Cùng với sự phát triển của cả nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam ñã có bước chuyển biến rõ rệt theo hướng tạo ra một thị trường mở cửa và có tính cạnh tranh cao hơn, thúc ñẩy khu vực dịch
Trang 1NGUYỄN VĂN HÙNG
“GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG VID PUBLIC”
(VID Public là Ngân hàng Liên doanh giữa Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam và Ngân hàng Public Perhad của Malaysia)
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS TS NGUYỄN THANH TUYỀN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn thạc sĩ kinh tế “GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VID PUBLIC” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu ñược sử dụng trong luận văn là trung thực
và ñược nêu rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước ñến nay
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012
NGUYỄN VĂN HÙNG
Trang 3NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
1.1.2.2 Những ñặc ñiểm chung và nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại 9 1.1.2.3 Đặc ñiểm cạnh tranh của ngân hàng thương mại 10 1.1.2.4 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 11
1.2 Tiêu chí cơ bản ñánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 11
Trang 41.2.5.1 Mạng lưới chi nhánh và quan hệ ngân hàng ñại lý 16
1.2.5.2.Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác với các ngân hàng thương mại 17
khác
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 17
1.3.1.6 Sự biến ñộng kinh tế trong và ngoài nước 19
1.3.1.7 Sự phát triển của khoa học và công nghệ 20
1.3.1.8 Sự tác ñộng của môi trường văn hóa, xã hội, chính trị và pháp luật 20
1.3.2 Nhóm yếu tố thuộc nội lực của ngân hàng thương mại 20
1.3.2.1 Năng lực quản lý tài chính của ngân hàng thương mại 20
1.3.2.2 Trình ñộ áp dụng khoa học kỹ thuật và quản lý hiện ñại 21
1.3.2.3 Trình ñộ, phẩm chất và kinh nghiệm của ñội ngũ cán bộ, nhân viên 21
1.3.2.4 Hoạt ñộng marketing và vị thế trên thị trường 21
1.3.2.5 Văn hóa doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng 22
1.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh và ý nghĩa của nâng cao năng lực cạnh 22 tranh của các Ngân hàng TM trong nền kinh tế
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG LIÊN
DOANH VID PUBLIC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Liên doanh VID Public trong hệ thống Ngân hàng 44 thương mại Việt Nam thời kỳ ñổi mới
Trang 52.1.4 Kết quả kinh doanh từ năm 2008 ñến 2011 28
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Liên doanh VID Public 30
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
LIÊN DOANH VID PUBLIC
Trang 63.1.2 Các mục tiêu mà Ngân hàng Liên doanh VID Public ñề ra và thực hiện ñể 64 nâng cao năng lực cạnh tranh
3.1.3 Định hướng họat ñộng kinh doanh nói chung của Ngân hàng Liên doanh 65 VID Public
3.2 Giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Liên 65 doanh VID Public
3.2.1 Nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm dịch vụ 65
3.2.4 Phát triển nguồn nhân lực và tổ chức quản lý 71
3.3 Các giải pháp hỗ trợ ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Liên 80 doanh VID Public
Trang 7Sacombank: Ngân hàng Sài Gòn Thương tín
DANH MỤC SỐ LIỆU BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của NH VIDP từ 2008-2011 29
Bảng 2.3 Vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng năm 2010-2011 32 Bảng 2.4 Khả năng huy ñộng vốn của NH VIDP qua các năm 34 Bảng 2.5 Doanh số huy ñộng và tốc ñộ tăng trưởng của các ngân
hàng
35
Trang 8Bảng 2.9 Tiền gửi tại các ngân hàng năm 2011 44
Bảng 2.11 Dư nợ cho vay của các ngân hàng năm 2011 48 Bảng 2.12 Nhân viên và thu nhập của nhân viên NH VIDP năm 2008-
Hình 2.2 Vốn chủ sở hữu của NH VIDP qua các năm 2008-2011 32 Hình 2.3 Tốc ñộ tăng trưởng vốn tự có của các ngân hàng 33 Hình 2.4 Tốc ñộ tăng trưởng doanh số huy ñộng vốn năm 2011 so
với năm 2010 của các ngân hàng
Hình 2.10 Tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng năm 2011 41 Hình 2.11 Mức tăng nguồn vốn huy ñộng qua các năm của NH VIDP 43 Hình 2.12 Mức huy ñộng vốn của NH VIDP theo thành phần kinh tế 43
Trang 9theo các ngành sản xuất
Hình 2.17 Thu nhập bình quân của các ngân hàng năm 2011 52
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp trên toàn thế giới ñều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trường và ñộng lực của sự phát triển mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải sản xuất và cung cấp những sản phẩm mà thị trường cần ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao, ña dạng và phong phú của người tiêu dùng với chi phí hợp lý Trong quá trình cạnh tranh doanh nghiệp cần khẳng ñịnh ñược vị trí và
uy tín của mình trên thương trường Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp phát triển và hội nhập một cách sâu và rộng, nó sẽ thúc ñẩy tiến trình phát triển của doanh nghiệp Điều ñó cũng không ngoại trừ các NHTM
Hệ thống NHTM của Việt Nam ñã và ñang phát triển một cách khá nhanh và rộng Cùng với sự phát triển của cả nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam ñã có bước chuyển biến rõ rệt theo hướng tạo ra một thị trường mở cửa và có tính cạnh tranh cao hơn, thúc ñẩy khu vực dịch vụ ngân hàng tăng trưởng cả về quy mô và loại hình hoạt ñộng, thích ứng nhanh hơn với những tác ñộng từ bên ngoài, từ ñó có khả năng ñóng góp nhiều hơn và chủ ñộng hơn vào sự phát triển chung của nền kinh tế, góp phần vào việc ñầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, khi sự mở cửa hệ thống ngân hàng với những quy ñịnh nới lỏng và một lộ trình giảm dần sự bảo hộ của Chính phủ ñang và sẽ tạo ñiều kiện cho các ngân hàng nước ngoài tham gia, mở rộng hoạt ñộng kinh doanh tại Việt Nam, ñược ñối xử ngang bằng Các Ngân hàng Việt Nam ñang phải ñối mặt với những ñối thủ mạnh (về thương hiệu, vốn, công nghệ, nhân lực, kinh nghiệm, sản phẩm…) Làm sao ñể có thể cạnh tranh và phát triển trước các ñối thủ này là vấn ñề các Ngân hàng Việt Nam cần quan tâm hàng ñầu, trong ñó
có Ngân hàng liên doanh VID Public, là một trong những ngân hàng liên doanh ñầu tiên ñược thành lập vào tháng 3 năm 1992 giữa Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Trang 11Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng Public Perhad của Malaysia với tài sản cho ñến cuối năm 2011 ñạt xấp xỉ 7.474 tỷ VNĐ (tương ñương 358.875.614 USD) Với kỳ vọng ñưa NH VIDP Public hoạt ñộng ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự tăng trưởng ổn ñịnh bền vững, ñặc biệt là nâng cao ñược năng lực cạnh tranh, một
vấn ñề hết sức quan trọng không thể tránh ñược Tôi ñã chọn ñề tài ''Giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Liên doanh VID Puclic'' làm ñề
tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình
Đưa ra ñược các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NH VIDP
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của ngân hàng VID Public
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt ñộng kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Liên doanh VID Public qua một số lĩnh vực cụ thể
Phạm vi về thời gian nghiên cứu: ñánh giá số liệu nghiên cứu từ năm 2008 ñến năm 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Nội dung của luận văn ñược nghiên cứu dựa trên kiến thức của các bộ môn
ñã học như Quản trị kinh doanh quốc tế, Lý thuyết Tài Chính tiền tệ, Quản trị nhân
sự, Quản trị tài chính, Quản trị chiến lược, Quản trị Marketing…ñể nghiên cứu sự biến ñộng của NH VIDP với một số NHTM từ năm 2008 ñến 2011 nhằm làm rõ vấn ñề nghiên cứu
Luận văn sử dụng Phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp Số liệu thứ cấp ñược thu thập từ Ngân hàng nhà nước và các NHTM, các Báo cáo thường niên, Bản công bố thông tin, từ cơ quan thống kê, tạp chí… và ñược xử lý trên máy tính
Trang 12Phạm vi khảo sát là cán bộ lãnh ñạo, Trưởng phó phòng tại VID và một số các chi nhánh ngân hàng TMCP khác
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1 Những vấn ñề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM trong nền kinh tế thị trường
Chương 2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Liên doanh VID Public trong giai ñoạn hiện nay
Chương 3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Liên doanh VID Public
Trang 13CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG 1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực canh tranh
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, hay của một quốc gia, còn lợi thế so sánh là ñiều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao ñộng, môi trường tạo cho doanh nghiệp, quốc gia có lợi thế trong sản xuất, thương mại Lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ mật thiết và chặc chẽ với nhau, tương
hỗ cho nhau Lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, trong khi lợi thế
so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh
Nếu tiếp cận cạnh tranh ở góc ñộ kinh tế thì cạnh tranh ñóng vai trò chủ ñạo trong việc tao ra ñộng lực phát triển cho doanh nghiệp Hiểu một cách ñơn giản, cạnh tranh là ñấu tranh ñể có ñược thị phần cho việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ bằng việc áp dụng nhiều biện pháp khác nhau, có thể kể ñến như là khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị, tâm lý, v.v… ñể tạo ra lợi thế cao nhất nhằm sản xuất, tiêu thụ ñược nhiều sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao nhất
Trong việc cạnh tranh sẽ nảy sinh ra sản phẩm có khả năng cạnh tranh mạnh
và sản phẩm có khả năng cạnh tranh yếu cũng như người có khả năng cạnh tranh mạnh và người có khả năng cạnh tranh yếu Nếu muốn chiến thắng trong cuộc cạnh tranh thì các chủ thể cạnh tranh phải có khả năng cạnh tranh thể hiện thông qua năng lực cạnh tranh hay còn gọi là sức cạnh tranh Để trở thành người chiến thắng trong cuộc cạnh tranh, người chiến thắng không nhất thiết phải tiêu diệt ñối thủ của
mình
1.1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Trang 14Có một số tiêu chí ñược dùng làm căn cứ ñể phân loại các loại hình cạnh tranh Trong ñó, chủ thể tham gia thị trường, mức ñộ và tính chất cạnh tranh trên thị trường và phạm vi ngành kinh tế là ba trong số các tiêu thức phổ biến ñược sử dụng
- Căn cứ vào các chủ thể tham gia thị trường:
+ Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Cuộc cạnh tranh này diễn ra theo một nguyên tắc rất ñơn giản và rõ ràng, ñó là nguyên tắt “mua rẻ, bán ñắt” Người mua luôn muốn mua sản phẩm mà mình ñang có nhu cầu với giá thấp nhất
có thể trong khi người bán có ñộng thái ngược lại, họ luôn muốn bán chính sản phẩm ñó với giá cao nhất có thể Qúa trình mặc cả và thương lượng sẽ xác ñịnh ñược giá cả của loại hàng hóa ñó
+ Cạnh tranh giữa các người mua với nhau: là cuộc cạnh tranh dựa trên cơ sở
là quy luật cung – cầu Nếu cung nhỏ hơn cầu thì người mua bất lợi vì họ phải cạnh tranh nhau ñể mua ñược hàng hóa bị giới hạn về số lượng với giá rẻ Ngược lại, nếu cung lớn hơn cầu thì người mua ñược lợi vì có thể mua ñược hàng hóa mình cần với giá rẻ
+ Cạnh tranh giữa người bán với nhau: ñây có thể ñược xem là cuộc cạnh tranh chủ yếu và then chốt trên thị trường Cũng có thể xem ñây là cuộc cạnh tranh cam go nhất vì nó quyết ñịnh liệu doanh nghiệp có trụ lại ñược trên thị tường hay không Các doanh nghiệp luôn cố hết sức ñể chiếm lĩnh thị phần, thu hút và lôi kéo khách hàng bằng nhiều cách khác nhau Kết quả của cuộc cạnh tranh này là chất lượng và mẫu mã hàng hóa ñược cải tiến trong khi giá cả không ñổi hoặc có thể thấp hơn Chính những cuộc cạnh tranh này ñã mang lại lợi ích cho người tiêu dùng Người chiến thắng trong cuộc cạnh tranh có thể tăng lợi nhuận từ việc tăng doanh thu tiêu thụ nhiều hàng hóa do tăng thị phần Do ñó, họ có thể tiếp tục sử dụng lợi nhuận ñể ñầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
- Căn cứ vào tính chất cạnh tranh trên thị trường:
+ Cạnh tranh hoàn hảo: loại hình cạnh tranh này khá lý tưởng vì ở ñó có vô
Trang 15động đến giá cả trên thị trường; sản phẩm được mua bán trên thị trường là đồng nhất, người mua khơng cần phân biệt thương hiệu của sản phẩm; thơng tin thị trường đầy đủ, cả người mua và người bán đều hiểu biết hồn tồn và liên tục về sản phẩm họ cần mua và cần bán; khơng cĩ rào cản quy định, người tham gia cĩ thể tự do tham gia hoặc rút lui khỏi thị trường mà khơng cĩ rào cản nào, động cơ duy nhất của chủ thể tham gia là lợi nhuận
+ Cạnh tranh khơng hồn hảo: Bao gồm cạnh tranh mang tính độc quyền và độc quyền tập đồn
i) cạnh tranh mang tính độc quyền: là cuộc cạnh tranh trên thị trường cĩ nhiều doanh nghiệp bán các sản phẩm tương tự như nhau, cĩ thể thay thế được cho nhau nhưng được phân biệt khác nhau Đặc điểm của loại hình cạnh tranh này là việc đa dạng hĩa sản phẩm: các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau bằng việc bán các sản phẩm khác nhau về nhãn hiệu, mẫu mã, bao bì, các khuyến mãi đi kèm, chất lượng và danh tiếng Mỗi doanh nghiệp là nhà sản xuất duy nhất cho sản phẩm của mình Hình thức cạnh tranh này chủ yếu được phân biệt thơng qua nhãn mác trên sản phẩm để xác định nhà sản xuất
ii) Cạnh tranh mang tính độc quyền tập đồn: Với loại cạnh tranh này, thị trường chỉ cĩ một vài doanh nghiệp bán các sản phẩm đồng nhất (độc quyền tập đồn thuần túy) hoặc phân biệt (độc quyền tập đồn phân biệt) Cĩ rất ít doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp nhưng lại phụ thuộc chặc chẽ với nhau Mỗi doanh nghiệp khi ra quyết định phải cân nhắc xem quyết định của mình ảnh hưởng như thế nào đối với đối thủ cạnh tranh Tốc độ phản ứng của thị trường rất nhanh, ví dụ như việc thay đổi giá, hoặc địi hỏi cĩ thời gian như trường hợp cải tiến sản phẩm Việc các doanh nghiệp mới muốn gia nhập thị trường rất khĩ khăn vì cĩ một số trở ngại như nền kinh tế theo quy mơ, phải đầu tư rất lớn cho bản quyền để tạo lập vị thế và danh tiếng trên thị trường
- Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế:
Trang 16+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào ñó, trong ñó các doanh nghiệp tìm mọi cách ñể thu hút khách hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trường Biện pháp cạnh tranh của hình thức này chủ yếu nâng cao năng suất lao ñộng, giảm chi phí sản xuất, cải tiến kỹ thuật Sự cạnh tranh này làm cho kỹ thuật phát triển, ñiều kiện sản xuất trong một ngành thay ñổi, giá trị hàng hoá ñược xác ñịnh lại, tỷ suất sinh lợi mà các doanh nghiệp thu ñược giảm,
và doanh nghiệp nào chiến thắng sễ mở rộng ñược phạm vi hoạt ñộng, doanh nghiệp thua sẽ mất thị phần vào tay doanh nghiệp chiến thắng, dẫn ñến việc thu hẹp phạm vi hoạt ñộng, thậm chí dẫn tới phá sản
+ Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành kinh tế khác nhau nhằm mục ñích ñầu tư vào ngành sinh lợi nhiều hơn Điểm cốt lõi của hình thức cạnh tranh này là hình thức chuyển dịch vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận hơn Cạnh tranh giữa các ngành sẽ ñem lại kết quả là các doanh nghiệp, các nhà ñầu tư ở các ngành khác nhau với cùng một số vốn
bỏ ra chỉ thu ñược lợi nhuận như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành
1.1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh ñược hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo ñảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ ñòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, ñồng thời ñạt ñược những mục tiêu của doanh nghiệp ñặt ra
Năng lực cạnh tranh có thể chia thành 3 cấp cơ bản:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: một quốc gia ñược cho là có năng lực cạnh tranh chỉ khi nền kinh tế của quốc gia ñó ñạt ñược những chỉ tiêu sau ñây: tăng trưởng bền vững, thu hút ñược ñầu tư, ñảm bảo ổn ñịnh kinh tế, xã hội, nâng cao ñời sống của người dân
Trang 17- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở rộng thị phần trên thị trường, khả năng ñạt ñược lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngay cả trong nước và ngoài nước Để nhận biết ñược năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận, và thị phần mà doanh nghiệp ñó nắm ñược, từ ñó thấy ñược hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ: ñược ño bằng thị phần của sản phẩm và dịch vụ cụ thể trên thị trường Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ quyết ñịnh khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ ñó Đó là dựa vào chất lượng, vào tính ñộc ñáo của sản phẩm, dịch vụ, vào yếu tố công nghệ trong sản phẩm, dịch vụ nhiều hơn
Các chỉ tiêu ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp của Diễn ñàn kinh tế thế giới (WEF):
+ Chỉ tiêu năng lực tài chính:
Quy mô vốn, khả năng sinh lời, mức ñộ rủi ro của doanh nghiệp là các chỉ tiêu thể hiện năng lực tài chính của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này thể hiện tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, trong tình trạng tốt hay xấu, có khả năng tồn tại và phát triển trong tương lai hay không Nói chung
là thông qua chỉ tiêu này có thể ñánh giá ñược sức mạnh nội tại của doanh nghiệp
Năng lực tài chính là yếu tố quyết ñịnh, quan trọng nhất ñể có thể cải tiến, nâng cao các năng lực phi tài chính
+ Chỉ tiêu năng lực phi tài chính:
- Năng lực sản phẩm dịch vụ: chất lượng, sự ña dạng hoá và tính khác biệt của sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm dịch vụ cùng loại
- Năng lực công nghệ: khả năng ứng dụng và ñổi mới công nghệ tiên tiến và phù hợp với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
- Nguồn nhân lực: số lượng phù hợp và chất lượng cao của nguồn nhân lực
Trang 18- Trình ñộ quản lý của doanh nghiệp: mô hình quản lý, trình ñộ hoạch ñịnh chính sách, chiến lược kinh doanh, trình ñộ quản lý, kiểm soát của ñội ngũ lãnh ñạo lãnh ñạo
- Uy tín của doanh nghiệp: thị phần mà doanh nghiệp ñang nắm giữ, sự tin cậy của khách hàng ñối với doanh nghiệp và ñối với sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường
Tuy nhiên, những khả năng trên bị tác ñộng rất lớn bởi các yếu tố bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy, khi phân tích năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thì không thể bỏ qua các yếu tố tác ñộng
Theo tôi, quan ñiểm về năng lực cạnh tranh mà WEF ñưa ra rất hợp lý và có tính ứng dụng rất cao
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm NHTM
Điều 20, Luật các tổ chức tín dụng nêu rõ:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt ñộng, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng ñầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã và các loại hình ngân hàng khác
Hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này ñể cấp tín dụng và
cung ứng các dịch vụ thanh toán
1.1.2.2 Những ñặc ñiểm chung và nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
- Xét về bản chất: Ngân hàng là một doanh nghiệp ñặc biệt trên thị trường vì ngân hàng hoạt ñộng giống như các doanh nghiệp khác, có vốn riêng, mua vào, bán
ra, có chi phí và thu nhập, có nộp thuế, có thể lãi hoặc lỗ,v.v… Là doanh nghiệp
Trang 19ñặc biệt vì nó kinh doanh hàng hoá ñặc biệt; Tiền tệ, làm dịch vụ về tiền tệ, kim khí quý, ñá quý, chứng khoán
- Xét về chức năng: Theo luật các tổ chức tín dụng ở Việt Nam (Luật số 20/2004/QH11, chương III), các tổ chức tín dụng có quyền:
+ Nhận tiền gửi từ các tổ chức cá nhân và các tổ chức tín dụng khác;
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác ñể huy ñộng vốn
và có thể vay vốn lẫn nhau;
+ Cấp tín dụng;
+ Tham gia vào các thị trường tiền tệ, các thị trường liên ngân hàng ñối với ngoại tệ và bản tệ và các thị trường cho các giấy tờ có giá ñược quy ñịnh bởi Ngân hàng Nhà nước
+ Sử dụng vốn ñiều lệ và các quỹ dự trữ khác ñể mua cổ phần của các doanh nghiệp không phải là các tổ chức tín dụng và của các tổ chức tín dụng
+ Cung cấp hoặc chấp nhận dịch vụ tín thác, hoạt ñộng như ñại lý trong bất
cứ lĩnh vực nào liên quan ñến hoạt ñộng ngân hàng, bao gồm cả quản lý bất cứ tài sản nào, các vốn ñầu tư của các tổ chức, cá nhân trên cơ sở hợp ñồng
+ Có thể thành lập các công ty ñộc lập tham gia kinh doanh bảo hiểm
+ Có thể cung cấp dịch vụ giữ quỹ, cầm cố và các dịch vụ khác phù hợp với các quy ñịnh của pháp luật
+ Có thể cung cấp dịch vụ tư vấn liên quan ñến các vấn ñề tài chính và tiền
tệ cho các khách hàng
1.1.2.3 Đặc ñiểm cạnh tranh của NHTM
Nếu xem ngân hàng như là doanh nghiệp thì có thể thấy rõ rằng các ngân hàng phải cạnh tranh với các ngân hàng và các trung gian tài chính khác ñể hoạt ñộng kinh doanh trong lĩnh vực mà mình ñược luật pháp cho phép Các trung gian tài chính trực tiếp cạnh tranh với ngân hàng là các công ty Bảo hiểm, các quỹ tín
Trang 20dụng, các công ty tài chính, thị trường chứng khoán, bưu ñiện… Không như những năm trước ñây, hiện tại, mức ñộ cạnh tranh của các ñịnh chế tài chính ngày càng quyết liệt và gay gắt Có trường hợp một NHTM liên kết với bưu ñiện ñể sử dụng kênh huy ñộng truyền thống này nhằm tăng tính cạnh tranh cho ngân hàng mình
1.1.2.4 Năng lực cạnh tranh của NHTM
Như ñã trình bày ở trên, NHTM là doanh nghiệp hoạt ñộng ngân hàng mang tính ñặc thù cao Tuy có sự khác nhau về sản phẩm kinh doanh nhưng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng cũng xem xét dựa trên cấp ñộ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp, hay ở ñây có thể gọi là một ngân hàng, ñược coi
là có năng lực cạnh tranh khi nó có khả năng chiếm lĩnh thị trường, dịch vụ cung cấp có chất lượng tốt, tiện ích, tạo ñược uy tín, danh tiếng trên thị trường, ñồng thời thu ñược lợi nhuận ñủ ñảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững
Năng lực cạnh tranh của ngân hàng là nhằm hướng ñến hai khía cạnh then chốt ñó là chiếm lĩnh thị trường và thu lợi nhuận Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, khách hàng bắt ñầu có xu hướng ñòi hỏi những tiêu chí cao hơn như sự tôn trọng, không gian, thời gian… Nếu so sánh xa hơn, cạnh tranh ngành ngân hàng ở phạm vi quốc tế càng cam go hơn nhiều, nhưng sự cạnh tranh này mang lại một số lợi ích như thúc ñẩy nhanh sự chuyển giao công nghệ, tài chính giữa các nước, tạo ñiều kiện cho ngân hàng tiếp cận nhiều hơn với vốn, các dịch vụ tài chính quốc tế
1.2 Tiêu chí cơ bản ñánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
Để ñánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM một cách chính xác nhất thì phải sử dụng một hệ thống các tiêu chí ñánh giá Trong luận văn này tác giả xin ñưa
ra một số chỉ tiêu cơ bản nhất
1.2.1 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của NHTM là năng lực cốt lõi, thể hiện qua nhiều tiêu chí nhưng chủ yếu tập trung vào một số tiêu chí then chốt như: vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của vốn ñầu tư, mức ñộ rủi ro…
Trang 211.2.1.1 Vốn tự có
Về mặt lý thuyết, vốn ñiều lệ và vốn tự có ñóng vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng của các ngân hàng Khách hàng thường tin tưởng vào một ngân hàng có vốn tự có lớn hơn vì nếu vốn tự có thấp ñồng nghĩa với sức mạnh tài chính yếu và khả năng chống ñỡ rủi ro trong kinh doanh không cao Theo quy ñịnh của Uỷ ban Bassel, vốn tự có của NHTM phải ñạt tối thiểu 8% trên tổng tài sản có của ngân hàng ñó nhằm ñảm bảo an toàn cho hoạt ñộng kinh doanh của các ngân hàng
1.2.1.2 Quy mô và khả năng huy ñộng vốn
Khi một ngân hàng có khả năng huy ñộng vốn tốt cũng có nghĩa là ngân hàng ñó ñang tạo cho mình ñược tiềm lực tài chính tốt, vững mạnh Khả năng huy ñộng vốn phụ thuộc vào nguồn vốn tự có của các ngân hàng Bên cạnh ñó, nó còn thể hiện tính hiệu quả, khả năng quản lý và uy tín của chính ngân hàng ñó trên thị trường Khả năng huy ñộng vốn tốt cũng có nghĩa là ngân hàng ñó ñã sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, các công cụ huy ñộng vốn có hiệu quả, thu hút ñược khách hàng
1.2.1.3 Khả năng thanh khoản của ngân hàng
Theo chuẩn mực quốc tế, khả năng thanh khoản của ngân hàng là tỷ lệ giữa tài sản có có thể thanh toán ngay và tài sản nợ phải thanh toán ngay Trong ñó, tài sản có có thể thanh khoản ngay bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại NHTW và các tổ chức tín dụng khác, chứng khoán có tính thanh khoản cao Khả năng thanh khoản thể hiện khả năng ngân hàng có thể ñáp ứng ñược nhu cầu rút tiền hay thanh toán tức thời với số lượng lớn hay không Theo thông lệ quốc tế, với mức tài sản có thanh khoản trên 40% tổng dư nợ tiền gửi có thể ñược coi là an toàn
1.2.1.4 Khả năng sinh lời của ngân hàng
Mức sinh lợi là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng Mức sinh lợi có thể ñược phân tích thông qua những chỉ tiêu như sau:
Tỷ lệ thu nhập trên vốn Thu nhập sau thuế
+ Tự có = %
Trang 22ROE: Hệ số này thể hiện cứ mỗi ñồng vốn tự có sẽ ñem lại bao nhiêu lợi nhuận cho ngân hàng Một ngân hàng ñược coi là có khả năng sinh lời cao nếu ROE cao hơn mức lợi nhuận kỳ vọng với các cổ phiếu ñầu tư trên thị trường ñó
Mức ñộ rủi ro của các ngân hàng ñược ño bằng 2 chỉ tiêu cơ bản:
Hệ số an toàn vốn (CAR: Capital Adequacy Ratio): Theo ủy ban giám sát ngân hàng Basel, hệ số an toàn vốn là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản
có chứa rủi ro Theo chuẩn quốc tế, 8% là mức tối thiểu mà CAR phải ñạt ñược Tỷ
lệ này càng cao cho thấy khả năng về tài chính mạnh, càng tạo ñược uy tín, sự tin cậy, yên tâm cho khách hàng
Chất lượng tín dụng: Chất lượng tín dụng thể hiện chủ yếu thông qua tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ tín dụng cấp cho khách hàng Tỷ lệ này càng thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng ñó càng cao, tình hình tài chính của ngân hàng
ổn ñịnh và lành mạnh, tránh ñược mối ñe dọa mất vốn, ñồng thời tăng uy tín trên thị trường
Trang 23cung cấp sản phẩm dịch vụ ñó một cách hiệu quả tại mức giá cả cạnh tranh so với các ñối thủ cạnh tranh trong cùng thị trường
1.2.2.1 Sản phẩm dịch vụ
Với ngành ngân hàng, hầu như không có sự khác biệt giữa các sản phẩm - dịch vụ Vì vậy, các ngân hàng phát huy khả năng cạnh tranh của mình không chỉ dừng lại ở chất lượng, công dụng cơ bản của sản phẩm, dịch vụ mà còn bằng sự ñộc ñáo, tiện ích và ña dạng hoá sản phẩm, dịch vụ bằng cách tạo cho sản phẩm, dịch vụ của mình có tính tiện dụng cao, có nhiều tiện ích ñi kèm, phù hợp cho ñối tượng khách hàng mà ngân hàng ñang hướng tới
Có thể nói, tính ñộc ñáo và ña dạng của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng là một trong những công cụ hiệu quả trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh ở tất cả các ngành kinh doanh nói chung và ngành ngân hàng nói riêng
1.2.2.2 Năng lực ña dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và chất lượng dịch vụ
Như ñã trình bày bên trên, hầu như các sản phẩm và dịch vụ của NHTM không có nhiều sự khác biệt, nhưng có ngân hàng hoạt ñộng hiệu quả và liên tục phát triển trong khi một số ngân hàng vẫn nằm trong danh sách các ngân hàng yếu kém, không giành ñược thị phần so với ñối thủ cạnh tranh Để có thể giải thích ñược hiện tượng trên ñòi hỏi phải phân tích rất nhiều yếu tố khác nhau liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp Trong ñó yếu tố ña dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ñồng thời với việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ là yếu tố rất quan trọng
Việc ña dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và chất lượng dịch vụ sẽ giúp cho các NHTM ñạt ñược nhưng lợi ích nhất ñịnh như:
+ Nguồn thu nhập của ña số các NHTM Việt Nam có ñược từ việc cấp tín dụng, mà ñầu tư tín dụng luôn ñi kèm với những rủi ro tiềm ẩn lớn, rủi ro tín dụng
có thể ảnh hưởng nghiêm trọng và trực tiếp tới lợi nhuận và vốn của ngân hàng Trong khi ñó, ñối với các ngân hàng quốc tế thì nguồn thu chính ñược cần bằng từ hai nguồn: cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng Nguồn thu từ các sản phẩm dịch
Trang 24vụ ngân hàng rất ít rủi ro, mang tính ổn ñịnh nên ngày nay các NHTM tập trung ña dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ ñể tăng thu nhập cho ngân hàng và phân tán rủi ro cho ngân hàng
+ Tăng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh và tăng lợi nhuận cho ngân hàng + Nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ thúc ñẩy các dịch vụ khác cùng phát triển Tuy nhiên, sự ña dạng hoá các sản phẩm dịch vụ phải ñược thực hiện trong việc cân ñối các nguồn lực của ngân hàng Như vậy mới có thể khai thác các sản phẩm dịch vụ một cách hiệu quả nhất
1.2.3 Năng lực công nghệ
Trong chiến lực dài hạn của ngân hàng thì tiêu chí năng lực công nghệ là tiêu chí quan trọng ñánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng vì nó hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ, ña dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, ñáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Ngoài ra, nó còn góp phần cải tiến những sản phẩm ñó có tính năng ñộc ñáo, khác biệt, mới mẻ
và tiện ích hơn Với những lý do trên, ngày nay công nghệ ñang ngày càng ñóng vai trò như là một trong những nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất
Năng lực công nghệ ngân hàng bao gồm những công nghệ trong lĩnh vực quản lý ngân hàng như hệ thống quản lý rủi ro tín dụng, hệ thống quản lý trong nội
bộ ngân hàng…và những công nghệ mang tính tác nghiệp như hệ thống máy rút tiền tự ñộng, hệ thống giao dịch thanh toán trực tiếp trong nước và quốc tế, hệ thống thanh toán ñiện tử Hơn nữa, công nghệ thông tin còn giúp các ngân hàng nắm bắt thông tin nhanh, chính xác và khá ñầy ñủ về thị trường, khách hàng, và các ñối thủ cạnh tranh, ñể từ ñó ngân hàng có thể ñưa ra những quyết ñịnh kinh doanh ñúng ñắn, hạn chế rủi ro trong kinh doanh Dù khá tốn kém nhưng việc ñổi mới hoặc nâng cấp thường xuyên công nghệ là vô cùng cần thiết ñối vớim NHTM
1.2.4 Nguồn nhân lực, quản trị và ñiều hành
Trang 25Với nguồn nhân lực có trình ñộ nghiệp vụ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm trong ngành cũng như có phẩm chất ñạo ñức tốt cùng với thái ñộ phụ vụ khách hàng vượt trội thì họ sẽ tạo ra ñược năng suất làm việc cao hơn, có hiệu quả hơn, phục vụ chu ñáo và ñem ñến sự hài lòng cho khách hàng nhiều hơn Nguồn nhân lực là yế tố cốt lõi giúp ngân hàng sẽ dễ dàng thu hút nhiều khách hàng
Quản lý tốt cũng có nghĩa là sử dụng ñúng người, ñúng chỗ, biết cách tổ chức ñiều hành công việc, biết giám sát, kiểm tra, quản lý chặt chẽ, biết phân chia công việc và phân chia trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng ban, biết chú trọng vào những nhiệm vụ trọng tâm Với những con người có trình ñộ quản lý, ñiều hành tốt,
họ sẽ giúp cho ngân hàng giảm bớt ñược rất nhiều chi phí như: chi phí rủi ro, chi phí lao ñộng, chi phí quản lý, tạo ñiều kiện cho ngân hàng hoạt ñộng có hiệu quả
Để ứng phó linh hoạt với các biến ñộng thường xuyên của thị trường, nắm bắt thời cơ kinh doanh và nhạy bén trong việc sử dụng các công cụ cạnh tranh phù hợp và hiệu quả ñòi hỏi phải có ñội ngũ lãnh ñạo dày dặn kinh nghiệm và giỏi về chuyên môn
1.2.5 Danh tiếng, uy tín, mạng lưới chi nhánh và quan hệ ngân hàng ñại lý 1.2.5.1 Mạng lưới chi nhánh và quan hệ ngân hàng ñại lý
Số lượng chi nhánh ngân hàng, phòng giao dịch, văn phòng ñại diện lớn không chỉ là kênh huy ñộng vốn lớn ñể thu hút nhiều vốn cho ngân hàng mà còn giúp ngân hàng mở rộng tiếp cận ñược với nhiều khách hàng ở nhiều khu vực khác nhau, ñồng thời còn tạo sự thuận tiện hơn cho khách hàng khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng Tuy nhiên, các ngân hàng cần phải cân nhắc và tính ñến tương quan giữa lợi ích và chi phí hoạt ñộng cho các chi nhánh và các ñiểm giao dịch này
Quan hệ ngân hàng ñại lý: Ngày nay, nền kinh tế thế giới mang tính toàn cầu
vì mọi hoạt ñộng ñầu tư, sản xuất, kinh doanh mang tính tính quốc tế hóa trên phạm
vi toàn thế giới Và sự toàn cầu hóa này làm tăng lượng giao dịch trong hoạt ñộng tài chính và tiền tệ giữa các quốc gia Cơ cấu tài chính vững mạnh ñã hỗ trợ ñắt lực cho nền kinh tế mở và hội nhập với thị trường thế giới, trong ñó hệ thống ngân hàng
Trang 26thông qua nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của mình làm hậu thuẫn hỗ trợ cho sự phát triển của hoạt ñộng ngoại thương và thu hút ñầu tư quốc tế Ngân hàng ñại lý là mấu chốt quan trong cho việc phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
1.2.5.2 Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác với các NHTM khác:
Danh tiếng và uy tín trở thành một trong những nguồn lực vô hình rất quan trọng, tạo ra lợi thế to lớn cho các ngân hàng trong cạnh tranh Nếu một ngân hàng
có danh tiếng và uy tín hơn ñối thủ cạnh tranh thì nó có khả năng mở rộng ñược thị phần, tăng doanh số, góp phần tăng lợi nhuận của mình Tuy nhiên, danh tiếng và
uy tín của ngân hàng chỉ có thể có ñược sau một quá trình quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng Vì vậy, ñể có ñược danh tiếng và uy tín trên thị trường ñòi hỏi các ngân hàng phải nỗ lực, cố gắng thường xuyên với tinh thần luôn luôn cải tiến và
ña dạng hoá sản phẩm, dịch vụ, ñáp ứng cao hơn nhu cầu của khách hàng
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của NHTM
1.3.1 Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
1.3.1.1 Đối thủ cạnh tranh
Mức ñộ cạnh tranh hiện tại của ngành ngân hàng tuỳ thuộc vào: mức ñộ tăng trưởng của ngành, quy mô thị trường, số lượng các ñối thủ cạnh tranh và quy mô của họ cũng như mức ñộ quan trọng của các rào cản rút lui
Một trong những thách thức của các ngân hàng hiện nay là không chỉ phải cạnh tranh trong một quốc gia mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng khổng lồ trên thế giới Do ñó, khi nghiên cứu mức ñộ cạnh tranh trong ngành các ngân hàng phải xem xét tầm quan trọng chiến lược của hoạt ñộng kinh doanh hiện tại ñối với toàn bộ hoạt ñộng và mục tiêu mà ñối thủ cạnh tranh ñặt ra, ñặc biệt là tiềm lực của ñối thủ cạnh tranh mạnh nhất trên thị trường như khả năng kinh doanh, nguồn lực cạnh tranh của họ, trạng thái tài chính, thị phần hiện tại
1.3.1.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trang 27Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong lĩnh vực ngân hàng chính là những ngân hàng chưa tham gia vào nhưng rất có thể sẽ trở thành ñối thủ cạnh tranh trực tiếp của các ngân hàng trong tương lai Việc ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn này có gia nhập vào ngành hay không cũng như việc tham gia ñó diễn ra nhanh hay chậm tuỳ thuộc chủ yếu vào các rào cản nhập cuộc như vốn ñầu tư, kinh nghiệm, các mối quan hệ,
uy tín… và khả năng phản ứng trả ñũa của các ñối thủ cạnh tranh sẵn có trong ngành ñối với những ñối thủ bắt ñầu xâm nhập vào ngành ngân hàng Một ñiều hiển nhiên là các rào cản nhập cuộc có thể thay ñổi cả về số lượng và tính chất theo chiều hướng có lợi cho ñối thủ cạnh tranh hiện tại và bất lợi cho các ñối thủ cạnh tranh tiềm tàng hoặc ngược lại
1.3.1.3 Sản phẩm thay thế
Đối với ngành ngân hàng, các sản phẩm thay thế hiện nay chưa nhiều, và nếu
có thay thế ñược thì vẫn chưa thể thay thế ñược một cách toàn diện các chức năng của ngân hàng Song nếu không cẩn thận, các sản phẩm này cũng có thể tạo nên một khả năng cạnh tranh mạnh, chiếm dần thị trường của ngân hàng Ví dụ, thị trường chứng khoán với chức năng với chức năng cầu nối giữa doanh nghiệp và các nhà ñầu tư sẽ làm suy giảm ở cả hai thị trường quan trọng của ngân hàng là thị trường tiền gửi và thị trường tín dụng Hay các công ty bảo hiểm, tiết kiệm bưu ñiện… tấn công vào thị trường tiền gửi của dân cư
1.3.1.4 Khách hàng
Cũng như các ngành kinh doanh khác, khách hàng ñối với ngành ngân hàng ñóng một vai trò hết sức quan trọng, có thể ảnh hưởng tới lợi nhuận của các ngân hàng, nhất là khi trong ngành có khá nhiều ñối thủ cạnh tranh Là một lĩnh vực kinh doanh mà sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ hầu như không có mấy, giá cả lãi suất cũng gần như giống nhau, các ngân hàng chỉ có thể thu hút khách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng việc nâng cao các tiện ích cho khách hàng, bằng ñiều kiện thanh toán ưu ñãi, bằng uy tín tên hiệu, bằng cố gắng tạo nên mối quan hệ tốt ñẹp và lâu dài với khách hàng Tuy nhiên, khách hàng của ngành ngân hàng cũng có
Trang 28thể giảm đi do sự tồn tại của các sản phẩm thay thế, gồm thị trường chứng khốn, các cơng ty bảo hiểm, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1.3.1.5 Nhà cung cấp
Đối với ngành ngân hàng, số lượng nhà cung cấp là rất lớn và sức mạnh của nhà cung cấp đối với ngân hàng là rất thấp nên các nhà cung cấp khĩ cĩ thể gây áp lực cho các ngân hàng Cụ thể là, đầu vào của ngành ngân hàng là tiền gửi của dân
cư và các tổ chức kinh tế xã hội Sự khác biệt giữa các loại đầu vào khơng lớn Cạnh tranh các đầu vào thay thế cĩ sẵn: nếu một cá nhân khơng đến gửi tiền tại ngân hàng thì cũng khơng ảnh hưởng nhiều tới nguồn vốn của ngân hàng, nghĩa là ngân hàng ít bị sức ép từ phía người gửi tiền Ảnh hưởng của đầu vào đến chi phí hoặc sự khác biệt của sản phẩm là thấp Hơn nữa, chi phí của việc chuyển từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác khơng đáng kể Mặc dù vậy, trong một thời điểm nào đĩ, nếu ngân hàng để mất lịng tin với dân chúng, hoặc cĩ sự phản ứng của dân chúng trước những biến động chính trị, kinh tế, xã hội mà đồng loạt rút tiền
ra khỏi ngân hàng thì ngân hàng cĩ thể bị phá sản vì khơng cĩ đủ tiền mặt ngay để đáp ứng
1.3.1.6 Sự biến động kinh tế trong và ngồi nước
Sự biến động của nền kinh tế ở trong nước: Các yếu tố của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đối thay đổi sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Mà các doanh nghiệp là khách hàng chủ yếu của ngân hàng, do đĩ các nhân tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp được xem là những nhân tố ảnh hưởng đến ngân hàng
Sự biến động của nền kinh tế thế giới: Bên cạnh sự ảnh hưởng của nền kinh
tế trong nước, thì tình hình kinh tế tồn cầu, kinh tế khu vực thể hiện ở tốc độ tăng trưởng GDP, tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngồi, chỉ số giá, sự luân chuyển của các dịng đầu tư quốc tế, cũng ảnh hưởng rất lớn đến lĩnh vực ngân hàng, mà cụ thể ảnh hưởng đến nghiệp vụ buơn bán ngoại tệ, ấn định tỷ
Trang 29giá, lãi suất, ñầu tư tài chính và các giấy tờ có giá tại các thị trường tài chính quốc tế hoặc trực tiếp cho vay ñối với các dự án nước ngoài
1.3.1.7 Sự phát triển của khoa học và công nghệ
Không phải ngân hàng nào cũng có khả năng cập nhật và ứng dụng công nghệ mới nhất vì khoa học và công nghệ thế giới phát triển và ñổi mới từng ngày Nếu ngân hàng có thể làm ñược ñiều này thì có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và hạn chết rủi ro cho ngân hàng và khách hàng như công nghệ máy rút tiền tự ñộng, máy phân biệt tiền giả hay dịch vụ ngân hàng ñiện tử
1.3.1.8 Sự tác ñộng của môi trường văn hóa, xã hội, chính trị và pháp luật
Mội trường văn hóa xã hội gián tiếp ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngân hàng vì nó có thể ảnh hưởng ñến văn hóa, tác phong, ñạo ñức nghề nghiệp của cán bộ, nhân viên ngân hàng Đối với khách hàng, môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng ñến thói quen, nhu cầu sản phẩm hay thị hiếu của họ
Môi trường chính trị ổn ñịnh cùng với sự nhất quán về chính sách, quan ñiểm
sẽ thu hút nhiều nhà ñầu tư vào ngành ngân hàng bên cạnh các yếu tố khác Hệ thống pháp luật càng hoàn thiện thì việc ñiều chỉnh hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng càng hiệu quả và thu hút ñược sự quan tâm của các nhà ñầu tư trong lĩnh vực ngân hàng
Luật lao ñộng, quy chế tuyển dụng, ñề bạt, chế ñộ hưu trí, trợ cấp thất nghiệp cũng tác ñộng trực tiếp ñến yếu tố rất quan trọng, ñó là con người, nên cũng là những ñiều kiện mà ngân hàng phải xem xét
1.3.2 Nhóm yếu tố thuộc nội lực của NHTM:
1.3.2.1 Năng lực quản lý tài chính của NHTM
Nguồn lực tài chính của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng cạnh tranh của ngân hàng ñó Do ñó, năng lực quản lý hoạt ñộng kinh doanh nói riêng và năng lực quản lý nguồn lực tài chính nói chung là yếu tố rất quan trọng có thể làm
Trang 30giảm hoặc tăng nguồn lực tài chính, gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạt ñộng kinh doanh hoặc thúc ñẩy sự phát triển của các ngân hàng
Năng lực quản lý tài chính giúp tăng cường và phát triển nguồn lực tài chính cho ngân hàng Nó thể hiện ở các mặt: quản lý chi phí hoạt ñộng kinh doanh, quản
lý rủi ro hệ thống và rủi ro kinh doanh, quản lý khả năng sinh lợi và duy trì sự tăng trưởng lợi nhuận, giảm nợ quá hạn, nâng cao chất lượng tín dụng…
1.3.2.2 Trình ñộ áp dụng khoa học kỹ thuật và quản lý hiện ñại:
Khoa học kỹ thuật và quản lý hiện ñại ñã làm thay ñổi rõ rệt hoạt ñộng kinh doanh của các ngân hàng, tạo ñiều kiện cho các nghiệp vụ và công việc tính toán ñược tự ñộng hoá, quy trình nghiệp vụ ngân hàng trở nên nhanh chóng, chính xác,
dễ kiểm tra, kiểm soát và hoạch toán từng ngày, từng giờ Ngoài ra các ngân hàng
có thể ña dạng các tiện ích trong dịch vụ tạo nhiều khả năng lựa chọn hình thức dịch
vụ hơn cho khách hàng Vì vậy, áp dụng khoa học kỹ thuật và quản lý hiện ñại sẽ giúp các ngân hàng tăng năng suất lao ñộng, hạ thấp chi phí ñầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm - dịch vụ của các ngân hàng và ñiều này chắc chắn ảnh hưởng không nhỏ ñến khả năng cạnh tranh của các ngân hàng
1.3.2.3 Trình ñộ, phẩm chất và kinh nghiệm của ñội ngũ cán bộ, nhân viên
Một trong những yếu tố quyết ñịnh hoạt ñộng hiệu quả và có sự phát triển là con người Khi một ngân hàng có ñội ngủ cán bộ, nhân viên có trình ñộ chuyên môn cao, có phẩm chất ñạo ñức tốt và có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững trong thị trường Chính nguồn nhân lực này sẽ giúp cho ngân hàng có những chiến lược ñúng ñắn, có những ñịnh hướng phát triển mà các ñối thủ cạnh tranh không thể có ñược nhằm tạo vị thế, nâng cao khả năng của mình trên thị trường
1.3.2.4 Hoạt ñộng marketing và vị thế trên thị trường
Các ngân hàng muốn tạo nên khả năng cạnh tranh cao hơn các ñối thủ khác thì trước hết họ phải nghiên cứu và nắm chắc nhu cầu, thị hiếu của từng ñối tượng
Trang 31khách hàng, của từng thị trường cụ thể, ñể từ ñó ña dạng hoá sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình, ñồng thời ñi ñầu trong việc tạo ra những sản phẩm dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng
Hơn nữa, hoạt ñộng marketing còn giúp quảng cáo, khuyếch trương các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ñến người dân, ñể người dân có nhiều hiểu biết về tiện ích của các nghiệp vụ ngân hàng và từ ñó lôi kéo họ ñến với các ngân hàng Marketing còn giúp nâng cao hình ảnh, tên hiệu, uy tín và vị thế của các ngân hàng, tạo ra ấn tượng trong lòng khách hàng Đây là một ñiều hết sức quan trọng ñặc biệt ñối với ngành ngân hàng Vì khi khách hàng ñã có ấn tượng ñẹp, có sự tin tưởng vào một ngân hàng nào ñó thì họ sẽ chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
ñó mà thôi
1.3.2.5 Văn hóa doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng:
Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể các quan hệ giao tiếp giữa ngân hàng và khách hàng, là quan hệ làm việc trong nội bộ ngân hàng Thông qua ñó, các quan hệ giao tiếp thể hiện bản sắc riêng của ngân hàng, gắn liền với phong tục, tập quán, truyền thống, văn hoá mỗi ñịa phương mà ngân hàng hoạt ñộng Văn hoá doanh nghiệp cũng còn là các hoạt ñộng văn hoá, thể thao, hoạt ñộng xã hội, ñóng góp với cộng ñồng của ngân hàng Thông qua ñó tạo sự gắn kết giữa cán bộ, nhân viên, trong ngân hàng, kích thích tính sáng tạo, hăng say làm việc của cán bộ, nhân viên Đồng thời tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng
1.4 Sực cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh và ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM trong nền kinh tế
Sự phát triển liên tục của hệ thống ngân hàng VN trong những năm gần ñây ñóng góp rất lớn và sự phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, hệ thống ngân hàng cũng bộc lộ nhiều mặt tiêu cực và yếu kém Xét
về số lượng, hệ thống ngân hàng của nước ta không ít về số lượng nhưng phần lớn
là ngân hàng nhỏ, năng lực cạnh tranh rất thấp Cơ chế hoạt ñộng còn nhiều vấn ñề chưa minh bạch và hiệu quả Sự cạnh tranh giữa một số ngân hàng không lành
Trang 32mạnh và không rõ ràng dẫn ñến nhưng nguy cơ ñáng quan tâm Nợ xấu ngân hàng ñược báo cáo là ñáng báo ñộng, trong ñó nợ có khả năng mất vốn có thể lên tới 50% Tuy nhiên, theo các chuyên gia và các nhà phân tích kinh tế thì tỷ lệ nợ xấu có thể cao hơn con số ñược công bố
Bên cạnh ñó, sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực và năng lực vuợt trội ñã và ñang là mối quan ngại rất lớn cho các ngân hàng VN Đã ñến lúc các NHTM trong nước, dù không muốn, cũng phải tham gia vào cuộc cạnh tranh khốc liệt ñể giành thị phần với những ñối thủ mạnh hơn mình về nhiều mặt Lợi thế sân nhà không còn là thuận lợi lớn khi mà nền kinh tế nước nhà ngày càng hội nhập cao hơn với kinh tế thế giới Chính vì thế, ñánh giá ñúng năng lực cạnh tranh của mình và của ñối thủ ñể có thể tồn tại là việc cấp bách Nâng cao năng lực cạnh tranh là một giải pháp bắt buộc ñến giai ñoạn hiện tại nếu các ngân hàng vẫn muốn làm chủ “sân nhà”
Kết luận chương I
Trong chương I ñã hệ thống, phân tích làm nổi bật ñược 3 vấn ñề cơ bản sau:
1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM
2 Các tiêu chí cơ bản ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM
3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh
Để tìm hiểu về năng lực cạnh tranh của NH VIDP, trong những chương sau chúng ta phân tích, ñánh giá năng lực cạnh tranh của NH VIDP dựa trên những tiêu chí ñã nêu ra ở chương I, tìm ra những hạn chế, những mặt mạnh ñể từ ñó có giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NH VIDP
Trang 33CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NH VIDP TRONG GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY 2.1 Tổng quan về NH VIDP trong hệ thống NHTM Việt Nam thời kỳ ñổi mới
2.1.1 Giới thiệu chung về NH VIDP
Ngân hàng NH VIDP là ngân hàng liên doanh giữa ngân hàng ñầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) và ngân hàng Public Bank Berhad của Malaysia, ñược thành lập từ tháng 3 năm 1992 theo giấy phép hoạt ñộng NHLD số 01/NH-GP ngày 25/03/1992 của NHNN Việt Nam Public Bank Bherhad là một trong những ngân hàng có uy tín ở Malaysia Với thế mạnh là ngân hàng bán lẻ với các sản phẩm như cho vay mua ô tô, cho vay mua nhà, ngân hàng dành cho người theo ñạo hồi, thẻ tín dụng, quỹ tín thác, môi giới chứng khoán v.v…Với việc ñược xếp hạng tài chính tốt
và dịch vụ phục vụ khách hàng với nhiều thế mạnh, Public Bank tiếp tục duy trì chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng một cách hoàn hảo và chuyên nghiệp và ñã ñược cấp chứng nhận ISO (giấy chứng nhận ISO 9001-2000 cho dịch vụ khách hàng tại quầy giao dịch) Với thành tích xuất sắc ñã ñạt ñược Public Bank tiếp tục nhận ñược nhiều bằng khen tại Malaysia và quốc tế Nhiều năm liền ñược Asiamoney, Euromoney và Financeasia bình chọn là ngân hàng tốt nhất của Malaysia Trong khi ñó, BIDV là một trong 4 NHTM quốc doanh lớn nhất Việt Nam, ñược thành lập năm 1957 Với mạng lưới chi nhánh rộng lớn, BIDV ñã trở thành một trong những ngân hàng hàng ñầu ở Việt Nam Ngoài hoạt ñộng ngân hàng, BIDV còn triển khai những dự án ñầu tư trong và ngoài nước
Sau hai lần tăng vốn, hiện nay vốn ñiều lệ của ngân hàng là hơn 1.523 tỷ ñồng cùng với kết quả tài chính ñạt ñược rất ñáng khích lệ trong vòng 20 năm qua, ngân hàng NH VIDP ñã ñược xếp hạng là một trong 7 ngân hàng hàng ñầu ñạt thành tích cao nhất trong số những ngân hàng có vốn ñầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Trang 34Là ngân hàng liên doanh ñược sự hỗ trợ của hai ngân hàng mẹ ñều là những ngân hàng uy tín, giàu kinh nghiệm, NH VIDP có thể ñáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng Hiện nay, Ngân hàng NH VIDP là một trong số những ngân hàng liên doanh tại Việt Nam giữ vững vị trí là một trong những ngân hàng liên doanh có danh tiếng và an toàn cao của Việt Nam Ngân hàng chính thức ñi vào hoạt ñộng chỉ với một chi nhánh ở Hà Nội và cho ñến nay ñã mở rộng mạng lưới hoạt ñộng tại tất cả các các tỉnh và thành phố trọng ñiểm là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, Chợ Lớn (Thuộc Quận 5, Tp Hồ Chí Minh) và Đồng Nai
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt ñộng
Trang 35Uỷ ban thường trực
và phát triển sản phẩm
Phòng quan
hệ ñại
lý
Phòng chế ñộ (XD quy trình, văn bản pháp lý)
Phòng ngân quỹ
Phòng
kế toán tài chính
Phòng hành chính
và PT chi nhánh
Phòng công nghệ thông tin
Phòng nhân
sự
Hội ñồng thành viên
Ban Kiểm Soát
P.Kiểm toán nội bộ
P.Giám sát nội bộ
Trang 362.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của NH VIDP
Ngân hàng NH VIDP cũng là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt ñộng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp thương mại, ñều hướng ñến mục ñích cuối cùng là tối ña hoá lợi nhuận Hiện nay các nghiệp vụ chủ yếu của NH VIDP là:
Nghiệp vụ tiền gửi:
Đây là một hoạt ñộng cơ bản của NH VIDP, NH VIDP nhận các khoản tiền gửi của khách hàng là cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác
Khi gửi tiền có kỳ hạn tại NH VIDP, khách hàng có các quyền lợi sau: khách hàng ñược quyền rút trước hạn toàn bộ hay rút từng phần tiền gửi gốc khi có nhu cầu;
tự ñộng làm sổ mới khi ñến ngày ñáo hạn, khách hàng không ñến rút, Ngân hàng sẽ tự ñộng chuyển khoản tiền gửi ñó sang 1 kỳ hạn mới; Khách hàng có thể sử dụng Khoản Tiền Gửi ñể thế chấp vay Ngân hàng khi có nhu cầu
Nghiệp vụ cho vay
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ ñặc trưng nhất của NH VIDP Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng ñiểm nguồn vốn
ñã hình thành trong nghiệp vụ huy ñộng Đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu
Theo thời gian, NH VIDP cho vay dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
Theo thành phần kinh tế, NH VIDP cho vay các tổ chức và cá nhân
Theo ngành kinh tế, NH VIDP cho vay các ngành như sản xuất, dịch vụ và kinh doanh, xây dựng và bất ñộng sản, nông nghiệp và lâm nghiệp, vận tải
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Trang 37NH VIDP tham gia mua bán ngoại tệ, huy ñộng vốn ngoại tệ nhằm ñáp ứng nhu cầu của ñầu tư cho vay cũng như kiếm lời Việc kinh doanh ngoại tệ còn góp phần thúc ñẩy trong công tác thanh toán quốc tế, tài trợ cho xuất nhập khẩu,
Các hoạt ñộng dịch vụ khác của ngân hàng:
- Dịch vụ chuyển tiền: ñược sự uỷ nhiệm của khách hàng, NH VIDP sẽ chuyển
tiền ñể ñáp ứng nhu cầu chi dùng của họ Hiện tại, phần lớn các giao dịch chuyển tiền
ñược thực hiện dưới phương thức chuyển tiền bằng ñiện
- Nghiệp vụ uỷ thác: Là nghiệp vụ mà NH VIDP thực hiện theo sự uỷ thác của
khách hàng trong việc quản lý tài sản, chuyển giao tài sản thừa kế, bảo quản chứng khoán, vàng bạc, giấy tờ có giá ñể hưởng hoa hồng Tuy nhiên, nghiệp vụ này chỉ
thực hiện ở một số chi nhánh riêng lẻ mà không áp dụng ñồng bộ cho toàn hệ thống
2.1.4 Kết quả kinh doanh từ năm 2008 ñến 2011
Đối với bất kỳ một ngân hàng, hiệu quả hoạt ñộng của ngân hàng ñược thể trên kết quả kinh doanh hàng năm Đối với NH VIDP kết quả kinh doanh từ năm 2008-
2011 ñã có những sự biến ñộng ñáng kể, ñặc biệt là từ năm 2011
Từ năm 2008 ñến năm 2010 kết quả kinh doanh của NH VIDP vẫn duy trì ở mức ổn ñịnh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thế vẫn liên tục tăng lên qua các năm, mặc dù tốc ñộ tăng khá chậm Từ năm 2008-2010 tốc ñộ tăng trưởng lợi nhuận bình quần quân của NH VIDP chỉ ñạt 7,3%, một con số cũng khá khiêm tốn
Nhưng ñến năm 2011, kết quả kinh doanh của NH VIDP ñã giảm một cách ñáng
kể, lợi nhuận sau thuế ñã giảm hơn 40% so với năm 2010 Điều ñó cũng là lẻ tất yếu bởi vì năm 2011 là một năm khó khăn ñối với nền kinh tế thế giới và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ Thêm vào ñó, những khoản nợ khó ñòi ñược trích dự phòng rủi
ro mất vốn, làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến kết quả kinh doanh của ngân hàng Kinh
Trang 38tế liên tục suy giảm và tiềm ẩn các rủi ro cũng ñã gây ảnh hưởng lớn ñối với hầu hết
các NHTM ở Việt Nam, trong ñó có cả NH VIDP
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NH VIDP từ 2008-2011
ĐVT: triệu ñồng
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập
Chi phí lãi và các chi phí tương tự -298.171 -227.079 325.846 -440.425
Lãi thuần từ hoạt ñộng dịch vụ 53.367 36.930 66.733 65.732
Nguồn: Báo cáo Ngân hàng Liên doanh VID Public
Trang 39Biểu ñồ lợi nhuận sau thuế của NH VIDP 2008-2011
2011 ñã ñạt 1.523 tỷ ñồng; tốc ñộ tăng trưởng trung bình khoảng 6.9%/ năm
Trang 40Bảng 2.2: Vốn tự có của NH VIDP năm 2008-2011
Nguồn: Báo cáo Ngân hàng Liên doanh VID Public
Nhìn vào biểu ñồ dưới ñây ta thấy ñược mức ñộ tăng lên vốn tự có của NH VIDP qua các năm Tuy nhiên, ñó chỉ là con số thể hiện trên sổ sách, thực tế vốn tự có của Ngân hàng tăng không ñáng kể do phần ñóng góp của các quỹ trích lập Thực ra vốn tự có bằng VND tăng là do tỷ giá thay ñổi theo chiều hướng tăng lên qua các năm, trong khi vốn NH VIDP góp bằng tiền ñô la Mỹ nên sẽ tăng lên bằng với tỷ lệ tăng của
tỷ giá hối ñối giữa VND và USD khi quy ñổi sang VND Do ñó, chỉ số tăng tưởng vốn
tự có là khách quan và không cho thấy chiều hướng tích cực
Biểu ñồ vốn chủ sở hữu của NH VIDP qua các năm 2008-2011
1,248,3821,335,3211,436,1281,523,920
0 500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000