- Biết các yếu tố tác động đến hành vi con người trong công việc.. Các yếu tố tác động đến hành vi con người trong công việc... - Các đòi hỏi cần có để cá nhân có thể được công nhận là
Trang 2Sau khi hoàn tất chuyên đề này bạn có thể:
- Hiểu tầm quan trọng của việc hiểu con người trong công việc
- Biết các yếu tố tác động đến hành vi con người
trong công việc
Mục tiêu chuyên đề
Trang 3Nội dung chuyên đề
Phần 1. Cách thức để hiểu con người trong
công việc.
Phần 2. Các yếu tố tác động đến hành vi con
người trong công việc.
Trang 4TẠI SAO CHÚNG TA PHẢI
HIỂU NHÂN VIÊN?
Thảo luận
Trang 5Ứng dụng của việc hiểu nhân viên
- Edgar Schein cho rằng cách hiểu nhân viên củangười quản lý sẽ quyết định phương pháp quản lý nhân viên của họ
………
Trang 6CÁCH THỨC ĐỂ HIỂU CON NGƯỜI TRONG CÔNG VIỆC
PHẦN 1
Trang 7LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHÚNG TA
HIỂU NHÂN VIÊN?
Thảo luận
Trang 8Cách tiếp cận để hiểu nhân viên
- Có hai cách tiếp cận phổ biến để hiểu nhân viên: (1)
bằng trực giác và kinh nghiệm, và (2) bằng kiến thức khoa học.
⇒ Tiếp cận bằng trực giác và kinh nghiệm thường đưa
ra các quan điểm/giả định về con người.
⇒ Tiếp cận bằng kiến thức khoa học sử dụng kết quả nghiên cứu của khoa học hành vi (tâm lý học, xã hội học, tâm lý xã hội học, nhân chủng học…).
- Các khoa học hành vi nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về hành vi con người.
⇒ Xác định các yếu tố tác động đến hành vi con người.
⇒ Hiểu, giải thích và dự đoán hành vi con người dựa vào quan hệ nguyên nhân-kết quả nhiều hơn dựa vào trực giác và kinh nghiệm.
Trang 9CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI CON NGƯỜI
TRONG CÔNG VIỆC
PHAÀN 2
Trang 10Hành vi con người
Theo Wikipedia “Hành vi con người là tập hợp
các hoạt động do con người thực hiện và bị ảnhhưởng bởi văn hóa, thái độ, cảm xúc, giá trị, đạo đức, quyền lực, giao tiếp, đối thoại, thôi miên, niềm tin và/hoặc sự ép buộc.”
Human behavior is the collection of activities
performed by human beings and influenced by
culture, attitudes, emotions, values, ethics, authority, rapport, hypnosis, persuasion , and/or
coercion In sociology , behavior is considered as having no meaning, being not directed at other people and thus is the most basic human action
Trang 11Hành vinhân viên
Các yếu tố tác động đến hành vi con người trong công việc
Trang 12THUYẾT NHU CẦU CỦA
MASLOW
Trang 13- Nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng củacon người về vật chất và tinh thần để tồn tại vàphát triển
⇒ Mỗi con người có những nhu cầu khác nhau.
⇒ Nhu cầu của một con người là đa dạng và vô tận ?
- Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động?
Nhu cầu của con người
Trang 14Động lực là gì?
Trang 15Tháp nhu cầu của con người
Nhu cầu hoànthiện bản thânNhu cầu tôn trọngNhu cầu hội nhậpNhu cầu an toànNhu cầu sinh lý
5 4 3 2 1
Trang 16Nhu cầu sinh lý
- Các đòi hỏi cần có để cá nhân có thể tồn tại trong
Trang 17Nhu cầu an toàn
- Các đòi hỏi cần có để cá nhân có thể duy trì sự an toàn và ổn định trong xã hội
⇒ GIÀY DÉP, QUẦN ÁO;
⇒ PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI;
Trang 18Nhu cầu hội nhập
- Các đòi hỏi cần có để cá nhân có thể thuộc về một nhóm người nhất định trong xã hội
và tham gia vào nhiều nhóm
người (tùy đặc điểm chủng tộc,
giới tính, địa phương, ngành
nghề, tôn giáo ).
Trang 19Nhu cầu tôn trọng
- Các đòi hỏi cần có để cá nhân có thể được nhữngngười khác trong một nhóm người nhất định trong
xã hội tôn trọng
⇒ ĐƯỢC THỪA NHẬN NĂNG LỰC;
⇒ ĐƯỢC THỪA NHẬN THÀNH QUẢ;
⇒ CÓ QUYỀN LỰC.
……….
- Trong xã hội Việt Nam, nhu
cầu tôn trọng thường được
thể hiện bằng đòi hỏi được
ca ngợi, ngưỡng mộ ?
Trang 20- Các đòi hỏi cần có để cá nhân có thể được công nhận là “thành công” và có tác động mạnh mẽ đến
nhóm người nhất định trong xã hội.
⇒ ĐƯỢC KHẲNG ĐỊNH NHẬN THỨC;
⇒ ĐƯỢC SÁNG TẠO, CỐNG HIẾN;
⇒ GIÀU CÓ
…………
- Trong xã hội Việt Nam,
nhu cầu hoàn thiện bản thân
được thể hiện bằng mong
muốn có địa vị được xã hội
tôn vinh?
Nhu cầu hoàn thiện bản thân
Trang 21Thoả mãn nhu cầu của con người
- Hai mức dưới cùng của tháp nhu cầu được gọi là
NHU CẦU CƠ BẢN, ba mức trên cùng được gọi là
ĐỜI SỐNG TINH THẦN
⇒ Thỏa mãn nhu cầu của con người phải theo trình tự từ thấp đến cao ? Con người luôn luôn đòi hỏi được thoả mãn nhu cầu cao hơn khi nhu cầu thấp hơn đã được thỏa mãn?
⇒ Nếu nhu cầu nào đó không được thỏa mãn , nhu cầu đó sẽ trở nên quan trọng nhất ? Chỉ có những nhu cầu chưa được thỏa mãn mới ảnh hưởng đến hành động của con người?
Trang 22VÌ “CÁI GÌ” NHÂN VIÊN ĐI
LÀM VIỆC?
Thảo luận
Trang 23Thoả mãn nhu cầu và động lực
làm việc của nhân viên
- Con người có thể chọn các phương pháp khác nhau
(làm việc, hoạt động xã hội…) để thoả mãn các nhu
cầu (đặc biệt là đời sống tinh thần).
⇒ Nhân viên muốn làm việc (có động lực làm việc) khi và chỉ khi công việc có thể thoả mãn một
số nhu cầu nào đó của nhân viên.
⇒ Tạo động lực làm việc cho nhân viên bằng cách
thoả mãn các nhu cầu của họ.
⇒ Tạo động lực làm việc cho các nhân viên khác nhau bằng các cách khác nhau.
Trang 24THUYẾT CÁC YẾU TỐ
NỘI TẠI
Trang 25- Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến hành vi nhân viên
bao gồm: (1) Đặc điểm sinh lý, (2) Khả năng và kỹ
năng, (3) Nhận thức, (4) Giá trị và Thái độ, (5) Tính cách và Cảm xúc, và (6) Học tập.
⇒ Nghiên cứu thực nghiệm xác định các yếu tố nội tại của nhân viên ảnh hưởng đến kết quả công việc, năng suất làm việc, sự hài lòng về công việc,
sự cam kết với tổ chức, tỷ lệ vắng mặt, và tỷ lệ bỏ việc của nhân viên.
Các yếu tố nội tại
Trang 26CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TÁC ĐỘNG HÀNH VI NHÂN VIÊN
Đặc điểm sinh lý
Tính cách và Cảm xúc
Giá trị và Thái độ
Khả năng/Kỹ năng
Thay đổi
và Áp lực
Nhận thức
Động lực
Việc học tập
Hành vi và quyết
định
Trang 27⇒ Giá trị cá nhân: (1) thể hiện cách hiểu cái gì là
“đúng” và “sai”, (2) ám chỉ một số hành vi sẽ được thích thể hiện hơn một số hành vi khác; (3) tác động đến phản ứng về thế giới chung quanh.
Trang 28Các loại giá trị cá nhân
- Milton Rokeach xây dựng hai nhóm giá trị cá nhân
bao gồm: (1) giá trị cuối cùng, và (2) giá trị
phương tiện.
⇒ Giá trị cuối cùng là mục đích mà con người
mong ước đạt đến trong cuộc đời.
⇒ Giá trị phương tiện là cách thức thích hợp để đạt được giá trị cuối cùng.
- Hệ thống giá trị cá nhân là sắp xếp có thứ tự các giá trị cá nhân theo mức độ quan trọng
⇒ Nghiên cứu thực nghiệm xác định hệ thống giá trị cá nhân ảnh hưởng đến thái độ và dẫn dắt/ định hướng hành vi con người.
Trang 29ĐIỀU GÌ XẢY RA KHI CÁC
NHÂN VIÊN KHƠNG PHÙ HỢP VỚI CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP?
Thảo luận
Trang 30⇒ Thái độ của con người rất đa dạng.
⇒ Thay thái độ, đổi cuộc đời?
Trang 31Các thái độ liên quan đến công việc
- Thái độ liên quan đến công việc đề cập đến các đánh giá của nhân viên đối với môi trường công việc
⇒ Thực hiện khảo sát thái độ để biết được đánh giá của nhân viên đối với công việc, người quản
lý, và doanh nghiệp
⇒ Các thái độ liên quan đến công việc phải quan tâm bao gồm: (1) hài lòng hay không hài lòng về công việc, và (2) cam kết hay không cam kết với doanh nghiệp.
Trang 32- Tính cách là tổng số các đặc điểm (cách nghĩ, cách thể hiện thái độ, hành vi ….) mà một cá nhân
phản ứng và tương tác với người khác
- Các yếu tố quyết định tính cách cá nhân là: (1) sự
di truyền, (2) môi trường trưởng thành, và (3) hoàn cảnh đang sống.
⇒ Một người có thể có nhiều tính cách.
⇒ Tính cách cá nhân có thể thay đổi?
Tính cách cá nhân
Trang 33- Đặc điểm tính cách cá nhân là các tính cách được thể hiện thường xuyên và nhất quán trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
⇒ Để xác định và phân loại đặc điểm tính cách, có thể sử dụng mô hình “Big-Five” bao gồm: (1) hướng ngoại hay hướng nội, (2) dễ chịu hay khó chịu, (3) tận tâm hay không tận tâm, (4) điềm tĩnh hay nóng nảy, và (5) cởi mở hay bảo thủ.
⇒ Kiểm tra tại http://similarminds.com/big5.html
⇒ Đánh giá phù hợp giữa tính cách và công việc
để chọn và bố trí nhân viên.
Tính cách cá nhân
Trang 34- Một số tính cách quan trọng và cần thiết của người quản lý có năng lực: (1) Tự tin, (2) Điềm
tĩnh, (3) Quyết đoán, (4) Trách nhiệm, (5) Đáng tin cậy, (6) Kiên trì, (7) Có tổ chức, (8) Chính trực, (9) Công bằng, (10) Tốt bụng, (11) Biết lắng nghe, (12) Sẵn sàng hợp tác, (13) Nhạy cảm, (14) Thân mật, (15) Sáng tạo, (16) Quan tâm chân thành đến người khác, (17) Khả năng khơi dậy sự tự tin (18) Khả năng tự điều chỉnh.
⇒ Mức độ thể hiện và sự nhất quán sẽ khác nhau
ở các cấp quản lý khác nhau.
Tính cách của người quản lý
Trang 35“Định nghĩa” cảm xúc
- Theo R.D Woodworth (trong Tâm lý học thực
nghiệm) các nhóm cảm xúc thường gặp của con
⇒ Cảm xúc được hiểu là trạng thái “sinh hóa”
của não bộ, tạo ra từ các phản ứng tương tác giữa con người với môi trường bên ngoài.
Trang 36Các loại cảm xúc căn bản
1 CẢM XÚC TÍCH CỰC
⇒ Tạo hưng phấn, kích thích; giúp cơ thể hoạt động hoàn hảo, tăng cường các hoạt động trao đổi chất, giúp trẻ hoá và phục hồi các cơ quan bị tổn thương
2 CẢM XÚC TIÊU CỰC
⇒ Gây rối loạn quá trình hoạt động bình thường, ngăn chặn các hoạt động trao đổi chất cần thiết cho sự tồn tại của cơ thể.
Trang 37Một số đặc điểm của cảm xúc
1 Chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định nhưng
mức độ thể hiện khác nhau trong cùng thời gian tồn tại
2 Có thể tái tạo bằng cách gợi lại các sự kiện, tác động của môi trường
3 Có thể làm nhận thức của con người về thực tế sựviệc bị thay đổi
4 Rất dễ lây lan từ người này sang người khác trong
cùng môi trường sống (làm việc)
⇒ Cuộc sống là chuỗi các cảm xúc nối tiếp nhau.
Trang 38THÔNG MINH CẢM XÚC
LÀ GÌ?
Thảo luận
Trang 39So sánh giữa thông minh nhận
thức và thông minh cảm xúc
THÔNG MINH CẢM XÚC
- Có thể làm tăng thêm qua giáo dục, rèn luyện.
- Do phối hợp của nhiều khu vực não bộ quyết định.
- Có thể tiên đoán toàn bộ thành công trong cuộc đời.
- Có thể có ảnh hưởng lớn hơn đến người khác.
- Thích hợp cho các mối quan hệ quản lý.
Trang 40- Năng lực thông minh cảm xúc đánh giá khả năng thành công của con người khi đối đầu với các nhu cầu và áp lực của môi trường, liên quan đến
các yếu tố: (1) Tự nhận thức, (2) Tự điều chỉnh, (3)
Tự vận động, (4) Sự nhận thức xã hội, và (5) Kỹ năng xã hội.
⇒ Nghiên cứu cho thấy năng lực thông minh cảm xúc cao là cơ sở để tạo thành tích cao trong các hoạt động kinh doanh, chính trị, xã hội.
⇒ Theo quan điểm hiện đại, con người thông minh được đánh giá qua bốn yếu tố: nhận thức, cảm xúc,
xã hội và văn hoá.
Năng lực thông minh cảm xúc
Trang 41Thể hiện cảm xúc của nhân viên
- Thông thường nhân viên có hai tình huống thể hiện cảm xúc
1 Nhân viên có cảm xúc thật sự đúng như cảm xúc yêu cầu của công việc.
⇒ Sự hoà hợp về cảm xúc có thể dẫn đến các hành
vi nhân viên như mong đợi của doanh nghiệp
2 Nhân viên buộc phải thể hiện cảm xúc yêu cầu của công việc trong khi cảm xúc thật sự hoàn toàn khác
⇒ Sự đối kháng về cảm xúc có thể dẫn đến các hành vi bất thường của nhân viên.
Trang 42Thể hiện cảm xúc của nhân viên
- Cùng tác động hay sự kiện, mức độ và thời gian thể hiện cảm xúc của nhân viên có thể khác nhau
do: (1) Giới tính, (2) Tuổi tác, (3) Tính cách, (4)
Giáo dục, (5) Văn hóa.
- Thuyết sự kiện tác động cho rằng môi trường làm việc tạo nên phản ứng cảm xúc của nhân viên
⇒ Ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc và thành tích công việc của nhân viên.
Trang 43- Nghiên cứu thực nghiệm xác định cảm xúc tác động đến hoạt động của doanh nghiệp gồm:
1 Ảnh hưởng và đóng vai trò quan trọng đối với tiến trình ra quyết định.
2 Liên quan chặt chẽ với động lực làm việc của nhân viên và việc nhân viên tuân thủ các chuẩn mực/qui định của doanh nghiệp.
3 Đóng vai trò quan trọng trong việc nhân viên chấp nhận các ý kiến của người quản lý.
4 Gắn liền một cách chặt chẽ với các xung đột, mâu thuẫn của nhân viên trong công việc.
5 Ảnh hưởng chất lượng quan hệ với khách hàng.
Tác động của cảm xúc đối với
hoạt động của doanh nghiệp
Trang 44NHÓM LÀM VIỆC VÀ
MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP
Trang 45Các yếu tố tác động ở
cấp độ nhóm làm việc
- Các yếu tố tác động ở cấp độ nhóm làm việc bao
gồm: (1) Lãnh đạo và Niềm tin, (2) Cơ cấu nhóm,
(3) Năng lực làm việc nhóm, (4) Quyết định của nhóm, (5) Giao tiếp, và (6) Mâu thuẫn và Xung đột.
⇒ Phát triển kỹ năng làm việc nhóm và xây dựng nhóm làm việc.
⇒ Lãnh đạo và tạo dựng niềm tin trong nhóm làm việc.
⇒ Thúc đẩy giao tiếp (đối thoại) trong và giữa các nhóm làm việc.
⇒ Giải quyết kịp thời và hợp lý các mâu thuẫn, xung đột trong nhóm làm việc.
Trang 46- Các yếu tố tác động ở cấp độ môi trường doanh
nghiệp bao gồm: (1) Hệ thống quản lý doanh
nghiệp, và (2) Văn hoá doanh nghiệp.
⇒ Phối hợp cả công cụ “khoa học” (hệ thống quản lý doanh nghiệp) lẫn công cụ “nghệ thuật”
(văn hoá doanh nghiệp) trong quá trình tác động hành vi nhân viên.
⇒ Xây dựng và liên tục cải tiến hệ thống quản lý doanh nghiệp và văn hoá doanh nghiệp phù hợp và tương thích lẫn nhau để tăng hiệu quả tác động đến hành vi nhân viên.
Các yếu tố tác động ở
cấp độ môi trường doanh nghiệp
Trang 47- Các ý tưởng quan trọng của chuyên đề?
⇒ Hiểu nhân viên để quản lý nhân viên và điều chỉnh bản thân
⇒ Hiểu nhân viên bằng cả trực giác và kinh nghiệm lẫn kiến thức khoa học
⇒ Hành vi nhân viên chịu tác động bởi các yếu tố nội tại, công việc, nhóm làm việc và môi trường doanh nghiệp
⇒ Tác động đến hành vi nhân viên bằng cách thỏa mãn hợp lý nhu cầu nhân viên và xây dựng môi trường làm việc phù hợp
- Các vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu?
Kết thúc chuyên đề