñến toàn bộ

cơ sở vật chất và mạng lưới truyền thông, thanh toán Hệ thống mạng máy tính và các chương trình ứng dụng của nó có liên quan chặt chẽ ñến chất lượng hoạt ñộng thanh toán và phương thức TDCT Hệ thống công nghệ thanh toán hiện ñại sẽ giúp cho việc thanh toán qua ngân hàng ñược thực hiện trôi chảy và nhanh chóng, ñảm bảo an toàn

và tiết kiệm chi phí Việc nối mạng thông tin cũng giúp cho ngân hàng quảng bá hoạt ñộng và các sản phẩm dịch vụ của mình tới khách hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng ñến với ngân hàng

cùng với một mức phí hợp lý sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng khác

Hoạt ñộng thanh toán quốc tế bằng L/C chịu sự ñiều chỉnh ñồng thời bởi các nguồn luật, công ước quốc tế liên quan và các nguồn luật quốc gia như:

Trang 27

− Pháp lệnh số 17/1999/PL-UBTVQH của Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội ngày

24 tháng 12 năm 1999 và Nghị Định số 159/2003/NĐ-CP về cung ứng và sử dụng Séc của Chính phủ ngày 10 tháng 12 năm 2003

Đồng thời nó cũng chịu sự ñiều chỉnh trực tiếp bởi các thông lệ và tập quán quốc tế như:

and Practice for Documentary Credit - UCP) UCP500 áp dụng từ ngày 01/01/1994 và ñược sửa ñổi thành UCP 600 ñã ñược áp dụng chính thức vào ngày 01/07/2007, ñóng vai trò là hành lang pháp lý cho mọi giao dịch quốc tế của Ngân hàng và nền thương mại thế giới

Banking Practice under Documentary Credit – ISBP)

Uniform Customs and Practice for Documentary Credit for Electronic Presentation – eUCP)

– To – Bank Reimbursements under Documentary Credit – URR) bản 525 áp dụng từ 01/07/1996

giới

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển phương thức tín dụng chứng từ tại Nhật Bản:

Nhằm hạn chế nhưng rủi ro trong thanh toán TDCT, các ngân hàng thực hiện tài trợ thương mại cho các ñối tượng tham gia thanh toán xuất nhập khẩu Bao gồm tài trợ thương mại truyền thống và tài trợ thương mại ñặc thù

1.4.1.1 Tài trợ thương mại truyền thống:

Trang 28

+ Xác nhận L/C confirmation: hạn chế rủi ro thanh toán và rủi ro quốc gia ñối với L/C

việc tài trợ các giao dịch thương mại

1.4.1.2 Tài trợ thương mại ñặc thù:

người mua)

Trang 29

+ L/C giáp lưng

Ngoài ra, việc sử dụng các sản phẩm hỗ trợ không những hạn chế ñược rủi ro trong thanh toán TDCT ñồng thời còn gia tăng tỷ suất lợi nhuận của các nhân hàng do hệ số rủi ro của các sản phẩm hỗ trợ giảm dần khi ñối tượng ñược tài trợ là các ngân hàng và thời hạn tài trợ ngắn

Hệ số rủi ro % Các

nghiệp

Ngân hàng (thời hạn

Nhập khẩu

Xuất khẩu

Bảng 1.2: Hệ số rủi ro ñối với một số sản phẩm hỗ trợ

Trang 30

Chiết khấu hối phiếu các khoản phải thu 100 20

SBL/C- Tái phát hành/ tài trợ công ty con ở

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Ngày 01/04/1963, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam với tên giao dịch quốc

tế là Bank for foreign trade of Việt Nam, tên viết tắt là Vietcombank, chính thức ñi vào hoạt ñộng với tư cách là một pháp nhân NHTM giao dịch trên thương trường quốc tế

và trong nước

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank hiện nay ñã ñóng một vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, ñược nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp ñặc biệt, ñồng thời là thành viên của hiệp hội ngân hàng Việt nam và Thế giới

Kinh nghiệm phát triển phương thức TDCT của Vietcombank:

Trong những năm qua, Vietcombank không ngừng khẳng ñịnh sự lớn mạnh của mình qua việc liên tục mở rộng mạng lưới của mình ra hầu hết các tính thành phố lớn trên cả nước Tính ñến nay, Vietcombank ñã có 25 chi nhánh cấp I, 26 chi nhánh cấp hai và 35 phòng giao dịch trên toàn quốc Ngoài mạng lưới chi nhánh trên,

(Nguồn: Tổng hợp từ JP Morgan Chase)

Trang 31

Vietcombank còn có 1 công ty tài chính, 3 văn phòng ñại diện nước ngoài, 3 công ty trực thuộc

Với truyền thống chuyên doanh ñối ngoại, Vietcombank ñược ñánh giá là ngân hàng uy tín nhất Việt Nam trong các lĩnh vực kinh doanh ngoại hối, thanh toán xuất nhập khẩu và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế khác Tính ñến nayVietcombank

có quan hệ ñại lý với hơn 1200 ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, ñảm bảo phục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu Ngoài vai trò là ngân hàng ñi ñầu trong lĩnh vực tự ñộng hoá hoạt ñộng thanh toán sử dụng mạng SWIFT, Vietcombank có hệ thống công nghệ thông tin hiện ñại nhất Việt Nam

Với những sản phẩm tài trợ XNK tiện lợi, trong ñó có tài trợ theo hình thức TDCT trả ngay, bảo lãnh mở thư tín dụng trả chậm và chiết khấu chứng từ xuất khẩu ñã góp phần giải quyết những khó khăn về vốn cho doanh nghiệp, góp phần giúp các doanh nghiệp theo ñuổi các mục tiêu kinh doanh của mình, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng, giảm thất nghiệp, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng và phát triển kinh tế ñất nước

Đặc biệt là hình thức chiết khấu truy ñòi chứng từ hàng xuất Đây là hình thức tín dụng của ngân hàng trên cơ sở chiết khấu bộ chứng từ trước khi ñến hạn thanh toán Với nghiệp vụ này, ngân hàng ñã tạo ñiều kiện cho nhà xuất khẩu có thể thu hồi vốn tiếp tục quay vòng sản xuất bằng khoản tín dụng mà ngân hàng cung ứng Và ñể theo kịp với các chuẩn mực trong thanh toán quốc tế, hiện Vietcombank còn tiến hành thực hiện chiết khấu miễn truy ñòi Điều này ñã tạo ra một phong cách làm việc chuẩn mực giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu có thể yên tâm khi chứng từ của họ ñã ñược chiết khấu

Vietcombank luôn có một nguồn nhân lực dồi dào và có trình ñộ cao Các chế ñộ ưu ñãi cũng như các chương trình tuyển chọn nhân sự tốt ñã giúp Vietcombank luôn thu

Trang 32

hút ñược nhiều nhân tài Do có ñược những nhân sự xuất sắc nên công tác quản lý ñiều hành luôn ổn ñịnh Ngoài ra Vietcombank có chế ñộ ñào tạo nghiệp vụ và chế ñộ phúc lợi cho nhân viên tốt giúp cho chất lượng phục vụ khách hàng cao

Vietcombank có dịch vụ TTQT ñược xem là tốt nhất hiện nay trong các ngân hàng thương mại trong nước, Vietcombank luôn chú trọng ñến nhu cầu của khách hàng Các giao dịch TTQT ñược thực hiện nhanh chóng và chính xác, tạo ñược sự tin tưởng tuyệt ñối với khách hàng

Ngoài những chính sách ưu ñãi ñối với những khách hàng hiện hữu và có quan hệ lâu dài, Vietcombank còn có những chính sách rất hấp dẫn ñối với những khách hàng tiềm năng Vietcombank có những cách thức tiếp cận khách hàng mới rất chu ñáo ñược thể hiện qua việc tìm hiểu ñầy ñủ thông tin khách hàng trước khi tiếp thị và ñưa ra những ưu ñãi ñặc biệt cho khách hàng

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công Thương Việt Nam

Vietinbank là một trong những ngân hàng có mạng lưới giao dịch trải dài trên toàn quốc và là một trong những ngân hàng Việt Nam có chi nhánh ở nước ngoài Tuy nhiên, hiệu quả hoạt ñộng của CN 11 TPHCM – Vietinbank về dịch vụ TTQT bằng phương thức TDCT chưa cao Do ñó, CN 11 TPHCM - Vietinbank cần phải phát triển

hệ thống giao dịch ở những trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam và những có quan hệ ngoại thương lớn với Việt Nam

CN 11 TPHCM - Vietinbank cần phải phát triển các sản phẩm TTQT truyền thống nói chung và phương thức TDCT nói riêng phù hợp với tình hình hoạt ñộng kinh doanh

Trang 33

và tập quán thương mại của các doanh nghiệp trên ñịa bàn nhưng phù hợp với thông lệ thương mại quốc tế

CN 11 TPHCM - Vietinbank cần tận dụng nguồn nhân lực từ các trường ñại học trong cả nước, tạo ñiều kiện cho sinh viên thực tập tại chi nhánh từ ñó ñánh giá năng lực và tiến hành tuyển dụng Bên cạnh ñó, CN 11 TPHCM - Vietinbank cần có những chính sách và phúc lợi ưu ñãi nhằm thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao

Cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, nhằm nâng cao sức cạnh tranh với các NHTM trong tình hình cạnh trang ngày càng gay gắt như hiện nay, và trong tương lai

CN 11 TPHCM – Vietinbank cần tăng cường các hoạt ñộng xúc tiến bán hàng thông qua các chương trình quảng cáo, khuyến mãi và xây dựng các chính sách khách hàng hợp lý Có chính sách gìn giữ khách hàng hiện tại, khai thác và tìm kiếm khách hàng tiềm năng, khách hàng mới, nhằm mở rộng thị trường

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá như hiện nay, với chính sách mở cửa hội nhập quốc tế và khu vực, các hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại nói chung và hoạt ñộng thương mại, ñầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thế giới ñã và ñang ngày càng mở rộng và phát triển Để ñáp ứng nhu cầu ñó, ñòi hỏi hoạt ñộng thanh toán XNK của các NHTM cần phải ñược mở rộng và phát triển Trong tất cả các phương thức thanh toán XNK, phương thức thanh toán TDCT ñảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu cao nhất

Tuy nhiên, TDCT không phải là phương thức tuyệt ñối an toàn cho tất cả các bên tham gia Phương thức thanh toán TDCT còn chứa ñựng nhiều rủi roc ho cả nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu và các ngân hàng tham gia Để có thể ñánh giá một cách toàn diện

Trang 34

hoạt ñộng thanh toán XNK bằng phương thức TDCT của các NHTM, ñòi hỏi chúng ta phải nhìn nhận từ cơ sở lý luận

Trong chương 1, luận văn ñã tập trung phản ánh các vấn ñề sau:

Khái niệm, ñặc ñiểm của phương thức TDCT

từ, cùng với việc giới thiệu một số yếu tố ñể phát triển phương thức tín dụng chứng từ

hình thực hiện phương thức tín dụng chứng từ tại CN 11 TPHCM- Vietinbank trong chương 2, qua ñó ñánh giá những thành tựu ñạt ñược cũng như những mặt hạn chế của hoạt ñộng dịch vụ này tại chi nhánh

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XNK BẰNG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI CHI NHÁNH 11 TPHCM – NGÂN HÀNG

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Nam

2.1.1 Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam

Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương VN có trụ sở hoạt ñộng tại ñịa chi 1447-1449, phường 16, quận 11, TPHCM

Các mốc lịch sử quan trọng:

Trên cơ sở chi nhánh Ngân hàng Nhà nước quận 11, CN 11 TPHCM – Vietinbank ñược thành lập và chính thức hoạt ñộng vào tháng 08/1988 Đây là thời kì khó khăn của chi nhánh, với những hạn chế về trình ñộ nhân sự, cơ sở vật chất nghèo nàn, công nghệ lạc hậu, huy ñộng vốn tăng trưởng chậm, chủ yếu là cho vay ngắn hạn trung và dài hạn

Trước những tồn tại trên, ñể hoạt ñộng kinh doanh ñạt hiệu quã hơn, chi nhánh ñã tiến hành tổ chức lại bộ máy các phòng ban, chuyển dịch cơ cấu cho vay, mở rộng cho vay ñối với các thành phần kinh tế tư nhân, cá thể, thực hiện cho vay ủy thác bằng nguồn vốn EC nên ñã góp phần ổn ñịnh cuộc sống cho nhiều kiều bào hồi hương Bên cạnh ñó, với tiềm năng từ thị trường thuốc tây của quận 11 và TPHCM, chi nhánh ñã mở thêm phòng giao dịch Phú Thọ, nhằm phục vụ tốt hơn cho khu vực này

Và kết quả thu ñược là, ñến cuối năm 1998 tổng dư nợ ñã tăng 2,2 lần so với năm

1993 ñạt 135 tỷ ñồng

Trang 36

Với yêu cầu ñể ñổi mới, tăng trưởng và an toàn, chi nhánh ñã tiến hành triển khai cơ chế mới với hoạt ñộng tín dụng phải tính ñến yếu tố cân ñối nguồn vốn và sử dụng vốn,

mở rộng tín dụng trên cơ sở các mục tiêu kinh tế và chương trình phát triển

Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ mới vào công tác quản trị kinh doanh cũng ñược triển khai như chương trình hệ thống thanh toán SWIFT (Hiệp hội tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu) và thanh toán bù trừ, tham gia chương trình quản lí MiSac Công tác ña dạng hóa sản phẩm cung ứng ra thị trường ñược triển khai mạnh mẽ với những sản phẩm như: cho vay và ñầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ thẻ, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài chính… ñã ñược chi nhánh nghiên cứu và phát hành Thực hiện trang bị máy rút tiền tự ñộng ATM và tiếp tục mở rộng ñịa bàn hoạt ñộng thông qua việc thành lập phòng giao dịch Nguyễn Kim với mục tiêu phục vụ khách hàng tốt hơn

Do ñó, với những hoạt ñộng trên ñã góp phần thúc ñẩy lợi nhuận của chi nhánh qua các năm ñều tăng, năm sau cao hơn năm trước Và thu nhập của cán bộ công nhân viên chức ngày càng ñược cải thiện ñáng kể, gián tiếp ổn ñịnh và tạo ñiều kiện phát triển nguồn nhân lực, tạo nền tảng vững chắc trong quá trình hội nhập và vượt qua những khó khăn trong quá trình hoạt ñộng

2.1.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Chi nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Việt Nam

Trong ñiều kiện ngày càng khó khăn của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới,

ñã gây không ít trở ngại cho CN 11 TPHCM – Vietinbank trong việc lập và thực hiện

kế hoạch hoạt ñộng kinh doanh Tuy nhiên, với những nỗ lực của mình trong việc theo sát những diễn biến của thị trường, kịp thời có những chiến lược và ñối sách kinh doanh thích hợp nên hoạt ñộng huy ñộng và cho vay vẫn duy trì mức tăng trưởng cao, góp phần tạo nên kết quả hoạt ñộng kinh doanh của CN 11 TPHCM – Vietinbank rất khả quan với lợi nhuận sau thuế năm sau tăng cao hơn năm trước

Trang 37

Trong giai ñoạn 2007 – 2011, với bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại về tiền gửi từ khách hàng ñể ñảm bảo nguồn vốn và thanh khoản, CN 11 TPHCM – Vietinbank vẫn ñạt mức tăng trưởng tốt về nguồn vốn huy ñộng với những con số rất ấn tượng trong các năm 2007, 2008, 2009, 2010 và 2011 là 1,150 tỷ ñồng, 1,260 tỷ ñồng, 1,329 tỷ ñồng, 1,521 tỷ ñồng và 2,850 tỷ ñồng, góp phần tạo nguồn vốn dồi dào cho hoạt ñộng cung cấp tín dụng ñến khách hàng Do ñó, dư nợ cho vay của

CN 11 TPHCM – Vietinbank ñược ghi nhận cho các năm 2007, 2008, 2009, 2010 và

2011 là 1,129 tỷ ñồng, 1,250 tỷ ñồng, 1,584 tỷ ñồng, 1,850 tỷ ñồng và 3,221 tỷ ñồng

Bảng 2.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của CN 11 TPHCM – Vietinbank

Đvt: Tỷ ñồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của CN 11 TPHCM – Vietinbank)

Với những kết quả ñạt ñược trong hoạt ñộng huy ñộng và cho vay, là ñiều kiện tiền

ñề giúp CN 11 TPHCM – Vietinbank thành công trong hoạt ñộng kinh doanh Và, năm

2007, lợi nhuận sau thuế của CN 11 TPHCM – Vietinbank ñạt ñược 25.4 tỷ ñồng Bước sang năm 2008, với tỷ lệ tăng trưởng 15% ñã giúp lợi nhuận sau thuế của ñơn vị ñạt 29.1 tỷ ñồng Từ năm 2009 cho ñến 2011, tốc ñộ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế tại CN 11 TPHCM - Vietinbank vẫn ñược duy trì với tỷ lệ tăng 31%, 11% và 96% tương ứng cho các năm 2009, 2010 và 2011

2.1.3 Phương hướng, mục tiêu hoạt ñộng và chiến lược thực hiện mục tiêu của Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam

Trang 38

Trong ñiều kiện tình hình kinh tế Việt Nam ñang gặp nhiều khó khăn, cùng nhiệm

vụ trọng tâm, cấp bách mà Chính phủ và Quốc hội ñề ra là tập trung kiềm chế lạm phát,

ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, bảo ñảm an sinh xã hội Trên cơ sở phân tích các bối cảnh kinh

tế và lợi thế so sánh của ngân hàng, ban lãnh ñạo Vietinbank ñã thống nhất xác ñịnh phương hướng hoạt ñộng trong thời gian tới như sau:

− Tiếp tục ñẩy nhanh các công việc sau cổ phần hoá, tăng cường năng lực cạnh tranh và hội nhập

quản trị ñiều hành, sản phẩm dịch vụ, cơ chế quy chế, từng bước hội nhập quốc tế ñể giá trị thương hiệu Vietinbank ñược nâng cao trên cả thị trường trong nước và quốc tế

ngân hàng hiện ñại, hiệu quả và chủ lực của nền kinh tế Việt Nam

Là ñơn vị trực thuộc Vietinbank, CN 11 TPHCM – Vietinbank cũng hòa chung thực hiện chủ trương, phương hướng hoạt ñộng và mục tiêu ñó

Để thực hiện thành công phương hướng hoạt ñộng và mục tiêu ñề ra, trên cơ sở nguồn lực tài chính, nhân lực, công nghệ, kênh phân phối, phát triển sản phẩm dịch vụ

và quản trị rủi ro Vietinbank xây dựng các chiến lược kinh doanh cụ thể dưới ñây, cũng là những chiến lược mà CN 11 TPHCM – Vietinbank phải nghiên cứu và triển khai:

− Chiến lược tài sản và vốn: thực hiện tăng quy mô tài sản hàng năm trung bình 20 - 22%; tiếp tục ñẩy nhanh lộ trình cổ phần hóa ñể tăng vốn chủ sở hữu, ñảm bảo ñáp ứng nhu cầu tăng trưởng và phát triển trong thời gian tới, ñặc biệt là ñể ñảm bảo tỷ lệ an toàn vốn; ña dạng hóa cơ cấu sở hữu theo nguyên tắc Nhà nước sở hữu 51% trở lên

lực, cạnh tranh theo nguyên tắc thị trường; ñiều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, phù hợp

Trang 39

với thế mạnh của Vietinbank; tăng cường rủi ro tín dụng, bảo ñảm nợ xấu chiếm dưới 3%; ña dạng hóa các hoạt ñộng ñầu tư tín dụng trên thị trường tài chính, giữ vai trò ñịnh hướng trong thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và quản lý thanh khoản của ngân hàng

dịch vụ mũi nhọn ñể tập trung phát triển

tạo nâng cao năng lực trình ñộ của cán bộ; ñổi mới và hoàn thiện cơ chế sử dụng lao ñộng và cơ chế trả lương; xây dựng ñội ngũ cán bộ có năng lực và chuyên nghiệp

TMCP Công Thương Việt Nam

2.2.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ñiều hành hoạt ñộng thanh toán XNK tại Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam

ban thường vụ Quốc hội

tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối

quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ban hành quy ñịnh về nghiệp vụ chuyển tiền

quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ban hành quy chế tài trợ thương mại mã số QC.22.1

Trang 40

− Quyết định số 1965/QĐ-NHCT22 ngày 26/12/2008 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam ban hành quy chế nhờ thu mã số QC.22.2

pháp tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mơ, đảm bảo an sinh xã hội

về việc Quy định việc mua, bán ngoại tệ của tập đồn kinh tế, tổng cơng ty nhà nước

2.2.2 Tình hình hoạt động thanh tốn XNK tại Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Cơng thương Việt Nam

Doanh thu dịch vụ thanh tốn Doanh thu dịch vụ thanh tốn quốc tế

Hình 2.1: Doanh thu dich vụ thanh tốn tại CN 11 TPHCM –

Vietinbank

Đvt: tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của CN 11 TPHCM – Vietinbank)

Ngày đăng: 09/08/2015, 19:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tóm tắt rủi ro của các phương thức TDCT - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
Bảng 1.1 Tóm tắt rủi ro của các phương thức TDCT (Trang 17)
Bảng 1.2: Hệ số rủi ro ủối với một số sản phẩm hỗ trợ - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
Bảng 1.2 Hệ số rủi ro ủối với một số sản phẩm hỗ trợ (Trang 29)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của CN 11 TPHCM – Vietinbank - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
Bảng 2.1 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của CN 11 TPHCM – Vietinbank (Trang 37)
Hình 2.1: Doanh thu dich vụ thanh toán tại CN 11 TPHCM – - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
Hình 2.1 Doanh thu dich vụ thanh toán tại CN 11 TPHCM – (Trang 40)
Hình 2.2: Quy trình nghiệp vụ TDCT tại CN 11 TPHCM – Vietinbank - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
Hình 2.2 Quy trình nghiệp vụ TDCT tại CN 11 TPHCM – Vietinbank (Trang 44)
Hỡnh 2.3: Số lượng bộ hồ sơ TDCT ủược phỏt hành, thực hiện tại - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
nh 2.3: Số lượng bộ hồ sơ TDCT ủược phỏt hành, thực hiện tại (Trang 54)
Hỡnh 2.4: Giỏ trị hồ sơ TDCT ủược phỏt hành, thực hiện tại CN 11 - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
nh 2.4: Giỏ trị hồ sơ TDCT ủược phỏt hành, thực hiện tại CN 11 (Trang 55)
Hình 2.5: Tình hình kim ngạch XNK của Việt Nam - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
Hình 2.5 Tình hình kim ngạch XNK của Việt Nam (Trang 59)
Bảng 2.2:  So sánh biểu phí TDCT trong thanh toán XNK giữa - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
Bảng 2.2 So sánh biểu phí TDCT trong thanh toán XNK giữa (Trang 62)
Hình 2.6: Tỷ trọng giữa các phương thức thanh toán quốc tế tại CN 11 - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
Hình 2.6 Tỷ trọng giữa các phương thức thanh toán quốc tế tại CN 11 (Trang 63)
Bảng 3.1: Bảng phân công trách nhiêm các bộ phận có liên quan trong mô - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank
Bảng 3.1 Bảng phân công trách nhiêm các bộ phận có liên quan trong mô (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w