1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐỂ VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM.PDF

123 473 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH 1.1 Thủ tục phân tích và phân loại thủ tục phân tích 1.1.1 Thủ tục phân tích Trong quá trình thu thập các bằng chứng làm cơ sở cho việc ñưa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM

-

ĐỖ THỊ MAI TRÂM

HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐỂ VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM VĂN DƯỢC

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu về ñề tài và lý do chọn ñề tài

Hoạt ñộng kiểm toán ñộc lập ñã hình thành và phát triển nhanh chóng tại Việt Nam trong 20 năm qua từ năm 1991 ñến 2011 Với số lượng hơn 200 công ty kiểm toán như hiện nay, hoạt ñộng kiểm toán ñộc lập ñã tăng lên nhanh chóng và các dịch vụ cung cấp

ngày càng ña dạng và chuyên nghiệp

Vai trò của kiểm toán ngày càng thể hiện rõ nét hơn cùng với sự ra ñời của thị trường chứng khoán thông qua việc giúp các nhà ñầu tư hiểu và chấp hành ñúng luật; giúp doanh nghiệp kịp thời sửa ñổi các sai sót, phòng ngừa rủi ro; giúp các bên liên quan yên tâm sử

dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp

Hoạt ñộng kiểm toán trước hết là việc cung cấp dịch vụ ñảm bảo các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính là trung thực và hợp lý Người sử dụng kết quả phải ñược ñảm bảo các thông tin họ ñược cung cấp là trung thực, hợp ký, khách quan và có ñộ tin cậy cao ñể ñưa ra các quyết ñịnh Sự ñảm bảo này chỉ có thể thực hiện ñược khi báo cáo tài

chính ñược kiểm toán trên cơ sở tuân thủ hệ thống chuẩn mực kiểm toán

Tuy nhiên, hoạt ñộng kiểm toán tại Việt Nam chưa phát triển ñầy ñủ, khuôn khổ và môi truờng pháp lý vẫn chưa hoàn thiện Các kỹ năng và hướng dẫn kỹ thuật chưa ñược

hệ thống hóa Do ñó các công ty kiểm toán thường thực hiện các phương pháp và kỹ thuật kiểm toán áp dụng trên thế giới mà trong ñó có thủ tục phân tích Với những ưu ñiểm vượt trội về thời gian và chi phí, thủ tục phân tích ñược xem là kỹ thuật sắc bén và

hiệu quả ñể thu thập bằng chứng kiểm toán

Nhận thấy tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán, tôi chọn ñề

tài “Hoàn thiện thủ tục phân tích ñể vận dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán tại Việt Nam” Nội dung chính của luận văn là nêu thực trạng áp

dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán tại các công ty Việt Nam, từ ñó ñề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng kiểm toán ñể hoàn thiện quy trình kiểm toán ñược áp dụng tại các công ty kiểm toán hiện nay

Trang 3

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn thực hiện với mục ñích ñánh giá thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán Qua ñó ñề ra phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán trong từng phần hành cụ thể cũng như trong từng giai ñoạn của quá trình kiểm toán bằng cách áp dụng kỹ năng phân tích

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu thủ tục phân tích ñược các chủ thể kiểm toán áp dụng khá phổ biến

trong 3 giai ñoạn của quá trình kiểm toán báo cáo tài chính

- Nghiên cứu hồ sơ và quy trình nghiệp vụ tại các công ty kiểm toán ñộc lập ñang hoạt ñộng tại Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Người viết ñã sử dụng hai phương pháp chủ yếu là diễn dịch và quy nạp nhằm lý giải cơ sở lý luận và sự cần thiết của thủ tục phân tích trong kiểm toán Đối với phần thực trạng, luận văn sử dụng thêm phân tích ñịnh lượng gồm thống kê, ñối chiếu so sánh, phân tích tổng hợp Các phương pháp trên ñược sử dụng trong phần kiến nghị cụ thể nhằm làm sáng tỏ mục ñích nghiên cứu của luận văn

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở ñầu, kết thúc và 3 phụ lục, luận văn dài 92 trang ñược chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục phân tích

Chương 2: Thực trạng của thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty kiểm toán tại Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện thủ tục phân tích ñể vận dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán tại Việt Nam

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Phạm Văn Dược ñã tận tình hướng, giúp ñỡ tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin vô cùng biết ơn các Thầy cô trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian tôi học tập tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Kế Toán – Kiểm Toán, Phòng quản lý ñào tạo sau ñại học – Trường Đại học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh ñã tạo ñiều kiện giúp tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin gừi lời cám ơn tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã hỗ trợ, chia

sẻ và không ngừng ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua

ĐỖ THỊ MAI TRÂM

Trang 5

BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh

Trang 6

Bảng 1.1: So sánh các loại thủ tục phân tích 8 Bảng 1.2: Bảng so sánh tính hữu hiệu của các loại hình phân tích 15 Bảng 2.1: Khảo sát việc áp dụng thủ tục phân tích theo kỳ kế toán 26 Bảng 2.2: Khảo sát việc áp dụng thủ tục phân tích trong từng giai ñoạn kiểm toán vả từng phần hành 27 Bảng 2.3: Khảo sát việc áp dụng các loại thủ tục phân tích 28

Trang 7

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các sơ ñồ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH 3

1.1 Thủ tục phân tích và phân loại thủ tục phân tích 3

1.1.1 Thủ tục phân tích 3

1.1.2 Phân lọai thủ tục phân tích 5

1.1.2.1 Phân tích xu hướng 6

1.1.2.2 Phân tích dự báo 7

1.1.2.3 Phân tích tỷ suất 8

1.1.2.3.1 Các loại tỷ số thường ñược sử dụng trong phân tính tỷ suất 9

1.1.2.3.2 Các kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính 9

1.2 Áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính 11

1.2.1 Các giai ñoạn kiểm toán báo cáo tài chính 11

1.2.1.1 Giai ñọan lập kế hoạch kiểm toán 11

1.2.1.2 Giai ñoạn thực hiện kiểm toán 12

1.2.1.3 Giai ñọan hoàn thành kiểm toán 13

1.2.2 Trình tự thực hiện thủ tục phân tích 13

1.2.2.1 Lựa chọn loại thủ tục phân tích phù hợp với mục tiêu phân tích 13

1.2.2.2 Lựa chọn và thu thập dữ liệu cho mô hình phân tích thích hợp 13

1.2.2.3 Đánh giá mức ñộ tin cậy của thông tin 14

1.2.2.4 Thực hiện việc phân tích, xác ñịnh mức chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân 14

1.2.2.5 Rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán thu thập ñược 15

1.2.3 Phạm vi áp dụng thủ tục phân tích 15

1.3 Chuẩn mực kiểm toán về thủ tục phân tích 16

1.3.1 Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích” 16

Trang 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CƠNG TY KIỂM TỐN TẠI VIỆT NAM 21

2.1 Thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong báo cáo kiểm tốn báo cáo tài chính tại các cơng ty kiểm tốn 21

2.1.1 Thơng tin chung về mẫu khảo sát 21

2.1.1.1 Phạm vi khảo sát 21

2.1.1.2 Nội dung khảo sát 22

2.1.2 Kết quả khảo sát 22

2.1.2.1 Việc áp dụng thủ tục phân tích 22

2.1.2.2 Việc áp dụng thủ tục phân tích trong từng giai đoạn kiểm tốn 23

2.1.2.3 Việc áp dụng các loại thủ tục phân tích 24

2.1.2.4 Kết quả khảo sát hồ sơ kiểm tốn 25

2.2 Đánh giá việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm tốn báo cáo tài chính tại các cơng ty kiểm tốn 27

2.2.1 Mặt tích cực 27

2.2.2 Mặt hạn chế 29

2.2.3 Nguyên nhân 31

2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan 31

2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 32

2.3 Các lỗi thơng thường khi áp dụng thủ tục phân tích 32

2.3.1 Chưa xác định được mục tiêu phân tích 32

2.3.2 Quá phụ thuộc vào số liệu của đơn vị 32

2.3.3 Nắm các mối quan hệ khơng rõ ràng 33

2.3.4 Đơn giản hĩa mơ hình dự đốn 33

2.3.5 Phức tạp hĩa mơ hình dự đốn 33 2.3.6 Khơng chủ động tìm kiếm lời giải thích cho các chênh lệch phát hiện được 33

Trang 9

2.3.8 Không vận dụng những hiểu biết về ñặc ñiểm ngành nghề kinh doanh của

khách hàng vào quá trình phân tích 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN VIỆT NAM 36 3.1 Mục tiêu hoàn thiện 36

3.1.1 Nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục phân tích 36

3.1.2 Tăng cường tính hữu ích của thông tin trong thủ tục phân tích 37

3.2 Các giải pháp hoàn thiện 37

3.2.1 Khuyến khích áp dụng thủ tục phân tích và hệ thống hóa các kỹ thuật phân tích ñể xây dựng quy trình phân tích chuẩn 37

3.2.2 Xây dựng tổ chức lưu trữ các dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt ñộng nhằm cung cấp thông tin trong quá trình phân tích 38

3.2.3 Xác lập các thủ tục phân tích và phương pháp trong quá trình kiểm toán 39

3.2.4 Hạn chế những lỗi thường gặp trong quá trình áp dụng thủ tục phân tích 59

3.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình phân tích 60

3.3 Các kiến nghị 61

3.3.1 Đối với tổ chức nghề nghiệp – Hội kiểm toán hành nghề Việt Nam VACPA 61 3.3.3 Đối với các doanh nghiệp 61

3.3.4 Đối với công ty kiểm toán 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 64

KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH

1.1 Thủ tục phân tích và phân loại thủ tục phân tích

1.1.1 Thủ tục phân tích

Trong quá trình thu thập các bằng chứng làm cơ sở cho việc ñưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, sự hiện hữu hay tính hiệu quả trong hoạt ñộng hay ñánh giá mức ñộ chấp hành một quy ñịnh nào ñó, kiểm toán viên phải sử dụng nhiều phương pháp kiểm toán khác nhau Để có ñược những bằng chứng ñầy ñủ và thích hợp, kiểm toán viên phải cân nhắc sự tương quan giữa chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán với lợi ích mà thông tin ñó mang lại Với ưu thế vượt trội về thời gian và chi phí, thủ tục phân tích ñã trở thành một phương pháp kiểm toán hiện ñại, cung cấp bằng chứng về hợp

lý và ñồng bộ của số liệu kế toán

Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 500 “Bằng chứng kiểm toán” ñã nêu rõ: “Kiểm

toán viên áp d ụng một hoặc nhiều trong số các thủ tục kiểm toán sau ñể thu thập bằng

ch ứng: kiểm tra, quan sát, phỏng vấn hoặc xác nhận, tính toán và thủ tục phân tích”

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 “Quy trình phân tích” ñoạn 2 cũng ñã

nhấn mạnh: “Kiểm toán viên phải thực hiện quy trình phân tích khi lập kế hoạch và giai ñoạn soát xét tổng thể về cuộc kiểm toán Quy trình phân tích cũng ñược thực hiện ở các giai ñoạn khác trong quá trình kiểm toán”

Như vậy có thể nhận thấy thủ tục phân tích ñóng vai trò quan trọng và ñược thực hiện xuyên suốt trong quá trình kiểm toán

* Định nghĩa về thủ tục phân tích như sau:

Theo VSA 520: “Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ

s ố quan trọng, qua ñó tìm ra những xu hướng biến ñộng và tìm ra những mối quan hệ có mâu thu ẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị ñã dự

ki ến (Nguồn: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam)

Như vậy, có thể nói:

Phân tích là cách thức sử dụng quá trình tư duy logic ñể nghiên cứu và so sánh mối quan hệ ñáng tin cậy giữa các số liệu, các thông tin nhằm ñánh giá mức ñộ hợp lý của chúng trong báo cáo hay trong hoạt ñộng của ñơn vị ñược kiểm toán Hay nói cách khác phân tích là so sánh các thông tin tài chính với nhau hoặc giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính dựa trên mối quan hệ hợp lý của chúng Mọi quan hệ và biến ñộng

Trang 12

bất thường phát hiện thơng qua phân tích đều phải được tìm hiểu và giải thích nguyên nhân Như vậy, kỹ thuật phân tích dựa trên sự hợp lý, khơng dựa trên sự chính xác

Thủ tục phân tích là việc phân tích số liệu, thơng tin, tỷ số quan trọng, qua đĩ tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra mối quan hệ cĩ mâu thuẫn với thơng tin liên quan khác hoặc cĩ chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến Trong thực tế, kiểm tốn viên thường thiết lập các giả thiết về sự liên hệ các số liệu, ước tính số liệu kiểm tra và sau đĩ

so sánh với số liệu của đơn vị để phát hiện các sai số hay dao động bất thường, từ đĩ điều tra làm rõ nguyên nhân và sử dụng các phương pháp kiểm tốn để bổ sung, hổ trợ trước khi đưa ra ý kiến và kết luận của mình

Cĩ thể kể ra sau đây ba yếu tố cấu thành nên thủ tục phân tích, đĩ là:

Dự đốn: Kiểm tốn viên cĩ thể dự đốn số dư một tài khoản, một nghiệp vụ hoặc một loại hình nghiệp vụ hoặc một tỷ số cĩ liên quan đến các dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động Để hình thành nên số liệu dự đốn của mình, kiểm tốn viên cĩ thể căn cứ vào các nguồn thơng tin sau:

- Các thơng tin tài chính kỳ trước

- Các số liệu dự đốn trước của đơn vị như số liệu kế hoạch, số liệu dự tốn

- Mối quan hệ giữa các thơng tin tài chính cùng kỳ

- Các thơng tin liên quan đến ngành nghề kinh doanh của khách hàng

- Mối quan hệ giữa các thơng tin tài chính và các thơng tin phi tài chính

So sánh: Kiểm tốn viên cĩ thể so sánh giá trị ước tính của mình so với số liệu thực

tế, với số liệu theo kế hoạch, với giá trị tương ứng một doanh nghiệp khác hoặc với mức trung bình của ngành nghề kinh doanh

Sử dụng các đánh giá chuyên mơn trong điều tra và kết luận những chênh lệch phát hiện được Kiểm tốn viên phải giải thích được những nguyên nhân dẫn đến chênh lệch giữa giá trí ước tính với số liệu thực tế Các nguyên nhân cĩ thể dẫn đến chênh lệch là:

- Sai sĩt trong sổ sách của đơn vị

- Kiểm tốn viên quá đơn giản hĩa cơng thức mà bỏ qua các dữ liệu quan trọng

Trang 13

- Kiểm toán viên ñưa ra các giả ñịnh không chính xác, một số giả ñịnh dự kiến nhưng không xảy ra trong khi một số khác không ñược dự kiến lại tồn tại trong thực tế

Như vậy thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, tỷ số quan trọng, qua ñó tìm ra các xu hướng, biến ñộng và những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin có liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị ñã dự kiến Thủ tục phân tích ñược thực hiện như một thử nghiệm cơ bản nhằm giảm bớt rủi phát hiện liên quan ñến các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính, kiểm tra toàn bộ báo cáo tài chính ở khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán cũng như xác ñịnh nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán khác

1.1.2 Phân loại thủ tục phân tích

Trong quá trình thực hiện thủ tục phân tích, kiểm toán viên có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau từ ñơn giản ñến phức tạp ñòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật thống

kê Tuy nhiên, người viết chỉ giới hạn thủ tục phân tích tập trung vào 3 loại phương pháp phân tích như sau:

Phân tích dự báo Dự kiến thông tin tài chính bằng cách sử dụng dữ liệu hoạt ñộng

Ví dụ: Đối chiếu số lượng hàng tồn kho ñầu kỳ, doanh thu và hàng tồn kho cuối kỳ với số lượng sản xuất, so sánh với số lượng bán ñể kiểm tra tính ñầy ñủ, hợp lý

Phân tích tỷ suất Bao gồm việc tìm hiểu sự hợp lý của mối quan hệ giữa nhiều

chỉ tiêu trên BCTC

Ví dụ: Phân tích tỷ suất giữa chi phí bán hàng với tổng doanh

Trang 14

thu của một loại sản phẩm để thu thập các thơng tin về tính hữu hiệu, tính chính xác và sự đánh giá

1.1.2.1 Phân tích xu hướng

Là xem xét xu hướng biến động của số liệu theo thời gian và phát hiện ra xu hướng bất thường (tăng hoặc giảm đột biến) mà khơng cĩ lý do rõ ràng Việc đánh giá xu hướng

là bất thường được xem xét trong mối quan hệ giữa các thơng tin cĩ tính chu kỳ, tính thời

vụ, tác nhân ảnh hưởng bất thường Các kỹ thuật được sử dụng trong phân tích xu hướng

- Đồ thị: Số liệu được đưa lên đồ thị cĩ thể giúp cho kiểm tốn viên đánh giá đúng

về xu hướng trong thời gian gần đây Khi kết hợp các thơng tin hiện tại và phác họa trên đồ thị cĩ thể cung cấp dự đốn về xu hướng phát triển của đối tượng phân tích và so sánh dự đốn này với thực tế

- Các tính tốn đơn giản: Theo xu hướng trong quá khứ, kiểm tốn viên cĩ thể áp

dụng xu hướng để dự đốn cho hiện tại Kỹ thuật này áp dụng cho những trường hợp khơng cĩ tác động lớn, đáng kể

- Các tính tốn phức tạp: Được sử dụng trong trường hợp xu hướng biến động là

phức tạp, việc đưa ra các phép tính tốn phức tạp nhằm để loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố phụ

C ũng cần lưu ý :

- Xu hướng trước kia cĩ thể khơng liên quan gì đến xu hướng hiện tại và trong thực

tế khi phân tích xu hướng cĩ thể làm cho kiểm tốn viên dễ mắc sai lầm

- Xu hướng phân tích chỉ được xem xét khi được đánh giá rằng những xu hướng phân tích trước kia thật sự cĩ liên quan đến hiện tại

Nĩi cách khác, chỉ cĩ thể phân tích xu hướng dựa trên các số liệu cĩ quan hệ giữa các

kỳ là chặt chẽ Nếu khơng sự biến động của chúng sẽ khơng cĩ ý nghĩa trong phân tích

Ví d ụ: Dự đốn lãi gộp dựa trên xu hướng của tổng hợp các loại sản phẩm Phân tích về

xu hướng lãi gộp hàng tháng khơng hiệu quả trừ khi phân tích lãi gộp theo từng nhĩm sản phẩm Từ đĩ cĩ thể xác định được một cách chi tiết sự thay đổi của các sản phẩm bán ra

và ảnh hưởng của nĩ đến lãi gộp

Trang 15

- Ước tính trên cơ sở số liệu năm trước cĩ điều chỉnh theo những thay đổi của năm

nay Ví dụ: Ước tính chi phí lương năm nay dựa trên cơ sở chi phí lương năm

trước kết hợp với những điều chỉnh theo những thay đổi về tỷ lệ tiền lương, đơn giá tiền lương, số nhân viên và số giờ lao động

- Xây dựng mơ hình dự đốn với các biến số Ví dụ: Cĩ thể ước tính chi phí xăng

của đội xe trên cơ sở số lượng xe, định mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình trên 1

Km theo thơng số kỹ thuật và số Km thực tế xe chạy

Để cĩ được những ước tính chính xác cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Kiểm tốn phải cĩ những hiểu biết đầy đủ về mối quan hệ giữa các tài khoản với nhau, giữa các thơng tin tài chính trong kỳ, giữa các thơng tin tài chính với những thơng tin phi tài chính Kiểm tốn viên cĩ thể dựa trên mối quan hệ bản chất giữa các số dư, các khoản mục trên báo cáo tài chính để đánh giá mức độ hợp lý của các số liệu

Ví d ụ: Ước tính chi phí lương trong kỳ trên số lượng cơng nhân viên, mức lương

bình quân, số giờ lao động bình quân hoặc ước tính chi phí lãi vay trên cơ sở lãi số bình quân tháng với số dư cuối kỳ của tài khoản nợ vay

- Khi xây dựng mơ hình, kiểm tốn viên nhất thiết phải tìm hiểu tất cả các nhân tố

cĩ thể tác động đến các biến số được sử dụng trong mơ hình Khi một biến số cụ thể nào đĩ phải chịu 1 loạt những ảnh hưởng thì kiểm tốn viên cần phải đảm bảo rằng đã đưa vào mơ hình tất cả ảnh hưởng này hoặc ít nhất là những ảnh hưởng quan trọng Việc bỏ sĩt các biến số quan trọng đồng nghĩa với việc khơng kết hợp với một vài ảnh hưởng lớn sẽ làm mất đi tính chính xác và hợp lý của dự báo

Trang 16

- Số liệu ước tính luơn thể hiện sự kết hợp những ảnh hưởng của khá nhiều mối liên

hệ cũng như những sự kiện về tài chính và hoạt động Thủ tục phân tích được áp dụng càng chi tiết bao nhiêu thì cĩ khả năng cung cấp những dự đốn chính xác

1.1.2.3 Phân tích tỷ suất

Phân tích tỷ suất là quá trình phân tích các loại tỷ số hoặc cĩ thể kết hợp với phân tích

xu hướng để phát hiện ra sự biến động của các tỷ số trong một khoảng thời gian hoặc so sánh các loại tỉ suất của các bộ phận khác nhau trong cùng một đơn vị hay các đơn vị trong cùng 1 ngành

Phân tích tỷ suất bao gồm việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến động của các khoản mục trên báo cáo tài chính Phân tích tỷ suất rất cĩ hiệu quả bởi nĩ phản ánh một cách khái quát những mối quan hệ giữa nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính Mặt khác, nĩ giúp KTV so sánh tình hình tài chính của khách hàng thơng qua các tỷ số về tình hình tài chính của một cơng ty khác trong cùng lĩnh vực, ngành nghề mà cơng ty này hoạt động cĩ hiệu quả, hoặc so sánh với chỉ tiêu bình quân ngành để đánh giá những thuận lợi cũng như khĩ khăn mà khách hàng đang gặp phải

Phân tích tỷ suất là một phương pháp tăng cường khả năng hiểu biết về tình hình kinh doanh và đánh giá tổng thể về điều kiện tài chính cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp

Nĩ giúp cho KTV khái quát một cách nhanh chĩng về sự thay đổi đáng kể trong hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểm tài chính của khách hàng Vì mục đích đĩ mà phân tích tỷ suất là một trong những phương pháp thơng dụng của thủ tục phân tích

Ngồi ra, khuynh hướng biến động của tỷ suất cĩ thể ảnh hưởng về sự ước tính của các KTV về tài khoản đặc biệt hoặc loại hình nghiệp vụ Hơn nữa, phân tích tỷ suất sẽ giúp cho KTV hiểu rõ hơn mối tương quan giữa các yếu tố tài chính và phi tài chính Thủ tục này cũng rất cĩ quan trọng khi so sánh đánh giá về khả năng thanh tốn, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời và khả năng tự tài trợ của khách hàng với những doanh nghiệp cĩ cùng quy mơ trong điều kiện kinh tế hiện thời

Như ta đã biết, phân tích tỷ suất là một trong những phương pháp thơng dụng của thủ tục phân tích Vì vậy, trước khi áp dụng thủ tục phân tích tỷ suất cần phải xem xét đến những điều kiện quan trọng và đảm bảo rằng:

Trang 17

a Mối quan hệ luơn thay đổi theo các biến cấu thành nên tỷ suất:

Nếu trong các biến cĩ một yếu tố tương đối ít biến động, cụ thể là lương nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý, thì tỷ suất giữa các yếu tố này so với doanh thu sẽ thay đổi giữa các năm, thơng thường các tỷ suất này đều tăng qua các năm (tỷ lệ thuận với doanh thu) Tuy nhiên, cần phải hiểu về giá trị tương đối của những yếu tố này và những thay đổi trong mức tỷ suất dự đốn Kết luận sẽ khơng đúng nếu ta chỉ đơn giản cho rằng, giá vốn hàng bán tỷ lệ thuận với doanh thu.Vì trong thực tế, giá vốn hàng bán bao gồm định phí và biến phí nên khi khối lượng hàng bán tăng lên thì tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu sẽ phải giảm xuống (điều này ảnh hưởng bởi kết cấu của từng mặt hàng)

b Mối quan hệ này là mối quan hệ tuyến tính:

Các yếu tố trên báo cáo tài chính bao giờ cũng cĩ mối liên hệ với nhau, nếu một yếu

tố này thay đổi thì yếu tố khác sẽ biến đổi theo Vì thế giả định này là hợp lý với nhiều chi phí Ví dụ như trong kỳ, chi phí bán hàng tăng hoặc khoản chiết khấu tăng thì doanh thu trong kỳ sẽ tăng Hoặc hàng tồn kho trong kỳ tăng sẽ dẫn đến các khoản phải trả cho nhà cung cấp tăng

c Mối quan hệ này phải được tính tốn thống nhất trên cùng một thời điểm và phải cùng m ột phương pháp tính để thỏa mãn điều kiện so sánh được

Ví dụ như tỷ lệ vịng quay hàng tồn kho chỉ được tính bằng cách sử dụng nhất quán hoặc giá trị hàng tồn kho trung bình chung cả năm hoặc giá trị hàng tồn kho vào cuối năm Bởi

vì phương pháp đánh giá hàng tồn kho khác nhau giữa các kỳ phân tích sẽ ảnh hưởng đến kết quả phân tích biến động của tỷ suất

1.1.2.3.1 Các loại tỷ số thường được sử dụng trong phân tính tỷ suất

- Tỷ số giữa loại hình nghiệp vụ với số dư tài khoản Ví dụ: Phân tích tỷ số giữa chi phí

khấu hao với tổng giá trị tài sản cố định hoặc chi phí sửa chữa và bảo dưỡng với giá trị nhà xưởng, máy mĩc, thiết bị cĩ liên quan

- Tỷ số giữa loại hình doanh nghiệp này với loại hình doanh nghiệp khác Ví dụ: Phân

tích tỷ số lợi nhuận hoặc chiết khấu bán hàng với tổng doanh thu

Trang 18

- Tỷ số số dư tài khoản này so với số dư tài khoản khác Ví dụ: Phân tích tỷ số giữa

khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho với tổng giá trị hàng tồn kho

- Tỷ số giữa dữ liệu tài chính với dữ liệu hoạt ñộng Ví dụ: Phân tích tỷ số giữa doanh

thu bán hàng trên một ñơn vị diện tích mặt bằng hoặc tỷ lệ chi phí tiền lương trên 1 công nhân

Phân tích tỷ số còn giúp cho kiểm toán viên ñánh giá tính hoạt ñộng liên tục của ñơn

vị Việc xem xét về khả năng tài chính của ñơn vị còn ñược thực hiện trong quá trình ñánh giá rủi ro cũng như liên hệ với các giả ñịnh hoạt ñộng liên tục của ñơn vị khi soạn thảo báo cáo tài chính Trong bất cứ tình huống nào cũng phải cần chú ý ñến những tỷ số ñặc thù của ngành nghề kinh doanh và những biểu hiện chính của rủi ro mà nhà quản lý

sử dụng ñể kiểm soát ñơn vị của mình

Ví d ụ: Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản cao hơn mức bình thường, tỷ số lợi nhuận trên

tổng tài sản dưới mức trung bình của ngành cho thấy ñơn vị ñang trong tình trạng thiếu hụt về tài chính Bằng chứng này không chỉ ảnh hưởng ñến kế hoạch kiểm toán mà còn ñưa ra những nghi ngờ về khả năng hoạt ñộng liên tục của ñơn vị

1.1.2.3.2 Các kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính

Việc phân tích các tỷ số tài chính nhằm ñể ño lường tình hình tài chính thông qua các báo cáo nhằm ñánh giá mức ñộ hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp Có thể tóm tắt thành 5 nhóm như sau:

- Nhóm 1: Nhóm các tỷ số về khả năng thanh toán

Nhóm các tỷ các vể khả năng thanh toán phản ánh khả năng thah toán nợ ngắn hạn của ñơn vị Các tỷ số này giúp kiểm toán viên phát hiện các biến ñộng bất thường liên quan ñến khâu lập kế hoạch và ñánh giá khả năng hoạt ñộng liên tục, cảnh báo ảnh hưởng xấu về khả năng thanh toán

- Nhóm 2: Nhóm các tỷ số về cơ cấu tài chính

Nhóm các tỷ số về cơ cấu tài chính cho biết cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn Các tỷ số này giúp kiểm toán viên ñánh giá ban ñầu về tiềm lực kinh tế, tính hợp lý của các khoản vay và khả năng hoàn trả nợ

- Nhóm 3: Nhóm các tỷ số về hoạt ñộng

Trang 19

Nhĩm các tỷ số về hoạt động phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được sử dụng trong của ba giai đoạn kiểm tốn mà đặc biệt trong giai đoạn thực hiện kiểm tốn nợ phải thu và hàng tồn kho

- Nhĩm 4: Nhĩm các tỷ số về khả năng sinh lời

Nhĩm các tỷ số về khả năng sinh lời phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và khả năng tạo

ra lợi nhuận Việc phân tích các tỷ số này trong giai đoạn lập kế hoạch giúp kiểm tốn viên nhận diện những vùng cĩ rủi ro tiềm ẩn và định hướng cho việc xác định thời gian, nội dung và phạm vi các thủ tục kiểm tốn cho các khoản mục doanh thu và chi phí trong giai đoạn thực hiện kiểm tốn

- Nhĩm 5: Nhĩm các tỷ số cổ phiếu thường

Nhĩm các tỷ số về cổ phiếu thưởng được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động và mức độ sinh lời khi đầu tư vào các cơng ty cổ phần Các tỷ số thuộc nhĩm này cũng được sử dụng nhiều trong giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn sốt xét tổng thể cuộc kiểm tốn

1.2 Áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm tốn báo cáo tài chính

1.2.1 Các giai đoạn kiểm tốn báo cáo tài chính

1.2.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn

Trong quá trình lập kế hoạch, phân tích chủ yếu được tiến hành đối với báo cáo tài chính Ngồi việc bước đầu giúp KTV hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, phân tích cịn giúp phát hiện những biến động bất thường qua đĩ giúp dự đốn những khu vực cĩ rủi ro cao Theo VSA 520 “ Quy trình phân tích”, KTV nên áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình lập kế hoạch:

- KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm tốn để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng cĩ thể cĩ rủi ro Quy trình phân tích giúp cho KTV xác định được nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm tốn khác

- Ngồi ra, thơng qua phân tích sơ bộ tình hình tài chính (nhất là khả năng thanh tốn), KTV cịn xem xét thêm liệu giả định hoạt động liên tục cĩ thể bị vi phạm hay khơng? Đánh giá ban đầu về giả định này sẽ là cơ sở để KTV quyết định cĩ thực hiện các thủ tục xác minh cần thiết hay khơng dựa trên các thơng tin tài chính

Trang 20

và thơng tin phi tài chính (Ví dụ: Mối quan hệ giữa doanh thu với số lượng hàng bán hoặc số lượng sản phẩm sản xuất với cơng suất máy mĩc, thiết bị )

1.2.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm tốn

Trong giai đoạn thực hiện kiểm tốn, nhằm giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến

cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính, kiểm tốn viên phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc kết hợp cả hai Nhằm xác định thủ tục kiểm tốn thích hợp cho một mục tiêu kiểm tốn cụ thể, kiểm tốn viên phải xét đốn hiệu quả của từng thủ tục kiểm tốn

Kiểm tốn viên phải thảo luận với Giám đốc, kế tốn trưởng hoặc người đại diện của đơn vị được kiểm tốn về khả năng cung cấp thơng tin và độ tin cậy của các thơng tin cần thiết cho việc áp dụng quy trình phân tích, kể cả kết quả phân tích mà đơn vị đã thực hiện Kiểm tốn viên được phép sử dụng các dữ liệu phân tích của đơn vị nếu tin tưởng vào các dữ liệu này

Khi áp dụng quy trình phân tích, kiểm tốn viên phải xem xét các yếu tố sau:

- Mục tiêu của phân tích và độ tin cậy của kết quả thu được;

- Đặc điểm của đơn vị và mức độ chi tiết hĩa thơng tin (Ví dụ: Quy trình phân tích

áp dụng đối với thơng tin tài chính của từng đơn vị thành viên sẽ hiệu quả hơn là chỉ áp dụng đối với thơng tin tổng hợp của các đơn vị );

- Khả năng sẵn cĩ của các thơng tin tài chính và phi tài chính;

- Độ tin cậy của các thơng tin (Ví dụ: Sự đúng đắn của các kế hoạch hoặc dự tốn );

- Tính thích đáng của các thơng tin (Ví dụ: Kế hoạch được thiết lập cĩ tính khả thi hơn là kế hoạch chỉ là các mục đích phải đạt được);

- Nguồn gốc thơng tin (Ví dụ:Thơng tin từ bên ngồi thường cĩ độ tin cậy cao hơn thơng tin do đơn vị cung cấp );

- Khả năng so sánh của thơng tin (Ví dụ:Thơng tin do đơn vị cung cấp cĩ thể so sánh với thơng tin của đơn vị khác trong cùng ngành );

- Những hiểu biết cĩ được từ cuộc kiểm tốn các kỳ trước cùng với hiểu biết về tính hiệu quả của hệ thống kế tốn và hệ thống kiểm sốt nội bộ và các vấn đề nảy sinh

đã dẫn đến các bút tốn điều chỉnh trong những kỳ trước

Trang 21

1.2.1.3 Giai đoạn hồn thành kiểm tốn

Trong giai đoạn hồn thành - sốt xét tổng thể cuộc kiểm tốn, kiểm tốn viên phải

áp dụng quy trình phân tích để cĩ kết luận tổng quát về sự phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị.Quy trình phân tích giúp kiểm tốn viên khẳng định lại những kết luận cĩ được trong suốt quá trình kiểm tra các tài khoản hoặc các khoản mục trên báo cáo tài chính Trên cơ sở đĩ giúp kiểm tốn viên đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của tồn bộ báo cáo tài chính Tuy nhiên, quy trình phân tích cũng chỉ ra những điểm yêu cầu kiểm tốn viên phải thực hiện cơng việc kiểm tốn bổ sung

1.2.2 Trình tự thực hiện thủ tục phân tích

1.2.2.1 Lựa chọn loại thủ tục phân tích phù hợp với mục tiêu phân tích

Nhìn chung, các thủ tục phân tích áp dụng hiệu quả đối với các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hơn là các khoản mục trên bảng cân đối kế tốn Các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh dễ dự đốn hơn, trong khi các tài khoản trên bảng cân đối kế tốn thường kết hợp nhiều loại nghiệp vụ phức tạp hơn Khi lựa chọn thủ tục phân tích, KTV cĩ thể xem xét bảng sau đây:

B ảng 1.2: Bảng so sánh tính hữu hiệu của các loại hình phân tích

Đối tượng kiểm

tốn

Loại hình phân tích Phân tích dự báo Phân tích tỷ suất Phân tích xu hướng

Rất hữu ích Rất hữu ích Hữu ích

(Ngu ồn: Giáo trình kiểm tốn báo cáo tài chính - Trường ĐH kinh tế Quốc dân 2008)

1.2.2.2 Lựa chọn và thu thập dữ liệu cho mơ hình phân tích thích hợp

Dữ liệu thường được lấy từ những nguồn sau đây:

- Báo cáo tài chính và báo cáo khác cĩ liên quan

- Số liệu kiểm tốn giữa niên độ

- Sổ sách đơn vị

- Các kế hoạch kinh doanh

Trang 22

- Chỉ tiêu một số doanh nghiệp cùng ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh

- Các tài liệu khác như:

+ Các thơng tin chung như cơ hội kinh doanh, sự tăng trưởng hay suy thốt của nền kinh tế thế giới, khu vực hay trong nước cĩ tác động mạnh mẽ đến tình hình

và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Các thơng tin đặc thù theo ngành và của doanh nghiệp như tính chất của sản phẩm cũng như quy trình kỹ thuật, cơ cấu sản xuất, tốc độ phát triển kinh tế

1.2.2.3 Đánh giá mức độ tin cậy của thơng tin

Tính độc lập và tin cậy của các thơng tin trong quá trình ứng dụng các mơ hình phân tích cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác về các dự đốn của kiểm tốn viên và vì thế cũng ảnh hưởng đến bằng chứng kiểm tốn thu thập được từ thủ tục phân tích Vì thế, để đánh giá độ tin cậy của thơng tin, kiểm tốn viên cần phải xem xét:

- Nguồn dữ liệu là bên trong đơn vị hay là bên ngồi?

- Nếu là bên trong đơn vị thì liệu thơng tin đĩ cĩ độc lập với người chịu trách nhiệm cho kết quả cho kiểm tốn viên đạt được thơng qua thủ tục phân tích khơng

- Dữ liệu thu thập trong năm nay và năm trước đã được kiểm tra và điều chỉnh theo các cuộc kiểm tốn trước đĩ chưa

1.2.2.4 Thực hiện việc phân tích, xác định mức chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân

Sau khi xác định được nguồn gốc và đánh giá được độ tin cậy của các dữ liệu, kiểm tốn viên đi vào thực hiện thủ tục phân tích để tìm ra những chênh lệch bất thường giữa các khoản mục phát hiện sự thay đổi trong quá trình hoạt động của đơn vị và tìm thấy những xu hướng ( tăng hoặc giảm đột ngột) mà khơng cĩ lý đo rõ ràng

Để tìm ra nguyên nhân của những chênh lệch hay xu hướng trên, trước hết kiểm tốn viên cần phải xác định được mức chênh lệch bằng cách so sánh ước tính của mình với số liệu của đơn vị

Nếu mức chênh lệch nhỏ hơn mức trọng yếu, tức là cĩ thể chấp nhận được thì kiểm tốn viên cĩ thể chấp nhận khoản mục đĩ Ngược lại nếu mức chênh lệch lớn hơn mức

Trang 23

trọng yếu thì kiểm toán viên phải tìm ñược nguyên nhân dẫn ñến tình trạng chênh lệch giữa số liệu ước tính và số liệu thực tế của ñơn vị

1.2.2.5 Rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán thu thập ñược

Đánh giá về mức ñộ hợp lý ñã ñạt ñược: việc ñi tìm lời giải thích cho sự chênh lệch không phải lúc nào cũng mang lại một kết quả là chênh lệch ñã ñược ñiều chỉnh lại và phù hợp với mức sai sót cho phép Đối với những tài khoản mà sau khi thu thập ñược thêm thông tin và có thể cho thấy rằng nó có số dư hợp lý thì xem như kiểm toán viên ñã thu thập ñược bằng chứng kiểm toán và thủ tục phân tích ñã ñạt ñược mục ñích của nó Xem xét và ñánh giá các khác biệt không giải thích ñược: không xác ñịnh ñược nguyên nhân gây ra chênh lệch (không tìm ñược lời giải thích phù hợp cho sự chênh lệch) hoặc mức chênh lệch sau khi ñiều chỉnh vẫn lớn hơn mức sai sót cho phép, kiểm toán viên ñã không thu thập ñược bằng chứng kiểm toán theo dự tính và sẽ cân nhắc liệu có nên tính hành một số thủ tục phân tích khác thay thế hay không Kiểm toán viên sẽ nghi ngờ về khả năng xảy ra sai sót, gian lận ở khoản mục này và tập trung nhiều hơn vào các thử nghiệm chi tiết

1.2.3 Phạm vi áp dụng thủ tục phân tích

Kiểm toán là một bộ phận không thể tách trong việc kiểm tra nhằm phát hiện, trình bày kịp thời những sai lệch so với chuẩn mực ñã ñược công nhận và vi phạm nguyên tắc pháp lý, tính hiệu quả, tính kinh tế của công tác quản lý các nguồn lực ñể từ ñó có những biện pháp ñúng ñắn ñối với từng trường hợp cụ thể Để phục vụ nhu cầu ña dạng của xã hội, nhiều chủ thể kiểm toán ñã ra ñời và ngày càng phát triển Mỗi chủ thể kiểm toán ñều

bị chi phối bởi các chuẩn mực, quy chế riêng, áp dụng các phương pháp kiểm toán khác nhau trong quá trình hoàn thiện Với ưu ñiểm vượt trội về thời gian và chi phí, thủ tục phân tích ñã ñược các chủ thể kiểm toán áp dụng phổ biến trong cả 3 giai ñoạn của quy trình kiểm toán Có thể kể ra 3 chủ thể kiểm toán là kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội

bộ và kiểm toán ñộc lập Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, người viết chủ yếu chú trọng trong hoạt ñộng kiểm toán ñộc lập trong việc áp dụng thủ tục phân tích

Kiểm toán ñộc lập là loại hình kiểm toán ñược tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc những tổ chức kiểm toán ñộc lập Họ thường thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, và tùy theo yêu cầu của khách hàng, họ còn cung cấp các dịch vụ khác như kiểm toán hoạt ñộng, kiểm toán tuân thủ, tư vấn thuế, kế toán, tài chính…

Trang 24

Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính đã được kiểm tốn tuy được nhiều đối tượng sử dụng nhưng người sử dụng chủ yếu là các bên thứ ba, và họ chỉ thường tin cậy kết quả báo cáo tài chính của kiểm tốn độc lập do sự độc lập của các kiểm tốn viên Vì thế vai trị của kiểm tốn độc lập trở nên rất cần thiết và khĩ cĩ thể thay thế

Cĩ thể nĩi đây là chủ thể kiểm tốn áp dụng khá rộng rãi thủ tục phân tích trong quá trình kiểm tốn qua các giai đoạn của cuộc kiểm tốn, từ giai đoạn lập đến giai đoạn thực hiện và hồn thành kiểm tốn

1.3 Chuẩn mực kiểm tốn về thủ tục phân tích

1.3.1 Chuẩn mực kiểm tốn quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích”

Chuẩn mực kiểm tốn quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích” được Ủy ban thực hành kiểm tốn quốc tế (IFAC) trực thuộc liên đồn các nhà kế tốn quốc tế (IFAC) biên soạn nhằm mục đích thiết lập các nguyên tắc, thủ tục cơ bản trong việc thực hiện các thủ tục phân tích trong quá trình kiểm tốn báo cáo tài chính Ngồi ra, chuẩn mực cịn cho phép vận dụng trong kiểm tốn các thơng tin tài chính khác và các dịch vụ cĩ liên quan của cơng ty kiểm tốn

Chuẩn mực đã khẳng định tầm quan trọng của thủ tục phân tích thơng qua một

nguyên tắc cơ bản “Kiểm tốn viên phải thực hiện thủ tục phân tích khi lập kế hoạch

ki ểm tốn và khi kiểm tra tính hợp lý của tồn bộ báo cáo tài chính” Ngồi ra, chuẩn

mực cịn gợi ý cho việc thực hiện thủ tục phân tích ở những giai đoạn khác của cuộc kiểm tốn

Trong phần nội dung, thủ tục kiểm tốn quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích” đã lần lượt giới thiệu những phần cơ bản sau:

- Nội dung của thủ tục phân tích: Chuẩn mực đã đề nghị một số thơng tin kiểm tốn viên cĩ thể thu thập để phục vụ cho quá trình phân tích Đây cĩ thể là thơng tin cĩ sẵn do đơn vị cung cấp, do kiểm tốn viên thu thập từ các nguồn khác hoặc

là những thơng tin cĩ được từ kinh nghiệm nghề nghiệp tích lũy của các kiểm tốn viên

- Mục đích áp dụng thủ tục phân tích: Theo chuẩn mực, thủ tục phân tích được áp dụng nhằm 3 mục đích và là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm tốn của bất kỳ một cuộc kiểm tốn nào

Trang 25

- Phạm vi áp dụng thủ tục phân tích: Chuẩn mực cho rằng thủ tục phân tích được thực hiện xuyên suốt một cuộc kiểm tốn từ khi lập kế hoạch kiểm tốn, thực hiện kiểm tốn đến khi hồn thành kiểm tốn Ở mỗi giai đoạn, chuẩn mực cũng đề nghị một số cách thức để tiến hành thủ tục phân tích đồng thời cũng nhấn mạnh một số điểm cần lưu ý trong quá trình vận dụng những cách thức này

- Mức độ tin cậy của thủ tục phân tích là một trong những nội dung được chuẩn mực đề cập rất nhiều Bằng cách nêu ra các yếu tố cĩ thể ảnh hưởng đến mức độ tin cậy của thủ tục phân tích, chuẩn mực đã chỉ ra những hạn chế của thủ tục phân tích để từ đĩ hướng dẫn biện pháp khắc phục những hạn chế này

- Khảo sát các nghiệp vụ bất thường là nội dung giới thiệu một số chỉ dẫn về cách

cư xử trong trường hợp phát hiện những chênh lệch trọng yếu

Cũng như những chuẩn mực khác, ISA 520 “Thủ tục phân tích” chỉ dừng lại ở việc định hướng bằng những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ, cịn việc vận dụng chúng như thế nào vào cơng việc cụ thể thì hồn tồn phụ thuộc vào khả năng tiếp thu, kinh nghiệm nghề nghiệp cũng như tính sáng tạo của các kiểm tốn viên

Nhìn chung, chuẩn mực kiểm tốn ISA 520 “Thủ tục phân tích” được soạn thảo ngắn gọn, súc tích gây được sự chú ý tích cực của kiểm tốn viên và cơng ty kiểm tốn, giúp kiểm tốn viên yên tâm vận dụng khả năng phân tích của mình để thực hiện nhưng tính tốn, suy đốn trong quá trình thực hiện

1.3.2 Chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam VSA 520 “Quy trình phân tích”

Chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam số 520 “Quy trình phân tích” được ban hành kèm theo Quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ tài chính Chuẩn mực được soạn thảo trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm của việc thực hành kiểm tốn độc lập trong những năm vừa qua, nghiên cứu chuẩn mực quốc tế về kiểm tốn, học tập kinh nghiệm của các nước trong khu vực trong khuơn khổ pháp luật hiện hành, phù hợp với yêu cầu quản lý và hội nhập quốc tế Cùng với các chuẩn mực kiểm tốn khác, việc ban hành chuẩn mực VSA 520 “Quy trình phân tích” đã gĩp phần tạo ra hành lang pháp lý cho việc quản lý và phát triển của hoạt động kiểm tốn độc lập tại Việt Nam

Theo chuẩn mực, thủ tục phân tích cung cấp bằng chứng cĩ mức độ tin cậy khơng cao

do mức độ tin cậy của nĩ cịn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Do đĩ việc áp dụng thủ tục phân tích cần phải chú ý đến các vấn đề sau:

Trang 26

- Mối quan hệ bản chất giữa những chỉ tiêu được so sánh Nếu giữa chúng khơng cĩ mối quan hệ hoặc quan hệ một cách lỏng lẽo thì việc phân tích là vơ nghĩa Trong một số trường hợp, để thu được kết quả hợp lý và cĩ thể so sánh được, kiểm tốn viên phải biết loại trừ các yếu tố gây nhiễu bằng một số phương pháp thích hợp

- Mức độ trọng yếu của từng khoản mục trong mối quan hệ tổng thể giữa các thơng tin tài chính Riêng những khoản mục trọng yếu khơng chỉ đơn thuần áp dụng thủ tục mà cịn phải kết hợp với kiểm tra chi tiết nhằm giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính

- Tính chất của khoản mục hay đặc điểm ngành nghề kinh doanh (thể hiện thành rủi

ro tiềm tàng của khoản mục) Đối với những tài khoản cĩ tính nhạy cảm cao, các nghiệp vụ phức tạp hay các mơ hình địi hỏi cĩ sự ước tính chủ quan thì việc áp dụng duy nhất thủ tục phân tích cĩ thể dẫn đến những kết luận sai lầm

- Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm sốt nội bộ Một hệ thống kiểm sốt nội bộ yếu kém thì việc áp dụng thủ tục phân tích sẽ rủi ro rất cao

- Kết quả của các thủ tục kiểm tốn khác cĩ cùng mục tiêu kiểm tốn cĩ thể khẳng định hoặc phủ định so với kết quả của thủ tục phân tích Kiểm tốn viên sẽ phải vận dụng sự xét đốn nghề nghiệp của quyết định xem nên sử dụng bằng chứng kiểm tốn nào thích hợp

Chuẩn mực kiểm tốn VSA 520 “Quy trình phân tích” được ban hành khá rõ ràng và

dễ hiểu, đáp ứng các nguyên tắc xây dựng đã được đề cập ở trên Chuẩn mực như một cẩm nang nghiệp vụ cung cấp kiến thức cơ bản về phân tích phục vụ cho hoạt động kiểm tốn nân ngay từ khi được ban hành đã thu hút được sự quan tâm, chú ý của các kiểm tốn viên và các cơng ty kiểm tốn

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thủ tục phân tích là kỹ thuật kiểm toán hiện ñại giúp kiểm toán viên giảm bớt áp lực

về thời gian và nhân sự thường gặp trong cuộc kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán VSA

520 “Quy trình phân tích” ñược ban hành từ rất sớm ñã khẳng ñịnh tầm quan trọng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán, ñặc biệt với loại hình kiểm toán báo cáo tài chính

Tùy thuộc vào khả năng tiếp thu , kinh nghiệm nghề nghiệp cũng như tính sáng tạo của kiểm toán viên có thể áp dụng phân tích xu hướng, phân tích tỷ số, phân tích dự báo hặoc kết hợp cả 3 loại thủ tục phân tích ñể giảm bớt các thử nghiệm chi tiết không cần thiết Trong quá trình áp dụng thủ tục phân tích, kiểm toán viên có thể thực hiện tuần tự hoặc linh hoạt bỏ qua một số giai ñoạn, chi tiết không cần thiết nhằm ñạt ñược mục ñích cao nhất của cuộc kiểm toán là giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan ñến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính

Nhận thức ñược tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán, các chủ thể kiểm toán ñã mạnh dạn ñưa các kỹ năng phân tích vào quá trình tác nghiệp, tạo

sự ña dạng của kỹ thuật kiểm toán và từng bước nâng cao chất lượng kiểm toán Dựa vào

lý luận của chương I, người viết sẽ phân tích, ñánh giá thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán tại Việt Nam trong những năm qua

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM

2.1 Thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán

Ngày nay các công ty kiểm toán ñang hoạt ñộng trong môi trường cạnh ngày càng gay gắt Kiểm toán viên phải luôn ý thức ñược trách nhiệm của mình trong việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ña dạng của khách hàng Đồng thời, các công ty kiểm toán phải luôn tìm các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhất Do ñó, mâu thuẫn giữa chi phí và chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng ñã ñặt ra nhiều câu hỏi Từ ñó, việc nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán là một trong những phương thức hữu hiệu ñể giải quyết mâu thuẫn trên

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 “Quy trình phân tích” ñược ban hành trên cơ sở kế thừa chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích” ñã tạo cơ

sở pháp lý cho các kiểm toán viên phát huy khả năng, kỹ thuật phân tích của mình trong quá trình tác nghiệp Các chuẩn mực ñã góp phần ñáng kể trong việc nâng cao chất lượng hoạt ñộng kiểm toán tại Việt Nam

Như một cẩm nang nghiệp vụ, chuẩn mực kiểm toán về thủ tục phân tích ñã giúp kiểm toán viên nhận thức ñược tầm quan trọng ñặc biệt của các kỹ năng phân tích và ứng dụng chúng vào các giai ñoạn khác nhau trong quá trình kiểm toán Tùy theo tính chất của chủ thể kiểm toán, mục ñích kiểm toán cũng như ñặc ñiểm của từng giai ñoạn trong quá trình kiểm toán mà kiểm toán viên áp dụng linh hoạt các thủ tục phân tích khác nhau

2.1.1 Thông tin chung về mẫu khảo sát

2.1.1.1 Phạm vi khảo sát

Nhóm ñối tượng khảo sát là Công ty kiểm toán ñộc lập chủ yếu tại Tp.HCM trong ñó:

 Công ty kiểm toán ñộc lập Việt Nam: 3 (AISC, A&C, DTL)

 Công ty kiểm toán ñộc lập có vốn ñầu tư nước ngoài: 3 (Deloitte, PwC, KPMG)

- Thông tin chung về mẫu khảo sát phân loại theo hình thức sở hữu:

Trang 29

 Công ty CP thuộc nhóm niêm yết: 19 công ty

 Công ty CP thuộc nhóm OTC là: 16 công ty

 Công ty TNHH có vốn ñầu tư nước ngoài: 7 công ty

 Công ty TNHH MTV vốn nhà nước là: 4 công ty

2.1.1.2 Nội dung khảo sát

- Thực hiện khảo sát bằng bảng thống kê (xem phụ lục 03) về thực tế áp dụng thủ tục phân tích

- Đánh giá chung thực trạng áp dụng trong từng giai ñoạn, từng phần hành, từ ñó ñề xuất ý kiến và hoàn thiện việc áp dụng thủ tục phân tích

Trang 30

Mặt khác trong số 8 hồ sơ kiểm toán có vốn từ 10-50 tỷ ñã có 6 công ty cổ phần niêm yết Do ñó việc áp dụng thủ tục phân tích là ñiều bắt buộc theo quy ñịnh của Ủy Ban Chứng Khoán về kiểm toán BCTC của công ty cổ phần niêm yết

Tuy nhiên việc áp dụng chỉ ñược thực hiện với ñối tượng có quy mô vốn từ trung bình ñến lớn, các công ty khác hầu như ít hoặc không áp dụng

2.1.2.2 Việc áp dụng thủ tục phân tích trong từng giai ñoạn kiểm toán

Bảng 2.2: Khảo sát việc áp dụng thủ tục phân tích trong từng giai ñoạn kiểm toán vả từng phần hành

Quy mô vốn của ñơn vị

ñược kiểm toán < 10 tỷ 10-50 tỷ 50-100 tỷ > 100 tỷ Tổng cộng

Trang 31

Tuy nhiên, việc áp dụng thủ tục phân tích trong giai ñoạn hoàn thành chỉ 12/27 tức 44% tổng số hồ sơ có thực hiện thủ tục phân tích Điều này cho thấy KTV vẫn chưa chú trọng soát xét tổng thể, kết luận tổng quát về sự phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu của BCTC

2.1.2.3 Việc áp dụng các loại thủ tục phân tích

Bảng 2.3: Khảo sát việc áp dụng các loại thủ tục phân tích

Quy mô vốn của ñơn vị

ñược kiểm toán < 10 tỷ 10-50 tỷ 50-100 tỷ > 100 tỷ Tổng cộng

Từ việc ưa chuộng áp dụng kiểm tra chi tiết trong giai ñoạn kiểm toán Việt Nam mới hình thành và bắt ñầu phát triển, ñến nay thủ tục phân tích ñã dần dần thay thế trong

Trang 32

những trường hợp cĩ thể và được áp dụng rộng rãi trong các giai đoạn cũng như phần hành kiểm tốn

2.1.2.4 Kết quả khảo sát hồ sơ kiểm tốn :

a Trong giai đoạn lập kế hoạch:

Do chưa tiếp cận với hệ thống sổ sách và chứng từ kế tốn của đơn vị, nên trong giai đoạn này, KTV thường dựa vào báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm tốn của năm trước và các tài liệu cĩ liên quan khác (nghị quyết Đại hội đồng cổ đơng, báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm sốt, Ban Giám Đốc, biên bản họp Hội đồng quản trị,…), các hiểu biết về yếu tố nội tại của đơn vị như đặc điểm về sở hữu và quản lý, tình hình kinh doanh của đơn vị, các hiểu biết về mơi trường và lĩnh vực họat động của đơn vị cũng như tình hình thị trường, các đặc điểm tình hình kinh doanh và các chuẩn mực, chế độ kế tốn cũng như các quy định của pháp luật cĩ liên quan

KTV chú trọng áp dụng phương pháp phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất để phân tích sự thay đổi của các số dư hoặc các loại hình nghiệp vụ giữa năm kiểm tốn với các năm trước nhằm phát hiện biến động bất thường

Minh họa 1.1: Thủ tục phân tích được kiểm tốn viên áp dụng trong quá trình lập kế hoạch kiểm tốn khi kiểm tốn báo cáo tài chính cơng ty A1 ( Phụ lục 1)

b Trong giai đoạn thực hiện kiểm tốn

Trong giai đoạn này, do KTV đã tiếp cận trực tiếp sổ sách, chứng từ kế tốn bên trong và bên ngồi khác cĩ liên quan nên kiểm tốn viên dễ dàng kiểm tra sự hợp lý của những thơng tin bên đơn vị cung cấp, tìm thêm bằng chứng giải thích cho những biến động bất thường đã phát hiện trong giai đoạn kiểm tốn trước đồng thời thực hiện kỹ thuật phân tích trong từng khoản mục cụ thể Giai đoạn này cĩ rất nhiều nội dung để kiểm tốn viên cĩ thể phát huy hết khả năng phân tích, suy luận, phán đốn của mình Tùy theo đặc điểm của mỗi khoản mục và mối quan hệ với các khoản mục khác, đặc điểm hoạt động của đơn vị, tính trọng yếu của khoản mục và mục tiêu kiểm tốn mà KTV

áp dụng các thủ tục phân tích khác nhau Khác với giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn,

Trang 33

trong giai ñoạn này, cả ba loại thủ tục phân tích ñều ñược áp dụng, hoặc riêng lẻ, hoặc phối hợp với nhau tạo thành một công cụ hiệu quả ñể thu thập bằng chứng kiểm toán Thực tế cho thấy, các KTV ñã ứng dụng nhiều kỹ thuật phân tích và phát triển chuyên sâu một số kỹ thuật phân tích ñặc biệt trong giai ñoạn thực hiện kiểm toán Nhiều công ty kiểm toán ñã tự thiết kế quy trình phân tích và triển khai thực hiện ñến các KTV Bên cạnh ñó, KTV cũng phải tự xây dựng và bổ sung thêm ñể phù hợp với ñặc ñiểm, tính chất của từng ñơn vị ñược kiểm toán Các thủ tục phân tích quen thuộc như so sánh số liệu kỳ này với kỳ trước rồi yêu cầu ñơn vị giải thích các biến ñộng bất thường phát hiện ñược hoặc tính toán ra một tỷ suất rồi so sánh giữa các kỳ với nhau ñược áp dung lặp ñi lặp lại trong các cuộc kiểm toán Một số kiểm toán viên ñã xây dựng các ước tính kế toán nhưng nhìn chung những mô hình còn ñơn giản, chưa phản ánh ñầy ñủ mối quan hệ, do ñó có thể bỏ qua những chênh lệch trọng yếu Mặt khác, kiểm toán viên còn phụ thuộc nhiều vào thông tin do ñơn vị cung cấp mà chưa chủ ñộng tìm kiếm thông tin, dữ liệu ñộc lập ở bên ngoài nhằm tìm kiếm cách nhìn khách quan hơn về tình hình hoạt ñộng, tình hình tài chính của ñơn vị ñược kiểm toán

Minh họa 1.2: Thủ tục phân tích áp dụng cho kiểm toán khoản mục nợ phải thu của công

ty P2 (trích hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2010 công ty P2 của công ty kiểm toán T1)

Minh họa 1.3: Thủ tục phân tích áp dụng cho kiểm toán khoản mục chi phí khấu hao của công ty P3 (trích hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính công ty P3 năm 2010 của công ty kiểm toán T4)

Minh họa 1.4: Thủ tục phân tích áp dụng cho kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của công ty P4 (trích hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính công ty P4 năm 2010 của công ty kiểm toán T1)

Minh họa 1.5: Thủ tục phân tích áp dụng cho kiểm toán khoản mục doanh thu của công

ty P5 (trích hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính công ty P5 năm 2009 của công ty kiểm toán T3)

Trang 34

Minh họa 1.6: Thủ tục phân tích áp dụng cho kiểm toán khoản mục chi phí của công ty

P6 (trích hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính công ty P6 năm 2009 của công ty kiểm toán T1)

c Trong giai ñoạn hoàn thành kiểm toán

Trong gian ñoạn này, thủ tục phân tích dùng ñể rà soát một lần cuối tính hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính ñể ñược kiểm toán tại ñơn vị Các thủ tục phân tích giúp cho kiểm toán viên có cái nhìn tổng thể về hoạt ñộng của ñơn vị, từ ñó ñưa ra kết luận chung

về tính hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính Các kết luận rút ra từ những thủ tục này nhằm xác minh những kết luận ñã có ñược trong suốt quá trình kiểm tra tài khoản hay khoản mục của báo cáo tài chính cũng như xác ñịnh phạm vi cần phải thực hiện thủ tục kiểm tra bổ sung ñồng thời chú ý ñến tính hoạt ñộng liên tục của ñơn vị

Tuy nhiên, trong thực tế thủ tục này gần như chưa ñược thực hiện Mặc dù thủ tục phân tích có khả năng cung cấp thông tin hữu ích KTV hay trưởng nhóm kiểm toán khi

rà soát hồ sơ kiểm toán cũng rất ít khi quan tâm ñến việc phân tích lại ñể có ñược cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính và hoạt ñộng của ñơn vị, những thay ñổi trước và sau kiểm toán, bản chất các bút toán ñiều chỉnh ñã thực hiện cũng như các bất thường ñang tiềm ẩn

ñể lưu ý với ñơn vị ñược kiểm toán

2.2 Đánh giá việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán

có thể giảm bớt các thử nghiệm chi tiết không cần thiết

Ngoài ra việc áp dụng thủ tục phân tích như một thử nghiệm cơ bản có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan ñến các cơ sở dẫn liệu

Trang 35

của báo cáo tài chính Chính vì những ưu thế trên mà các kiểm toán viên Việt Nam ngày càng thay thế các thử nghiệm chi tiết bằng các thủ tục phân tích trong những trường hợp

có thể

Trong sự phát triển kinh tế, năng lực kiểm toán viên Việt Nam càng ñược nâng cao rõ rệt Hiểu biết về ngành nghề và công việc kinh doanh của khách hàng ñược coi là một phần tất yếu của nghề nghiệp kiểm toán Từ việc chỉ ñơn thuần cung cấp dịch vụ kiểm toán vào thời ñiểm mới xuất hiện ñến khi thị trường chứng khoán phát triển vào năm 2007-2008, ñến nay các công ty kiểm toán Việt Nam ñã tự tin cung cấp dịch vụ kế toán, tài chính, thuế và dịch vụ cung cấp phần mềm kế toán Thực hiện các thủ tục phân tích là một trong những phương thức hiệu quả ñể thường xuyên tiếp cận với môi trường kinh doanh, nắm bắt các ñặc ñiểm ngành nghề, phương thức quản lý và hoạt ñộng của ñơn vị Các thể nói, những kiến thức và kinh nghiệm thu thập ñược trong quá trình thực hiện thủ tục phân tích

ñã trợ giúp hiệu quả trong việc lập kế hoạch kiểm toán

Nhiều trường hợp kiểm toán viên ñã phát hiện ra những vùng rủi ro và nhận diện các cơ

sở dữ liệu quan trọng khi áp dụng thủ tục phân tích trong giai ñoạn lập kế hoạch kiểm toán Nhưng thực tế áp dụng thủ tục phân tích ở các Công ty kiểm toán ñộc lập lại chưa thực sự phát huy hết ñược tác dụng của thủ tục này trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

Ngoài ra, thủ tục phân tích còn khá hiệu quả trong việc xác ñịnh, nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán khác

 Gian lận và sai sót trên báo cáo tài chính của ñơn vị là ñiều khó tránh khỏi Cùng với sự phát triển kinh tế, tình trạng này ñang ngày càng trở nên phổ biến Thực tế cho thấy thủ tục phân tích là một kỹ thuật khá hiệu quả trong việc nhận diện các dấu hiệu gian lận và sai sót trên báo cáo tài chính Với khả năng cung cấp những bằng chứng về sự ñồng bộ, chuẩn xác và có giá trị về các số liệu, tài liệu kế toán

 Áp dụng thủ tục phân tích ñã giúp kiểm toán viên có kết luận khá sắc bén về sự phù hợp trên khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính Không sa ñà vào các nghiệp vụ

cụ thể, thủ tục phân tích có khả năng ñánh giá ở góc ñộ tổng thể nên giúp cho kiểm toán

Trang 36

viên cĩ cái nhìn tồn diện và sâu sắc hơn về triển vọng tương lai cũng như hoạt động liên tục của đơn vị Các kiểm tốn viên cũng cĩ thể nhận diện các dấu hiệu bất thường của đơn vị khi phân tích tỷ số tài chính và tỷ số hoạt động trong giai đoạn này Ngồi ra, nếu biết khai thác triệt để ý nghĩa của các số liệu, kiểm tốn viên cũng cĩ thể tìm thấy nhiều phát hiện kiểm tốn để phục vụ cho việc viết thư quản lý Thực tế cho thấy nhiều cơng ty

đã giữ được khách hàng nhờ vào tính thuyết phục của thư quản lý này

2.2.2 Mặt hạn chế

 Việc áp dụng các thủ tục phân tích chỉ mang tính chất tương đối, ước lệ và phụ thuộc vào trình độ của từng kiểm tốn viên Mặc dù chuẩn mực kiểm tốn số 520 “Quy trình phân tích” đã được ban hành nhưng chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến thủ tục phân tích trong quá trình kiểm tốn báo cáo tài chính Cơng ty kiểm tốn Việt Nam vẫn chưa cĩ một quy định chặt chẽ nào để khuyến khích và hướng dẫn cụ thể cách thức áp dụng các thủ tục phân tích

 Việc phân cơng kiểm tốn viên theo từng phần hành cụ thể, khơng cĩ mối quan hệ với nhau đơi khi hạn chế khả năng phân tích và tổng hợp Một vấn đề tuy khơng quan trọng nhưng khi đặt trong một khoản mục hay một phần riêng lẽ nhưng cĩ thể chứa đựng những gian lận, sai sĩt nếu được xem xét trong mối quan hệ với các phần khác

 Việc áp dụng thủ tục các thủ tục phân tích nhiều khi khơng thực hiện hoặc cĩ thực thực nhưng khơng ghi chép lại hoặc cĩ một chút thống qua thực hiện suy nghĩ đến thủ tục này nhưng khơng đào sâu, khơng cĩ kỹ năng trình bày ra giấy làm việc cơng việc mình đã thực hiện

 Mặc dù hầu hết các kiểm tốn viên đều cĩ một quá trình phân tích, đánh giá nhưng các phân tích, đánh giá đĩ chưa được lưu đầy đủ vào hồ sơ kiểm tốn Điều này gây khĩ khăn cho cấp trên trong việc kiểm sốt chất lượng cơng tác kiểm tốn của các kiểm tốn viên

 Các kiểm tốn viên thường xem xét một lượt rồi tìm cách giải thích chênh lệch, biến động chứ khơng chủ động xây dựng các ước tính và dự đốn riêng cho chính mình Việc quá lệ thuộc vào các số liệu kế tốn của đơn vị sẽ làm mất đi tính độc lập vốn cĩ của kiểm tốn viên trong cơng tác kiểm tốn

Trang 37

 Khi phát hiện chênh lệch, kiểm tốn viên thường yêu cầu đơn vị giải thích rồi đưa

ra kết luận mà chưa cố gắng tìm thêm các thơng tin bổ sung từ các nguồn độc lập với đơn

vị hoặc đơi khi kiểm tốn viên quá tin vào lời giải trình của đơn vị mà khơng kiểm tra lại tính chính xác của giải trình đĩ

 Việc chưa cĩ những hiểu biết đầy đủ về đặc điểm và ngành nghề kinh doanh của khách hàng đơi khi là một trở ngại lớn trong quá trình phân tích Cùng với sự đa dạng của ngành nghề kinh doanh như hiện nay thì việc cĩ được những hiểu biết đầy đủ về tất cả các lĩnh vực là một điều rất khĩ Tuy nhiên chính những kiến thức này giúp cho kiểm tốn viên rất nhiều trong việc đưa ra giá trị dự đốn và đánh giá số liệu cũng như xem xét tính hoạt động liên tục của khách hàng

 Thủ tục phân tích được áp dụng tại các cơng ty kiểm tốn đang hoạt động chưa được đa dạng Đa số kiểm tốn viên chỉ áp dụng phương pháp phân tích đơn giản như so sánh số liệu năm nay với năm trước, phân tích biến động qua các thời kỳ Các phương pháp phân tích như phân tích các tỷ số tài chính, xây dựng các mơ hình dự đốn, so sánh

số liệu kế hoạch, với số bình quân của ngành, nghiên cứu mối quan hệ các thơng tin tài chính với các thơng tin khơng cĩ tính chất tài chính … cịn ít được áp dụng hoặc nếu cĩ

 Thứ hai, sự khác biệt giữa giá trị theo sổ sách và giá trị thị trường của các loại tài sản và nguồn vốn nhất là trong điều kiện nền kinh tế cĩ lạm phát cao Điều này làm cho các chỉ tiêu kinh tế khơng phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp

 Thứ ba, việc áp dụng các phương pháp kế tốn khác nhau cũng cĩ thể làm cho việc xác định thu nhập của doanh nghiệp khơng đúng với bản chất thật sự của

Trang 38

2.2.3 Nguyên nhân:

2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan

 Công tác thống kê ở tầm vĩ mô chưa ñược coi trọng ñúng mức, do ñó số liệu thống

kê vẫn chưa ñược tập hợp một cách ñầy ñủ và có hệ thống Việt Nam còn thiếu bộ phận ñiều tra thống kê chuyên nghiệp về thị trường và tài chính ñể cung cấp các số liệu thống kê trong từng lĩnh vực (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ ), từng ngành nghề (dệt may, cơ khí, xây dựng ), từng khu vực, ñịa phương …, ngân hàng dữ liệu thống kê tài chính và hoạt ñộng từng ngành nghề, lĩnh vực chưa ñược xây dựng và cung cấp cho các ñối tượng có nhu cầu, gây nhiều hạn chế cho công tác nghiên cứu và tham khảo Ngoài ra việc sưu tầm, trích lược còn rất hạn chế, chưa cung cấp công cụ cần thiết cho việc ñánh giá trong mối quan hệ tương quan với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới

 Công tác lập kế hoạch và dự toán của doanh nghiệp vẫn chưa ñược coi trọng ñúng mức Mặc dù việc lập kế hoạch và dự toán ñã ñược ñặt ra như một nhiệm vụ quan trọng nhưng chỉ ñược thực hiện một cách sơ sài và ñối phó, không có ý nghĩa trong phân tích Công tác dự báo, thống kê trong các doanh nghiệp chưa ñuợc tổ chức một cách quy cũ, bài bản nên khả năng cung cấp các dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt ñộng có ý nghĩa trong phân tích còn rất hạn chế, chưa mạng lại hiệu quả thiết thực như mong ñợi

 Việc thu thập thông tin tài chính còn nhiều khó khăn Thị trường chứng khoán phát triển trong những năm vừa qua ñể thúc ñẩy việc cung cấp thông tin tài chính kịp thời

và có giá trị Tuy nhiên, việc cung cấp thông tin của các ñơn vị vẫn chưa thật sự minh bạch và ñầy ñủ Mặt khác, các cơ quan nhà nước như Tổng cục thống kê, Bộ tài chính, Bộ công nghiệp … và các ban ngành khách có liên quan vẫn chưa tích cực trong việc thu thập và công bố những số liệu bình quân liên quan ñến ngành nghề, khu vực mà mình phụ trách

 Chương trình ñào tạo cho các sinh viên chuyên ngành kế toán kiểm toán tại các trường ñại học còn nhiều ñiểm cần bổ sung Các sinh viên này ñược ñào tạo bài bản

về chuyên môn kế toán kiểm toán nhưng lại thiếu kiến thức chuyên sâu về phân tích

Trang 39

và tổng hợp, từ ñó hạn chế khả năng cung cấp thông tin tài chính trong quá trình tác nghiệp

2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan

 Các kiểm toán viên chưa nhận thức sâu sắc về vai trò và ưu ñiểm của thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán, ñặc biệt trong giai ñoạn lập kế hoạch kiểm toán và giai ñọan hoàn thành kiểm toán Từ chỗ chưa thấy ñược tầm quan trọng của các thủ tục phận tích trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên sẽ không áp dụng các kỹ năng phân tích những trường hợp có thể hoặc ñầu tư xây dựng các ước tính kiểm toán ñộc lập với các số liệu của ñơn vị ñể làm phong phú thêm các bằng chứng kiểm toán thu thập ñược

 Các công ty kiểm toán ñang hoạt ñộng tại Việt Nam chưa tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc về thủ tục phân tích và nâng lên thành quy ñịnh hướng dẫn các nhân viên thực hiện Ngoài ra công ty cũng chưa có khóa bồi dưỡng ñể nâng cao khả năng phân tích cho các nhân viên của mình ñể mọi người có thể áp dụng ñồng bộ trong quá trình kiểm toán

 Các kiểm toán viên Việt Nam thì giỏi về kế toán nhưng chưa có sự quan tâm ñúng mực về kế toán quản trị, phân tích hoạt ñộng kinh doanh và phân tích tài chính Hầu hết các kiểm toán viên tại công ty ñều trải qua thời gian công tác hoặc có sự am hiểu sâu về kế toán của các doanh nghiệp Do ñó họ thường có khuynh hướng chứng minh

sự ñúng ñắn của số liệu bằng các thử nghiệm chi tiết hơn là ñánh giá tổng thể bằng các thủ tục phân tích

2.3 Các lỗi thông thường khi áp dụng thủ tục phân tích

Qua nghiên cứu các hồ sơ kiểm toán trong phạm vi khảo sát, người viết nhận thấy trong quá trình thực hiện các thủ tục phân tích, kiểm toán viên thường mắc phải một số lỗi cơ bản sau ñây:

2.3.1 Chưa xác ñịnh ñược mục tiêu phân tích

Lỗi này thường gặp ở các kiểm toán viên cấp thấp hoặc các trợ lý kiểm toán viên thiếu kinh nghiệm Họ thường rất máy móc và rập khuôn khi áp dụng các loại phân tích

mà không hiểu ñược tại sao phải tiến hành các thủ tục này

Trang 40

2.3.2 Quá phụ thuộc vào số liệu của đơn vị

Khi tiếp cận với số liệu của đơn vị, kiểm tốn viên cĩ thĩi quen xem xét qua một lượt

để phát hiện các chênh lệch hay biến động bất thường rồi tìm cách giải thích sự bất thường này hơn là bắt đầu những dự đốn riêng của mình

2.3.3 Nắm các mối quan hệ khơng rõ ràng

Chúng ta thường cĩ xu hướng xem xét và cố gắng hiểu được sự thay đổi mà khơng chú ý đến tại sao những cái khác khơng thay đổi Để hiểu được tại sao thì cần phải tìm hiểu một cách đầy đủ mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên nĩ

Trong một số trường hợp khi thực hiện thủ tục phân tích, kiểm tốn viên đã khơng cĩ những hiểu biết này và vì thế khi phát hiện ra chênh lệch hay biến động bất thường thì lại tìm kiếm giả định để bổ sung cho những gì chưa xem xét đến

2.3.4 Đơn giản hĩa mơ hình dự đốn

Lỗi này thường gặp ở các kiểm tốn viên thiếu hiểu biết về mối quan hệ giữa các dữ liệu khi thiết lập mơ hình Do đĩ họ cĩ xu hướng chọn mơ hình rất đơn giản với rất ít biến số hay bỏ sĩt các biến quan trọng Ngồi ra, việc sửa chữa những chênh lệch thường tốn nhiều thời gian hơn là hồn thiện những dự đốn

2.3.5 Phức tạp hĩa mơ hình dự đốn

Trái ngược với lỗi trên, việc bổ sung quá nhiều dữ kiện khơng cần thiết vào mơ hình

dự đốn sẽ làm cho kết quả dự đốn trở nên thiếu chính xác Kiểm tốn viên cần phải loại trừ những yếu tố gây nhiễu và hạn chế bổ sung những thơng tin xét thấy khơng cần thiết

2.3.6 Khơng chủ động tìm kiếm lời giải thích cho các chênh lệch phát hiện được

Kiểm tốn viên thường tìm kiếm lời giải thích cho các chênh lệch phát hiện được từ nhân viên kế tốn thay vì từ các nguồn độc lập hơn Thêm vào đĩ khi nhận được giải trình từ những người cĩ liên quan, kiểm tốn viên thường khơng kiểm tra lại tính chính xác của những lời giải thích đĩ bằng các thủ tục kiểm tốn khác cho dù đĩ là biện pháp cần thiết

Ngày đăng: 09/08/2015, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 :  Bảng so sánh các loại thủ tục phân tích - HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐỂ VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM.PDF
Bảng 1.1 Bảng so sánh các loại thủ tục phân tích (Trang 13)
Bảng 1.2: Bảng so sánh tính hữu hiệu của các loại hình phân tích - HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐỂ VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM.PDF
Bảng 1.2 Bảng so sánh tính hữu hiệu của các loại hình phân tích (Trang 21)
Bảng  2.2: Khảo sỏt việc ỏp dụng thủ tục phõn tớch trong từng giai ủoạn kiểm toỏn vả  từng phần hành - HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐỂ VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM.PDF
ng 2.2: Khảo sỏt việc ỏp dụng thủ tục phõn tớch trong từng giai ủoạn kiểm toỏn vả từng phần hành (Trang 30)
Bảng 2.3: Khảo sát việc áp dụng các loại thủ tục phân tích - HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐỂ VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM.PDF
Bảng 2.3 Khảo sát việc áp dụng các loại thủ tục phân tích (Trang 31)
Bảng phân tích trên cho thấy: - HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐỂ VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM.PDF
Bảng ph ân tích trên cho thấy: (Trang 64)
Bảng cõn ủối kế toỏn   Đ ơn vị tớnh: ủồng - HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐỂ VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM.PDF
Bảng c õn ủối kế toỏn Đ ơn vị tớnh: ủồng (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w