DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB : Ngân Hàng Phát Triển Châu Á AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN APEC : Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông
Trang 1-o0o -
VŨ THỊ THANH TUYỀN
HOA TAI CHNH EN MOT SO CH
TIEU KINH TE V! MO
CUA VIET NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HCM, THÁNG 12 NĂM 2012
Trang 2VŨ THỊ THANH TUYỀN
HOA TAI CHNH EN MOT SO CH
TIEU KINH TE V! MO
CUA VIET NAM
Chuyên ngành : Tài chính – ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2012
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Người hướng dẫn khoa học là PGS-TS Nguyễn Thị Ngọc Trang Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong ñề tài này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào
Luận văn có sử dụng một số nhận xét, ñánh giá của một số bài nghiên cứu khoa học, các bài báo … Tất cả ñều có chú thích sau mỗi trích dẫn ñể người ñọc dễ tra cứu, dẫn chứng
Tác gi ả
Vũ Thị Thanh Tuyền
Trang 5MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
TĨM TẮT 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TDHTC ĐẾN KINH TẾ VĨ MƠ 5
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TDHTC CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1998 - 2011 11
2.1 Qúa trình nới lỏng kiểm sốt lãi suất của Việt Nam 11
2.1.1 Tiến trình nới lỏng kiểm sốt lãi suất của Việt Nam 11
2.1.2 Kết quả đạt được từ quá trình nới lỏng kiểm sốt lãi suất của Việt Nam 15
2.2 Qúa trình nới lỏng kiểm sốt tỷ giá hối đối của Việt Nam 15
2.2.1 Tiến trình nới lỏng kiểm sốt tỷ giá hối đối của Việt Nam 15
2.2.2 Kết quả đạt được từ quá trình nới lỏng kiểm sốt tỷ giá hối đối của Việt Nam 20
2.3 Qúa trình nới lỏng tài khoản vốn của Việt Nam 20
2.3.1 Tiến trình nới lỏng tài khoản vốn của Việt Nam 20
2.3.2 Kết quả đạt được từ nới lỏng tài khoản vốn Việt Nam 24
2.4 Qúa trình tự do hĩa dịch vụ tài chính của Việt Nam 26
2.4.1 Tiến trình tự do hĩa dịch vụ tài chính của Việt Nam 26
2.4.2 Kết quả đạt được từ tự do hĩa dịch vụ tài chính ở Việt Nam 28
CHƯƠNG 3 :PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG ẢNH HƯỞNG CỦA TDHTC ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MƠ VN 31
3.1 Mơ hình đo lường 31
3.1.1 Kiểm định hai mẫu độc lập 31
3.1.2 Mơ hình phân tích biệt số 32
3.2 Dữ liệu và biến nghiên cứu 33
3.3 Quy trình xử lý 35
Trang 6CHƯƠNG 4 :KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG ẢNH HƯỞNG CỦA TDHTC
ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM 37
4.1 Mô tả 37
4.2 Kiểm ñịnh hai mẫu ñộc lập 39
4.3 Mô hình phân tích biệt số 41
CHƯƠNG 5 :KẾT LUẬN 46
Danh mục tài liệu tham khảo 48 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB : Ngân Hàng Phát Triển Châu Á
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC : Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Bộ KH&ĐT : Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư
BTA : Hiệp ñịnh thương mại Việt – Mỹ
CSTT : Chính sách tiền tệ
IMF : Qũy tiền tệ quốc tế
FDI : Vốn ñầu tư trực tiếp
GATS : Hiệp ñịnh chung về thương mại dịch vụ
GATT : Hiệp ñịnh chung về thuế quan và mậu dịch
NHNNg : Ngân hàng nước ngoài
NHTM : Ngân hàng thương mại
TCTD : Tổ chức tín dụng
TDHTC : Tự Do Hóa Tài Chính
TNCs : Các công ty xuyên quốc gia
TTNTLNH : Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 8TÓM TẮT
Đề tài này nghiên cứu ảnh hưởng của Tự Do Hóa Tài Chính (TDHTC) ñến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chọn lọc: Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa (GDP danh nghĩa), tỷ lệ lạm phát, ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng tiết kiệm quốc
gia thực, chiều sâu tài chính (cung tiền M2/GDP – financial deepening) Để thực
hiện ño lường ảnh hưởng này, ñề tài lần lượt sử dụng hai mô hình ño lường: kiểm ñịnh hai mẫu ñộc lập (Independent Samples T-test) và mô hình phân tích biệt số
tế vĩ mô trên có sự khác biệt trước và sau TDHTC, còn mô hình phân tích biệt số nhằm xem xét tầm ảnh hưởng của tự do hóa tài chính ñến các biến số kinh tế vĩ mô Với ñộ tin cậy 90%, kết quả kiểm ñịnh hai mẫu ñộc lập cho thấy giá trị trung bình của các biến số GDP danh nghĩa, FDI, chiều sâu tài chính, tiết kiệm quốc gia thực ñều có sự khác biệt trước và sau tự do hóa tài chính, riêng biến số lạm phát thì không có sự khác biệt Như vậy, theo kết quả kiểm ñịnh hai mẫu ñộc lập của nghiên cứu thì tự do hóa tài chính không hề ảnh hưởng ñến lạm phát Kết quả từ mô hình phân tích biệt số cũng cho kết quả tương tự : với ñộ tin cậy 90%, thì duy chỉ có biến
số lạm phát không có sự khác biệt nhiều giữa hai giai ñoạn trước và sau tự do hóa tài chính, các biến số còn lại ñều có biển ñối tích cực sau khi TDHTC Chiều sâu tài chính là biến số vĩ mô chịu ảnh hưởng mạnh nhất từ tự do hóa tài chính, sau ñó ñến FDI, GDP danh nghĩa và tiết kiệm quốc gia thực
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn ñề tài
Trong thời ñại ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế ñang diễn ra một cách mạnh mẽ và trở thành một xu thế phổ biến trên thế giới, biểu hiện rõ nét của xu thế này chính là việc ra ñời của các liên kết kinh tế mang tính khu vực và quốc tế như ASEAN, EU, WTO Mục tiêu chủ yếu của các liên kết kinh tế này là thúc ñẩy tự
do hóa thương mại quốc tế, cao hơn nữa là tiến tới việc hình thành một thị trường tài chính quốc tế không còn những rào cản do các quốc gia áp ñặt, một thị trường tài chính ñược tự do hóa hoàn toàn
Hội nhập kinh tế quốc tế ñã trở thành xu thế tất yếu và ñang diễn ra ngày càng sâu rộng về nội dung và qui mô trên nhiều lĩnh vực Việt Nam cũng không nằm ngoài
xu thế ñó.Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ñược bắt ñầu từ năm 1986, khi Đại hội Đảng lần thứ VI ñã mở ñường cho công cuộc ñổi mới một cách toàn diện theo hướng chuyển ñổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Theo ñó, Việt Nam ñã gia nhập khối ASEAN năm
1995, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) năm 1996, gia nhập APEC năm 1998, ký Hiệp ñịnh Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ năm 2000 và ký kết nhiều hiệp ñịnh thương mại, ñầu tư khác Đáng chú ý là từ năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), là mốc son quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện ñại hóa ñất nước, bắt ñầu quá trình hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế nói chung và trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng
Việc gia nhập WTO sẽ mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội ñể phát triển kinh tế song, bên cạnh ñó chúng ta cũng phải ñối mặt với nhiều thách thức Một trong những thách thức ñó là nguy cơ khủng hoảng tài chính do việc mở cửa thị trường tài chính trước yêu cầu của quá trình tự do hóa tài chính toàn cầu Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, nhiều nước ñã gặp phải nhiều khó khăn, thậm chí rơi vào tình trạng khủng hoảng tài chính do không nhận thức ñược những mối nguy trong quá trình mở cửa thị trường và
Trang 10do vậy không có những biện pháp hữu hiệu ñể ñối phó với chúng như ở Châu Á 1998) và Archentina (2001)
(1997-Vậy tự do hóa tài chính có ảnh hưởng ñến kinh tế vĩ mô của Việt Nam? Tiêu cực hay tích cực?
Học viên cao học các khóa trước của Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố
Hồ Chí Minh cũng có một số ñề tài nghiên cứu về tự do hóa tài chính, tuy nhiên, cho ñến nay, chưa có ñề tài nào ño lường ảnh hưởng của tự do hóa tài chính ñến kinh tế vĩ mô của Việt Nam Bằng kiểm ñịnh hai mẫu ñộc lập và phân tích biệt số,
ñề tài này ño lường ảnh hưởng của tự do hóa tài chính ñến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ
mô chọn lọc: GDP danh nghĩa, FDI, chiều sâu tài chính (financial deepening), tiết kiệm quốc gia thực và lạm phát Và kết quả ño lường của ñề tài chứng tỏ rằng tự do hóa tài chính thật sự có tác ñộng ñến các chỉ số kinh tế vĩ mô trên của Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của ñề tài là ño lường ảnh hưởng của tự do hóa tài chính ñến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chọn lọc: GDP danh nghĩa, FDI, chiều sâu tài chính (M2/GDP
- financial deepening), tiết kiệm quốc gia thực và lạm phát
Câu hỏi nghiên cứu
Sau khi TDHTC, các chỉ số kinh tế vĩ mô của Việt Nam: GDP danh nghĩa, FDI, chiều sâu tài chính, tiết kiệm quốc gia thực và lạm phát có khác so với trước? Nếu TDHTC có ảnh hưởng ñến các chỉ số kinh tế vĩ mô trên thì mức ñộ ảnh hưởng của TDHTC ñến từng nhân tố có khác nhau? Chỉ số nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất? Chỉ số nào ít chịu tác ñộng nhất?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là GDP danh nghĩa, FDI, chiều sâu tài chính, tiết kiệm quốc gia thực và lạm phát của Việt Nam trước và sau khi TDHTC
Phạm vi nghiên cứu: sự khác biệt của các chỉ số kinh tế vĩ mô nghiên cứu trước và sau TDHTC, tác ñộng mạnh yếu của TDHTC ñến các chỉ số kinh tế vĩ mô
ñó
Phương pháp nghiên cứu
Trang 11Bằng phương pháp nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm quốc tế kết hợp với phương pháp phân tích kinh tế lượng, gồm các bước:
Bước 1: thu thập thông tin tài liệu từ sách, báo, Internet và các tổ chức liên quan ñến lĩnh vực cần nghiên cứu trong ñề tài
Bước 2: Phân tích, xem xét mô hình từ nghiên cứu gốc ñể tìm ra hướng vận dụng mô hình ñó vào ñề tài
Bước 3: Thu thập số liệu
Bước 4: Phân tích kinh tế lượng: sử dụng kỹ thuật kiểm ñịnh hai mẫu ñộc lập
và phân tích biệt số ñể ño lường
Dữ liệu nghiên cứu
Trong ñề tài, tác giả ñã sử dụng số liệu thống kê từ Qũy Tiền Tệ Quốc Tế (IMF) và Ngân Hàng Thế Giới (World Bank), Tổng Cục Thống Kê công bố trong khoảng thời gian từ năm 1988 ñến năm 2011
Kết cấu ñề tài
Ngoài phần mục lục, danh mục bảng biểu và hình vẽ, danh mục chữ viết tắt, tóm tắt, danh mục các tài liệu tham khảo và phần phụ lục, ñề tài ñược chia làm 5 chương
Chương 1: Những nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về tác ñộng của TDHTC ñến kinh tế vĩ mô
Chương 2: Phân tích thực trạng TDHTC của Việt Nam giai ñoạn 1998 –
Trang 12CHƯƠNG 1: NHỮNG NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TDHTC ĐẾN KINH
TẾ VĨ MÔ
Tự do hóa tài chính là quá trình chuyển ñổi từ hệ thống tài chính ñược ñiều tiết chặt chẽ và cứng nhắc, bằng các công cụ hành chính mệnh lệnh là chủ yếu sang hệ thống tài chính ñược ñiều tiết linh hoạt bằng các công cụ kinh tế, dựa trên các yếu tố của nền kinh tế thị trường; với sự chuyển ñổi như thế sẽ tạo ra một nền tài chính hoạt ñộng mà không có, hoặc có rất ít sự can thiệp trực tiếp của chính phủ và các cơ quan chức năng mà phần lớn là chịu sự chi phối và tác ñộng của các yếu tố thị trường1 Như vậy, khái niệm “tự do hoá tài chính” (financial liberalization) ñối ngược với khái niệm “kìm hãm tài chính” (financial repression) theo ñó Nhà nước kiểm soát chặt chẽ các hoạt ñộng của hệ thống tài chính quốc gia Nói cách khác, tự do hoá tài chính có thể ñược xem là quá trình giảm thiểu và xoá bỏ sự “kìm hãm tài chính” Tuy nhiên, tự do hoá tài chính không ñồng nghĩa với việc Nhà nước không có vai trò gì ñối với hệ thống tài chính Ngược lại, sự ñiều tiết của Nhà nước ñối với hệ thống này sẽ ñược thực hiện dựa trên các quy luật của thị trường chứ không ñi ngược lại với xu hướng phát triển của chúng
Các học giả tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu về TDHTC là Edward Shaw, McKinnon, Roland Clark… Thuật ngữ kìm hãm tài chính ñã ñược Edshard Shaw (1973) và McKinnon (1973) lý giải rằng: nếu các Chính phủ ñánh thuế hoặc bóp méo thị trường vốn nước họ bằng cách nào ñó thì nền kinh tế nước ñó ñược coi là bị “kìm hãm” về mặt tài chính2 Công trình nghiên cứu tiên phong của McKinnon và Shaw ñã cung cấp một cơ sở lý thuyết rõ ràng cho những luận ñiểm ủng hộ rằng TDHTC là một bước thiết yếu của quá trình phát triển3 Điểm thiết yếu của lý thuyết này là (1) các mức lãi suất rất thấp sẽ khuyến khích ñầu tư vào những chi tiêu vốn không phù hợp (tỷ suất
Trang 13lợi nhuận thấp), và (2) làm cho nhiều nhà ñầu tư thích sử dụng phương thức tài trợ bằng vốn riêng của mình thay vì sử dụng vốn vay từ các ñịnh chế tài chính
McKinnon ñã ñề cập nhiều ñến thuật ngữ “chiều sâu tài chính” (financial deepening) khi nghiên cứu về TDHTC Theo ñó McKinnon chứng minh rằng quá trình
TDHTC và việc áp dụng lãi suất thực dương là nguyên nhân dẫn ñến chiều sâu tài chính thông qua việc phân tích tỷ số M3/GNP (M3 là cung tiền mở rộng) Tỷ số M3/GNP càng cao, chiều sâu tài chính càng ñáng kể Tỷ số này ở các nước Nhật, Đài Loan, Tây Đức và Singapore từ mức 0,45 trở lên Ngược lại ở các nước có trình ñộ chiều sâu tài chính thấp, tỷ số M3/GNP cao cho thấy một dòng vốn thực sự của các quỹ
có khả năng cho vay trong nước dùng ñể tài trợ cho các dự án ñầu tư mới Chiều sâu tài chính thực chất là là quá trình phát triển các trung gian tài chính, chẳng những bao gồm
cả quá trình tự do hóa khu vực ngân hàng mà còn cao hơn thế nữa, thuật ngữ chiều sâu tài chính còn liên quan ñến việc phát triển một thị trường cổ phiếu và trái phiếu năng ñộng Tuy nhiên vì việc phát triển một thị trường chứng khoán thứ cấp thường diễn ra khá muộn ở các nước ñang phát triển cho nên những chứng cứ thực về các thước ño trình ñộ chiều sâu tài chính tập trung chủ yếu chỉ vào lĩnh vực ngân hàng Thước ño tiêu chuẩn của chiều sâu tài chính sử dụng ở các nước ñang phát triển là tỷ số M2/GNP Nếu khu vực ngân hàng không vận hành như là người hấp thụ hoặc là một ñịnh chế trung gian hữu hiệu thì nền kinh tế sẽ giảm thiểu việc nắm giữ của cải trong các ngân
hàng Kết quả là tỷ số M2/GNP sẽ rất thấp, nó báo hiệu những lỗ hổng của hệ thống ngân hàng với tư cách là một ñịnh chế trung gian Theo McKinnon – Shaw, nếu
những kìm hãm tài chính ñược tháo gỡ và khu vực ngân hàng ñược phép vận hành hiệu quả thì kết quả sẽ là tăng trưởng trong bảng cân ñối kế toán của ngân hàng và như thế dẫn ñến sự gia tăng trong M2/GNP McKinnon chứng minh rằng tiến trình này xuất hiện ở các nước ñã từng trải qua tăng trưởng khá nhanh Ví dụ từ 1960 ñến 1980, tỷ số M2/GNP ñã dịch chuyển từ 0,29 lên 0,91 ở Đức, từ 0,11 lên 0,34 ở Hàn Quốc và từ 0,17 lên 0,75 ở Đài Loan Ngược lại, cũng trong cùng thời kỳ, tỷ số M2/GNP giảm từ 0,24 xuống còn 0,23 ở Argentina và chỉ tăng chậm từ 0,15 lên 0,16 và từ 0,19 lên 0,22
ở Brazil và Colombia
Trang 14Theo công trình nghiên cứu của A.D.Kunt và E.Detragiache4, trong ba thập niên cuối thế kỷ 20, một số quốc gia phát triển và ñang phát triển ñã thực hiện quá trình tự
do hóa hệ thống tài chính của mình Những quốc gia này ñã từng bước nới lỏng hoặc xóa bỏ các quy ñịnh về mức trần lãi suất, hạ thấp mức dự trữ bắt buộc và các hàng rào ngăn cản các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường, giảm thiểu sự can thiệp của Chính Phủ vào các quyết ñịnh phân bổ tín dụng, tư nhân hóa nhiều ngân hàng và các công ty bảo hiểm Đồng thời các quốc gia cũng ñã tích cực ñẩy mạnh sự phát triển của thị trường chứng khoán trong nước và khuyến khích sự gia nhập thị trường của các tổ chức tài chính trung gian nước ngoài Công trình nghiên cứu này xem xét các biến có thể kiểm soát bao gồm các biến kinh tế vĩ mô, các ñặc ñiểm của khu vực ngân hàng và các biến về thể chế Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khủng hoảng ngân hàng thật sự ñã xảy
ra nhiều hơn tại các quốc gia có TDHTC, ngay cả khi các yếu tố khác (như lãi suất thực) vẫn ñược Chính phủ kiểm soát, môi trường thể chế yếu kém sẽ làm cho việc TDHTC có khả năng dẫn ñến khủng hoảng ngân hàng cao hơn TDHTC sẽ làm tăng tình trạng mỏng manh về tài chính tại những quốc gia ñang phát triển, nơi mà những thể chế cần thiết ñể hỗ trợ cho một hệ thống tài chính vận hành hiệu quả vẫn chưa ñược thiết lập hoàn chỉnh Với ñiều kiện là không có khủng hoảng ngân hàng xảy ra, thì những quốc gia tự do hóa thị trường tài chính sẽ có sự phát triển tài chính cao hơn những nước mà thị trường tài chính bị Chính phủ kiểm soát Như vậy, nghiên cứu này
chỉ ra rằng “TDHTC có thể có một tác ñộng tích cực ñối với tăng trưởng kinh tế
thông qua phát triển tài chính tại những nước ñược ñặc trưng bởi sự kìm hãm tài chính
mạnh, cho dù chúng có thể làm gia tăng thêm tình trạng mỏng manh về tài chính.”
Graciela Laura Kaminsky và Sergio L.Schmukler5 lại nghiên cứu ảnh hưởng ngắn hạn và dài hạn của TDHTC ñến thị trường tài chính Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về trình tự tự do hóa tài chính, xem xét TDHTC có làm thay ñổi chu kỳ tăng trưởng – suy thoái cũng như mối tương quan giữa việc nới lỏng các chính sách và sự ổn ñịnh hơn của thị trường tài chính thông qua việc phân tích quá
4 Financial Liberalization and Financial Fragility by Asli Demirguc-Kunt and Enrica Detrsgiache, March
1998
5
G.L.Kaminsky and S.L.Schmukler (2000) “Short-run Pain, Long-run Gain: The effects of Financial
Liberalization”, World Bank.
Trang 15trình, kết quả TDHTC tại 28 thị trường tài chính phát triển và mới nổi từ năm 1973 ñến năm 1999 Kết quả nghiên cứu này cho thấy TDHTC sẽ dần xóa bỏ khoảng cách giữa thị trường tài chính trong nước và quốc tế Tự do hóa tài chính là một quá trình liên tục tại hầu hết các thị trường tài chính phát triển, còn các thị trường tài chính mới nổi thì ngược lại Mô hình tự do hóa tài chính tại những khu vực tài chính khác nhau thì khác nhau : những quốc gia phát triển tự do hóa thị trường chứng khoán trước, những nền kinh tế ñang phát triển lại mở cửa khu vực tài chính nội ñịa trước Sự tăng trưởng và suy thoái của thị trường chứng khoán sẽ ổn ñịnh trong một thời gian dài sau khi TDHTC hay nói cách khác là chu kỳ tăng trưởng – suy thoái của thị trường chứng khoán sẽ ít rõ rệt sau tự do hóa Trong ngắn hạn tự do hóa tài chính lại làm chu kỳ tăng trưởng – suy thoái diễn ra nhanh hơn, thế nhưng ảnh hưởng ngắn hạn này lại khác nhau giữa các thị trường phát triển và mới nổi Tại các thị trường mới nổi: tăng trưởng nhanh hơn và suy thoái rất nhanh ngay sau khi tự do hóa Tại các nước phát triển : tăng trưởng nhanh và ít suy thoái sau khi tự do hóa, như vậy tự do hóa rất có lợi cho các quốc gia này ngay cả trong ngắn hạn Sau vài năm TDHTC, các quốc gia mới nổi có thể hoàn
thiện hệ thống pháp lý vì vậy thời gian ñầu ña số các quốc gia ñều gặp phải nhiều khó khăn thách thức, nhưng về lâu dài thì TDHTC lại làm cho nền kinh tế ổn ñịnh
Nghiên cứu của Romain Ranciere^, Aaron Tornell, Frank Westermann6 lại trung hòa hai quan ñiểm ñối lập nhau về tác ñộng của TDHTC ñối lập nhau: quan ñiểm TDHTC thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế, tăng trưởng tăng trong dài hạn và quan ñiểm TDHTC mang theo quá nhiều rủi ro, tăng sự bất ổn của các chỉ số kinh tế vĩ mô, làm khủng hoảng xảy ra thường xuyên hơn Sau khi nghiên cứu 60 quốc gia thực hiện TDHTC và có xảy ra khủng hoảng trong giai ñoạn 1980 – 2002, nghiên cứu này chứng
tỏ TDHTC làm tăng GDP tính trên ñầu người và làm tăng nguy cơ xảy ra khủng
hoảng kép Tại hầu hết các quốc gia nghiên cứu thì tỉ lệ tăng trưởng thay ñổi nhiều hơn (1 – 1,5%), trong khi khả năng xảy ra khủng hoảng thay ñổi rất ít (-0,25%) Ảnh hưởng tích cực trực tiếp của tự do hóa tài chính cao hơn tác ñộng gián tiếp là dẫn ñến nguy cơ
khủng hoảng nhiều Như vậy nghiên cứu này ñã chứng minh TDHTC có các tác ñộng ngược nhau: làm tăng trưởng trung bình tăng trong dài hạn tăng nhưng ñôi khi dẫn
6 Romain Ranciere^, Aaron Tornell, Frank Westermann (2006) “Decomposing the Effects of Financial Liberalization: Crises and growth”, IMF
Trang 16ñến khủng hoảng Tại phần lớn các quốc gia nghiên cứu thì tự do hóa tài chính làm
nền kinh tế bất ổn, ñôi khi dẫn ñến khủng hoảng tài chính, nhưng lại làm tỉ lệ tăng trưởng trong dài hạn tăng nhanh hơn
G.C.Okapa7 lại nghiên cứu rất cụ thể ảnh hưởng của TDHTC ñến kinh tế vĩ mô thông qua việc ño lường ảnh hưởng của TDHTC ñến một số chỉ số kinh tế vĩ mô chọn
lọc (tiêu biểu) như : GDP thực, FDI, chiều sâu tài chính (M/GDP), tổng tiết kiệm quốc
gia và lạm phát ở Nigeria từ năm 1987 ñến năm 2008 Nghiên cứu này lần lượt dùng
kiểm ñịnh hai mẫu ñộc lập (Independent Samples T-test), kiểm ñịnh thứ hạng có dấu
Wilcoxon ñể kiểm tra liệu có sự khác biệt nào trước và sau tự do hóa của các biến số vĩ
mô, và mô hình phân tích biệt số (discriminant analysis) ñể xem xét tầm ảnh hưởng của
TDHTC ñến các biến số kinh tế vĩ mô như thế nào Sau ñây là kết quả kiểm ñịnh hai
mẫu ñộc lập (Independent Samples T-test), kiểm ñịnh thứ hạng có dấu Wilcoxon của nghiên cứu này:
Gía trị Sig của lạm phát và chiều sâu tài chính trong kiểm ñịnh hai mẫu ñộc lập (7% và 31,1%) cũng như trong kiểm ñịnh thứ hạng có dấu Wilcoxon (14% và 18,9%) ñều lớn hơn 5% chứng tỏ sự khác biệt trong giá trị trung bình trước và sau TDHTC của hai chỉ số vĩ mô này không có ý nghĩa thống kê, hay nói cách khác là hai mô hình ño
lường nay chứng tỏ TDHTC không tác ñộng ñến lạm phát và chiều sâu tài chính của Nigeria, mà chỉ ảnh hưởng ñến GDP thực, tiết kiệm quốc gia và FDI
7 G.C.Okapa (2010) “the effect of Financial Liberalization on selected macroeconomic variables: lesson from Nigeria” Department of banking and finance, Abia State University, Uturu, Nigeria
Trang 17Kết quả từ mô hình phân tích biệt số trên cho thấy giá trị hệ số hồi quy GDP thực mang dấu dương, chứng tỏ TDHTC có ảnh hưởng tích cực ñến GDP thực, tiết kiệm quốc gia và FDI mang dấu âm nghĩa là TDHTC có tác ñộng tiêu cực ñến hai chỉ
số kinh tế vĩ mô này Nghên cứu của G.C.Okapa cũng chỉ ra rằng tại Nigeria, GDP thực là chỉ số vĩ mô chịu ảnh hưởng của TDHTC nhiều nhất, sau ñó ñến tiết kiệm quốc gia và FDI
Không ñi vào nghiên cứu thực nghiệm, mà chỉ dựa trên những nhân tố chính trong các mô hình tự do hóa tài chính chuẩn rất phổ biến ở các quốc gia ñang phát triển, những lý thuyết ủng hộ TDHTC, các bài phê bình, kinh tế chính trị học về TDHTC cùng tác ñộng tiêu cực của tự do hóa tài chính tại những quốc gia ñang phát triển như : thị trường tài chính bất ổn, khả năng dẫn ñến khủng hoảng cao, và tác ñộng của tự do hóa tài chính ñến giảm phát và tăng trưởng; bài phân tích của Jayati Ghost8thêm một lần nữa lại chứng tỏ những tác ñộng trái chiều của TDHTC lên kinh tế vĩ mô Kết quả của phân tích này khuyên nên tự do hóa tài chính ở những quốc gia ñang phát triển chắc chắn rằng hệ thống tài chính của mình ñã ñược ñiều chỉnh ñủ mạnh, tương thích với chính hệ thống pháp lý của chính quốc gia ñó vì tác ñộng của các mô hình tự
do hóa tài chính chuẩn ñược khuếch ñại tại các quốc gia này
Như vậy tất cả các nghiên cứu về ảnh hưởng của TDHTC ñều cho thấy TDHTC vừa có tác ñộng tích cực, vừa có tác ñộng tiêu cực ñến thị trường tài chính, và mức ñộ ảnh hưởng của TDHTC ñến các chỉ số kinh tế vĩ mô là khác nhau Việt Nam ñang cũng không nằm ngoài xu thế TDHTC ñang diễn ra trên toàn cầu, vậy quá trình TDHTC ñó
có ảnh hưởng ñến kinh tế vĩ mô của Việt Nam? Mức ñộ ảnh hưởng của TDHTC ñến
một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như GDP danh nghĩa, FDI, chiều sâu tài chính (financial deepening), tiết kiệm quốc gia thực và lạm phát như thế nào?
8 Jayati Ghost (2005) “The Economic and Social Effects of Financial Liberalization: A Primer for Developing Countries” Jawaharlal Nehru University, New Delhi, India
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TDHTC CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1998 - 2011
Trong thời gian qua, Việt Nam ñã có nhiều cố gắng chủ ñộng hội nhập tài chính
và từng bước thực hiện tự do hóa tài chính Biểu hiện ñầu tiên của quá trình hội nhập này là việc thiết lập các mối quan hệ tài chính với các tổ chức tài chính - tiền tệ thế giới như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) vào năm 2003; trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995; tham gia các diễn ñàn kinh tế như Diễn ñàn Á-Âu năm 1996, Diễn ñàn kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương năm 1998; tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA); ký kết hiệp ñịnh thương mại Việt-Mỹ năm 2000 và trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại Thế giới WTO năm 2006
Song song với những nỗ lực tham gia nói trên thì chúng ta cũng ñã từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm tạo dựng hành lang pháp lý an toàn trong kinh doanh như ban hành các luật mới, sửa ñổi, bổ sung một số ñiều khoản trong các bộ luật cho phù hợp với tình hình hoạt ñộng trong xu thế mới và phù hợp với các cam kết và những chuẩn mực quốc tế ñược thừa nhận, các thông lệ quốc tế trong tiến trình hội nhập như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật chứng khoán…
2.1 Qúa trình nới lỏng kiểm soát lãi suất của Việt Nam
2.1.1 Tiến trình nới lỏng kiểm soát lãi suất của Việt Nam
Từ khi NHNN Việt Nam ñược thành lập, NHNN là cơ quan của Chính phủ, là trung tâm tiền tệ - tín dụng - thanh toán của nền kinh tế Trong thời kỳ trước năm 1988, NHNN ñã thực thi chính sách lãi suất bao cấp, phù hợp với cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung và tình hình thực tế lúc bấy giờ
Thực hiện ñường lối ñổi mới do Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) ñề ra, chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN, một nội dung ñổi mới có tính then chốt là những ñổi mới trong Ngành ngân hàng từ cơ cấu
tổ chức, ñến cơ chế chính sách và cơ chế vận hành các chính sách ñó Quá trình ñổi mới hệ thống Ngân hàng ñược bắt ñầu từ tháng 3 năm 1988
Trên thực tế thì từ năm 1988 cho ñến nay, dù ñã có nhiều nới lỏng trong chính sách ñiều hành lãi suất, nhưng thật sự Việt Nam vẫn chưa thật sự tiến hành tự do hóa
Trang 19lãi suất Lãi suất của Việt Nam vẫn bị NHNN ñiều phối Tuy thế, vẫn không thể phủ nhận những ñóng góp tích cực vào nền kinh tế của quá trình nới lỏng việc kiểm soát lãi suất này
2.1.1.1.Cơ chế thực thi lãi suất cố ñịnh (1988 – 5.1992)
Từ Nghị ñịnh 53/NĐBT của Hội ñồng Bộ trưởng ngày 26/03/1988, nay là Thủ tướng Chính phủ, và chính thức từ Pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực từ ngày 1/10/1990 thì hệ thống Ngân hàng Việt Nam bắt ñầu ñược ñổi mới Có thể nói từ cuối năm 1990,
về cơ bản ñã hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) với chức năng Ngân hàng Trung Ương, Ngân hàng của các Ngân hàng và hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM), tổ chức tín dụng (TCTD) hoạt ñộng kinh doanh tiền
tệ tín dụng NHNN và các NHTM, có hệ thống bộ máy riêng, cơ chế hoạt ñộng, ñiều hành, quản trị riêng
Năm 1991 ñánh dấu sự chuyển ñổi thực sự của hệ thống Ngân hàng Việt Nam bằng việc Pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực pháp lý Trong giai ñoạn này, NHNN ñã thực hiện chính sách lãi suất “thực âm” mà theo ñó, lãi suất tiền gửi ñược quy ñịnh cao hơn tỷ lệ lạm phát và lãi suất cho vay, góp phần chống khủng hoảng và kiềm chế lạm phát phi mã Chính mức lãi suất này tuy không có tác ñộng khuyến khích tiết kiệm và ñầu tư, nhưng lại là cần thiết ñể khống chế lạm phát
2.1.1.2 Cơ chế ñiều hành khung lãi suất (6.1992 – 1995) :
Từ tháng 6 năm 1992 ñến cuối năm 1995: NHNN bỏ chính sách lãi suất “thực âm”, chuyển sang chính sách lãi suất “thực dương”, công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu ñể các tổ chức tín dụng làm cơ sở hình thành lãi suất cho vay ñối với nền kinh tế Việc chuyển từ cơ chế lãi suất âm sang lãi suất dương là một cuộc cách mạng trong tín dụng Nhưng ñể phù hợp với giai ñoạn ñầu chuyển ñổi, NHNN vẫn quy ñịnh khung lãi suất tiền gửi, tiền vay Cụ thể là vẫn phân biệt mức lãi suất theo thành phần kinh tế Lãi suất cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh cao hơn doanh nghiệp Nhà nước, ngắn hạn cao hơn trung dài hạn, tiền gửi tiết kiệm cao hơn tiền gửi của các
tổ chứ c kinh tế, cho vay nội tệ cao hơn ngoại tệ Đây là cơ chế lãi suất khởi ñầu cho quá trình nới lỏng kiểm soát lãi suất ở Việt Nam
2.1.1.3 Cơ chế ñiều hành lãi suất trần (1996 – 7.2000) :
Trang 20Từ tháng 1 năm 1996, NHNN ñã có một bước tiến tích cực tiếp theo trong việc
tự do hóa lãi suất bằng việc công bố cơ chế ñiều chỉnh lãi suất theo hướng thị trường NHNN không còn quy ñịnh “sàn” lãi suất tiền gửi, chỉ quy ñịnh “trần” lãi suất cho vay; kèm theo cơ chế chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất hy ñộng vốn bình quân của các TCTD là 0,35%/tháng Như vậy bước ñầu, NHNN ñã thực hiện tự do hóa lãi suất huy ñộng và linh hoạt trần lãi suất cho vay
Tuy nhiên, trong khoảng thời gian năm 1999 và 2000, diễn biến lãi suất trở nên căng thẳng khi ñối phó với những khó khăn mới, tình trạng giảm phát xuất hiện NHNN ñã 5 lần ñiều chỉnh lãi suất cho vay tối ña, trong ñó có 4 lần ñiều chỉnh lãi suất cho vay bằng nội tệ ñể kích cầu Lượng tiền vốn từ dân gửi vào ngân hàng ngày càng tăng trong khi lãi suất tiền gửi và huy ñộng vốn thường xuyên giảm Kết quả, ñến cuối năm 1999, tổng số nguồn vốn huy ñộng của các ngân hàng và TCTD tăng gần 20% so với cuối năm 2008, hàng nghìn tỷ ñồng vốn nội tệ bị ñọng trong các NHTM
2.1.1.4 Cơ chế ñiều hành lãi suất cơ bản kèm theo biên ñộ (8.2000 – 5.2002) :
Lãi suất nội tệ là lãi suất cơ bản do NHNN công bố hàng tháng trên cơ sở tham khảo mức lãi suất cho vay thương mại ñối với khách hàng tốt nhất của nhóm TCTD ñược lựa chọn cộng (+) biên ñộ công bố Trong thời gian ñầu, mức lãi suất cơ bản là 0,75%/tháng sau ñó giảm dần và nhiều tháng giữ ở mức 0,60%/tháng Biên ñộ không thay ñổi 0,3%/tháng ngắn hạn và 0,5%/tháng trung dài hạn Đối với lãi suất cho vay bằng ngoại tệ, về cơ bản các NHTM, các TCTD ñược ấn ñịnh lãi suất cho vay trên cơ
sở lãi suất thị trường quốc tế và cung cầu vốn trong nước của từng loại ngoại tệ Như vậy có nghĩa là tự do hóa hoàn toàn lãi suất cho vay bằng ngoại tệ, các TCTD và khách hàng tự thỏa thuận mức lãi suất
Cơ chế lãi suất này cho thấy NHNN Việt Nam ñã quyết tâm ñổi mới chính sách lãi suất theo hướng tự do hóa và từng bước gắn lãi suất trong nước vào thị trường khu vực và thế giới
2.1.1.5 Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6.2002 – 18.5.2008) :
Với việc ra Quyết ñịnh số 546/2002/QĐ-NHNN ngày 30/5/2002 của Thống ñốc NHNN, từ ñây NHNN Việt Nam không còn can thiệp một cách trực tiếp vào lãi suất thị trường nữa mà lãi suất thị trường ñược quyết ñịnh hoàn toàn bởi thị trường, hay nói
Trang 21cách khác là do thỏa thuận giữa người bán và người mua (bán mua quyền sử dụng ñồng vốn) NHNN với chức năng của một Ngân hàng Trung Ương (NHTW) chỉ can thiệp vào thị trường bằng các nghiệp vụ của Ngân hàng Trung Ương NHNN tiếp tục công
bố lãi suất cơ bản với mục ñích phát tín hiệu và ñịnh hướng lãi suất trên thị trường Với việc thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận, có thể khẳng ñịnh NHNN ñã tiến hành một bước quyết ñịnh trong việc ñổi mới cơ chế ñiều hành lãi suất
2.1.1.6 Cơ chế trần lãi suất (19.5.2008 – 4.2010) :
Trước sự vận ñộng bất lợi của thị trường chứng khoán và lạm phát tăng cao ngay từ ñầu năm 2008, NHNN thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ, sử dụng ñồng thời các công cụ lãi suất và hoạt ñộng thị trường mở Quy chế ñiều hành lãi suất giai ñoạn này là cho phép TCTD ấn ñịnh lãi suất kinh doanh bằng ñồng nội tệ (lãi suất huy ñộng, lãi suất cho vay) không vượt quá 150% lãi suất cơ bản Định kỳ hàng tháng, NHNN công bố lãi suất cơ bản, trong trường hợp cần thiết, NHNN công bố ñiều chỉnh kịp thời lãi suất cơ bản
Tháng 02/2009, cơ chế cho vay thỏa thuận ñược áp dụng cho tín dụng tiêu dùng Đến tháng 02/2010, NHNN lại tiếp tục nới lỏng tín dụng trung dài hạn bằng việc cách
áp dụng cơ chế cho vay thỏa thuận theo Thông tư số 07/2010/TT-NHNN ngày 26/02/2010
Như vậy, trong giai ñoạn này, ngân hàng áp dụng 2 mức lãi suất như sau : áp dụng trần lãi suất ñối với hoạt ñộng huy ñộng vốn và cho vay ngắn hạn, áp dụng lãi suất thỏa thuận trong cho vay trung dài hạn và tín dụng tiêu dùng
2.1.1.7 Cơ chế trần lãi suất huy ñộng và lãi suất cho vay thỏa thuận (04.2010 – nay) :
Bằng việc ban hành thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/04/2010, NHNN lại một lần nữa cho phép TCTD và khách hàng tự thỏa thuận mức lãi suất cho vay ñể tạo ñiều kiện cho thị trường tiền tệ hoạt ñộng theo quy luật thị trường, có sự quản lý của nhà nước Tuy nhiên ñể tránh việc xảy ra một cuộc chạy ñua lãi suất giữa các NHTM, NHNN vẫn giữ mức trần lãi suất huy ñộng bằng ñồng nội tệ
Qua quá trình trên, có thể thấy cơ chế lãi suất của Việt Nam ñã dần ñược cải cách theo hướng tự do hóa, phù hợp với xu thế chuyển ñổi Nhìn chung, qua những lần thay ñổi quy ñịnh về lãi suất huy ñộng vốn và cho vay, chúng ta có thể thấy rằng chính
Trang 22sách lãi suất của NHNN thay đổi linh hoạt, phù hợp với từng thời kỳ mở cửa, hội nhập
và tình hình kinh tế trong nước Từ chỗ ấn định mức cụ thể cho đến lúc tự do thỏa thuận, NHNN đã cĩ những quy định phù hợp với tình hình mà cụ thể là ngày càng theo
cơ chế tự do hĩa lãi suất Việc NHNN hiện nay phải ấn định mức trần lãi suất huy động
là hồn tồn hợp lý khi đứng trên quan điểm của cơ quan quản lý vĩ mơ chính sách tiền
tệ quốc gia như NHNN nếu xét đến tỷ lệ lạm phát, sức tăng của hệ số CPI hiện nay và
để khắc phục những ảnh hưởng của khủng hoảng tồn cầu
2.1.2 Kết quả đạt được từ quá trình nới lỏng kiểm sốt lãi suất của Việt Nam
Cĩ thể nĩi quá trình đổi mới cơ chế điều hành lãi suất ngân hàng ở Việt Nam từ khi cĩ mơ hình ngân hàng hai cấp đến nay đã trải qua bảy bước chuyển đổi căn bản, đĩ
là những bước đi khá thận trọng và khẳng định xu hướng tất yếu của quá trình tự do hĩa lãi suất ở Việt Nam Qúa trình nới lỏng kiểm sốt lãi suất của Việt Nam đã đạt được những kết quả nhất định:
- Tiến hành cải cách, điều chỉnh chính sách lãi suất làm cho lãi suất trong nền kinh tế
đã trở thành cơng cụ quan trọng của Nhà Nước nhằm thực thi chính sách tiền tệ, ổn định mơi trường kinh tế vĩ mơ, kiềm chế lạm phát
- Lãi suất gĩp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế nĩi chung, kích thích tiết kiệm
và khuyến khích đầu tư Việc xĩa dần chính sách ưu đãi về lãi suất đã dần dần tạo điều kiện các NHTM thực hiện tốt cơng tác hạch tốn kinh tế và kinh doanh của mình được chủ động và thuận lợi
2.2 Qúa trình nới lỏng kiểm sốt tỷ giá hối đối của Việt Nam
2.2.1 Tiến trình nới lỏng kiểm sốt tỷ giá hối đối của Việt Nam
Từ năm 1989, cùng với những thay đổi cơ bản về cơ chế quản lý kinh tế và hoạt động kinh tế đối ngoại, cơ chế tỷ giá cố định, đa tỷ giá mang tính áp đặt, duy ý chí trước đây dần dần được xĩa bỏ và thay vào đĩ là việc thực hiện cơ chế một tỷ giá linh hoạt và theo tín hiệu thị trường Đồng tiền Việt Nam do NHNN Việt Nam phát hành vẫn là đồng tiền lưu thơng hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam Tuy nhiên, tình trạng đơla hĩa đã xuất hiện và ở mức tương đối cao
Trang 23Cơ chế điều hành tỷ giá ngày càng linh hoạt, tỷ giá phản ánh đúng hơn cung cầu ngoại tệ và đã cĩ tác động tích cực đến nền kinh tế Tuy thế, cơ chế điều hành tỷ giá của chúng ta mới chỉ dừng ở mức độ nới lỏng kiểm sốt chứ chưa thể gọi là tự do hĩa Ngày 20/09/1994, Thống đốc NHNN ban hành quyết định số 203/QĐ-NH9 về việc thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, NHNN thực hiện vai trị là người mua bán cuối cùng trong ngày Cĩ quy mơ lớn hơn, hoạt động linh hoạt hơn nên tỷ giá hối đối ngày càng phản ánh đầy đủ hơn quan hệ cung cầu thị trường Qua thị trường liên ngân hàng, NHNN nắm bắt dấu hiện thị trường về tỷ giá hối đối, cơng bố tỷ giá chính thức hàng ngày và biên độ giao dịch cho các NHTM Đầu tiên, tỷ giá giao dịch (giữa USD và VND) trên thị trường chính thức do NHNN Việt Nam cơng bố, tỷ giá giữa các ngoại tệ khác USD và VND hồn tồn được thả nổi theo tỷ giá chéo Từ năm
1994, NHNN hàng ngày cơng bố tỷ giá chính thức giữa USD và VND, cũng như các ngoại tệ khác với VND theo một biên độ nhất định Tỷ giá thị trường liên ngân hàng chưa cĩ mối quan hệ chặt chẽ với tỷ giá cơng bố chính thức của NHNN
Cĩ thể nĩi, tồn bộ việc điều hành tỷ giá hối đối của NHNN từ năm 1990 đến trước tháng 3/1997 là áp dụng chính sách tỷ giá cố định cĩ điều tiết nhẹ của Nhà Nước, chủ yếu dựa vào neo giữ và quy đổi VND theo USD qua một rổ ngoại tệ hẹp (chủ yếu
là USD, DEM, FRF, GBP, JPY), trong đĩ USD chiếm tỷ trọng lớn Thực tiễn đã chứng
tỏ chính sách này chỉ phù hợp với giai đoạn tiền tệ chưa ổn định, xuất khẩu cịn yếu, nhập khẩu ồ ạt, dự trữ ngoại tệ quốc gia mỏng NHNN đã sớm nhìn ra những bất hợp lý
đĩ và bằng hai quyết định (tháng 3/1997 và tháng 10/1997) NHNN đã nới rộng biên độ giao dịch hối đối cho các NHTM so với tỷ giá chính thức của NHNN cơng bố, lần lượt lên 5% rồi 10% từ mức 0,5% - 1% từng áp dụng suốt hai năm 1995,1996
Việc quản lý tỷ giá đã linh hoạt hơn và phù hợp với thị trường hơn bằng việc Chính Phủ ban hành Nghị Định 63/1998/NĐ-CP ngày 17/05/1998 của Chính Phủ về quản lý ngoại hối Theo đĩ, tỷ giá hối đối của đồng Việt Nam so với các ngoại tệ khác được hình thành dựa trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường cĩ sự điều tiết của Nhà nước Hàng ngày, NHNN cơng bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng giữa VND và USD trên các phương tiện thơng tin đại chúng Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ từng thời kỳ mà NHNN quy định biên độ dao động so
Trang 24với tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ñể các NHTM xác ñịnh tỷ giá mua, tỷ giá bán giữa VND với USD Điều chỉnh tỷ giá chính thức và biên ñộ giao dịch những năm 1997 – 1998 ñã thu hẹp khoảng cách giữa thị trường tự
do và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, ñiều này ñã tạo tiền ñề quan trọng cho bước tiếp theo, thống nhất tỷ giá chính thức và tỷ giá liên ngân hàng vào tháng 2/1999
Tháng 2/1999, với sự ra ñời của quyết ñịnh 64/1999/QĐ-NHNN, cơ chế tỷ giá của Việt Nam có bước cải cách triệt ñể hơn Nhà Nước không ấn ñịnh và công bố tỷ giá chính thức như trước nữa, mà chỉ thông báo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng Các NHTM ñược phép xác ñịnh tỷ giá mua bán ñơi với USD, nhưng không vượt quá biên ñộ dao ñộng so với tỷ giá bình quân liên ngân hàng của ngày giao dịch trước ñó Đối với các ngoại tệ khác không phải USD, các NHTM ñược quyền chủ ñộng tự ñịnh
tỷ giá giữa VND và ngoại tệ ñó Đây là một bước cải cách rất lớn vì nó chuyển từ cơ chế tỷ giá xác ñịnh một cách chủ quan duy ý chí của của NHNN sang một cơ chế tỷ giá xác ñịnh khách quan hơn theo quan hệ cung cầu, ñó là cơ chế tỷ giá thả nổi có ñiều tiết
Từ ñây, NHNN chấm dứt tỷ giá chính thức và giảm biên ñộ dao ñộng tỷ giá xuống Như vậy, yếu tố thả nối trong quản lý tỷ giá là ñại lượng tỷ giá bình quân liên ngân hàng, yếu tố ñiều tiết là ñại lượng biên ñộ dao ñộng
Thời gian gần ñây, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, tỷ giá giữa USD
và VND liên tục biến ñộng Chỉ tính riêng trong năm 2008, NHNN ñã phải 3 lần ñiều chỉnh biên ñộ tỷ giá, và biên ñộ tỷ giá cao nhất từng ñược ñiều chỉnh là +/- 5,00% vào lần ñiều chỉnh biên ñộ tháng 3/2009 Kể từ khi Việt Nam linh hoạt hơn trong việc ñiều chỉnh tỷ giá bằng việc quản lý tỷ giá thông qua tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường liên ngân hàng với một biên ñộ cho trước, thì NHNN ñã 10 lần ñiều chỉnh biên
ñộ và từng bước bám sát với thị trường
Bảng 2.1 dưới ñây phản ánh những thay ñổi cơ bản của cơ chế ñiều hành tỷ giá
từ năm 1989 ñến nay
Trang 25Bảng 2.1: Những thay ñổi trong cơ chế ñiều hành tỷ giá của Việt Nam
công bố
Biên ñộ dao ñộng
Thông tư 33/KH-TT ngày 15/3/1989
NHNN xác ñịnh tỷ giá chính thức căn cứ vào các biến số kinh tế vĩ
- Từ 8/1991 ñến
9/1994
Tỷ giá chính thức xác ñịnh dựa trên tỷ giá ñấu thầu tại trung tâm giao dịch ngoại tệ
± 5,00% + 10,00% + 7,00%
64/1999/QĐ-NHNN thông báo tỷ giá giao dịch
- Từ 7/2002 ñến
12/2006
Quyết ñịnh NHNN ngày 1/7/2002
679/2002/QĐ-NHNN thông báo tỷ giá giao dịch
- Từ 1/2007 ñến
12/2007
Quyết ñịnh 2554/QĐ-NHNN ngày 2/1/2007
NHNN thông báo tỷ giá giao dịch
- Từ 12/2007 ñến
03/2008
Quyết ñịnh 3039/QĐ-NHNN ngày 24/12/2007
NHNN thông báo tỷ giá giao dịch
- Từ 03/2008 ñến
06/2008
Quyết ñịnh 504/QĐ-NHNN ngày 07/03/2008
NHNN thông báo tỷ giá giao dịch
- Từ 06/2008 ñến Quyết ñịnh 1436/QĐ-NHNN NHNN thông báo tỷ giá giao dịch + 2,00%
Trang 2611/2008 ngày 26/06/2008 bình quân TTNTLNH
- Từ 11/2008 ñến
03/2009
Quyết ñịnh 2635/QĐ-NHNN ngày 06/11/2008
NHNN thông báo tỷ giá giao dịch
- Từ 03/2009 ñến
11/2009
Quyết ñịnh 622/QĐ-NHNN ngày 23/03/2009
NHNN thông báo tỷ giá giao dịch
- Từ 11/2009 ñến
02/2011
Quyết ñịnh 2666/QĐ-NHNN ngày 25/11/2009
NHNN thông báo tỷ giá giao dịch
(Nguồn: NHNN Việt Nam)
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, trên nền tảng cơ chế tỷ giá ñã lựa chọn, việc ñiều hành chính sách tỷ giá ngày càng linh hoạt hơn NHNN ñang thực thi lộ trình linh hoạt hóa tỷ giá kể từ năm 2004 qua nhiều bước Trước hết là bãi bỏ các trần cố ñịnh về tỷ giá kỳ hạn ñể thay thế bằng chênh lệch lãi suất (tháng 5/2004) Tiếp ñến là thừa nhận tính tự do chuyển ñổi của các ngoại tệ mạnh, cho phép chuyển ñổi giữa các loại ngoại tệ không cần chứng từ, chính thức áp dụng quyền chọn ngoại tệ (tháng 11/2004) Bỏ biên ñộ giao dịch USD tiền mặt, cho thí ñiểm cơ chế mua bán ngoại tệ mặt theo giá thỏa thuận (tháng 7/2006) Những bước ñi này nhằm ñể thị trường
tự ñiều chỉnh tỷ giá chừng nào Việt Nam chưa thể áp dụng cơ chế thả nổi hoàn toàn Rõ ràng trong việc ñiều hành chính sách tỷ giá, NHNN luôn coi trọng tính thị trường, ñã cung ứng cho thị trường nhiều công cụ ñể xác lập tỷ giá cân bằng, mức ñộ “thả nổi” ngày càng tăng lên, vai trò ñiều tiết ñích thực của NHNN chỉ là tạo ñiều kiện cho thị trường có ñược một kỳ vọng hợp lý
Như vậy, có thể thấy rằng, cơ chế ñiều hành tỷ giá của Việt Nam ñã ñược ñiều chỉnh theo hướng tự do, ngày càng linh hoạt hơn, bám sát với thị trường hơn, thể hiện ở chỗ cách xác ñịnh tỷ giá và mức biên ñộ dao ñộng ñã có sự ñiều chỉnh liên tục Các yếu
tố ảnh hưởng ñến cung cầu ngoại tệ ñã ñược phản ánh trong tỷ giá như mức lạm phát, tình trạng cán cân thanh toán quốc tế, mức tăng trưởng kinh tế, lãi suất nội tệ và ngoại tệ… Đây là một trong những bước ñi quan trọng của Việt Nam trong lộ trình thực hiện
tự do hóa tài chính phù hợp với xu hướng chung của thế giới
Trang 272.2.2 Kết quả đạt được từ quá trình nới lỏng kiểm sốt tỷ giá hối đối của Việt Nam
Tỷ giá hối đối của Việt Nam được NHNN quản lý theo cách linh hoạt cĩ quản
lý phù hợp với từng thời điểm phát triển của đất nước, tạo điều kiện cho việc phát triển thương mại, xuất khẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước kinh doanh thuận lợi Nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa mạnh mẽ và hội nhập nhanh với kinh tế thế giới, vốn ngoại tệ vào nhiều đĩ là điều rất đáng mừng vì thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, tạo cơng ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, gĩp phần tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia Khoảng cách giữa tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường tự do ngày càng thu hẹp lại đã làm cho người dân cĩ nhu cầu mua bán ngoại
tệ đã cĩ thể thoải mái vào ngân hàng làm thủ tục mua bán đúng giá niêm yết Điều này giúp ngân hàng cĩ thêm một khoản thu đáng kể từ dịch vụ thu đổi, mua bán ngoại tệ Trong thời gian qua, cơ chế điều hành tỷ giá của NHNN đã giúp cho các NHTM linh hoạt và chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, ngày càng hồn thiện
bộ máy, tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh và huy động ngoại tệ, tăng thêm nguồn cung ngoại tệ cho các NHTM Cơ chế tỷ giá ngày càng linh hoạt hơn
sẽ địi hỏi các NHTM và thành viên tham gia thị trường ngoại hối phải nâng cao khả năng phịng ngừa rủi ro về biến động tỷ giá, để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính điều này buộc các NHTM phải ngày càng phát triển, nâng cao kỹ năng, kiện tồn bộ máy, cải cách cơ chế quản lý để cĩ thể trụ vững, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
Hiện NHNN điều hành tỷ giá thơng qua tỷ giá bình quân liên ngân hàng được cơng bố hằng ngày và biên độ biến động tỉ giá nhằm ổn định kinh tế vĩ mơ Chính sự điều hành linh hoạt này đã gĩp phần kiềm chế được lạm phát tăng cao trong mấy năm gần đây Đồng thời với xu hướng điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng ngày càng gần với tỷ giá thị trường đã giảm bớt những tiêu cực trong hoạt động ngoại hối
2.3 Qúa trình nới lỏng tài khoản vốn của Việt Nam
2.3.1 Tiến trình nới lỏng tài khoản vốn của Việt Nam
Tự do hĩa tài khoản vốn là một trong bốn nội dung của lộ trình hội nhập tiền tệ
và tài chính khu vực ASEAN được thơng qua tại Hội Nghị Bộ Trưởng Tài Chính
Trang 28ASEAN lần thứ 7 vào tháng 8/2003 với mục tiêu là tự do hóa hơn các luồng chu chuyển vốn vào năm 2020 Theo lộ trình hội nhập tài chính tiền tệ, nguyên tắc tự do hóa tài khoản vốn phải ñảm bảo quá trình tự do hóa có trật tự, phù hợp với kế hoạch của từng quốc gia, từng nước thành viên sẽ thực hiện quá trình tự do hóa tài khoản vốn theo phương thức là tổng hợp quy chế hiện hành về tài khoản vốn và tự ñưa ra một chương trình tự do hóa các khoản mục trong tài khoản vốn theo nguyên tắc :
- Tự do hóa tài khoản vốn phù hợp với ñiều kiện thực tế và mức ñộ sẵn sàng của các nước thành viên
- Cho phép phòng vệ chính ñáng trước các nguy cơ mất ổn ñịnh kinh tế vĩ mô và rủi
ro hệ thống
- Đảm bảo chia sẻ lợi ích giữa tất cả các nước ASEAN
Trên cơ sở các nguyên tắc ñịnh hướng nêu trên, các nước thành viên sẽ tiến hành tự do hoá theo bốn bước sau:
- Nới lỏng hoặc loại bỏ các qui ñịnh liên quan ñến giao dịch vãng lai (2008-2015);
áp dụng Điều VIII của IMF về loại bỏ hạn chế ñối với các thanh toán và chuyển tiền ñể thực hiện các giao dịch vãng lai quốc tế vào năm 2011
- Đánh giá và dần dần nới lỏng các qui ñịnh về chuyển tiền quốc tế liên quan ñến FDI (2008-2015);
- Đánh giá và dần dần nới lỏng các qui ñịnh về các luồng vốn ñầu tư gián tiếp; ñặc biệt các qui ñịnh về nợ và cổ phần (2009-2015)
- Đánh giá và dần dần nới lỏng các qui ñịnh về các luồng vốn khác, ñặc biệt cả qui ñịnh về vay nợ nước ngoài dài hạn của người cư trú (2011-2015) 9
Trong thời gian qua, Việt Nam ñã và ñang thực hiện tự do hóa tài khoản vốn một cách có trật tự, bắt ñầu từ thu hút FDI và mở cửa ngoại thương, nới lỏng kiểm soát lợi nhuận chuyển ra, và gần ñây là các nhà ñầu tư ñược phép mua trái phiếu chính phủ với khối lượng lớn và giá trị không hạn chế, mua 49% cổ phiếu doanh nghiệp và 30%
cổ phiếu ngân hàng Cụ thể :
Chính sách kiều hối ngày càng ñược nới lỏng Trước những năm 1990, Việt
Nam ñã có chính sách khuyến khích kiều hối chuyển về nước, tuy nhiên vẫn còn không
9 “Tự do hóa tài khoản vốn trong ASEAN” , 2010, www.sbv.gov.vn
Trang 29ít hạn chế mang tính chất của nền kinh tế tập trung và chưa thực sự khuyến khích chuyển kiều hối về nước: người nhập cảnh không ñược tự do mang ngoại tệ, khi rút ngoại tệ từ ngân hàng phải quy ñổi sang VND, hạn chế khối lượng rút từng lần và làm tiền gửi cũng bị hạn chế do phải chịu thuế thu nhập Nhưng từ những năm 1990 ñến nay các quy ñịnh ñó ñã bị bãi bỏ, thay vào ñó là một loạt cơ chế mới, thông thoáng, linh hoạt hơn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho người gửi và người nhận tiền cả về mặt thủ tục lẫn kinh tế như : cho phép nhận tiền mặt ngoại tệ, ñồng thời cho phép nhiều tổ chức tham gia chuyển tiền kiều hối, như bưu ñiện, ngân hàng, công ty làm dịch vụ chuyển tiền kiều hối; phí ñược quy ñịnh rõ ràng và không kết hối số ngoại tệ chuyển về, không phải chịu thuế thu nhập, người thụ hưởng kiều hối ñược nhà nước cho phép nhận ngoại
tệ tiền mặt, ñược ký gửi ngoại tệ vào tài khoản tiết kiệm ngoại tệ tại ngân hàng, ñược rút ra cả tiền gốc và tiền lãi bằng ngoại tệ, ñược phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài ñể chi tiêu khi ñược phép xuất cảnh, ñược bán ngoại tệ cho ngân hàng lấy tiền Việt Nam theo tỷ giá do ngân hàng công bố sát giá thị trường, khuyến khích Việt kiều về Việt
Nam ñầu tư, kiều bào ñược phép mua bất ñộng sản trong nước…
Tự do hóa chính sách kết hối Chính sách kết hối ñược xem như là một giải
pháp tình thế trong quá trình Việt Nam thực hiện chuyển ñổi nền kinh tế, nhằm tập trung nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng ñể phục vụ nhu cầu nhập khẩu, giảm tình trạng ñầu cơ, găm giữ ngoại tệ, giảm sức ép tỷ giá Nhà nước buộc các doanh nghiệp phải bán lại ngoại tệ mà doanh nghiệp có cho các tổ chức tín dụng ñược phép họat ñộng ngoại hối Mục ñích của chính sách này là nhằm tăng nguồn cung ứng ngoại tệ cho thị trường ngoại tệ ở Việt Nam Chính sách kết hối ñã ñược tự do hóa từng bước: Tháng 9/1998 Chính phủ ban hành Quyết ñịnh 173 và NHNN ban hành Thông
tư 08 hướng dẫn chế ñộ kết hối Theo ñó quy ñịnh các tổ chức kinh tế là người cư trú (trừ DN có vốn ñầu tư nước ngoài - DN FDI) không ñược Chính phủ cân ñối ngoại tệ, phải bán 80% nguồn thu vãng lai cho ngân hàng, các tổ chức phi kinh tế phải bán 100% ngoại tệ từ nguồn thu vãng lai
Thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế, với xu hướng tự do hóa các giao dịch vãng lai, tỷ lệ kết hối ñã ñược giảm dần, năm 1999 còn 50%, năm 2001 còn 40%, năm
2002 còn 30% và từ năm 2003 là 0% Trước những căng thẳng về việc mất cân ñối
Trang 30cung – cầu ngoại tệ trên thị trường cuối năm 2009, Việt Nam bắt buộc phải sử dụng lại chính sách kết hối để khai thơng sự ách tắc trên thị trường và lập lại cân bằng cung – cầu ngoại tệ Theo đĩ, ngày 23/12/2009 bằng văn bản số 2578/TTg- KTTH Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã yêu cầu các tập đồn, Tổng cơng ty Nhà nước trong các lĩnh vực than - khống sản, xuất khẩu lương thực, dầu khí phải bán ngay số ngoại tệ dưới dạng tiền gửi và các nguồn thu vãng lai cho các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Chính sách vay, trả nợ nước ngồi Trước năm 1990, với chính sách đĩng cửa
nền kinh tế, nợ Việt Nam hình thành chủ yếu từ khu vực cơng Hiệu quả sử dụng vốn chưa cao do chưa được coi trọng và tính tốn trên cơ sở hiệu quả: chưa cĩ chiến lược
nợ và chính sách quản lý nợ nước ngồi phù hợp, chưa tính đến khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế Do vậy, Việt Nam khơng cĩ khả năng trả nợ IMF khi xuất khẩu giảm mạnh do bất ổn chính trị ở các nước XHCN
Từ năm 1991 đến nay, thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, Chính phủ đã thực hiện hàng loạt các biện pháp xử lý nợ cũ như xin xố nợ, hỗn nợ, chuyển đổi nợ, vay mới trả cũ, bố trí nguồn vốn ngân sách hàng năm để trả nợ Kết quả các khoản nợ qua Câu lạc bộ Luân Đơn giảm trên 50%, nợ Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (MIB) giảm khoảng 65%10 Đây được coi là bước đi quan trọng của Việt Nam khi thực hiện lộ trình hội nhập quốc tế
Năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị định 58/NĐ-CP về quản lý vay trả nợ nước ngồi, năm 1998 lại ban hành Nghị định 90 thay thế Nghị định 58, theo đĩ phân định trách nhiệm quản lý nợ nước ngồi của các cơ quan quản lý nhà nước được rõ ràng hơn, quản lý vay trả nợ nước ngồi của DN cĩ nhiều điểm linh hoạt hơn trước, tạo thế chủ động cho DN và ngân hàng (như bỏ các quy định về điều kiện lãi suất, các DN
cĩ quyền mở tài khoản vốn khác để tiếp nhận vốn vay và hồn trả khoản vay, cho phép các NHTM chủ động xác định hạn mức L/C trong giới hạn an tồn) Cơ chế quản lý vay trả nợ nước ngồi được chuyển hướng từ quản lý trực tiếp sang gián tiếp, tạo cơ sở từng bước cho việc tự do hố giao dịch vốn, NHNN từng bước cải tiến cơng tác xây
10 Ths Nguyễn Thị Nhung (2005), “Cơ chế quản lý ngoại hối của Việt nam hướng tới hội nhập kinh tế quốc
tế”, Kỷ yếu hội thảo khoa học
Trang 31dựng hệ thống báo cáo về vay trả nợ nước ngoài theo hướng gọn nhẹ, ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý và hoạch ñịnh chiến lược vay trả nợ nước ngoài Với sự trợ giúp của UNDP, Thụy Sỹ, NHNN ñã thiết lập ñược chương trình quản lý nợ DMFAS (Debt Management and Financial Analysis Systems) cung cấp các thông tin gọn nhẹ theo tiêu chuẩn quốc tế
Chính sách quản lý ngoại hối trong lĩnh vực ñầu tư nước ngoài Trước ñây các
DN FDI phải tự cân ñối ngoại tệ trong kế hoạch thu, chi cuả mình và không ñược phép mua ngoại tệ tại các ngân hàng (trừ DN FDI hoạt ñộng trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu), việc mua ngoại tệ phải ñược cấp giấy phép Tuy nhiên, ñến cuối những năm 1990, các quy ñinh này ñã ñược bãi bỏ, cơ chế cấp giấy phép không còn nữa, các DN FDI có nhu cầu ngoại tệ cho các giao dịch vãng lai, các giao dịch ñược phép khác ñược trực tiếp liên hệ với các NHTM ñể mua ngoại tệ
Chính sách ñầu tư gián tiếp của nhà ñầu tư nước ngoài và ñầu tư ra nước ngoài của DN Việt Nam Hiện nay, Việt Nam ñã cho phép các nhà ñầu tư nước ngoài ñược
phép ñầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu của các DN Việt Nam với một tỷ lệ nhất ñịnh Và gần ñây, bằng việc ban hành quyết ñịnh số 55/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh tỷ lệ tham gia của nhà ñầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam thì Việt Nam ñã cho phép nhà ñầu tư nước ngoài mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam ñược nắm giữ tối ña 49% tổng số
cổ phiếu của công ty cổ phần ñại chúng Còn tỷ lệ sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài tại các ngân hàng Việt Nam là 30% Tuy nhiên, Chính Phủ quy ñịnh, ñầu tư gián tiếp chỉ thực hiện bằng VND thông qua tài khoản VND tại tổ chức tín dụng ñược phép Điều này thể hiện bằng việc nhà ñầu tư nước ngoài phải mở một tài khoản tiền mặt tại ngân hàng, phải ñổi vốn ngoại tệ thành VND mới ñược ñầu tư, nếu muốn chuyển vốn ra nước ngoài nhà ñầu tư phải sử dụng VND trên tài khoản ñó ñể mua ngoại tệ tại ngân hàng và chuyển ra nước ngoài
2.3.2 Kết quả ñạt ñược từ nới lỏng tài khoản vốn ở Việt Nam
Hàng loạt những chính sách cởi mở về thu hút ngoại hối của nhà nước như trên
ñã làm lượng kiều hối gửi về nước qua các ngân hàng ngày càng tăng