Phân Tích Lợi Thế Cạnh Tranh Của Tôm Việt Nam So Với Thái Lan Khi Xuất Khẩu Sang Nhật Bản
Trang 1Đề tài 1: Phân Tích Lợi Thế Cạnh Tranh Của Tôm Việt Nam So Với Thái Lan Khi Xuất Khẩu Sang
Nhật Bản
Trang 2Nhóm 3
Trang 31 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀ TÔM CỦA VIỆT NAM
Trang 4• Theo đánh giá của FAO, Việt Nam đứng hàng thứ năm trong các quốc gia xuất khẩu thủy sản (năm 2010)
• Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản
trong giai đoạn 2005-2010 trung bình đạt 15% mỗi năm
I Tình hình XK Thủy sản và tôm VN
Trang 5• Năm 2010, Việt Nam xuất khẩu thủy sản sang hơn 90 quốc gia
• Các sản phẩm chính trong cơ cấu xuất khẩu thủy hải sản Việt Nam là tôm, cá da trơn - cá
ba sa, cá tra- cá ngừ, và nhuyễn thể
Trang 6Cá da trơn
Cá ngừ
Cá khác Nhuyễn thể
CƠ CẤU XUẤT KHẨU THEO GIÁ TRỊ NĂM 2010
Nguồn VASEP.
Trang 7• 10 năm qua, tôm luôn là sản phẩm chủ chốt, giá trị tôm xuất khẩu luôn tăng qua các năm
I Tình hình XK Thủy sản và tôm VN
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010Tổng giá trị thủy sản
xuất khẩu (tỷ USD)
Trang 8CƠ CẤU XUẤT KHẨU TÔM 2010
Nguồn : VASEP
Trang 9II XUẤT KHẨU TÔM VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
1) Tình hình nhập khẩu tôm của Nhật Bản
2) Tình hình xuất khẩu tôm Việt Nam sang Nhật Bản
3) Những đối thủ cạnh tranh của Việt Nam trong việc xuất khẩu tôm sang Nhật
Trang 10• Hàng năm, Nhật Bản nhập khẩu khoảng hơn
15 tỷ USD các mặt hàng thủy sản
• Trong đó, tôm là mặt hàng có giá trị cao nhất với tỷ lệ tôm đông lạnh chiếm 80% tỷ trọng tôm nhập khẩu
1 Tình hình nhập khẩu tôm NB
Trang 11Tôm và tôm hùng đông lạnh
Cá ngừ tươi, ướp đá, đông lạnh
Cá hồi Cua tươi, ướp đá, đông lạnh Nhuyễn thể chân đầu tươi, ướp đá, đông lạnh
Ngọc trai
Cá chình sống Surimi
Bột cá Khác Nguồn : Infofish Trade New, N0.3/2006
Trang 12• Năm 2007, Nhật Bản là nhà nhập khẩu lớn 1 thế giới
về các sản phẩm tôm của Việt Nam với tổng trị giá nhập khẩu đạt 107,013 triệu USD
• Từ tháng 1-tháng 6 năm 2008, một hộ gia đình ở Nhật Bản, trung bình chỉ tiêu thụ 4,047 kg tôm, thấp hơn 4,20% so với cùng kỳ năm 2007
1 Tình hình nhập khẩu tôm NB
Trang 13Nhập khẩu tôm (tất cả các loại) vào Nhật Bản (Đơn vị: Tấn)
(Nguồn : Infofish Trade New)
Trang 14• Năm 2009 , Việt Nam đứng đầu về cung cấp tôm đông lạnh cho Nhật Bản, chiếm tới 20% thị phần nhập khẩu tôm đông lạnh của nước này (39925 tấn)
• Trong 11 tháng đầu năm 2010, Nhật Bản nhập từ Việt Nam 55,6 nghìn tấn tôm, trị giá 504 triệu USD
1 Tình hình nhập khẩu tôm NB
Trang 15• Cuối thập kỷ 90, Nhật Bản chiếm 40-45% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam
2 Tình hình xuất khẩu tôm VN sang NB
Trang 161997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tôm ĐL 221.390 215.261 240.133 291.035 289.606 345.394 388.541 521.427 517.831
Cá ĐL (trừ
cá ngừ) 35.083 24.610 19.868 26.348 25.330 33.575 43.288 50.527 53.621 Mực ĐL 45.786 45.350 39.453 41.958 46.368 46.438 35.534 46.173 50.573 Bạch tuộc
ĐL 22.246 12.151 15.996 12.046 14.667 18.228 20.421 29.295 27.247 Mực khô 21.922 17.121 14.997 15.369 13.198 17.326 10.766 20.255 17.225
Cá khô 3.993 3.304 2.415 2.537 2.304 3.526 1.609 4.315 7.537 Ruốc khô 2.684 3.253 2.853 2.893 2.520 2.389 2.005 2.582 1.865
Cá ngừ ĐL 2.614 8.345 9.685 11.700 21.258 21.737 10.778 8.630 13.027 Mặt hàng
Trang 17• Từ 2006-2010, Việt Nam luôn đứng đầu về cung cấp tôm đông lạnh cho thị trường Nhật Bản
• Tôm là nhóm sản phẩm quan trọng nhất trong cơ cấu xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào Nhật Bản (chiếm 29,76% giá trị xuất khẩu) với doanh thu hàng năm đạt 400 triệu USD
2 Tình hình xuất khẩu tôm VN sang NB
Trang 18• Sau khi tăng trưởng khá trong quý I/2011, xuất khẩu tôm Việt Nam sang Nhật Bản bắt đầu giảm sút
• Thái Lan đã vươn lên vị trí dẫn đầu với 11.700 tấn, trong khi Việt Nam “tụt hạng” xuống vị trí thứ ba với 8.752 tấn, sau cả Inđônêxia (10.580 tấn)
• 6 tháng đầu năm 2011, Mỹ sau gần 10 năm đứng sau thị trường Nhật Bản đã vươn lên vị trí số 1 về NK tôm Việt Nam
2 Tình hình xuất khẩu tôm VN sang NB
Trang 193 Đối thủ cạnh tranh của XK tôm VN sang NB
Các nước cung cấp tôm chính cho Nhật Bản theo tỷ trọng về khối lượng năm 2005
(Nguồn: Infofish Trade New, N0.2/2006)
Trang 20• Năm 2006, Thái Lan mới chỉ là nhà cung cấp tôm lớn thứ
5 cho Nhật Bản
• Năm 2007, Thái Lan vươn lên xếp thứ 4 và đến năm
2010, nước này nhanh chóng chiếm lĩnh vị trí thứ 2 Điều này cho thấy rõ mục tiêu của Thái Lan là lấy Nhật Bản làm thị trường trọng tâm XK tôm của nước này
3 Đối thủ cạnh tranh của XK tôm VN sang NB
Trang 21III PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA TÔM VIỆT NAM SO VỚI THÁI LAN
Trang 221 Những điều kiện về tài nguyên
Việt Nam
• Tổng chiều dài đường bờ
biển là 3.444 km (CIA
World Factbook)
• Việt Nam nằm ở vị trí thuận
lợi khi ở gần Nhật bản hơn,
và giao thông cũng rất thuận
lợi cho việc chuyển hàng
sang Nhật.
Thái Lan
• Tổng chiều dài đường bờ biển là 3.219 km (CIA World Factbook)
• Thái Lan nằm ở vị trí xa Nhật Bản hơn so với Việt Nam
Trang 231 Những điều kiện về tài nguyên
Việt Nam
• Khí hậu nhiệt đới gió mùa
• Việt Nam: nhiệt độ từ 5 °C
• Khí hậu nhiệt đới gió mùa
• Thái Lan: nhiệt độ từ 2 °C đến 39 °C
Trang 241 Những điều kiện về tài nguyên
Việt Nam
• Việt Nam là nước đi sau với
việc áp dụng mô hình nuôi
tôm của Thái Lan
• Ngoài ra, VN còn có mô
hình quảng canh , quảng
canh cải tiến và bán thâm
canh
Thái Lan
• Nghề nuôi tôm Thái Lan bắt đầu sớm hơn vào năm 1973 với việc áp dụng kỹ thuật nuôi tôm kiểu Đài Loan
• Mười năm sau, kỹ thuật nuôi tôm kiểu Thái được áp dụng với kỹ thuật xây dựng, sục khí ao và kỹ thuật nuôi, thu hoạch độc đáo
Trang 251 Những điều kiện về tài nguyên
Việt Nam
• Diện tích nuôi tôm không được
quy hoạch thành khu riêng biệt,
con giống thì vẫn có hiện tượng
nhập tôm giống thải loại từ
Trung Quốc
• Việt Nam vẫn còn có lợi thế vì
con tôm sú luôn là hướng đi chủ
lực trong khi Thái Lan lại nuôi rất
và chăm sóc con tôm
• Thái Lan đã hình thành lên một quan niệm nuôi tôm:” Thân thiện với môi trường”
Trang 262 Những điều kiện về nhu cầu
Việt Nam
• Người dân Việt Nam chưa
đặt ra những yêu cầu quá
khắt khe về vấn đề chất
lượng
• Nhu cầu về sử dụng tôm khá
cao nhưng không ổn định
Thái Lan
• Người dân Thái có những đòi hỏi tương đối cao về chất lượng sản phẩm
Trang 273 Những ngành công nghiệp phụ trợ
và liên quan
Việt Nam
• Ngành cung cấp nguyên liệu đầu
vào: Giá tôm ở Việt Nam đang
cao hơn so các nước trong khu
vực từ 1,0-1,5 USD/kg
• Nghiên cứu và sản xuất tôm
giống: VN hiện chưa thực sự có
tổ chức nào được đầu tư đúng
mức, một số trại còn sử dụng tôm
từ ao nuôi thương phẩm để làm
tôm bố, mẹ nhằm giảm giá thành
Thái Lan
• Ngành cung cấp nguyên liệu đầu
vào: Giá tôm thấp nhờ việc xây
dựng các hợp tác xã và con giống chất lượng, năng suất cao
• Nghiên cứu và sản xuất tôm
giống: Thái Lan có các công ty
sản xuất tôm giống lớn, không những đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà con xuất khẩu ra ngoài nước
Trang 283 Những ngành công nghiệp phụ trợ
và liên quan
Việt Nam
• Thức ăn nuôi tôm: Giá cao do
không có nhiều cơ sở chế biến
quy mô lớn, chất lượng cao và
chưa được sự quản lý chặt chẽ từ
phía nhà nước để bảo vệ người
nuôi tôm
• Cạnh tranh không lành mạnh
trong việc thu mua chế biến tôm
Thái Lan
• Thức ăn nuôi tôm: Các công ty
TL sản xuất với quy mô lớn, chất lượng cao, giá cả ổn định và được nhà nước quản lý chặt chẽ về giá
để bảo vệ người nuôi tôm
Trang 294 Chiến lược, cấu trúc của các xí nghiệp và
sự cạnh tranh
Việt Nam
• Các công ty thủy sản của nước ta
đã đầu tư rất lớn vào ngành tôm
sản xuất tôm giống, nuôi tôm
thương phẩm đến chế biến xuất
khẩu
Thái Lan
• Các công ty chế biến thủy sản của Thái Lan có quy mô lớn hơn nhiều so với Việt Nam
• Các công ty lớn ở Thái đang thực hiện chiến lược mở rộng thị trường: tiến sâu vào thị trường nội địa của các quốc gia, tạo dựng kênh phân phối bán lẻ ở ngay các quốc gia
Trang 304 Chiến lược, cấu trúc của các xí nghiệp và
sự cạnh tranh
Việt Nam
• Một phần các doanh nghiệp tích
cực phát triển thêm một số thị
trường mới, đồng thời củng cố thị
trường nội địa
cả nhà phân phối
Trang 31• Sau sóng thần, động đất vào đầu năm 2011, thị trường Nhật Bản vẫn chưa kịp hồi phục
• Tuy nhiên, người dân Nhật rất cần thực phẩm sạch do hiện tượng nhiễm phóng xạ
• Hiệp hội chế biến và thủy sản Việt Nam; Hiệp hội tôm Thái Lan đã cùng nhau ký một thỏa thuận hợp tác với mục đích đảm bảo duy trì tình trạng tốt và sự phát triển ổn định của ngành công nghiệp tôm.
5 Vai trò về cơ hội, vận may rủi
Trang 325 Vai trò về cơ hội vận may rủi
Việt Nam
• Hiệp định đối tác kinh tế Việt
Nam- Nhật Bản (VJEPA) giúp
giảm thuế nhập khẩu tôm của Việt
Nam vào Nhật bằng 0
• Nhật Bản cho nhân viên sang Việt
Nam kiểm soát toàn bộ dây
chuyền nuôi tôm và sản xuất, hỗ
trợ kĩ thuật nuôi tôm cho VN
Thái Lan
• Tôm thẻ chân trắng đang dần dần chiếm thị phần
• EU đặt ra những tiêu chuẩn gắt gao đối với tôm Thái Lan, điều này giúp ngành tôm Thái Lan dễ tiếp cận các thị trường thế giới
Trang 335 Vai trò về cơ hội vận may rủi
Việt Nam
• Thảm họa động đất tại Nhật Bản
hôm 11-3 đã gây thiệt hại cho các
cảng quanh khu vực Tokyo – nơi
phần lớn thủy sản xuất khẩu của
Việt Nam cập bến và từ đây phân
phối sang các nơi khác
• Nhật Bản quy định kiểm tra 2 loại
hóa chất trifluralin và
enrofloxacin đối với 100% sản
phẩm tôm từ Việt Nam
Thái Lan
• 1/2/2011, Tổ Chức Nông lương Liên Hiệp quốc đã thông qua việc phê chuẩn các tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản toàn cầu, giúp Thái Lan có thể cạnh tranh hiệu quả hơn
• Dự báo giá tôm chân trắng giảm khi Thái Lan và nhiều nước khác chuẩn bị thu hoạch
Trang 346 VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ
Trang 35a Chính sách hỗ trợ
Việt Nam
• Hỗ trợ thiệt hại mất mùa do thiên
tai cho người nuôi tôm
• Tập huấn GAP cho nông dân và
cán bộ địa phương
• Hỗ trợ trang thiết bị cho các đơn
vị như cung cấp thiết bị PCR và
ELISA
• Hỗ trợ kĩ thuật nuôi tôm, phát
triển kĩ thuật mới, con giống mới,
vốn cho người dân
Thái Lan
• Chính phủ khuyến khích người nuôi tôm mua bảo hiểm cho ruộng tôm của mình
• Phổ biến thông tin về kĩ thuật nuôi tôm trên khắp đất nước thông qua báo chí
• Giúp người nuôi tôm mở rộng thủy lợi
Trang 36b Tiêu chuẩn nuôi tôm
Việt Nam
• Việc nuôi tôm ở Việt Nam là
tự phát, nuôi theo phong trào
• Tiêu chuẩn GAP mới được cục thủy sản Thái Lan sửa đổi năm
2003 nhằm nâng cấp các tiêu chuẩn nuôi tôm của Thái Lan nhằm tăng lợi thế cạnh tranh với các nước như Việt Nam, Indonexia……
Trang 37IV KẾT LUẬN
Trang 38• Nhìn chung, Việt Nam có lợi thế về địa lý,điều kiện tự nhiên hơn so với Thái Lan
• Tuy nhiên, Thái Lan lại có nhiều lợi thế hơn Việt Nam về mặt kinh nghiệm cũng như kỹ thuật nuôi tôm
• Các ngành công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam nhìn chung vẫn chưa đồng bộ và kém hơn Thái Lan
IV Kết luận
Trang 39• Về quy mô, đa số các công ty ở Việt Nam có quy mô nhỏ hơn so với Thái Lan
• Lợi thế của Việt Nam là tôm sú trong khi đó Thái Lan là tôm thẻ chân trắng
• Chính phủ của Thái Lan và Việt Nam đều quan tâm và có những chính sách hỗ trợ riêng cho việc phát triển ngành tôm
IV Kết luận
Trang 40CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE