1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012

82 793 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 12,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.3.6 Ảnh hưởng của mật ựộ bẫy khác nhau ựến số lượng trưởng thành 4.1 Tình hình sử dụng bẫy pheromone và tập quán phòng trừ sâu bệnh của nông dân trên các loại rau chắnh tại Yên Nghĩa,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN KIỀU HẠNH

ỨNG DỤNG BẪY PHEROMONE TRONG PHÒNG CHỐNG SÂU TƠ, SÂU KHOANG HẠI RAU HỌ HOA THẬP TỰ TẠI YÊN NGHĨA, HÀ ðÔNG VỤ ðÔNG - XUÂN

NĂM 2011 - 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HỒ THỊ THU GIANG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan!

Bản luận văn tốt nghiệp này ñược hoàn thành bằng sự nhận thức chính xác của bản thân

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi

ựã nhận ựược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các Giáo viên hướng dẫn, các tập thể, cá nhân, sự ựộng viên của bạn bè và gia ựình

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS

Hồ Thị Thu Giang - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã rất tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ và dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Viện đào tạo sau ựại học và Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã quan tâm và tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh ựạo cùng toàn thể cán bộ Trạm Bảo vệ thực vật

Hà đông ựã quan tâm và tạo mọi ựiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ựến tất cả bạn bè, người thân và gia ựình ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Kiều Hạnh

Trang 4

3.3.1 điều tra tình hình sử dụng bẫy pheromone và sử dụng thuốc BVTV

trên rau tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012 20

3.3.2 Hiệu quả thu hút của mồi pheromone giới tắnh ựối với trưởng

3.3.3 Phương pháp ựiều tra diễn biến mật ựộ sâu tơ, sâu khoang 24

3.3.4 điều tra thành phần côn trùng, nhện bắt mồi, côn trùng ký sinh 24

3.3.5 Ảnh hưởng của các ựộ cao treo bẫy khác nhau ựến số lượng

Trang 5

3.3.6 Ảnh hưởng của mật ựộ bẫy khác nhau ựến số lượng trưởng thành

4.1 Tình hình sử dụng bẫy pheromone và tập quán phòng trừ sâu bệnh

của nông dân trên các loại rau chắnh tại Yên Nghĩa, Hà đông 27

4.2 Ảnh hưởng của các ựộ cao treo bẫy khác nhau ựến số lượng

4.3 Tìm hiểu mật ựộ bẫy thắch hợp ựể phòng chống sâu tơ và sâu

4.4 Mối quan hệ giữa số lượng trưởng thành sâu tơ, sâu khoang vào

4.4.1 Diễn biến mật ựộ sâu non sâu tơ với số lượng trưởng thành vào

bẫy trên giống cải bắp tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân

4.4.2 Diễn biến mật ựộ sâu non sâu tơ với số lượng trưởng thành vào

bẫy trên giống su hào tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân

4.4.3 Diễn biến số lượng TT sâu khoang vào bẫy với mật ựộ sâu non

trên giống cải bắp tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011

4.4.4 Diễn biến số lượng trưởng thành sâu khoang vào bẫy với mật ựộ

4.5 Diễn biến mật ựộ sâu non sâu tơ trong các công thức thắ

nghiệm phòng trừ sâu tơ vụ ựông - xuân 2011 - 2012 tại Yên

Trang 6

4.6 Diễn biến mật ñộ sâu non sâu khoang trong các công thức thí nghiệm

phòng chống sâu khoang vụ ñông – xuân 2011 - 2012 tại Yên Nghĩa,

4.7.2 Thành phần và tần suất xuất hiện của các loài thiên ñịch 51

4.8 Hiệu quả kinh tế của biện pháp phòng trừ sâu tơ, sâu khoang vụ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Sự hiểu biết và thực trạng sử dụng bẫy pheromone phòng trừ

sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông

Bảng 2: Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên rau họ hoa thập tự tại Yên

Bảng 3: Diễn biến số lượng TT sâu tơ vào bẫy ở các ựộ cao khác nhau

của bẫy trên ruộng bắp cải tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông -

Bảng 4: Diễn biến số lượng TT sâu khoang vào bẫy ở các ựộ cao khác

nhau của bẫy trên ruộng bắp cải tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ

Bảng 5: Bình quân số lượng trưởng thành sâu tơ vào bẫy và mật ựộ sâu

Bảng 6: Bình quân số lượng trưởng thành sâu khoang vào bẫy và mật ựộ

Bảng 7: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu tơ với số lượng trưởng thành vào

bẫy trên giống cải bắp tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân

Bảng 8: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu tơ với số lượng trưởng thành vào bẫy

trên giống su hào tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ xuân 2011 - 2012 40Bảng 9: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu khoang với số lượng TT vào bẫy trên

giống cải bắp tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012 42

Trang 9

Bảng 10: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu khoang với số lượng trưởng

thành vào bẫy trên giống su hào tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ

Bảng 11: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu tơ ở các công thức thắ nghiệm phòng

trừ sâu tơ tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012 46Bảng 12: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu khoang trên cải bắp tại Yên

Bảng 14: Thành phần các loài côn trùng, nhện bắt mồi và côn trùng ký

sinh trên rau họ hoa thập tự ở các công thức thắ nghiệm tại Yên

Bảng 15: Diễn biến mật ựộ các nhóm thiên ựịch chắnh trên các công thức thắ

nghiệm tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012 54Bảng 16: So sánh hiệu quả kinh tế của biện pháp phòng trừ sâu tơ bằng bẫy

pheromone vụ ựông - xuân 2011 - 2012 tại Yên Nghĩa, Hà đông 56Bảng 17: So sánh hiệu quả kinh tế của biện pháp phòng trừ sâu khoang

bằng bẫy pheromone vụ ựông Ờ xuân 2011 Ờ 2012 tại Yên

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4: Diễn biến số lượng trưởng thành sâu tơ vào bẫy ở các ựộ cao

Hình 5: Diễn biến số lượng trưởng thành sâu khoang vào bẫy ở các ựộ

Hình 6 Diễn biến mật ựộ sâu non sâu tơ với số lượng trưởng thành vào

bẫy trên giống cải bắp tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân

Hình 7: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu tơ với số lượng trưởng thành vào bẫy

trên giống su hào tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ xuân 2011 - 2012 41Hình 8: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu khoang với số lượng trưởng thành

vào bẫy trên giống cải bắp tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông -

Hình 9: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu khoang với số lượng trưởng thành

vào bẫy trên giống su hào tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ xuân

Hình 10: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu tơ ở các công thức thắ nghiệm tại

Hình 11: Diễn biến mật ựộ sâu non sâu khoang ở các công thức thắ

nghiệm tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012 50

Trang 11

PHẦN I

MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Sâu tơ (Plutella xylostella L.) là loài sâu hại quan trọng hàng ựầu ựối

với rau họ hoa thập tự ở các vùng trồng rau trong nước cũng như trên toàn thế giới Sâu tơ ựược phát hiện ựầu tiên vào năm 1746 Sâu phá hại trên cây rau họ hoa thập tự chủ yếu trên cải bắp, su hào, cải ngắn ngày các loại Sâu phá hại nặng làm cây không phát triển ựược, bắp cải không cuốn, su hào hóa gỗ, làm mất năng suất, phẩm chất cây trồng đồng thời sâu tơ có khả năng phát triển tắnh kháng rất nhanh và rất cao ựối với thuốc trừ sâu hóa học và

chế phẩm sinh học Bt (Bacillus thuringiensis) Kể từ năm 1746 khi sâu tơ

ựược phát hiện lần ựầu tiên, 10 năm sau ựó, sâu tơ ựã kháng các loại thuốc như DDT, BHCẦ Hàng loạt các loại thuốc trừ sâu mới ựược ựưa vào sử dụng nhưng không Ộchạy ựuaỢ nổi với khả năng kháng thuốc của sâu tơ đến năm 1974, các nhà khoa học khuyến cáo nếu chỉ sử dụng thuốc hóa học, khoảng 60% nông dân trên thế giới không thể kiểm soát dịch hại sâu tơ đã

từ lâu ở hầu hết các nước có diện tắch lớn trồng rau họ thập tự trên thế giới ựều cố gắng nghiên cứu nhằm tìm kiếm giải pháp hữu hiệu ựể phòng trừ loại sâu hại này mà không làm ảnh hưởng ựến chất lượng sản phẩm

Trên rau họ hoa thập tự ngoài sâu tơ còn có một ựối tượng phá hại khác

ựó là sâu khoang (Spodoptera litura Farb.) Là loài sâu hại nguy hiểm thuộc bộ

cánh vảy Lepidoptera, họ Ngài ựêm Noctuidae, phân bố rộng ở nhiều nước trên thế giới Sâu khoang là loài ăn tạp, phá hại trên nhiều họ thực vật khác nhau như họ hoa thập tự, họ cà, họ bầu bắ Sâu thường phát sinh thành dịch, cắn phá trụi hết lá cây, từ ruộng này tràn sang ruộng khác Khi hại nhẹ có thể làm giảm năng suất hoặc chất lượng nông sản Khi phát sinh thành dịch có thể

Trang 12

gây thiệt hại lớn ựến năng suất cây trồng

Từ trước ựến nay, việc phòng trừ hai ựối tượng sâu hại này luôn là vấn

ựề nông dân trồng rau quan tâm Họ chủ yếu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ựể phun trừ sâu tơ và sâu khoang, ựặc biệt là thuốc hóa học tuy nhiên sâu tơ lại là loài có tắnh kháng thuốc rất nhanh nếu sử dụng thường xuyên thuốc BVTV Ngoài ra các biện pháp luân canh cây trồng, vệ sinh ựồng ruộng, bắt giết sâu non thủ công, sử dụng bả chua ngọt thu bắt trưởng thành sâu khoang ựã ựược áp dụng rất nhiều ựể phòng trừ hai loại sâu hại này

Chất dẫn dụ giới tắnh là hợp chất hóa học có hoạt tắnh sinh học cao có vai trò quan trọng trong hoạt ựộng giao tiếp sinh sản của côn trùng nên chất dẫn dụ giới tắnh (CDDGT) ựã và ựang ựược quan tâm nghiên cứu sử dụng trong công tác bảo vệ thực vật ở nhiều nước trên thế giới trong khoảng 15 ựến 20 năm trở lại ựây Những nước ựã nghiên cứu áp dụng rộng rãi là Canada, Mỹ, Anh, Hà Lan, đức, Australia, Nhật Bản, đài Loan và nhiều nước khác đến nay, trên thế giới ựã có hàng nghìn loại chế phẩm CDDGT

ựã ựược tổng hợp và sử dụng ựể dự báo, phòng trừ các ựối tượng sâu hại trên cây trồng ngoài ựồng ruộng cũng như nông sản trong kho đặc biệt là các ựối tượng sâu hại có khả năng phát triển tắnh kháng thuốc cao, các ựối tượng mà việc phun thuốc phòng trừ chúng dễ gây ảnh hưởng ựến chất lượng nông sản phẩm hoặc khó theo dõi quá trình phát sinh phát triển của chúng như sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu xanh ựục quả cà chua, sâu khoang, sâu ựục quả, bướm chắch quả, sâu ựục thân gỗ, mọt hại hạtẦ Tuy nhiên việc nghiên cứu sử dụng CDDGT trong bảo vệ thực vật ở Việt Nam ựể dự báo và phòng trừ sâu hại vẫn còn là ựiều khá mới mẻ Tại Việt Nam, việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ngày càng nhiều ựã gây nhiều bất cập về chất lượng sản phẩm và môi trường Trong thời gian qua, bên cạnh nhiều phương pháp truyền thống, nhiều tiến bộ kỹ thuật ựã ựược nghiên cứu và ứng dụng trong ựó có biện pháp

sử dụng pheromone giới tắnh ựể thu bắt trưởng thành và ựã ựạt ựược những

Trang 13

kết quả nhất ựịnh về giảm số lần phun thuốc, không ựộc hại ựối với môi trường, con người và bảo vệ thiên ựịch Tuy nhiên, kết quả này chỉ dừng lại ở mức ựộ thử nghiệm và ứng dụng ở quy mô hẹp và việc ứng dụng bẫy pheromone trong phòng trừ sâu tơ và sâu khoang còn chưa phổ biến tại các vùng trồng rau của thành phố Hà Nội nói chung và quận Hà đông nói riêng

để có thể xác ựịnh và ựánh giá hiệu quả của bẫy pheromone phòng trừ sâu tơ

và sâu khoang nhằm khuyến cáo và hướng dẫn nông dân sử dụng trong sản

xuất rau an toàn, chúng tôi ựã thực hiện ựề tài "Ứng dụng bẫy pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân năm 2011 - 2012"

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

đánh giá hiệu quả của bẫy pheromone ựối với sâu tơ, sâu khoang hại rau thập tự Từ ựó khuyến cáo và hướng dẫn nông dân sử dụng bẫy pheromone trong sản xuất rau an toàn tại Yên Nghĩa, Hà đông, Hà Nội vụ ựông Ờ xuân 2011 Ờ 2012

Trang 14

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu chung về pheromone giới tắnh

Pheromone là khái niệm dùng ựể chỉ một chất do sinh vật sản sinh ra hay ựược con người tổng hợp, gây ra một hoặc một số phản ứng ở một số cá thể cùng loài đối với côn trùng, việc ựịnh vị, nhận ra nhau hoặc nhận ra những thông tin của nhau, giữa những cá thể sống trong cùng loài, ựược thực hiện nhờ những phương pháp cảm nhận khác nhau, trong ựó cách phổ biến nhất là chúng tiết ra những chất từ những tuyến ựặc biệt dùng làm tắn hiệu truyền thông tin, ựược gọi là các pheromone Trong ựó, các pheromone sinh dục (pheromone giới tắnh) ựóng vai trò ựặc biệt quan trọng trong công tác giám sát, theo dõi sự xuất hiện của sâu hại (Từ ựiển bách khoa BVTV, 1995) [16]

Pheromone giới tắnh là hóa chất tắn hiệu ựược tiết ra ngoài môi trường

ựể hấp dẫn sự bắt cặp của những cá thể khác giới trong cùng một loài Có thể

do trưởng thành ựực hay trưởng thành cái tiết ra, thông thường là do trưởng thành cái (Lê Văn Vàng, 2006) [39] đây là nhóm pheromone ựược nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi nhất trong IPM (Intergrated Pest Management) và pheromone giới tắnh còn là một sự thay thế hiệu quả cho nông dược trong công tác quản lý sâu hại (Gibb et al., 2005) [21], do hoạt ựộng như những hóa chất sinh học có tắnh chọn lọc cao và ở nồng ựộ rất thấp vì vậy không ảnh hưởng ựến môi trường sinh thái (Ando et al., 2004) [18]; (đào Văn Hoằng, 2005) [5] Pheromone giới tắnh thường gặp ở những loài côn trùng thuộc Bộ Coleoptera, Lepidoptera và Diptera (Ando et al., 2004) [18]

* Pheromone giới tắnh của Bộ cánh vẩy (Lepidoptera)

Căn cứ vào cấu trúc hóa học và con ựường sinh tổng hợp ựã chia pheromone giới tắnh của Bộ cánh vẩy (Lepidoptera) thành ba kiểu: Kiểu I,

kiểu II và kiểu khác (Ando et al., 2004) [18]

Trang 15

* Pheromone kiểu I

Chiếm khoảng 75% số lượng pheromone ñã ñược xác ñịnh Bao gồm những pheromone ñược tạo thành từ những hợp chất hữu cơ mạch thẳng không bão hòa, có ñộ dài chuỗi từ 10 ñến 18 carbon và có mang một nhóm chức ở ñầu mạch, thông thường là acetate (-O2CCH3), hydroxyl (-OH) hoặc formyl (-CHO)

Ví dụ: pheromone giới tính của bướm tằm (Bombyx mori L) là

bombykol, (E,Z)-10,12-hexadecadinemyl-1-ol Pheromone của loài trưởng

thành sâu ñục trái ðước, Cryptophlebia amamiana Komai & Nasu, là hợp

chất (Z)-8-dodecenyl acetate (Lê Văn Vàng và ctv., 2005) [38] Trong nhóm này, mạch carbon với số lượng carbon chẵn chiếm ưu thế do pheromone kiểu

I là những dẫn xuất từ các acid béo như acid palmitic (16 carbon) và acid stearic (18 carbon) Tuy nhiên, ñã có một số phát hiện pheromone kiểu I với

số lượng carbon lẻ trong mạch

Pheromone của trưởng thành sâu ñục thân mía, Chilo auricilius

Dudgeon ñược tạo thành từ (Z)-8-tridecenyl acetate và (Z)-10-pentadecenyl

acetate; sâu ñục trái Việt quất, Acrobasis vacinii Riley ñược tạo thành từ

(E,Z)-8,10-pentadecadienyl acetate và (E)-9-pentadecenyl acetate

* Pheromone kiểu II

Là những pheromone ñược tạo thành từ những hợp chất hữu cơ không phân nhánh, có ñộ dài chuỗi 17-23 carbon gồm (3Z,6Z,9Z)-trienes, (6Z, 9Z)-dienes và những dẫn xuất monoepoxy của chúng Nhóm này ñược sinh tổng hợp từ linoleic và linolenic acid

Pheromone của trưởng thành loài sâu ño lớn gây hại trên lá trà Nhật Bản,

Ascotis selenaria cretacea Bulter ñược cấu tạo từ hỗn hợp của (Z,Z,Z)-3, 6,

9-nonadecatriene (Z3,Z6,Z9-19:H) và (Z,Z)-6,9-epoxy-3-nonadecadiene (Z3,Z6,epo3-19:H) với tỉ lệ 1:100

Trang 16

* Pheromone kiểu khác

Là những pheromone ñược tạo thành từ những chất hữu cơ không thuộc hai nhóm trên chiếm khoảng 10% Pheromone của trưởng thành loài

sâu cuốn lá cây cà phê, Leucoptera coffeela ñược tạo thành từ hỗn hợp của

5,9-dimethylpentadecane như thành phần chính và 5,9-dimethylhexadecane như thành phần phụ

Trong quá trình phát dục của mỗi cá thể trong một loài, pha trưởng thành là giai ñoạn phát dục quan trọng nhất, có liên quan ñến sự tồn vong của loài Bởi vì trong thời gian sống của pha trưởng thành, tất cả các loài ñều phải thực hiện chức năng quan trọng nhất là chức năng sinh sản nhằm ñảm bảo việc bảo tồn và phát triển số lượng quần thể của loài trong các thế hệ sau Tuy nhiên, việc giao phối giữa các cá thể khác giới là khó khăn, do vị trí vũ hoá và nơi ở của mỗi cá thể không ở gần nhau và luôn phải ñảm bảo sự an toàn trước các loài bắt mồi ăn thịt khác Trong trạng thái ñó, cá thể cái phải liên hệ với con ñực bằng cách "tung" vào môi trường một hỗn hợp các chất hoá học dễ bay hơi, dễ khuyếch tán trong không gian ñể hấp dẫn con ñực Hỗn hợp các chất hoá học ñó ñược gọi là pheromone giới tính, thường ñược gọi tắt là pheromone (Lê Văn Trịnh và ctv, 2004) [12]

Pheromone là sản phẩm ñặc trưng cho mỗi loài, ñược hình thành ổn ñịnh trong quá trình phát triển lịch sử và ñược mã hoá trong hệ thống di truyền của loài ñó Vì vậy, mỗi loài côn trùng nói chung và sâu hại nói riêng có một loại pheromone ñặc trưng và chỉ có những cá thể của chính loài ñó mới nhận biết ñược Nó hoàn toàn khác biệt so với pheromone của các loài khác Nhờ pheromone, các cá thể côn trùng trong cùng một loài có thể thông báo cho nhau những thông tin về nguồn thức ăn, sự ñe doạ của kẻ thù, hoặc tìm ñến với nhau giữa các cá thể khác giới trong loài (Nguyễn Công Thuật, 1996) [7] Pheromone là loại hoá chất ñặc trưng và chuyên tính rất cao cho từng loài Thành phần pheromone của một loài không chỉ có một chất mà bao gồm

Trang 17

3 nhóm hỗn hợp các chất hoá học Ba nhóm chất thành phần gồm:

- Nhóm các chất hoạt ñộng: Thường có từ 1-3 chất hoá học khác nhau,

các chất này có tác dụng thật sự trong hoạt ñộng giao tiếp sinh sản của trưởng thành cái và trưởng thành ñực Các loại pheromone mà con người tổng hợp

ñể dự báo phòng trừ sâu hại ñều lấy thành phần chính là một chất có hoạt tính sinh học cao nhất trong số các chất của nhóm này

- Nhóm các chất ñiều hoà: Thường có từ 2-3 chất hoá học, chúng có tác

dụng ñiều chỉnh hành vi hoạt ñộng của trưởng thành cái hoặc trưởng thành ñực cho phù hợp với ñiều kiện môi trường khi dự ñịnh phát tín hiệu hoá học

là các chất hoạt ñộng

- Nhóm các chất kìm hãm: Gồm chất kìm hãm quá trình hình thành

pheromone trong cơ thể trưởng thành cái và trưởng thành ñực, ñồng thời gồm

cả các chất kìm hãm quá trình thăng hoa pheromone của con cái khi chúng phát ra tín hiệu pheromone

ðối với côn trùng, quá trình tổng hợp các chất nhận biết thành phần pheromone trong cơ thể con cái và quá trình hình thành chất nhận biết thành phần pheromone trong cơ thể con ñực cũng ñều diễn ra một chuỗi phản ứng hoá học rất phức tạp với sự tham gia của các loại enzyme ñặc trưng cho mỗi loài ðiều này mang tính chất ñặc trưng di truyền cho loài mà loài khác không

có ñược Do ñó, không thể sử dụng loại pheromone của loài này ñể phòng trừ cho loài sâu hại khác Vì vậy, pheromone hoàn toàn không ñộc hại tới các sinh vật khác và cũng không làm ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, việc nghiên cứu sử dụng pheromone trong công tác bảo

vệ thực vật ñể dự báo và phòng trừ sâu hại vẫn còn khá mới Từ năm 2002, các nhà khoa học của Viện Bảo vệ thực vật ñã tiến hành nghiên cứu sử dụng bẫy pheromone trong công tác dự báo, phòng trừ một số ñối tượng sâu hại

Trang 18

quan trọng trên rau và cây ăn quả như sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh da láng, sâu ựục cuống quả vải, Theo ựánh giá của các nhà khoa học, việc áp dụng các loại bẫy này trên ựồng ruộng ựã hạn chế ựược sự phát sinh gây hại của các ựối tượng sâu hại trên, giúp giảm 40 - 70% lượng thuốc bảo vệ thực vật

sử dụng mà vẫn ựảm bảo an toàn

Viện BVTV, 2002 ựã bước ựầu tiến hành phối chế tạo chất dẫn dụ giới tắnh sâu tơ ựạt chất lượng tốt và ựã sản xuất thử nghiệm thành công 500 mồi bẫy pheromone sâu tơ ựạt kết quả tốt, hiệu quả hấp dẫn, phát tán và thời gian duy trì tắnh hấp dẫn sâu tơ gần tương ựương với các chế phẩm cùng loại của Nhật Bản và Trung Quốc Giá thành sản xuất cho 1 mồi bẫy vào khoảng 806 ựồng, bằng 14,6 Ờ 26,4% giá bán của các nước Xây dựng quy trình kỹ thuật ựánh giá nhanh chất lượng sản phẩm pheromone trong ựiều kiện phòng thắ nghiệm cho kết quả chắnh xác, góp phần từng bước hình thành quy trình kiểm ựịnh chất lượng các loại sản phẩm pheromone của các nước nhập nội vào Việt Nam sau này, cũng như kiểm ựịnh chất lượng sản phẩm pheromone tự sản xuất trước khi ựưa lưu hành trong sản xuất đã xác ựịnh bẫy bát là dạng bẫy có hiệu quả bẫy trưởng thành sâu tơ và sâu ựục cuống quả vải, còn kiểu bẫy lọ thắch hợp với sâu khoang, sâu xanh và sâu xanh da láng

Chế phẩm chất dẫn dụ giới tắnh có hiệu quả cao trong dự báo sự phát triển quần thể sâu tơ, sâu khoang, sâu ựục cuống quả vải và ruồi ựục quả Việc sử dụng chất dẫn dụ giới tắnh (CDDGT) là một biện pháp có hiệu quả

ựể phát hiện và ựánh giá tình hình phát sinh gây hại của chúng trên ựồng ruộng, làm cơ sở cho việc chỉ ựạo phòng trừ có hiệu quả Sử dụng chế phẩm CDDGT theo phương thức bẫy với mật ựộ 100 bẫy/ha có thể hạn chế ựáng kể

số lượng quần thể sâu tơ, sâu khoang, sâu ựục cuống quả vải và ruồi ựục quả trên ựồng ruộng Phối hợp dùng bẫy CDDGT vừa dự báo vừa phòng trừ kết hợp với các biện pháp khác ựã góp phần giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trên cây trồng, ựảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 19

Lê Văn Trịnh và ctv, 2003, [10], [11] ựã chỉ ra hiệu lực hấp dẫn sâu hại của các pheromone khá cao, nhất là sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh và sâu xanh

da láng Thời gian tồn tại hiệu lực của các pheromone trong khoảng hơn 20 ngày Sản phẩm giá thể bằng cao su nhân tạo tự sản xuất ựảm bảo chất lượng

sử dụng pheromone gần tương ựương với giá thể do Nhật Bản sản xuất đã xác ựịnh vị trắ ựặt bẫy pheromone tối ưu là cao hơn mặt ruộng rau từ 5 Ờ 10

cm với mật ựộ 100 bẫy/ha là thắch hợp ựối với sâu tơ và sâu khoang Phòng trừ sâu tơ và sâu khoang theo phương pháp quấy rối giao phối ựều cho hiệu quả cao Nhưng chi phắ mua pheromone quá lớn, tới 4,8 triệu ựồng/ha/vụ ựối với sâu khoang và 3,0 triệu ựồng/ha/vụ ựối với sâu tơ Sử dụng pheromone theo phương pháp bẫy ựể trừ sâu khoang cho hiệu quả cao, giảm ựược 4 lần

sử dụng thuốc hóa học Kết hợp dùng thuốc sinh học ựể trừ sâu tơ cho kết quả tốt, giảm ựược 2 lần dùng thuốc trong một vụ rau, góp phần ựáng kể ựảm bảo chất lượng sản phẩm và sức khỏe người lao ựộng

Trong năm 2003, Viện Bảo vệ thực vật Việt Nam phối hợp với Viện nghiên cứu ựộng vật và chuột hại Trung Quốc ựã sản xuất ựược 65.900 mồi pheromone và 38.180 bẫy sử dụng pheromone, nhập nội 6.400 mồi pheromone và ựã sử dụng ựể phòng trừ 6 loài sâu hại của 7 loại cây trồng khác nhau

Kết quả nghiên cứu của Lê Văn Trịnh, Vũ Thị Sử và ctv, 2003, [10],

sử dụng 30 bẫy pheromone/ha ựể theo dõi phát sinh của sâu ựục cuống và ruồi ựục quả vải thiều ựã tạo ựiều kiện sử dụng thuốc chuẩn xác, giảm chi phắ thuốc bảo vệ thực vật khoảng 400.000 ựồng/ha và giảm ựược 3 lần phun thuốc hóa học đồng thời ựã sử dụng pheromone theo phương pháp bẫy ựể phòng trừ 6 loài sâu hại trên 8 loại cây trồng tại 9 tỉnh với tổng diện tắch 752,8 ha đã huấn luyện chuyển giao kỹ thuật sử dụng pheromone cho hơn 2.500 lượt người

Trang 20

Kết quả nghiên cứu phòng chống sâu hồng (Pectionophora gossypiella)

trên bông ñã ñược thử nghiệm tại một số vùng trồng bông ở Việt Nam cho kết quả khả quan Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Út và Nguyễn Thơ, 1997) [17] tại vùng bông Nha Hố cho thấy, với số lượng 40 bẫy/ha, trong trường hợp số lượng trưởng thành trên ñồng ruộng cao (vào cuối vụ bông) thì loại bẫy chậu có hiệu quả bắt ngài tốt nhất (trung bình bắt ñược 29,1 con/bẫy/ñêm), sau ñó ñến loại bẫy chai (trung bình bắt ñược 6,82 con/bẫy/ñêm), các loại bẫy khác cho hiệu quả thấp Trong trường hợp số lượng trưởng thành trên ñồng ruộng thấp (ñặt bẫy ñầu vụ) thì hiệu quả bắt ngài ñực của bẫy chai tương ñương bẫy chậu (trung bình ñạt 1,9 và 2,0 con/bẫy/ñêm) Ngoài ra, kết quả thử nghiệm trên ñồng bông ngoài sản xuất tại Nha Hố và ðak Lak cũng cho thấy kết quả bắt ngài ñực của bẫy pheromone khá tốt

Cây khoai lang là một trong những cây lương thực quan trọng ñối với một số vùng ở nước ta, với diện tích chung cả nước là 254.300 ha và năng suất trung bình ñạt 63,4 tạ/ha (Tổng cục Thống kê, 2002) [8] Ở nhiều nơi, khoai lang bị bọ hà gây hại nặng, nhất là trong vụ hè thu tỷ lệ củ bị hại có thể lên ñến 30-50%, thậm chí 100% Nguyễn Văn ðĩnh (2003) ñã tiến hành

nghiên cứu tác dụng của pheromone Tula absoluta phòng trừ bọ hà trên khoai

lang sau trồng 30 ngày ñến khi thu hoạch Kết quả nghiên cứu cho thấy, sử dụng bẫy pheromone là một trong những biện pháp quan trọng trong quản lý tổng hợp bọ hà hại khoai lang ñã bước ñầu ñược nông dân ñánh giá là có hiệu quả Ở vị trí càng xa nơi ñặt bẫy, tỷ lệ dây gốc bị hại và tỷ lệ củ bị hại càng tăng Tại vị trí tâm của bẫy và cách bẫy 25-50 mét tỷ lệ hại là thấp nhất Bình quân chung, tỷ lệ hại trong khoảng cách dưới 100 mét so với vị trí ñặt bẫy không khác nhau nhiều Tuy nhiên, với khoảng cách trên 100 mét, tỷ lệ này khác nhau rõ rệt Trích dẫn theo Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội, 2000 [1]

Trang 21

Hồ Thị Thu Giang và cộng sự, 2012 [4] cho biết trong 3 loại bẫy là bẫy chai, bẫy delta và bẫy phễu thì bẫy chai có hiệu quả thu hút trưởng thành ñực sâu ñục thân 2 chấm cao nhất

2.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Sử dụng pheromone có nhiều ưu thế so với các chế phẩm bảo vệ thực vật khác như: An toàn ñối với cây trồng, con người, thiên ñịch và môi trường, thời gian duy trì hiệu lực dài, hiệu quả chọn lọc chuyên tính theo ñối tượng sâu hại cần quan tâm; không làm sâu hại phát triển tính kháng thuốc và

dễ sử dụng trong mọi hoàn cảnh ñồng ruộng, Do ñó, pheromone ñã và ñang ñược quan tâm nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong công tác bảo vệ thực vật

ở nhiều nước trên thế giới trong khoảng vài chục năm trở lại ñây

Ý tưởng nghiên cứu ứng dụng pheromone trong quản lý sâu hại trong hệ thống bảo vệ thực vật ñã ñược ñưa ra từ những năm 1960 Tuy nhiên, ý tưởng nghiên cứu ứng dụng pheromone trong quản lý sâu hại mới chỉ thật sự thành hiện thực trong hệ thống bảo vệ thực vật thế giới từ năm 1967 So với các biện pháp bảo vệ thực vật khác, việc sử dụng pheromone là ñịnh hướng mới dựa trên cơ sở những kết quả nghiên cứu hoá sinh côn trùng và rất non trẻ trong hệ thống bảo vệ thực vật Cho ñến nay, sau hơn 40 năm kể từ khi xác ñịnh ñược pheromone trên tằm và hơn 30 năm kể từ khi triển khai việc nghiên cứu ứng dụng trong quản lý sâu hại, biện pháp sử dụng pheromone giới tính ñã ñược áp dụng khá phổ biến và rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới, là một biện pháp sinh học quan trọng trong bảo vệ thực vật và là nền tảng của hệ thống các biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp Tình hình sử dụng pheromone phòng trừ sâu hại ở một số nước ñược chỉ ra tại bảng sau:

Trang 22

Nước Cây trồng ứng dụng

Mỹ Nho, lê, táo, cam, khoai tây, cà chua, rau, ựậu, hành, bông, chè

Na Uy Nho, táo, khoai tây, cà chua, rau, hoa, thông và các cây rừng khác Thuỵ điển Nho, táo, khoai tây, cà chua, rau thập tự, thông và các cây rừng khác

Hà Lan Nho, táo, rau, hoa, cà chua, hành tây, khoai tây, ựậu ựỗ đài Loan Táo, hồng, cam, rau, hành tỏi, ựậu ựỗ, chè, khoai lang, nhãn vải Trung Quốc Nho, táo, rau thập tự, hành tỏi, ựậu tương, khoai tây, mắa, bông Nhật Bản Nho, táo, hồng, rau, hành tỏi, khoai tây, khoai lang, chè, bông Thái Lan Rau thập tự, hoa, ựậu ựỗ, hành tỏi, khoai lang, chè, mắa Mehico Cà chua, khoai tây, khoai lang, rau thập tự, ựậu ựỗ

Australia Rau thập tự, cà chua, khoai tây, ựào và nectarin

(Nguồn: Trắch dẫn theo Lê Văn Trịnh, 2004)

Với ựặc ựiểm chuyên tắnh cao với từng loài sâu hại, rất an toàn ựối với môi trường, sức khỏe người lao ựộng và chất lượng sản phẩm nên pheromone giới tắnh ựang ựược sử dụng rộng rãi trong hệ thống bảo vệ thực vật ở nhiều nước trên thế giới Diện tắch sử dụng pheromone ựể quản lý sâu hại tăng lên rất nhanh, nhất là các nước phát triển Tại Mỹ, chỉ riêng việc dùng pheromone phòng trừ bướm hại quả táo ở vùng tây bắc nước Mỹ ựã tăng từ 1.000 ha vào năm 1991, lên 9.000 ha năm 1996 và ựạt tới 45.000 ha năm

2000 Còn ở bang Washington, hơn 50% diện tắch trồng táo áp dụng pheromone Sử dụng pheromone ựã góp phần làm giảm thuốc trừ sâu trên táo tới 80%, trên hành và rau giảm từ 40 Ờ 90% (P Witzgall, 2001) [36] Tại Mehico, dùng pheromone phòng trừ bọ hà khoai lang trên 100% diện tắch, giúp năng suất tăng 1,14 tấn/ha, giá trị thương phẩm tăng 75 USD/ha và giá trị thu hoạch của nông dân tăng thêm trung bình 100 USD/ha

Trang 23

Tại đài Loan, việc sử dụng pheromone bắt ựầu từ năm 1977 ựể phòng trừ sâu tơ và sâu khoang đến năm 1985 ựã ựạt tới 23.000 ha trên các loại rau đến 1996, diện tắch áp dụng lên tới 36.000 ha rau, hành các loại (tương ựương 10% tổng diện tắch rau), 15.000 ha lạc, ựậu xanh (tương ựương 40% diện tắch gieo trồng) và vào khoảng 16% diện tắch khoai lang (Cheng E et al., 1992) [19]

Kỹ thuật sử dụng pheromone trong phòng trừ tương tự như phương pháp ựược sử dụng ựể kiểm tra, nhưng bao gồm cả các chất hoá học có thể giết chết côn trùng trực tiếp khi tiếp xúc với bẫy, hoặc là cung cấp một hoá chất hoặc tác nhân mà về sau sẽ tác ựộng trở lại tuỳ thuộc vào phương pháp sử dụng và chết Một phương pháp khác là phá vỡ sự giao phối trong quần thể sâu hại, bao gồm việc giải phóng một lượng lớn pheromone giới tắnh nhân tạo của con cái tác ựộng lên con ựực làm cho chúng bị nhầm lẫn và không thể xác ựịnh ựược vị trắ của con cái Phương pháp này ựược tìm ra khi sử dụng pheromone giới tắnh của con cái ựược giải phóng từ mảnh thép tròn nhỏ cố

ựịnh trên cọc (giá treo bẫy) ựối với loài Trichoplusia ni Trắch dẫn theo Chi

cục Bảo vệ thực vật Hà Nội, 2000 [1]

Pheromone của côn trùng ựược sử dụng ựể ựiều tra phát hiện, dự báo tình hình phát sinh, phát triển của sâu hại và sử dụng như là phương tiện hạn chế số lượng quần thể sâu hại Sử dụng pheromone có thể phát hiện sớm những sâu hại là ựối tượng kiểm dịch thực vật, ựặc biệt trong những năm ựầu mới nhập nội quần thể của chúng vẫn ở mức thấp, trên cơ sở ựó xác dịnh vùng lây nhiễm ựể giám sát và có biện pháp phòng trừ hợp lý Tại Liên Xô cũ

ựã áp dụng ựối với các loài trưởng thành trắng Mỹ, trưởng thành sâu ựục quả

phương ựông, trưởng thành sâu ựục củ khoai tây, ruồi địa Trung Hải, mọt T

granarium, rệp sáp D pernicious, P Comstocki

Các bẫy ựược sử dụng cho việc kiểm tra mối quan hệ có thể là hoá chất như bẫy thu hút (suction traps) và bẫy bắt (pitfall traps), hoặc bẫy dẫn dụ như

Trang 24

là bẫy ñèn hoặc bẫy pheromone Môi trường xung quanh bẫy pheromone có nồng ñộ pheromone ñủ cao ñể thu hút côn trùng trong khu vực hoạt ñộng Khu vực hoạt ñộng này nằm trong phạm vi khu vực thu hút, thuật ngữ dùng

ñể chỉ không gian xung quanh bẫy mà côn trùng có thể ñịnh hướng và di chuyển về khu vực hoạt ñộng và sa vào bẫy Lợi ñiểm chủ yếu của bẫy pheromone là cả khu vực hoạt ñộng và khu vực thu hút ñều rộng hơn nếu so sánh với bẫy bằng hoá chất Khu vực thực tế của một bẫy pheromone sẽ thay ñổi phụ thuộc vào nhiều nhân tố như các loài ñích (target species), ñộ cao của bẫy, ñiều kiện thời tiết phổ biến và thời gian của ngày (Mc Neil, 1991) Trích dẫn theo Rob Hutchinson, 1998 [28]

Sâu hồng (Pectionophora gossypiella Saunders, Lepidoptera,

Gelechidae) là loài sâu hại phổ biến và rất nguy hiểm trên cây bông Theo

Jean Cauquil (1985), sâu hồng ñã ñược tìm thấy ở tất cả các nước trồng bông trên thế giới Theo Schwartz (1993), năng suất bông bị giảm ở Mỹ do sâu hồng gây ra thay ñổi từ 9,0% - nếu ñược phòng trừ tốt - tới 61,0% nếu không ñược phòng trừ Ở Ấn ðộ, Ramachandra (1982) cho biết số quả bị hại thay ñổi từ 40-80%, có trường hợp lên ñến 95-100% Có nhiều biện pháp ñể phòng chống sâu hồng, trong ñó biện pháp sử dụng pheromone giới tính (sex pheromone) ñã ñược sử dụng khá thành công ở nhiều nước Ouye và Butt

(1962) là những người ñầu tiên sử dụng chất chiết xuất Methylence chloride

của những cặp giao phối ñể bẫy những con ngài ñực sâu hồng Thành tựu ñầu tiên trong phòng trừ sâu hồng bằng số lượng bẫy lớn trên ñồng bông là của Graham et al (1966) bằng việc sử dụng bẫy với mồi thô, là những ngài cái chưa giao phối Tại vùng Nagpur (Ấn ðộ), Jayaswal (1985) ñã ñặt bẫy pheromone ñể theo dõi diễn biến của sâu hồng từ năm 1981 - 1985, kết quả cho thấy, mật ñộ trưởng thành cao nhất vào 2 tuần cuối của tháng 12 và 2 tuần ñầu của tháng 1, cao nhất tới 69,9 con/bẫy/ñêm Dựa vào kết quả theo dõi này có thể ñưa ra các phương án phòng trừ sâu hồng ñúng lúc Ở Trung

Trang 25

Quốc, nhờ quan sát sự xuất hiện của trưởng thành sâu hồng trên bẫy pheromone có chất Gossyplure ựể quyết ựịnh ựúng ựắn biện pháp phòng trừ (Trắch dẫn theo Nguyễn Văn Út và Nguyễn Thơ, 1997) [17]

Flint et al (1976) ựã dùng 12-50 bẫy/ha ở một nông trường có 35,8 ha bông (và nhiều cây trồng khác), ựã thu ựược 30.000 con ngài ựực sâu hồng và giảm diện tắch phải xử lý thuốc từ 45-100% ở vụ trước ựó, xuống còn 9% Ở Caliphornia, sử dụng pheromone ựã làm giảm phun thuốc ựịnh kỳ cho cây bông 35 - 37% trên vụ Huber et al (1979) ựã sử dụng 11 bẫy có chất Gossyplure/ha trên diện rộng (theo chương trình ựặt bẫy 3 năm) ở Arizona ựã giảm thiệt hại do sâu hồng xuống còn 1,9% so với trung bình 3 năm trước ựó là 4,2% Anon (1981) cũng cho thấy, khi sử dụng pheromone ở Punjab, tỷ lệ quả

bị hại giảm xuống có ý nghĩa và năng suất tăng cao 33,7% so với ựối chứng Vaissayre (1987) ựưa ra kết quả áp dụng pheromone tại vùng bông ở Bờ Biển Ngà cho thấy, số quả bị hại giảm xuống còn 10% so với không ựược áp dụng là

20 - 70% (Trắch dẫn theo Nguyễn Văn Út và Nguyễn Thơ, 1997) [17]

Những nước, khu vực ựã nghiên cứu, áp dụng rộng rãi pheromone là Canada, Mỹ, Anh, Hà Lan, đức, Australia, Nhật Bản, đài Loan và một số nước khác Cho ựến nay, trên thế giới ựã có hàng trăm chế phẩm pheromone ựược tổng hợp và sử dụng trong công tác dự báo, phòng trừ các ựối tượng sâu hại nguy hiểm ngoài ựồng ruộng cũng như trong kho tàng Kết quả cho thấy: Việc sử dụng pheromone rất có ý nghĩa trong phòng trừ các ựối tượng sâu hại

có khả năng phát triển tắnh kháng thuốc cao, các ựối tượng mà việc phòng trừ bằng thuốc BVTV dễ gây ảnh hưởng ựến chất lượng sản phẩm như sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang,

Việc nghiên cứu và ứng dụng pheromone giới tắnh ựã ựược phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia trên thế giới (Ando et al., 2004) [18] Cho ựến nay, chỉ tắnh trên côn trùng thuộc Bộ cánh vẩy Lepidoptera, pheromone giới tắnh của hơn 607 loài và chất hấp dẫn giới tắnh của hơn 1236 loài ựã ựược xác

Trang 26

ñịnh và ghi nhận Trong ñó, pheromone giới tính của hơn 20 loài bướm ñã ñược thương mại hóa dưới hình thức chất quấy rối sự bắt cặp (Ando et al., 2004) [18]

Cũng theo Ando và cộng sự, 2004 khi sử dụng pheromone làm công cụ khảo sát sự biến ñộng của quần thể, pheromone giới tính của cá thể cái có tác dụng hấp dẫn mạnh mẽ ñối với cá thể ñực trong cùng một loài Do ñó, việc

sử dụng chúng như một công cụ theo dõi sự xuất hiện và ñánh giá mức ñộ biến ñộng mật số quần thể bướm gây hại trong chiến lược quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là hết sức cần thiết nhằm cung cấp thông tin ñể ñề xuất thời ñiểm ñúng lúc và hợp lý nhất Thông thường, lượng pheromone tổng hợp từ 0,1-1 mg sẽ ñược nhồi vào tiếp cao su (8 mm OD) và ñem bố trí ngoài ñồng, cho hiệu quả hấp dẫn bướm ñực vào bẫy ít nhất là một tháng và có thể kéo dài ñến hai tháng

Bẫy pheromone là công cụ hiệu quả ñể thay thế cho bẫy ñèn và bẫy màu trong việc khảo sát diễn biến mật số côn trùng của những loài bướm gây hại (Wakamura et al., 2004) [40]

Sử dụng một số lượng lớn bẫy pheromone ñể thu hút và giết hết bướm ñực, trên một vùng không gian cụ thể ñể ngăn chặn sự bắt cặp giữa bướm ñực và bướm cái, dẫn ñến giảm mức ñộ thiệt hại do sâu gây ra trên vùng không gian ñó Vì thế pheromone có thể ngăn chặn và giữ mật số côn trùng gây hại ở cấp ñộ thấp dưới ngưỡng kinh tế bằng cách kết hợp với nhiều biện pháp khác nhau (Wakamura et al., 2004) [40] Biện pháp sử dụng pheromone làm bẫy tập hợp ñã ñược nghiên cứu và áp dụng trên 98 loài côn trùng gây hại, trong ñó có 45 loài thuộc Bộ cánh vẩy, 39 loài thuộc Bộ cánh cứng và rất

ít các loài thuộc những Bộ khác (El Sayed, 2008) [20]

Pheromone giới tính của hơn 20 loài bướm ñã ñược thương mại hóa dưới hình thức chất quấy rối sự bắt cặp (Ando et al., 2004) [18] Cho ñến nay, ñã có khoảng 140 loài côn trùng gây hại ñược quản lý nhờ áp dụng biện

Trang 27

pháp quấy rối sự bắt cặp trong ñó Bộ cánh vẩy chiếm ña số với 121 loài, Bộ cánh cứng 9 loài (El Sayed, 2008) [20]

Tại Nhật Bản, trong khu vực miền núi khí hậu mát mẻ và tại phía bắc, sâu tơ chỉ xuất hiện từ mùa xuân ñến mùa thu Tổng hợp pheromone thu hút trưởng thành vào bẫy nhằm khảo sát các quần thể loài sâu tơ ñã ñược các nhà khoa học trong nước nghiên cứu Các kết quả thu bắt sâu tơ vào bẫy pheromone trong các ruộng bắp cải rất hữu ích trong việc ñánh giá mật ñộ ấu trùng lứa sau Việc ứng dụng này sẽ cho phép giảm số lần phun thuốc trừ sâu

mà không làm giảm năng suất Sâu tơ Plutella xylostella (Lepidoptera,

Yponomeutidae) không phải là một dịch hại nghiêm trọng trong nước trước năm 1965 Tuy nhiên, vì lý do chưa tìm hiểu kỹ, côn trùng này ñã trở thành dịch hại quan trọng nhất ñối với rau họ thập tự như bắp cải, cải bắp Trung Quốc, và củ cải trong cả nước Từ năm 1970, những nghiên cứu sâu rộng ñã ñược thực hiện trên ñối tượng này Xu hướng số lượng trưởng thành sâu tơ theo mùa quanh ruộng bắp cải ñã ñược ñiều tra bằng cách sử dụng bẫy pheromone (Koshihara et al., 1980, 1981) [24], [25] Thành phần pheromone trưởng thành cái, z-1 1-hexadecenal và 2-1 1-hexadecenylacetate, ñược phân lập và xác ñịnh bởi Koshihara và Y Tamaki, 1978 [26] Hiệu quả của các thành phần pheromone giới tính trưởng thành ñực ñã ñược kiểm tra chi tiết bằng các thí nghiệm bẫy pheromone trong ruộng cải bắp Hỗn hợp của các thành phần pheromone tổng hợp, z-1 l-hexadecen-al và z-1 acetate 1-hexadecenyl, rượu, z-11-hexadecenol, tỷ lệ 5:5:0,1 tráng trên một vách ngăn cao su (0,1 mg/vách ngăn) ñã ñược phát hiện là hấp dẫn hơn cho trưởng thành ñực trong tất cả các mùa (Koshihara et al 1978, Koshihara và Yamada 1980, 1981) [24], [25], [26] ðiều này thu hút việc tổng hợp pheromone thương mại tại Nhật Bản và ñược sử dụng chủ yếu ñể khảo sát số lượng trưởng thành sâu

tơ Bẫy pheromone ñã ñược sử dụng trong dự báo sự phát sinh của sâu hại trên rau trong các chương trình nông nghiệp của Chính phủ Nhật Bản từ năm 1980

Trang 28

Sâu tơ ñược tìm thấy trên khắp thế giới và ñược coi là côn trùng gây hại mạnh nhất ñối với cây họ hoa thập tự (Talekar & Shelton, 1993) [34] Phương pháp truyền thống kiểm soát dịch hại dựa vào việc thường xuyên sử dụng thuốc trừ sâu từ trồng ñến khi thu hoạch ñã dẫn ñến sâu kháng thuốc ở New Zealand (Walker et al, 2001) [35] Viện nghiên cứu Crop & Food của New Zealand ñã phát triển và thực hiện một chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho các loại rau và bẫy pheromone ñược sử dụng ñể hỗ trợ các biện pháp khác trong các chương trình IPM Và gần ñây nghiên cứu ñã chứng minh một sự cải thiện ñáng kể trong hỗn hợp kích thích tố có sẵn ñể sử dụng trong các bẫy pheromone cho sâu tơ ở New Zealand (Suckling et al., 2002) [33]

Trang 29

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 địa ựiểm, thời gian nghiên cứu

- địa ựiểm: Xã Hòa Bình, Yên Nghĩa, Hà đông

- Thời gian thực hiện: vụ ựông - xuân năm 2011 - 2012 (tháng 9/2011-

3/2012)

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu:

+ đối tượng cây trồng: cải bắp, su hào

+ đối tượng sâu hại: sâu tơ, sâu khoang

Mồi pheromone: là loại mồi chuyên tắnh thu hút trưởng thành sâu tơ và sâu khoang do Trung tâm sinh học - Viện Bảo vệ thực vật sản xuất

* Mồi pheromone sâu tơ:

Là mồi bằng chất liệu cao su màu vàng, chiều dài 2 cm, gồm 3 thành phần chắnh là (Z) - 11- Hexadecenal [Z11 - 16Al], (Z) -11- Hexadecenyl Acetate [Z11 - 16Ac], (Z) -11- Hexadecenol [Z11-16OH]

* Mồi pheromone sâu khoang:

Là mồi bằng chất liệu cao su màu ựen, chiều dài 2 cm, thành phần gồm: Z9, E12 - Tetradecadienyl Acetate [Z9 E12 - 14Ac] và Z9, E11 - Tetradecadienyl Acetate [Z9 E11 - 14Ac]

Hình dạng mồi pheromone sâu tơ và sâu khoang như hình dưới ựây:

Trang 30

Hình 1: Mồi pheromone sâu tơ và sâu khoang 3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 điều tra tình hình sử dụng bẫy pheromone và sử dụng thuốc BVTV trên rau tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012

Tại ựịa ựiểm nghiên cứu thông qua phiếu ựiều tra (phụ lục 1) kết hợp với phỏng vấn trực tiếp nông dân Tiến hành ựiều tra 200 phiếu Các hộ nông dân ựiều tra phỏng vấn ựược thực hiện một cách ngẫu nhiên Nội dung ựiều tra gồm:

- Hiểu biết về pheremone, ựánh giá hiệu quả sử dụng bẫy pheremone;

- Các loại thuốc sử dụng trên rau;

- Số lần phun thuốc trong một vụ;

- Khoảng cách giữa các lần phun thuốc;

- Lượng thuốc sử dụng;

- Thời gian cách ly, ựánh giá hiệu quả sử dụng thuốc BVTV

3.3.2 Hiệu quả thu hút của mồi pheromone giới tắnh ựối với trưởng thành sâu tơ, sâu khoang

Thắ nghiệm ựược tiến hành trong vụ ựông - xuân năm 2011 - 2012 tại

xã Hòa Bình, Yên Nghĩa, Hà đông với 02 loại mồi pheromone (sâu tơ, sâu khoang) với kiểu bẫy bát ựối với sâu tơ và kiểu bẫy lọ ựối với sâu khoang

Trang 31

(như hình 2) ñã ñược sử dụng trong thí nghiệm ðối với bẫy sâu tơ chúng tôi ñặt bẫy khi bắt ñầu trồng cây con, ñối với sâu khoang ñặt bẫy trước khi trồng

và sau khi làm ñất xong (thông thường làm ñất xong thì trồng cây con luôn vì không có thời gian phơi ñất) Mồi ñược thay thế sau khoảng 15-20 ngày (nếu trời mưa thay sau 10-15 ngày) Trên mỗi ruộng cắm riêng một loại bẫy sâu tơ hoặc sâu khoang, các bẫy ñược phân bố ñồng ñều trên khu ruộng thí nghiệm Bẫy pheromone ñối với sâu tơ ñược làm bằng bát nhựa có ñường kính 18-22 cm, ñược ñục 3-4 lỗ nhỏ, luồn dây thép qua lỗ nhỏ ñể tạo thành quang treo treo bẫy vào giá ñỡ Tại ñiểm mút của quang treo có một ñoạn dây thép ngắn dùng ñể buộc mồi Mồi ñược buộc cách bề mặt nước trong bát từ 3-5

cm, theo chiều úp xuống tránh ñọng nước Trong bát nhựa ñựng nước xà phòng 0,1% ñể khi bướm rơi vào bẫy không bay lên ñược và chết Mực nước

xà phòng ở 1/3 chiều sâu của bát

Bẫy pheromone ñối với sâu khoang ñược chế tạo từ lọ nhựa tròn có thể tích 2 lít Ở vị trí 2/3 phía nắp lọ ñục 4-6 lỗ có ñường kính 1,5-2 cm Có một dây thép xuyên qua nắp lọ, phía trên ñể buộc vào cọc, phần dây ở trong lọ dùng ñể treo mồi pheromone Mỗi bẫy treo ở vị trí ngang bằng với các lỗ ñể pheromone dễ khuyếch tán ra ngoài ñồng thời theo chiều úp mồi xuống tránh ñọng nước Trong lọ ñựng nước xà phòng 0,1% ñể khi bướm bay vào rơi xuống và chết Mực nước xà phòng ở 1/4 chiều sâu của lọ bẫy

Bẫy ñược treo vào cọc bằng 1 sợi dây thép dài, có thể thay ñổi ñộ cao bằng cách rút ngắn chiều dài sợi dây treo Cọc dùng ñể treo bẫy ñược làm bằng tre hoặc nứa có ñường kính 1,5-2cm, chiều dài 170 cm Cọc ñược cắm nghiêng một góc 15o so với phương thẳng ñứng, ñảm bảo bẫy ñược treo tự

do, không bị vướng vào thân cọc

Trang 32

Hình 2: Bẫy pheromone sâu khoang

Hình 3: Bẫy pheromone sâu tơ

Lọ bẫy

Trang 33

Theo dõi thí nghiệm: Hằng ngày ñếm số lượng trưởng thành vào từng bẫy và vớt bỏ trưởng thành vào bẫy Bổ sung nước xà phòng vào bẫy khi mực nước trong bẫy bắt ñầu cạn

- Công thức thí nghiệm: gồm 4 công thức, bố trí diện rộng mỗi công thức có diện tích là 1800 m2 (5 sào bắc bộ) Có 2 thí nghiệm ñược bố trí ñối với sâu tơ và sâu khoang

ðối với sâu tơ bố trí thí nghiệm như sau:

+ Công thức 1 (CT I): Sử dụng bẫy pheromone chuyên tính ñối với sâu tơ + Công thức 2 (CT II): Sử dụng bẫy pheromone và phối hợp với xử lý thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học khi sâu tơ ñến ngưỡng phòng trừ

Sâu tơ: giai ñoạn cây con: 10 con/m2, giai ñoạn cây lớn: 15 con/m2 + Công thức 3 (CT III): Sử dụng thuốc có nguồn gốc sinh học ñể phòng trừ sâu tơ ñến ngưỡng phòng trừ

+ Công thức 4 (CT IV): ðối chứng (phòng trừ sâu hại theo tập quán nông dân) không sử dụng bẫy pheremone, nông dân tự quyết ñịnh phun thuốc

ðối với sâu khoang, bố trí thí nghiệm tương tự như sâu tơ:

+ Công thức 1 (CT I): Sử dụng bẫy pheromone chuyên tính ñối với sâu khoang + Công thức 2 (CT II): Sử dụng bẫy pheromone và phối hợp với xử lý thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học khi sâu khoang ñến ngưỡng phòng trừ Sâu khoang: 5 con/m2

+ Công thức 3 (CT III): Sử dụng thuốc có nguồn gốc sinh học ñể phòng trừ sâu khoang ñến ngưỡng phòng trừ

Các thuốc có nguồn gốc sinh học sử dụng trên rau như sau: Dylan 100WDG (hoạt chất Emamectin, liều lượng dùng là 1 gói 3g/bình 16 lít), Vertimex 1.8EC (hoạt chất Abamectin, liều lượng sử dụng là 0,5 lit/ha) + Công thức 4 (CT IV): ðối chứng (phòng trừ sâu hại theo tập quán nông dân) không sử dụng bẫy pheremone, nông dân tự quyết ñịnh phun thuốc

Thuốc hóa học sử dụng là: Regent 800WG (hoạt chất Fipronil

Trang 34

800g/kg, liều lượng: 1 gói 0,8 gr/bình 8 lít), Match 50EC (hoạt chất

Lufenuron, liều lượng dùng 0,5 lit/ha, cách pha 10 ml/bình 8 lít phun ñều 400

lít nước/ha)

Mỗi công thức cách nhau 100 - 120m ñể ñảm bảo ñủ không gian cách

ly cho việc sử dụng bẫy pheromone trong phòng trừ sâu tơ và sâu khoang Phối hợp biện pháp thủ công: bắt giết sâu non, ngắt bỏ ổ trứng ñem tiêu hủy

ở các công thức I, II và III

3.3.3 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ sâu tơ, sâu khoang

Tại các ruộng thí nghiệm ñiều tra diễn biến mật ñộ của sâu tơ, sâu khoang và diễn biến một số loại thiên ñịch chính theo Quy chuẩn Quốc gia về phương pháp ñiều tra phát hiện dịch hại cây trồng: QCQG 01-38:

2010/BNNPTNT Phương pháp ñiều tra cụ thể như sau:

+ Thời gian ñiều tra: ñịnh kỳ 7 ngày/lần

+ ðiểm ñiều tra: ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên nằm trên ñường chéo góc của khu ruộng thí nghiệm ðơn vị ñiều tra là 1m2

- ðiều tra trưởng thành vào bẫy ở CT I và CT II: tiến hành ñếm 1 ngày/lần số trưởng thành vào bẫy

3.3.4 ðiều tra thành phần côn trùng, nhện bắt mồi, côn trùng ký sinh

Tại các ruộng thí nghiệm tiến hành ñiều tra theo phương pháp tự do, thu tất cả các loại côn trùng tại các ô ruộng thí nghiệm và ngâm vào cồn 700 ðối với trưởng thành bộ cánh vẩy ép sấy khô

+ Với côn trùng ký sinh, chúng tôi thu thập ngẫu nhiên các pha phát triển của sâu hại (trứng, sâu non, nhộng) ñem về tiếp tục nuôi ñể ñược ký sinh

Sau khi thu thập, mẫu ñược ñể vào hộp petri có mẩu lá cải bắp (su hào) ñặt trên giấy ẩm Tiếp tục nuôi và theo dõi hàng ngày trong phòng thí nghiệm tại Bộ môn Côn trùng, mẫu ñược giám ñịnh bởi các thầy cô trong bộ môn Côn trùng + ðối với loài bắt mồi, quan sát trực tiếp ngoài ñồng ruộng từng hoạt ñộng bắt mồi trước khi thu thập, sau ñó ñem về phòng tiếp tục cho ăn vật mồi

Trang 35

ựể xác ựịnh ựược chắnh xác loài bắt mồi ựó

Mẫu loài bắt mồi ựược phân loại tại Bộ môn Côn trùng

3.3.5 Ảnh hưởng của các ựộ cao treo bẫy khác nhau ựến số lượng trưởng thành sâu tơ và sâu khoang vào bẫy

Chúng tôi tiến hành cắm bẫy ở các ựộ cao khác nhau, cụ thể như sau:

CT1: độ cao treo bẫy thấp hơn bề mặt cây rau 5 cm

CT2: Bằng bề mặt cây rau

CT3: Cao hơn bề mặt rau 5 cm

CT4: Cao hơn bề mặt rau 10 cm

Theo dõi thắ nghiệm: Hằng ngày ựếm số lượng trưởng thành vào từng

bẫy và loại bỏ Bổ sung nước xà phòng vào bẫy khi thấy khô nước

3.3.6 Ảnh hưởng của mật ựộ bẫy khác nhau ựến số lượng trưởng thành sâu

tơ và sâu khoang vào bẫy

Chúng tôi tiến hành bố trắ các mật ựộ bẫy như sau:

CT 1: 100 bẫy/ha (10 x 10m)

CT 2: 200 bẫy/ha (7 x 7m)

CT 3: 400 bẫy/ha (5 x 5m)

Mỗi công thức bố trắ với diện tắch 0,1 ha

3.3.7 đánh giá năng suất tại các ruộng thắ nghiệm

- Năng suất lý thuyết (NSLT): năng suất cá thể x mật ựộ cây/ha

- Năng suất thực thu (NSTT):

Năng suất ô (kg) x 10.000m2

- NSTT (tấn/ha) =

Diện tắch ô (m2) x 1000

3.3.8 Phương pháp tắnh toán số liệu

Tất cả các số liệu thắ nghiệm ựược xử lý thống kê sinh học theo chương trình IRRISTAT 4.0 trên Microsoft Excel

Kết quả ựiều tra về số lượng trưởng thành vào bẫy, mật ựộ sâu, tỷ lệ ký

Trang 36

sinh, mật ñộ thiên ñịch ñược tính toán theo các công thức sau:

Tổng số TT vào bẫy

- Số lượng TT vào bẫy trong 1 ngày (con/bẫy) =

Tổng số bẫy ñiều tra

Tổng số sâu hại (bắt mồi) ñiều tra

- Mật ñộ sâu hại, bắt mồi (con/m2) =

Tổng số diện tích ñiều tra

+ Xuất hiện ít (>5-25%) ++ Xuất hiện trung bình (>25 - 50%)

+++ Xuất hiện nhiều (>50%)

Trang 37

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình sử dụng bẫy pheromone và tập quán phòng trừ sâu bệnh của nông dân trên các loại rau chắnh tại Yên Nghĩa, Hà đông

Qua phỏng vấn ựiều tra 200 hộ nông dân về tình hình sử dụng bẫy pheromone và tập quán phòng trừ sâu bệnh trên cây rau tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012 cho thấy:

Bảng 1: Sự hiểu biết và thực trạng sử dụng bẫy pheromone phòng trừ sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân

2011 - 2012

sử dụng

Tỷ lệ (%)

I Tình hình sử dụng bẫy pheromone

1 Biết về bẫy pheromone nhưng chưa sử dụng 18 9,0

II Nông dân ựánh giá hiệu quả phòng trừ

sâu hại của bẫy pheromone

về việc sử dụng bẫy pheromone phòng trừ sâu tơ và sâu khoang hại rau

Trang 38

Chúng tôi tìm hiểu về sự ñánh giá hiệu quả phòng trừ sâu của các hộ nông dân khi ñã sử dụng bẫy pheromone Kết quả phỏng vấn 24 hộ cho thấy với tỷ lệ 29,2% số hộ ñã sử dụng bẫy pheromone ñánh giá hiệu quả của bẫy pheromone là cao; 45,8% ñánh giá hiệu quả của bẫy ñạt trung bình và 25%

hộ ñánh giá hiệu quả phòng trừ thấp

ða số nông dân vẫn ưu tiên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vì hiệu quả của những loại thuốc này nhìn thấy rõ trong thời gian ngắn nên nông dân cảm thấy yên tâm Tuy nhiên trong quá trình sử dụng cũng tồn tại nhiều vấn ñề như chọn loại thuốc, thời ñiểm phun thuốc hay nồng ñộ phun Chúng tôi tiếp tục ñiều tra tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của 200 hộ nông dân trên Kết quả thu ñược ở bảng 2

* Về sử dụng thuốc BVTV

- Chủng loại thuốc BVTV nông dân vẫn sử dụng phổ biến trên rau với tỷ lệ 100% số hộ nông dân sử dụng thuốc BVTV hoá học ñể phòng trừ sâu bệnh trên rau Số hộ sử dụng thuốc BVTV sinh học, nguồn gốc sinh học chiếm tỷ lệ 57%, Trong vụ rau ñông - xuân 2011 - 2012 chúng tôi ghi nhận không có hộ nông dân nào sử dụng thuốc ngoài danh mục hay thuốc cấm sử dụng trên rau Kết quả này cho thấy nông dân ñã có ý thức hơn rất nhiều trong việc lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu bệnh trên rau so với trước ñây khi lựa chọn nhiều thuốc sinh học, nguồn gốc sinh học hơn và không sử dụng thuốc cấm trên rau

- Thời ñiểm ñi phun của nông dân chủ yếu khi thấy sâu xuất hiện nhiều trên ñồng ruộng, chiếm 66%; khi thấy có sâu trên ruộng chiếm 11,5%; 17%

số hộ nông dân ñi phun khi thấy các hộ xung quanh ñi phun; còn lại rất ít hộ phun khi có thông báo, chỉ chiếm 5,5% Nông dân vẫn có thói quen phun thuốc khi thấy sâu xuất hiện trên ñồng ruộng mà không cần quan tâm ñến ngưỡng phòng trừ ðiều ñó tạo thói quen lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau của người nông dân, ảnh hưởng ñến sức khỏe con người, môi trường và

an toàn sản phẩm

Trang 39

Bảng 2: Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên rau họ hoa thập tự

tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012

sử dụng

Tỷ lệ (%)

I Chủng loại thuốc BVTV sử dụng

2 Thuốc BVTV sinh học, chế phẩm sinh học (Bt, ) 114 57,0

II Thời ựiểm ựi phun

III Sử dụng thuốc BVTV nhiều lần/vụ

IV Nồng ựộ sử dụng thuốc

V Nông dân ựánh giá hiệu quả phòng trừ sâu bệnh của

thuốc BVTV

Trang 40

- Số lần sử dụng thuốc BVTV trên rau của nông dân trung bình là 3-4 lần/vụ, lứa rau chiếm 51,5%, chứng tỏ ý thức của người nông dân ñã nâng cao rõ rệt Số hộ sử dụng thuốc BVTV nhiều lần trong vụ (≥5 lần/vụ, lứa rau) chiếm 19,5% Còn lại 29% các hộ nông dân phun thuốc ñịnh kỳ (tập trung chủ yếu trong khu vực sản xuất rau thông thường) Vẫn còn tỷ lệ không ít các

hộ nông dân sử dụng thuốc trừ sâu ñịnh kỳ tuy nhiên số hộ này tập trung chủ yếu tại khu vực sản xuất rau thông thường của phường Yên Nghĩa

- Về nồng ñộ thuốc BVTV sử dụng: ða số nông dân ñã sử dụng thuốc BVTV theo ñúng nồng ñộ khuyến cáo trên bao bì (chiếm 71,5%) Chỉ có 28,5% số hộ trả lời sử dụng thuốc với nồng ñộ cao hơn hướng dẫn trên nhãn thuốc, tập trung ở khu vực nằm ngoài vùng rau chỉ ñạo và vùng rau sản xuất theo hướng VietGAP của phường Yên Nghĩa

- Hiệu quả phòng trừ sâu bệnh: Có 57,5% số hộ nông dân ñược hỏi ñánh giá hiệu quả phòng trừ sâu bệnh là tốt hoặc khá Tuy nhiên, vẫn còn 38% số

hộ ñược hỏi ñánh giá hiệu quả phòng trừ sâu bệnh ñạt mức trung bình và có

4,5% số hộ trả lời có hiệu quả phòng trừ sâu bệnh kém

- Về thời gian cách ly: Nông dân ñã biết quan tâm ñến thời gian cách ly khi thu hoạch sản phẩm Có 4,5% số hộ ñảm bảo thời gian cách ly dưới 3 ngày, chiếm tỷ lệ khá thấp 51,5% nông dân ñược hỏi có thời gian cách ly từ

5 - 10 ngày là 51,5% và trên 10 ngày là 27% Số hộ có thời gian cách ly dưới

5 ngày chiếm 17% Như vậy chúng tôi có nhận xét là nông dân ñã quan tâm ñến chất lượng rau an toàn và ñịnh hướng sản xuất rau an toàn tại ñịa phương

vì thế sản phẩm rau có thời gian ly ngắn dưới 5 ngày có tỷ lệ số hộ là 21,5 %

4.2 Ảnh hưởng của các ñộ cao treo bẫy khác nhau ñến số lượng trưởng thành sâu tơ và sâu khoang vào bẫy

Ngoài những yếu tố thời tiết (gió, mưa, nhiệt ñộ…), ñộ cao treo bẫy cũng ảnh hưởng ñến số lượng trưởng thành vào bẫy vì ảnh hưởng ñến khả năng phát tán, lan tỏa mồi pheromone ra ñồng ruộng từ ñó thu hút trưởng

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mồi pheromone sâu tơ và sâu khoang  3.3. Phương pháp nghiên cứu - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Hình 1 Mồi pheromone sâu tơ và sâu khoang 3.3. Phương pháp nghiên cứu (Trang 30)
Hình 2: Bẫy pheromone sâu khoang - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Hình 2 Bẫy pheromone sâu khoang (Trang 32)
Hình 3: Bẫy pheromone sâu tơ - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Hình 3 Bẫy pheromone sâu tơ (Trang 32)
Bảng 1: Sự hiểu biết và thực trạng sử dụng bẫy pheromone phòng trừ  sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Bảng 1 Sự hiểu biết và thực trạng sử dụng bẫy pheromone phòng trừ sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân (Trang 37)
Bảng 2: Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên rau họ hoa thập tự - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Bảng 2 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên rau họ hoa thập tự (Trang 39)
Hình 4: Diễn biến số lượng trưởng thành sâu tơ vào bẫy - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Hình 4 Diễn biến số lượng trưởng thành sâu tơ vào bẫy (Trang 42)
Hình 5: Diễn biến số lượng trưởng thành sâu khoang vào bẫy - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Hình 5 Diễn biến số lượng trưởng thành sâu khoang vào bẫy (Trang 44)
Bảng 5: Bỡnh quõn số lượng trưởng thành sõu tơ vào bẫy và mật ủộ sõu - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Bảng 5 Bỡnh quõn số lượng trưởng thành sõu tơ vào bẫy và mật ủộ sõu (Trang 45)
Hỡnh 7: Diễn biến mật ủộ sõu non sõu tơ với số lượng trưởng thành vào  bẫy trên giống su hào tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ xuân 2011 - 2012 - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
nh 7: Diễn biến mật ủộ sõu non sõu tơ với số lượng trưởng thành vào bẫy trên giống su hào tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ xuân 2011 - 2012 (Trang 51)
Hỡnh 9: Diễn biến mật ủộ sõu non sõu khoang với số lượng trưởng thành  vào bẫy trên giống su hào tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ xuân 2011-2012  4.5  Diễn  biến  mật  ủộ  sõu  non  sõu  tơ  trong  cỏc  cụng  thức  thớ  nghiệm  phòng trừ sâu tơ vụ ựông - xuân 20 - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
nh 9: Diễn biến mật ủộ sõu non sõu khoang với số lượng trưởng thành vào bẫy trên giống su hào tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ xuân 2011-2012 4.5 Diễn biến mật ủộ sõu non sõu tơ trong cỏc cụng thức thớ nghiệm phòng trừ sâu tơ vụ ựông - xuân 20 (Trang 55)
Hỡnh 10: Diễn biến mật ủộ sõu non sõu tơ ở cỏc cụng thức thớ nghiệm tại - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
nh 10: Diễn biến mật ủộ sõu non sõu tơ ở cỏc cụng thức thớ nghiệm tại (Trang 57)
Hỡnh 11: Diễn biến mật ủộ sõu non sõu khoang ở cỏc cụng thức thớ  nghiệm tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012 - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
nh 11: Diễn biến mật ủộ sõu non sõu khoang ở cỏc cụng thức thớ nghiệm tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012 (Trang 60)
Bảng 13: Thành phần cỏc loài thiờn ủịch vào bẫy pheromone - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Bảng 13 Thành phần cỏc loài thiờn ủịch vào bẫy pheromone (Trang 61)
Bảng 14: Thành phần các loài côn trùng, nhện bắt mồi và côn trùng ký  sinh trên rau họ hoa thập tự ở các công thức thí nghiệm tại Yên Nghĩa, - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Bảng 14 Thành phần các loài côn trùng, nhện bắt mồi và côn trùng ký sinh trên rau họ hoa thập tự ở các công thức thí nghiệm tại Yên Nghĩa, (Trang 62)
Bảng 15: Diễn biến mật ủộ cỏc nhúm thiờn ủịch chớnh trờn cỏc cụng thức  thắ nghiệm tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012 - Ứng dụng bẫy Pheromone trong phòng chống sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự tại Yên Nghĩa, Hà Đông vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Bảng 15 Diễn biến mật ủộ cỏc nhúm thiờn ủịch chớnh trờn cỏc cụng thức thắ nghiệm tại Yên Nghĩa, Hà đông vụ ựông - xuân 2011 - 2012 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w