1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giới thiệu một số giống cây trồng mới ở Việt Nam (1990-2000)

128 873 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở các tỉn h phía Bắc gióng CH 133 gieo cấy th ích hợp vào tr à Xuán chính vụ và Mùa trung, Là giống chịu th âm canh trung bình... nàng thích ứng rộng, chông chiu sâu bệnh kliá.Hướng sử

Trang 1

4* ^ i i ị i

VS.TSKH TRAN ĐlNH l o n gPGS.TS HOÀNG TUYẾT MINH

Trang 2

vs TSKH TRẨN ĐlNH LONG PGS TS HOÀNG TUYỂT MINH

Trang 3

LỜ I N Ó I Đ Ầ a

r rong n hữ ng năm gần đây, N ông nghiệp Việt N am đã có nhữ ng bước n h ả y vọt, tăn g trung

bình 1,2 triêu tấ n !n ă m đưa bình quân lương

thực đ ầu người từ 370 kg năm 1995 lên 435 hg năm

2000 N ăm 1999 nước ta đã xuất khẩu trên 4,5 triệu tấn gạo Các m ặt hàn g khác n h ư cà phê, điều, cao su, chè,

lạc và đặc biệt là hồ tiêu ngày m ột gia tăng giá trị xuất

khẩu.

Tuy nhiên, đ ể hưởng tói m ột nền nông nghiệp

hàn g hóa điều cơ bản p h ải nân g cao chất lượng nông

sản thông qua việc áp d ụ n g các tiến bộ khoa học bằng

biện ph áp sử dụ n g giống mới, quy trìn h kỹ thuật canh

tác tiên tiến và đẩy m ạ nh công nghệ bảo quản và chế

biến sau thu hoạch.

Việc tăng tổng sản lượng cây trồng p h ụ thuộc náo

hàng loạt các yếu tố về quản lý, về chế độ chính sách,

về đầu tư trong đó cẩn đặc biệt chú ý đếri vai trò của

khoa học và công nghệ, ơ m ột sổ nước trong kh u vực và

trên th ế giới tỷ lệ đóng góp của khoa học công nghệ làm

tăng tổng sản lượng chiếm từ 35 đ ến 60% Trong kh i ở

Việt Nam, tỷ ỉệ này đạ t khoảng trên dưới 30%, trong đó

yếu tố giống biến động từ 20 đến 30% Trong những

trường hợp cá biệt yếu tố giống có th ể chiếm tỷ lệ tới

80% trong các giải pháp về khoa học và câng nghệ.

Trang 4

Trong cuốn sách này, tác giả xin giới thiệu m ột sô' giống mới thuộc các nhóm cây trồng khác nhau hiện đang được trồng p h ổ biến hoặc các giống rất cá triền vọng ở m ột số vùn g sin h thái khác nhau Hy vọng sẽ đáp ứng m ột p h ầ n nào thông tin về giống cây trồng cho

m ột số đ ịa phương trong cả nước.

Vi khuôn k h ổ cuốn sách có hạn, ch ún g tôi không

th ề liệt kê toàn bộ danh sách các giống cây trồng mới trong giai đoạn 1990 - 2000 tại Việt N am N h ữ n g yêu cầu cụ th ể xin liê n hệ với V iện Khoa học K ỹ th u ật Nông nghiệp V iệt N a m theo địa chỉ:

X ã V ĩnh Q uỳnh - H uyện T hanh Trì - H à Nội Fax: 861 3937, E - mail: vasi@hn.vnn.vri.

N h â n đây cho p h ép tác giả được tỏ lòng cám ơn đến N h à xu ất bản N ông nghiệp và Công ty p h á t hành sách Đà N ấ n g đ ã tạo điều kiện d ề cuốn sách đến vói bạn đọc trong cả nước.

TÁC GIẲ

Trang 5

P h ầ n I

MỘT SỐ GIỐNG LỚA ở VIỆT NAM

Trang 6

ơ Việt Nam từ những năm 60 đã b ắ t đầu n h ậ p lĩội

và tuyển chọn nhiều giông lúa mới phù hợp với điều kiện của ta Việc chuyển từ vụ lúa Chiêm sang vụ lúa Xuân ở m iền Bắc, trồn g 2 vụ lúa ở m iền Nam là bước ngoặt trong nghề trồ ng lúa

Cho đến nay, chúng ta đã sử dụng h à n g trăm giống lúa thuộc các nhóm khác nhau:

• Nhóm n ăn g su ất cao: Đ ạt từ 8 - 12 tấn/ha/vụ, bao gồm cả lúa lai (sử dụng ưu th ế lai) nhóm này th ích hợp cho vùng th âm canh

• Nhóm chín sớm: Thời gian sinh trưởng dưới 90

ngày, phục vụ cho mở rộng điện tích vụ Đông dặc b iệ t ở

Chúng tôi xin giới thiệu m ột sô' giống điển hình đang tồn tạ í trong sả n xuât cũng như một số giông mới

Trang 7

có triể n vọng ở các vùng sinh th á i k h ác nhau trong cả

nước Một số giông Lúa có tiềm n ă n g n ă n g su ất cao ở

miền Bắc DT 10, Xi 23, DT 271 đây là các giông trồng trong vụ Xuân sớm, Mùa chính vu Thời gian sinh trưởng tru n g bình từ 180 - 185 ngày N ăng su ất đ ạt từ 8

- 10 tấn/ha/vụ Trong điều kiện th âm canh có th ể đ ạ t từ

1 0 - 1 2 tấn/ha/vụ

Một sô" giông cực sớm như: CN 2, DH 85, v x 83,

DT 122 Thời gian sinh trưởng vụ Mùa từ 90 - 95 ngày

N ăng suất từ 4 - 6 tấn /h a

Một sổ" giông có c h át lượng gạo ngon đ ạ t tiêu chuẩn xuất k h ẩu như: DT 122, Khao 39

Lúa thơm chọn lọc: LT2, LT3 Bắc thơm 7

Giống có h àm lượng protein cao P4

Một sô' giông lúa đặc sản và nếp mới: Nếp lai D21, Nếp 97

Đốì với các tĩn h Duyên h ả i Nam Trung bộ, k ế t quả thử nghiệm các giông lúa của Trung tâ m N ghiên cứu Nông nghiệp Duyên h ả i Nam Trung bộ cho th ấy có 16 giông cho n ă n g su ất cao hơn giông đôi chứng OM 576 (xem bảng 1)

Trang 8

Bâng 1: M ột sô' g iô n g lú a có n ă n g su ấ t cao ở cá c tỉn h D u y ên h ả i

N â n g

suất thực thu

R ẩ y

n â u (m ứ c

h ạ i)

D ạo

ô n (c ấp

Trang 9

Đối với vùng đồng b ằn g sông Cửu Long, k ế t quả nghiên cứu của Viện lúa Ô Môn cho thấy: có 6 giống lúa vừa có n ăn g suất cao lại có thời gian sin h trưởng cực ngắn (từ 82 đến 90 ngày) (bảng 2).

B ảng 2: M ộ t sô' g iô n g l ú a n ă n g s u â 't c a o có

t h ờ i g ia n s in h tr ư ở n g c ự c n g ắ n

T ên giốn g N ipiổn gôc

Thời gian sín h trưởng (ng&y)

N ãng

su ấ t (tấn/ha) OMCS 95-3 OM 1303(OM C S5/IR 64) 82 - 90 5 - 6 OMCS 95-5 OM 1305(OM C S6/IR 68) 82 - 90 5 - 6 OMCS 96 O M 1325(O M 269/IR 266) 83 - 90 5 - 6 OMCS 97-25 OM 1 3 14(O M 80/O M 576) 85 - 90 5 - 6 OMCS 97-1 O M 1723(K SB54/IR 50401) 85 - 90 5 - 7

OM 1490 OM6O6/I R 1 0 1 9 8 87 - 90 5 - 8

Các giông lúa có n ăn g su ất cao với thời gian sinh trưởng trun g bình biến động từ 125 đến 135 ngày dược liệt kê tro ng bản g 3

Có m ột số giống có c h ấ t lượng gạo cao như IR 64,

m ột BÔ' giông lúa thơm KDM 105 (Thái Lan), Jasm in 85 (n hập từ Mỹ), IR 841 (từ IRR), nhưng những giống này

có n ăn g su ất th ấ p k h ả n ă n g chống chịu sâu b ện h kém

G ần đây Viện lúa đồng bằn g sông Cửu Long dã giới thiệu m ột số giông vừa có n ă n g su ất k h á vừa có châ't lượng cao (Bảng 4)

Trang 10

Bảng 3: M ột sô' g iổ n g lú a n ă n g su ấ t cao có th ờ i gian sin h trư ởn g tru n g bình

T ê n

g iố n g N g u ồ n g ố c

TGST (n g à y )

N â n g s u ấ t (tấ n /h a )

C h ố n g r ẩ y

n á u (t h a n g

OM916 BG 3S0-2/A69-1 125 - 130 5 - 8 3 + +

Trang 11

Bảng 4: M ột sô' g iố n g lú a n ă n g su ấ t kh á c h ấ t lư ợ n g cao

Đ ộ h ó a

h ổ (t h a n g

đ iể m )

P r o t e in (%)

Trang 12

Dưới đây xin giới thiệu một sô' giống điển hình

đang được gieo trồ n g phố' biến ở các vùng sin h th á i khấc

nhau trong cả nước:

GIỐNG lú AIR 17494

Nguồn gốc: IR 17494 (còn gọi là 13/2 hoặc năm số)

do Viện Bảo vệ Thực v ậ t giới thiệu Được công nhận

giông năm 1989 Giông này thích nghi tố t ỏ các tỉnh

Duyên h ả i Nam Trung Bộ Ớ B ình Đ ịnh, trê n diện tích nhỏ đã đ ạ t 11 tân/ha/vụ

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Chiều cao cây tru n g bình

95 - 105 cm, thời gian sinh trưởng vụ Đông Xuân 190 -

210 ngày, vụ Mùa 130 - 135 ngày Là giống có tiềm

năn g năn g suất cao, k h án g rầy nâu, k h án g bạc lá vồ đạo ôn trung bình N hiễm khô vằn Chịu p h ân và chông

để k há, chịu r é t yếu

Hướng sử dụng: Thích hơp với loại đ ấ t th ịt - th ịt

nặng, ch ân vàn, vàn trũ n g hơi chua, hơi m ặn Ớ các tỉn h phía Bắc giống IR 17494 có th ể gieo cấy vào trà Xuân sớm và Mùa chính vụ Là giông chịu th â m canh cao

GIỐNG LÚA DT 10

Nguồn gốc: Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo

Giông DT 10 được công n h ậ n là giống mới năm 1990

N h ữ n gxỉặ c tín h chủ yếu: Chiều cao cây trung bình

85 - 100 cm, thời gian sinh trưởng vụ Đông Xuán 185 -

195 ngày Giông có tiềm năng n ăn g su ất cao

Trang 13

T rên nền th âm canh có th ể đ ạ t từ 8 đến

10 tân/ha/vụ Nhiễm rầy nâu và sâu đục th â n ĩihẹ,

k h án g bạc lá, ít bị đạo ôn, khô vằn Chịu r é t tó t, cứng cây, chống đổ tô't

Hướng sử dụng: Thích hợp chân đâ't vàn, v àn th ấ p

thuộc vùng th âm canh ở đồng bằng Trung du Bắc bộ

Ị Giông DT 10 th ích hợp với tr à Xuân sớm Chịu thâm

canh cao

GIỐNG LÚA CH 133

N guồn gốc: Tác giả v s Vũ Tuyên H oàng, KS

Trương Văn Kính và các cộng tác viên - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm Giống CH 133 được tạo ra bằn g cách chọn dòng liên tục từ tổ hợp lai giữa giống

Lốc Nghệ An X Xuân Sô' 2.

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Chiều cao cây tru n g bình

110 - 115 cm Thời gian sinh trưởng vụ Đông Xuân 180 -

185 ngày, vụ Mùa 115 - 125 ngày N ăng suất tru n g bình

40 - 45 tạ/ha, th âm canh tố t có th ể đ ạ t 60 - 65 tạ/ha,

K háng bạc lá và đạo ÔĨ1 N hiễm khô vằn và nhiễm rầy nhẹ K hả n ă n g chịu h ạ n và chịu r é t khá

H ướng sử dụng: Thích hợp trê n loại đ ấ t th ịt trung

bình, th ịt nhẹ, chân vàn, cao ở các vùng không chủ động

tưới tiêu: vùng trung du, m iền núi hoặc vùng đ ấ t cao ở đồng bằng, có th ể trồ n g ỏ m iền Trung và Tây Nguyên

Ở các tỉn h phía Bắc gióng CH 133 gieo cấy th ích hợp

vào tr à Xuán chính vụ và Mùa trung, Là giống chịu

th âm canh trung bình

Trang 14

Nguồn gốc: Do Viện Bảo vệ Thực vật n h ập nội từ

Đ ài Loan là con lai của tố' hợp lai C671177/Milyang 23

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Chiều cao cây trung bình

90 - 100 cm Thời gian sin h trưởng vụ Đông Xuân 170 -

180 ngày, vụ Mùa 125 - 130 ngày N àng suất tru n g bình

55 tạ/ha, th â m canh tố t có thế’ đ ạ t 70 tạ/ha K háng đạo

ôn và bạc lá, nhiễm khô vằn và rầy nâu nhẹ Chịu ré t

k há, sin h trưởng tố t hơn CR 203 trong điều k iện đ ấ t vàn trũ n g hơi chua

Hướng sử dụng: Thích hợp trê n loại đ ấ t c á t pha,

th ịt n hẹ, chân vàn, v àn trũn g ở đồng bàn g tru ng du Bắc

bộ, khu 4 cũ Giông c 70 gieo cây vào trà Xuân và Mùa chính vụ Là giông chịu th â m canh cao,

GIỐNG LÚA c 71

N guồn gốc: Do Viện Bảo vệ Thực v ật n h ập nội từ

Đài Loan là con lai của tổ hợp lai tổ hợp lai C671177- 2/RP825-71-4-11

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Chiều cao cây trung bình

90 - 100 cm Thời gian sin h trưởng vụ Đông Xuân 170 -

180 ngày, vụ Mùa 130 - 135 ngày N àng suấì; tru n g bình

55 tạ/h a, th â m can h tố t có th ể đ ạ t tới 70 tạ/ha K háng đạo ôn và khò vằn, nhiễm bạc lá và rầ y nâu nhẹ, chịu

rẻ t k h á Chịu được đ ấ t v àn trũ n g hơi chua

H ướng sử dụng: Thích hợp trê n loại đ ấ t cát pha,

th ịt nhẹ, chân vàn, v àn trũng, chua m ặn ở đồng bằng

tru n g du Bắc bộ Giông c 71 gieo cấy vào trà Xuân

chính vụ Là giông chịu th âm canh khá,

GIÔNG LÚA c 70

Trang 15

GIỐNG LÚA N 28

N guồn gốc: Do GS VS.Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự

- Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo Giống N 28 được chọn lọc từ tố’ hợp lai IET 1785/Chamingsenyn

N h ữ n g đặc tín h chủ yểu: Giông N 28 th ấp cây,

chiều cao cây trung bình 90 - 95 cm D áng cây gọn, góc

lá hẹp, k h ả n ăn g đẻ n h á n h trung bình Thời gian sinh trưởng vụ Xuân muộn 125 - 135 ngày, vụ Mùa 115 - 125 ngày Cứng cây, chống đổ khá Giai đoạn m ạ chịu ré t

k h á, có th ể cấy được tr ê n đâ't chua, hơi trũng Chưa

th ấ y xuất h iện bệnh đạo ôn N hiễm bệnh rầ y nâu và

khô v ần ở mức từ cấp 1 - 3

H ướng sử dụng: Thích hợp trê n loại đ ấ t th ịt nhẹ,

th ịt trung bình, chân vàn, v àn thâ'p ở đồng bằn g trung

du Bắc bộ và khu 4 cũ Giông N 28 gieo cây thích hợp vào tr à Xuân muộn và Mùa sớm Là giống chịu thâm canh tru n g bình đến tru ng bình k há N ăng suâ't đ ạ t từ

60 - 65 tạ/ha/vụ

GIỐNG LÚA AYT 77

N guồn gấc: Giông lúa AYT 77 do Viện Khoa học

Kỹ th u ậ t Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo từ tổ hợp lai IR689495/C70 Được phép khu vực hóa năm 2000

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu:' Giông lúa AYT 77 là

giông có thời gian sinh trưởng ngắn, vụ Mùa từ 95 - 100 ngày, vụ Xuán từ 110 - 115 ngày Cây cao trung bình từ

85 - 90 cm N ăng suất bình quân 5Ỗ - 60 tạ/ha Khả

Trang 16

nàng thích ứng rộng, chông chiu sâu bệnh kliá.

Hướng sử dụng: Giống AYT 77 có th ể trồng đưựi

trong 2 vụ, Xuân muộn, Mùa chính vụ

GIỐNG LÚA Q 5

N guồn gổc: Giông lúa Q 5 là giông thuần Trung

Quốc

N K ững đặc tính chủ yểu: Giống lúa Q 5 là giông

có tiềm n ă n g n ăn g suất cao, thích ứng rộng, cây được cầ

2 vụ Giông có thời gian sin h trưởng vụ Mùa từ 105 -

110 ngày, vụ Xuân từ 120 - 125 ngày Cây cao tru n g bình từ 95 - 100 cm, cứng cây, dạn g cây gọn, lá xanh đậm , d ạn g h ạ t bầu N ăng su ất bình quân 60 - 70 tạ/ha

K háng bạc lá, nhiễm khô vằn, đạo ôn nhẹ

H ướng sử dụng: Giông này có th ể gieo cấy vào vụ

Xuân muộn, Xuân chính vụ và Mùa sớm

GIỐNG LÚA KHANG DÂN 18

Nguồn gốc: K hang D ân 18 là giống ỉihập nội từ

Trung Quốc

N h ữ n g đặc tính chủ yếu: Giống K hang Dân 18 là

giông có th ờ i gian sin h trưởng vụ Mùa từ 105 - 110 ngày,

vụ Xuân muộn từ 115 - 120 ngày Là giông có tiềm năn g

n ăn g su ất cao, tru n g bình đ ạ t 50 - 60 tạ/ha Nhược điểm

là yếu cây dễ để N hiễm bạc lá, rầ y nâu nhẹ n ên cần

p h ải bón p h ân cân đốì để h ạ n ch ế sâu bệnh

H ướng sứ dụng: Giống lúa K háng Dân 18 là giông

cấy được cả 2 vụ xuân và Mùa ở m iền Bắc

16

Trang 17

GIỐNG LỨA NX - 30

Nguồn gốc: Giông lúa NX - 30 do Viện Khoa học

Kỹ th u ật Nông nghiệp Việt Nam tạo ra theo phương

ph áp hỗn hợp 3 giống Là giống có triể n vọng cho vùng thầm canh, k h ả n ăn g th ích ứng rộng

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Giông NX - 30 C.Ó thời

gian sin h trưởng vụ Mùa 130 - 135 ngày, vụ Xuân 180 - 19Ơ ngày Cứng cây, cao cây 100 - 110 cm Khả nân g đẻ

n h án h khá Chống chịu đạo ôn, bạc lá, rầy nâu và chống chịu các điều kiện ngoại cảnh b ấ t lợi K hả năng thích ứng rộng, chịu th âm canh cao

Hướng sử dụng: Giống NX - 30 có th ể trồng được

cả 2 vụ trong năm là Xuân sớm và Mùa trung N ăng

su ất dạt từ 8 - 10 tấn/ha/vụ

GIỐNG LÚA Xi 23

Nguồn gốc: Giông lúa Xi 23 được chọn ra từ dòng

BLI trong bộ giống kh ảo nghiệm quôc t ế bện h bạc lá vi khuẩn do Viện Khoa học Kỹ th u ậ t Nông nghiệp Việt Nam tiến h à n h từ n ăm 1995 Đ ến nay đã qua nhiều vụ giống Xi 23 tỏ ra thích ứng rộng, tiềm n ăn g n ăn g suất cao, Ổn định, chông chịu khá bền vững với một sò' loại

sâu bệnh chính ở nước ta Được công n h ậ n giống quốc

gia ngày 13/5/1999

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Xi 23 thuộc loại hình th ấp

cây, to bông Thời gian sinh trưởng vụ Mùa 130 -

135 ngày, vụ Xuân 180 - 190 ngày Cây cao 100 - 110 cm,

đẻ n h án h k há Xi 23 cứng cây, chống đổ tố t, chịu thâm

Trang 18

canh thích hợp với chân v àn hoặc vàn trũng Có sức chông chịu đổng ruộng k h á với bện h bạc lá vi khuẩn, dạo ôn và rầy nâu Là giông chịu chua m ặn, chịu úng và chịu r é t khá,

Hướng sử dụng: Giông Xi 23 là giông gieo trồng

thích hợp trên, chân đá"t v àn hoặc vàn trũng

GIỒNG LÚA X 21

Nguồn gốc: Giông ỉúa X 21 được tạo ra từ cặp lai

Xi 12/X 11, do Viện Khoa học Kỹ th u ậ t Nông nghiệp

V iệt Nam tiế n h à n h từ năm 1988 Được công nh ận giông quốc gia 16/7/1996

N hữ n g dặc tín h chủ yểu: Là giống có thời gian

sin h trưởng vụ Xuân 180 - 190 ngày, vụ Mùa 130 - 135 ngày K hả n ăn g chông chịu tố t với đạo ôn, rầy nâu, bạc

lá và khô vằn Là giống chịu thâm canh cao, cứng cây, ít

đổ, chiều cao cây từ 105 - 110 cm N ăng suât trung bình

50 - 60 tạ/ha/vụ, th â m canh đ ạ t 80 - 90 tạ/ha/vụ

H ướng sử dung: Là giông thích hợp cơ cấu Xuân

sớm, Xuân chính vụ, Mùa trung, trê n đ ấ t 2 lúa ch ân vàn

và vàn thấp

GIỐNG LÚA X 19

N guồn gốc: Giông lúa X 19 là giống được chọn lọc

từ tổ hợp Lai Xi 12/X 11 Do TS Tạ M inh Sơn - Viện Khoa học Kỹ th u ậ t Nông nghiệp Việt Nam báo cáo, được công n h ậ n giông quốc gia nàm 2000,

Trang 19

N h ữ n g đặc tính chủ yếu: Giông X 19 là giông có

thời gian sinh trưởng vụ Xuân 165 - 175 ngầy, vụ Mùa

125 - 135 ngày, Cầy cao tru n g bình 100 - 120 cm Chông chịu chua m ặn, chịu phèn k h á, chịu ré t tốt, chịu úng và

phục hồi sau úng tốt, chông chịu sâu bệnh khá: Đạo ôn,

bệnh khô vằn, rầy náu, nhiễm nhẹ sâu dục t.hân, sâu cuô'n lá, b ện h bạc lá vi khuẩn N ăng su ất trun g bình 5 - 6,6 tấn /h a

H ướng sử dụng: Là giống có th ể trồng được trong

cá 2 vụ Xuân sứm và Xuân, chính vụ ở các tỉn h m iền Bắc và m iền Trung

GIỐNG CR 02

N guồn gốc: Giông lúa CR 02 được, chọn lọc từ tổ

hợp lai BG90-2/Chiêm 3 lá H à Tỉnh/ATẻ Tép Do KS Nguyễn Công Giáo - Viện Khoa học Kỹ th u ậ t Nông nghiệp V iệt Nam báo cáo và được phép khu vực hóa nảm 1999

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Giông lứa CR 02 là giông

có thời gian sinh trưởng vụ Xuân 150 - 180 ngày, vụ Mùa 134 - 140 ngày, cây cao trung bình 82 - 97 cm

Châng vét tói, cííổng đữ, cíụu cíiua, cíióng bệnh, đạo ôn,

bệnh khô vằn, chống rầy nâu tương đối khá, chông bệnh khô đầu lá tru n g bình

Hướng sử d ụ n g : Là giống gieo cây đưực trorig 2 vụ:

Xuân chính vụ, Mùa trung ở các tỉnh phía Bắc N ăng

'à v ắ v 'ỬẰ - 'ÈRi V ạT V iíủ N ỵ i

Trang 20

GIÔNG LÚA M 90

N guồn gốc: Là giống được chọn tạo tại Viện Khoa

học Kỹ th u ậ t N ông nghiệp V iệt Nam Có dặc tính p h ản ứng c h ặ t với á n h sán g ng ắn ngày như Mộc Tuyền Được công n h ậ n giông quôc gia năm 2000

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: M 90 chống đổ tố t hơn

Mộc Tuyền, Bao Thai, cho năn g suâ't cao và ổn định

M 90 p h á t triể n tố t ở chân ruông Mộc Tuyền, Bao Thai

th â m canh M 90 có đặc tín h k h ác Mộc Tuyền, Bao Thai và ổn định về các đặc tín h sin h học qua thò i gian

và điểu k iện môi trường

GIỐNG LÚA CN 2

Nguồn gốc: Do Viện Khoa học Kỹ th u â t Nông

nghiệp V iệt Nam giới thiệu Giốhg CN 2 được chọn lọc

từ giống IR 19746-11-33 nh ập nội từ IRRI

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Giông CN 2 th ấp cây,

chiều cao cây trung bình 80 - 85 cm Thời gian sinh trưởng vụ Xuân muộn 125 - 128 ngày, vụ Mùa 95 - 100

ngày N ăng su ất tru n g bình 45 - 50 tạ /h a, th â m canh tốt

có th ể đ ạ t 55 - 60 tạ/ha K háng rầy tô't Nhiễm khô vằn, bạc lá Chịu ré t trung bình Chịu p h â n và chông đổ hơi yếu Chịu h ạ n và chua phèn khá

Hướng sử dụng: Giông CN 2 thích hợp trê n loại

đ ấ t cát pha, th ịt nhẹ thuộc ch ân v àn ở đồng bằng và

trung du Bắc bộ, khu 4 cũ Giông CN 2 gieo cây thích hợp cho vụ Xuân muộn, vụ Hè Thu và vụ Mùa sớm Là giông chịu th âm canh trung bình

Trang 21

Nguồn gốc: Giông lúa DH 85 được chọn ra từ tập

đoàn giông ng ấn ngày của Trung tâm N ghiên cứu Nông nghiệp Duyên h ả i N am Trung bộ thuộc Viện Khoa học

Kỹ th u ậ t Nông nghiệp Việt Nam DH 85 là một dòng

th u ần được tạo ra từ giông TH 85 do Trung tâm N ghiên cứu Duyên h ả i Nam Trung bộ tiên h à n h từ năm 1997

T rại th í nghiệm N ông nghiệp V ăn Đ iển đã nghiên cứu

k h ả n ăn g thích ứng của DH 85 ở m ột sô' tỉn h m iền Bắc

Qua nhiều vụ giông DH 85 tỏ ra ổn đ ịnh về m ặt di truyền, thích ứng rộng với các vùng sinh th á i ở trà Xuân muộn và Mùa sớm, N gắn ngày, tiềm n ăn g n ăn g

suâ't cao, chông chịu tố t với m ột sò' sâu bệnh chính trên

đồng ruộng như: Đạo ôn, rầ y nâu

N h ữ n g dặc tín h chă yếu: Thời gian sin h trưởng vụ

Xuân muộn từ 115 - 120 ngày, vụ Mùa từ 95 - 100 ngày Chiều cao cây trun g bìn h 85 - 90 cm N ăng suất trung bình 50 - 60 tạ/ha/vụ, n ă n g su ất cao 60 - 70 tạ/ha/vụ

DH 85 có thời gian sinh trưởng ngắn, tiềm, n ăn g nàn g suất cao, thích hợp với việc mở rộng cây vụ Đông

GIỐNG LÚA DT 122

Nguồn gốc: Tác giả PGS TS H oàng Tuyết M inh

và các cộng sự - Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam Giông DT 122 là m ột giông lúa th u ần được tạo ra bằng

phương pháp lai hữu tính giữa 2 loài phụ indica và

japonica 18/223 lai tạo từ năm 1996 Được phép khu vực

hóa năm 2000

GIỐNG LÚA c ự c SỚM DH 65

Trang 22

N h ữ n g đặc tính chủ yếu: Giông DT 122 khỏiig

p h á n ứng với á n h sán g ngày ngắn, do vậy gieo trồng được 3 vụ tro n g năm Xuân muộn, M ùa sớm và Mùa muộn Giống DT 122 có chiều cao cây 90 CUI, lá Iihỏ đứng, lá đòng ngắn, bản lá không mỏng do vậy chiía thấy nhiễm bạc lá, khô vằn và đạo ôn N ăng su ất đ ạ t từ

5 - 6 tân /h a Là giông có dạng h ạ t dài, trong, không bạc, bụng đám bảo tiêu chuẩn xuất khẩu

H ướng sử dụng: Thời gian, sinh trưởng vụ Xuân

120 ngày r ấ t thích hợp cho tr à Xuân muộn Thời gian sinh trưởng vụ Mùa là 90 ngày n ên gieo vào trà sớm đề' trồng cây vụ Đông Là giông không p h ản ứng với ánh sáng ngày ng ắn nên gieo được trong vụ Mùa muộn

GIỐNG LÚA MT ó

Nguồn gốc: Giông lúa MT 6 được chọn từ t.ổ hựp lai

1548/184 {IR5/Tám Xoan), được công n h ậ n giông quôc gia năm 1998, do KS Nguyễn Văn D oăng - Viện Cây lương thực và Cầy thực phẩm báo cáo

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Giông lúa MT 6 i:ố thời

gian sinh trưởng vụ Xuân 1.75 - 180 ngày, vụ Mùa 125 -

130 ngày Chiều cao cây tru ng bình 105 - 110 cm Chông

ré t k há, chông đổ trung bình, chống bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá k h á , chông bệnh khô vằn tru n g bình, nhiễm vừa rầy Iiâu

Hướng sử dụng: Giông MT 6 là giỏng có th ề sản

xuất ở các tỉn h phía Bắc trong vụ Chiêru Xuân và vụ Mùa

Trang 23

N guồn gốc: Giống lúa MT 181 được chọn lọc từ tổ

hợp lai ]R 36/Sơn Ưu sô 2, được công n h ậ ĩi giông quốc gia năm 1999

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Giông MT 131 là giông

có thời gian sìn h trưởng vụ Xuân 180 - 185 ngày, vụ Mùa 135 - 140 ngày Chiều cao cây trung bình 110 - 115

cm Giông MT 131 là giông chống rét, k h á, chông bệnh đạo ôn, bện h bạc lá k h á, nhiễm nhẹ b ệ n h khô vằn, chống đổ trun g bình

Hướng sử dụng: MT 131 Là giống có th ể sản xuất ở

các tỉn h phía Bấc trong vụ Xuân sớm, Mùa trung, trên chân đ ấ t th âm canh từ tru n g bình đến k há

GIÔNG LÚA DT 13

Nguồn gốc: Giống lúa DT 13 được chọn lọc từ tổ

hợp DT 10/CR 203 Do KS Bùi Huy Thủy - Viện Di tru y ền Nông nghiệp chọn tạo, được công n h ậ n là giông quốc gia năm 1998

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Giống lúa DT 13 có thời

gain sính trưỏng vụ Xuân 185 - 190 ngày Chiều cao cây trung bình 90 - 100 cm Chông ré t khá, chông đổ, chịu phân và chịu chua tru ng bình, chống rầy nâu, chống chịu bệnh đạo ôn và bện h khô v ần tru n g bình N àng

su ất đạt tỉí 55 - 65 tạ/ha/vụ

Hướng sử d ụ n g : Giông lúa DT 13 có th ể sản xuất ở

các tỉnh phía Bắc tro n g vụ Xuân sớm trêĩi đ ấ t thâm canh

GIÔNG LÚA MT 131

Trang 24

N guồn gẩc: Giông lúa Bắc thơm 7 là giông lúa

th u ầ n của Trung Quốc n h ậ p nội vào Việt Nam năm

1992 Do KS Nguyễn K hắc Kính - Trung tám Khảo kiểm nghiệm giông cây trồ ng Trung ương báo cáo

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Giống lúa Bác thơm 7 có

thời gian sinh trưởng vụ Xuân 135 - 140 ngày, vụ Mùa

115 - 120 ngày Chiều cao cây trung bình 90 - 95 cm Chống đổ tru n g bình, chông r é t như CR 203, nhiễm rầy nâu, bện h đao ôn, bệnh, khô vằn trung bình, nhiễm bện h bạc lá nặng N ăng su ất trung bình 35 - 40 tạ/ha

H ướng sử dụng: Giông lúa Bắc Thơm 7 có th ể sản xuất ở các tĩnh phía Bắc tro ng vụ Xuân.

GIÔNG LÚA DR 2

Nguồn gốc: Giống lúa DR 2 được tạo ra theo

phương ph áp chọn dòng tế bào nuôi cấy invitro mang biến dị soma từ giông lúa CR 203 Do TS Lê T rầ n Bình báo cáo và cộng sự - Viện Công nghệ sin h học, được

công n h ậ n giống quốc gia n ăm 1999.

N h ữ n g dặc tín h chủ yếu: Giông lúa DR 2 có thời

gian sin h trưởng vụ Mùa 110 - 120 ngày, vụ Xuân chính

vụ 155 - 165 ngày, vụ Xuân muộn 135 - 140 ngày Chiều cao cây trung bình 90 - 95 cm Giông lúa DR 2 chịu h ạn, chịu rét, chống đổ, tương đôi sạch sâu bệnh N ăng suất trưng b ình 46 - 55 tạ/ha

Hướng sử dụng: Giông lúa DR 2 có th ể sản xuất ở

các tỉn h phía Bắc trên các chân ruộng thiếu nước cục bộ

trong vụ Xuãn chính vụ và vụ Mùa sớm.

GIỐNG LÚA BẮC THƠM 7

Trang 25

GIỐNG LÚACM 1

Nguồìi gốc: Giông lúa CM 1 được tạo ra do chiếu

xạ bằn g tia gam m a nguồn Cor>0 lên giông tiía Chiêm Bầu

H ải Phòng Do KS Nguyễn Quang Xu - Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo, được công n h ậ n là giôĩig quốc gia năm 1999

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Giông CM 1 có thời gian

sin h trưởng 192 ngày Chiều cao cây trung bình 98 cm Chịu m ặn chông đổ k h á , chông b ện h đạo ôn tra n g bình

N ăng suâ't trun g bình 40 - 45 tạ/ha

H ướng sử dụng: Giông lúa CM 1 có th ể sản xuất ỏ

các tỉn h có đ ấ t nhiễm m ặn phía Bắc

GIỐNG LÚ A Q C 1

Nguồn gốc: Giông lúa QC 1 dược n h ập nội từ Đài

Loan, năm 1993 Do PTS Nguyễn V ăn Hiển - Trường Đại học N ông nghiệp I H à Nội báo cáo

N h ữ n g đặc tính chủ yếu: Giông lúa QC 1 có thời

gian sin h trưởng vụ Xuân 190 ngày,,vụ Mùa 115 ngày Chiều cao cây trun g b ìn h 97,3 - 102,9 cm N ăng suất trung bình 45 - 55 tạ/ha Chông đổ k h ẩ , chông bệnh bạc

lá tương đôi k h á , chông nóng h ạn, chua úng, bệnh khô

v ằn, bện h đạo ôn, sâu cuốn lá tru ng bình, nhiễm nhẹ sâu đục th â n , bọ trĩ

Hưởng sử dụng; Giống lúa QC 1 có th ể sản xuất ở

các-, tỉn h phía Bắc trong vụ Xuân muộn và vụ Mùa sớm

Trang 26

Nguồn gốc: Giống lúa P4 được chọn lọc từ tổ hỢỊ

lai IET 2938/IR 64, năm 1985 Do Viện Cây lương thựt

và Cây thực phẩm chọn tạo

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Gióng P4 có thời gian

sin h trưởng vụ Xuân 180 ngày, vụ Mùa 125 ngày, vụ

Đông Xuân ở phía Nam 115 ngày Chiều cao cây trung

bình 90 cm Chông rầy nâu, chịu r é t khá, chông bệnh bạc lá, bện h đạo ôn trung bình, nhiễm bệnh khô vằn

N àng suất trung b ìn h 45 - 55 tạ/ha

Hướng sử dụng: Giông lúa P4 có th ể sân xuất ở

các tỉn h phía Bắc trong vụ Xuân và vụ Mùa

GIỐNG LÚA 271

Nguồn gốc: Giông lúa 271 được tạo ra do lai

VN 01/BG 90-2 Do PGS TS H oàng Tuyết Minìi vồ cộng sự Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo Được công n h ậ n là giông quốc gia năm 1999

N hữ n g đặc tín h chủ y ế u : Giông 271 có thời gian

sình trưởng vụ X uân 186 ngày, vụ Mùa 135 - 140 ngày Chiều cao cây trung bình 100 - 110 cm Chiu rét, chịu chua k há, chồng chịu bện h đạo ôn, b ện h khô vằn tương đôl k h á , chông chịu sâu cuốn lá tru n g bình

Hướng sử dụng; Giống 271 có t.hể sản xuát ỏ các

tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân và vụ Mùa chính vụ N àng

su ất đạt từ 70 - 80 tạ/ha/vụ, dặc biệt thích hợp trên đ ất

nghèo dinh dưỡng

GIỐNG LÚA P4

Trang 27

N guồn gốc: Giống lúa nấp BM 9603 được chọn lọc

từ tồ' hợp lai 415/Chianungsipí 661020//TK 90 Do KS

T hái Thị Hòe - Viện Khoa học Kỹ th u ậ t Nông nghiệp Việt Nam báo cáo và được công nh ận giông quốc gia

n ăm 2000

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Giỏng lúa nếp BM 9603

có thời gian, sin h trưởng vụ Xuân 168 - 170 ngày, vụ Mùa 117 - 120 ngày Chiều cao cây trung bình 100 -

105 cm Chống rét, chống rầy nâu, bọ trĩ k há, chông

b ệnh bạc lá, bện h đạo ôn cổ bông tương đối k h á, chông bện h đạo ôn lá, chống đổ trung bình, chống chua trũ ng kém N ăng suất tru n g bình 5,4 tân/ha

H ướng sử dụng: Là giông có th ể trồ n g trong cả 2

vụ Xuân, Mùa ở các tĩn h phía Bắc.

GIỐNG LÚA NẾP D 21

Nguồn gốc: Giông lúa nếp D 21 được chọn lọc từ tổ

hợp lai 415/DV2 Do KS Nguyễn Văn Bích - Viện Di truyền Nông nghiệp báo cáo Được công n h ậ n giông quốc gia n ăm 2000

N hữ n g đặc tín h chủ yếu: Giống lúa nếp D 21 có

thời gian sinh trưởng vụ Xuân 165 - 175 ngày, vụ Mùa

120 - 130 ngày Chiều cao cáy trung bình 115 cm

Chống bệnh bạc lá k h á, chông bệnh khô v ằn tương đối khá, chông b ệ n h đạo ôn, chông sáu đục th â n , chông

đổ, chiu chuii trung bình, nhiểrn nhẹ sâu cuốn lá và

GIỐNG LÚA NỂP BM 9603

Trang 28

bện h khô đầu ỉá N ăng su ất trung bình 40 - 45 tạ/ha.

H ướng sử d ụ n g : Giống lúa nếp D 21 có th ể sản

xuất ở các tỉn h p h ía Bắc trong vụ Xuán và vụ Mùa.

GIỐNG NẾP N 97

Nguồn gốc: Giô'ng nếp N 97 do Bộ môn nghiên cứu

chọn tạo giống lúa, Viện Khoa học Kỹ th u ậ t Nông nghiệp Việt Nam lai tạo từ tổ hợp Nếp 87 (352) X Nếp 415

N h ữ n g đặc tính chủ yếu: Giông nếp N 97 có thời

gian sin h trưông vụ Mùa 108 - 110 ngày, vụ Xuân muộn

130 - 135 ngày Chiều cao cây tru n g bình 90 cm, cứng cây, chông đổ, k h án g bện h đạo ôn, khô vằn, bạc lá như nếp 87 N ăng su ất tru n g bình 6 tấn/ha, th âm canh tố t

đ ạ t 8 tấn/ha/vụ

Hướng sử dụng: Giông nếp N 97 thích hợp chân

đ ấ t cao và vàn cao, ruộng chủ dộng tưới tiêu Có th ể gieo cấy vào 2 vụ Xuân, Mùa

GIỐNG LÚA THƠM LT2

■Nguồn gốc: Được chọn lọc từ giông KD 90 Trung

Quốc

N h ữ n g đặc tính chủ yếu: Cây cao tr ê n dưới

100 cm, th â n cứng, lá dày, tá n gọn (cứng cây hơn giông Bắc thơm sô' 7), đẻ n h án h trung bình Bông to, h ạ t nhỏ

có m àu nâu sẫm Thời gian sinh trưởng vụ Xuân 130 -

135 ngày, vụ Mùa khoảng 110 ngày N ăng suất trung

Trang 29

bình 4,5 - 5,0 tấ n /h a, th âm canh tó t có th ể đ ạ t 6 tán/ha Chông chịu sâu bện h khá hơĩi Bắc thơm sô' 7 Lúa có mùi thơm từ m ạ nhưng chuột ít p h á hại.

H ướng sử dụng: Giốhg lúa thơm LT 2 có th ể cấy

được cả trong 2 vụ nhiíQg chủ yếu là vụ Xuân

GIỐNG LÚA THƠM LT3

N guồn gốc: Được chọn lọc t à giống Hương Chiêm

Trung Quốc

N h ữ n g đặc tín h chủ yếw Cầy cao trê n dưới

100 cm, th â n cứng ĩá dày, tá n gọn (cứng cây hơn giông Bác thơm sô' 7 và LT 2) Bông to, h ạ t nhỏ dài m àu nâu sẫm , gạo trong cơm dẻo thơm Thời gian sinh trưởng vụ Mùa k hoảng 100 ngày, vụ Xuân k hoảng 120 - 125 ngày

N ăng suất tru n g bình 4,5 - 5,5 tấ n /h a, th â m canh tố t có

th ể đ ạ t trê n 6 tấn /ha Chống b ện h bạc lá hcm Bắc thơm

số 7 và LT 2, lúa có mùi thơm từ m ạ nhưng ít bị chuột phá hoại

H ướng sử dụng: Giống lúa thơm LT 3 có th ể cấy

được cả trong 2 vụ Xuân và Mùa

GIỐNG LÚA OM 269

N guồn gốc: Giông lúa OM 269 được tạo ra bằng

phương ph áp chọn lọc phả hệ từ tổ hợp lai IR 32843/ 1SÍN 6A Được công n h ậ n là giông mới n ă m 1993 Do TS

Lê Thị Dự - Viện N ghiên cứu lúa đồng bằn g sông Cửu Long chọn tạo

Trang 30

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu\ Chiều cao cây trung bình

85 - 95 cm Thời gian sin h trưởng vụ Đông Xuân khoảng

100 ngày, vụ Hè Thu 105 ngày N ăng su ất tru n g bình 50

- 60 tạ/ha, th â m canh tố t có th ể đ ạ t 70 - 75 tạ/ha

N hiễm đạo ôn cấp 7 đến cấp 8, nhiễm rầy náu cấp 3 và

rễ nhiễm khô vằn Chịn h ạ n và chịu được ph èn nhẹ, cây hơi yếu rễ bị đổ ngă vụ Hè Thu

N guồn gốc: Giống lúa IR 49517 - 23 do Viện

N ghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long n h ập nội từ Viện Lúa quốc t ế (IRRI) Được công n h ậ n giống mới năm 1993

N h ữ n g đặc tín h chủ y ế u - Chiều cao cây trung bình

100 - 105 cm Thời gian sin h trưởng vụ Đông Xuân 90 -

95 ngày, vụ Hè Thu 95 - 100 ngày N ăng suất trung bình 50 -.6 0 tạ /h a, th âm canh tốt có th ể đ ạ t 60 - 70 tạ/ha N hiễm đạo ôn cấp 3, nhiễm rầy nâu cấp 3 - cấp 5, nhiễm khô vằn Chịu h ạ n k h á, cứng cây, chông đổ tốt

Trang 31

GIỐNG LÚA IR 72

Nguồn gốc: Giông IR 72 được Viện N ghiên cứu lúa

đồng bằng sông Cửu Long tuyển chọn từ giông ìủa IR35366-90-3-2 nh ập nội từ IRRI

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu' Chiều cao cây trung bình

95 - 100 cm Thời gian sin h trưởng 110 - 120 ngày

N ăng suâ’t trung b ình 45 - 55 tạ/ha, th âm canh, tố t có

th ể đ ạ t 65 - 80 tạ/h a N hiễm rầy nâu n hẹ, k h án g rầy lưng trắn g , k h á n g dạo ôn

H ướng sử dụng: Gieo cấy được cả 2 vụ Đông Xuân

và Hè Thu Là giông chịu th â m canh cao

GIỐNG Q 2

N guồn gốc: Giông Q 2 là giống lúa th u ần do Sở

Nông Lâm nghiệp Q uảng N inh n h ập nội từ Trung Quốc năm 1993, được Bộ NN và PTNT cho phép khu vực hóa

ỗ các tỉn h phía Bắc th á n g 1 năm 1995.

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Thời gian sin h trưởng

trong vụ Xuân muộn 125 - 135 ngày, trong vụ Mùa 100 -

110 ngày, chiều cao cây trung bình 85 - 90 cm, đẻ

n h á n h tru ng bình, trổ tậ p trung, N ăn g su ất tru n g bình

55 - 60 tạ/ha Chông đổ, chịu r é t k h á , nhiễm bệnh bạc

lá và khâ vằn nhẹ, chưa bị đạo ôn

Hướng sử dụng: Q 2 trồ ng được cả 2 vụ Xuân

muộn và Mùa sớm Thích hợp vối chân vàn, v àn cao Là giông chịu thâm canh tru n g bình

Trang 32

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Thời gian sin h trưởng

tru n g bình, có th ể đưa vào các nơi có lượng mưa hàn g

n ăm không cao (th áp hơn 1.500 m m /năm ) và p h â n bô" từ

4 - 5 tháng/nãm Chiều cao trung bình của LC 88.66 và

GIỐNG LÚA CẠN LC 88.67.1

N h ữ n g đặc tín h chủ yếu: Thời gian sin h trưởng

n g ấn (90 đến 95 ngày) có th ể đưa vào h ệ th ông tă n g vụ, luân canh với các cây trồ n g khác, n h á t là đôi vứi cây họ dậu, trong những vùng công n h â n nông trường hoặc người nông d ân có k h ả n ã n g đầu tư, có n h â n lực k h á dồi dào Chiều cao cây trê n 100 cm có ưu th ế tro n g việc cạnh tra n h cỏ dại, đẻ n h á n h k h á liên quan đến m ậ t độ gieo Số h ạ t chắc/bông cao (79 h ạ t chắc/bông), khối lượng 1.000 h ạ t k h á cao (33 g) C h ất lượng gạo tố t và ngon cơm

C Á C GIỐNG LÚA CẠN LC 90.11

N h ữ n g dặc tin h chủ yếu: Thời gian sinh trưởng

ngắn (97 - 100 ngày), có th ể đưa vào hệ thống tă n g vụ,

GIỐNG LÚA CẠN LC 88.06; LC 90.4 VÀ LC 90.5

Trang 33

luân canh với những cây trồ n g k hác ỏ những vùng n h â n lực dồi dào, có k h ả n ăn g đầu tư Chiều cao cây trung bình, khối lượng 1.000 h ạ t k h á cao (32 - 39 g), thuộc loại h ạ t dài, h ìn h dạng h ạ t tru n g bình.

GIỐNG LÚA LAI SÁN Ưu 63 (TẠP GIAO 1>

N guồn gốc: S án Ưu 63 là th ế hệ F1 của tổ hợp lai

T rân S án 97 A X M inh Khôi 63, n h ập nội nàm 1992 và trở th à n h giống lúa lai chủ lực ở nước ta

M ột sổ đặc tín h chủ y ế u : Thời gian sin h trưởng

trong vụ Xuân 125 - 130 ngày, b ố tr í gieo cấy vào trà lúa Xuân muộn Trong vụ M ùa có thời gian sin h trưởng

110 - 115 ngày, bô' tr í gieo cây vào trà Mùa sớm Cây cao 90 - 110 cm, cứng cây n ê n chống đổ k h á, đẻ n h á n h khỏe và nhiều, tỷ lệ n h á n h hữu hiệu đ ạ t 70% Bông dài

22 - 25 cm, nhiều gié Số h ạ t tru n g b ìn h của bông 120 -

140 h ạ t, tỷ lệ h ạ t chấc đ ạ t trê n 85% D ạng h ạ t bầu, vỏ trấ u màu vàn g sáng,, dầu vỏ h ạ t và vòi nhụy m àu tím Khối lượng 1.000 h ạ t 27 - 29 g, gạo trắn g , tỷ lệ gạo 70%, cơm hơi dẻo K hả n ăn g chịu ré t và k h á n g bệnh đạo ôn k h á nhưng nhiễm b ện h bạc lá, nhiễm n h ẹ khô vằn và rầy nâu P hạm vi th ích ứng của giống tương đốì rộng nhưng th ích hợp hơn k h i gieo cấy trong vụ Xuân,

cũng có th ể gieo cây trong vụ Hè Thu à vùng Khu 4 cũ

và vụ Mùa ở các tỉn h p h ía Bắc nhưng p h ải đề phòng bệnh bạc lá N ăng su ất trun g bình từ 6,5 - 7,5 tân/h a,

n ăn g su ất tru n g bình cao 8,5 - 9,5 tâ n /h a, n ă n g suất điển h ìn h 12 - 14 tâ n /h a trên diện tích th âm canh

Trang 34

Giông S án ư u 63 có Iihiểu đặc tính tốt, phù hợp với n hiều vùng sin h th ái và ngày càng đưực íiông dân

ưa chuộng Nhược điểm chính của giống là h ạ t gạo dạng

hơi bẩu, c h ấ t lượng gạo trun g bình

GIỐNG LÚA LAI SÁN Ưu QUÊ' 99 (TẠP GIAO 5)

N guồn gốc: Giống S án Ưu Quế 99 là th ế hệ F1 của

tổ hợp lai C hân Sán 97 A X Quế 99, được nh ập nội từ

1992 và là m ột trong các giông lúa lai được gieo cấy phổ biến ở nước ta

M ột sô' đặc tín h chủ yếu: S án Ưu Quế 99 là một

giông cảm ôn có th ể gieo cấy cả h ai vụ Xuân, Mùa Thời gian sin h trưởng vụ Xuân 125 - 130 ngày, trong vụ Mùa

105 - 115 ngày Cây cao 90 - 110 cm, cứng cây, có k h ả

n ăn g chông đổ tốt Đẻ n h á n h tương đối khỏe Tỷ lệ

n h á n h hữu hiệu đ ạ t 70% Bông d ài 20 - 25 cm, có nhiều gié Số h ạ t trung bình của bông 120 - 140 h ạ t, tỷ lệ h ạ t chắc trê n 85% D ạng h ạ t hơi bầu, vỏ trâ u mồu vàng sáng, đầu vỏ h ạ t và vòi nhụy có m àu tím Khối lượng 1.000 h ạ t 27 - 28 g, tỷ lệ gạo 70%, cơm mềm và ngon nhưng k h ô n g dẻo bằng cơm của giông S án Ưu 63 Khả

n ă n g thích ứng tương đôi rộng, chịu r é t và k h án g bệnh dạo ôn k h á nhưng bị nhiềm bạc lá và rầ y nâu

N ăng suất trung bình 6,0 - 6,5 tấn/h a N ăng suất trung b ìn h cao: 7,0 - 7,5 tân/ha N ăng suất cao n h ấ t 9 -

10 tấn /ha N hìn chung n ă n g su ất của Sán Ưu Quế kém

S án Ưu 63 nhưng có ưu điểm thời gian sinh trưỏng ngấn hơn vài ngày, ch ất lượng gạo k h á hơn nên được ưa chuông

Trang 35

Nguồn gốc: Giống Bác líu 64 là th ế hệ F1 của t.ổ

hợp lai Bo AyTrắc 64 do Trạm ng hiên cứu Nông nghiệp

Bác Bạch tạo ra n ăm 1987, được n h ập nội vào nước, ta

năm 1992 Bác Ưu 64 là giông lúa lai chỉ cấy được trong

vụ Mùa và là giông lúa lai chủ lực để bố trí gieo cấy

tr ê n chân ruộng 2 vụ lúa/năm hoặc chân ruộng 2 vụ lúa + 1 vụ Đông chính

M ột số đặc tín h chủ yếu: Thời gian, sin h trưởng

trong vụ Mùa 120 - 125 ngày, cây cao 100 - 115 cm, đẻ khỏe, cứng cây, gốc lúa có m àu tím n h ạ t, lá đứng, màu

x an h đậm , có th ể cấy ch ân ruộng v àn thấp

Khôi lượng 1.000 h a t 23 - 24 g, gạo trắn g , h ạ t hơi

dài, cơm dẻo và ngon.

Trong các giống lúa lai h iệ n có, Bác Ưu 64 có phẩm ch ất h ạ t tố t nhâ't

Khả n ăn g chông chịu bệnh dạo ôn tố t nhưng nhiễm nhẹ khô v ằn và bạc lá, chịu r é t lúc lúa trổ Phạm

vi th ích ứng tương đối rộng nhưng r ấ t phù hợp với vùng trung du, vùng núi và vùng ven biển

Bác Ưu 64 là giống lúa lai có p h ả n ứng á n h sáng nhưng không th ậ t nghiêm n gặt như giông Mộc Tuyền

N ăng suâ't khá cao, ruộng th âm canh đ ạ t 9 - 1 0 tâ n /h a trê n diện tích rộng đ ạ t 7 - 8 tân/ha

GIỐNG LÚA LAI KIM Ưu Q UẾ 99

Nguồn gốc: Kim Ưu Quế 99 Là th ế hệ lai F1 của tổ

GIỐNG LÚA LAI BÁC ưu 64 (TẠP GIAO 4)

Trang 36

hợp lai Kim 23 A/Quế 99 được nh ập nội vào nước ta năm 1995.

M ột s ố đặc tín h chủ yếu: Thời gian sin h trưởng

trong vụ X uân khoảng 120 - 125 ngày, trong vụ Mùá 105

- 110 ngày Cáy cao 90 - 100 cm, đẻ n h á n h tru ng bình, bông dài: 22 - 24 cm Sô' h ạ t trung bình 120 - 140 h ạt,

tỷ lệ h ạ t chắc trê n 85% H ạ t nhỏ dài, khôi lượng 1.000

h ạ t 22 - 24 g N ăn g su ất tru n g bình 6,0 - 6,5 tâ'n/ha,

n ă n g su ấ t cao có th ể đ ạ t 7,0 - 7,5 tân/ha,

Kim Ưu Quế 99 nhiễm bệnh bạc lá nhẹ Vì có ưu điểm nổi b ậ t là ngắn ngày, gạo có c h á t lượng k h á , cơm ngon, tuy n ă n g suâ't trê n diện rộng chỉ đ ạ t 6,5 - 7,5

tâ n /h a nhưng được nông dân chấp n h ậ n và tiếp thu nhanh

GIỐNG LÚA LAI NH| Ưu 63

Nguồn gốc: N hị Ưu 63 lố th ế hệ F1 của tổ hợp lai

N hị 32 A/Minh Khôi 63, n h ậ p nội từ 1995

M ột số đặc tính chủ yểu: N hị Ưu 63 là m ột giông

cảm ôn, có th ể gieo cấy cả b a i vụ Xuân, Mùa nhưng thời gian sin h trưởng dài hơn giông Sán Ưu 63 khoảng 5 - 7 ngày Cây cao 95 - 100 cm, th â n cứng đẻ n h á n h trung

b ìn h k h á, lá xanh n h ạ t hơn S án Ưu 63 Bông dài 23 -

27 cm, thuộc dạn g khoe bông Số h ạ t trung bình của bông 130 - 160 h ạ t, mỏ h ạ t tím , vỏ trấu màu sáng, dạng

h ạ t hơi bầu dài Khôi lượng 1.000 h ạ t 27 - 28 g, gạo trấ n g , ngon cơm Giông N hị Ưu 63 có k h ả n ă n g chịu rét, chông đạo ôn tót, phổ thích ứng tương đôì rộng N ăng

Trang 37

su ất tương đươug giông Sán Ưu 63 nhưng c h ất lượng khá hơn n ê n ở Trung Quốc giống lúa này có k h ả n ăn g thay th ế dần giông Sán Ưu 63 Ở míớc ta, Nhị Ưu 63

được gieo cây ở Nghệ An, Yên Bái, và m ộ t sô” địa-

phương kh ác đều có n h ận x é t k h á hơn Sán Ưu 63 và có triể n vọng mở rộng diện tích

GIỐNG LÚA LAI BÁC Ưu 9Q3

Nguẩĩt gốc: Giông Bác Ưu 903 do T rạm N ghiên cứu

Nông nghiệp Bác Bạch tạo ra từ tổ hợp lai Bo A/Quế 99,

n h ập nội vào nước ta sau Bác Ưu 64

M ột số đặc tính chủ y ế u : Thời gian sin h trưởng

125 - 130 ngày, là giông lúa lai cảm quang chỉ gieo cấy trong vụ Mùa Cây cao 105 - 115 cm, th â n gọn, cứng cây, đẻ khỏe Lá màu xanh n h ạ t, b ản lá hơi nhỏ nhưng góc lá 'to b è ằ Bông đài 25 - 26 cm, có 130 - 140 hạt/bông Khôi lượng 1.000 h ạ t 23 - 24 g, dạn g h ạ t bầu dài, vỏ h ạ t

m àu nâu sẫm Chông chịu đạo ôn k h á , khả năn g thích ứng tượng dối rộng có th ể cấy trê n chân ruộng vẫn thường cầy giông lúa Mộc Tuyền

GIỐNG LÚA LAI BÁC Ưu SOI

N guồn gốc: Giông Bác Ưu 501 tạo ra từ tổ hợp lai

Bo A/Vầng 501 N hập nội vào nước ta n ăm 1993 Là giông lúa lai cảm quang, gieo cây trong vụ Mùa

M ật số đặc tính chủ yếu: Thời gian sinh trưởng

105 - 100 ngày Cây cao 100 - 110 em, đẻ n h án h khỏe, các lá ra trựớc thời kỳ đẻ n h án h hưi yếu và góc độ

Trang 38

tương đối lớn nhưng những lá ra sau thời kỳ dẻ nhán

đứng th ẳ n g và cứng Bông dài 20 - 22 cm S ố h ạ t trun

bình của bông 140 - 150 h ạt, tỷ lệ h ạ t chắc cao (trê dưái 90%) Khôi lượng 1.000 h ạ t 21 - 22 g, h ạ t nhỏ dà gạo trong, cơm hơi dẻo và thơm K hả n àn g thích ứn tương đốì rộng N ăng suâ't trung bình 5,0 - 5,5 tấn/hí

N ăng su ất cao có th ể đ ạ t 7,0 - 7,5 tân/ha

GIÓNG LÚA LAI CHI ƯU QUẾ 99

Nguồn gốc: Chi Ưu Quê' 99 là th ế hệ F l của tổ hợj

lai Chi A/Quế 99 do T rạm N ghiên cứu Nông nghiệp Bái Bạch tạo ra n ăm 1988, được n h ậ p vào nước ta n ăn 1992

M ột số đặc tín h chu yếu: Chi Ưu Quế 99 là giốnỄ

lúa lai cảm ôn có th ể gieo cấy cả 2 vụ Xuân, Mùa Khả

n à n g thích ứng tương tự như giông S án Ưu Quế 99.Thời gian sinh trưởng vụ Xuân 125 - 130 ngày, trong vụ Mùa là 105 - 110 ngày

Cây cao 90 - 100 cm, đẻ n h á n h khỏe, lá xanh đậm Bông dài 23 - 24 cm, số h ạ t tru n g bình của bông 130 -

140 h ạ t, tỷ lệ h ạ t chắc 85 - 90%, h ạ t nhỏ, dài, có màu nâu sẫm

Khối lượng 1.000 h ạ t 24 - 25 g, gạo trắn g, h ạ t dài,

cơm ngon N ăng su ất trung bình đ ạ t 6,0 - 6,5 tấn/ha,

n ă n g suâ't cao có th ể đ ạ t 7,5 - 8,0 tân/ha

Trang 39

Nguồĩi gốc: Giông Đặc ưu 63 là th ế hệ F l của tổ

hợp lai Đặc A/Minh Khôi 63 đưực nhập nội vào nước ta năm 1992

M ột sô' đặc tín h chủ y ế u : Đặc Ưu 63 là giông lúa

lai cảm ôn, có th ể gieo cấy hai vụ Xuân, Mùa Trong vụ Xuân thời gian sinh trưởng 120 - 125 ngày, vụ Mùa 100 -1 0 5 ngày

Cây cao 100 - 110 cm, đẻ n h á n h khỏe Cứng cây,

lá đứng màu xanh đậm Sô' h ạ t trung bình của bông 140

- 150 h ạ t, tỷ lệ h ạ t chắc k hoảng 90% H ạ t bầu, vỏ trâu màu vàng sáng Khối lượng 1.000 h ạ t 23 - 24 g, tỷ lệ gạo trê n 70%, n ă n g su ất trung b ìn h 10 - 12 tân/h a Vì vậy tuy c h ấ t lượng cơm không ngon bằn g cơm của giống lúa S án Ưu Quế 99 nhưng giông Đặc Ưu 63 hiện nay

vẫn còn được gieo cấy phổ biến ở tỉn h Quảng Tậy

(Trung Quốc),

GIỐNG LÚA LAI CHẤT LƯỢNG CAO HYT57 (VH 2)

Nguồn gốc: Giông lúa HYT 57 được chọn lọc từ tể

hợp lai IR 58025A/R 827 (IR 58025A là dòng CMS nhập nội, dòng bố R 827 là giô'ng lúa có nguồn từ Bangladesh) Do TS Nguyễn Trí H oàn - Viện Khoa học

Kỹ th u ậ t N ông nghiệp Việt Nam báo cáo và được phép khu vực hóa năm 1999

N h ữ n g đặc tính chủ yểu: Giống HYT 57 có thời

gian sinh trưởng vụ Mùa 115 - 122 ngày, vụ Xuân 130 ngày Chiều cao cây trung bình 86 - 114 cm Chống đổ,

GIỐNG LÚA LAI ĐẶC ưu 63

Trang 40

chông bệnh bạc tá, sâu cuốn lá tru ng bình N ăng suất 5

- 7 tấn/ha

Hướng sử dụng: Giông HYT 57 là giống có th ể

trồ n g trong vụ Mùa sớm, Mùa chính vụ ở các tỉn h phía Bắc

GIỐNG LÚA LAI HỆ HAI DÒNG VN -01/D 212

Nguồn gốc: Do PGS.TS H oàng Tuyết M inh và tập

th ể Bộ m ôn Di truyền t ế bào và lai xa - Viện Di truyền ,Nông nghiệp chọn tạo

N h ữ n g đặc tín h chả yếu: Thời gian sin h trưởng

n g ắn (105 ngày vụ Xuân muộn), cây cao 90 cm, dẻ

n h á n h khỏe ( 6 - 8 bông/khóm) Khối lượng 1.000 h ạt:

26,5 g N âng su ất đ ạ t 6,5 - 8,0 tấn/ha/vụ Chống chịu

sâu bệh h tố t dặc b iệ t là rầ y n âu (điểm 1 - 3), bạc lá (điểm 3 - 6) C h ất lượng gạo khá, gieo cấy được cả 2 vụ trong n ăm (Xuân và Mùa) Chịu thâm canh, chống đổ

tốt Đ ây là giống lúa lai h ệ h ai dòng đầu tiê n ở nước ta

đă được Bô NN và PTNT cho phép khu vực h ó a từ năm 1998

Ngày đăng: 09/08/2015, 12:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: M ột  sô' g iổ n g  lú a   n ă n g   su ấ t cao  có  th ờ i  gian   sin h   trư ởn g tru n g   bình - Giới thiệu một số giống cây trồng mới ở Việt Nam (1990-2000)
Bảng 3 M ột sô' g iổ n g lú a n ă n g su ấ t cao có th ờ i gian sin h trư ởn g tru n g bình (Trang 10)
Bảng 4: M ột  sô' g iố n g  lú a   n ă n g   su ấ t kh á  c h ấ t lư ợ n g  cao - Giới thiệu một số giống cây trồng mới ở Việt Nam (1990-2000)
Bảng 4 M ột sô' g iố n g lú a n ă n g su ấ t kh á c h ấ t lư ợ n g cao (Trang 11)
Bảng 5: M ột  s ố  đặc  tín h   c ủ a   cá c  g iô n g  x o à ỉ  GL1,  GL2  v à   GL6 - Giới thiệu một số giống cây trồng mới ở Việt Nam (1990-2000)
Bảng 5 M ột s ố đặc tín h c ủ a cá c g iô n g x o à ỉ GL1, GL2 v à GL6 (Trang 90)
Bảng  6:  M ộ t   sô' đ ặ c   t ín h   c ủ a   c á c   g iô n g   v ả i   đ ịa - Giới thiệu một số giống cây trồng mới ở Việt Nam (1990-2000)
ng 6: M ộ t sô' đ ặ c t ín h c ủ a c á c g iô n g v ả i đ ịa (Trang 91)
Bảng  7:   N h ữ n g   đ ặ c   đ iể m   c h ín h   c ú a   2  g iõ n g - Giới thiệu một số giống cây trồng mới ở Việt Nam (1990-2000)
ng 7: N h ữ n g đ ặ c đ iể m c h ín h c ú a 2 g iõ n g (Trang 107)
Bảng  9:   Đ ặ c  đ iể m   c ử a   3  g iô n g   m ía   c h ịu   hạn - Giới thiệu một số giống cây trồng mới ở Việt Nam (1990-2000)
ng 9: Đ ặ c đ iể m c ử a 3 g iô n g m ía c h ịu hạn (Trang 118)
Bảng 11:  M ột s ố  d ồ n g   đ iề u  c ó  .triển v ọ n g  t ạ i T h ố n g N h ất,  Đ ổ n g  N a i n ăm - Giới thiệu một số giống cây trồng mới ở Việt Nam (1990-2000)
Bảng 11 M ột s ố d ồ n g đ iề u c ó .triển v ọ n g t ạ i T h ố n g N h ất, Đ ổ n g N a i n ăm (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm