1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF

161 409 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế c cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua ñ chứng minh SRR l tối cần thiết ñối với c tổ chức c doanh nghiệp lớn hay nhỏ hoạt ñộng trong bất kỳ một lĩnh vực o ñ nhận diện rủi ro SRR hiệu

Trang 1

B GIÁO C ĐÀO

H và tên TR NG TH BÍCH NG

HỘI NH P KINH T TH GI I

LU N V N TH C SỸ KINH TẾ

Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2012

Trang 3

LỜI CA Đ AN

Tác giả luận văn: Trương Thị Bích Ngọc, học viên cao học khóa 18, Khoa Kế toán, xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những nội dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, ñánh giá về thực trạng nhận diện rủi ro và KSRR tại các doanh nghiệp Việt Nam; các ñề xuất và giải pháp là do tôi tự nghiên cứu, không sao chép Luận văn kế thừa có chọn lọc những công trình nghiên cứu về rủi ro và KSRR tại Việt Nam và trên thế giới Các tài liệu tham khảo ñể thực hiện luận văn ñều ñược trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Thành phố H Chí Minh ngày 31 tháng 11 n m

TÁC GI LU N V N

Trang 4

LỜI C M N

au một thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố

Hồ Chí Minh, người viết ñã hoàn thành luận văn thạc sỹ “Gi i pháp nâng cao hi

quả ki m soát r i ro t i các doanh nghiệp Việt Nam trong th i k h i nh p kinh t

th gi i” Đây chính là cột mốc ñánh dấu sự phát triển và trưởng thành của người viết

trong suy nghĩ, trong việc làm và làm phong phú hơn hành trang kiến thức trên con ñường sự nghiệp sắp tới của mình

Có ñược thành quả này, cho phép người viết ñược bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh ñã ñem hết tâm huyết của mình ñể truyền ñạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian vừa qua; và ñặc biệt

là thầy H n – người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo người viết trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài

Đồng thời, người viết cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến gia ñình, bạn bè, người thân ñã tận tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể người viết có thể hoàn thành luận văn này

Trang 5

1 1 3 Nh ng yế tố ảnh hưởng ñến ủi

1 1 Mối n hệ giữ ủi ơ hội

1 3 3 ản ị ủi h ng mới ủ n n tế thế giới

1.4 Tình hình KSRR trên thế giới – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 23

1 Những yế m ng nhận ện tại một ố h nghiệp t n thế giới h inh nghiệm Việt N m

Trang 6

CHƯƠN 2: TH C TR N V KI M S R I R T I CÁC D ANH

N HI P VI T NAM

2.1 Nh n di n các r i ro chính cho doanh nghi p Vi t Nam hi n nay 31

Các rủi ro xuất phát t tình hình kinh t th gi i 31

 1.1.1 Tng q   nền kinh tế thế giới trong giai ño:n hiện nay  

.1.1. Những     thức và rủi ro 9 t ra cho   doanh nghiệp trê thế giới cũng như t:i Việt Nam trong    kinh tế hiện nay 35

2.1.2 Các r i ro xu t phát t tình hình kinh t Vi t

2.1.2.1 Tng quan về chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam hiện nay và những năm tới ảnh hưởng ñến rủi ro doanh nghiệp 37

2.1.2.2 Tng quan về nền kinh tế Việt Nam trong giai ño:n hiện nay 39

2.1.2.3  c ñiểm ho:t 9 ng c)a doanh nghi-p Vi-t Nam hi-n nay 'nh h%!ng ñến rủi ro 41

2.1.2.4 Những rủi ro và thách thức 9 t ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trong giai ño:n h i nhEp kinh t4 th4 gi6i 43

2.2 Th c tr ng KSRR t i các doanh nghi p Vi t Nam 47

2.2.1 o sát v th c tr ng SRR t i các doanh nghi p Vi t Na

2.2.2 ánh giá chung v th c tr ng SRR t i các doanh nghi p Vi t Na

2.2.3 Phân tích nh ng y u ké trong nh n di n và SRR t i t s doanh nghi p Vi t Na thông qua nh ng bài h c th c t 66

2.3 Thu n l i và khó kh n c a các doanh nghi p Vi t Nam trong vi c xây d ng h th ng KSRR và QTRR 69

2.3.1 Thu n l i

2.3.2 kh n

CHƯƠN 3: I PHÁP NÂN HI U QU KI M R I R T I CÁC N P VI T NAM N TH I K H I NH P KINH T TH I 3.1 Quan i m a ra gi i pháp

Trang 7

3.2 Ki n ngh các gi i pháp nâng cao hi u KSRR t i các doanh nghi p Vi t

Nam hi n nay 76

3.2.1 Nh ng ki n nghị v phía doanh nghiệp

".2.1.1 Kiến nghị chung 76

3.2.1.2 Kiến nghị # i với doanh nghiệp có quy mô lớn 83

3.2.1.3 Kiến nghị ñối với doanh nghiệp có quy mô vIa và nh&

3.2.2 Những kiến nghị v phía Nhà nước

K T LU N

Tài li u tham kh o

doanh nghi p (ERM)

Ph l c 2: Phân tích nguyên nhân cu c kh ng ho ng tài chính n m 2008 – M i liên h v i Qu n tr r i ro

Ph l c 3: Phi u kh o sát

Ph l c 4: Danh sách các doanh nghi p tham gia kh o sát

Trang 8

ản trị rủi ro doanh nghiệp

i n minh churo hu vực ñồng tiền chung c

SSC Ủy ban chứng kho Nh nước

Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC C C NG U

1.1 Nh ng y u tố b n ngo i ảnh hưởng ñến rủi ro 5

ả 1.2 Những yếu tố nội tại ảnh hưởng ñến rủi ro 6

ả 2.1 Tăng trưởng kinh tế to cầu v một số khu vực

Trang 11

nh 2 Thống k kết quả của c hỏi khảo s số 5

nh 2 Thống k kết quả của c hỏi khảo s số 15 5

nh 2.21 Thống k kết quả của c hỏi khảo s số 16 5

nh 2.22 Thống k kết quả của c hỏi khảo s số 5

nh 3.1 C bước trong quy tr nh TRR

Trang 12

LỜI M U

Th 1 năm 2 Việt Nam ch thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới

T ñ dấu một bước ngoặt quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam ch nh thức bước ch ra biển lớn ñể hội nhập với nền kinh tế thế giới v ng c tham gia s u rộng v s chơi chung của thế giới trong suốt năm năm qua

Hội nhập kinh tế l gắn liền với những cam kết về tự do di chuyển của c c nguồn lực t ch mở cửa thị trường v cắt giảm thuế quan Điều ñ vừa tạo ra nhiều

cơ hội như nền kinh tế Việt Nam ñược ñ n nhận sự ñầu tư nhiều hơn của c tổ chức

c khu vực kinh tế cũng như nhiều quốc gia tr n thế giới h sẽ ñược ti u thụ

tr n thị trường rộng lớn hơn nhưng b n cạnh ñ cũng sẽ ñi k m nhiều t thức hơn như m trường kinh doanh thay ñổi cạnh tranh to cầu c g với t c ñộng của c c cuộc khủng hoảng kinh tế chắc chắn sẽ g lực rất lớn l doanh nghiệp Việt Nam Điều ñ ñặt ra cho c c nh doanh nghiệp v c tổ chức kinh tế nước ta một b to lớn ñể ñi t lời giải cho sự tồn tại v p triển ñ ng ñắn to diện th ng qua việc ứng ph với những biến cố bằng một hệ thống SRR hữu hiệu v hiệu quả Thực tế c cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua ñ chứng minh SRR l tối cần thiết ñối với c tổ chức c doanh nghiệp lớn hay nhỏ hoạt ñộng trong bất kỳ một lĩnh vực o ñ nhận diện rủi ro SRR hiệu quả trong thời kỳ kinh tế biến ñộng ñang l một trong những nh tố ñược quan t ng ñầu của doanh nghiệp nhằm giảm ñến mức thấp nhất thiệt hại cho doanh nghiệp trước những ảnh hưởng của kinh tế to cầu

Tuy nhi n tại Việt Nam SRR vẫn c n l một vấn ñề rất mới mẻ ñối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam v chỉ thực sự ñược ch trọng trong v năm gần ñ kể từ sau ảnh hưởng của c cuộc khủng hoảng trong khu vực v tr n thế giới Ch v vậy c

Trang 13

doanh nghi p Vi t Nam r t c n m t h th ng l lu n y v r i ro SRR c g

v i kinh nghi m th c ti n c a c doanh nghi p tr th gi i c th v n d ng

v vi c x ng m t h th ng nh n n i SRR h u hi u v hi u qu t i doanh nghi p c a m nh

t ph t nh ng l do tr t gi ch n ải ph n ng cao hiệ ả kiểm

s t rủi ro tại c doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế gi i”

l m t nghi n c u cho lu n văn thạc sỹ chuy n ng nh kế t n của m

• Hệ thống a cơ sở l luận về rủi ro v SRR tiếp cận l luận hiện ñại về

m h SRR t ng ệ nghi n ứ t liệu c li n quan ñến SRR trong v ng i nước p n t m h SRR th qua việc xây dựng hệ thống QTRR doanh nghiệp (ERM) – một xu hướng mới của nền kinh tế Đồng thời, phân tích thực trạng KSRR tại các doanh nghiệp trên thế giới cũng như những thất bại của một số doanh nghiệp trong việc nhận diện rủi ro và KSRR ñể làm bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;

• Nhận diện những rủi ro và thách thức ñặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trong giai ñoạn hội nhập kinh tế thông qua việc phân tích thực trạng nền kinh tế thế giới cũng như tại Việt Nam, những thay ñổi trong chính sách kinh tế vĩ mô cũng như ñặc ñiểm hoạt ñộng của doanh nghiệp Việt Nam;

• Đánh giá thực trạng nhận diện rủi ro và KSRR tại các doanh nghiệp Việt Nam thông qua cuộc khảo sát tại 100 doanh nghiệp, từ ñó phân tích những mặt tích cực, yếu kém trong việc KSRR và nguyên nhân tồn tại những yếu kém ñó;

• Đề xuất các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả KSRR tại các doanh nghiệp Việt Nam trong giai ñoạn hội nhập kinh tế thế giới

Trang 14

3 i t ng ph m vi nghi n :

n văn tập trung nghi n cứu hệ thống l luận v thực tiễn về rủi ro v SRR tại

c doanh nghiệp ở Việt Nam ñồng thời ph t kinh nghiệm dụng SRR tại một

số doanh nghiệp tr n thế giới ñể từ ñ ñề xuất giải ph ng cao hiệu quả của SRR Tuy nhi n luận văn k tập trung nghi n cứu ñể dựng tổ chức quy tr cho một doanh nghiệp cụ thể cũng như k nghi n cứu ứng dụng c kỹ thuật ñịnh lượng rủi ro

Phạm vi khảo s của ñề t l 1 doanh nghiệp ñang hoạt ñộng tại Việt Nambao gồm cả doanh nghiệp lớn doanh nghiệp vừa v nhỏ hoạt ñộng trong tất cả các ngành nghề và không phân biệt hình thức vốn chủ sở hữu

mô hình KSRR hiện ñại, thực trạng KSRR trên thế giới cũng như những bài học kinh nghiệp cần rút ra cho Việt Nam

Ở chương 2, ñể nhận diện rủi ro mà doanh nghiệp Việt Nam ñang ñối mặt, người viết sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu, phân tích, ñánh giá thực trạng nền kinh tế trong và ngoài nước cũng như những bất ổn trong chính sách kinh tế vĩ mô Ngoài ra,

ñể ñánh giá thực trạng rủi ro và KSRR tại các doanh nghiệp Việt Nam, người viết sử dụng phương pháp ñiều tra khảo sát, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và phương pháp thống kê mô tả ñể tổng hợp và phân tích các kết quả khảo sát

Trang 15

chương 3 dựa tr cơ sở l luận ở chương 1 v ph t thực trạng ở chương

2 người viết ñưa ra c nhận x v giải ph n cao hiệu quả SRR tại c doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

ữ liệu ñược sử dụng trong luận văn bao gồm cả dữ liệu sơ cấp v dữ liệu thứ cấp ữ liệu sơ cấp ñược thu thập chủ yếu th qua Phiếu khảo s tại doanh nghiệp hoạt ñộng tại Việt Nam ữ liệu thứ cấp ñược thu thập qua c t liệu nghicứu b o khoa học b c tổng kết c b ph biểu của nhiều t giả cơ quan

v tổ chức kh nhau cả trong v ngo nước

ngh a c a t i:

Nhận diện kiểm so tốt rủi ro sẽ gi p doanh nghiệp ứng ph trước những biến ñộng k lường của nền kinh tế ñể tồn tại v triển l n một tầm cao mới o ñviệc nghi n cứu ñề t c nghĩa cả trong l luận v thực tiễn ñể gi doanh nghiệp dựng hệ thống nhận diện v SRR hữu hiệu v hiệu quả

• Về mặt l luận ận văn tr b một c c hệ thống v t n diện cơ sở

l luận về rủi ro v SRR ñặc biệt l những l luận hiện ñại về c m h nh SRR trong ñ nhấn mạnh ñến hung TRR th C S – một nội dung chưa ñược phổ biến tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam khẳng ñịnh tầm quan trọng v nghĩa của việc nhận diện rủi ro v SRR trong nền kinh tế nhiều biến ñộng

• Về mặt thực tiễn ận văn m tả thực trạng nền kinh tế thế giới v Việt Nam cũng như thực trạng SRR tại c doanh nghiệp Việt Nam cạnh

ñ luận văn n nghi cứu một số b học kinh nghiệm trong việc nhận diện rủi ro v SRR ñể c doanh nghiệp Việt Nam c thể vận dụng Tr n

cơ sở ñ ñề xuất một số giải ph nhằm gi p c doanh nghiệp cao hiệu quả của hệ thống SRR chuẩn bị t thế ñể ứng p với những rủi ro của nền kinh tế

Trang 16

6 K t c u c a t i:

Ngo ph n u v t lu n lu n văn ñược chia l 3 chương

ng Cơ sở l luận về rủi ro SRR

ng Thực trạng về SRR tại c doanh nghiệp Việt Nam

ng ải n cao hiệu quả SRR tại doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới

Trang 17

có thể xảy ra trong bất cứ hoạt ñộng nào của doanh nghiệp

Việc trang bị kiến thức về rủi ro và ñánh giá tác ñộng, khả năng phát sinh của

nó là ñiều rất cần thiết ñể công ty có thể ra quyết ñịnh trên cơ sở những thông tin tốt nhất và từ ñó tối ña hóa khả năng hoàn thành mục tiêu ñã ñề ra

Chính vì vậy, thuật ngữ rủi ro ñã ñược ñề cập từ rất sớm và gắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của l thuyết rủi ro:

Trong quá khứ, các doanh nghiệp xem rủi ro dưới lăng kính tiêu cực, xem như một loại tai ương, thảm họa và luôn muốn loại bỏ nó Tuy nhiên theo thời gian, những yêu cầu pháp lý ñã buộc doanh nghiệp phải tập trung nguồn lực ñể kiểm soát rủi ro và các cổ ñông cũng ñánh giá cao doanh nghiệp nào kiểm soát tốt rủi ro, ngược lại, những doanh nghiệp nào kiểm soát rủi ro kém sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng ñến quyết ñịnh ñầu tư của các nhà ñầu tư trên thị trường chứng khoán

Trang 18

2

là m t trong nh ng ng i u tiên nghiên c u v r i ro1 Theo ông, r i ro là kh n ng x y ra nh ng h h ng hay m t mát m t cách tình c , còn s ki n không ch c ch n c coi là r i ro khi nó có nh ng tác ng x u n

k t qu c a n v Ông c ng kh ng nh r ng nh ng nhà t b n – ng i u t tài

s n vào n v - s gánh ch u r i ro liên quan n n v

Còn theo Frank H Knight (1921)1 thì r i ro là s ki n trong t ng lai mà có

th o l ng c s tác ng, còn s ki n không ch c ch n là nh ng s ki n mà không th o l ng c s tác ng M t khác, ông c ng cho r ng r i ro liên quan

n t n th t còn s ki n không ch c ch n liên quan n nh ng l i ích mà n v g p

ph i trong t ng lai

Irving Pfeffer (1956)1 ã ti p t c quan i m c a Knight và theo ông thì r i ro

là s k t h p c a các nguy hại và ñược ño lường bởi xác suất xảy ra, còn sự kiện không chắc chắn ñược ño lường bởi mức ñộ niềm tin Rủi ro là trạng thái khách quan, còn sự kiện không chắc chắn là trạng thái chủ quan

Như vậy các quan ñiểm về rủi ro theo thời gian ñã có một sự chuyển biến to lớn: từ chỗ coi rủi ro là việc xuất hiện tổn thất một cách tình cờ ñến việc dự báo rủi

ro, từ chỗ coi rủi ro là những gì có thể ño lường ñược ñến việc ý thức ñược những rủi ro không thể ño lường, từ chỗ chỉ xem xét tổn thất của rủi ro ñến việc ñánh giá lợi ích, từ việc xem xét các rủi ro riêng lẻ ñến xem xét cùng lúc nhiều rủi ro… Tuy nhiên, các quan ñiểm trên còn chứa ñựng những bất cập như quan ñiểm rủi ro chưa bao quát cho toàn ñơn vị, rủi ro ñược xem xét cho từng sự kiện ñộc lập hoặc chỉ mới dừng lại xem xét sự tác ñộng của nhiều sự kiện ñến một mặt hoạt ñộng của ñơn vị

Để khắc phục những bất cập trên, trong Báo cáo năm 2004, Ủy ban COSO ñưa

ra một ñịnh nghĩa hoàn chỉnh và ñầy ñủ về rủi ro: “Rủi ro là khả năng một sự việc

(

James Lam, (2003), *nterprise Risk Management: From +ncentives to Control

Trang 19

3

th x y ra v tác ng n vi c hồn thành c các m c tiêu ã ra c a m t t

ch c”

Nh ng i m c n l u ý khi xem xét nh ngh a r i ro này:

• M t cách t ng quát, nh ngh a r i ro liên k t các r i ro v i m c tiêu kinh doanh Do ĩ, vi c xác nh các r i ro c a m t doanh nghi p cĩ th d dàng h n khi các m c tiêu kinh doanh c a doanh nghi p c ng c xác

nh m t cách rõ ràng và y

• R i ro v n ti p t c t n tại ngay cả khi doanh nghiệp cĩ hệ thống kiểm sốt tốt, nĩi cách khác doanh nghiệp khơng thể loại bỏ hồn tồn rủi ro vì luơn tồn tại những yếu tố khơng chắc chắn và khơng tiên đốn trước được

• Rủi ro được xác định trên hai khía cạnh là khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng Khả năng xảy ra là xác suất rủi ro xuất hiện trong một khoảng thời gian xác định trước, thơng thường là một năm, tuy nhiên khoảng thời gian này cĩ thể được xác định cho phù hợp với tầm nhìn kế hoạch chiến lược của cơng ty Tác động là mức độ mà một rủi ro sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệp nếu sự kiện xảy ra

• Rủi ro bao gồm những tình huống cĩ thể ảnh hưởng tiêu cực và vuột mất những cơ hội kinh doanh Rủi ro khơng chỉ mang lại những ảnh hưởng tiêu cực mà đơi khi cũng cĩ những tác động tích cực đến việc đạt được mục tiêu vì rủi ro luơn đi cùng với cơ hội

1.1.2 Phân loại rủi ro:

Việc phân loại rủi ro đĩng vai trị quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhận diện được tác động liên hồn của các rủi ro cùng loại và giúp doanh nghiệp xác định chiến lược, kế hoạch hay các hoạt động kinh doanh cĩ thể bị ảnh hưởng Hiện nay chưa cĩ một hệ thống phân loại rủi ro chuẩn nào được áp dụng đồng nhất cho tất cả loại hình doanh nghiệp, tuy nhiên nếu căn cứ vào bản chất, cĩ thể phân rủi ro thành 4 nhĩm chính sau1:

,

Ernst & Young (2010), Th 0 busin0ss risk r0port

Trang 20

Ø Nhĩm rủi ro chiến lược là nh ng r i ro liên quan n vi c thi t l p chi n

l c, s m nh và t m nhìn c a doanh nghi p, các v n liên quan n v n, ngành hàng, khách hàng, i th và các nhà u t …

Ø Nhĩm rủi ro hoạt động: là nh ng r i ro liên quan n s khơng y hay

nh ng th t bại của hệ thống KSNB, của con người trong tổ chức và các hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp và cĩ tác động đến mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp…

Ø Nhĩm rủi ro tuân thủ: là những rủi ro ảnh hưởng đến doanh nghiệp khi

khơng tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành cũng như các chính sách của doanh nghiệp, của Tập đồn…

Ø Nhĩm rủi ro tài chính: là những rủi ro liên quan đến tính bất ổn của thị trường và

nền kinh tế mà khi xảy ra sẽ ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp

Cịn nếu căn cứ vào tính kiểm sốt, rủi ro cĩ thể được chia làm hai loại:

Ø Rủi ro khơng kiểm sốt được: là rủi ro tồn tại trong mơi trường kinh doanh

cụ thể và ngồi tầm kiểm sốt của doanh nghiệp Các ví dụ về rủi ro khơng kiểm sốt được như: kinh tế khơng ổn định, sự thay đổi về thị hiếu người tiêu dùng, mức độ cạnh tranh gay gắt, biến động lãi suất, thiên tai, dịch bệnh…

Ø Rủi ro kiểm sốt được: là rủi ro phát sinh từ việc gián đoạn quá trình hoạt

động do yếu kém trong hệ thống KSNB, hệ thống thơng tin và/ hoặc nhân sự Các ví dụ về rủi ro kiểm sốt được như: vượt định mức chi phí sản xuất, gián đoạn hoạt động sản xuất do máy mĩc bị hư, tổn hại uy tín, chậm phản hồi cho khách hàng/ chất lượng phục vụ khách hàng kém, báo cáo sai sĩt, bảo mật/ độ tin cậy dữ liệu kém, thiếu nhân lực cĩ kinh nghiệm và trình độ…

Những yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro bao gồm những yếu tố từ bên ngồi và những yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp, cĩ thể kể ra một số yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong giai đoạn hiện nay như:

Trang 21

5

57ng 1.1: Những y8u t; bên ngoài 7nh h<=ng ñến rủi ro 1

T nh h nh kinh t to n c u Nh ng thay i c a nh h kinh t to c u c th

nh h ng mạnh mẽ ñến sản lượng ti u thụ v giá bán các mặt hàng Một nền kinh tế suy thoái có thể gây nên rủi ro về sự sụt giảm nghiêm trọng trong nhu cầu tiêu dùng, từ ñó ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng, tính thanh khoản và lợi nhuận của doanh nghiệp

Chi phí ñầu vào Chi phí ñầu vào cao của sắt thép, năng lượng,

nguyên vật liệu thô… làm gia tăng giá thành sản xuất và do ñó làm giảm nguồn lực tài chính cho các hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển Nếu doanh nghiệp chuyển phần chi phí tăng cao ñó cho người tiêu dùng, doanh thu sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

vì giá bán sản phẩm tăng cao

Mức ñộ chi tiêu của người tiêu

dùng

Việc cắt giảm và trì hoãn mức ñộ chi tiêu của người tiêu dùng trong những năm gần ñây ảnh hưởng mạnh ñến doanh thu của doanh nghiệp Ngân sách xây dựng cơ bản trong khu vực kinh tế công bị cắt giảm cũng tác ñộng mạnh mẽ ñến doanh thu và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế

Cạnh tranh toàn cầu Trong nền kinh tế mở ngày nay, tính cạnh tranh

ngày càng gia tăng khốc liệt giữa các doanh nghiệp trên toàn cầu vì mỗi doanh nghiệp ở mỗi quốc gia sẽ

có lợi thế thương mại khác nhau (nhân công, nguồn nguyên vật liệu, công nghệ…), ñiều này sẽ tác ñộng ñến khả năng tồn tại của doanh nghiệp trên thương

>

Ernst & Young (2010), The business risk report

Trang 22

6

tr ng

To n c a C doanh nghi p khi ph tri n n m t quy m

nh t nh th t m cách m r ng hoạt ñộng ra thị trường nước ngoài Điều này là tất yếu trong môi trường toàn cầu hóa này vì sẽ giúp doanh nghiệp tìm kiếm những quốc gia có chi phí nhân công thấp, thị trường tiêu thụ rộng lớn hoặc có nguồn nguyên vật liệu tại chỗ… Tuy nhiên, việc toàn cầu hóa vào những quốc gia khác hoặc những nền kinh tế mới nổi có thể dẫn ñến những rủi ro tiềm ẩn như rủi ro

về ngoại tệ, rủi ro do khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa, rủi ro thu hồi tài sản ñầu tư…

Các vấn ñề về môi trường Nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm trước nhu

cầu ngày càng lớn, tình hình trái ñất ấm dần lên gắn liền với các thảm họa về tự nhiên ñã ñặt ra hàng loạt các quy ñịnh pháp lý liên quan ñến các vấn ñề về môi trường như xử lý nước thải, nồng ñộ khí CO2 thải vào môi trường, khai thác tài nguyên… Việc không tuân thủ các quy ñịnh này có thể dẫn ñến những khoản phạt hoặc bồi thường rất lớn, thậm chí

có thể dẫn ñến rủi ro ngừng hoạt ñộng

?@ng 1.2: Những yAu tố nội tại ảnh hưởng ñến rủi ro 1

Tính hiệu quả của chi phí Khả năng cải thiện năng suất và hiệu quả của chi

phí, ñặc biệt trong các lĩnh vực quan trọng như hàng tồn kho, vận tải…có thể ảnh hưởng quan trọng ñến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị

D

Ernst & Young (2010), The business risk report

Trang 23

tr ng V d thi u gi i ph qu n l chu i cung

ng c th g ra r i ro chi ph mua nguy n v t li u

t ng cao Ho c thi u vi c l p k hoạch sản xuất hoặc kế hoạch về nhu cầu ti u thụ c thể dẫn ñến chi

ph sản xuất cao hoặc mức ñộ tồn kho th phẩm không phù hợp…

Chi phí ñầu tư vào hoạt ñộng

Nghiên cứu và phát triển

Những cải tiến về công nghệ là chìa khóa thành công của nhiều doanh nghiệp muốn bứt phá với các ñối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp phải ñảm bảo sự ñầu tư ñúng mức vào các hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển ñể duy trì lợi thế cạnh tranh

Chi phí bảo hành Việc ñầu tư không ñúng mức vào quá trình giám sát

chất lượng sản phẩm có thể dẫn ñến chi phí bảo hành cao và mức ñộ hài lòng của khách hàng giảm, ảnh hưởng ñến doanh thu của doanh nghiệp

Quản lý thuế Việc phát triển doanh nghiệp với mục tiêu gia tăng

giá trị cổ ñông sẽ dẫn ñến việc các doanh nghiệp, ñặc biệt là các doanh nghiệp ña quốc gia sẽ gia tăng

nỗ lực ñể giảm số thuế phải nộp Toàn cầu hóa chính là một trong những biện pháp ñể giảm thuế Tuy nhiên việc trốn thuế có thể dẫn tới rủi ro rất cao

từ sự kiểm tra của cơ quan thuế trong nước cũng như nước ngoài

Gián ñoạn chuỗi cung ứng Quản lý tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp

giảm ñược cơ cấu chi phí, gia tăng lợi nhuận và ñảm bảo ñược kế hoạch sản xuất Tuy nhiên với môi trường cạnh tranh cao như hiện nay, dễ dẫn ñến rủi

ro các ñối tác chiến lược ngừng hợp tác hoặc cung cấp những yếu tố ñầu vào không ñảm bảo chất

Trang 24

m t thi t v i nhau và cùng t n tại song song theo hướng tỷ lệ thuận mà người ta thường gọi là sự ñánh ñổi, ñền bù giữa rủi ro và cơ hội

Khi ñầu tư, bất cứ một nhà ñầu tư nào cũng ñều mong muốn có cơ hội ñạt ñược tỷ suất sinh lợi cao nhất Tuy nhiên, bất kỳ một khoản tiền ñầu tư vào một dự

án nào ñó cũng tồn tại rủi ro, dù lớn hay nhỏ Ngược lại, nhà ñầu tư sẽ luôn kỳ vọng

dự án ñầu tư sẽ mang lại lợi nhuận ñể bù ñắp cho rủi ro mà họ gánh chịu Nếu rủi ro càng cao, tỷ suất sinh lợi ñược kỳ vọng bởi nhà ñầu tư càng cao và ngược lại

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi

Đánh giá rủi ro nhằm mục ñích cung cấp cho Ban quản trị những sự kiện có thể ảnh hưởng ñến việc ñạt mục tiêu của doanh nghiệp Đánh giá rủi ro phải ñược tích hợp trong tổng thể quy trình quản lý hiện tại và ñược thực hiện từ bằng cách tiếp cận từ trên xuống và ñược bổ sung bằng quy trình ñánh giá từ dưới lên

Trang 25

Ban giám ñốc và Ủy ban kiểm toán (nếu có) thường yêu cầu ñánh giá rủi ro ở mức ñộ tổng thể doanh nghiệp ñể ñảm bảo những rủi ro trọng yếu phải ñược xác ñịnh và kiểm soát Việc ñánh giá rủi ro tổng thể này phải ñược gắn kết chặt chẽ, không thể tách rời với quy trình ñánh giá rủi ro của từng phòng ban khác trong doanh nghiệp Việc ñánh giá rủi ro ở từng ñơn vị phòng ban phải dựa trên mục tiêu trọng yếu của doanh nghiệp và nhất quán với việc ñánh giá rủi ro ở mức ñộ tổng thể doanh nghiệp

Thông thường, quy trình ñánh giá rủi ro thường bao gồm các bước sau:

• Xác ñịnh mục tiêu doanh nghiệp;

• Xác ñịnh các sự kiện có thể ảnh hưởng ñến việc ñạt ñược mục tiêu;

• Xác ñịnh mức ñộ rủi ro có thể chấp nhận ñược;

• Đánh giá khả năng xảy ra và mức ñộ ảnh hưởng của rủi ro;

• Đánh giá và xếp hạng danh mục rủi ro và kế hoạch hành ñộng;

• Đánh giả khả năng xảy ra và ảnh hưởng của những rủi ro còn lại nếu ñã

áp dụng kế hoạch hành ñộng

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của l thuyết KSRR:

KSRR là việc sử dụng các chiến lược, các quy trình, công cụ, kỹ thuật nhằm ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những thiệt hại của rủi ro có thể xảy ra ñối với doanh nghiệp

Thuật ngữ KSRR ñã ñược hình thành từ rất sớm cùng với sự ra ñời của các công ty bảo hiểm Trong giai ñoạn sơ khởi này, cách thức thông thường ñược các doanh nghiệp sử dụng ñể ñối phó với rủi ro là mua các dịch vụ bảo hiểm ñể chuyển giao một phần hoặc toàn bộ thiệt hại về tài sản cho các công ty bảo hiểm khi tổn thất phát sinh Sự ra ñời của các công ty bảo hiểm ñã chứng tỏ rằng các doanh nghiệp ñã biết sử dụng các công cụ ñể KSRR ngay từ rất xa xưa Các tài liệu tìm

Trang 26

th y công ty b o hi m Hammurabi cho th y r ng d ch v b o hi m ã t n tại cách ñây khoảng G.800 năm1

Khi hoạt ñộng kinh doanh càng mở rộng và phát triển, ñặc biệt với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì doanh nghiệp phải ñối mặt với nhiều loại rủi ro mới và phức tạp hơn, các công cụ KSRR bắt ñầu ñược xây dựng ñể phục vụ cho nhu cầu của doanh nghiệp J Lu thNp niên 19O P, lý thuyết về danh mục ñầu tư của Harry Markowitz ñề cập ñến việc ño lường và KSRR Theo ñó, có sự liên hệ giữa rủi ro và lợi ích kỳ vọng của một phương án, nhà ñầu tư nên kết hợp nhiều phương

án khác nhau ñể tối ña lợi ích và kiểm soát ñược rủi ro của mình

Công cụ bảo hiểm và tái bảo hiểm ñược các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi

vào những năm S U VP cùng với các công cụ phái sinh ñể dự phòng cho những biến ñộng về giá cả thị trường Sự kết hợp công cụ bảo hiểm và công cụ phái sinh dẫn ñến việc áp dụng hình thức dịch vụ thuê ngoài (outsourcing) ở các doanh nghiệp lớn nhằm chuyển giao rủi ro cho các ñối tác bên ngoài khi doanh nghiệp thấy việc thực hiện không còn hiệu quả

JWn nXm 1998, trên cơ sở Báo cáo COSO về KSNB năm 1992, Ủy ban Basel

ban hành báo cáo Basel về KSNB tại các ngân hàng và tổ chức tín dụng2 NXm

2000, Ủy ban Basel ban hành báo cáo bổ sung liên quan ñến kiểm toán nội bộ, quan

hệ giữa kiểm toán viên và ngân hàng3 Nội dung của Báo cáo Basel nhằm xây dựng

một hệ thống KSNB hữu hiệu chủ yếu kiểm soát rủi ro liên quan ñến tín dụng

Tuy nhiên, báo cáo Basel có hạn chế là chưa mở rộng phạm vi ra các loại hình doanh nghiệp khác trong việc KSRR

NXm 2002 ñánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của lý

thuyết KSRR với việc ra ñời của Chuẩn mực Quản lý rủi ro (Risk Management Standards)4 Đây là kết quả từ công tác nghiên cứu chung của các doanh nghiệp lớn

ở Vương quốc Anh, bao gồm Viện Quản trị rủi ro (Intitute of Risk Management),

Trang 27

11

Hi p h i các nhà qu n lý b o hi m và r i ro (AIRMIC) và Di n àn qu c gia v công tác KSRR i v i khu v c kinh t (ALARM) Chu n m c Qu n lý r i ro ã

a ra m t h th ng lý lu n v KSRR y h n cho loại hình anh nghiệp

Những năm cuối thập niên 1990 và ñầu thập niên 2000 ñã ñánh dấu hàng loạt những vụ bê bối và thất bại của các doanh nghiệp tầm cỡ thế giới dẫn ñến các nhà ñầu tư, nhân viên và các cổ ñông khác phải gánh chịu những thiệt hại nặng nề Đó như một hồi chuông thức tỉnh các doanh nghiệp về tầm quan trọng của KSRR và việc hình thành một chuẩn mực, luật lệ và quy ñịnh chung về KSRR và quản lý doanh nghiệp Do ñó, sau một thời gian dài nghiên cứu và soạn thảo1, năm ` a a d Ủy ban các tổ chức tài trợ Treadway (COSO) ñã cho ra ñời Báo cáo về QTRR doanh nghiệp (Enterprise Risk Management) – ñây ñược xem là một mốc son ñánh dấu một trang mới trong lịch sử phát triển của lý thuyết KSRR Báo cáo này ñã cung cấp một khuôn khổ chung về QTRR ñược chấp nhận và sử dụng rộng rãi cho ñến nay, bao gồm ñịnh nghĩa, khái niệm, cơ sở và các nguyên tắc nền tảng

Bên cạnh ñó, cùng với sự bùng nổ của CNTT, doanh nghiệp có những phương tiện cần thiết ñể lưu trữ, tiếp cận hệ thống thông tin khổng lồ và phức tạp phục vụ cho việc ra quyết ñịnh và KSRR Để ñáp ứng ñược nhu cầu KSRR trong môi trường CNTT, Hiệp hội kiểm soát và kiểm toán CNTT (ISACA) ñã cho ra ñời báo cáo COBIT (Control Objectives for Information and Related Technology) lần ñầu tiên

vào năm 1996 và ñã ñược cập nhật lần thứ 5 (COBIT 5) vào năm 2012 f ñây là một

bộ công cụ hỗ trợ ñể giúp các nhà quản lý thu hẹp khoảng cách giữa các yêu cầu kiểm soát, các vấn ñề kỹ thuật và rủi ro kinh doanh trong môi trường CNTT

v của doanh nghiệ

Rủi ro hiện diện trong mọi quyết ñịnh ñầu tư hay giao dịch kinh doanh của tất

cả doanh nghiệp, không phân biệt quy mô và loại hình Nhưng mức ñộ ảnh hưởng

Trang 28

v thức tổ chức của doanh nghiệ

Mức ñộ tác ñộng của rủi ro cũng khác nhau tùy thuộc vào hình thức tổ chức của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp hoạt ñộng theo mô hình công ty cổ phần với cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có Đại hội ñồng cổ ñông, HĐQT, Ban Kiểm soát, giám ñốc công ty… trong quá trình hoạt ñộng các tổ chức này có sự quản lý, giám sát lẫn nhau HĐQT, Ban kiểm soát có thể tiến hành kiểm toán nội bộ, yêu cầu Ban giám ñốc công ty xây dựng chương trình KSRR và thực hiện các biện pháp bảo ñảm

an toàn tài sản và các nguồn lực của công ty Ngược lại, trong các DNNVV, thông thường chủ sở hữu doanh nghiệp ñồng thời là người quản lý doanh nghiệp, thiếu các

cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ, việc ra quyết ñịnh ñầu tư thường do ý chí chủ quan của một vài người, chương trình KSRR thường bị bỏ qua, nên khả năng xảy ra rủi ro cũng như mức ñộ tác ñộng tiêu cực thường rất lớn

v Nh n thức của cấp ản

Việc nhận diện, ñánh giá nguy cơ tiềm tàng, mức ñộ, tính chất nguy hiểm của rủi ro; việc xây dựng chương trình và chính sách chủ ñộng phòng ngừa rủi ro là công việc của nhà quản trị doanh nghiệp Do vậy nhận thức của nhà quản trị là một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến KSRR của doanh nghiệp

1.2.3 Một số mô hình KSRR hiện ñại:

Như ñã trình bày ở trên, lý thuyết KSRR ñã ñược hình thành từ rất lâu và trải qua một quá trình phát triển thú vị ñể trở thành một hệ thống lý luận về quản lý rủi

Trang 29

13

ro c nhi u doanh nghi p th gi i ch p nh n v s d ng r ng Tuy

th c ti n hoạt ñộng của doanh nghiệp ñến thời ñiểm n y ñ chứng minh ba m

hiện ñại ể từ năm 2 trở về sa mang hệ thống và ñầy ñủ nhất

về KSRR, ñược ña số các doanh nghiệp trên thế giới sử dụng trong việc tiếp cận và quản lý rủi ro Nội dung chính của ba mô hình này có thể ñược tóm tắt như sau:

1 1 ẩn mực ản rủi ro năm của Viện

ủi ro ñược ñịnh nghĩa là tập hợp các khả năng xảy ra của một sự kiện và

những hệ quả của chúng Mỗi sự kiện có những hệ quả tiềm tàng dẫn ñến các cơ hội thuận lợi (mặt tích cực) hoặc gây ra mối ñe dọa ñến thành công (mặt tiêu cực)

Quản l rủi ro ñóng vai trò trọng tâm trong công tác quản lý chiến lược của

bất kỳ một doanh nghiệp nào Quản lý rủi ro là quy trình trong ñó doanh nghiệp xác ñịnh các rủi ro theo phương pháp khoa học bằng cách liên kết các hoạt ñộng của mình cùng với mục tiêu phát triển bền vững

Mục ti u chính của Quản lý rủi ro là bổ sung các giá trị mang tính tối ưu và

bền vững cho các hoạt ñộng xuyên suốt doanh nghiệp Điều này giúp nâng cao khả năng thành công, làm giảm ñi khả năng mắc sai lầm và nâng cao cơ hội ñạt ñược các mục tiêu chung của doanh nghiệp

Những ñặc ñiểm nổi bật của chuẩn mực này là:

• Định nghĩa và nhận diện rủi ro ở cả mặt tích cực và tiêu cực;

• Nhận diện các yếu tố tác ñộng từ bên ngoài và bên trong của các nhóm rủi ro chính (rủi ro tài chính, chiến lược, hoạt ñộng và tuân thủ);

• Đưa ra các bước ñể KSRR, bao gồm: ñặt ra mục tiêu chiến lược; ñánh giá rủi ro; báo cáo rủi ro; ñưa ra quyết ñịnh xử lý rủi ro; báo cáo rủi ro sau khi xử lý; giám sát

• Ngoài ra, chuẩn mực này còn ñề cập ñến vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan ñến quy trình KSRR: HĐQT và các tiểu ban, Ủy ban kiểm toán, các cấp quản lý ñiều hành, các thành viên Kiểm toán nội bộ

Trang 30

Sau m t th i gian dài lúng túng v i nhi u nh ngh a, công c , mô hình khác nhau v KSRR, báo cáo COSO n m 2004 ra i ã cung c p m t nh ngh a th ng

nh t, m t cách hi u chung nhấ t c ch p nh n r ng rãi v r i ro và KSRR thông qua

h th ng QTRR, h tr các nhà qu n lý doanh nghi p ki m soát t t h n doanh nghi p

c a mình

Theo ó, là m t quá trình, ch u nh h ng c a H QT, Ban giám ñốc

và các nhân viên khác, ñược áp dụng trong việc xác ñịnh chiến lược và bao trùm lên mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp, ñược thiết kế ñể nhận dạng các sự kiện tiềm tàng

có thể ảnh hưởng ñến ñơn vị, và QTRR trong mức ñộ cho phép cung cấp một sự ñảm bảo hợp lý ñể ñạt ñược mục tiêu của doanh nghiệp

Báo cáo COSO chia mụ ti của doanh nghiệp thành bốn nhóm chính: mục

tiêu chiến lược; mục tiêu hoạt ñộng; mục tiêu báo cáo và mục tiêu tuân thủ

Tám t n tố của QTRR bao gồm: môi trường nội bộ; thiết lập mục tiêu,

ñánh giá rủi ro; ñối phó rủi ro; các hoạt ñộng kiểm soát; thông tin và truyền thông; giám sát Tám thành tố này tồn tại xuyên suốt ở bốn cấp ñộ chính của một doanh nghiệp COSO trình bày các thành tố này theo hình thức ma trận như hình vẽ bên dưới ñể thấy rõ ñược mối quan hệ giữa các thành tố với mục tiêu và các cấp ñộ trong doanh nghiệp

Hình 1.2: pr s bộ phận hợp thành hệ thống QTRR

Báo cáo COSO năm 2004 về QTRR doanh nghiệp có thể ñược xem là một cột mốc ñặc biệt của lịch sử phát triển lý thuyết KSRR Báo cáo ñã cung cấp một hệ thống lý luận ñầy ñủ nhất về KSRR, kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước ñó

Trang 31

15

v SRR1 Tính n th i i m này, nh ngh a c a COSO v r i ro và QTRR v n

c các doanh nghi p trên th gi i s d ng, c bi t là các doanh nghi p niêm y t trên sàn ch ng khoán trong vi c ñối phó với những tác ñộng bất thường của rủi ro

1 của ệp hội kiểm so kiểm

Với sự phát triển như vũ bão của CNTT trong thời gian gần ñây và việc áp dụng hệ thống ERP vào quản trị doanh nghiệp ñã nảy sinh những rủi ro phức tạp trong môi trường CNTT Điều này ñòi hỏi doanh nghiệp phải có kiến thức quản lý CNTT ñể có thể ứng dụng trong việc KSRR Do ñó, Hiệp hội kiểm soát và kiểm toán CNTT (ISACA) ñã cho ra ñời báo cáo COBIT

COBIT ban ñầu là một từ viết tắt của mục tiêu kiểm soát thông tin và công nghệ liên quan, bao gồm 34 quy trình chung ñể quản lý CNTT Mỗi quy trình ñược xác ñịnh cùng với ñầu vào (inputs) và kết quả ñầu ra (outputs), các hoạt ñộng chính trong quy trình, mục tiêu của quy trình và biện pháp ño lường việc thực hiện COBIT lần ñầu tiên ñược phát hành vào năm 1996 và ñã trải qua 5 phiên bản:

• Năm 1996, phiên bản ñầu tiên của COBIT ñược phát hành

• Năm 1998, phiên bản thứ hai ra ñời

• Năm 2000, phiên bản thứ ba ñược phát hành Năm 2003, một phiên bản trực tuyến của COBIT cũng ñược phát hành

• Tháng 12 năm 2005, phiên bản thứ tư ñã ñược phát hành Tháng 5 năm

2007, phiên bản COBIT 4.1 ñã ñược phát hành

• COBIT 5 ñã ñược phát hành vào tháng 6 năm 2012 Nó củng cố và tích hợp COBIT 4.1, Val IT 2.0, Khuôn khổ rủi ro CNTT, và mô hình kinh doanh ñể bảo mật thông tin (BMI)

COBIT cung cấp cho một Khuôn khổ chung hoàn chỉnh giúp doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu và tối ña hóa lợi nhuận thông qua việc sử dụng CNTT và KSRR trong môi trường CNTT Mục ñích của COBIT là “nghiên cứu, phát triển, quảng bá

u

Vui lòng xem nội dung chi tiết của Báo cáo COSO 2004 ở Phụ lục 1

Trang 32

16

v ti n m t t p h p m c u ki m so CNTT c ch p nh n ph bi n nhà qu n lý doanh nghi p và nh ng ng i ki m tra s d ng hàng ngày”

N i dung chính c a COBIT là t p h p n m nguyên t c (bao g m áp ng nhu

c u c a c ông; bao quát t ng th hoạt ñộng doanh nghiệp; áp dụng một khuôn khổ chung tích hợp; phương pháp tiếp cận toàn diện; tách biệt giữa quản trị và quản

lý doanh nghiệp) ñể cho phép doanh nghiệp xây dựng một Khuôn khổ quản lý và quản trị doanh nghiệp hiệu quả dựa trên bảy yếu tố (bao gồm chính sách và thủ tục;

cơ cấu tổ chức; văn hóa doanh nghiệp; quy trình; nhân lực với kỹ năng và kinh nghiệm; truyền thông; các ứng dụng công nghệ và cơ sở hạ tầng) giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả ñầu tư CNTT và tối ña hóa lợi ích cho cổ ñông

Như vậy, COBIT không phải là một mô hình thuần túy về KSRR nhưng nó ñược kết hợp với các chuẩn mực khác về KSRR ñể tạo nên một khuôn khổ chung tích hợp, ñồng thời thông qua việc quản lý CNTT và các rủi ro trong hệ thống thông tin sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả KSRR của mình, ñặc biệt ñối với những doanh nghiệp sử dụng ERP vào hoạt ñộng của mình

1.3.1 KSRR thôn ua việc xây dựng hệ thống QTRR:

Nhận diện rủi ro, kiểm soát tốt rủi ro nhằm giảm thiệt hại cho doanh nghiệp trước những rủi ro khó lường là một thách thức lớn ñặt ra cho các nhà quản lý trong tình hình kinh tế biến ñộng ngày nay KSRR tập trung vào việc nhận diện những rủi

ro trọng yếu có thể xảy ra, làm giảm mức ñộ hoạt ñộng của rủi ro và từ ñó giảm bớt các tổn thất có thể xảy ra Một trong những cách thức giúp doanh nghiệp nhận diện

và KSRR hiệu quả ñó là triển khai xây dựng hệ thống QTRR doanh nghiệp (ERM) bằng cách sử dụng Khuôn khổ chung về QTRR 2004 của COSO tích hợp với Báo cáo COBIT 5 trong môi trường CNTT (nếu phù hợp)

Theo ñịnh nghĩa của COSO ở trên, QTRR là một quá trình, chịu ảnh hưởng của HĐQT, Ban giám ñốc và các nhân viên khác, ñược áp dụng trong việc xác ñịnh chiến lược và bao trùm lên mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp, ñược thiết kế ñể nhận

Trang 33

dạng c sự kiện tiềm thể ảnh hưởng ñến ñơn vị v trong mức ñộ cho cung cấp một sự ñảm bảo hợp ñể ñạt ñược mục của doanh nghiệp

ñịnh nghĩa cho thấy l một phương tiếp cận c hệ thống

v nguy n tắc ñể SRR R kết c chiến lược quy trình, con người, văn hóa, công nghệ và quản trị doanh nghiệp với mục ñích ñánh giá và quản lý sự bất ổn mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình hoạt ñộng QTRR không vận hành riêng rẽ mà hoạt ñộng tích hợp và có mối liên hệ chặt chẽ, không thể tách rời với các hệ thống quản trị khác như:

• QTRR và Quản trị doanh nghiệp: QTRR hỗ trợ tích cực cho Quản trị doanh nghiệp bằng cách cung cấp thông tin cho HĐQT về các rủi ro trọng yếu và các biện pháp cần thực hiện Nhờ những cảnh báo sớm, QTRR giúp Quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn bằng cách tạo ra lòng tin với HĐQT và cổ ñông rằng doanh nghiệp ñã nhận biết ñược các rủi

ro có thể xảy ra ñối với doanh nghiệp, và các rủi ro ñó ñang ñược kiểm soát ñể tránh tổn thất cho doanh nghiệp

• QTRR và Quản lý hiệu quả hoạt ñộng: QTRR hỗ trợ Quản lý hiệu quả hoạt ñộng chiến lược bằng cách xác ñịnh các rủi ro ñể ñiều chỉnh việc

ño lường hiệu quả hoạt ñộng Vì vậy, Quản lý hiệu quả hoạt ñộng tập trung vào việc cân ñối các quyết ñịnh có giá trị và các rủi ro mang lại khi thực hiện quyết ñịnh trên Các cơ chế có thể ñược xây dựng ñể hỗ trợ ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng trong một môi trường có nhận thức rủi

ro Vì vậy, hiệu quả hoạt ñộng của nhân viên có thể ñược ñánh giá dựa trên các tiêu chí ño lường rủi ro ñã ñược xác ñịnh trước

• QTRR và KSNB: QTRR chỉ ra các thông tin cảnh báo liên quan ñến hệ thống KSNB ñang áp dụng tại doanh nghiệp QTRR cung cấp các cơ chế giám sát, các thông tin liên quan ñến cảnh báo rủi ro Việc giám sát hiệu quả của các kiểm soát giúp ñưa ra các phản hồi cần thiết cho việc cải thiện các kiểm soát, ñồng thời xác ñịnh các phạm vi hoạt ñộng cần

có thêm kiểm soát

Trang 34

1.3.2 L i h của KSRR ua hệ thống QTRR:

Giá tr c a KSRR thông qua h th ng QTRR hi u qu th ng khó có th

l ng hóa thành nh ng con s Tuy nhiên, các phương pháp ñịnh tính chỉ ra rằng KSRR và QTRR có thể mang lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp:

Thích nghi trong hoàn cảnh kinh doanh ngày càng phức tạp cùng với sự gia tăng của rủi ro:

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế, ñổi mới công nghệ và các nhân tố khác ñang tạo nên môi trường kinh doanh chuyển ñộng nhanh và phức tạp Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp này ñã tạo ra một hệ thống rủi ro phức tạp không kém và tương quan với nhau cần phải ñược quản lý

Hình 1.3:wối quan hệ giữa x yz z và sự thay ñổi của môi trường kinh doanh 1

Khi tính phức tạp của việc kinh doanh và rủi ro biến ñổi theo thời gian thì sẽ

có một khoảng cách xuất hiện giữa những tính phức tạp này và khả năng KSRR Chính vì vậy mà Ban ñiều hành phải ñiều chỉnh nhằm loại bỏ khoảng cách trong khả năng KSRR của mình ñể mang lại những lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp như:

Ø Tăng cường tính phù hợp và thống nhất giữa lựa chọn chiến lược và mức rủi ro có thể chấp nhận ñược: ñối với mỗi chiến lược ñược lựa chọn, doanh nghiệp xem xét mức ñộ rủi ro có thể chấp nhận ñược cho từng

{

Ernst & Young (2010), The business risk report

Trang 35

chi n l c c s n v c n c xây d ng các m c tiêu c th và xác nh cách th c qu n lý các r i ro liên quan i u này tạo sự nhất quán trong việc quản lý và hướng các công việc hàng ngày theo mục tiêu ban ñầu ñã ñề ra

Ø Giảm thiểu những tình huống bất ngờ trong quá trình hoạt ñộng: KSRR là một quy trình ñược thực hiện hằng ngày ñể xác ñịnh những vấn ñề tiềm tàng trước khi nó trở thành một vấn ñề nghiêm trọng Từ ñó, doanh nghiệp

có thể nhận dạng vào những rủi ro trọng yếu, ñánh giá khả năng xảy ra và ảnh hưởng có thể có, ñưa ra phương thức phản ứng rủi ro và do ñó luôn ở thế chủ ñộng trong việc chuẩn bị nguồn lực ñể ñối phó với rủi ro Để ñạt ñược ñiều ñó, doanh nghiệp phải thiết lập những nguyên tắc và phương pháp ñể có ñược một hiểu biết tốt nhất về những yếu tố gây ra biến ñộng trong doanh nghiệp và ghi nhận xu hướng chuyển ñộng của thế giới

Ø Nhận diện và quản lý rủi ro xuyên suốt toàn doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp phải ñối mặt với rất nhiều loại rủi ro tác ñộng ñến nhiều bộ phận khác nhau

Và KSRR ñòi hỏi người quản lý không chỉ quản lý các rủi ro riêng biệt mà còn phải hiểu ñược sự tác ñộng lẫn nhau của các rủi ro ñó Từ ñó giúp doanh nghiệp có cái nhìn hệ thống ñối với các loại rủi ro và phản ứng hiệu quả hơn ñối với rủi ro, phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp

Ø Giúp việc quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn: KSRR thông qua một hệ thống QTRR vững chắc với phương thức báo cáo và trao ñổi thông tin rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp có thể thực hiện ñược những yêu cầu về quản trị của các bên hữu quan chủ chốt, tuân thủ ñầy ñủ những quy ñịnh nội bộ

và bên ngoài Ngoài ra, QTRR còn hỗ trợ cho chức năng kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán và giám sát hoạt ñộng của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị

Ø Giúp doanh nghiệp nắm bắt những cơ hội trong kinh doanh và ra quyết ñịnh chính xác và kịp thời: KSRR bao gồm thực hiện việc soát xét rủi ro mang

Trang 36

tính t p trung vào nh ng v n quan tr ng c a doanh nghi p nh các

ch ng trình v v n, nh ng sáng ki n v chi n l c, chuy n i loại hình doanh nghiệp…, do ñó Ban giám ñốc sẽ phân tích ñúng ñắn mối quan hệ giữa rủi ro và cơ hội, giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và sẽ ra những quyết ñịnh chính xác và kịp thời

Ø Gia tăng hiệu quả ñối với việc phản ứng với rủi ro và giảm thiểu sai sót trong mọi mặt hoạt ñộng của doanh nghiệp: KSRR cung cấp các kỹ thuật

và phương pháp cụ thể trong việc nhận dạng và lựa chọn các phương thức phản ứng với rủi ro một cách hiệu quả nhất

|ăng c}~ng giá tr c€ ñông:

Trong một cuộc khảo sát toàn cầu về rủi ro kinh doanh do Ernst & Young thực hiện năm 2010, 142 nhà ñầu tư ñã tham gia cuộc khảo sát với câu hỏi “Trên vai trò của một nhà ñầu tư, bạn nhận thấy các lợi ích nào khi công ty duy trì ñược một hệ thống QTRR hữu hiệu và hiệu quả” Kết quả khảo sát thu ñược như sau:

Hình 1. ‚ Quan ñiƒm của các nhà ñầu tư về lợi ích của QTRR 1

Ngoài ra, kết quả của cuộc khảo sát cũng cho thấy:

• 69% nhà ñầu tư cho rằng tính minh bạch là yếu tố ưu tiên hàng ñầu khi thực hiện một quyết ñịnh ñầu tư;

• 82% nhà ñầu tư sẵn sàng trả thêm một khoản tiền cho những công ty có phương pháp tiếp cận thành công với QTRR;

„

…rnst & Young (2010), The business risk report

Trang 37

21

• nhà u t quy t nh s không u t vào m t công ty n u công

ty ó có m t h th ng QTRR không hi u qu ;

• 48% nhà u t c ng s d ng u t vào công ty mà nhà u t ó ang gi c ph n n u công ty ó có h th ng QTRR không hi u qu

T k t qu trên có th th y r ng các công ty có h th ng KSRR và QTRR t t

s c th tr ng tài chính và các nhà phân tích u t ánh giá cao Ng c lại, những hậu quả và tổn thất nặng nề mà công ty phải gánh chịu khi có một hệ thống KSRR yếu kém là công ty sẽ bị mất danh tiếng, suy giảm lợi nhuận, tổn thất giá trị thương hiệu, cổ phiếu rớt giá hoặc thậm chí là phá sản và ngừng kinh doanh…

1.3.3 Quản trị rủi ro – xu h ng mới của nền kinh tế thế giới:

Tại hội thảo về QTRR do Hiệp hội kế toán công chứng Anh - ACCA tổ chức vào ñầu năm 2012, Ông Andrew Leck – Giám ñốc ACCA ñã phát biểu: "Cuộc khủng hoảng tài chính dấy lên hồi chuông báo ñộng về những hậu quả tai hại của việc các nhà quản lý cấp cao phớt lờ công tác QTRR QTRR ñã ñược ñưa vào chương trình nghị sự, nhưng tầm quan trọng của nó ñã không luôn luôn ñược chú ý khi phân bổ ngân sách hoặc hành ñộng thực tế Ngoài ra, có sự lo ngại rằng việc này sẽ bị xem nhẹ một khi cuộc khủng hoảng hiện nay ñi qua Các doanh nghiệp cần phải nắm lấy

cơ hội này ñể tích hợp công tác quản lý rủi ro vào các hoạt ñộng kinh doanh của mình Việc tích hợp công tác QTRR có ý nghĩa sống còn ñối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn ñạt ñược tăng trưởng bền vững”1

Từ phát biểu này, người viết ñã tiến hành phân tích các cuộc khủng hoảng tài chính gần ñây, ñặc biệt là cuộc khủng hoảng năm 2008 ñể tìm hiểu mối quan hệ mật thiết của QTRR với khủng hoảng tài chính2 và vai trò của QTRR trong nền kinh tế biến ñộng Qua ñó, cho thấy KSRR thông qua việc xây dựng hệ thống QTRR là tối cần thiết ñối với các tổ chức dù lớn hay nhỏ trong việc ñối phó với những biến ñộng khó lường của nền kinh tế Nhận diện thách thức, lường trước rủi ro và chuẩn bị tư

Trang 38

22

th ng ph ñối với những ñổi thay ñang là những ñòi hỏi cấp thiết trong kỹ năng

và nghệ thuật quản trị của doanh nghiệp trước nền kinh tế toàn cầu ñầy biến ñộng

và vận hành theo những quy luật bất thường

Nhận thấy ñược nhu cầu này, một số tổ chức quốc tế ñi tiên phong trong lĩnh vực quản trị trên thế giới ñã có những nỗ lực nhằm thay ñổi nhận thức và cách thức các thành viên HĐQT và các nhà quản lý trong việc nhận diện và ñánh giá về rủi ro Bên cạnh ñó, các nhà làm luật và Ban quản trị công ty ngày càng nhận thấy tầm quan trọng của KSRR trong việc giảm thiểu tổn thất và thua lỗ, cũng như cải thiện hiệu suất kinh doanh trong môi trường kinh tế chứa ñựng nhiều bất ổn Các công ty lớn trên thế giới ñều dành những khoản ñầu tư lớn vào con người, quy trình và công nghệ giúp doanh nghiệp KSRR

Chính vì vậy, KSRR thông qua việc xây dựng hệ thống QTRR ñang ñược xem

là một xu hướng mới của nền kinh tế - một cách thức tốt nhất ñể ñảm bảo nguồn lực bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp ñược sử dụng một cách hữu hiệu và hiệu quả nhằm mục ñích tối thiểu hóa rủi ro và tối ña hóa lợi nhuận Những nhà ñầu tư vào doanh nghiệp tiếp tục yêu cầu HĐQT và Ban giám ñốc chịu trách nhiệm cho việc giám sát rủi ro và ñảm bảo tính minh bạch trong KSRR

Cụ thể, những doanh nghiệp ñi tiên phong trong lĩnh vực QTRR sẽ ñạt ñược kết quả sản xuất kinh doanh tốt hơn những doanh nghiệp trong ngành hoặc ñối thủ cạnh tranh trong những thời kỳ kinh tế khác nhau Cũng theo số liệu từ cuộc khảo sát toàn cầu năm 2010 của Ernst & Young về rủi ro kinh doanh1 cho thấy:

• Những công ty ở nhóm 20 công ty hàng ñầu về hệ thống QTRR có khả năng kiểm soát những rủi ro trọng yếu gấp 2 lần so với những công ty ở nhóm dưới

• Những công ty trong nhóm 20 công ty hàng ñầu về hệ thống QTRR tạo

ra lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBITDA) gấp 3 lần so với các công

Trang 39

23

t qu cu c kh o sát ã cho th y nh ng công ty thành công trong vi c QTRR

và bi n r i ro thành c h i s có l i th cạnh tranh rất lớn thông qua việc sử dụng một cách có hiệu quả những nguồn lực khan hiếm, giúp quy trình ra quyết ñịnh hiệu quả hơn và giảm thiểu những thiệt hại từ sự kiện bất khả kháng

mô hình ñược xem là ñầy ñủ, bao quát và hệ thống nhất về rủi ro và QTRR

Chính vì vậy, vào mùa hè năm 2010, COSO ñã tiến hành một cuộc khảo sát với một bảng câu hỏi gồm 24 câu về thực trạng KSRR và QTRR Kết quả ñã có 460 phản hồi từ nhà quản lý cấp cao của các công ty, trong ñó, 37% người tham gia khảo sát là Trưởng phòng kiểm toán nội bộ, 23% là Giám ñốc tài chính, 12% là Trưởng phòng Quản lý rủi ro… Công ty cổ phần niêm yết chiếm 44% trong tổng số các công ty ñược khảo sát Kết quả sơ lược về cuộc khảo sát như sau1:

• 100% câu trả lời cho rằng Công ty ñã quan tâm nhiều hơn ñến việc KSRR

và áp dụng hệ thống KSRR một cách có hệ thống hơn, ñặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Tuy nhiên, nếu xét về mức ñộ thuần thục

và bài bản của hệ thống KSRR thì chỉ có 28% câu trả lời cho rằng hệ thống KSRR của họ ñã mang tính hệ thống, bài bản, gắn chặt vào từng quy trình hoạt ñộng của công ty và ñịnh kỳ báo cáo với HĐQT Gần 60%

1

COSO (2010), † ‡port on ERM ˆ ‰urrent state of Enterprise RiskŠversight and market perceptions of ‰ŠSŠ’s ERM Frameworks

Trang 40

câu tr l i cho r ng KSRR ch a c chu n hóa và k t n i v i các quy trình hoạt ñộng của công ty

• Theo kết quả khảo sát, mặc dù quy trình KSRR chưa thực sự ñược áp dụng một cách bài bản và có hệ thống ñể phát huy hết tác dụng của nó nhưng có ñến 92% câu trả lời trong cuộc khảo sát này cho rằng KSRR ñã tạo nên một

sự thay ñổi mạnh mẽ mang tính tích cực ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp và có thể giúp doanh nghiệp phản ứng lại với các tình huống xảy ra bất ngờ

• Chỉ 50% câu trả lời cho rằng Ban giám ñốc Công ty ñã chính thức giao trách nhiệm giám sát và KSRR cho thành viên HĐQT hoặc các Ủy ban, 50% còn lại cho rằng Ban giám ñốc chưa giao trách nhiệm giám sát rủi ro cho các Ủy ban ñể ñảm bảo tính ñộc lập và giảm thiểu rủi ro về mâu thuẫn lợi ích giữa HĐQT và Ban giám ñốc (principal – agent risk)

• Gần 2/3 câu trả lời cho rằng Công ty ñã có một quy trình chính thức ñể Ban giám ñốc báo cáo ñịnh kỳ danh sách những rủi ro hàng ñầu của doanh nghiệp lên cho HĐQT ñể có ñược kế hoạch hành ñộng phù hợp Các câu trả lời còn lại cho rằng không có quy trình chính thức về việc báo cáo danh sách rủi ro lên HĐQT

• Ban giám ñốc và ñặc biệt là Ủy ban kiểm toán, HĐQT ñược ñặt kỳ vọng lớn vào việc tăng cường hoạt ñộng giám sát rủi ro Vị trí Giám ñốc rủi ro CRO – người chịu trách nhiệm chính cho quy trình KSRR ñã ñược các doanh nghiệp ñánh giá cao và ñóng một vai trò quan trọng trong Ban lãnh ñạo cao cấp 44% câu trả lời cho rằng vị trị CRO thuộc về giám ñốc tài chính, 20% cho rằng thuộc về Giám ñốc ñiều hành, 5% thuộc về trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ

• 65% số câu trả lời cho rằng Công ty ñã tiếp cận và nắm rất vững Báo cáo

về QTRR của COSO năm 2004 vì họ cho rằng Báo cáo này mang ñến một nền tảng lý thuyết vững chắc về QTRR và cung cấp một ngôn ngữ chung

về QTRR ñược chấp nhận rộng rãi Tuy nhiên, chỉ 56,4% câu trả lời cho

Ngày đăng: 09/08/2015, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2:  prs  bộ phận hợp thành hệ thống QTRR - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
Hình 1.2 prs bộ phận hợp thành hệ thống QTRR (Trang 30)
Hỡnh 1.3: w ối quan hệ giữa  xyzz  và sự thay ủổi của mụi trường kinh doanh 1 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
nh 1.3: w ối quan hệ giữa xyzz và sự thay ủổi của mụi trường kinh doanh 1 (Trang 34)
Hỡnh 1. ‚  Quan ủi ƒ m của cỏc nhà ủầu tư về lợi ớch của QTRR 1 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
nh 1. ‚ Quan ủi ƒ m của cỏc nhà ủầu tư về lợi ớch của QTRR 1 (Trang 36)
Hỡnh 2.2: Xu h êô ng l ơ m phỏt giảm dần trong năm 2011 1 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
nh 2.2: Xu h êô ng l ơ m phỏt giảm dần trong năm 2011 1 (Trang 56)
Hỡnh 2.3: Chức danh của ủối tượng tham gia khảo sỏt - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
nh 2.3: Chức danh của ủối tượng tham gia khảo sỏt (Trang 64)
Hỡnh 2. ẹề ểễ nh v ế c ho ệ t ủộng của doanh nghiệp ủược khảo sỏt - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
nh 2. ẹề ểễ nh v ế c ho ệ t ủộng của doanh nghiệp ủược khảo sỏt (Trang 65)
Hỡnh 2.6:  ỉÙÚÛĩ  thu hàng năm của doanh nghiệp ủược khảo sỏt - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
nh 2.6: ỉÙÚÛĩ thu hàng năm của doanh nghiệp ủược khảo sỏt (Trang 66)
Hình 2.11: Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 6 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
Hình 2.11 Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 6 (Trang 69)
Hình 2.12: Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số á - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
Hình 2.12 Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số á (Trang 70)
Hỡnh 2. ỗốộ  Thống kờ kết quả của cõu hỏi khảo sỏt số 9 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
nh 2. ỗốộ Thống kờ kết quả của cõu hỏi khảo sỏt số 9 (Trang 71)
Hình 2.16: Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 11 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
Hình 2.16 Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 11 (Trang 72)
Hình 2.21: Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 16 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
Hình 2.21 Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 16 (Trang 74)
Hỡnh  Ư .1:  Đăâ  b êô c trong quy trỡnh QTRR 1 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
nh Ư .1: Đăâ b êô c trong quy trỡnh QTRR 1 (Trang 103)
Hỡnh  ơ .2:  ư ỏnh giỏ và x đ p h ¯ ng rủi ro - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI.PDF
nh ơ .2: ư ỏnh giỏ và x đ p h ¯ ng rủi ro (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w