ĐỘC TỐ CÓ SẴN TRONG NGUYÊN LIỆU TỰ NHIÊN
Trang 1ĐỘC TỐ CÓ SẴNG TRONG NGUYÊN LIỆU TỰ NHIÊN
CBHD : TS TRẦN BÍCH LAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN MÔN ĐỘC CHẤT HỌC
Trang 2 PHẦN 1: ĐỘC TỐ TỪ THỰC VẬT
Độc tố Cyanogenic Glycosides trong khoai mìChất độc Solanin Glycoside trong khoai tây
PHẦN 2: ĐỘC TỐ TỪ ĐỘNG VẬT
Hiện tượng thuỷ triều đỏĐộc tố gây tiêu chảy trong nhuyễn thể -DSPĐộc tố cá nóc
Bệnh viêm não thể xốp truyền nhiễmVitamin A
Trang 41.1 Độc tố Cyanogenic Glycosides trong khoai mì 1.1.2 Phân bố trong khoai mì
- Hàm lượng cyanide chiếm từ 6-370 mg/kg thịt củ tươi
- Khoai mì ngọt dưới 10mg/kg thịt củ tươi
- Loại đắng (trên 20mg/kg).
- Độc tố tập trung nhiêù ở phần vỏ (10-20%).
Trang 51.1 Độc tố Cyanogenic Glycosides trong khoai mì 1.1.3 Cơ chế gây độc
Cyanogenic Glycosides Hydrocyanic acid (HCN)
vào máu
HCN kết hợp với ion ferric trong cytochrome oxidase, ức chế khả năng sử dụng oxy của tế bào
Mức độ nặng: tử vong.
Mức nhẹ hơn:
Trang 61.1 Độc tố Cyanogenic Glycosides trong khoai mì
1.1.4 Cơ chế đào thải
Gây h i th n kinh ạ ầ
Trang 7- Gốc CN nằm trong cấu trúc glucoside thì chưa đủ sức gây ngộ độc
Trang 81.1 Độc tố Cyanogenic Glycosides trong khoai mì 1.1.6 Cách phòng ngừa
- Nấu khoai mì ít có tác dụng
- Enzyme thuỷ phân để giảm hàm lượng glycoside
- Phơi khô
- Lột vỏ, mài xát
Trang 91.2 Chất độc Solanin Glycoside trong khoai tây 1.2.1 Cấu tạo
Trang 101.2 Chất độc Solanin Glycoside trong khoai tây
1.2.1 Phân bố trong khoai tây
Trang 111.2 Chất độc Solanin Glycoside trong khoai tây 1.2.3 Cơ chế gây độc
Acetylcholinesterase.
- Acetylcholine Acetyl + Choline
Buồn nôn, tiêu chảy, ói mửa, đau bụng, rối loạn, thở ngắn, thậm chí dẫn đến tử vong
Trang 121.2 Chất độc Solanin Glycoside trong khoai tây 1.2.4 Liều gây độc
• Glycoalkaloid không vượt qua 200 mg trên kg củ tươiLD50 cho chuột là 590 mg/kg, cho thỏ 40 mg/kg
Trang 131.2 Chất độc Solanin Glycoside trong khoai tây 1.2.5 Biện pháp phòng ngừa
Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng
Nhiệt độ tồn trữ
Sự tổn thương và hư hỏng
Chế biến: Lột vỏ, nấu, Xử lý hoá chất/vật lý
Trang 14PHẦN 2: ĐỘC TỐ TỪ ĐỘNG VẬT
2.1 Hiện tượng thuỷ triều đỏ
"Thủy triều đỏ" hay sự "nở hoa" của tảo là cách gọi để chỉ hiện tượng bùng nổ về số lượng của tảo biển chuyển màu nước biển
2.1.1 Thuỷ triều đỏ là gì?
Trang 152.1 Hiện tượng thuỷ triều đỏ 2.1.2 Nguyên nhân
Trang 162.1 Hiện tượng thuỷ triều đỏ
2.1.3 Tác hại
Các loài không chứa độc tố: làm thay đổi màu nước
Các loài không độc với người nhưng lại độc với cá, các động vật không xương sống do phá hủy hoặc làm tắc các mang của chúng
Trang 172.1 Hiện tượng thuỷ triều đỏ
2.1.3 Tác hại
Các loài sản sinh ra các độc tố mạnh gây nên một loạt các chứng bệnh về thần kinh và tiêu hóa
Trang 182.2 Độc tố gây tiêu chảy trong nhuyễn thể (DSP)
2.2.1 Sự phân bố
• DSP được sản xuất bởi loài tảo Dinophysis và
Prococentrum
• OA và các dẫn xuất của nó (DTX1, DTX2 và DTX3) được tích lũy trong các mô mỡ của nhuyễn thể Molluscan (sò, hàu, điệp, vẹm…)
Trang 192.2 Độc tố gây tiêu chảy trong nhuyễn thể (DSP)
2.2.2 Cấu trúc hoá học- Cơ chế gây độc:
Trang 202.2 Độc tố gây tiêu chảy trong nhuyễn thể (DSP)
2.2.2 Cấu trúc hoá học- Cơ chế gây độc:
• Ức chế phosphatase mạnh gây viêm đường ruột và tiêu chảy
ở người.
• OA ức chế mạnh của serine / threonine phosphatases (PP1 và PP2A), ở PP2A sự ức chế mạnh hơn 200 lần so với ở PP1
Trang 212.2 Độc tố gây tiêu chảy trong nhuyễn thể (DSP)
2.2.3 Triệu chứng ngộ độc và liều LD50
• Sau 30 phút đến 12 giờ: bị tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, đau bụng, bình phục sau 3 ngày.
• Trường hợp nặng, cảm giác ngứa, tê môi, nghẹt thở,… và có thể chết vì liệt cơ hô hấp trong vòng 2-24 giờ
• Chỉ số LD-50: 192 µg.kg ở chuột
Trang 222.3 Độc tố cá nóc
2.3.1 Phân bố
• Gan, buồng trứng và ruột của cá nóc, độc tố tăng lên vào mùa đẻ trứng
Trang 262.3 Độc tố cá nóc
2.3.2 Cơ chế gây độc
• TTX là chất độc thần kinh rất đặc hiệu với các kênh Natri nằm trên bề mặt của màng tế bào thần kinh ngăn chặn không cho natri xâm nhập vào kênh
• TTX đã khóa đường xung thần kinh dọc theo sợi trục thần kinh gây tê liệt hô hấp làm nạn nhân ngộ độc tử vong
Trang 282.4 Bệnh bò điên
2.4.1 Phân bố
• Protein độc này được đặt tên “Prion” – kết hợp 2 âm tiết đầu của “proteinacous” (thuộc protein) và “infectious” (truyền nhiễm)
• Các protein prion mang bệnh lây truyền giữa các cá nhân
và là nguyên nhân gây ra sự suy giảm ở não
Trang 292.4 Bệnh bò điên
2.4.2 Cấu tạo của protein prion PrPSc
• PrPc là loại protein bình thường trên màng tế bào,
có 209 acid amin tham gia vào việc truyền thông tin giữa các tế bào ở não
• PrPSc kháng proteinase
Trang 302.4 Bệnh bò điên
2.4.3 Cơ chế gây độc
• Gỉa thuyết 1
Trang 312.4 Bệnh bò điên
2.4.3 Cơ chế gây độc
• Gỉa thuyết 2
Trang 322.4 Bệnh bò điên
2.4.4 Triệu chứng
• Thời gian ủ bệnh từ vài tháng đến vài thập kỷ
• Sự thay đổi cuả nhân cách, các vấn đề về tâm thần như trầm cảm, thiếu phối hợp, hay dáng đi không vững. có thể
có các cơn rung giật cơ, cảm giác không bình thường, mất ngủ, lú lẫn, hay có các vấn đề về trí nhớ.
• Trong giai đoạn sau của bệnh: suy giảm tinh thần nặng (mất trí nhớ), mất khả năng di chuyển và nói chuyện
Trang 332.5 Thừa Vitamin A
2.5.1 Phân bố
• Tập trung nhiều ở gan: Gan gấu bắc cực, gan cá bơn rất giàu vitamin A và đã có ít nhất một trường hợp nhiễm độc cấp tính do tiêu thụ của gan A giàu
Trang 342.5 Thừa Vitamin A
2.5.2 Biểu hiện và Liều lượng
Cấp tính:
• 2-5 triệu IU (một IU tương ứng 0,3 mg vitamin tinh thể tinh khiết A (retinol) hoặc 0,6 mg β-carotene
• Sưng đau dưới da, đau khớp và kích thích, khô môi, chảy máu môi, nhức đầu dữ dội tập trung ở trán và mắt, chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn, và nôn mửa trong 12 đến 20 giờ tiếp theo bị đỏ và sưng hồng ban, bong tróc da và cuối cùng
là cái chết
Trang 35Mãn tính:
• 1000 mg (khoảng 3000 IU) /kg trọng lượng cơ thể /ngày.
• Ngứa, khô da, bong vảy, mất cảm giác ngon miệng, nhức đầu, phù não, và xương và đau khớp. Trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến tổn thương gan, xuất huyết, và hôn mê
2.5 Thừa Vitamin A
2.5.2 Biểu hiện và Liều lượng
Trang 36CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!