1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

53 464 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 394,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ NỘI - 2010HÀ NỘI - 2010 LỜI CAM ĐOAN Họ và tên: Nguyễn Hải Quân Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B Khoa: Thương Mại và Kinh tế Quốc tế Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân Em xin cam đoan việc thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ

THƯƠNG VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : THS NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG

Mã sinh viên : CQ482345

Trang 2

HÀ NỘI - 2010

HÀ NỘI - 2010

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên: Nguyễn Hải Quân

Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B

Khoa: Thương Mại và Kinh tế Quốc tế

Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Em xin cam đoan việc thực hiện đề tài “Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam” là do bản thân em nghiên cứu và

hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Thúy Hồng Trongquá trình thực hiện em có tham khảo một số tài liệu luận văn tốt nghiệp vàsách báo liên quan, nhưng tuyệt đối không sao chép, copy từ bất cứ cuốn tàiliệu nào Nếu có sai phạm em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên Nguyễn Hải Quân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Thị Thúy Hồng, các thầy cô giáo trong khoa Thương mại và kinh tế quốc tế trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và tập thể cán bộ Phòng Thanh Toán Quốc Tế tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

em hoàn thành chuyên đề thực tập cuối khóa.

Sinh viên Nguyễn Hải Quân

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính tất yếu của đề tài

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, quan hệ thương mại giữaViệt Nam và các nước trên thế giới ngày càng được tăng cường, rộng mở.Năm 2006, Việt Nam chính thức tham gia Tổ chức Thương mại Thế giớiWTO trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất hành tinhnày Cùng với đó, thị trường tài chính Việt Nam mà thành viên quan trọngnhất là các Ngân hàng thương mại ngày càng đóng một vai trò không thểthiếu trong sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam Bên cạnh đó, hoạtđộng thanh toán quốc tế cũng góp phần không nhỏ, thực hiện chức năng thanhtoán làm cầu nối giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu Trên thực tế, phươngthức thanh toán tín dụng chứng từ đang được sử dụng phổ biến, rộng rãi trêntoàn thế giới nhờ vào những ưu điểm vượt trội so với các phương thức khác:đảm bảo được quyền lợi và hạn chế rủi ro cho các bên tham gia Tuy nhiên,cũng giống như bất kì một hoạt động giao dịch kinh tế khác, phương thứcthanh toán bằng thư tín dụng cũng tồn tại những rủi ro, gây thiệt hại về tài sản

và uy tín cho các bên tham gia Do đó, các Ngân hàng thương mại luôn tự xâydựng cho riêng mình một chiến lược nhằm hạn chế những rủi ro sẽ gặp phảitrong tương lai Trong khoảng thời gian thực tập ở Phòng Thanh Toán Quốc

Tế tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, đượctiếp xúc với một môi trường làm việc chuyên nghiệp; em cũng phần nào hiểu

rõ được cách thức hoạt động và các biện pháp phòng chống rủi ro trong hoạtđộng thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TechcomBank Dựa trên những kinhnghiệm thực tiễn tiếp thu được và qua nghiên cứu tài liệu khác, em chọn đề

tài: “Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức

Trang 5

tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam” làm chuyên đề thực tập cuối khóa.

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Nhằm mục đích tìm hiểu quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổphần Kỹ Thương Việt Nam, đề tài nghiên cứu của em giải quyết được nhữngnội dung: trước hết giới thiệu tổng quan về ngân hàng TechcomBank sau đótiến hành phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế, rủi ro phát sinhtrong thanh toán phương thức tín dụng chứng từ và dựa trên những phân tích

ở trên để đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toántheo tín dụng chứng từ

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Trong hoạt động thanh toán quốc tế hiện nay, phương thức thanh toán tíndụng chứng từ đang được sử dụng phổ biến rộng rãi nhưng vẫn còn tồn tại rấtnhiều rủi ro Do đó đề tài của em tập trung đi sâu tìm hiểu rủi ro trong thanhtoán theo phương thức tín dụng chứng từ Dựa trên qui trình các bước trongthanh toán tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng TechcomBank, em pháthiện những thiếu xót, tìm ra những nguyên nhân còn tồn tại và giải pháp hạnchế rủi ro

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên kiến thức đã được học trong trường đại học, thông qua nghiên cứutài liệu và thực tiễn thực tập tại Ngân hàng TechcomBank, tự bản thân em cónhững nhận xét, đánh giá riêng về hoạt động thanh toán theo phương thức tíndụng chứng từ Bên cạnh đó, dựa trên những số liệu đã thu thập được, em tiếnhành tổng hợp, phân tích, dự báo rủi ro trong hoạt động thanh toán theo chứng

từ của ngân hàng trong các năm để từ đó tìm ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro

5 Kết cấu đề tài

Trang 6

Ngoài phần mở đầu, kết luận; kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ

Thương Việt Nam

Chương II: Thực trạng và rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo

phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Kỹ Thương Việt Nam

Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro trong

hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sởNgân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam- tên giao dịch quốc

tế là: VIETNAM TECHNOLOGICAL AND COMMERCIAL JOINTSTOCK BANK- TechcomBank ra đời ngày 27 tháng 9 năm 1993 theo giấyphép số 0040/NH-GP cấp ngày 6 tháng 8 năm 1993 của Thống Đốc NgânHàng Nhà Nước Việt Nam, với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng Cổ đông hiện tạicủa Ngân hàng là: Hãng Hàng Không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines),Công ty Cổ phần Thực phẩm Masan, Ngân hàng HSBC… và một số cá nhân.Sau gần 17 năm hoạt động, từ một Ngân hàng nhỏ TechcomBank hiện nayphục vụ hơn 400.000 khách hàng dân cư, gần 20.000 doanh nghiệp vừa vànhỏ, các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân có quy mô lớn Hiện tại TCB đã

có vốn điều lệ lên đến 5.400 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 7.761 tỷ đồng vàtổng tài sản lên đến 93.140 tỷ đồng Năm 2009, ngân hàng đạt lợinhuận 2.250 tỷ đồng, Quỹ dự phòng đạt 593,732 tỷ đồng, trong đó 100% là

dự phòng rủi ro tín dụngvà tổng nguồn vốn huy động của TechcomBank đạt65.000 tỷ đồng TCB ngày càng trở nên quen thuộc với công chúng và cáckhách hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kĩ thuật, công nghệ,thương mại và dịch vụ Hiện nay, TCB đã và đang tạo dựng những mối quan

hệ với những đối tác vững chắc, những tổ chức tài chính– tín dụng lớn ở trong

và ngoài nước

Trang 8

Mạng lưới hoạt động của TCB gồm: Hội sở chính đặt tại 70-72 Phố BàTriệu, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội và có trên 200 điểm giao dịch tại

40 tỉnh thành của Việt Nam

Phương châm trong quá trình hoạt động của TCB được thể hiện rõ rệt và cụ

thể trong tuyên bố “Sứ mệnh- Tầm nhìn- 5 giá trị cốt lõi”, khẳng định chiến

lược phát triển lâu dài nhằm đưa TCB trở thành Ngân hàng Thương mại hàngđầu của Việt Nam

 Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất vớinhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sựnghiệp thành đạt

 Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việctriển khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song songvới việc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi rochặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế

5 Giá trị cốt lõi

1 Khách hàng là trên hết nhấn mạnh rằng chúng ta trân trọng từng

khách hàng và luôn nỗ lực mang đến những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

2 Liên tục cải tiến có nghĩa là chúng ta đã tốt nhưng luôn có thể tốt

hơn, vì vậy chúng ta sẽ không ngừng học hỏi và cải thiện.

Trang 9

3 Tinh thần phối hợp có nghĩa là chúng ta tin tưởng vào đồng nghiệp

của mình và hợp tác để cùng mang lại điều tốt nhất cho ngân hàng.

4 Phát triển nhân lực có nghĩa là chúng ta tạo điều kiện cán bộ nhânviên có thể phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân và khenthưởng xứng đáng cho những người đạt thành tích

5 Cam kết hành động có nghĩa là chúng ta luôn đảm bảo rằng côngviệc đã được cam kết sẽ phải được hoàn thành

Trang 10

1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

Ban quản lý TS

nợ – TS cóBan tổng giám đốc

Kiểm soát nội bộ

Văn phòng Nhân sự

Quan hệ đối ngoại và

Marketing

Quản lý tín dụng

Thông tin điện toán

Kế hoạch tổng hợp

và quản trị rủi ro

Trang 11

Một số ban quan trọng của ngân hàng TechcomBank:

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị TechcomBank, có toàn quyền

nhân danh TechcomBank để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ củaTechcomBank, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Hiện nay hội đồng quản trị của TCB gồm 9 người, chủ tịch Hội đồng quản trị

là ông Hồ Hùng Anh

Ban kiểm soát: là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của

TechcomBank, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, sự an toàn tronghoạt động NH, thực hiện kiểm toán nội bộ từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằmđánh giá chính xác hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính củaTechcomBank Hiện tại Ban kiểm soát của TCB gồm 4 người, trưởng bankiểm soát là bà Nguyễn Thu Hiền

Ban điều hành: bao gồm 17 giám đốc có nhiệm vụ quản lý, chịu trách

nhiệm từng bộ phận của TecomBank: Tổng Giám đốc, Giám đốc khối dịch vụkhách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, Giám đốc khối quản trị rủi ro, Giámđốc khối vận hành, Giám đốc khối chiến lược và phát triển ngân hàng….Người đứng đầu là Tổng Giám Đốc Nguyễn Đức Vinh

Bên cạnh đó còn có một số ủy ban khác: Ủy ban nhân sự và lương

thưởng (NORCO), Ủy ban kiểm toán và rủi ro (ARCO)…

1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

Ngân hàng TechcomBank chính thức đi vào hoạt động được 17 năm,nhưng đã đạt được những bước phát triển vượt bậc, ngày càng khẳng địnhđược vị thế là một trong những Ngân hàng hàng đầu, tiên phong trong hệthống Ngân hàng thương mại Việt Nam Để đạt được thành tựu như ngày hômnày là quá trình làm việc bền bỉ, sáng tạo không ngừng của toàn thể đội ngũnhân viên đầy nhiệt huyết và hăng say công việc

Trang 12

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TechcomBank

trong giai đoạn 2006-2009

Nguồn: Báo cáo tài chính của TechcomBank 2006-2009

Nhìn vào bảng số liệu 1.1 trong giai đoạn 2006-2009, tổng thu nhập của

NH tăng trưởng rõ rệt từ 1.398.000 triệu đồng lên 8.424.742 triệu đồng, sốtăng tuyệt đối đạt 7.026.472 triệu đồng, tăng khoảng 6 lần; lợi nhuận sau thuếcon số tăng trưởng càng ấn tượng hơn từ 256.906 triệu đồng lên1.700.169 triệu đồng, mức tăng tuyệt đối 1.443.263 triệu đồng, tăng gấp6,6 lần Chỉ trong một khoảng thời gian tương đối ngắn 5 năm, Ngân hàngTechcomBank đã có những bước phát triển vượt bậc Nguyên nhân là tronggiai đoạn này, TCB đã tiến hành mở rộng mạng lưới giao dịch ra toàn quốc,các chi nhánh, phòng giao dịch được đưa vào hoạt động tại: Thành phố HồChí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…, và NH trở thành thành viên của hai liênminh thẻ lớn nhất thế giới là Smartlink và Banknet Bên cạnh đó, TCB cũng

đã tăng số vốn điều lệ Ngân hàng nhằm mục đích nâng cấp cơ sở hạ tầng,nâng cấp hệ thống Corebanking và hàng loạt những chương trình kinh doanh,khuyến mãi được thực hiện Kết quả kinh doanh ấn tượng đạt được là mộtphần thưởng xứng đáng dành cho đội ngũ nhân viên của TCB

Theo bảng số liệu 1.1, trong năm 2007 lợi nhuận sau thuế đạt510.380 triệu đồng và năm 2008, 2009 lần lượt đạt 1.173.229; 1.700.169(triệu đồng) Mặc dù nền kinh tế thế giới đang ở trong giai đoạn khủng hoảng,hoạt động sản xuất ở Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề, tốc độ tăng trưởng bị

Trang 13

sụt giảm nhưng TCB vẫn có những bước phát triển vững chắc khẳng định sự

nỗ lực, khả năng đương đầu và vượt qua khó khăn của NH

Bên cạnh đó, TCB nhận được rất nhiều những giải thưởng của các tổ chứctrong nước và các tổ chức tài chính quốc tế danh tiếng như: The Bank ofNewYorks, Citibank, Wachovia, Financial Insights, Bộ Công Thương ViệtNam… qua đó khẳng định được vị thế của Ngân hàng không chỉ ở Việt Namnói riêng mà còn trên toàn thế giới:

Năm 2005: Tháng 9/2005: Thẻ F@stAccess của TechcomBank đượcbình chọn nhận giải thưởng Sao Vàng đất Việt do Hội các nhà doanh nghiệptrẻ Việt Nam và trung ương Đoàn thanh niên trao tặng

Năm 2006: Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank ofNewYorks, Citibank, Wachovia Ngày 27/02/2006, Techcombank được TheBank Of NewYorks trao chứng nhận chất lượng chuyển tiền bằng điện Swift.The Bank Of NewYorks cũng đã từng trao chứng nhận “Ngân hàng có hoạtđộng xuất sắc trong thanh toán quốc tế với tỷ lệ STP cao” cho Techcombanktrong các năm 2003 và 2004 (STP – Straight Through Proccessing) Ngày12/04/2006, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chính thứccông bố Techcombank là một trong 500 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam

do người tiêu dùng bình chọn Ngày 26/04/2006, Techcombank đã đượcCitibank trao giải thưởng “Ngân hàng có thành tích xuất sắc trong hoạt độngthanh toán quốc tế năm 2005” Đây là lần thứ hai Citibank trao giải thưởngnày cho Techcombank Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội

và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao Tháng5/2006, Wachovia trao danh hiệu “Ngân hàng có thành tích xuất sắc tronghoạt động thanh toán quốc tế năm 2005” cho Techcombank Tháng 8/2006:Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếp hạng tín

Trang 14

nhiệm của Techcombank, Ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tiên tại ViệtNam được xếp hạng bởi Moody’s.

Năm 2007: Là Ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất đượcFinancial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu tronggiải pháp phát triển thị trường Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - TopTrade Services 2007” - giải thưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu,hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thựchiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thương trao tặng Tháng 4/2007,Techcombank nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006” Tháng9/2007, Techcombank đã nhận giải thưởng “Thanh toán quốc tế xuất sắc năm2006” từ Citibank

Năm 2008: Tháng 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòngnhất năm 2008” do độc giả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn Tháng09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệp trẻtrao tặng Ngày 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uytín” và “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Ủy Ban Chứng Khoán traotặng

1.4 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

Hoạt động TTQT của Ngân hàng TechcomBank bắt đầu đi vào hoạt động từnăm 1993 Tuy nhiên chỉ trong một khoảng thời gian phát triển, TTQT đã đạtđược những thành công nhất định và khẳng định được vai trò ngày càng quantrọng trong toàn bộ hệ thống của TCB

Tại Ngân hàng TechcomBank sử dụng chủ yếu ba phương thức thanh toánlà: chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ Trong đó, phương thức tín dụngchứng từ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số TTQT do những ưu

Trang 15

điểm về bảo đảm được quyền lợi cho các bên tham gia cũng như sự phổ biếntrong hoạt động TTQT trên thế giới.

Sự phát triển của hoạt động TTQT của TCB được thể hiện rất rõ thông quabảng số liệu 1.2-Thu phí từ hoạt động TTQT của Ngân hàng TechcomBanktrong giai đoạn 2005-2010* Khoản thu nhập từ hoạt động TTQT qua các nămđều có sự tăng trưởng rõ rệt Năm 2005 con số chỉ đạt 15.254,739 triệu đồngthì đến năm 2009 con số lên tới 74.670,213 triệu đồng, tính theo số tuyệt đốimức tăng trong giai đoạn 2005-2009 đạt 59.415,474 triệu đồng, mức tăngtrưởng 500% Đây là mức tăng trưởng rất ấn tượng đối với một Ngân hàngthương mại Cũng theo bảng số liệu trên thì trong giai đoạn 2005-2009 mứctăng tuyệt đối theo các năm lần lượt 10.582,625; 16.931,911; 15.848,870;16,052.068 (triệu đồng); mức tăng trưởng trong các năm đạt 69,4%; 65,5%;37,1%; 27,4% là minh chứng rõ nét nhất chứng tỏ hoạt động TTQT ngày càngphát triển và đóng một vai trò lớn trong tổng doanh thu của TCB Trong giaiđoạn 2007-2008 nền kinh tế thế giới đang ở giai đoạn khủng hoảng, thị trườngtài chính Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ của cơn bão tài chính thế giới Trênthế giới, hàng loạt các định chế tài chính bị phá sản hay phải đối mặt với nguy

cơ phá sản; trong đó chịu thiệt hại nặng nề nhất là các Ngân hàng thương mại

Do không quản lý được các khoản nợ xấu, các tổ chức tài chính, Ngân hàng nổitiếng ở Mỹ bắt đầu sụp đổ: Lehman Brothers, Merrilyn Lynch,… đã gián tiếpảnh hưởng tới các doanh nghiệp lớn như AIG, General Motor…; các doanhnghiệp này phải đối mặt với nguy cơ bị phá sản và cần tới các gói viện trợ hàngtrăm tỉ USD của Chính phủ Mĩ Hệ quả kéo theo đó là toàn bộ hệ thống tàichính thế giới bị chao đảo, nền kinh tế thế giới lâm vào giai đoạn khủng hoảng,hoạt động sản xuất bị đình trệ, tốc độ tăng trưởng đạt con số âm và thất nghiệpgia tăng Không nằm ngoài xu thế chung của thế giới, hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nặng nề Các doanh

Trang 16

nghiệp Việt Nam lâm vào hoàn cảnh khó khăn, sản xuất hàng hóa giảm sút dẫntới sự suy giảm trong tổng doanh thu, trong khi đó thì chi phí sản xuất hàng hóalại tăng ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệpcòn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trong nước do lãisuất cao gây cản trở hoạt động mở rộng sản xuất; bên cạnh đó quan hệ kinh tếvới những bạn hàng quốc tế bị ảnh hưởng do hoạt động kinh doanh cũng gặpkhó khăn và sự thay đổi của chiến lược phát triển mới trong thời kì khủnghoảng của đối tác nước ngoài

Tuy nhiên, trong giai đoạn này hoạt động TTQT của TCB vẫn đạt đượcnhững bước phát triển nhất định, đây là một nỗ lực đáng ghi nhận của TCBtrong thời kì khó khăn của các Ngân hàng thương mại Năm 2010, nền kinh tếViệt Nam đang trên đà phục hồi tốc độ tăng trưởng, hoạt động xuất nhập khẩucủa các doanh nghiệp được đẩy mạnh thì cột mốc doanh thu Quí I năm 2010đạt 24.360,263 triệu đồng càng đáng tự hào hơn thể hiện rõ vai trò của hoạtđộng TTQT trong sự phát triển của hoạt động Kinh tế đối ngoại của Việt Nam

Bảng 1.2: Thu phí từ hoạt động TTQT của Ngân hàng TechcomBank

trong giai đoạn 2005-2010*

-Nguồn: Báo cáo tài chính của TCB 2005- 2010* (* Quý I - 2010)

Theo bảng 1.3-Tình hình thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàngTechcomBank trong giai đoạn 2007- 2010*; trong ba phương thức TTQT thì

Trang 17

phương thức L/C chiếm một tỷ trọng lớn hơn so với hai phương thức chuyểntiền và nhờ thu Tỷ trọng L/C có sự thay đổi trong giai đoạn 2007-2009 so vớihai phương thức còn lại Điều này cũng dễ hiểu do lợi ích có được từ việc sửdụng phương thức L/C đảm bảo được quyền lợi cho các bên tham gia: NNK,NXK, NH Đây là phương thức thanh toán phải tốn nhiều chi phí hơn nhưng

an toàn và phổ biến trên thế giới

Nhìn vào bảng số liệu, doanh thu thanh toán theo phương thức L/C có tốc

độ tăng trưởng đều qua các năm Năm 2007, tổng doanh thu thanh toán L/Cđạt 25.422,057 triệu đồng, chiếm 59,44% tổng doanh thu TTQT thì đến năm

2008 đã tăng lên 35.592,938 triệu đồng, chiếm 60,72% Sang năm 2009, tổngkim ngạch thanh toán L/C đạt 46.937,696 triệu đồng, chiếm 62,86% tổngdoanh số Quý I năm 2010, doanh thu theo phương thức L/C đạt 14.638,097triệu đồng chiếm 64,14% Trong giai đoạn 2007-2009, doanh thu theo L/Ctăng 21.515,639 triệu đồng, đạt mức tăng trưởng 81,41%; đây là mức tăngtrưởng cao trong giai đoạn ngắn là 3 năm Do đó, phương thức thanh toántheo L/C ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động TTQT củaTCB

Trang 18

Bảng 1.3: Tình hình thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng

TechcomBank trong giai đoạn 2007- 2010*

số (Triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Doanh số (Triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Doanh số (Triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Doanh số (Triệu đồng)

Tỷ trọng (%) Chuyển tiền

và Nhờ thu 17.347,218 40,56 23.025,207 39,28 27.732,517 37,14 8.184,006 35,86

Tín dụng

chứng từ 25.422,057 59,44 35.592,938 60,72 46.937,696 62,86 14.638,097 64,14

Nguồn: Báo cáo tài chính của TCB 2007- 2010* (* Quý I - 2010)

Bảng 1.4: Tỷ trọng L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu tại Ngân hàng

TechcomBank trong giai đoạn 2005- 2010*

Đơn vị: Triệu USD; %

Giá trị(triệu USD)

Tỷ trọng(%)

Nguồn: Báo cáo tài chính của TCB 2005- 2010* (* Quý I - 2010)

Thông qua bảng số liệu 1.4 thì có sự mất cân đối rõ rệt giữa hoạt động L/

C xuất khẩu và L/C nhập khẩu L/C nhập khẩu chiếm một tỷ trọng khá lớn sovới L/C xuất khẩu Năm 2005, L/C nhập khẩu chiếm tới 71,9% thì đến năm

Trang 19

2009 chiếm 65,9%; trong khi đó L/C xuất khẩu cũng có sự cải thiện đáng kể

về tỷ trọng so với L/C nhập khẩu khi đạt mức tăng trưởng trong 4 năm là6% Trong Quí I năm 2010 thì L/C nhập khẩu đạt 260,490 triệu USD chiếm61,6%; L/C xuất khẩu đạt 128,722 triệu USD, chiếm 38,4% Tuy nhiên, tổng

số tiền L/C nhập khẩu vẫn lớn hơn nhiều so với L/C xuất khẩu trong cả giaiđoạn 2005-2009 Trong năm 2005 thì mức chênh lệch là 99,579 triệu USD thìđến năm 2009 mức chênh lệch lên tới 448,705 triệu USD, gấp khoảng 4,5 lần.Đây là một minh chứng rõ rệt cho thực trạng của hoạt động xuất nhập khẩucủa Việt Nam Các L/C nhập khẩu chủ yếu là các mặt hàng công nghệ cao,máy móc, thiết bị, ô tô… những mặt hàng mà ở Việt Nam không đủ điều kiện

để sản xuất bên cạnh đó thì các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mặt hàng dệtmay, giầy dép và nông sản do đó dẫn tới sự mất cân đối lớn trong hoạt độngthanh toán theo L/C Tuy nhiên, nếu nhìn vào bảng số liệu theo những chỉ sốtuyệt đối thì tổng giá trị L/C xuất khẩu luôn có những bước tăng trưởng rõ rệt,vững chắc, tăng 266,604 triệu USD trong 2005-2009, khẳng định được rằnghoạt động xuất khẩu ở Việt Nam đang được quan tâm, các doanh nghiệp đangngày càng chú trọng hơn tới xuất khẩu các mặt hàng sang thị trường quốc tếchứ không chỉ tập trung vào thị trường trong nước và khẳng định TCB là một

NH uy tín, tin cậy trong hoạt động thanh toán L/C của doanh nghiệp xuấtnhập khẩu

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Qui trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

2.1.1 Qui trình thanh toán L/C nhập khẩu

Qui trình thanh toán L/C nhập khẩu tại TCB gồm những bước sau:

Bước 1: Nhận hồ sơ L/C nhập khẩu

Hồ sơ đề nghị mở L/C nhập khẩu gửi TechcomBank gồm:

 Yêu cầu phát hành (theo mẫu của TechcomBank)

 Hợp đồng nhập khẩu hoặc các giấy tờ tương đương hợp đồng (Invoice,Purchase Order, Proforma Invoice….)

 Hợp đồng đầu ra/ Phương án kinh doanh và các tài liệu liên quan đến

kế hoạch tiêu thụ hàng hóa theo L/C (nếu có)

 Giấy phép xuất nhập khẩu (đối với khách hàng xuất nhập khẩu trựctiếp), hạn ngạch được cấp đối với lô hàng nếu là hàng hóa quản lý bằnghạn ngạch

 Hợp đồng mua bán ngoại tệ để ký quỹ/ thanh toán L/C (nếu có)

Bước 2: Đánh giá hồ sơ L/C

Nhân viên Phòng Tín Dụng và TTQT của TCB sẽ tiến hành kiểm duyệt bộ

hồ sơ mà NNK gửi tới, từ đó đưa ra những đánh giá về cách thức tiến hànhthanh toán cho L/C nhập khẩu:

Trang 21

 Trong trường hợp số tiền kí quĩ 100% hoặc đủ các điều kiện về tíndụng, TCB sẽ tiến hành mở L/C cho khách hàng

 Trong trường hợp số tiền ký quỹ dưới 100%, khách hàng phải lênPhòng Tín Dụng trực tiếp làm việc với các Chuyên viên khách hàng vànhân viên TTQT để nhận được những hướng dẫn, tư vấn, bổ sung trong

bộ hồ sơ để tiến hành xét duyệt

Bước 3: Phát hành L/C nhập khẩu

Sau khi được Chuyên viên khách hàng và nhân viên Phòng TTQT tiếnhành thẩm định, đáp ứng đầy đủ các điều kiện và đồng ý mở L/C nhập khẩutại TCB, NH tiến hành lưu lại bản gốc tờ trình, hợp đồng của khách hàng vàdựa vào bộ chứng từ đó để thực hiện nghĩa vụ đối với NNK

Bước 4: Kiểm tra, xử lý thanh toán L/C nhập khẩu

Sau khi nhận được bộ chứng từ của NXK, TCB có thời hạn là 5 ngày đểkiểm tra và quyết định là chấp nhận hay loại bỏ bộ chứng từ đó Khi tiến hànhthanh toán L/C nhập khẩu :

o Vốn tự có:

 Bộ chứng từ hợp lệ: NH tiến hành thanh toán cho NXK số tiền đãghi trong hợp đồng Bên cạnh đó, bộ phận Back Office - Phòng kếtoán tài chính thuộc Hội sở, tất toán bút toán MM/LD để hạch toán

và tính test sang Trung tâm xử lý nghiệp vụ để trả tiền vay cho Ngânhàng tài trợ L/C nhập khẩu

 Bộ chứng từ không hợp lệ: TCB sẽ thông báo cho NXK vấn đềkhông đúng trong bộ chứng từ và cho NNK biết về những phát sinhnày TCB sẽ chờ cho tới khi có sự xác thực trong bộ chứng từ rồimới thực hiện nghĩa vụ thanh toán

Trang 22

o Vốn vay TCB:

 Bộ chứng từ phù hợp: Trung tâm xử lý thông tin nghiệp vụ tiến hànhgửi điện Swift yêu cầu thanh toán đến Ngân hàng tài trợ L/C nhậpkhẩu trước 2 ngày giá trị yêu cầu giải ngân với những chi tiết (số L/

C, số Ref của Ngân hàng chiết khấu, số tiền cần thanh toán….)

 Bộ chứng từ không phù hợp: Trung tâm xử lý thông tin nghiệp vụchỉ thực hiện các bước giải ngân khi nhận được công văn chấp nhận

sự khác biệt và đề nghị thanh toán của khách hàng

 Trường hợp yêu cầu ngừng thanh toán giao dịch do quyết định của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Giao dịch thanh toán sẽ phải hủy

2.1.2 Qui trình thanh toán L/C xuất khẩu

Qui trình thanh toán L/C xuất khẩu tại TCB gồm những bước:

Bước 1: Nhận hồ sơ L/C xuất khẩu

Sau khi tiến hành giao dịch đàm phán với đối tác nước ngoài, NXK sẽ gửimột bộ chứng từ gồm tờ trình, hợp đồng kinh doanh và các giấy tờ cần thiếtcho phòng Tín dụng và phòng TTQT của TCB Nhân viên TTQT sẽ tiến hànhxác thực lại bộ hồ sơ nhằm đảm bảo sự hợp lệ, đầy đủ cho hoạt động mở L/Cxuất khẩu

Bước 2: Thông báo L/C xuất khẩu

Sau khi tiếp nhận bộ hồ sơ, nhân viên TTQT sẽ tiến hành kiểm tra: bắt lỗiL/C, ngày tháng năm, tên các bên tham gia trong hợp đồng,….Nếu nảy sinhvấn đề nào về bộ chứng từ, TCB sẽ thông báo và yêu cầu NXK phải sửa đổi,nộp lại bản chính xác cho NH

Sau khi nhận được bộ chứng từ hoàn chỉnh, TCB sẽ thông báo lại cho NXK

về cam kết của NH và mức phí sẽ thu trong quá trình giao dịch

Trang 23

Bước 3: Gửi bộ chứng từ, yêu cầu Ngân hàng đại diện NNK thanh toán

Nhân viên TTQT sẽ tiến hành xác thực lại bộ chứng từ trước khi gửi chođối tác là Ngân hàng nước ngoài đại diện cho NNK, yêu cầu thanh toán sốtiền đã ghi trong L/C Tính bắt buộc của bộ hồ sơ là đảm bảo sự chính xác vềhình thức, nội dung, đầy đủ phù hợp với những qui định trong “Điều kiệnthương mại quốc tế” Incoterms 2000, “Quy tắc và thực hành thống nhất về tíndụng chứng từ” (UCP 600)

Bước 4: Thanh toán cho NXK

Trong trường hợp Ngân hàng nước ngoài chấp nhận thanh toán khoản tiềnghi trong L/C, TCB sẽ thu khoản phí hoa hồng sau đó sẽ chuyển tiền vào tàikhoản của NXK tại NH

Trong trường hợp Ngân hàng nước ngoài từ chối thanh toán, TCB và NNK

sẽ đàm phán với đối tác nước ngoài, giải quyết những vướng mắc dựa trên bộchứng từ, Incoterms 2000, UCP 600

2.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng

từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

Hoạt động TTQT của TCB ngày càng phát triển và đóng một vai trò quantrọng trong tổng thu nhập hàng năm của TCB Tuy nhiên, cũng giống như bất

kì một hoạt động giao dịch kinh tế khác, TCB luôn phải đối mặt với những rủi

ro phát sinh do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, gây ra thiệt hại ảnh hưởngtới uy tín, vị thế và tài sản của NH

Trang 24

Bảng 2.1: Tổng giá trị thiệt hại phát sinh từ rủi ro L/C tại Ngân hàng

TechcomBank trong giai đoạn 2005- 2010*

Đơn vị: Triệu đồng; %

Năm

Thu phí từ hoạtđộng TTQT(triệu đồng)

Tổng giá trị thiệt hạiphát sinh từ rủi ro L/

C (triệu đồng)

Tỷ lệ thiệt hại sovới thu phí(%)

C là 121,801 triệu đồng, tỷ lệ thiệt hại là 0,5% Điều này chứng tỏ rằng hoạtđộng TTQT theo L/C của TCB đã có sự cải tiến trong cách thức hoạt độngcũng như các biện pháp hạn chế rủi ro đang được áp dụng ngày càng hiệuquả Tuy vậy, không thể phủ nhận rằng rủi ro vẫn luôn tồn tại trong phươngthức L/C mà nguyên nhân xuất phát từ chủ quan hay đa dạng hơn là từ cácyếu tố bên ngoài bao gồm: Rủi ro trong tác nghiệp, Rủi ro đạo đức, Rủi ro vềhàng hóa trong quá trình vận chuyển và Rủi ro về chính trị

2.2.1 Rủi ro trong hoạt động tác nghiệp

Trang 25

Trong hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ thì rủi ro tácnghiệp là loại rủi ro phổ biến thường xảy ra Nguyên nhân của loại rủi ro này

là do sự hiểu biết không đầy đủ từ phía NXK, NNK khi tiến hành mở hoặcthanh toán L/C tại Ngân hàng đại diện Bên cạnh đó là những lỗi xuất phát từchính phía NH mà cụ thể là trình độ nghiệp vụ của nhân viên Nếu NH khôngkiểm tra bộ chứng từ một cách cẩn thận, dẫn đến mất mát hoặc những sai sótkhi chuyển chứng từ L/C ra nước ngoài đòi thanh toán thì NNK sẽ trì hoãnhoặc không thanh toán, dẫn đễn những thiệt hại cho cả NXK và NH

Hiện nay tại Hội Sở Ngân hàng TechcomBank quy trình thẩm định và mởL/C do một tổ hợp gồm 2 phòng: Phòng Thanh Toán Quốc Tế và phòng TínDụng đảm nhiệm Giữa các nhân viên TTQT và Tín Dụng luôn có một sự hỗtrợ nhịp nhàng dựa trên những nguyên tắc căn bản được qui định trong hoạtđộng TTQT của TCB, nhằm mục đích hoàn thiện bộ chứng từ hay giải đápnhững thắc mắc, những vấn đề phát sinh đối với khách hàng là NNK, NXK.Tuy nhiên, trong hoạt động tác nghiệp các nhân viên của phòng TTQT củaTCB không tránh khỏi những thiếu sót Lấy ví dụ: Một lần nhân viên TTQTcủa TCB đánh nhầm số tiền phải trả cho NXK là 160.749 USD thành số tiền190.749 USD Khi đó số tiền đã được thanh toán xong cho Ngân hàng đạidiện cho NXK; TCB đã phải liên hệ, đòi lại số tiền dư là 30.000 USD Điềunày làm mất rất nhiều thời gian và ảnh hưởng tới uy tín của Ngân hàngTechcomBank Hay xảy ra trường hợp, Nhân viên Phòng Quản lý chứng từlàm thất lạc một số chứng từ, TCB không thể kiểm duyệt được bộ hồ sơ dophía NXK xuất trình nhưng vẫn phải thanh toán cho NXK do lỗi xuất phát từchính phía NH Do đó, Rủi ro trong hoạt động tác nghiệp gây thiệt hại về tàisản, uy tín của NH và trực tiếp ảnh hưởng tới sự phát triển của TCB

2.2.2 Rủi ro về đạo đức

Trang 26

Rủi ro đạo đức xuất phát từ phía NNK hoặc NXK tận dụng những kẽ hởtrong các điều khoản L/C, lợi dụng sự tin tưởng của NH, lừa đảo để chiếmđoạt hàng hóa, từ chối thanh toán các khoản tiền vay vốn NH, chiếm đoạtkhống số tiền của NH, gây thiệt hại về vật chất tài sản cho TCB Đây là loạirủi ro phổ biến, rất đa dạng về cách thức thực hiện diễn ra trên phạm vi toànthế giới Rủi ro đạo đức được chia làm 2 loại:

o Rủi ro đạo đức từ phía NNK

Rủi ro xảy ra do XNK đã vi phạm các cam kết với TCB, không thựchiện đúng nghĩa vụ của mình theo qui định trong L/C Ví dụ: Do tintưởng một đối tác là công ty nhập khẩu ô tô, Ngân hàng TechcomBank

mở một L/C nhập khẩu có nội dung cho phép giao hàng từng phần, L/Ckhông quy định về đơn giá mà chỉ quy định về giá trị Khi hàng về cảngHải Phòng, công ty đã yêu cần phía TCB ký hậu bảo lãnh nhận toàn bộmặt hàng ô tô có tổng trị giá 180.000USD Ngay khi đó, phía NXK đãtrình đầy đủ bộ chứng từ hoàn hảo, yêu cần TCB thanh toán khoản tiềntrị giá 240.000USD Do qui định của việc mở L/C, TCB đã tiến hànhthanh toán 240.000USD Khoản tiền chênh lệch là 60.000USD sau đócông ty nhập khẩu ô tô từ chối thanh toán Do không ghi rõ giá trị mà chỉghi số lượng hàng hóa đã tạo kẽ hở cho NXK và NNK cấu kết, chiếmđoạt một khoản tiền không nhỏ từ phía NH

Ngân hàng TechcomBank phải đối mặt với tình huống khi NNK mở L/

C, hàng hóa được nhập về và tiền hàng được NH thanh toán cho NXKnhưng sau đó công ty hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ không

có đủ khả năng trả nợ Do đó, NH sẽ là người chịu thiệt hại về tài sản mànguyên nhân là do các yếu tố khách quan thuộc về vấn đề quản lý vàkinh doanh của công ty, không phải là hành động cố ý lừa gạt đối với

Ngày đăng: 09/08/2015, 12:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Thu phí từ hoạt động TTQT của Ngân hàng TechcomBank - Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Bảng 1.2 Thu phí từ hoạt động TTQT của Ngân hàng TechcomBank (Trang 16)
Bảng 1.4: Tỷ trọng L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu tại Ngân hàng - Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Bảng 1.4 Tỷ trọng L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu tại Ngân hàng (Trang 18)
Bảng 2.1: Tổng giá trị thiệt hại phát sinh từ rủi ro L/C tại Ngân hàng - Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Bảng 2.1 Tổng giá trị thiệt hại phát sinh từ rủi ro L/C tại Ngân hàng (Trang 24)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu kế hoạch của Ngân hàng TechcomBank trong - Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kế hoạch của Ngân hàng TechcomBank trong (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w