1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN THẠC SĨ : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NAM

103 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Trong những năm gần ñây ngành Ngân hàng Việt Nam phát triển mạnh mẽ, ñặc biệt là hoạt ñộng phát hành và thanh toán qua thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt: số lượng chủ thẻ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-           -

NGUYỄN THỊ THANH THIẾT

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT THÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-           -

NGUYỄN THỊ THANH THIẾT

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT THÁI

Chuyên Ngành : Tài chính - Ngân Hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐOÀN ĐỈNH LAM

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2012

Trang 3

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu ñộc lập của tôi Số liệu ñược nêu trong luận văn là trung thực, các phân tích ñánh giá là của tôi và chưa ñược công bố ở các công trình khác Tôi không sao chép bất kỳ công trình nào khác

Người cam ñoan

Nguyễn Thị Thanh Thiết

Trang 4

Lời cam ñoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu ñồ và hình

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 1

2 Các mục tiêu của ñề tài 4

3 Phương pháp nghiên cứu 4

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

5 Các nội dung nghiên cứu 5

Chương 1: Tổng quan về Thẻ 6

1.1 Khái niệm thẻ 6

1.2 Đặc ñiểm của thẻ 6

1.3 Cấu tạo của thẻ 7

1.4 Phân loại thẻ 9

1.5 Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ 12

1.5.1 Chủ Thẻ 12

1.5.2 Tổ chức thẻ quốc tế 12

1.5.3 Ngân hàng phát hành thẻ 12

1.5.4 Đơn vị chấp nhận thẻ 12

1.5.5 Ngân hàng thanh toán thẻ 13

1.5.6 Trung tâm thẻ 13

1.6 Lợi ích của thẻ thanh toán 13

1.6.1 Tầm vĩ mô 14

1.6.2 Tầm vi mô 15

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của thẻ thanh toán 19

1.8 Các loại rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh thẻ 20

1.8.1 Xem xét rủi ro từ góc ñộ vĩ mô 20

1.8.2 Xem xét rủi ro từ góc ñộ NHTM 21

1.9 Sự cần thiết phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam 27

1.10 Kinh nghiệm sử dụng thẻ của một số nước trong khu vực 30

Kết luận chương 1 30

Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng liên doanh Việt Thái và thực trạng kinh doanh thẻ của các NHTM 32

2.1 Tổng quan về Ngân Hàng liên doanh Việt Thái 32

2.2 Mạng lưới hoạt ñộng 33

2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 34

2.3.1 Cơ cấu tổ chức 34

2.3.2 Bộ máy quản lý 34

2.4 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng Liên doanh Việt Thái từ 2006-2011 35

Trang 5

2.5 Thực trạng hoạt ñộng phát hành và thanh toán thẻ của các NHTM Việt

Nam 2006-2011 41

2.5.1 Hoạt ñộng phát hành thẻ 41

2.5.2 Hoạt ñộng sử dụng thẻ 44

2.5.3 Hoạt ñộng phát triển hệ thống thanh toán qua thẻ 44

2.5.4 Hoạt ñộng thanh toán thẻ tại ĐVCNT 49

2.6 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt ñộng thanh toán thẻ 51

2.6.1 Hạn chế 51

2.6.2 Nguyên nhân 54

Kết luận chương 2 56

Chương 3: Giải pháp phát triển hệ thống thẻ tại Ngân hàng Liên doanh Việt Thái 57

3.1 Định hướng phát triển của VSB năm 2013 57

3.2 Kế hoạch thực hiện ñề án thẻ thanh toán của VSB 62

3.2.1 Tính khả thi của ñề án 62

3.2.2 Nguồn thu nhập trong 2014 62

3.2.3 Đánh giá chung về hiệu quả của ñề án 65

3.2.4 Tác ñộng ngoại vi của ñề án 66

3.3 Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại VSB 69

3.3.1 Giải pháp về tổ chức 69

3.3.2 Giải pháp về quản trị 70

3.4 Kiến nghị 78

3.4.1 Đối với Chính phủ 78

3.4.2 Đối với Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam 79

3.4.3 Đối với Hiệp hội thẻ Việt Nam 82

3.4.4 Các cơ quan tổ chức khác 84

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 6

ABB: Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

ATM: Automatic Teller Machine: Máy rút tiền tự ñộng

Argibank: Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam BIDV: Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển

CNTT: Công nghệ thông tin

ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ

EXIMBANK: Ngân Hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam NHNN: Ngân Hàng nhà nước

NHPH: Ngân Hàng Phát Hành

NHTM: Ngân Hàng Thương Mại

NHTT: Ngân Hàng Thanh Toán

NHTV: Ngân Hàng Thành Viên

PGB: Ngân hàng thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex

SEAB: Ngân Hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á

Techcombank: Ngân Hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam UOB: Ngân hàng United Overseas

VIB: Ngân Hàng TMCP Quốc Tế

Vietcombank: Ngân Hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Vietinbank: Ngân Hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam VSB: VinasiamBank: Ngân Hàng Liên Doanh Việt Thái

Trang 7

Hình 2.1: Sơ ñồ tổ chức hệ thống của VSB Trang 34 Bảng 2.1: Số lượng thẻ phát hành và số Ngân hàng phát hành thẻ 2006-2011 Trang 41 Bảng 2.2: Mức ñộ phát triển hệ thống ATM/POS 2006-2011 Trang 45 Bảng 3.1: Cơ cấu dư nợ, thu nhập và lợi nhuận năm 2013 Trang 58 Biểu ñồ 2.1: Quy mô vốn ñiều lệ Trang 36 Biểu ñồ 2.2: Thị phần tổng số lượng thẻ Trang 42 Biểu ñồ 2.3: Mức ñộ phát triển hệ thống ATM/POS 2006-2011 Trang 45 Biểu ñồ 2.4: Thị phần số lượng máy ATM của một số Ngân hàng năm 2011 Trang 48 Biểu ñồ 2.5: Thị phần số lượng máy POS của một số Ngân hàng năm 2011 Trang 49 Biểu ñồ 2.6: Thị phần Doanh số thanh toán thẻ nội ñịa tại ĐVCNT năm 2011 Trang 50 Biểu ñồ 2.7: Thị phần Doanh số thanh toán thẻ quốc tế tại ĐVCNT năm 2011 Trang 51 Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu dư nợ - phân theo khách hàng năm 2013 Trang 57 Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu dư nợ- phân theo ngành nghề năm 2013 Trang 59 Biểu ñồ 3.3: Huy ñộng – Phân theo kỳ hạn ñến 2013 Trang 60 Biểu ñồ 3.4: Huy ñộng – Phân theo khách hàng ñến 2013 Trang 60

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong những năm gần ñây ngành Ngân hàng Việt Nam phát triển mạnh mẽ, ñặc biệt

là hoạt ñộng phát hành và thanh toán qua thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt: số lượng chủ thẻ, số lượng máy ATM, số lượng ñơn vị chấp nhận thẻ, doanh số thanh toán, các tính năng tiện ích của thẻ,….Dịch vụ thẻ Ngân Hàng ñã và ñang phát triển mang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng, Ngân hàng và cho toàn xã hội

Việt Nam ñã duy trì ñược tăng trưởng cao và các ñiều kiện kinh tế vĩ mô ổn ñịnh trong một khoảng thời gian dài từ khi bắt ñầu quá trình ñổi mới Do thu nhập và ñời sống người dân ñược cải thiện, nhu cầu ñối với dịch vụ Ngân Hàng cũng tăng lên

Sự nỗ lực của Chính Phủ trong việc cải thiện môi trường cho hoạt ñộng ngân hàng, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ña dạng hóa và tăng chất lượng của các dịch vụ ngân hàng Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, lĩnh vực ngân hàng ñang chịu sức ép cạnh tranh Tất cả các yếu tố này dẫn tới sự tăng trưởng của các dịch vụ ngân hàng truyền thống và xuất hiện nhiều dịch vụ ngân hàng hiện ñại như ngân hàng ñiện tử, internet banking, ATM, …

Trong thập kỷ vừa qua, dịch vụ thanh toán ñã có bước phát triển quan trọng Các NHTM tiếp tục ñưa ra các dịch vụ thanh toán mới, ñáp ứng nhu cầu ña dạng của người sử dụng và mở rộng tiếp cận tới các cá nhân và hộ gia ñình

Theo kết quả nghiên cứu của công ty nghiên cứu thị trường Mỹ Research & Markets, thị trường thẻ Việt Nam ñược ñánh giá là một thị trường năng ñộng hàng ñầu thế giới, với mức tăng trưởng khoảng 18,5% từ nay ñến năm 2014

Tỷ lệ tiền mặt trong tổng thanh khoản có xu hướng giảm, từ 20,3% năm 2004 xuống còn 14,60% năm 2008, 14,5% năm, 13,5% năm 2011 Tuy nhiên tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán chính Mục tiêu của Chính Phủ ñến cuối năm 2015, tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán ở mức thấp hơn 11%, tỷ lệ người dân có tài khoản tại ngân hàng lên mức 35 – 40% dân số Toàn thị trường có khoảng 250.000 thiết bị chấp nhận thẻ ñược lắp ñặt với số lượng giao dịch ñạt khoảng 200 triệu giao dịch/năm.Hệ thống thanh toán ñiện tử liên ngân hàng hoạt ñộng từ năm

2002 và liên tục ñược mở rộng Vào cuối năm 2008, hệ thống có hơn 7,7 triệu giao dịch với giá trị hơn 11.000 nghìn tỷ ñồng Tính ñến cuối tháng 7/2010, ñã có trên 24

Trang 9

triệu thẻ với 48 tổ chức phát hành thẻ và hơn 190 thương hiệu thẻ gần 11.000 ATM phát hành trên phạm vi cả nước và 37.000 thiết bị chấp nhận thẻ POS So với cuối năm 2009, số lượng thẻ phát hành tăng 14,3%, số lượng ATM tăng 22,2%, số lượng POS tăng 9% Tính ñến ngày cuối năm 2011, cả nước ñã có khoảng 42.3 triệu thẻ ñược phát hành, cao gấp 8 lần so với năm 2006, trong ñó, gần 91% là thẻ ghi nợ nội ñịa (38,63 triệu thẻ), còn lại khoảng 9% là thẻ quốc tế và thẻ trả trước; có hơn 70.000 máy chấp nhận thanh toán thẻ (POS), hơn 13.000 máy rút tiền tự ñộng (ATM) Trong ñó có hơn 20 ngân hàng triển khai Internet Banking, và hơn 8 ngân hàng triển khai Mobile banking ở các mức ñộ khác nhau (theo số liệu thống kê của ngân hàng Nhà nước tính tới cuối năm 2011) Sự phát triển của hệ thống này có vai trò quan trọng trọng việc nâng cấp cơ sở hạ tầng cho mở rộng phát triển dịch vụ Tài khoản Ngân Hàng cá nhân ñã phát triển nhanh chóng với mức trung bình là 150%/năm về số tài khoản và 120% về số dư Sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hiện ñại trong thời gian qua ñã ñược sự hỗ trợ tích cực của công nghệ thông tin Trong ñó, thẻ Ngân hàng có tốc ñộ tăng trưởng nhanh nhất Tính ñến hết quý III/2012, toàn thị trường có gần 51 triệu thẻ ngân hàng, trong ñó thẻ nội ñịa có khoảng 47,39 triệu Số tài khoản thanh toán theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước

là gần 38,6 triệu tài khoản, với số dư là 69.276 tỷ ñồng tính ñến hết tháng 9/2012 Các NHTM ñã lắp ñặt trên 13.600 máy ATM với trên 27.000 ñiểm bán hàng Theo chỉ ñạo của Ngân hàng nhà nước, hai liên minh thẻ lớn nhất là Banknetvn và Smartlink, chiếm trên 80% thị trường thẻ Việt Nam, ñã kết nối hệ thống ATM của mình, cho phép khách hàng giao dịch thẻ dễ dàng hơn

Tại Việt Nam, dịch vụ thẻ chỉ mới phát triển mạnh mẽ trong những năm gần ñây và ñược coi là một trong những phương tiện thanh toán hiện ñại, thuận tiện, dễ sử dụng nhất hiện nay Các ngân hàng thương mại không ngừng quảng bá, phát triển và hoàn thiện các tiện ích của thẻ ñể thu hút khách hàng, ñể họ làm quen với dịch vụ mới và

từ ñó sử dụng ngày càng rộng rãi hơn Tốc ñộ tăng trưởng bình quân của lượng thẻ phát hành ra lưu thông nằm trong khoảng 150-300%/năm Thẻ trở thành phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu phục vụ cho các giao dịch bán lẻ, hiện

tỷ trọng thanh toán bằng thẻ chiếm 6% trong tổng số món giao dịch của các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Các dịch vụ thẻ ñồng thời cũng là những dịch

Trang 10

vụ cơ bản giúp các ngân hàng, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhanh chóng tiến lại gần các ñối tượng phục vụ mới là các cá nhân và khu vực dân cư, hình thành nên một kênh huy ñộng vốn hiệu quả thông qua tài khoản cá nhân Đặc biệt với chủ trương trả lương qua tài khoản cho các ñối tượng hưởng lương từ NSNN của Chính phủ (Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007) và ñề án ñẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai ñoạn 2011-2015 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 27/12/2011 ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 2453/QĐ-TTg, dịch vụ thẻ lại ngày càng ñóng vai trò quan trọng ñể thực hiện những mục tiêu kinh tế-xã hội ñã ñược ñặt ra, và là cơ hội cũng như thách thức ñối với các NHTM Việt Nam Do ñó, những thông tin về các sự cố, rủi ro liên quan ñến hoạt ñộng thanh toán thẻ có thể tác ñộng tiêu cực không chỉ ñến hoạt ñộng phát hành, thanh toán thẻ của các ngân hàng thương mại, mà còn ảnh hưởng ñến các chủ trương chính sách của Chính phủ, NHNN ñối với việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và trả lương qua tài khoản nói riêng

Trong xu thế toàn cầu hóa, khi Việt Nam ñã gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO ñem ñến nhiều cơ hội và thách thức ñan xen của quá trình hội nhập ñối với mọi hoạt ñộng dịch vụ trên nhiều lĩnh vực của ngành tài chính ngân hàng Riêng ñối với lĩnh vực thẻ thanh toán, một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa ñem lại nguồn thu nhập ñáng kể cho các Ngân hàng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội, các sản phẩm dịch vụ thẻ với tính chuẩn hóa, quốc tế cao là những sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực

Ưu thế về thời gian thanh toán, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, thẻ thanh toán ñã trở thành phương tiện thanh toán hiện ñại, gắn liền với sự phát triển công nghệ, góp phần nâng cao ñời sống cộng ñồng dân cư, nâng cao ñời sống xã hội Vì vậy, phát triển thẻ thanh toán là tất yếu khách quan của xu thế liên kết toàn cầu

Với những tiện ích mang lại từ thẻ thì thời gian gần ñây bọn tội phạm về thẻ cũng có chiều hướng gia tăng Các rủi ro trong hoạt ñộng thẻ ngày càng ña dạng và phức tạp như lấy cắp thông tin làm thẻ giả, bẫy thẻ, bẫy tiền, ñảo ngược giao dịch,….Khi rủi

ro xảy ra sẽ làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng ñến uy tín và thương hiệu của Ngân hàng

Trang 11

Vì vậy an ninh thẻ hiện nay đang là thách thức với các NHTM và thu hút sự quan tâm của đơng đảo người sử dụng Xây dựng một hệ thống cảnh báo rủi ro để đảm bảo các giao dịch thẻ được thực hiện một cách an tồn nhất là điều mà các Ngân hàng đang quan tâm Tốc độ phát triển thẻ nhanh chĩng nhưng kinh nghiệm quản lý rủi ro chưa nhiều Với dự đốn thị trường thẻ tại Việt Nam sẽ ngày càng phát triển mạnh, khi đĩ các loại rủi ro xảy ra là một điều tất yếu

Việc nghiên cứu đưa ra các giải pháp để phát triển hệ thống thẻ thanh tốn tại VSB tạo dựng một thương hiệu riêng trên thị trường thẻ, thu hút được sự quan tâm của nhiều người, đạt hiệu quả kinh doanh tốt, vì vậy, tơi đã chọn đề tài “Phát triển hệ thống thẻ tại Ngân Hàng Liên Doanh Việt Thái”

Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của thẻ thanh tốn, một cơng cụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt hiện đại gắn liền với sự phát triển khoa học cơng nghệ và những lợi ích mà thẻ thanh tốn mang lại cho khách hàng, cho ngân hàng và cho nền kinh tế Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến thẻ thanh tốn, số liệu phát hành thẻ, doanh

số thanh tốn thẻ, các phương pháp phịng chống rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM

Nghiên cứu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Liên Doanh Việt Thái trong những năm qua để cĩ cái nhìn bao quát từ đĩ định hướng cho mục

tiêu Phát triển hệ thống thẻ tại Ngân hàng Liên Doanh Việt Thái trong điều kiện

hội nhập kinh tế thế giới hiện nay

Quá trình viết luận văn này chủ yếu dựa trên phương pháp nghiên cứu: phương pháp

hệ thống hĩa, so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp để nghiên cứu nội dung lý luận

về thẻ qua đĩ làm sáng tỏ bản chất và lợi ích của thẻ thanh tốn Bên cạnh đĩ luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp và thống kê để tìm hiểu thực trạng phát hành và thanh tốn thẻ tại NHTM Việt Nam trong 6 năm vừa qua để rút ra những điểm mạnh, điểm yếu của dịch vụ phát hành và thanh tốn thẻ

Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo của trung tâm thẻ, của NHTM, các tạp chí, các website cĩ liên quan do chính tác giả tổng hợp và xử lý

Trang 12

Luận văn nghiên cứu và giải quyết các vấn ñề liên quan ñến quá trình phát triển hệ thống thẻ tại Ngân Hàng Liên Doanh Việt Thái

Chương 1: Tổng quan về thẻ

Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng kinh doanh của Ngân Hàng Liên Doanh Việt Thái

và thực trạng kinh doanh thẻ của các NHTM

Chương 3: Giải pháp phát triển hệ thống thẻ tại Ngân hàng Liên doanh Việt Thái Hiện nay thẻ thanh toán vẫn là một ñề tài còn mới, còn ñể ngỏ nhiều giải pháp phát triển trong tương lai Trong thời gian nghiên cứu, mặc dù tôi ñã cố gắng thu thập số liệu, phân tích và ñề xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh ñược những khiếm khuyết trong nhận ñịnh và các giải pháp ñề xuất Do ñó, kính mong thầy cô cùng những người quan tâm ñóng góp ý kiến ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 13

Chương 1: Tổng quan về Thẻ

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể ñược dùng ñể rút tiền mặt tại các Ngân hàng ñại lý hoặc các máy rút tiền tự ñộng Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính ñược phát hành bởi Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng ñể rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các ñiểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy ñọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng hoặc Tổ chức tài chính với các ñiểm thanh toán Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn ñối với các thành phần tham gia thanh toán Quyết ñịnh số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của NHNN Việt Nam khái niệm thẻ thanh toán ñược quy ñịnh như sau: “Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành ñể thực hiện giao dịch thẻ theo các ñiều kiện và ñiều khoản ñược các bên thỏa thuận”

Như vậy, sẽ có bốn thành viên tham gia vào một giao dịch thẻ: Chủ thẻ (Khách hàng), cơ sở chấp nhận thẻ (nơi cung ứng hàng hoá dịch vụ), ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán

Tính linh hoạt: Thẻ thanh toán có nhiều loại, ña dạng, phong phú về hạn mức tín dụng của thẻ nên thích hợp với hầu hết mọi ñối tượng khách hàng, từ những khách hàng có thu nhập thấp (thẻ thường) cho tới những khách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng), khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt cho tới nhu cầu du lịch giải trí…, thẻ cung cấp cho khách hàng ñộ thỏa dụng tối ña, thoả mãn nhu cầu của mọi ñối tượng khách hàng

Tính tiện lợi: Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phương tiện thanh toán nào có thể mang lại ñược Đặc biệt ñối với những người phải ñi ra nước ngoài ñi công tác hay là ñi

du lịch, thẻ có thể giúp họ thanh toán ở gần như bất cứ nơi nào mà không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc vào khối lượng tiền họ cần

Trang 14

thanh toán Thẻ ñược coi là phương tiện thanh toán tốt nhất trong số các phương tiện thanh toán phục vụ tiêu dùng trong xã hội hiện ñại và văn minh

Tính an toàn và nhanh chóng:

Không tính ñến những vấn nạn ăn cắp và làm giả thẻ thanh toán trên toàn cầu hiện nay, có thể nói người sử dụng thẻ thanh toán rất yên tâm về số tiền của mình trước nguy cơ bị mất cắp do móc túi hay trộm cắp Ngay cả trong trường hợp thẻ bị lấy cắp, ngân hàng cũng bảo vệ tiền cho chủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ… nhằm tránh khả năng rút tiền của kẻ ăn trộm

Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ ñều ñược thực hiện qua mạng kết nối trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay ñiểm rút tiền mặt tới ngân hàng thanh toán, ngân hàng phát hành và các Tổ chức thẻ Quốc tế Do ñó việc ghi nợ, ghi có cho các chủ thể tham gia quy trình thanh toán ñược thực hiện một các tự ñộng, dẫn ñến việc quá trình thanh toán diễn ra rất dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng

Hầu hết các loại thẻ ñều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, ñược làm bằng nhựa ABC hoặc PC, cấu tạo bởi ba lớp ñược ép thường với kỹ thuật cao và có kích thước chuẩn là 85mm x 54mm x 0,76mm

Mặt trước của thẻ:

Biểu tượng: Mỗi loại thẻ có một biểu tượng riêng, mang tính ñặc trưng của tổ chức phát hành thẻ Đây ñược xem như một ñặc tính mang tính an ninh nhằm chống giả mạo Ví dụ:

VISA: Hình chữ nhật 3 màu: xanh, trắng, vàng có chữ Visa chạy ngang giữa màu trắng, trên hình chữ nhật 3 màu là hình chim bồ câu ñang bay in chìm

Trang 15

MASTERCARD: Có hình 2 hình tròn lồng nhau nằm ở góc dưới bên phải (một hình màu da cam, một hình màu ñỏ) và dòng chữ Mastercard màu trắng chạy ở giữa; trên hai hình tròn lồng nhau là hai nửa quả cầu lồng nhau in chìm

JCB: Biểu tượng 3 màu xanh công nhân, ñỏ, xanh lá cây, có chữ JCB chạy ngang giữa

AMEX: Biểu tượng hình ñầu người chiến binh

Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, ñược dập nổi trên thẻ và ñược in lại trên hoá ñơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ Tuỳ theo từng loại thẻ mà chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau

Thời gian có hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ ñược phép lưu hành Tùy theo từng loại thẻ mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ hoặc ngày ñầu tiên ñến ngày cuối cùng ñược sử dụng thẻ

Trang 16

Họ và tên chủ thẻ: In chữ nổi, là tên của cá nhân nếu là thẻ cá nhân, tên của người ñược uỷ quyền sử dụng nếu là thẻ công ty Ngoài ra, có thẻ còn có cả ảnh của chủ thẻ

Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của ñợt phát hành: Mỗi loại thẻ luôn có ký hiệu

an ninh kèm theo in phía sau của ngày hiệu lực Ví dụ: Thẻ Visa có chữ V ( hoặc

CV, PV, RV, GV ), thẻ MasterCard có chữ M và chữ C lồng vào nhau

Thẻ Amex còn in thêm số mật mã cho từng ñợt phát hành

Mặt sau của thẻ:

Dải băng từ có khả năng lưu trữ các thông tin như: dải tính từ chứa các thông tin của thẻ, kí tự an ninh, ngân hàng phát hành, thông tin cảnh báo, số ñiện thoại liên lạc, ảnh chủ thẻ

Dải băng chữ ký: trên dải băng này phải có chữ ký của chủ thẻ ñể cơ sở chấp nhận thẻ có thể ñối chiếu chữ ký khi thực hiện thanh toán thẻ

Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau, với những ñặc ñiểm cũng như công dụng rất ña dạng và phong phú Từ ñó thẻ có thể phân loại theo một số tiêu chí sau:

+ Phân loại theo công nghệ sản xuất: thẻ có 3 loại:

- Thẻ khắc chữ nổi (embossed card): Đây là loại thẻ sơ khai ban ñầu, ñược làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi Trên bề mặt thẻ ñược khắc nổi các thông tin cần thiết Hiện nay loại thẻ này không ñược sử dụng nữa do kỹ thuật sản xuất thô sơ, tính bảo mật kém và dễ làm giả

- Thẻ băng từ (magnetic stripe): Là loại thẻ ñược sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín, thẻ ñược phủ một băng từ chứa 2 hoặc 3 rãnh ñể ghi những thông tin cần thiết ñã ñược mã hóa, các thông tin này thường là thông tin cố ñịnh về chủ thẻ

và số liệu kết nối Loại thẻ này ñược sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay nhưng trong thời ñại trình ñộ khoa học công nghệ phát triển cao nó cũng ñã bộc lộ một số nhược ñiểm như: tính bảo mật không an toàn, kẻ gian có thể lợi dụng ñọc ñược thông tin và làm thẻ giả, hoặc tạo các giao dịch giả gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng

Trang 17

- Thẻ thơng minh (smart card, chip card): Loại thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý nhờ gắn một chip điện tử theo nguyên tắc xử lý như một máy tính nhỏ, dữ liệu, thơng tin liên quan đến khách hàng sẽ lưu trữ trong bộ nhớ điện tử “chip” Thẻ thơng minh cĩ nhiều nhĩm với dung lượng nhớ của chip điện tử khác nhau Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh tốn, nĩ khắc phục nhiều nhược điểm của thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ do hạn chế việc sử dụng thẻ giả mạo, đảm bảo tính an tồn cao Tuy nhiên, chi phí để đầu tư phát triển

hệ thống thẻ thơng minh cũng rất cao

+ Phân loại theo phạm vi sử dụng: cĩ 2 loại thẻ:

- Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi một quốc gia và đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ Thơng thường thẻ nội địa là những thẻ ghi nợ của các ngân hàng thương mại, được phát hành, được sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các đơn vị ĐVCNT trong nước

- Thẻ quốc tế: là loại thẻ khơng chỉ được sử dụng trong phạm vi quốc gia mà cịn được dùng trên tồn thế giới Thẻ quốc tế được chấp nhận thanh tốn trên tồn cầu và sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh tốn Để phát hành thẻ quốc tế,

tổ chức phát hành thẻ phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh tốn thẻ do tổ chức thẻ quốc tế

đĩ ban hành Khách hàng khi sử dụng thẻ quốc tế phải chịu nhiều chi phí hơn

so với thẻ nội địa, đặc biệt là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngoại tệ giữa các quốc gia

+ Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ

- Thẻ do các ngân hàng phát hành: Ngân hàng phát hành thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình tại Ngân hàng hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng (ví dụ như: thẻ Visa card, Master card…)

- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ do các tập đồn kinh doanh lớn gồm các cơng ty cung ứng hàng hĩa dịch vụ, du lịch và giải trí phát hành thẻ để tạo thêm tiện ích cho khách hàng cũng như thuận lợi trong việc quản lý tài chính và kích thích tiêu dùng

+ Phân loại theo tính chất thanh tốn thẻ: cĩ 3 loại thẻ:

Trang 18

- Thẻ tín dụng (credit card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ ñược thực hiện giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng ñã ñược cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ Chủ thẻ phải thanh toán ít nhất mức trả nợ tối thiểu khi ñến hạn quy ñịnh và sẽ phải trả lãi cho số tiền còn

nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trước Thẻ tín dụng ñược xem như một công cụ cho vay tiêu dùng của tổ chức phát hành cấp cho chủ thẻ

- Thẻ ghi nợ (debit card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì

nó phụ thuộc số dư hiện hữu trên tài khoản chủ thẻ Tuy nhiên, ñể tạo ñiều kiện cho chủ thẻ trong giao dịch, tổ chức phát hành có thể cho phép chủ thẻ chi tiêu hoặc rút tiền vượt quá số dư trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, tùy thuộc vào mối quan hệ khách hàng, hình thức này gọi là thấu chi

- Thẻ trả trước (prepaid card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi giá trị tiền ñược nạp vào thẻ, tương ứng với số tiền mà chủ thẻ

ñã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ Chủ thẻ trả trước không nhất thiết phải

có quan hệ tài khoản với ngân hàng Thẻ trả trước gồm có thẻ trả trước ñịnh danh và thẻ trả trước vô danh Ngoài ra, thẻ trả trước có thể sử dụng dưới hình thức thẻ quà tặng, thẻ chuyển tiền, thẻ thanh toán phúc lợi xã hội và thẻ thanh toán du lịch

+ Phân loại theo mục ñích sử dụng thẻ: có 2 loại:

- Thẻ cá nhân: ñây là loại thẻ dùng cho mục ñích thanh toán của cá nhân, chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán thông qua số tiền ký quỹ trong tài khoản cá nhân

mở tại ngân hàng

- Thẻ công ty: ñây là thẻ ñược phát hành cho các nhân viên công ty sử dụng, công ty sở hữu thẻ và chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ Hàng tháng/quý/năm ngân hàng phát hành sẽ cung cấp cho công ty những thông tin tóm tắt chi tiêu của các nhân viên sử dụng thẻ công ty trong kỳ giúp cho công

ty có thể quản lý chặt chẽ tình hình chi tiêu vì mục ñích công việc của nhân viên mình

+ Phân loại theo hạn mức tín dụng: có 2 loại là thẻ vàng và thẻ chuẩn

Trang 19

- Thẻ vàng: ñây là loại thẻ có hạn mức tín dụng cao phục vụ thị trường cao cấp phù hợp với những khách hàng có mức sống thu nhập cao, tình hình tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn

- Thẻ chuẩn: ñây là loại thẻ có hạn mức tín dụng thấp hơn thẻ vàng, mang tính phổ biến và ñại chúng, ñược sử dụng rộng rãi nhất phù hợp với những khách hàng có mức thu nhập trung bình

Là người ñược ngân hàng phát hành cho phép sử dụng thẻ, có hợp ñồng ký kết ñầy ñủ Chủ thẻ là người duy nhất ñược quyền sử dụng thẻ ñể thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại ĐVCNT hoặc rút tiền mặt tại ngân hàng ñại lý hoặc máy ATM

Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng, tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như: Tổ chức thẻ Visa, Tổ chức Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ JCB, Công ty thẻ Diners Club

Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ ñứng ra tổ chức liên kết các thành viên, ñặt ra các qui ñịnh bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt ñộng trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc tế ñều phải gia nhập vào tổ chức thẻ quốc tế Tổ chức thẻ quốc

tế ñồng thời cũng là trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên

Ngân hàng phát hành thẻ là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng NHPH chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, ñồng thời thực hiện việc thanh toán sau cùng với chủ thẻ Để việc phát hành thẻ mang lại hiệu quả kinh tế cao, NHPH phải là Ngân hàng có uy tín trong nước cũng như quốc tế

Đơn vị chấp nhận thẻ là những ñơn vị bán hàng hóa, dịch vụ có ký hợp ñồng với ngân hàng thanh toán thẻ ñể chấp nhận thanh toán thẻ ñể chấp nhận thanh toán

Trang 20

hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ như: cửa hàng, khách sạn, nhà hàng…Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ tham gia thị trường thẻ nhằm tăng lợi thế cạnh tranh so với các ñối thủ khác do ñã ña dạng hóa hình thức thanh toán tại ñơn vị mình cũng như ñáp ứng nhu cầu của khách hàng muốn sử dụng thẻ Các ñơn vị này sẽ ñược ngân hàng thanh toán trang bị những máy móc thiết bị cần thiết ñể tiếp nhận thẻ thanh toán thay cho tiền mặt và phải trả cho ngân hàng thanh toán một khoản chi phí dịch vụ khi sử dụng tiện ích này Sau khi ký hợp ñồng, ñơn vị chấp nhận thẻ phải tuân theo các qui ñịnh về thanh toán thẻ của ngân hàng thanh toán

Các chủ thể tham gia trong thị trường thẻ có mối quan hệ hết sức chặt chẽ với nhau, tất cả ñều hoạt ñộng dưới sự kiểm soát, quản lý của các tổ chức thẻ quốc tế

và cơ quan quản lý của mỗi quốc gia nhằm giúp cho hoạt ñộng trên thị trường thẻ diễn ra lành mạnh, góp phần tạo ñiều kiện cho việc lưu thông hàng hóa tiền

tệ ñược thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả

Tham gia thị trường với vai trung gian, hoạt ñộng như là ñại lý của ngân hàng phát hành thẻ, ñồng thời cũng là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của tổ chức thẻ quốc tế (ñối với thẻ quốc tế) Ngân hàng thanh toán thẻ có nhiệm

vụ thực hiện các dịch thanh toán thẻ theo hợp ñồng dưới sự ủy quyền của ngân hàng phát hành thẻ Ngân hàng thanh toán thẻ là ngân hàng trực tiếp ký hợp ñồng với các cơ sở chấp nhận thẻ ñể tiếp nhận và xử lý các giao dịch về thẻ tại các ñơn vị chấp nhận thanh toán thẻ, cung cấp các dịch hỗ trợ cho ñơn vị chấp nhận thanh toán thẻ và sẽ ñược hưởng khoản phí hoa hồng từ ngân hàng phát hành thẻ và ñơn vị chấp nhận thẻ

Trang 21

1.6.1 Tầm vĩ mô

+ Đối với lĩnh vực lưu thông tiền tệ

- Tăng thanh toán không dùng tiền mặt: Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán tiện lợi, dễ dàng, và hấp dẫn người dân sử dụng Thanh toán bằng thẻ làm giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận với một phương tiện thanh toán hiện ñại của thế giới Như vậy, thẻ thanh toán với những lợi ích thanh toán không dùng tiền mặt sẽ nâng cao ñược ñộ an toàn xã hội, cải thiện ñược môi trường tiêu dùng, xây dựng một nền văn minh thanh toán, tạo cơ sở ñể Việt Nam hội nhập quốc tế

- Giảm lưu thông bằng tiền mặt: Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt, séc…, làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ ñó tiết kiệm ñược chi phí sản xuất, vận chuyển, bảo quản, và kiểm ñếm tiền mặt

- Điều hòa lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế: Với việc sử dụng thẻ thanh toán

sẽ làm tăng lượng tiền giao dịch qua ngân hàng tạo ñiều kiện cho Nhà nước quản lý và ñánh thuế thu nhập của người dân, làm tăng hệ số tiền tệ cũng như làm cho chính sách tiền tệ của chính phủ có hiệu quả hơn Trong tương lai, thẻ thanh toán còn là công cụ quản lý của Nhà nước ñối với người dân, góp phần minh bạch tài chính, giảm thiểu những tác ñộng tiêu cực của các hoạt ñộng kinh tế ngầm, tăng cường vai trò chủ ñạo của Nhà nước trong việc ñiều tiết nền kinh tế và ñiều hành các chính sách tài chính quốc gia

- Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế: Hiện nay hầu hết các giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu ñều ñược thực hiện trực tuyến, vì vậy tốc ñộ chu chuyển thanh toán nhanh chóng hơn nhiều

so với các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…

+ Về phương diện quản lý của Nhà nước

- Phát triển thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp “kích cầu” của Nhà nước Do sự tiện lợi mà thẻ mang lại cho người sử dụng, ĐVCNT, ngân hàng khiến cho ngày càng nhiều người ưa chuộng sử dụng thẻ, tăng cường chi tiêu bằng thẻ, tạo lập một xu hướng tiêu dùng mới

“tiêu dùng trước, trả tiền sau” làm tăng cầu tiêu dùng nhiều hơn nữa

Trang 22

- Sự tiện lợi mà thẻ mang lại cho người sử dụng, cơ sở chấp nhận thẻ, ngân hàng… khiến cho ngày càng có nhiều người ưa chuộng sử dụng thẻ, tăng cường chi tiêu bằng thẻ Khuyến khích phát hành, thanh toán thẻ cũng là khuyến khích tăng cầu tiêu dùng Điều này cũng tạo nên một kênh cung ứng vốn hiệu quả của các Ngân hàng thương mại

- Thanh toán bằng thẻ là giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận với một phương tiện văn minh của thế giới do ñó sẽ tạo ra một môi trường thương mại văn minh, hiện ñại hơn Đây cũng là một yếu tố thu hút khách du lịch, các nhà ñầu tư nước ngoài

- Bên cạnh việc ñem lại lợi ích to lớn cho xã hội, thẻ ñược sử dụng ngày càng rộng rãi cũng là nhờ những tiện ích thiết thực mà nó ñem lại cho những ñối tượng liên quan trực tiếp: chủ thẻ, ĐVCNT, ngân hàng

+ Đối với ngân hàng

- Đưa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng buộc Ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện: nâng cao trình ñộ, trang bị thêm trang thiết bị kỹ thuật công nghệ ñể cung cấp cho khách hàng những ñiều kiện tốt nhất trong thanh toán, ñảm bảo uy tín, sự an toàn, hiệu quả trong hoạt ñộng của ngân hàng

- Góp phần tăng lợi nhuận ngân hàng: Hoạt ñộng kinh doanh thẻ mang lại nhiều nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua việc thu phí và lãi từ hoạt ñộng này Các khoản thu bao gồm:

- Đối với thẻ tín dụng: ngân hàng sẽ thu phí phát hành, phí thường niên, phí chuyển ñổi ngoại tệ từ tổ chức thẻ quốc tế, phí rút tiền mặt, phí thanh toán, lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh toán…

- Đối với thẻ ghi nợ, thẻ ATM: ngân hàng sẽ thu phí phát hành, phí thường niên, phí giao dịch…Tuy nhiên các phí này có thể ñược miễn giảm tùy theo chính sách của mỗi Ngân hàng

- Góp phần ña dạng hóa dịch vụ Ngân hàng: Dịch vụ thẻ ra ñời làm phong phú thêm các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, cung cấp cho khách hàng một sản phẩm thanh toán tiện ích, an toàn, hiện ñại ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 23

- Góp phần tăng nguồn vốn cho ngân hàng: Dịch vụ thẻ phát triển, ñặc biệt là thẻ ghi nợ ñã giúp cho ngân hàng thu hút ñược khách hàng mở tài khoản, thu hút ñược dòng tiền gửi vào Ngân hàng gồm số lượng tiền gửi của khách hàng ñể thanh toán thẻ, số lượng tiền ký quỹ duy trì tài khoản, số tiền khách hàng nộp vào thẻ nhưng chưa sử dụng ñến Các tài khoản này sẽ giúp cho ngân hàng có ñược một nguồn vốn huy ñộng ñáng kể với lãi suất thấp (lãi suất tiền gửi không

kỳ hạn) ñể có thể phục vụ cho các mục ñích kinh doanh khác nhằm tối ña hóa lợi nhuận

- Góp phần hiện ñại hóa Ngân hàng: Khi phát triển thêm một phương thức thanh toán mới phục vụ khách hàng bắt buộc Ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện ñầu tư thêm thiết bị kỹ thuật công nghệ, nâng cao trình ñộ cán bộ nhân viên ñể cung cấp cho thị trường những sản phẩm tốt, khách hàng có ñược những ñiều kiện tốt nhất trong thanh toán ñảm bảo uy tín, an toàn, hiệu quả trong hoạt ñộng kinh doanh thẻ, thúc ñẩy hội nhập hợp tác quốc tế: Khi trở thành thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế như Visa hay Master Ngân hàng thành viên có thể cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán quốc tế trong chuỗi dịch vụ toàn cầu Bởi Ngân hàng thành viên có thể thanh toán cho các giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng của nhiều ngân hàng trên thế giới thông qua tổ chức thẻ quốc

tế Visa/Master và các tổ chức thẻ Visa/Master sẽ có trách nhiệm phân bổ ñến các ngân hàng có liên quan trong việc thanh toán Như vậy tham gia thị trường thẻ

ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho ngân hàng tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, hội nhập với cộng ñồng quốc tế

- Ngoài ra, kinh doanh thẻ còn tạo ra sự “hỗ trợ chéo” rất có hiệu quả cho ngân hàng Tỷ lệ lợi nhuận tương ñối cao từ kinh doanh thẻ có thể bù ñắp cho những hoạt ñộng kém sinh lời hơn của ngân hàng như kinh doanh trên tài khoản vãng lai (thường lãi suất thấp)

- Một yếu tố nữa có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng từ thẻ ñó là lòng trung thành của khách hàng Một khi khách hàng ñã có tài khoản hoặc thẻ tại ngân hàng thì hiếm khi họ lại muốn chuyển sang một tổ chức ñối thủ khác Lợi dụng tâm lý này của khách hàng, ngân hàng có thể tăng lãi suất tương ñối cho khoản

Trang 24

tín dụng thanh toán thẻ ñể tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng mà không sợ mất khách hàng ñồng loạt

+ Đối với chủ thẻ

- Tiện ích trong thanh toán: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ ñể thanh toán hàng hóa, dịch vụ ở trong và ngoài nước mà không cần sử dụng tiền mặt, có thể rút tiền mặt tại bất cứ ĐVCNT trên toàn thế giới ñem lại nhiều tiện lợi cho chủ thẻ khi ñi

du lịch hay công tác xa ñặc biệt ở nước ngoài không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc vào khối lượng tiền cần thanh toán vẫn có thể thanh toán cho mọi nhu cầu chi tiêu của mình, có thể dùng thẻ ngân hàng ñể rút tiền mặt 24/24h; 7h/ngày

- An toàn trong thanh toán: việc sử dụng thẻ sẽ an toàn hơn nhiều so với các hình thức thanh toán khác như tiền mặt, séc… Khi thẻ bị mất, người cầm thẻ cũng khó sử dụng ñược vì ngân hàng sẽ bảo mật cho chủ thẻ bằng mã số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ Trong trường hợp mất thẻ, chủ thẻ chỉ cần thông báo ñến ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng ñại lý ñể khóa thẻ và có thể ñược cấp lại thẻ khác Hơn nữa, trong quá trình sử dụng thẻ ñể mua hàng nếu hàng ñã mua không

ñủ tiêu chuẩn chất lượng thì chủ thẻ có thể yêu cầu ñược ngân hàng phát hành bảo vệ, thậm chí có thể ñược bồi thường

- Tiết kiệm thời gian: sử dụng thẻ giúp cho chủ thẻ tiết kiệm ñược thời gian chờ ñợi trong giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ vì giảm ñược thời gian kiểm ñếm khi mua hàng hóa giá trị lớn mà phải thanh toán bằng tiền mặt Hoặc khi muốn thanh toán các cước phí dịch vụ Internet, cước ñiện thoại, ñiện lực, tiền nước…chủ thẻ không phải mất thời gian ñi ñến các quầy giao dịch, không phải chờ ñợi thứ tự giao dịch bởi chủ thẻ có thể thực hiện tất cả các giao dịch thanh toán ñó tại máy ATM 24/24

- Được cấp tín dụng tự ñộng tức thời: ñối với thẻ tín dụng, chủ thẻ ñược cấp hạn mức tín dụng ngân hàng, chi tiêu trước, trả tiền sau Khi ñến hạn thanh toán (thường là một tháng) chủ thẻ chỉ cần thanh toán số tiền tối thiểu (hiện quy ñịnh 20% trên số tiền ñã sử dụng), số nợ còn lại chủ thẻ có thể trả sau và phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay tiêu dùng Như vậy thẻ tín dụng là một dạng cho vay thanh toán, là một dịch vụ mà ngân hàng ứng trước tiền cho các giao dịch của

Trang 25

khách hàng, cung cấp cho khách hàng một khả năng mở rộng các giao dịch tài chính Ngoài ra, thủ tục phát hành thẻ ñơn giản giúp cho khách hàng không còn tâm lý e ngại khi ñến ngân hàng làm thủ tục xin vay

+ Cơ sở chấp nhận thẻ

- Tăng lợi thế cạnh tranh, góp phần mở rộng thị trường và tăng doanh số: Các ñơn

vị kinh doanh là ĐVCNT như cửa hàng, nhà hàng, khách sạn… khi chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ tăng thêm lợi thế cạnh tranh cho mình do ñã cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện lợi Do vậy, khả năng thu hút khách hàng của ĐVCNT sẽ tăng lên, ñặc biệt là khách du lịch, các nhà ñầu tư nước ngoài có thói quen sử dụng thẻ thanh toán và doanh số bán hàng hóa, dịch vụ của ĐVCNT nhờ ñó cũng lớn mạnh Ngoài ra, khi thanh toán bằng thẻ sẽ giúp ĐVCNT nhanh thu hồi vốn Chẳng hạn, trường hợp khách hàng muốn thanh toán bằng séc cho một món hàng có giá trị lớn hơn mức ñảm bảo của tờ séc thì cửa hàng ñó sẽ ñứng trước sự lựa chọn khó khăn, hoặc là chấp nhận thanh toán séc với số tiền lớn hơn hạn mức ñược ñảm bảo và chịu rủi ro nếu ngân hàng phát hành từ chối thanh toán, hoặc sẽ không bán ñược hàng, doanh số bán sẽ giảm Nếu sử dụng thẻ thanh toán, ĐVCNT có thể yên tâm là sẽ ñược ghi có vào tài khoản ngay khi dữ liệu về giao dịch thẻ ñược truyền ñến ngân hàng hoặc ĐVCNT nộp hóa ñơn thanh toán thẻ cho ngân hàng Số tiền này

họ có thể sử dụng ngay vào kinh doanh ñể quay vòng vốn hoặc các mục ñích khác

- An toàn, ñảm bảo: Khi thanh toán bằng thẻ sẽ hạn chế ñược hiện tượng khách hàng sử dụng tiền giả, hạn chế ñược tình trạng mất cắp tại các ĐVCNT do sự thiếu trung thực của nhân viên hoặc kẻ trộm, ñồng thời cũng hạn chế ñược vấn

ñề mất cắp tiền mặt của bản thân khách hàng, rút ngắn thời gian giao dịch với khách hàng: Sử dụng thẻ thanh toán sẽ giúp ĐVCNT rút ngắn ñược thời gian giao dịch với khách hàng hơn so với khi giao dịch tiền mặt, do bởi giao dịch bán hàng ñược thực hiện thông qua máy móc thiết bị chuyển ngân ñiện tử tại các ñiểm bán hàng, giảm bớt thời gian kiểm ñếm tiền, ghi chép sổ sách cho các ĐVCNT Vì vậy, quá trình xử lý giao dịch ñược nhanh chóng, an toàn, chính xác hơn

Trang 26

- Giảm chi phí giao dịch: Việc thanh toán thẻ sẽ giúp cho các ĐVCNT giảm chi phí bán hàng do giảm ñược ñáng kể các chi phí cho việc kiểm ñếm, bảo quản tiền, và quản lý tài chính

- Ngoài ra, việc tham gia chấp nhận thẻ cũng tạo ñiều kiện cho ĐVCNT ñược hưởng lợi từ chính sách khách hàng của ngân hàng, bên cạnh việc ñược cung cấp ñầy ñủ các máy móc thiết bị cần thiết cho việc thanh toán, các ĐVCNT còn nhận ñược ưu ñãi về tín dụng, về dịch vụ thanh toán từ ngân hàng thanh toán

+ Thói quen tiêu dùng của người dân

Thói quen tiêu dùng của người dân có ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của thẻ Thói quen tiêu dùng của người dân sẽ tạo ra một môi trường cho thanh toán thẻ Một thị trường mà người dân vẫn chỉ có thói quen tiêu bằng tiền mặt sẽ không thể là một môi trường tốt ñể phát triển thị trường thẻ Chỉ khi việc thanh toán ñược thực hiện chủ yếu qua hệ thống ngân hàng thì thẻ thanh toán mới thực sự phát huy hiệu quả sử dụng của nó

+ Thu nhập của người dùng thẻ

Thu nhập cao ñồng nghĩa với mức sống cao hơn Khi ñó, nhu cầu của con người không chỉ ñơn thuần là mua ñược hàng hoá mà phải mua bán với ñộ thoả dụng tối ña Thẻ thanh toán sẽ ñáp ứng nhu cầu này của họ Khi mức sống ñược nâng cao, nhu cầu du lịch, giải trí của con người cũng cao hơn Thẻ thanh toán là phương tiện hữu hiệu nhất ñáp ứng nhu cầu này của họ Mặt khác, chỉ có một mức thu nhập khá cao và ổn ñịnh mới có thể ñáp ứng ñược những ñiều kiện của ngân hàng khi phát hành thẻ Khi thu nhập thấp, dù khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, ngân hàng cũng khó có thể ñáp ứng ñược

+ Trình ñộ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng

Trang 27

Thanh toán thẻ gắn liền với các máy móc thiết bị hiện ñại Nếu hệ thống máy móc này có trục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống Vì vậy, ñã ñưa ra dịch vụ thẻ, ngân hàng phải ñảm bảo một công nghệ thanh toán hiện ñại theo kịp yêu cầu của thế giới

Hơn nữa, chỉ khi có trình ñộ kỹ thuật cao thì việc vận hành, bảo dưỡng, duy trì

hệ thống máy móc phục vụ phát hành, thanh toán thẻ mới có hiệu quả, giảm giá thành dịch vụ, từ ñó thu hút thêm người sử dụng nó

+ Môi trường pháp lý

Môi trường ñược xem là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sự phát triển của thẻ Một môi trường pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ, ñầy ñủ hiệu lực mới có thể ñảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham gia phát hành, thanh toán, sử dụng thẻ

Trong kinh doanh, dù ở bất cứ lĩnh vực nào cũng có thể gặp phải rủi ro Kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật ñó Vấn ñề quan trọng là các ngân hàng phải nghiên cứu, phân tích, từ ñó hạn chế tối ña rủi ro có thể gặp phải

- Rủi ro do môi trường pháp lý

Trong hoạt ñộng kinh doanh thẻ, quá trình thực hiện giao dịch ñôi khi có liên quan ñến các chủ thể nước ngoài, do vậy có một số vấn ñề không những bị ñiều chỉnh bởi luật pháp trong nước mà còn bị ñiều chỉnh bởi luật pháp nước ngoài, thông lệ quốc tế Nếu các chủ thể tham gia trong hoạt ñộng thẻ không nắm bắt ñược hết các nội dung, qui phạm pháp luật sẽ dễ dẫn ñến rủi ro

Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do luật pháp quốc gia, luật pháp quốc tế hoặc các thông lệ quốc tế có nhiều ñiểm khác nhau

- Rủi ro do tình hình kinh tế thay ñổi

Sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh thẻ cũng như các lĩnh vực khác phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của nền kinh tế Khi nền kinh tế thay ñổi, cụ thể là các

cơ chế, chính sách như thuế thu nhập, thuế nhập khẩu,… sẽ ảnh hưởng ñến nhu cầu chi tiêu hoặc du lịch, cũng như khả năng hoàn trả của chủ thẻ Bên cạnh ñó còn ảnh hưởng ñến hiệu quả của việc ñầu tư, ñổi mới trang thiết bị ngành thẻ của

Trang 28

các ngân hàng Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới hoặc có thể là do yếu kém trong quản lý của các cấp làm cho nền kinh tế phát triển không ổn ñịnh

- Rủi ro do tình hình chính trị thay ñổi

Hệ thống chính trị xảy ra biến cố sẽ tác ñộng ñến nền kinh tế, dẫn ñến khả năng xảy ra rủi ro, ñặc biệt trong quan hệ với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế Bất cứ một lệnh cấm vận nào có hiệu lực thực hiện với nước có liên quan ñều ảnh hưởng và có thể gây nên tổn thất

Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do tình hình chính trị trên thế giới biến ñộng làm ảnh hưởng ñến các chính sách kinh tế trong nước, làm ảnh hưởng ñến mối quan hệ của các ngân hàng với nhau và với chủ thẻ

- Rủi ro do giả mạo

Giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ, từ khâu phát hành ñến khâu thanh toán Giả mạo thẻ có thể bao gồm các hình thức như: ñơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo, thẻ giả, ñơn vị chấp nhận thẻ giả mạo, sao chép và tạo băng từ giả (skimming), các giao dịch thanh toán không có sự xuất trình thẻ (giao dịch qua Internet, fax )

Nguyên nhân gây ra rủi ro loại này là do sự vô ý của chủ thẻ ñể lộ các thông tin

cá nhân liên quan ñến thẻ, bị kẻ gian thực hiện sao chép thông tin thẻ, nhất là các giao dịch qua mạng Internet, …

- Rủi ro về kỹ thuật

Đây là loại rủi ro liên quan ñến hệ thống quản lý thẻ, như các sự cố về nghẽn mạng, các trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật Đây là loại rủi ro rất cần ñược

Trang 29

quan tâm vì khi sự cố xảy ra tác hại rất lớn, không chỉ ảnh hưởng ñến một khách hàng, một ngân hàng mà còn tác hại ñến cả hoạt ñộng của hệ thống thẻ

Nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể do sự cố bất khả kháng, nhưng cũng có thể

do nguyên nhân chủ quan là hệ thống không ñược ñầu tư ñúng mức, công tác cập nhật, bảo quản không ñược quan tâm một cách nghiêm túc ñể kẻ gian xâm nhập vào hệ thống ñánh cắp dữ liệu, thông tin

- Rủi ro về ñạo ñức của cán bộ ngân hàng

Đây là loại rủi ro liên quan ñến cán bộ ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ

Là hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết về nghiệp vụ thẻ, quy trình tác nghiệp không chặt chẽ, ñể thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng

Nguyên nhân gây ra loại rủi ro này là do cán bộ thoái hoá, biến chất, công tác soạn thảo quy trình nghiệp vụ, kiểm tra kiểm soát nội bộ không thực hiện ñúng chuẩn mực

- Rủi ro do trình ñộ dân trí

Chủ thẻ là người trực tiếp sử dụng thẻ, khi nhận thức chưa hết trách nhiệm, quyền hạn, quy ñịnh cũng như các ràng buộc có thể dẫn ñến những sai sót, vi phạm vô tình hoặc cố ý ñều có thể gây nên rủi ro cho chính bản thân chủ thẻ hoặc cho các chủ thể khác Bên cạnh ñó, ñông ñảo tầng lớp dân cư cho dù không phải là chủ thẻ, cũng có thể gây tổn thất, rủi ro cho ngân hàng như làm hư hỏng các trang thiết bị giao dịch tự ñộng ñược ñặt tại nơi công cộng

Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do người dân chưa quen với việc sử dụng thẻ, chưa có ý thức cảnh giác với bọn gian lận, chưa tự bảo vệ thông tin thẻ Ngoài ra còn có thể do thói quen tin người nên bị kẻ gian lợi dụng Khi chủ thẻ gặp rủi ro

sẽ liên quan trực tiếp ñến ngân hàng

- Rủi ro do gian lận

Gian lận có thể xem như là các hành vi lừa ñảo nhằm thực hiện các giao dịch thanh toán thẻ bất hợp pháp gây tổn thất cho các chủ thể tham gia vào quá trình hoạt ñộng kinh doanh thẻ Gian lận phát sinh bất kỳ lúc nào không phân biệt thời gian, ñịa ñiểm, cả trong hoạt ñộng phát hành lẫn thanh toán thẻ

Trang 30

Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do nhiều nhân tố khác nhau như sự vô ý của chủ thẻ, sự ñầu tư công nghệ chưa ñáp ứng nhu cầu hiện ñại hóa của các ngân hàng, lợi dụng các kẻ hở trong qui ñịnh qui trình, cũng có thể do ảnh hưởng của tình hình tội phạm thẻ trên thế giới,….Trong thời gian qua trên thế giới và tại Việt Nam ñã xảy ra các hình thức gian lận như sau:

Lấy cắp thẻ

Bước ñầu tiên, bọn tội phạm lắp vào khe ñọc thẻ của máy ATM một miếng nhựa có khả năng giữ thẻ và ngăn máy nhả thẻ ra Khi chủ thẻ còn lúng túng chưa biết xử lý ra sao, kẻ gian ñến gần, giả vờ là người tốt bụng sẵn sàng giúp ñỡ và “tư vấn” chủ thẻ nên nhập lại số pin ñể lấy lại thẻ và theo dõi Đây

là cơ hội ñể kẻ gian biết ñược mật mã truy cập tài khoản thẻ của nạn nhân Khi chủ thẻ thất vọng bỏ ñi, kẻ gian ở lại lấy thẻ ra, sau ñó dùng pin vừa nhìn trộm ñược ñể truy cập vào tài khoản và rút tiền

Trộm dữ liệu bằng camera

Tội phạm lắp ñặt một thiết bị ñọc thẻ vào máy ATM, nhưng chúng có thể lấy

dữ liệu về tài khoản và số pin từ xa nhờ một chiếc camera cũng ñược lắp kín ñáo tại máy ATM Camera thường ñược ñặt trong một khay ñể tờ rơi giả nằm cạnh bàn phím, một vị trí có thể ghi hình toàn bộ các thao tác của chủ thẻ cũng như lưu giữ số liệu Với công nghệ không dây, toàn bộ dữ liệu ñược truyền ñến cho kẻ tội phạm ñang ñứng gần ñó Dữ liệu lấy ñược sẽ làm nên các thẻ giả, và sử dụng số pin thu ñược từ camera ñể rút tiền của nạn nhân

Nhìn trộm qua vai

Kẻ gian có thể ñứng gần máy ATM, máy cà thẻ, hay tại các quầy thanh toán của ngân hàng và theo dõi quá trình chủ thẻ thao tác, ñặc biệt là chú ý khi chủ thẻ nhập số pin Sau ñó, chúng tìm cách làm chủ thẻ mất tập trung, chẳng hạn hét lên, ñánh ñổ nước uống hoặc nước sốt vào chủ thẻ hoặc ñánh rơi tiền

và hỏi ñó là tiền của ai Trong lúc chủ thẻ sao nhãng, kẻ gian liền lấy trộm toàn bộ thẻ, tiền của chủ thẻ Khi lấy ñược thẻ, kẻ gian thực hiện rút tiền trong thẻ với số pin ñã nhìn trộm ñược

Tội phạm tại các quầy thanh toán

Trang 31

Có thể ngay tại quầy thanh toán của các ĐVCNT hay tại các ngân hàng cũng lắp ñặt thiết bị ăn cắp dữ liệu Thủ ñoạn này thường do chính những nhân viên thiếu trung thực lắp ñặt chiếc máy ñó và họ sẽ lấy chiếc thẻ cà vào máy

ñể lấy cắp thông tin khi chủ thẻ thực hiện thanh toán Sau khi lấy ñược dữ liệu, những nhân viên này thực hiện các giao dịch bất hợp pháp ñể rút tiền hoặc bán dữ liệu vừa trộm ñược cho bọn tội phạm thẻ chuyên nghiệp Thậm chí, có những trường hợp chính các nhân viên ñó là người của nhóm tội phạm cài cắm vào

Trộm dữ liệu khi thanh toán qua mạng Internet

Bên cạnh các thủ ñoạn lừa ñảo ngày càng nhiều và tinh vi, hiện tượng thông tin thẻ tín dụng thanh toán qua mạng Internet bị hacker ñánh cắp dữ liệu cũng ñang có xu hướng gia tăng Các hiện tượng ñánh cắp cũng khá ña dạng mà chủ thẻ cần ñề phòng như thủ ñoạn lừa ñảo trực tuyến, với việc tạo website giả ñể lấy thông tin, tấn công ñánh cắp dữ liệu, chặn luồng giao dịch của thẻ

từ ñể lấy cắp mật khẩu,… Nghiêm trọng hơn, các ñối tượng hacker còn tung các thông tin thẻ lên các diễn ñàn trực tuyến ñể chia sẻ cho những kẻ xấu khác có thể lợi dụng

Tấn công cơ học

Mục ñích của những cuộc tấn công này là mở két sắt của máy ATM bằng phương tiện máy móc ñể lấy cắp tiền Hình thức tội phạm này thường mang tính chất manh ñộng và liều lĩnh Ở Mỹ vẫn thường xảy ra tình trạng bọn tội phạm dùng xe kéo ñổ máy ATM, sau ñó mang tới một ñịa ñiểm an toàn rồi cậy phá Đặc biệt ở Châu Phi, bọn tội phạm còn sử dụng chất nổ ñể lật tung máy ATM rồi lấy két sắt mang ñi

Bẫy thẻ

Bẫy thẻ ñược thực hiện bằng cách bọn tội phạm sẽ quệt một chút dầu lên bàn phím nhập pin ñể “bắt chết” phím số mà nạn nhân ñã bấm Từ ñây kẻ gian có thể lấy cắp ñược mã pin mà không cần tiếp cận nạn nhân

Đầu ñọc thẻ giả (skimmer)

Đầu ñọc thẻ giả là thiết bị ăn cắp dữ liệu trên dãy từ, có hình dạng giống như những chiếc ñầu ñọc thẻ ATM thông thường Chúng thường ñược gắn sát

Trang 32

hoặc ở phía trên ñầu ñọc thẻ thật Một ñầu ñọc thẻ giả có thể ñánh cắp và lưu thông tin về số tài khoản, số dư tài khoản, và mã xác nhận liên quan ñến mỗi chủ thẻ của hơn 200 thẻ ATM Thông thường, khách hàng sẽ lầm tưởng skimmer là một bộ phận của máy rút tiền Kẻ gian sẽ hướng dẫn nạn nhân quẹt thẻ vào skimmer trước, sau ñó mới tiếp tục các giao dịch khác, hoặc chúng sẽ nói rằng skimmer là dụng cụ làm sạch thẻ giúp tăng khả năng hoạt ñộng cho những chiếc thẻ từ Khi nạn nhân quẹt thẻ vào skimmer là lúc dữ liệu thẻ bị lấy cắp Sau ñó kẻ gian lợi dụng thông tin ñể thực hiện các giao dịch thanh toán không cần xuất trình thẻ

Bàn phím nhập pin giả hoặc thiết bị giả khác

Đây là hình thức dán bàn phím nhập pin giả (pin pad) lên trên bàn phím nhập pin thật Pin pad giả thường có kích thước và hình dạng bên ngoài giống như thật, cực mỏng, trong suốt và thật ñến mức gần như những người sử dụng máy ATM không thể nhận ra ñược nên vẫn tiến hành giao dịch một cách bình thường Thiết bị này sẽ lấy cắp và lưu trữ dữ liệu pin của mỗi giao dịch Pin pad giả sẽ bị hủy ngay sau ñó Số pin bị ghi lại sẽ ñược tải xuống, kết hợp với những chiếc thẻ ATM giả tạo ra từ việc lấy trộm thông tin, kẻ gian sẽ rút tiền của chủ thẻ

Bẫy tiền

Cách ñơn giản nhất là dán một miếng băng dính thật chắc vào mặt sau cửa thoát tiền ñể chặn những tờ tiền máy thu lại do chủ thẻ chưa nhận Một cách tinh vi hơn nữa là gắn một thiết bị cơ học có thể chuyển số tiền máy ñưa ra vào một chiếc hộp ñược ngụy trang rất khéo léo Mặc dù bị mất tiền nhưng chủ thẻ nghĩ rằng máy ATM có thể ñang trục trặc và chán nản bỏ ñi Sau khi chủ thẻ ñi, kẻ gian ñến tháo bỏ bẫy hoặc cửa nhả tiền rồi ung dung nhận tiền Một cách thức khác là tên tội phạm sử dụng một chiếc thẻ thật ñể rút tiền hợp pháp Khi máy ñưa tiền ra, tên tội phạm sẽ không rút cả xấp tiền, thay vào ñó chúng chừa một khoảng thời gian nhất ñịnh ñể máy ATM thu lại số tiền bị

“bỏ quên” và ghi vào hệ thống là chủ thẻ không nhận tiền Ngay lập tức chúng lật cửa nhả tiền ra và giật nhanh số tiền ñang bị máy thu lại vào ñúng

Trang 33

thời ñiểm Tên tội phạm không bị trừ tiền trên tài khoản nhưng vẫn lấy ñược tiền bởi giao dịch ñã bị ñảo ngược

Đảo ngược giao dịch

Hình thức này sử dụng một loạt biến thể ñể tạo ra một tình huống gây lỗi trên máy ATM làm cho máy vận hành chủ ñảo chiều giao dịch bởi tiền ñã bị máy ATM thu trở lại, có nhiều hình thức tương tự hình thức bẫy tiền vừa kể trên Tuy nhiên trên thực tế, một phần số tiền rút ñã bị kẻ gian lấy Ví dụ: “Kẻ gian nhập lệnh rút 100$, tuy nhiên ngay khi xấp tiền vừa ñược ñưa ra, hắn cẩn thận lấy ra chỉ 60$ Vài giây sau, giao dịch kết thúc và 40$ còn lại ñược máy ATM thu vào Vì máy ATM không thể ñếm ñược có bao nhiêu tiền thu lại nên trong két tiền bị thiếu 60$ do giao dịch bị ñảo ngược toàn bộ”

Đặt máy ATM giả

Với ngân hàng, việc lắp thêm máy rút tiền tự ñộng ñể phục vụ khách hàng rất phức tạp, song với tên trộm lại ñơn giản, chỉ cần ñặt một máy ATM có vẻ bề ngoài giống hệt máy của ngân hàng, bên trong không có khoang ñựng tiền

mà chỉ có thiết bị ñọc dữ liệu trên băng từ của thẻ Chiếc máy ATM này không nhằm mục ñích lấy cắp tiền ngay mà làm chủ thẻ lầm tưởng rằng máy ñang gặp sự cố nên gắng sức thực hiện lại các thao tác ñể chiếc máy hoạt ñộng bình thường trở lại Đó cũng là lúc tất cả dữ liệu trong thẻ bị ñánh cắp Cùng với thiết bị ñọc này, một chiếc camera bé xíu cũng ñược lắp ñặt ở một

vị trí kín ñáo nhằm quay cận cảnh bàn phím khi khách hàng bấm mã số bí mật truy cập tài khoản Thông tin từ ñầu ñọc giúp bọn tội phạm làm thẻ giả, còn mã số bí mật giúp chúng truy cập vào tài khoản của chủ thẻ ñể lấy cắp tiền

Ăn cắp thông tin thẻ bằng cách gửi dữ liệu bằng SMS

Kẻ gian sẽ gắn ñầu ñọc thẻ thu dữ liệu, bàn phím giả ghi lại thao tác nhập pin tại máy ATM Điện thoại di ñộng ñược kết nối với máy tính chạy ứng dụng ñiều khiển hoạt ñộng của thiết bị ăn cắp, những thông tin thu ñược sẽ gửi về qua ñường SMS Nếu cần thiết, kẻ gian có thể thiết lập một cuộc gọi tới thiết

bị giả và tải thông tin về, tuy nhiên, nhận tin SMS vẫn là cách tiện lợi hơn Nói một cách khác, kẻ gian chỉ cần ung dung ngồi ở nhà và ñiều khiển thiết

Trang 34

bị ñể lấy cắp thông tin thẻ Tiếp theo là khâu giải mã thông tin tải về rồi ngay lập tức trải qua một quá trình mã hóa khác ñể ngăn chặn sự kiểm tra của các

cơ quan có thẩm quyền Sau khi mã hóa, những thông tin lấy cắp ñược sẽ ñược ghi vào thẻ trắng và sử dụng số pin có ñược ñể rút tiền

Dùng máy MP3

Vào ñầu năm 2009, các phương tiện thông tin có ñưa tin, Maxwell Parsons,

41 tuổi, ñã dùng thiết bị MP3 ñể ghi lại dữ liệu ñược truyền từ các máy rút tiền ñặt ở những ñiểm không ñược bảo vệ nghiêm ngặt như quán bar, phòng chơi bowling, Máy nghe nhạc này thu "giai ñiệu" bấm phím giống như âm thanh phát ra từ máy fax Dữ liệu sau ñó ñược chuyển thành những con số có thể ñọc ñược thông qua chương trình máy tính ñộc lập hoặc một thiết bị nối

rẽ Sau ñó thẻ giả ñược sản xuất và rút tiền của nạn nhân

Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và những ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin, tự ñộng hóa…, có rất nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tiện lợi, an toàn ñã và ñang ñược sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Phương tiện thanh toán tiền mặt là không thể thiếu, song ngày nay, thanh toán bằng tiền mặt không còn là phương tiện thanh toán tối ưu trong các giao dịch thương mại, dịch vụ nữa

Các hoạt ñộng giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi nơi, vượt qua cả giới hạn về khoảng cách Xét trên nhiều góc ñộ, khi hoạt ñộng thanh toán trong xã hội còn thực hiện phổ biến bằng tiền mặt có thể dẫn ñến một số bất lợi và rủi ro như: Chi phí của xã hội ñể tổ chức hoạt ñộng thanh toán (như chi phí của Chính phủ cho việc in tiền; chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm, ñếm tiền của hệ thống ngân hàng, của các chủ thể tham gia giao dịch thanh toán) là rất tốn kém; việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt dễ

bị các ñối tượng phạm pháp lợi dụng ñể gian lận, trốn thuế, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ ñối với ngân hàng hoặc các chủ nợ; vấn ñề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền mặt luôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm;

sử dụng tiền mặt trong giao dịch thanh toán của xã hội sẽ là môi trường thuận lợi

Trang 35

cho tội phạm lưu hành tiền giả, ñe dọa trực tiếp ñến lợi ích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia

Các bất lợi và rủi ro trên ñây là vấn ñề xảy ra với bất kỳ quốc gia nào, song với các nước mà thanh toán bằng tiền mặt còn ở mức phổ biến trong xã hội như Việt Nam hiện nay thì tình hình sẽ càng phức tạp và khó kiểm soát hơn Để khắc phục tình trạng trên thì hàng loạt các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra ñời như: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, L/C và ñặc biệt là thẻ thanh toán- một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt rất ñược ưa chuộng trên thế giới và rất phù hợp với ñiều kiện phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay

Theo nhận ñịnh của Ngân hàng nhà nước Việt nam, dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam hiện vẫn chưa phát triển Ngoài dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm dưới hình thức thủ công, hầu hết các dịch vụ khác từ rút tiền, thanh toán ñến quản lý tài khoản, ủy thác ñầu tư ñều chưa phát triển hoặc chưa hình thành Trong khi

ñó, dịch vụ ngân hàng bán lẻ lại có ý nghĩa rất lớn ñối với Việt Nam trên nhiều phương diện

Xét trên giác ñộ kinh tế xã hội, dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ là công cụ quan trọng ñể thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư Điều này có ý nghĩa rất lớn trong ñiều kiện hiện nay của nước ta, khi mà lượng tiền mặt nhàn rỗi trong dân cư còn quá lớn và nền kinh tế lại ñang cần vốn ñể ñầu tư phát triển

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ nếu phát triển sẽ là nhân tố góp phần giảm chi phí giao dịch xã hội thông qua việc tiết kiệm chi phí và tiết kiệm thời gian cho cả ngân hàng và người sử dụng Ngoài ra, thông qua việc mở rộng thêm nhiều dịch vụ với nhiều tiện ích mới, dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ thêm nhiều công ăn việc làm, giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp Đó là chưa kể ñến việc dịch vụ ngân hàng bán lẻ với những tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt sẽ cải thiện ñược môi trường tiêu dùng, xây dựng một nền văn minh thanh toán, từ ñó góp phần tạo cơ sở ñể Việt Nam hòa nhập với cộng ñồng phát triển quốc tế

Xét trên giác ñộ tài chính và quản trị ngân hàng, các ngân hàng triển khai dịch

vụ ngân hàng bán lẻ sẽ có ñiều kiện hạn chế phần nào rủi ro do các nhân tố bên ngoài vì dịch vụ ngân hàng bán lẻ là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh

tế so với các lĩnh vực khác

Trang 36

Với những lý do trên, việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam ñã trở thành vấn ñề tất yếu Nhưng ñối với các ngân hàng thương mại, bắt ñầu dịch vụ ngân hàng bán lẻ từ ñầu, sử dụng công cụ thanh toán và phát triển những tiện ích

gì là ñiều hết sức quan trọng, cần phải ñược xem xét ñể triển khai thực hiện

Từ kinh nghiệm của các nước trên thế giới và thực tiễn ở Việt Nam, thời gian qua, có thể khẳng ñịnh thẻ là một công cụ thanh toán quan trọng trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ Thẻ có thể ñược sử dụng vào việc rút tiền, gửi tiền, vay tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ hay chuyển khoản Thẻ cũng ñược sử dụng cho nhiều dịch vụ phi thanh toán khác như xem số dư tài khoản, các thông tin về khách hàng, ngân hàng… và hiện nay, các nhà khoa học ñang nghiên cứu, triển khai ứng dụng thẻ thanh toán ra ngoài lĩnh vực tiền tệ và thanh toán như sử dụng thẻ thay giấy tờ tùy thân

Cùng với yêu cầu của phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, sự phát triển của thẻ còn là ñòi hỏi tất yếu của xu hướng ña dạng hóa dịch vụ trong chiến lược kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam Tình hình phát triển tín dụng trong thời gian gần ñây gặp rất nhiều trở ngại ảnh hưởng ñến doanh thu, lợi nhuận và sự tăng trưởng của các ngân hàng Để khắc phục khó khăn này, các ngân hàng thương mại có xu hướng phát triển hoạt ñộng kinh doanh dựa trên cơ sở ña dạng hóa sản phẩm dịch vụ với việc cung cấp cho khách hàng nhiều chủng loại dịch vụ nhằm thỏa mãn tối ña nhu cầu, mong muốn của khách hàng trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng với mục tiêu giữ vững khách hàng truyền thống ñồng thời phát triển khách hàng mới Một trong những dịch vụ mà các NHTM Việt Nam

ñã và ñang dần hoàn thiện là hoạt ñộng phát hành và kinh doanh thẻ - loại hình dịch vụ ngân hàng hiện ñại

Mở rộng dịch vụ ngân hàng trong khu vực dân cư là một chủ trương lớn của Ngân hàng Nhà nước nhằm cải thiện tình hình thanh toán trong khu vực này, tạo thói quen sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, từng bước ñổi mới tập quán sùng bái tiền mặt, phát triển thanh toán qua ngân hàng, góp phần thực thi tốt chính sách tiền tệ Mặt khác, về phía ngân hàng, chủ trương này cũng tạo ra một hình thức huy ñộng vốn mới, tập trung lượng vốn tiềm tàng trong khu vực dân cư ñể ñầu tư và phát triển Hơn nữa, với sự phát triển của của

Trang 37

công nghệ thông tin và sự hội nhập kinh tế Việt nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, trong thời gian gần ñây càng thúc ñẩy chúng ta phát triển phương thức kinh doanh thẻ, một hoạt ñộng thanh toán hiện ñại, văn minh và nhiều triển vọng với khả năng phổ cập rộng rãi trong cộng ñồng dân cư

Ở Thái Lan, Ngân hàng Siam Commercial Bank ñã ñưa ra kế hoạch giảm việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán bằng cách phát hành thẻ thông minh cho các nhân viên của các công ty lớn, theo ñó dưới hình thức kết hợp việc trả lương bằng tiền mặt và trả lương thông qua thẻ Đối với loại thẻ thông minh (smart card), thị trường thẻ của Thái Lan ñã xuất hiện loại thẻ Sogo Smart Card với việc sử dụng công nghệ chip ñể lưu giữ lại toàn bộ việc thực hiện giao dịch tại các cửa hàng, nhà hàng…

Trên lĩnh vực thương mại ñiện tử, Chính phủ khuyến khích việc sử dụng phương tiện thanh toán ñiện tử trong kinh doanh nhằm cố gắng từng bước hiện ñại hóa công nghệ thanh toán tại Thái Lan

Ở khu vực châu Á, Nhật Bản, Hàn Quốc cũng ñã tiến hành chuyển ñổi sang hệ thống EMV (liên minh thẻ EMV (Euro Pay, MasterCard và Visa) ñược xem là nền tảng ñể nhiều ngân hàng ñầu tư và triển khai giải pháp phát hành thẻ thông minh) cũng tiến hành từ những năm 2003-2004 Ở Đông Nam Á, Malaysia và Singapore là những quốc gia ñầu tiên chuyển ñổi hệ thống thanh toán thẻ sang chuẩn EMV từ năm 2005, tiếp sau ñó là Thái Lan, Indonesia, Philipine

Kết luận chương 1

Trong chương 1, luận văn ñã trình bày những vấn ñề cơ bản về thẻ thanh toán, trong ñó

ñã ñưa ra khái niệm cơ bản về thẻ thanh toán, phân loại thẻ, lịch sử phát triển thẻ thanh toán và những lợi ích khi sử dụng thẻ, sự cần thiết phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam

Ngoài ra, chương 1 cũng ñề cập ñến những rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh thẻ Như vậy, sau khi kết thúc chương 1, luận văn ñã trình bày cơ sở lý luận ñể sang chương 2 chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng Liên Doanh Việt trong những năm qua, thực trạng hoạt ñộng phát hành và thanh toán thẻ của

Trang 38

các NHTM Từ ñó, ñịnh hướng ñể phát triển một hệ thống thẻ tại Ngân Hàng Liên Doanh Việt Thái

Trang 39

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng liên doanh Việt Thái

và thực trạng kinh doanh thẻ của các NHTM

Hơn hai mươi năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã khởi sắc đánh dấu sự chuyển đổi

từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường Các chính sách đổi mới của nhà nước đã tạo nhiều cơ hội thuận tiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời khuyến khích các nhà đầu tư nước ngồi tham gia vào thị trường Việt Nam Bên cạnh đĩ vai trị của ngân hàng cũng gĩp phần khơng nhỏ vào sự phát triển của doanh nghiệp nĩi riêng và nền kinh tế Việt Nam nĩi chung

Được sự chấp thuận của NHNN Việt Nam, Ngân hàng liên doanh VinaSiam thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 15/08/1995, đây là ngân hàng liên doanh giữa 03 đối tác là Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng thương mại Thái Lan (SCB) và tập đồn Charoen Pokphand Thái Lan (CP Group) với tỷ lệ gĩp vốn lần lượt là 34%, 33%, 33% Đến năm 2003, Ngân hàng liên doanh VinaSiam đổi tên thành Ngân hàng liên doanh Việt Thái theo quyết định số 356/QĐ-NHNN ngày 16/04/2003 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Năm 2004 vốn điều lệ của Ngân hàng liên doanh Việt Thái đã được nâng lên từ 15 triệu USD lên 20 triệu USD Năm 2008, vốn điều lệ là 61 triệu USD (tương đương khoảng 1,000 tỷ đồng) và từ đây Ngân hàng liên doanh Việt Thái đang nổ lực hồn thành mức vốn pháp định theo Nghị Định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính Phủ là 3,000 tỷ đồng

Sự liên kết chặt chẽ của các đối tác đã hỗ trợ cho Ngân hàng liên doanh Việt Thái những điều kiện hoạt động thuận lợi mà khơng phải ngân hàng nào cũng cĩ được: dựa vào hệ thống mạng lưới Agribank trải rộng khắp mọi miền đất nước; sử dụng cơng nghệ ngân hàng hiện đại của SCB; tạo quan hệ với khách hàng của tập đồn CP,… Với những lợi thế trên, Ngân hàng liên doanh Việt Thái cĩ đầy đủ những điều kiện thuận lợi nhất để tiếp cận một thị trường tài chính đa dạng và đầy tiềm năng như thị trường Việt Nam

+ Các mốc lịch sử

1995: Vinasiam Bank được thành lập ngày 15 tháng 8;

Trang 40

Văn phòng Hội sở: số 2 Phó Đức Chính, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh;

Vốn ñiều lệ ban ñầu: 15 triệu USD

2002: Chi nhánh ñầu tiên - VSB Chi nhánh Hà Nội - thành lập ngày 28 tháng 8;

VSB thiết lập hệ thống mạng lưới hoạt ñộng tại Việt Nam, bắt ñầu từ các thành phố lớn

2003: VSB Chi nhánh Sài Gòn thành lập ngày 03 tháng 3, khởi ñầu cho việc thành

lập hàng loạt các chi nhánh khác ở miền Nam

2004: Vốn ñiều lệ của Vinasiam Bank tăng lên 20 triệu USD;

VSB Chi nhánh Đồng Nai thành lập ngày ngày 25 tháng 6, nâng số lượng chi nhánh của toàn hệ thống lên 3 chi nhánh

2005: VSB Chi nhánh Đà Nẵng thành lập ngày 06 tháng 5, hoạt ñộng hướng tới

khách hàng ở khu vực miền Trung Việt Nam

2006: VSB Chi nhánh Bình Dương thành lập ngày 03 tháng 7

2007: Trong cùng một năm, VSB ñã khai trương hoạt ñộng hai chi nhánh mới:

Chi nhánh Chợ Lớn thành lập ngày 02 tháng 02 và Chi nhánh Thăng Long ngày

11 tháng 4;

SMS Banking ñược ñưa vào hoạt ñộng và phục vụ

2008: VSB Chi nhánh Gia Định là chi nhánh thứ ba ñược mở tại TP Hồ Chí

Minh, có cùng ñịa bàn với Hội sở;

Tạp chí Asianmoney ñã công nhận VSB là ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất của năm của Việt Nam

2009: Vốn ñiều lệ của VSB tăng lên ñến 61 triệu ñô la Mỹ;

VSB tái cấu trúc với ñịnh hướng mới thiên về lĩnh vực nông nghiệp

2010: VSB ñược Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng bằng khen sau 15 năm

Ngày đăng: 09/08/2015, 18:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Sơ ủồ tổ chức hệ thống của VSB - LUẬN VĂN THẠC SĨ : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NAM
nh 2.1: Sơ ủồ tổ chức hệ thống của VSB (Trang 41)
Bảng 2.1: Số lượng thẻ phát hành và số Ngân hàng phát hành thẻ 2006-2011 - LUẬN VĂN THẠC SĨ : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NAM
Bảng 2.1 Số lượng thẻ phát hành và số Ngân hàng phát hành thẻ 2006-2011 (Trang 48)
Hỡnh huy ủộng vốn dõ - LUẬN VĂN THẠC SĨ : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NAM
nh huy ủộng vốn dõ (Trang 49)
Bảng 2.2: Mức ủộ phỏt triển hệ thống ATM/POS 2006-2011 - LUẬN VĂN THẠC SĨ : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NAM
Bảng 2.2 Mức ủộ phỏt triển hệ thống ATM/POS 2006-2011 (Trang 52)
Bảng 3.1: Cơ cấu dư nợ, thu nhập và lợi nhuận năm 2013 - LUẬN VĂN THẠC SĨ : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NAM
Bảng 3.1 Cơ cấu dư nợ, thu nhập và lợi nhuận năm 2013 (Trang 65)
Hình 1: Quy trình phát hành thẻ - LUẬN VĂN THẠC SĨ : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NAM
Hình 1 Quy trình phát hành thẻ (Trang 95)
Hình 2: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua Ngân hàng - LUẬN VĂN THẠC SĨ : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NAM
Hình 2 Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua Ngân hàng (Trang 97)
Hình 3: Quy trình rút tiền mặt tại ATM - LUẬN VĂN THẠC SĨ : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NAM
Hình 3 Quy trình rút tiền mặt tại ATM (Trang 98)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w