điểm kinh tế của đất nước; Năm 1997: Với sự bảo lãnh của Chính phủ, ngân hàng TMCP Hàng Hải đó thu xếp được 28 triệu USD thông qua Ngân hàng Mỹ B.O.A để đầu tư vào 3 Dự án trọng điểm qu
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I 3
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI CHI NHÁNH NGUYỄN DU 3
CHƯƠNG II 66
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG 66
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu
tư Hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển Hoạt động đầu tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hoá đầu tư đã cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư là một hướng quan trọng Dự án đầu tư là một hình thức cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư Đầu tư theo dự án được xem như là một hình thức đầu tư có căn bản nhất và sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, phòng ngừa được những rủi ro.Như vậy dự án đầu tư có vai trò quyết định việc thực hiện các hoạt động đầu tư Thẩm định dự án đầu tư là một khâu trọng yếu trong quá trình chuẩn bị đầu tư Sự thành bại của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của các quyết định đầu tư và giấy phép đầu tư Việc ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư phụ thuộc vào công tác thẩm định có chất lượng cao mà khâu quan trọng nhất xuyên suốt dự án đầu tư là thẩm định tài chính dự án Như vậy chất lượng thẩm định tài chính của công tác thẩm định sẽ trực tiếp tác động lên các quyết định đầu tư là cấp phép đầu tư và tới hiệu quả đầu tư Trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư, thẩm định tài chính dự án đầu
tư trở thành một khâu không thể thiếu được trước khi ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư
Hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động của Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Nguyễn Du nói riêng là rất cần thiết và quan trọng đối với nền kinh tế của nước ta Với hoạt động đi vay để cho vay các ngân hàng đã huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức, đơn vị hoạt động kinh doanh để cho các đơn vị, tổ chức cần vốn vay để tiến hành các hoạt động của mình
Trang 2Tuy nhiên, hoạt động trong ngành ngân hàng có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn vậy cần có những biện pháp tốt hơn để giải quyết những rủi ro đó Một trong các biện pháp đó là nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã quyết định chọn đề tài:
"Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Nguyễn Du"
Chuyên đề được chia làm hai phần:
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Nguyễn Du.
Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Nguyễn Du.
Trong quá trình phân tích, do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về mặt nhận thức, Chuyên đề thực tập của em chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em rất cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là thầy Phạm Văn Hùng đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
Trang 3CHƯƠNG I THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI CHI NHÁNH NGUYỄN DU
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI CHI NHÁNH NGUYỄN DU
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
1.1.1 Bối cảnh thành lập
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đó tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam, gọi tắt là ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải, tên giao dịch quốc tế là Maritime Commercial Stock Bank (tên viết tắt là Maritime Bank hoặc MSB) được thành lập theo giấy phép số 001/NH-GP ngày 08 tháng 06 năm 1991 theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngày 12 tháng 07 năm 1991, Ngân hàng chính thức khai trương và đi vào hoạt động tại thành phố Cảng Hải Phòng
Ngân hàng Hàng Hải được biết đến như là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam Với bề dày kinh nghiệm gần 18 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng và có cổ đông chiến lược là các doanh nghiệp lớn thuộc ngành Bưu chính viễn thông, Hàng hải, Hàng không, Bảo hiểm… như Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam, Tập đoàn dệt may Việt Nam, Tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm Việt Nam, công ty liên doanh vận tải Việt – Pháp…, ngân hàng TMCP Hàng Hải sở hữu nhiều tiềm năng to lớn để bứt phá và lớn mạnh trong thời kỳ hội nhập
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ngân hàng TMCP Hàng Hải đó xác định tầm nhìn trở thành ngân hàng thương mại cổ phần phát triển bền vững với chất lượng dịch vụ hàng đầu theo các chuẩn mực quốc tế Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam lúc đó thì tầm nhìn của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam là đúng đắn, phù hợp với định hướng phát triển trong tương lai
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam chú trọng khách hàng của mình bằng chất lượng các dịch vụ, với thiện chí hợp tác, tin cậy, học hỏi, sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện và chuẩn mực của quốc tế
Trang 41.1.2 Quá trình phát triển
Từ khi mới bắt đầu thành lập, ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải đó đặt ra cho mình hướng phát triển, được cụ thể qua bốn sứ mệnh:
Thứ nhất, thiết lập quan hệ toàn diện với các tập đoàn kinh tế thuộc các ngành
Hàng Hải, Bưu chính viễn thông, Hàng không, Bảo hiểm,…
Thứ hai, phát triển bền vững, tin cậy với khỏch hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ Thứ ba, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng với chất lượng cao cho
mọi đối tượng khách hàng
Thứ tư, xây dựng quan hệ đối tác có hiệu quả với các định chế tài chính trong
nước và quốc tế
Chính nhờ sự định hướng đúng đắn như vậy, từ khi thành lập vào năm 1991, trải qua cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 1997, trong khi có rất nhiều ngân hàng thương mại như ngân hàng Việt Hoa, Nam Đô, Quế Đô, Châu Á – Thái Bỡnh Dương… bị giải thể hay sát nhập thì ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải vẫn đứng vững và càng ngày càng phát triển cho đến ngày nay
Với số vốn điều lệ ban đầu là 40 tỷ và thời gian hoạt động là 25 năm, đến tháng 07 năm 2003, theo quyết định số 719/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 07 năm 2003 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, thời gian hoạt động của Ngân hàng Hàng Hải
đó tăng lên 99 năm Được sự chấp nhận của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thành phố Hải Phũng tại văn bản số 673/NHNN-HAP7 ngày 27 tháng 12 năm 2004, vốn điều lệ của Ngân hàng Hàng Hải đó tăng từ 160.2 tỷ lên 200 tỷ Đến năm 2006, vốn điều lệ của ngân hàng đó tăng từ 200 tỷ lên đến 700 tỷ đồng Và đến ngày 25 tháng
5 năm 2007, Ngân hàng Hàng Hải đó được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho tăng vốn điều lệ từ 700 tỷ lên đến 1500 tỷ đồng theo quyết định của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh TP Hà Nội tại văn bản số 78/NHNN-HAN ngày 25 tháng 05 năm 2007 Dự kiến đến năm 2010, vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Hàng Hải sẽ là 2000 - 2500 tỷ đồng
Với trụ sở đầu tiên được thành lập, cho đến nay, ngân hàng TMCP Hàng Hải có đến 86 sở giao dịch và chi nhánh, trong đó, có 55 chi nhánh ở miền Bắc, 23 chi nhánh
ở miền Nam và 9 chi nhánh ở miền Trung tại các thành phố như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh,… Ngoài ra, Ngân hàng TMCP Hàng Hải còn có gần 200 ngân hàng đại lý tại 25 quốc gia trên thế giới
Ngân hàng TMCP Hàng Hải thực hiện các nghiệp vụ mang tính truyền thống, có nhiều kinh nghiệm, có thế mạnh trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh
Trang 5toán quốc tế và tín dụng chứng từ Bên cạnh đó, từ chỗ chỉ phục vụ cho một vài ngành kinh tế trọng điểm khi mới thành lập, đến nay ngân hàng đó đa dạng hoá đội ngũ khách hàng, phục vụ mọi đối tượng doanh nghiệp và cá nhân Ngoài ra, Ngân hàng TMCP Hàng Hải còn sớm có quan hệ giao dịch ngân hàng với nước ngoài và cũng
là ngân hàng đầu tiên được vay vốn nước ngoài
Chính vì vậy, ngân hàng TMCP Hàng Hải đó được Ngân hàng Thế giới lựa chọn là một trong 6 Ngân hàng Thương mại Việt Nam tham gia Dự án Hiện đại hoá ngân hàng và Hệ thống thanh toán Vừa qua, ngân hàng TMCP Hàng Hải tiếp tục vượt qua các đối thủ khác để trở thành Ngân hàng TMCP duy nhất của Việt Nam được World Bank tài trợ cho giai đoạn 2 của dự án trên Hệ thống công nghệ thông tin được xây dựng là sở vững chắc bảo đảm cho việc mở rộng mạng lưới phục vụ khách hàng, từ dịch vụ thẻ ngân hàng, dịch vụ ngân hàng tại nhà, qua điện thoại hay Internet cho đến nhiều sản phẩm ngân hàng điện tử khác Với việc quản lý tập trung
cơ sở dữ liệu tại trung tâm điều hành, hệ thống công nghệ mới đó mang lại vụ số tiện ích trong giao dịch ngân hàng Khách hàng được phục vụ tại một cửa duy nhất cho mọi nhu cầu (như nộp, rút tiền mặt, gửi tiết kiệm, chuyển tiền, giải ngân, trả nợ…) Khách hàng cũng có thể gửi và rút tiền tại bất cứ điểm giao dịch nào của ngân hàng TMCP Hàng Hải trong cả nước, lệnh chuyển tiền trong toàn quốc của khách hàng được thực hiện chỉ trong vòng một vài giây, hoạt động thanh toán toàn cầu Kết thúc giai đoạn hai này, ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải sẽ xây dựng hoàn chỉnh hệ thống Ngân hàng điện tử (e-bank) đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm
đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng tối đa nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng
Sau đây là một số cột mốc đáng nhớ của Ngân hàng TMCP Hàng Hải:
Ngày 12/7/1991: Ngân hàng TMCP Hàng Hải chính thức khai trương tại thành
phố Cảng Hải Phòng
Thời kỳ 1992 – 1994: Phát triển mạnh việc thực hiện giao dịch qua hệ thống
máy tính nối mạng và là một địa chỉ danh tiếng về chất lượng dịch vụ đặc biệt là thanh toán quốc tế;
Năm 1995: Tại Hội sở chính đó thực hiện việc tácch riêng Trung tâm Điều
hành đảm nhận nhiệm vụ quản lý điều hành Hệ thống với Hội sở đảm nhận việc trực tiếp giao dịch, kinh doanh Đây là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên áp dụng mô hình tổ chức này;
Năm 1996: Phát triển được mạng lưới Chi nhánh trên 6 tỉnh, thành phố trọng
Trang 6điểm kinh tế của đất nước;
Năm 1997: Với sự bảo lãnh của Chính phủ, ngân hàng TMCP Hàng Hải đó
thu xếp được 28 triệu USD thông qua Ngân hàng Mỹ (B.O.A) để đầu tư vào 3 Dự
án trọng điểm quốc gia: Đường Láng - Hoà Lạc, Quốc lộ 51 và Quốc lộ 14, góp phần quan trọng khẳng định sự đúng đắn của cơ chế Đầu tư - Thu phí - Trả nợ cho các công trình giao thông của Việt Nam;
Thời kỳ 1998 – 2000: Cùng với sự thăng trầm của nền kinh tế đất nước và cuộc
khủng hoảng kinh tế tài chính khu vực, Ngân hàng TMCP Hàng Hải cũng đó gặp không ít khó khăn, nhưng vẫn duy trì được tốc độ phát triển và hiệu quả kinh doanh;
Năm 2001: Ngân hàng TMCP Hàng Hải là một trong 6 Ngân hàng Thương
mại Việt Nam được Ngân hàng Thế giới (WB) lựa chọn và tài trợ để tham gia Dự
án Hiện đại hoá ngân hàng và Hệ thống thanh toán Maritime Bank là ngân hàng TMCP duy nhất được tiếp tục tham gia giai đoạn 2 của Dự án này từ năm 2005 đến nay;
Thời kỳ 2002-2004: là giai đoạn duy trì, củng cố hoạt động của ngân hàng
TMCP Hàng Hải Với sự nỗ lực không ngừng của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, cũng như toàn thể CBNV, ngân hàng đó vượt qua gian nan, thử thách để khẳng định vị thế của mình;
Tháng 8 năm 2005: Chuyển Hội sở chính từ Hải Phòng lên thủ đô Hà Nội, một
trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá hàng đầu của cả nước Sự kiện này đó đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của ngân hàng Đây là một sự chuyển hướng chiến lược, thể hiện quyết tâm lớn của Ngân hàng TMCP Hàng Hải trong việc
mở rộng ảnh hưởng và mở rộng thị trường;
Năm 2006-2007: Tiến hành việc tái cấu trúc bộ máy một cách cơ bản, toàn
diện theo hướng tách riêng các hoạt động kinh doanh và hoạt động hỗ trợ, hình thành các Khối nghiệp vụ (Khối Dịch vụ và Khỏch hàng cá nhân, Khối Khách hàng doanh nghiệp, Khối Kinh doanh Nguồn vốn và Khối Quản lý rủi ro) đồng thời tăng cường vai trò, năng lực quản lý tập trung tại Trụ sở chính Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm bảo đảm tính chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống Sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng nhóm khách hàng Phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro được quan tâm đúng mức Các kênh phân phối tập trung phân phối sản phẩm dịch vụ cho Khách hàng mục tiêu; Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng TMCP Hàng Hải được cung cấp dựa trên nền công nghệ thông tin hiện đại Ngân hàng TMCP Hàng Hải vừa tăng trưởng nhanh
Trang 7vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách, ngân hàng đó vượt qua khó khăn và ngày càng khẳng định vị thế của mình.
Năm 2006: Ngân hàng TMCP Hàng Hải được Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước tặng thưởng Bằng khen vỡ đó cú thành tích xuất sắc, góp phần hoàn thành nhiệm vụ của ngân hàng năm 2006 Đồng thời trong năm này, ngân hàng cũng được Ngân hàng Wachovia Bank - một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu của Mỹ tặng giải thưởng Ngân hàng đạt tiêu chuẩn trong quá trình xử lý điện thanh toán quốc tế
Năm 2007: ngân hàng TMCP Hàng Hải nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007” do Thời báo kinh tế Việt Nam cùng Cục xúc tiến Thương
mại tổ chức trao tặng cho các doanh nghiệp Việt Nam có thành tich xuất sắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển thương hiệu bền vững, nâng cao sức cạnh tranh trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu quốc gia
Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần (năm 1998), một quy chế áp dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL để đánh giá tính vững mạnh của một ngân hàng, trong bốn năm 2005, 2006, 2007 và 2008 Maritime Bank luôn xếp hạng A Hơn nữa, ngân hàng TMCP Hàng Hải luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8% Đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn trong những năm qua luôn dưới 3%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của ngân hàng
Trải qua 19 năm tồn tại và phát triển, Ngân hàng TMCP Hàng Hải đó đạt được một số thành tựu nhất định, đóng góp vào sự nghiệp phát triển của đất nước và ngày càng khẳng định vị trí và uy tín của một ngân hàng thương mại cổ phần đa năng hàng đầu
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Nguyễn Du
Năm 2005, Maritime Bank chuyển trụ sở về Hà Nội, đặt trụ sở chính tại 44 Nguyễn Du - Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội Năm 2006, khi trụ sở chính được chuyển lên 519 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội, hội sở này được đổi thành Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Chỉ mới hoạt động được 4 năm nhưng chi nhánh Ngân hàng TMCP Hàng Hải Nguyễn Du đó thực hiện hầu hết các dịch vụ, sản phẩm phong phú và đa dạng của
Trang 8hệ thống Ngân hàng TMCP Hàng Hải, nhất là các hoạt động tín dụng và thanh toán quốc tế Thanh toán quốc tế của chi nhánh cũng được khách hàng tín nhiệm sử dụng tại chi nhánh, với mật độ sử dụng mở L/C chiếm đến 90% số dịch vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh.
Không chỉ vậy, mới chỉ thành lập được gần 4 năm nhưng chi nhánh Ngân hàng Hàng Hải Nguyễn Du đó được xếp hạng B trong hệ thống ngân hàng TMCP Hàng Hải trên toàn quốc và được ghi nhận về thành công, phát triển nhanh chóng của mình
1.3 Cơ cấu tổ chức của sở giao dịch ngân hàng TMCP Hàng Hải Nguyễn Du
Sở giao dịch Ngân hàng Hàng Hải Nguyễn Du cú 4 phòng ban hoạt động theo 4 lĩnh vực cụ thể, dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc Cơ cấu tổ chức được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng Hàng Hải Nguyễn Du
Ban giám đốc gồm có Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm với toàn bộ hoạt
động của chi nhánh và một phó giám đốc phụ trách mảng quỹ, dịch vụ khách hàng, phát triển mạng lưới và tín dụng
Phòng dịch vụ khách hàng thực hiện các giao dịch với khách hàng, thực hiện
các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh toán trong nước, trao đổi mua bán ngoại tệ,…
Phòng tín dụng, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng như cho vay khách hàng cá
nhân, khách hàng doanh nghiệp, bảo lãnh trong nước và nước ngoài, chiết khấu giấy
tờ có giá Ngoài ra, tại chi nhánh Ngân hàng Hàng Hải Nguyễn Du, phòng tín dụng còn thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế như mở L/C, nhờ thu,…
Tổ Tài chính – Kế toán thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán, hoạch định
chính sách tài chính cho chi nhánh…
Cuối cùng là phòng Hành chính – Tổng hợp thực hiện các phần việc hành
chính và dịch vụ khách hàng của chi nhánh
Ban giám đốc
Phòng Hành chính – Tổng hợp
Tổ tài chính –
Kế toán
Phòng tín dụngPhòng Dịch vụ
khách hàng
Trang 91.4 Các sản phẩm dịch dụ do chi nhánh ngân hàng hàng hải Nguyễn Du cung ứng
Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Nguyễn Du đó thực hiện hầu hết các hoạt động, nghiệp vụ và dịch vụ của cả hệ thống Hiện nay, chi nhánh
đó cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng, phong phú cho các khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức và các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử
1.4.1 Dịch vụ khách hàng cá nhân
Chi nhánh cung ứng các sản phẩm phong phú cho các cá nhân với thủ tục đơn giản Các thông tin và giao dịch của khách hàng hoàn toàn được bảo mật
Tiền gửi thanh toán: dành cho khách hàng nhận và lưu trữ các khoản tiền
chuyển vào và sử dụng số tiền trong tài khoản cho các mục đích chi tiêu và thanh toán thường xuyên của mình Tài khoản thanh toán không bị hạn chế về số lần khách hàng muốn gửi tiền vào hoặc rút tiền ra khi sử dụng Tiền gửi thanh toán tại chi nhánh có hai hình thức:
- Tiền gửi không kỳ hạn: tài khoản vẫn được tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn: Số tiền gốc rút trước hạn được hưởng lãi suất không
kỳ hạn tại thời điểm rút Số tiền gốc còn lại vẫn được hưởng lãi suất cố định tại thời điểm gửi tiền
- Tiền gửi tiết kiệm: đối với tiền gửi tiết kiệm, Ngân hàng Hàng Hải có rất
nhiều sản phẩm như:
- Tiết kiệm Định kỳ sinh lời: là loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn mà cứ định
kỳ 1 tháng 1 lần trong kỳ hạn gửi tiền, quý khách được rút lãi của 1 tháng trước đó
- Tiết kiệm gửi tiền trả lãi ngay: tiền gốc sẽ không tự động đáo hạn mà sẽ tính lãi không kỳ hạn trong suốt thời gian gửi từ khi đáo hạn
- Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm linh hoạt và tiền gửi cá nhân VND và USD:
Là hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng khách hàng được quyền rút gốc trước hạn và được hưởng lãi suất tương ứng với thời gian thực gửi
- Tiết kiệm dự thưởng "Lộc Xuân may mắn": là hình thức gửi tiết kiệm có
kỳ hạn mà trong đó khách hàng được nhận số phiếu dự thưởng tương ứng với số tiền và kỳ hạn gửi tiền theo quy định và có cơ hội nhận được những phần thưởng lớn của ngân hàng TMCP Hàng Hải
- Sản phẩm thẻ: là loại thẻ ghi nợ nội địa, được phát hành dựa trên cơ sở tài
Trang 10khoản tiền gửi không kỳ hạn VND Quý khách hàng cú thể thực hiện giao dịch 24/7
tại các ATM hoặc thanh toán hàng hoá dịch vụ căn cứ vào hạn mức của của hạng thẻ và số dư hiện có trong tài khoản
- Dịch vụ chuyển tiền: bao gồm các dịch vụ: chuyển tiền nhanh kiều hối
Money Gram, Dịch vụ nhận chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam, Dịch vụ nhận chuyển tiền từ trong nước
- Sản phẩm cho vay: Chi nhánh cung ứng nhiều sản phẩm cho vay rất đa
dạng và phong phú:
- Cho vay cán bộ nhân viên Maritime Bank: Dành cho cán bộ nhân viên đang làm việc tại ngân hàng TMCP Hàng Hải có Hợp đồng lao động không xác định thời hạn và Thời gian làm việc tính đến thời điểm vay vốn tối thiểu được 2 năm
- Cho vay cán bộ nhân viên doanh nghiệp: Dành cho cán bộ nhân viên của các tổ chức, pháp nhân cú ký kết thỏa thuận hợp tác cho vay cán bộ nhân viên với các Đơn vị kinh doanh của ngân hàng TMCP Hàng Hải
- Cho vay mua nhà: dành cho các cá nhân có nhu cầu mua nhà chung cư, nhà chia lô hay khu biệt thự tại Công ty kinh doanh nhà theo các dự án, hiện nay đang triển khai thực hiện
- Cho vay tiêu dùng: dành cho các cá nhân có nhu cầu vay vốn để sử dụng cho mục đích tiêu dùng như: mua hàng tiêu dùng, du học, mua ụ tụ…
- Cho vay thông thường: Dành cho các cá nhân có nhu cầu vay vốn không thuộc các sản phẩm cụ thể
Các sản phẩm và dịch vụ khỏc: như chiết khấu giấy tờ có giá, ứng vốn giấy tờ
có giá và dịch vụ thu đổi ngoại tệ
1.4.2 Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Dịch vụ tài khoản: như các dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài, nhận chuyển tiền đến,
tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn
Sản phẩm bao thanh toán: bao gồm bao thanh toán trong nước và bao thanh toán
quốc tế
Các dịch vụ thanh toán quốc tế: hiện nay, chi nhánh đó cung ứng hầu hết các dịch vụ
thanh toán quốc tế như: thư tín dụng xuất khẩu, thư tín dụng nhập khẩu, nhờ thu nhập khẩu, nhờ thu xuất khẩu, nhận tiền chuyển đến và chuyển tiền ra nước ngoài, L/C…
Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh nước ngoài và bảo lãnh trong nước.
Sản phẩm cho vay: hiện nay, các sản phẩm cho vay của chi nhánh triển khai
Trang 11khá đa dạng như: Cho vay ngắn hạn dành cho doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ vay VND với lãi suất USD, Cho vay Tài trợ kinh doanh, Cho vay Đầu tư dự án, Cho vay hợp vốn, Cho vay các khoản phải thu, Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu.
Sản phẩm dịch vụ khác: Thư tín dụng nội địa, chi hộ tiền mặt, chi hộ
lương, thu hộ tiền mặt…
1.4.3 Dịch vụ ngân hàng điện tử
Internet Banking là dịch vụ mà Ngân hàng TMCP Hàng Hải cung cấp cho
khỏch hàng thông qua hệ thống e-mail và Website: www.msb.com.vn để nhận được thông tin về Ngân hàng và tình hình giao dịch tài khoản của mình.
Mobile-Banking là dịch vụ mà Ngân hàng TMCP Hàng Hải cung cấp cho
Khách hàng thông qua hệ thống nhắn tin SMS bằng điện thoại di động.
Như vậy, có thể thấy rằng các sản phẩm của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Nguyễn Du cũng khá phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời gian vừa qua
1.5 Hoạt động cơ bản của ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Nguyễn Du
1.5.1 Hoạt động huy động vốn.
Ngân hàng TMCP Hàng Hải là ngân hàng có sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức tín dụng cả bằng ngoại tệ và nội tệ và tập trung vào hai khu vực thị trường là mảng thị trường các đối tượng là tổ chức kinh tế, dân cư
và khu vực thị trường tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính Mặc dù bị tác động mạnh từ những biến động về lãi suất trên thị trường trong nước năm 2008, nguồn vốn huy động của Maritime Bank vẫn có mức tăng trưởng
ổn định mà không phải ngân hàng cổ phần nào cũng đạt được
Nguồn vốn huy động tự tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng cao và ổn định
so với năm 2007 Đến thời điểm 31/12/2008, toàn hệ thống đạt 15.216 tỷ đồng, tăng trưởng 99,5% so với đầu năm, hoàn thành 113% chỉ tiêu kê hoạch của Ban điều hành và thực hiện 122% so với kế hoạch Đại hội đồng Cổ đông giao phó Với kết quả này, đã đáp ứng 136% nhu cầu dư nợ tín dụng cuối năm 2008, là cơ sở đảm bảo
an toàn cho phát triển nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng
- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế:
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, khi nguồn vốn trên thị trường có lúc khan hiếm đột biến do các ngân hàng tập trung giữ thanh khoản, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế của maritime bank vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng ổn định, đến cuối năm 2008 đạt 8.990 tỷ VND, chiếm 59% tổng vốn huy động từ tổ
Trang 12chức kinh tế và dân cư, tăng 63% so đầu năm và hoàn thành 107% kế hoạch.
- Huy động vốn từ dân cư:
Trong năm 2008, với sự phát triển nhanh chóng hệ thống mạng lưới các điểm giao dịch, sự nỗ lực vượt bậc của các đơn vị kinh doanh trực tiếp, sự điều hành hiệu quả từ Trụ sở chính nhằm đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn và đầu tư thích đáng cho việc phát triển thị thương hiệu Maritime Bank luôn duy trì tốt khả năng thanh khoản trước mọi diễn biến bất lợi của thị trường tài chính tiền tệ
Huy động vốn dân cư và tổ chức kinh tế để thực hiện đầu tư vào nền kinh tế luôn được chi nhánh coi là mục tiêu chiến lược trong hoạt động kinh doanh của mình là một ngân hàng Cổ phần với thành phần tham gia cổ đông sáng lập là các Tổng công ty và tập đoàn kinh tế mạnh của Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng nói chung và chi nhánh nói riêng trong hoạt động huy động vốn dân cư
và tổ chức kinh tế Bên cạnh đó, chi nhánh luôn không ngừng áp dụng các sản phẩm huy động vốn đa dạng, tiện ích và phù hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức, bằng
cả về nội tệ lẫn ngoại tệ, với mục đích đảm bảo khả năng cạnh tranh và chia sẻ lợi nhuận với công chúng Đặc biệt, với sự hỗ trợ tài chính của Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Hàng Hải đã có được hệ thống công nghệ tin học và công nghệ ngân hàng tiên tiến, đảm bảo hoạt động an toàn nghiệp vụ và đó cũng là cơ sở thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Trong suốt những năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Hàng Hải nói chung và Chi nhánh Nguyễn Du nói riêng luôn tự hào là ngân hàng có nguồn vốn luôn đáp ứng đủ nhu cầu phát triển tín dụng của mình
1.5.2 Hoạt động tín dụng
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Ngân hàng TMCP Hàng Hải đã có được nền tảng khách hàng tín dụng là các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế lớn như Hàng Hải, Hàng không và Bưu chính viễn thông, Thuỷ sản và chế biến hàng xuất khẩu Bằng sự năng động của một ngân hàng cổ phần, với thế mạnh trong hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế, Ngân hàng TMCP Hàng Hải đã tạo điều kiện hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp thông qua các sản phẩm tín dụng truyền thống và hiện đại, bằng nội tệ và ngoại tệ Tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Hàng Hải đã góp phần vào sự Phát triển mạnh của ngành Hàng Hải Việt Nam trong những năm đầu thập niên của thế kỷ 21 khi thương mại Việt Nam vươn mình ra quốc tế
Trong những tháng đầu năm 2008, khi các ngân hàng VIệt Nam phải đối mặt với tình trạng rủi ro thanh khoản đẩy lãi suất huy động và cho vay lên mức kỷ lục,
Trang 13tạo sự khan hiếm nguồn vốn cho hoạt động tín dụng, có những thời điểm phần lớn các ngân hàng Việt Nam ngừng cấp tín dụng cho nền kinh tế Song, Maritime Bank một mặt vẫn duy trì giải ngân phát triển tín dụng để hỗ trợ các khách hàng truyền thống của mình Vượt qua giai đoạn khó khăn, thiếu hụt nguồn tài chính và đến cuối năm 2008, Maritime Bank đã hoàn thành 102% chỉ tiêu được giao.
Năm 2008, song song với việc duy trì quan hệ cùng nhóm khách hàng truyền thống, Maritime Bank cũng chú trọng đẩy mạnh việc phát triển giao dịch với nhóm khách hàng tiềm năng nhằm đa dạng hóa các đối tượng phục vụ, đặc biệt là khách hàng cá nhân Tính đến cuối năm 2008, Maritime Bank đã có hơn 1000 khách hàng doanh nghiệp (tăng 10% so với đầu năm) và trên 4000 khách hàng cá nhân (tăng 33% so với đầu năm)
Hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng TMCP Hàng Hải Nguyễn Du được thể hiện qua các số liệu như sau:
Đơn vị: Triệu đồng
2009/2008Cho vay các TCKT, CN
Nguồn: Bảng cân đối kế toán chi nhánh Nguyễn Du năm 2009
Như vậy, qua các số liệu trên, ta có thể nhận thấy rằng, chi nhánh Ngân hàng TMCP Hàng Hải đã có sự tăng trưởng tín dụng một cách nhanh chóng Năm 2009
so với năm 2008, dư nợ tín dụng đã tăng đến 239%, tuy chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá giảm song khoản mục chủ yếu là cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước lại tăng đáng kể, 249% Có thể nói rằng, dù gặp khó khăn chung của ngành ngân hàng song năm 2009 vẫn là một năm thành công trong hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Hàng Hải Nguyễn Du
Bên cạch việc tăng trưởng hoạt động tín dụng, Maritime Bank vẫn tiếp tục duy trì việc quản lý chặt chẽ rủi ro tín dụng theo các chuẩn mực quốc tế Trong khi nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn khó khăn đã tác động rất xấu đến các doanh nghiệp khiến các ngân hàng trong nước phải đối mặt với sự gia tăng nhanh chóng
Trang 14nợ xấu trong hoạt động tín dụng Maritime Bank đã kiểm soát tỉ lệ nợ xấu cuối năm
2009 dưới mức 1,5% tổng dư nợ tín dụng
Để đa dạng hoá sản phẩm tín dụng, đồng thời hỗ trợ phát triển huy động vốn dân cư, tỷ trọng tín dụng cá nhân của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Hàng Hải Nguyễn Du ngày càng được cải thiện Đối tượng khách hàng cá nhân của chi nhánh
là những người có thu nhập ổn định tại các khu vực thành thị và các vùng kinh tế trọng điểm; phương thức tài trợ được thực hiện trên cơ sở các phương án kinh doanh khả thi hay các nhu cầu tiêu dùng cá nhân thiết thực đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng
Ngoài ra tại chi nhánh Nguyễn Du, các sản phẩm tín dụng dành cho doanh nghiệp cũng phát triển mạnh mẽ chiếm khoảng 75% dư nợ tín dụng qua các năm Chi nhánh Ngân hàng TMCP Hàng Hải Nguyễn Du là chi nhánh ngân hàng tập trung nhiều cho các sản phẩm bán buôn với các món tín dụng
1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kể từ khi được thành lập đến nay, chi nhánh Ngân hàng Nguyễn Du đã đạt được nhiều tăng trưởng đáng kể và góp phần vào thu nhập của toàn hệ thống
Không chỉ có dư nợ tín dụng cao và nguồn vốn huy động lớn, chi nhánh Ngân hàng Hàng Hải Nguyễn Du còn có một mức lợi nhuận tăng trưởng không kém
Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh Ngân hàng TMCP Hàng Hải Nguyễn Du
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch doanh thu – Chi phí từ lãi 4.703 15.345 226%
Lợi nhận từ cung cấp dịch vụ 1.487 5.209 250%
Lợi nhuận từ kinh doanh ngoại hối 391 -1.275 -426%
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh Nguyễn Du năm 2009
Có thể nói rằng chi nhánh ngân hàng Hảng Hải Nguyễn Du đã kinh doanh có hiệu quả, lợi trước thuế tăng gấp 5 lần tương đương với 259%, đồng thời các khoản lợi nhuận khác đều tăng trưởng một cách đáng kể đặc biệt là hoạt động chính của ngân hàng thể hiện qua tăng trưởng chênh lệch doanh thu – chi phí từ lÓI đÓ Tăng lên đến 226% Bên cạnh đó, các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng mà cũng mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, lợi nhuận từ cung cấp dịch vụ chiếm gần 1/3 so với chênh lệch doanh thu – Chi phí từ lãi và có mức tăng trưởng 250% trong năm 2009 Tuy kinh doanh ngoại hối năm
Trang 152009 có sự sụt giảm song sự tăng trưởng của chênh lệch doanh thu – chi phí từ lãi, của lợi nhuận từ cung cấp dịch vụ và lợi nhuận trước thuế chứng tỏ chi nhánh đã có những chính sách hợp lý, phù hợp trong thời kỳ khó khăn, của nền kinh tế để không chỉ đứng vững mà còn tăng trưởng mạnh mẽ.
II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:
Cán bộ nhân viên ngân hàng TMCP Hàng Hải Nguyễn Du tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện
hồ sơ
Kiểm tra, xem xét tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ
Tiến hành thẩm định
Lập
tờ trình thẩm định
Trưởng phòng tín dụng đánh giá, xem xét lại, cho ý kiến đề xuất
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng ra quyết định cho vay
Yêu cầu bổ
sung
Hoàn tất hồ
sơ và giải ngân đầy
đủ
Trang 16một dự án, nhân viên hướng dẫn khách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy
tờ cần thiết có liên quan Chủ đầu tư theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới ngân hàng TMCP Hàng Hải Nguyễn Du
* Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, hồ sơ thẩm định (đề nghị thẩm định) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi được coi là hợp lý khi được chủ đầu tư thụ lý theo yêu cầu thông tư số 06/1999/TT- BKH- ĐT ngày 24/11/1999 hướng dẫn về nội dung, tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư, báo cáo đầu
tư và thông tư số 07/2000/TT- BKHĐT ngày 3/7/2000 về sửa đổi bổ xung thông tư
bổ sung
Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanh nghiệp, xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâm thông tin về tình hình tài chính, tư cách pháp lý, tình hình vay nợ của chủ đầu tư
Phòng tài sản có nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài sản thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm cố thế chấp, thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế chấp cầm cố đảm bảo cho khoản vay
* Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền:
Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng ký thông qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự án) sẽ xem xét lại hồ
sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có cho dự án vay vốn hay không Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự thoả thuận của 2 bên Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát quá trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án
Trang 17Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế chấp, bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm định và quyết định cho vay vốn.
Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập hội đồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án
2.2 Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng
2.2.1.Thẩm định hồ sơ vay vốn :
Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ, theo quy định của ngân hàng các loại hồ sơ cần thiết phải bao gồm
* Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay :
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nước : Hồ sơ cần có bao gồm
+ Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập
+ Các tổng công ty 91 phải có quyết định thành lập do thủ tướng chính phủ kí
+ Các tổng công ty 90 phải có quyết định thành lập do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành ký
+ Các doanh nghiệp thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương do UBND tỉnh thành phố trực thuộc TW kí quyết định thành lập
Hợp tác xã : Phải có biên bản hội nghị thành lập hợp tác xã
+ Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh còn trong thời hạn hiệu lực: do Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp, đối với hợp tác xã thì đăng kí kinh doanh do uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp, trừ trường hợp kinh doanh trong các ngành nghề theo quy định riêng của chính phủ thì do UBND tỉnh- thành phố trực thuộc TW cấp
+ Điều lệ: Điều lệ của doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập xác nhận Điều lệ của HTX phải được UBND quận huyện xác nhận
+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc (tổng giám đốc) và kế toán trưởng
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: hồ sơ pháp lý bao gồm
Thẩm định hồ
sơ vay vốn
Thẩm định khách hàng vay vốn
Thẩm định dự
án đầu tư
Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay
Trang 18+ Hợp đồng liên doanh
+ Điều lệ doanh nghiệp: được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư phê duyệt
+ Giấy phép đầu tư
+ Danh sách hội đồng quản trị và tổng giám đốc có xác nhận của Bộ hoặc
sở Kế hoạch đầu tư
* Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:
+ Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng
+ Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử dụng vốn vay
+ Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hàng hoá máy móc thiết bị…, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc các hợp đồng khác nhằm thực hiện dự án đầu tư đó
+ Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án
+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước cần có các quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền
+Đối với khách hàng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng lập viên
về việc chấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư
* Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính :
+ Báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất và các quý của năm xin vay, gồm: bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi tiết về tình hình công nợ, tình hình hàng tồn kho…
+ Nếu doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ thời gian hoạt động 2 năm thì gửi báo cáo từ ngày thành lập đến ngày xin vay
Đối với doanh nghiệp liên doanh các báo cáo tài chính trên đã được kiểm toán
* Hồ sơ đảm bảo tín dụng
+ Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng tài sản cần có các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc bên bảo lãnh đối với tài sản + Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng bảo lãnh của ngân hàng khác thì phải cung cấp bản chính thư bảo lãnh
+ Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng giá trị các khoản đầu tư xây đựng các công trình thuộc vốn nhà nước hoặc vốn đầu tư nước ngoài chưa thanh
Trang 19toán phải có quy định cụ thể trong hợp đồng giao thầu giữa bên thi công và bên thanh toán vốn tại điều khoản thanh toán, xác định: tiền thanh toán được chuyển vào tài khoản của bên thi công- bên vay tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Nguyễn Du.
+ Trường hợp bên thế chấp cầm cố tài sản là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh phải có văn bản chấp thuận của hội đồng quản trị hoặc các sáng lập viên nhất trí cho giám đốc( hoặc người đại diện hợp pháp) của doanh nghiệp được mang tài sản để cầm cố, thế chấp tại ngân hàng
* Các hồ sơ tài liệu khác nếu cán bộ ngân hàng thấy cần thiết và có liên quan đến việc giải quyết cho vay.
Bên cạnh đó, các tài liệu trên cũng phải đảm bảo tính hợp lệ nghĩa là các tài liệu gửi ngân hàng như báo cáo nghiên cứu khả thi, giấy đề nghị vay vốn, biên bản họp hội đồng quản trị hoặc các sáng lập viên thông qua phương án vay vốn… bắt buộc phải là bản chính và là được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên vay Các tài liệu khác nếu không thể cung cấp (như: hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, quyết định bổ nhiệm giám đốc hoặc kế toán trưởng, giấy chứng minh thư nhân dân…) thì
sử dụng bản photo nhưng phải có chứng nhận của công chứng hoặc có ký đóng dấu
"Sao y bản chính" của bên vay(nếu bên vay là pháp nhân) hoặc có chữ ký của chính người vay (nếu bên vay là thể nhân)
2.2.2 Thẩm định khách hàng vay vốn
* Thẩm định về lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tư cách của chủ doanh nghiệp
- Thẩm định về lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp
+ Xuất xứ hình thành doanh nghiệp
+ Các bước ngoặt lớn doanh nghiệp đã trải qua: thay đổi quy mô, công suất, loại sản phẩm, bộ máy điều hành…
+ Những khó khăn, thuận lợi, lợi thế, bất lợi của công ty
+ Uy tín của công ty trên thương trường: Khách hàng của doanh nghiệp là công ty nào, nước nào? mối quan hệ làm ăn có bền vững không? Mặt hàng của doanh nghiệp chiếm thị trường được bao nhiêu so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, việc sản xuất kinh doanh có ổn định không?
- Thẩm định về tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp:
+ Thẩm định về lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình
+ Trình độ học vấn, chuyên môn
Trang 20+ Trình độ quản lý
+ Hiểu biết pháp luật
+ Những kinh nghiệm công tác đã qua, những thành công, thất bại trên thương trường
+ Uy tín trên thương trường với các bạn hàng, đối tác
+ Nhận thức của người vay vốn, tính hợp tác với ngân hàng
* Thẩm định thực lực tài chính của khách hàng
Để thẩm định khả năng tài chính của khách hàng cán bộ tín dụng cần dựa vào các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các thông tin từ hệ thống CIC, từ các nguồn thông tin khác Nội dung thẩm định khả năng tài chính bao gồm:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: đối chiếu với mức vốn pháp định đối với các ngành nghề kinh doanh của khách hàng, nhận xét sự tăng giảm vốn chủ sở hữu nếu
+ Phân tích các hệ số tài chính:
Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này cho biết mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng lớn
Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng số nguồn vốn
Chỉ tiêu này phải > = 0.3 mới đạt tiêu chuẩn
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện rõ nét tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính khả quan và ngược lại Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán được xem xét bao gồm:
- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp
Trang 21Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn khi ~ 1.
- Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số tài sản lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động Chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốn hoặc thiếu tiền để thanh toán
Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn nếu nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,5
- Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số nợ ngắn hạn Nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ và
có thể phải bán gấp sản phẩm để trả nợ
Chỉ tiêu này ~ 0,5 thì đạt tiêu chuẩn
Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = Lợi nhuận / Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng tốt
- Tỷ suất tài sản vốn với các khoản nợ nần (T):
T = Tổng tài sản có/ Tổng các khoản nợ phải trả
Chỉ tiêu này cho biết với một trách nhiệm nợ nần đến thời điểm tính toán bên vay thực sự còn bao nhiêu tài sản Chỉ tiêu này cần rất lưu ý trong điều kiện hiện nay, nhất là đối với các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, tư nhân vì thực sự có nhiều đơn vị nếu tính đúng tài sản không còn đủ trang trải các khoản nợ nần.Theo cách xác định thông thường, liên quan đến chỉ tiêu này là các chỉ số:
- Hệ số các khoản nợ trên tổng tài sản = Các khoản nợ bên ngoài/Tổng tài sản
Sau khi phân tích, cán bộ tín dụng cần có nhận xét về khả năng tài chính của khách hàng tại thời điểm vay vốn
2.2.3 Thẩm định dự án đầu tư :
Trang 22Là việc thẩm định dự án trên các khía cạnh sau:
- Thẩm định về phương diện thị trường
- Thẩm định về phương diện kỹ thuật
- Thẩm định về phương diện tài chính
- Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, vận hành công trình
- Thẩm định về phương diện vệ sinh môi trường
Các nội dung trên tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của dự án, mức vốn xin vay, cơ quan tài trợ vốn, tính chất của tài sản đảm bảo phòng tín dụng tiến hành thẩm định một cách toàn diện chi tiết hay chỉ thẩm định khái quát những vấn đề đủ
để kết luận dự án có khả thi không và ngân hàng có nên tài trợ cho dự án hay không
2.2.3.1 Thẩm định phương diện thị trường của dự án
Thị trường là một khâu hết sức quan trọng quyết định sự thành bại của một
dự án, do vậy thẩm định phương diện thị trường là một trong những nội dung không thể thiếu khi đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư Tuỳ thuộc vào lượng thông tin
và mức độ chính xác của thông tin thu thập được, cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá về thị trường của sản phẩm trên những khía cạnh sau:
* Phân tích nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai về sản phẩm mà dự án cung cấp:
- Thị trường trong nước: Cán bộ thẩm định cần thu thập các thông tin sau +Thói quen, tập quán tiêu dùng của người dân địa phương, tình hình phát triển kinh tế cũng như mức thu nhập bình quân đầu người của người dân từng vùng tiêu thụ và tốc độ gia tăng dân số hàng năm
+ Hiện đã có nhu cầu về sản phẩm mà dự án định sản xuất hay chưa, quy
mô là lớn hay nhỏ? Ai là người tiêu thụ chủ yếu và ai sẽ là người tiêu thụ có thể được
+ Nhu cầu về sản phẩm này đã được thoả mãn bằng cách nào? ai là người đáp ứng nhu cầu này, trong đó bao nhiêu phần trăm nhu cầu được đáp ứng nhờ sản xuất nội địa và bao nhiêu là do nhập khẩu
+ Sản phẩm của dự án đang nằm trong giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm
+ Nhu cầu về sản phẩm có thay đổi theo mùa không? Dự kiến trong những năm tới khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu này sẽ thay đổi như thế nào?
+ Sản phẩm thay thế của dự án là những loại sản phẩm gì, tình hình sản xuất và tiêu thụ chúng trên thị trường ra sao, khả năng bị thay thế là bao nhiêu?
Trang 23+ Để xác định mức tiêu thụ trong một thời gian nhất định (năm/quý) ngân hàng thường sử dụng công thức sau:
Tổng mức = tổng lượng + tổng sản phẩm + tổng lượng - tổng lượng - tổng lượng tiêu thụ tồn kho sản xuất nhập khẩu xuất khẩu tồn kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Để tính được công thức trên, cán bộ thẩm định cần thu thập các thông tin
về tổng sản phẩm sản xuất trong nước tính theo công suất thực tế các nhà máy hiện đang hoạt động, tổng lượng nhập khẩu, tổng lượng xuất khẩu, lượng tồn kho từng
kỳ hoặc hàng năm Các thông tin này có thể được cung cấp từ Bộ thương mại, tổng cục thống kê, các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan chuyên ngành của địa phương hay các đầu mối kinh doanh lớn…
- Thị trường nước ngoài: căn cứ vào các hợp đồng bao tiêu sản phẩm, hợp đồng mua bán hàng hoá…
* Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tương lai
- Nguồn cung cấp trong nước :
+ Hiện có bao nhiêu cơ sở đã và đang sản xuất loại sản phẩm của dự án với công suất và sản lượng thực tế là bao nhiêu?
+ Khả năng mở rộng sản xuất của các cơ sở hiện có và các cơ sở khác có thể có trong tương lai
+ Các nhà máy đang và sẽ được đầu tư mới
+ Các dự án sản xuất sản phẩm cùng loại/sản phẩm thay thế đang và sẽ được triển khai
- Nguồn nhập khẩu: Dự kiến mức nhập khẩu hàng năm (căn cứ vào tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm)
* Phân tích thị trường mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Cán bộ thẩm định cần đánh giá thị trường mục tiêu của dự án là nhằm để chiếm lĩnh thị trường nội địa, thay thế hàng nhập khẩu hay xuất khẩu ra thị trường quốc tế Cụ thể cán bộ thẩm định cần xem xét các vấn đề sau:
- Đối với thị trường trong nước (nếu mục tiêu của dự án là nhằm chiếm lĩnh thị trường nội địa hay thay thế hàng nhập khẩu):
+ Sản phẩm của dự án có đặc điểm gì về uy tín, mẫu mã, chất lượng, hình thức trình bày so với các sản phẩm được sản xuất trong nước và các sản phẩm nhập
Trang 24khẩu? Giá cả và chất lượng có giúp cho sản phẩm cạnh tranh được với các sản phẩm tương tự trước mắt và lâu dài không?
+ Chính sách của doanh nghiệp trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm như thế nào? chi phí cho công tác tiếp thị quảng cáo là bao nhiêu? Dự án có những biện pháp gì nhằm đối phó với nạn hàng giả hàng nhái?
+Phương thức tiêu thụ sản phẩm dự án là phương thức nào? Mạng lưới phân phối đã được xác lập chưa, mạng lưới đó có phù hợp với đặc điểm của thị trường không? ( Mạng lưới tiêu thụ cần được đánh giá kỹ lưỡng nếu như sản phẩm của dự
án là hàng tiêu dùng )
- Đối với thị trường ngoài nước (nếu sản phẩm của dự án sản xuất để xuất khẩu) + Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã xâm nhập được vào thị trường dự kiến hay chưa, kết quả như thế nào? Sản phẩm mà dự án sản xuất ra có những ưu thế gì và liệu có cạnh tranh nổi ở thị trường nước ngoài về giá cả, chất lượng phẩm chất, mẫu mã hay không?
+ Những quy định của thị trường xuất khẩu về quy cách, phẩm chất, mẫu mã, bao bì, vệ sinh môi trường, hạn ngạch như thế nào? sản phẩm của dự án có khả năng đáp ứng được những tiêu chuẩn đó hay không?
+ Dự án đã có sẵn những khế ước tiêu thụ sản phẩm hay chưa? Nếu có thì thời hạn là bao nhiêu? Số lượng, giá cả như thế nào?
+ Khả năng mở rộng thị trường ra nước ngoài như thế nào? cần đặc biệt chú
ý tới những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế có thể tạo môi trường thuận lợi hay hạn chế việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án (như lộ trình cắt giảm thuế trong khu vực mậu dịch tự do AFTA, hiệp định thương mại Việt
Mỹ, những hiệp ước song phương hay các thoả ước quốc tế khác, những quy định của Việt Nam về hạn ngạch xuất khẩu…)
+ Sản phẩm có được nhà nước trợ cấp xuất khẩu không? mức trợ cấp là bao nhiêu?
Nội dung của việc thẩm định này đóng vai trò quyết định đến tính hiệu quả của dự án đầu tư, chỉ khi đảm bảo khả thi về mục tiêu dự án mới thẩm định tiếp các nội dung thẩm định khác
2.2.3.2 Thẩm định về phương diện kỹ thuật
- Các phương án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ
+ Trình độ tiên tiến của công nghệ ở mức độ nào so với thế giới
+ Sự phù hợp của công nghệ với Việt Nam
Trang 25+ Đánh gía sự hợp lý trong phương thức chuyển giao công nghệ, khả năng nắm bắt và vận hành công nghệ của chủ đầu tư
+ Đánh giá về công suất, danh mục, số lượng, chủng loại của máy móc thiết
bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
+ Đánh giá sự hợp lý của giá cả máy móc thiết bị và phương thức thanh toán
+ Đánh gía uy tín, năng lực của các nhà cung cấp thiết bị
+ Đánh giá sự phù hợp về thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị với tiến độ thực hiện dự án
- Các phương án đảm bảo yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất
+ Nguyên vật liệu đầu vào cho sản phẩm của dự án là những loại nào, có thuộc loại dễ kiếm hay dễ thay thế không Có những nhà cung cấp đầu vào nào? có nhiều nhà cung cấp đồng thời hay chỉ có một nhà độc quyền cung cấp duy nhất? + Các chính sách của doanh nghiệp trong việc khai thác, thu mua hay nhập khẩu nguyên vật liệu như thế nào?
+ Nguồn cung cấp có gần nơi sản xuất không và phương thức vận chuyển
dự kiến ra sao? Chi phí vận chuyển chiếm tỷ lệ là bao nhiêu trong giá thành sản phẩm
+ Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá trong trường hợp phải nhập khẩu
- Các phương án thi công, xây dựng công trình
+ Đánh giá sự hợp lý về quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc so với quy hoạch chung của địa phương nơi có công trình xây dựng
+ Đánh giá năng lực, uy tín của các nhà thầu tham gia thi công các hạng mục công trình
+ Đánh giá việc bố trí cơ sở hạ tầng như: Điện, nước, giao thông…
2.2.3.3 Thẩm định về phương diện tài chính
Đây là phần thẩm định bắt buộc và phải tiến hành kỹ lưỡng đối với bất kì dự
án vay vốn nào Nội dung thẩm định bao gồm:
+ Tổng mức vốn đầu tư
+ Nguồn tài trợ
+ Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến
+ Dòng tiền của dự án
+ Lãi suất chiết khấu
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Trang 26+ Độ nhạy
* Thẩm định tổng mức vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của dự án bao gồm vốn cố định và vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (tính cho chu kì sản xuất kinh doanh đầu tiên) Trong phần này cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá xem tổng vốn đầu tư đã được tính toán hợp lý hay chưa, đã tính toán tất cả các khoản mục cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố tác động làm tăng chi phí như trượt giá, lạm phát, các khoản mục có thể phát sinh thêm
về khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ… Trên cơ sở tham khảo các dự án tương tự và những kinh nghiệm được ngân hàng đúc kết ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư ( về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết và không cần thiết ở giai đoạn thực hiện đầu tư…), nếu cán bộ thẩm định thấy có sự khác biệt quá lớn ở từng nội dung thì cần tiến hành tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ta nhận xét Từ đó đưa ra cơ cấu vốn hợp lý mà vẫn đảm bảo mục tiêu dự kiến ban đầu của
dự án để xác định mức tối đa mà ngân hàng nên tham gia tài trợ cho dự án
Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng cần xem xét sự hợp lý về cơ cấu giữa vốn
cố định và vốn lưu động Sự hợp lý này rất cần thiết, vì dự án đi vào hoạt động cần đảm bảo vốn lưu động nếu không thì vốn cố định đã đầu tư vào nhà xưởng sẽ không phát huy được tác dụng Tỷ lệ này tuỳ thuộc vào từng ngành nghề Ngân hàng sẽ căn cứ vào tốc độ lưu chuyển vốn lưu động của các doanh nghiệp cùng ngành nghề
và khả năng khả năng tự chủ về vốn lưu động của chủ đầu tư mà xác định nhu cầu
và chi phí cho từng giai đoạn
Trang 27
* Nguồn tài trợ và cơ cấu nguồn vốn
Trên cơ sở dự kiến tổng vốn đầu tư, cán bộ thẩm định cần đánh giá khả năng tham gia của mỗi nguồn cả về quy mô và tiến độ Một dự án có thể được tài trợ từ rất nhiều nguồn: Nguồn vốn tự có, vốn do ngân sách cấp, vốn vay tín dụng, vốn tự huy động Cán bộ thẩm định cần xem xét tỷ trọng đóng góp của từng nguồn, khả năng tham gia nguồn vốn sở hữu trong tổng nguồn vốn Đối với mỗi nguồn vốn, cần đánh giá các mặt sau:
- Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn đảm bảo tính chân thực của nguồn vốn: Dự
án thường được tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau Nếu là nguồn ngân sách cấp hay nguồn vốn vay thì cần có cam kết bằng biên bản sau khi các cơ quan này đã ký vào
hồ sơ thẩm định dự án Nếu là vốn góp cổ phần, vốn liên doanh cần có cam kết góp vốn về mặt số lượng và tiến độ của các cổ đông hay các bên liên doanh Nếu là vốn
tự có phải có xác minh cụ thể
- Tiến độ của mỗi nguồn vốn nhằm đảm bảo cho dự án được thực hiện và đi vào vân hành đúng như dự kiến
* Thẩm định doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến Trên cơ sở
những phân tích về cung cầu thị trường, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, luận chứng kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tài chính do khách hàng gửi đến,… cán bộ thẩm định cần đi sâu kiểm tra các nội dung sau:
- Kiểm tra tổng chi phí, bao gồm chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay, chi phí quản lý…) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng, chi phí dự phòng lưu thông
và các chi phí khác) Trong quá trình thẩm định cán bộ thẩm định cần tiến hành đánh giá tính chính xác của từng khoản mục phí (ví dụ giá cả nguyên vật liệu đầu vào mà doanh nghiệp đưa ra có phù hợp với chế độ kế toán không?…) Phân bố chi phí vay ngân hàng, tính toán các mức thuế phải nộp, tránh thừa hay thiếu, áp dụng sai mức thuế Tiếp đó cần kiểm tra việc tính khấu hao xem cách tính khấu hao đã tuân thủ đúng quy định của Bộ tài chính hay chưa, kiểm tra việc tính khấu hao và lãi vay và phân bổ khấu hao và lãi vay vào giá thành sản phẩm
- Xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không? So sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường từ đó rút ra kết luận
Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênh lệch giá,
Trang 28xác định được các hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ cho số lượng thành phẩm một cách hợp lý
- Kiểm tra cách xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án Doanh thu của
dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được trong năm dự kiến bao gồm: doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu và dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu hàng năm của dự án được xác định trên cơ sở sản lượng tiêu thụ
dự kiến hàng năm và giá bán buôn sản phẩm dịch vụ của dự án Doanh thu cần được xác định rõ ràng từng nguồn dự kiến theo năm Thông thường trong những năm đầu hoạt động, công suất thiết kế thường thấp hơn dự kiến (50-80%) và mức tiêu thụ cũng đạt không cao (60-80%) và do đó doanh thu đạt thấp hơn những năm sau (50-60% doanh thu khi ổn định) Lợi nhuận của Dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất các sản phẩm Chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí đã bao gồm cả lãi vay gọi là lợi nhuận trước thuế đối với Nhà nước là lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận của Dự án mà ngân hàng quan tâm bao gồm lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng trước thuế, lợi nhuận ròng sau thuế
Trên cơ sở tính toán lại các chi phí đầu vào, ước tính mức sản lượng tiêu thụ, giá bán sản phẩm cán bộ thẩm định cần lập bảng dự trù doanh thu, chi phí của
+ Chi phí khấu hao
+ Chi phí lãi vay
Trang 29* Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án đầu tư, ngân hàng thường sử dụng một số những chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu giá trị lợi nhuận ròng của cả đời dự án (NPV)
Là phần chênh lệch giữa tất cả các dòng tiền ròng của dự án trong tương lai được quy đổi về thời điểm hiện tại và giá trị hiện tại của vốn đầu tư ban đầu
NPV = * (1+r) - * (1+r)
Trong đó: NPV là giá trị hiện tại ròng của cả đời dự án
Bi là thu nhập năm thứ i
Ci là chi phí năm thứ i
r là tỷ lệ chiết khấu được lựa chọn
n là độ dài thời gian
PV là hiện giá vốn đầu tư của dự án
Dự án chỉ được chấp nhận nếu NPV >= 0
- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR
IRR là mức lãi suất mà nếu sử dụng nó để quy đổi các khoản thu chi của dự án về mặt bằng hiện tại thì các khoản thu = các khoản chi hay nói cách khác thu nhập ròng của dự án bằng không IRR là 1 chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính, nó phản ánh mức lãi suất mà dự án có thể đạt được
(r2 - r1) IRR = r1 + NPV1 * -
NPV1 + NPV 2
Dự án chỉ được chấp nhận khi IRR > igh
igh được sử dụng thường là mức lãi suất vay ngân hàng
- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn T
Là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu đủ số vốn đầu tư ban đầu đã bỏ
ra Đó chính là khoảng thời gian cần thiết để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm
Tổng số vốn đầu tư
Trang 30T =
Lợi nhuận thu + Khấu hao cơ bản dùng
được hàng năm để trả nợ hàng năm
Dự án chỉ được chấp nhận chỉ khi thời gian hoàn vốn của dự án <=số năm hoạt động của dự án
- Xác định điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp các khoản chi phí của dự án, nói cách khác tại đó dự án không lãi cũng không lỗ Điểm hoà vốn có thể được biểu hiện bằng sản lượng hoà vốn hoặc doanh thu hoà vốn
+ Điểm hoà vốn theo sản lượng (X)
- Xác định năng lực hoà vốn (NI)
NI =
Doanh thu hoà vốn -Tổng doanh thu cả đời dự án
Chỉ tiêu NI lớn hơn hoặc bằng 30% thì dự án mới được lựa chọn
- Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời của vốn đầu tư ( ROI)
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá khả năng sinh lời của 1 đồng vốn đầu tư, chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư
Trang 31ROI =
Lợi nhuận sau thuế - Tổng vốn đầu tư
Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nó phản ánh 1 đồng vốn đầu tư vào dự án thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trong thực tế, trên cơ sở tổng hợp các bảng dự trù doanh thu, chi phí ở trên cán bộ thẩm định tiến hành lập bảng tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự
án trên công cụ Excell theo mẫu sau
Chỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3…
7 Thu nhập sau thuế
8 Dòng tiền hàng năm (CFi)
Trang 32+ Sản lượng giảm 5%, 10%, 15%…do máy móc không hoạt động hết công suất dự kiến, thị trường tiêu thụ giảm, khả năng tổ chức sản xuất không tốt… từ đó dẫn đến tổn thất về doanh thu
+ Biến phí tăng 5%, 10%, 15%… do giá cả nguyên nhiên liệu tăng, lương công nhân tăng, tuy nhiên giá bán sản phẩm và sản lượng không đổi từ đó dẫn đến lợi nhuận giảm
+ Giá bán sản phẩm giảm 5%,10%,15%…nhưng chi phí sản xuất và sản lượng không đổi khiến cho doanh thu bị giảm
+ Những thay đổi có thể trong chính sách kinh tế của nhà nước như chính sách về thuế, các quy định về hạn ngạch, việc hình thành các khu công nghiệp khu chế xuất… có ảnh hưởng đến đầu ra đầu vào của dự án đến dự án
Trên cơ sở đó thiết lập các bảng tính độ nhậy theo các trường hợp một biến hay cả hai biến thay đổi đồng thời nhằm tính toán lại các chỉ tiêu NPV hay IRR của
dự án theo mẫu dưới đây:
Bảng phân tích độ nhậy 1 chiều
Trường hợp cơ bản Giá trị 1 Giá trị 2 Giá trị…
2.2.3.4 Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, vận hành công trình
Trong phần này cán bộ thẩm định cần đánh giá những nội dung chủ yếu sau:
- Đánh giá kinh nghiệm, trình độ tổ chức quản lý của chủ đầu tư, đánh gía sự hiểu biết, khả năng tiếp cận và điều hành công nghệ mới của dự án
- Đánh gía tư cách pháp lý, uy tín, năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật của các nhà thầu tham gia tư vấn, thi công xây lắp công trình
Trang 33- Đánh giá khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án, phương án sắp xếp,
bố trí lao động, trình độ tay nghề, trình độ kỹ thuật của đội ngũ lao động, kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp
2.2.3.5 Thẩm định về phương diện môi trường
Cán bộ thẩm định khi xem xét hồ sơ vay vốn cần kiểm tra đối chiếu với các văn bản hiện hành xem dự án có nằm trong diện phải lập, thẩm định và trình duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hay không Nếu có thì phải được các cơ quan chức năng có thẩm quyền chấp nhận, phê duyệt
Trong quá trình khảo sát, cán bộ thẩm định cần xem xét mức độ gây ô nhiễm môi trường của dự án, những giải pháp và phương tiện doanh nghiệp áp dụng trong việc xử lý các chất thải Những giải pháp đó có phù hợp với các quy định của luật bảo vệ môi trường, của các Bộ ngành liên quan hay không, chi phí là bao nhiêu
2.2.3.6 Thẩm định về phương diện rủi ro của dự án
Cán bộ thẩm định cần đánh giá những khó khăn, rủi ro có khả năng xảy ra với dự án, từ đó chủ động đề xuất các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tác hại của những rủi ro đó Tuỳ mức độ phức tạp của dự án và khả năng của bản thân mà cán
bộ thẩm định có thể chủ động tư vấn cho khách hàng hoặc báo cáo lên trưởng phòng tín dụng để cùng tìm hướng giải quyết Các rủi ro xảy ra đối với một dự án đầu tư thông thường là:
- Rủi ro do khó, không tiêu thụ được sản phẩm theo dự kiến
- Rủi ro do mức độ cạnh tranh găy gắt hơn dự kiến vì có các đối thủ cạnh tranh mới, có các sản phẩm mới thay thế làm ảnh hưởng đến đầu ra của sản phẩm
- Rủi ro do tác động của các yếu tố thiên nhiên, xã hội: Mưa, động đất, lũ, hoả hoạn, trộm cướp, lừa đảo…
- Rủi ro do các chính sách thay đổi của Nhà nước: thuế, xuất, nhập khẩu, đầu
tư, đất đai…
- Rủi ro do thay đổi công nghệ, thiết bị, khoa học kỹ thuật
- Rủi ro do thay đổi về bộ máy quản lý, lãnh đạo công ty như: mâu thuẫn nội
bộ, rủi ro bất khả kháng xảy ra đối với các lãnh đạo chủ chốt, tài năng của công ty
Trang 342.2.4 Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
Để tránh những tổn thất xảy ra do khách hàng không trả được nợ như đã cam kết, một trong những quy định mà ngân hàng đưa ra đối với khách hàng muốn vay vốn là phải có tài sản đảm bảo Tài sản dùng để đảm bảo cho khoản vay có thể
là tài sản thuộc sở hữu của người vay, của bên thứ 3 bảo lãnh hoặc là tài sản hình thành từ chính nguồn vốn vay của ngân hàng Tài sản đảm bảo chính là nguồn trả
nợ thứ 2 khi thu nhập từ hoạt động của dự án không đảm bảo để trả nợ Tài sản đảm bảo cần được đánh giá 1 cách chính xác làm cơ sở xác định hạn mức tín dụng và đảm bảo khả năng phát mại tài sản khi cần thiết Nội dung thẩm định tài sản đảm bảo bao gồm
* Thẩm định về tính pháp lý của tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo tín dụng trước hết phải có đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định, nghĩa là tài sản đó phải:
+Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay hay người bảo lãnh
+ Không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng
+ Được phép giao dịch theo quy định của pháp luật
Nếu tài sản đảm bảo là các chứng từ có giá cần phải có xác nhận của cơ quan phát hành về nguồn gốc và giá trị của chứng từ
Cụ thể trong phần này cán bộ thẩm định cần
- Kiểm tra tính đầy đủ về mặt số lượng các loại giấy tờ chứng minh quyền
sở hữu hợp pháp đối với tài sản của người đem cầm cố, thế chấp (như: sổ đỏ chứng minh quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe ô tô…), ngoài ra cán
bộ thẩm định cũng cần thêm khảo thêm những thông tin khác nhằm xác định rõ ràng vấn đề quyền sở hữu của người vay
- Tìm hiểu các nguồn thông tin từ các cơ quan có thẩm quyền như phòng tài nguyên môi trường, sở địa chính, uỷ ban nhân dân địa phương, toà án, cơ quan đăng
ký giao dịch đảm bảo hay từ các phương tiện thông tin đại chúng khác… nhằm xác định tài sản hiện không có tranh chấp
- Kiểm tra, đối chiếu xem tài sản đảm bảo có thuộc danh mục những tài sản đảm bảo bị ngân hàng hạn chế hay cấm cho phép giao dịch không
* Thẩm định tính dễ chuyển nhượng của tài sản
Tài sản đảm bảo phải là các tài sản có thể chuyển nhượng được trên thị trường Những tài sản không được chấp nhận làm tài sản đảm bảo tín dụng là các loại tài sản ứ đọng, kém phẩm chất, các loại hàng hoá đặc chủng dễ bị phá huỷ do
Trang 35tác động của môi trường, thời gian… Cán bộ tín dụng cần có trách nhiệm khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng trên thị trường về các loại hàng hoá mà doanh nghiệp dùng làm tài sản đảm bảo để kết luận về tính dễ tiêu thụ của hàng hóa
Trong trường hợp cán bộ tín dụng không có khả năng đánh giá về các vấn
đề trên thì phải báo cáo lại cho trưởng phòng xem xét báo cáo tổng giám đốc có hướng xử lý tuyệt đối cho vay trong khi chưa có khả năng đánh giá về tính năng tác dụng và tính dễ tiêu thụ của hàng hoá
* Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo: công việc này do các nhân viên phòng
thẩm định tài sản đảm bảo trực tiếp đảm nhiệm
Hạn mức cho vay là 1 tỷ lệ phần trăm nhất định tính trên giá trị tài sản đảm bảo, được ngân hàng quy định tuỳ theo tính chất rủi ro của dự án nhằm đảm bảo nguyên tắc giá trị tài sản thế chấp phải lớn hơn số tiền xin vay
Lưu ý: đối với tài sản hình thành từ vốn vay, người vay phải cam kết dùng toàn bộ
giá trị công trình đầu tư mới bao gồm toàn bộ nhà xưởng, văn phòng, kho tàng, thiết
bị máy móc…để thế chấp cho ngân hàng Trong trường hợp các công trình đầu tư xây dựng mới, các nhà xưởng, kho tàng, vật kiến trúc khác… chưa hình thành trên thực tế hoặc đang xây dựng dở dang thì việc xác định giá trị tài sản này phải dựa vào luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật và tổng dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
III VÍ DỤ MINH HỌA CHO CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG: " DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐÁ XẺ VÀ
ĐÁ TRANG TRÍ NỘI THẤT "
3.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
* Tên khách hàng: công ty TNHH Anh Trung
- Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiêm hữu hạn
- Trụ sở : 540 Đường Láng- Phường Láng Hạ -Đống Đa- Hà Nội
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102004178 do Sở Kế hoạch đầu
tư Hà Nội cấp ngày 26/12/2001, đăng kí thay đổi lần 2 ngày 06/09/2005
- Điện thoại: 04.7760286 Fax:7762557
* Ngành nghề kinh doanh:
+ Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách
+ Kinh doanh bất động sản
+ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, san lấp mặt bằng cơ sở hạ tầng
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, vật liệu xây dựng
Trang 36+ Sản xuất kinh doanh các sản phẩm, vật liệu xây dựng và hàng thủ công mỹ nghệ từ các loại đá, gỗ, kim loại
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá
+ Cho thuê văn phòng, nhà ở, ki ốt, trung tâm, kho bãi và nhà thi đấu thể thao
+ Gia công cơ khí, sắt thép
+ Sản xuất đá xẻ, đá granite, hoàn thiện đá, cắt đá tạo hình theo yêu cầu xây dựng, cột đá, đế cột…
+ Kinh doanh lương thực thực phẩm
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh
* Vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh: 6,8 tỷ
* Đại diện theo pháp luật: Giám đốc Ông Nguyễn Văn Sức
Số chứng minh thư nhân dân: 011575266 do công an thành phố cấp ngày 12/7/2001
* Mục tiêu của dự án : đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất gạch block tự chèn và đá công nghiệp phục vụ thị trường nội địa
* Tổng vốn đầu tư : 11.200.000.000 đồng
* Địa điểm thực hiện dự án: xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
* Thời gian vay 5 năm, ân hạn 9 tháng
Lãi suất đề nghị: 1%/tháng
* Tài sản đảm bảo: nhà và đất ở tại lô 1+ 16 Khu B- Hoàng Cầu phường Ô Chợ Dừa Đống Đa Hà Nội
Hồ sơ khách hàng gửi đến bao gồm
- Đơn đề nghị vay vốn kiêm giấy nhận nợ
- Biên bản họp hội đồng thành viên của công ty TNHH Anh Trung chấp nhận việc vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án
- Quyết định phê duyệt dự án khả thi và các văn bản có liên quan
Trang 37+ Quyết định số 634/QĐ-UB của UBND tỉnh Hưng Yên về việc chấp thuận "dự án đầu tư xây dựng nhà máy đá xẻ và đá trang trí nội thất" của công ty Anh Trung
+ Quyết định số 844/QĐ-UB của UBND tỉnh Hưng Yên về việc thu hồi đất tại xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên cho công ty thuê để xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng
+ Quyết định 1071/QĐ-UB phê duyệt phương án đền bù thu hồi đất, hoa màu và giá thuê đất khi giao đất cho công ty sử dụng
+ Quyết định số 524/QĐ-UB về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử đất cho công ty Anh Trung
+ Biên bản đền bù giải phóng mặt bằng
+ Quyết định số 2240/QĐ-BKHMT của Bộ khoa học và môi trường về việc phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án" xây dựng nhà máy sản xuất đá xẻ và đá trang trí nội thất"
- Đăng kí kinh doanh, mã số thuế
- Các hợp đồng liên quan đến việc xây dựng nhà máy sản xuất như: hợp đồng thuê các nhà thầu xây dựng, lắp đặt cho công trình, hợp đồng cung cấp điện, nước…
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm 2007, 2008 và 9 tháng 2009
- Báo cáo quyết toán thuế năm 2008 và báo cáo thuế 9 tháng năm 2009
- Một số hoá đơn mua hàng và bán hàng
- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án
Nhìn chung các loại hồ sơ tài liệu khách hàng trình thẩm định đã đầy đủ về mặt số lượng và đảm bảo tính hợp lệ theo quy định hiện hành của ngân hàng
Thẩm định khách hàng vay vốn
* Về năng lực pháp lý của khách hàng
Doanh nghiệp Anh Trung là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0102004178 do Sở Kế hoạch đầu tư cấp ngày 26/1/2001 thay đổi lần 2 ngày 06/09/2005 Như vậy công ty Anh
Trang 38Trung có đầy đủ tư cách pháp nhân, thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật hiện hành của Việt Nam
* Về lịch sử hình thành, phát triển và uy tín của doanh nghiệp
Công ty Anh Trung được thành lập và hoạt động được hơn 7 năm, hiện công
ty đang thuê một nhà xưởng tại 540 đường Láng Hà Nội với tổng cộng 30 nhân công, 5 máy cắt mài đá, nhân công trực tiếp sản xuất khoảng 22 người còn lại là giao hàng và nhân công trung gian Là một doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng đá trang trí nội thất, ốp lát, công ty đã tạo được
số lượng bạn hàng tương đối lớn, khách hàng của công ty chủ yếu là các công trình
và cả khách hàng cá nhân rất đa dạng Sản phẩm của công ty khá đa dạng, phong phú về chủng loại tạo được nhiều uy tín đối khách hàng trong nước, nhiều công ty
đã trở thành bạn hàng gắn bó nhiều năm với công ty
Giám đốc doanh nghiệp: Ông Nguyễn Văn Sức là người có kinh nghiệm và có mối quan hệ rộng rãi với nhiều bạn hàng và khách hàng có uy tín cao trong cả nước
* Về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây được thể hiện tóm tắt qua các bảng báo cáo tài chính sau:
Trang 39Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
1 Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 244.366 44.079 203.126
3 Phải thu của khách hàng 80.096 129.529 699.588
1.316.4811.125.482(144.015)
1.112.2201.316.480(204.260)
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở
11.432 -
400.000400.000 - -
-
689.327263.95790.191173.766
161.413
2 Nợ dài hạn - -
-B Nguồn vốn chủ sở hữu 3.615.960 3.632.350 7.215.062
1 Nguồn vốn kinh doanh 3.615.960 3.632.350 6.800.000
2 Lợi nhuận chưa phân phối 15.960 32.350 415.062
TỔNG NGUỒN VỐN 3.943.116 4.032.350 7.904.389
Trang 408.Tổng lợi nhuận kế toán 11.811 16.390 576.475
9 Các khoản điều chỉnh tăng
hoặc giảm lợi nhuận để tính thuế
TNDN
0 8.320 0
10.Tổng lợi nhuận chịu thuế 11.811 24.710 576.475
11.Thuế TNDN phải nộp 3.802 6.818 161.413
12 Lợi nhuận sau thuế 8.079 17.791 415.062
Khả năng tài chính của doanh nghiệp được tổng kết theo bảng sau:
Năm 31/12/2007 31/12/2008 30/9/2009
1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 2,93 2,52 5,32
2 Khả năng thanh toán nhanh 1,03 0,51 3,63
3 Khả năng trả nợ/ tổng tài sản(%) 8,3 9,92 8,72
4 Nợ phải trả/vốn chủ sở hữu(%) 9,05 11,01 9,55
5 Doanh thu/ tổng tài sản 0,23 0,32 0,32
6 Lợi nhuận/ doanh thu (%) 1,29 1,26 2,83
7 Lợi nhuận/ tổng tài sản(%) 0,3 0,41 7,29
8 Lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu(%) 0,33 0,45 7,99
Qua bảng phân tích trên cho thấy:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh của công ty thời điểm 30/09/2009 là tốt do nợ ngắn hạn của công ty không cao Công ty dùng toàn bộ vốn tự có để kinh doanh nên khả năng thanh toán của công ty là tốt
- Hàng tồn kho của công ty tập trung vào các sản phẩm đá như: đá granite,đá sấn trang trí, đá cọ, đá mable, các loại đá trang trí mỹ nghệ…
- Các khoản phải thu của công ty tương đối cao chủ yếu tập trung vào các khoản phải thu khác Đây là khoản tiền mà công ty ứng trước cho người bán để thu mua nguyên vật liệu, hàng hoá phục vụ cho hoạt động kinh doanh và một phần các khoản phải thu này là tiền hàng đặt tại các đại lý
- Mức độ độc lập tài chính của công ty là tốt: nguồn vốn chủ sở hữu của công
ty chiếm trên 90% tổng nguồn vốn