1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội

145 395 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần lớn các doanh nghiệp làm ăn chân chính, tuy nhiên do chạy theo lợi nhuận, ñặt lợi ích của doanh nghiệp lên tất cả nên trên thị trường hiện nay, tình trạng buôn bán phân bón giả, phâ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

LÊ NGỌC TIẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH PHÂN BÓN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc nghiên cứu ñã ñược cảm ơn và các thông tin chỉ dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2013

Tác giả luận văn

Lê Ngọc Tiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của các

cơ quan, tổ chức và cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả tập thể và các

cá nhân ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Thị Thuận và Bộ môn Phân tắch định lượng ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội, các thày cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT và Ban đào tạo thạc sĩ, những người ựã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ của Huyện ủy, HđND&UBND huyện đông Anh, Phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Thống kê, Phòng Kinh tế, Phòng Công thương, đảng ủy, UBND, cán bộ chuyên môn cùng các

hộ dân các xã thuộc huyện đông Anh ựã cung cấp tư liệu, tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin tri ân sâu sắc gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, khắch lệ và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2013

Tác giả luận văn

Lê Ngọc Tiến

Trang 4

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu 1

1.2.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu ựề tài 5

2.1.1 Lý luận về quản lý kinh doanh phân bón 7 2.1.2 đặc ựiểm kinh tế - kỹ thuật trong kinh doanh phân bón 19 2.2 Thực tiễn quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên thế giới

2.2.1 Kinh nghiệm thế giới về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phân bón 31 2.2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón ở Việt Nam 43

3.1 đặc ựiểm kinh tế - xã hội huyện đông Anh 54 3.1.1 đặc ựiểm cơ bản của huyện đông Anh 54 3.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội huyện đông Anh 61

Trang 5

3.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 66 3.2.5 Phương pháp phân tắch thông tin 67 3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 67

4.1 Thực trạng quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ựịa bàn

4.1.1 Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón 68 4.1.2 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về kinh

doanh phân bón trên ựịa bàn huyện đông Anh 75 4.1.3 đánh giá kết quả quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên

4.2 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến quản lý Nhà nước về kinh

doanh phân bón trên ựịa bàn huyện đông Anh 110

4.2.2 Số lượng, chất lượng của ựội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước về

4.2.3 Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh doanh

4.2.4 Kinh phắ cho công tác quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

4.2.5 Cơ sở vật chất trang thiết bị cho công tác quản lý Nhà nước về

4.2.6 Nhận thức của người kinh doanh, sử dụng phân bón 117

Trang 6

4.3 Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

4.3.2 ðịnh hướng quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trêm ñịa

4.3.3 Các giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về kinh doanh phân

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PTNT : Phát triển nông thôn

BNN : Bộ Nông nghiệp

HðND : Hội ñồng nhân dân

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.4 Nhu cầu phân bón ở Việ Nam trong những năm qua 44Bảng 3.1 Phân bố sử dụng ựất trong toàn huyện đông Anh năm 2012 57Bảng 3.2 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế các huyện qua 3 năm 62Bảng 4.1 Số lượng cán bộ làm công tác thanh tra, quản lý hồ sơ và tư

vấn sử dụng phân bón huyện đông Anh năm 2012 74Bảng 4.2 Nhu cầu phân bón hàng năm cho sản xuất nông nghiệp ở

Bảng 4.3 Mức bón phân cho từng loại cây trồng chủ yếu 77Bảng 4.4 Số lượng và quy mô các cơ sở kinh doanh phân bón trên ựịa

Bảng 4.5 Kết quả khảo sát thủ tục ựăng ký kinh doanh phân bón của

các cơ sở trên ựịa bàn huyện đông Anh 81Bảng 4.6 Kết quả khảo sát các ựơn vị kinh doanh và sử dụng phân bón

Bảng 4.7 Ý kiến ựánh giá của các ựối tượng tham gia tập huấn về chất

Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm quy ựịnh

Nhà nước trong kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện

Bảng 4.9 Kết quả khảo sát khối lượng phân bón hộ nông dân ựã sử

dụng ở các xã ựại diện huyện đông Anh 91Bảng 4.10 Kết quả khảo sát các hộ nông dân ở 3 xã ựại diện huyện đông

Anh về lý do và tiếp cận thông tin sử dụng phân bón vô cơ 93Bảng 4.11 Kết quả ựiều tra về ưu, nhược ựiểm trong sử dụng phân vô cơ

Bảng 4.12 Tổng hợp ý kiến của hộ nông dân về thuận lợi, khó khăn

trong sử dụng phân vô cơ ở các xã ựiều tra huyện đông Anh 97Bảng 4.13 Khối lượng phân bón ựã cung ứng cho sản xuất nông nghiệp

Bảng 4.14 Quy mô kinh doanh của các loại hình kinh doanh phân bón

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1 Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về phân bón ở Việt Nam 11

Sơ ñồ 2.2 Giá phân urê theo tuần tại một số thị trường Trung Quốc

Sơ ñồ 4.1 Mạng lưới tổ chức quản lý Nhà nước về phân bón trên ñịa

Sơ ñồ 4.2 Sơ ñồ và hệ thống kinh doanh của Công ty Hà Anh 102

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu

Việt Nam là nước nông nghiệp với dân số khu vực nông thôn là 60,92 triệu người chiếm 70,1% dân số cả nước, 57% lao ựộng sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn Nông nghiệp ựóng góp gần 21% thu nhập quốc nội (GDP)

Sau hơn 25 năm thực hiện ựường lối ựổi mới do đảng khởi xướng và lãnh ựạo, nông nghiệp nước ta ựã có nhiều khởi sắc, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng, từ nước phải nhập khẩu lương thực, ựến nay với lợi thế về ựiều kiện tự nhiên ựã tạo thuận lợi cho Việt Nam xếp thứ hạng cao hiện nay về xuất khẩu một số sản phẩm như gạo (thứ hai thế giới), cà phê (thứ hai thế giới), hạt tiêu (số một thế giới), hạt ựiều (thứ ba thế giới) đóng góp vào thành công ựó, có sự góp mặt của một yếu tố ựầu vào quan trọng không thể thiếu ựó là phân bón Phân bón có vai trò hết sức quan trọng và là ựầu vào không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp, giúp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tạo ra năng suất ngày càng tăng góp phần làm tăng thu nhập cho người nông dân

Việt Nam có ựiều kiện thuận lợi về tự nhiên và khắ hậu phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp, trong ựó có ngành trồng trọt Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt ựới ựể phát triển sản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao nhằm tăng nhanh sản lượng

và kim ngạch xuất khẩu nông sản, nâng cao thu nhập và ựời sống nông dân

để làm ựược ựiều ựó, một trong những vấn ựề quan trọng là phải ựảm bảo ựủ cả về số lượng, chủng loại và chất lượng phân bón phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bảo ựảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia

để ựáp ứng nhu cầu của thị trường, các ựơn vị sản xuất kinh doanh phân bón ra ựời và phát triển như vũ bão Theo thống kê, trên thị trường Việt

Trang 11

Nam hiện nay có khoảng 300 doanh nghiệp sản xuất phân bón Phần lớn các doanh nghiệp làm ăn chân chính, tuy nhiên do chạy theo lợi nhuận, ñặt lợi ích của doanh nghiệp lên tất cả nên trên thị trường hiện nay, tình trạng buôn bán phân bón giả, phân bón kém chất lượng diễn biến phức tạp, gây thiệt hại lớn cho người nông dân và các doanh nghiệp sản xuất phân bón trong nước Kết quả thanh tra ở nhiều ñịa phương cho thấy, có ñến một nửa lượng phân bón bán trên thị trường bị phát hiện là kém chất lượng Công tác quản lý phân bón lại chồng chéo, mức xử phạt nhẹ, v.v nên phân bón kém chất lượng vẫn cứ ngang nhiên xuất hiện trên thị trường

ðối với ngành nông nghiệp Việt Nam, phân bón luôn nằm trong số các mặt hàng ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực, ổn ñịnh nền kinh tế Tuy nhiên, việc kiểm soát giá của mặt hàng thiết yếu này thực tế vẫn rất lỏng lẻo, thể hiện ở các cơn sốt giá trên thị

trường thời gian qua khiến nông dân lao ñao

Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón trong nước hiện nay mới ñáp ứng ñược một nửa nhu cầu phân urê trong nước Theo kế hoạch, ñến năm 2014, Việt Nam sẽ có ñủ nguồn cung về phân ñạm

và DAP Tuy nhiên, ñối với phân kali và sun-phát, SA thì nước ta vẫn phải nhập khẩu Nghị ñịnh mới về sản xuất, kinh doanh phân bón cũng không hạn chế các thành phần kinh tế tham gia sản xuất kinh doanh phân bón nếu ñáp ứng ñủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng sản xuất Ðiều này ñồng nghĩa với việc vừa bảo ñảm phát triển sản xuất phân bón trong nước vừa bảo ñảm chất lượng phân bón cung ứng ra thị trường, bảo vệ lợi ích nông dân và những doanh nghiệp kinh doanh chính ñáng

Ðể quản lý chất lượng phân bón cần tập trung vào bốn yếu tố là hệ thống pháp luật, năng lực của người dân, doanh nghiệp và Hiệp hội phân bón cùng các cơ quan nghiên cứu khoa học Về yếu tố luật pháp, trong Nghị ñịnh của Chính phủ về quản lý sản xuất kinh doanh phân bón sắp tới sẽ quy ñịnh

Trang 12

rõ thế nào là phân bón bảo ñảm chất lượng, phân kém chất lượng, phân bón giả làm cơ sở cho việc thanh tra xử phạt các trường hợp vi phạm Ðây ñược xem là hành lang pháp lý quan trọng trong việc chấn chỉnh thị trường phân bón và xử lý những hành vi vi phạm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh phân bón làm ảnh hưởng xấu ñến sản xuất nông nghiệp, bảo vệ quyền lợi nông dân và doanh nghiệp làm ăn chính ñáng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñang phối hợp các Ban, ngành liên quan xây dựng Nghị ñịnh của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón Nghị ñịnh mới ñược xây dựng trên cơ sở sửa ñổi Nghị ñịnh 113/2003/Nð-CP về quản lý sản xuất kinh doanh phân bón ñược ban hành vào năm 2003 và Nghị ñịnh 191/2007/Nð-CP sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 113/2003/Nð-CP Một trong những ñiểm mới của Nghị ñịnh lần này, ñưa phân bón vào nhóm hàng sản xuất kinh doanh

có ñiều kiện Theo ñó, tổ chức, cá nhân muốn tham gia sản xuất kinh doanh mặt hàng này phải ñáp ứng các yêu cầu về giấy phép, chứng minh năng lực sản xuất, trang thiết bị, nhà xưởng, các ñiều kiện về môi trường

Tại hội nghị quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phân bón ñến 2020 ñược tổ chức vào tháng 12/2010 tại Hà Nội, Cục trưởng Cục Hóa chất Bộ Công Thương cho biết một trong những nguyên nhân của tình trạng bất cập này là do

hệ thống phân phối sản phẩm phân bón hiện vẫn phát triển tự phát, với mô hình nhiều tầng nấc bao gồm hệ thống phân phối của nhà sản xuất, hệ thống phân phối của nhà tiêu thụ kinh doanh từ ñại lý cấp 1 ñến ñại lý cấp 2, 3 và vô vàn các cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ Chính vì vậy, giá phân bón thường không theo một chuẩn mực nhất ñịnh mà phụ thuộc vào từng vùng miền

Số liệu nghiên cứu của Khoa Kinh tế Truờng ðại học An Giang cũng cho thấy nông dân hiện phải chấp nhận mua phân bón với giá bị ñội từ 30-40% so với giá bán ra của nhà sản xuất Với thực tế này, người nông dân

Trang 13

phân bón kém chất lượng, trôi nổi trên thị trường do các cơ quan quản lý Nhà nước mới chỉ ựủ sức quản lý các doanh nghiệp sản xuất phân bón lớn; còn các doanh nghiệp sản xuất phân bón nhỏ lẻ vẫn hoạt ựộng ngoài tầm kiểm soát Hiện có quá nhiều doanh nghiệp sản xuất phân bón NPK và phân bón hữu cơ không chú ý tới ựiều kiện kỹ thuật, phân tắch, áp dụng công nghệ

cũ nên chất lượng phân bón sản xuất ra chất lượng kém đáng chú ý, việc cấp giấy chứng nhận kinh doanh phân bón còn chồng chéo Thêm vào ựó, với quy ựịnh hiện nay Ộphân bón là mặt hàng kinh doanh có ựiều kiện nhưng không cần giấy chứng nhận ựiều kiện kinh doanhỢ ựã tạo Ộkẽ hởỢ cho một số doanh nghiệp có cơ hội tuồn phân bón giả, kém chất lượng ra thị trường

Thị trường trong nước những năm gần ựây liên tục có bước phát triển khá, ựáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất và ựời sống, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế ựất nước Tuy nhiên, thời gian qua thị trường trong nước cũng ựã bộc lộ những hạn chế, yếu kém, nhất là hệ thống phân phối bán lẻ hàng hóa, ựã gây ra những tác ựộng bất lợi cho sản xuất và ựời sống, ựồng thời tạo ra những khó khăn nhất ựịnh trong việc thực hiện việc bình ổn giá cả, thị trường

đông Anh là một huyện ngoại thành, ở vị trắ cửa ngõ phắa Bắc của Thủ ựô Hà Nội đây là huyện có lợi thế về ựiều kiện tự nhiên cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, ựô thị, dịch vụ và du lịch Trong những năm gần ựây, tình hình buôn bán phân bón giả khá phức tạp trên ựịa bàn huyện đông Anh Qua kiểm tra ựột xuất từ ựầu năm ựến nay, ựoàn công tác liên ngành của thành phố Hà Nội ựã phát hiện ựược nhiều vụ làm phân bón giả Cũng theo thống kê, trong năm 2010, qua kiểm tra tình hình sản xuất phân bón của các doanh nghiệp trên ựịa bàn thì có tới 50% số mẫu ựược kiểm nghiệm kém chất lượng Đáng chú ý, những vùng phát triển mạnh về trồng trọt thì số lượng phân bón kém chất lượng càng nhiều Phân bón giả ựã gây thiệt hại cho người nông dân để góp phần giải quyết các bất cập nêu trên chúng tôi

chọn nghiên cứu ựề tài: ỘQuản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên

ựịa bàn huyện đông Anh, thành phố Hà NộiỢ.

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, phân tắch các yếu tố ảnh hưởng mà

ựề xuất các giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

1) Nội dung, phương pháp, công cụ và thực trạng quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện đông Anh như thế nào?

2) Công tác quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện đông Anh ựược tiến hành ra sao?

3) điểm mạnh, yếu và yếu tố nào ảnh hưởng ựến quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện đông Anh?

4) Những giải pháp nào cần nghiên cứu, ựề xuất nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện đông Anh?

1.2.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu ựề tài

1.2.4.1 đối tượng nghiên cứu ựề tài: là các hoạt ựộng quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

* đối tượng khảo sát của ựề tài là:

- Các ựơn vị kinh doanh phân bón: hộ gia ựình, ựại lý phân phối, HTX

Trang 15

- Người sử dụng phân bón: hộ nông dân, trang trại;

- Chủng loại phân bón: phân vô cơ: đạm, Lân, Kali, phân tổng hợp NPK, phân vi sinh;

- Các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón;

- Các văn bản pháp quy quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón;

- Các tổ chức kinh tế xã hội khác: Khuyến nông, hệ thống quản lý nông nghiệp

1.2.4.2 Phạm vi nghiên cứu ựề tài

1.2.4.3 Phạm vi về nội dung

đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón của các ựơn vị kinh doanh phân bón trên ựịa bàn huyện đông Anh

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ KINH DOANH PHÂN BÓN

- Chủ thể quản lý: là con người hoặc tổ chức, tạo ra tác ñộng quản lý

và tác ñộng ñến ñối tượng quản lý thông qua công cụ, phương tiện và nguyên tắc nhất ñịnh

- ðối tượng quản lý: tiếp nhận trực tiếp sự tác ñộng của chủ thể quản

lý Tùy theo từng loại ñối tượng khác nhau mà người ta chia ra các danh mục quản lý khác nhau

- Khách thể quản lý: chịu sự tác ñộng hay chịu sự ñiều chỉnh của chủ thể quản lý, ñó là hành vi của con người và các quá trình xã hội

- Mục tiêu quản lý: là các ñích cần phải ñạt tới do chủ thể quản lý ñịnh trước

- Chức năng của quản lý:

+ Lập kế hoạch: là một hoạt ñộng của quá trình quản lý mà con người cần hướng vào mục tiêu ñể ñạt ñược mục ñích chung

+ Tổ chức: là quá trình họat ñộng liên quan ñến mục tiêu, kế hoạch và xác ñịnh trao trách nhiệm quyền quản lý cho các tổ chức, cá nhân ñể có hiệu quả nhất

Trang 17

+ ðiều hành: là những hoạt ñộng ñể xác ñịnh phạm vi, quyền hạn ra quyết ñịnh, phân bổ và sử dụng các nguồn lực hợp lý, tăng cường quản lý có

sự tham gia của cộng ñồng và ñảm bảo ñúng mức ñộ, mục ñích

+ Kiểm tra và ñánh giá: là một quá trình theo dõi và ñánh giá các kết quả ñạt ñược Quản lý ra ñời là nhằm ñạt hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong công việc Nhưng quản lý lại là một hoạt ñộng rất phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như : yếu tố con người, yếu tố chính trị, tổ chức, quyền lực, thông tin và yếu tố văn hóa

b Kinh doanh: là hoạt ñộng của một tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhằm tìm

kiếm lợi nhuận Trong kinh tế, một tổ chức kinh tế hay doanh nghiệp là một tổ chức hợp pháp ñược thừa nhận tồn tại ñộc lập trong nền kinh tế thị trường thực hiện các hoạt ñộng bán hàng hóa, các loại hình dịch vụ và các loại hình kinh doanh khác nhằm nỗ lực tìm kiếm lợi nhuận Tổ chức, cá nhân hoạt ñộng kinh doanh phải xuất phát từ cái thị trường cần, chứ không phải cái mình có Vì vậy trong kinh doanh vừa phải năng ñộng vừa phải khai thác sử dụng có hiệu quả ñồng vốn, vừa phải tìm kiếm thị trường, khắc phục khó khăn, vướng mắc ñể giảm chi phí sản xuất nhằm ñem lại lợi nhuận cao

Hoạt ñộng kinh doanh phân bón là những họa ñộng mua, bán và trao ñổi các loại phân bón trên thị trường

Tổ chức, cá nhân ñược phép kinh doanh các loại phân bón thành phẩm

có trong danh mục phân bón ñược phép sử dụng ở Việt Nam (ðiều 19 Nghị ñịnh 191/ 2007/ Nð - CP)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh phân bón phải có ñủ các ñiều kiện sau: + Có chứng chỉ hành nghề buôn bán phân bón

+ Có cửa hàng và kho chứa ñúng quy ñịnh

+ Có trang thiết bị cần thiết bảo ñảm an toàn cho người, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy ñịnh của pháp luật (ðiều 16 - ðiều lệ Quản lý thuốc BVTV)

Trang 18

c Quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

Quản lý Nhà nước là sự tác ñộng của các chủ thể mang quyền lực Nhà nước chủ yếu bằng pháp luật tới các ñối tượng quản lý là các quan hệ xã hội

ñể ñảm bảo cho các quan hệ xã hội phát triển theo những mục tiêu ñã ñịnh, ngăn ngừa khuynh hướng phát triển sai lệch, ngăn chặn kịp thời các biểu hiện phát triển sai trái

Hay nói cách khác quản lý Nhà nước là sự ñiều khiển chỉ ñạo một hệ thống hay là một quá trình ñể vận ñộng theo phương hướng ñạt mục ñích nhất ñịnh trên cơ sở thực thi Luật pháp và chính sách, những nguyên tắc tương ứng ðiều kiện quản lý là phải có quyền uy, có tổ chức và sức mạnh cưỡng chế

ðể thực hiện quản lý Nhà nước phải thông qua các cơ quan hành chính Nhà nước hay còn gọi là các cơ quan quản lý Nhà nước Cơ quan quản lý hành chính Nhà nước tác ñộng bằng việc ban hành mệnh lệnh cụ thể bắt buộc các ñối tượng quản lý phải thực hiện Như vậy cơ quan hành chính Nhà nước (hay cơ quan quản lý Nhà nước) sử dụng quyền lực Nhà nước ñiều khiển hoạt ñộng của ñối tượng quản lý Hoạt ñộng ñiều hành là nội dung cơ bản của hoạt ñộng chấp hành Nhà nước

Như vậy chủ thể của quản lý hành chính Nhà nước là các cơ quan Nhà nước, các cán bộ Nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức xã hội và cá nhân ñược Nhà nước trao quyền quản lý hành chính Khách thể của quản lý hành chính Nhà nước là các quá trình xã hội, các hành vi của con người, hoặc các

tổ chức của con người Khách thể của quản lý hành chính Nhà nước hay quản lý Nhà nước, nó có ñặc ñiểm ña dạng bao gồm những hành vi, nhiều quá trình lĩnh vực khác nhau, nó luôn luôn vận ñộng biến ñổi và chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác

Quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón là tác ñộng của Nhà nước

Trang 19

còn gọi là các cơ quan hành chính Nhà nước) về phân bón ñể thực hiện chấp hành pháp luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản chính sách trong sản xuất, lưu thông và sử dụng phân bón nhằm ñưa công tác quản lý kinh doanh phân bón ñạt ñực mục tiêu ñề ra, là ñáp ứng ngày càng cao nhu cầu phân bón các loại, ñảm bảo về số lượng và nâng cao về chất lượng cho sản xuất nông nghiệp ñạt hiệu quả kinh tế cao

Hay nói cách khác quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón là sự tác ñộng của Nhà nước bằng sự ñiều khiển chỉ ñạo ñối với hệ thống sản xuất và lưu thông phân phối phân bón thông qua cơ quan quản lý hành chính Nhà nước ñể thực hiện chấp hành pháp luật, pháp chế và chính sách về quản lý phân bón ñể hệ thống sản xuất, lưu thông phân phối phân bón ñạt hiệu quả cao, ñáp ứng ngày càng cao cho sản xuất nông nghiệp

2.1.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

Theo Nghị ñịnh 113/2003/Nð - CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 thì nội dung quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh phân bón nông nghiệp ñược quy ñịnh bao gồm những nội dung sau:

a) Thành lập hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón Ở Việt Nam, hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón thường theo sơ ñồ sau:

Quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón theo ngành dọc do Bộ Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm, các Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước ở cấp tỉnh Hệ thống quản lý dọc này ñược triển khai ñến Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp Bên cạnh quản lý dọc, quản

lý Nhà nước về kinh doanh phân bón ñều chịu sự quản lý của UBND các cấp

từ tỉnh, huyện, xã

Trang 20

Sơ ñồ 2.1 Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về phân bón ở Việt Nam

UBND Tỉnh Sở NN & PTNT

Bộ NN & PTNT (Cục Trồng trọt)

Cửa hàng

ñại lý Hợp tác xã Hộ nông dân

Thủ tướng Chính phủ

Trang 21

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh phân bón

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về sản xuất kinh doanh phân bón bao gồm:

- Ban hành trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý phân bón, các quy trình, quy phạm sản xuất phân bón, tiêu chuẩn phân bón, cơ chế chính sách khuyến khích sản xuất và

sử dụng phân bón

- Khảo nghiệm và công nhận phân bón mới

- Thu thập và quản lý thông tin, tư liệu về phân bón

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt ñộng trong lĩnh vực phân bón

- Tuyên truyền phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về quản lý và sử dụng phân bón

- Kiểm tra thanh tra việc chấp hành quy ñịnh của Nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tranh chấp về phân bón

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phân bón

Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh phân bón trong những năm gần ñây ñã ñược Nhà nước ta quan tâm chú ý vì phân bón

là tư liệu sản xuất rất quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp, nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng lớn cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, nâng cao năng suất và hiệu quả trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp Công tác quy hoạch, kế hoạch phải ñược hoạch ñịnh từ sản xuất ñến lưu thông phân phối và sử dụng phân bón Trước hết phải căn cứ vào nhu cầu ña dạng các loại phân bón của nhiều loại cây trồng ñể xây dựng các nhà máy sản xuất, tiếp ñến tổ chức hệ thống cung ứng phân bón trong cả nước, tạo nên một mạng lưới cung cấp phân bón ñến từng vùng, từng ñịa bàn thôn, bản, thậm chí xuống từng hộ, ñảm bảo phân bón xuống ñến ñồng ruộng thuận lợi, chất lượng ñảm bảo, giá thành rẻ và ổn ñịnh ðể ñáp ứng ngày càng cao nhu cầu phân bón cho sản xuất Nhà nước cần có chiến lược về phát triển phân bón

Trang 22

dài hạn, không chỉ ñáp ứng về số lượng của từng loại phân bón, mà còn ñáp ứng ña dạng các loại phân bón với nhiều chủng loại cho nhiều loại cây trồng, cho từng loại ñất và phương pháp bón khác nhau

Tuy nhiên, cho ñến nay ở nước ta chưa có một chiến lược phát triển phân bón dài hạn, công tác quy hoạch, kế hoạch về phân bón mới dừng lại ở ñịnh hướng ngắn hạn Bộ Công thương mới chỉ có chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất tới năm 2010 có tính ñến năm 2020 trong ñó có ñịnh hướng phát triển phân bón với một số loại phân bón chủ yếu: phân ñạm, phân lân, phân N.P.K, phân hữu cơ sinh học

c) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

* Hệ thống văn bản chính sách

Nhà nước thực hiện quản lý kinh doanh phân bón thông qua ban hành

và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật và chính sách

Trong những năm gần ñây Nhà nước ñã ban hành nhiều văn bản pháp luật có liên quan trực tiếp ñến quản lý Nhà nước ñối với lĩnh vực phân bón, nhưng quan trọng nhất là 3 (ba) bộ luật và các văn bản hướng dẫn dưới luật của các bộ Luật này là:

- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11

- Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 5/2007/QH12

- Luật Thương mại số 36/2005/QH11

Ba bộ Luật trên ñược xem là văn bản khung ñể trên cơ sở ñó xây dựng văn bản hướng dẫn (Nghị ñịnh, Thông tư) quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phân bón

Hệ thống văn bản chính sách quản lý Nhà nước về phân bón bao gồm:

- Các Nghị ñịnh, Quyết ñịnh, Thông tư của Chính phủ, Bộ ngành quy ñịnh về chức năng, quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà nước về phân bón

- Các Nghị ñịnh, Quyết ñịnh, Thông tư của Chính phủ, Bộ ngành quy

Trang 23

lý Nhà nước về phân bón chủ yếu do hai bộ chủ trì và phối hợp là: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công thương Ở cấp tỉnh có nhiệm vụ ban hành văn bản pháp luật theo thẩm quyền nhằm cụ thể hóa các quy ñịnh trong các Nghị ñịnh, Quyết ñịnh, Thông tư của Chính phủ và của các Bộ ngành có liên quan ñến quản lý Nhà nước về phân bón

ðối với Bộ nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm soạn thảo ban hành văn bản và tổ chức thực hiện các văn bản chính sách, quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất (trừ phân vô cơ) và sử dụng các loại phân bón Bộ Công thương chịu trách nhiệm soạn thảo ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản về chính sách, quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất và lưu thông phân vô cơ

* Những văn bản về chính sách hiện hành

Trong thời gian qua, Nhà nước ta ñã ban hành nhiều văn bản pháp luật

và chính sách về quản lý phân bón Nhìn chung các văn bản ñó ñã ñi vào cuộc sống, bước ñầu công tác quản lý kinh doanh phân bón ñã ñi vào nề nếp, hạn chế ñược hàng giả, ñảm bảo ñủ số lượng và chất lượng ñáp ứng có hiệu quả cho sản xuất nông lâm nghiệp

Tuy nhiên, các văn bản chính sách về quản lý kinh doanh phân bón vẫn còn nhiều hạn chế Những hạn chế ñó là hệ thống văn bản pháp quy chưa ñồng bộ, chưa thống nhất, còn nhiều bất cập

d) Thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm và báo cáo ñánh giá tổng kết

Hàng năm các ñơn vị thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về phân bón ñược phân cấp như Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Nông nghiệp, Ban Chỉ ñạo

127, Phòng Kinh tế ở các huyện, ðội Quản lý thị trường tiến hành thanh,

Trang 24

kiểm tra phát hiện kịp thời những sai phạm trong quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón ñể xử lý, ñồng thời lập báo cáo tổng kết ñánh giá gửi cấp có thẩm quyền xem xét việc tạm ñình chỉ hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh phân bón ñối với các ñơn vị, cơ sở vi phạm về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phân bón

2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

Quản lý kinh doanh phân bón có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào những nhân tố sau:

a) Nhân tố về cơ cấu tổ chức quản lý

Như chúng ta ñã biết mọi quyết ñịnh quản lý ñược thực hiện thông qua các bộ phận, các ñơn vị ở các cơ quan quản lý từ cấp Trung ương xuống các tỉnh và ñơn vị kinh doanh, các bộ phận ñó ñược xác ñịnh vị trí, chức năng, quyền hạn, trách nhiệm thông qua cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý Nhà nước Vì thế tính ổn ñịnh, khoa học của cơ cấu tổ chức ñảm bảo cho việc triển khai quyết ñịnh quản lý ñược nhanh chóng, ñúng kế hoạch ñặt ra Mặt khác thông qua cơ cấu tổ chức quá trình truyền thông ñược thực hiện, tính hiệu quả của quá trình này gắn liền với cơ cấu tổ chức, gắn liền với hiệu lực quản lý của các quyết ñịnh ñược triển khai nhanh chóng và có hiệu quả cao

b) Các nhân tố về năng lực quản lý

* ðội ngũ cán bộ quản lý

Trình ñộ và năng lực của cán bộ quản lý Nhà nước về phân bón, cũng như của các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phân bón là yếu tố có tính quyết ñịnh ñến công tác quản lý phân bón ñạt hiệu quả cao

Trình ñộ của ñội ngũ cán bộ thể hiện bằng những kiến thức chuyên môn về ngành phân bón, hiểu biết sâu ñặc ñiểm kỹ thuật của từng loại phân bón, mặt khác nắm vững các chính sách, pháp luật và vận dụng vào thực tế quản lý Trình ñộ của quản lý này không chỉ ñơn thuần là trình ñộ học vấn

Trang 25

* Trang thiết bị công nghệ

đó là tổng thể các yếu tố phục vụ cho ựo lường, kiểm tra giám sát như: máy móc thiết bị ựo lường, phân tắch có ựộ chắnh xác cao, phương tiện

xử lý thông tin, truyền thống Những yếu tố này ựược trang bị tốt sẽ ựáp ứng tốt ựòi hỏi của hoạt ựộng quản lý, ựảm bảo cho quá trình quản lý triển khai ựược tốt hơn

Trong thực tế chúng ta phải kết hợp giải quyết tốt giữa lý luận và thực tiễn Nếu chúng ta chỉ ựơn thuần thực thi chắnh sách bằng các quy ựịnh trong các Nghị ựịnh, Thông tư mà thiếu trang bị kiểm tra, ựánh giá mức ựộ sai phạm thì dẫn tới hiệu lực quản lý kém Thắ dụ: việc ựánh giá chất lượng phân bón giả hay kém chất lượng ựòi hỏi phải có thiết bị phân tắch phân bón mới có cơ sở ựánh giá, ựưa ra quyết ựịnh xử phạt

Tóm lại, trang thiết bị là yếu tố có ảnh hưởng lớn ựến hiệu lực của công tác quản lý phân bón

c) Thể chế chắnh sách

Thể chế chắnh sách là tiền ựề quan trọng cho hoạt ựộng quản lý phân bón Nội dung thể chế chắnh sách bao gồm các quy ựịnh của pháp luật, các quy ựịnh trong các Nghị ựịnh, Thông tư quản lý Nhà nước về phân bón đây

là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất trong hoạt ựộng quản lý Nhà nước về phân bón Nếu các quy ựịnh trong văn bản pháp quy ựược xây dựng phù hợp với thực tiễn, ựáp ứng ựược những vấn ựề thực tiễn ựặt ra thì sẽ tạo ựiều kiện cho công tác quản lý phân bón ựạt ựược kết quả cao và ngược lại sẽ khó thực

Trang 26

hiện Thực tế trong thời gian qua, việc xây dựng văn bản pháp luật về quản lý Nhà nước về phân bón còn nhiều hạn chế, nhất là các quy ñịnh về chất lượng phân bón, chế tài xử phạt vi phạm ñã làm cho hiệu lực quản lý không cao, tình trạng vi phạm chất lượng phân bón còn khá phổ biến ở các ñịa phương

d) Nhận thức của người kinh doanh, sử dụng phân bón

Nhận thức là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng ñến công tác quản

lý Nhà nước về kinh doanh phân bón Trong thực tế nhận thức của người kinh doanh và người sử dụng có khác nhau Nhận thức của người kinh doanh phân bón là lấy lợi nhuận làm mục tiêu tối thượng, trong hành ñộng thường tiết kiệm chi phí, bán giá càng cao càng tốt, thậm chí có người lừa ñảo, giả dối Nhận thức của người sử dụng phân bón là muốn mua phân bón chất lượng tốt, giá rẻ ñể tiết kiệm chi phí ñầu tư

2.1.1.4 Các chính sách liên quan ñến quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

Trong 10 năm gần ñây, Nhà nước ta ñã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan trực tiếp ñến quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phân bón, nhưng quan trọng nhất là các văn bản sau:

Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/ QH11

Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 5/2007/QH12

Luật Thương mại số 36/2005/QH11

- Nghị ñịnh 113/2003/ Nð - CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

- Nghị ñịnh số 59/2006/Nð - CP của Thủ tướng Thủ tướng Chính phủ

về quản lý sản xuất và kinh doanh phân bón

- Nghị ñịnh số 191/ 2007/Nð - CP của Thủ tướng Chính phủ về sửa ñổi bổ sung Nghị ñịnh 113/2003/Nð - CP về quản lý sản xuất kinh doanh phân bón

- Nghị ñịnh số 15/2010 /Nð - CP của Thủ tướng Chính phủ về xử phạt

Trang 27

Ngoài ra còn các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ có liên quan khác nhằm cụ thể hóa Nghị ñịnh của Chính phủ trong lĩnh vực kinh doanh phân bón

Trong các văn bản pháp quy nêu trên có hai văn bản cần làm rõ là Nghị ñịnh 113/2003/Nð - CP và Nghị ñịnh 191/2007/Nð - CP về quản lý Nhà nước về sản xuất kinh doanh phân bón Nội dung của hai Nghị ñịnh trên

về cơ bản là thống nhất, Nghị ñịnh 191/2007/Nð-CP chỉ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 113/2003/Nð-CP ñể phù hợp với thực tiễn hơn

Nội dung Nghị ñịnh về quản lý sản xuất và kinh doanh phân bón có những quy ñịnh sau:

- Nghị ñịnh quy ñịnh về sản xuất, gia công, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, khảo nghiệm và quản lý Nhà nước về phân bón nhằm bảo vệ hợp pháp cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón góp phần nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, bảo vệ màu mỡ ñất ñai và môi trường sinh thái

- Nghị ñịnh khái niệm rõ phân bón và phân loại các nhóm phân bón, làm cơ sở ñể quản lý về chất lượng phân bón, ñảm bảo sử dụng phân bón ñúng ñối tượng cây trồng, bảo vệ ñất ñai và môi trường sinh thái

- Nghị ñịnh quy ñịnh 04 (bốn) ñiều kiện sản xuất phân bón ñể các tổ chức, cá nhân ñăng ký kinh doanh là: máy móc thiết bị ñạt tiêu chuẩn chất lượng quy ñịnh, phải có phòng kiểm chất lượng phân bón, phải có hệ thống

xử lý chất thải và cán bộ phải có trình ñộ chuyên môn cao

- Nghị ñịnh cũng quy ñịnh nhập khẩu, xuất khẩu và kinh doanh phân bón Theo ñó cá nhân, tổ chức phải ñảm bảo 04 (bốn) ñiều kiện là: phải có giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh, ñịa ñiểm kinh doanh phân bón, không gây ô nhiễm môi trường, có kho chứa phân bón Ngoài ra còn quy ñịnh cấm kinh doanh phân bón không có trong danh mục, phân bón giả, phân bón kém

Trang 28

chất lượng, chỉ cho phép kinh doanh phân bón có nhãn hàng hóa, có ñịa chỉ chủ doanh nghiệp cơ sở sản xuất

- Nghị ñịnh cũng quy ñịnh khảo nghiệm và công nhận phân bón Theo

ñó quy ñịnh loại phân bón cần khảo nghiệm, loại phân bón không phải khảo nghiệm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan duy nhất tổ chức thẩm ñịnh và công nhận phân bón

- Về quản lý Nhà nước về phân bón, Nghị ñịnh quy ñịnh 08 (tám) nội dung chủ yếu là: (1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về phân bón, (2) Ban hành các văn bản pháp luật, chính sách về quản lý phân bón, (3) Khảo nghiệm và công nhận phân bón (4) Thu thập về quản lý thông tin dữ liệu, (5)

Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ,(6) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức kinh nghiệm quản lý phân bón, (7) Kiểm tra, thanh tra, chấp hành quy ñịnh của Nhà nước, (8) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phân bón

- Nghị ñịnh quy ñịnh hình thức xử lý vi phạm, theo ñó tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy ñịnh của Nghị ñịnh này về sản xuất, mua bán, cung ứng dịch vụ phân bón, thì tùy theo mức ñộ và tính chất vi phạm mà xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

2.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong kinh doanh phân bón

2.1.2.1 Khái niệm và phân loại phân bón

* Khái niệm về phân bón

Phân bón là các chất hữu cơ hoặc vô cơ chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng ñược bón vào ñất hay hòa nước phun, xử lý hạt giống, rễ và cây con Có nhiều cách ñể phân loại các sản phẩm phân bón

Theo khối lượng chất dinh dưỡng có thể chia phân bón thành 2 nhóm gồm: (1) phân bón ña lượng: Nitơ, Photpho, Kali; (2) phân bón vi lượng:

Mg, Mn, Bo, Zn…

Trang 29

Theo nguồn gốc, có thể chia phân bón thành hai loại: phân bón hữu cơ

có nguồn gốc từ ñộng thực vật và phân bón vô cơ ñược tổng hợp từ các loại hóa chất hoặc khoáng chất phân rã

Phân vô cơ còn gọi là phân khoáng hay phân hoá học Phân hữu cơ có thể phân ra nhiều loại như: (1) phân hữu cơ sinh học; (2) phân hữu cơ vi sinh

và (3) phân hữu cơ khoáng

- Phân hữu cơ sinh học là một loại phân ñược chế biến từ các nguyên liệu có nguồn gốc hữu cơ với quy trình chế biến ñước áp dụng bằng các tác nhân, hoặc bằng các kỹ thuật công nghệ sinh học nhằm nâng cao chất lượng

và hiệu lực của phân thương phẩm

- Phân hữu cơ vi sinh là một loại phân hữu cơ sinh học ñược bổ sung thêm một hoặc nhiều loài vi sinh vật có ích làm tăng thêm chức năng và hiệu lực nông học của phân

- Phân hữu cơ khoáng là một loại phân hữu cơ ñược bổ sung thêm một hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng khoáng nhằm làm tăng thêm hiệu lực nông học và hiệu quả tương hỗ giữa yếu tố hữu cơ với yếu tố khoáng

Phân hữu cơ ban ñầu có nguồn gốc tự nhiên như chất bài tiết của người và gia súc, gia cầm, tàn dư thực vật, than bùn, các phế thải trong nghề chế biến thuỷ sản, súc sản Cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá chất

và sinh học, nhiều hoạt chất hữu cơ ñược sản xuất công nghiệp như urê, các loại phân vi sinh cũng ñược sản xuất công nghiệp Mặt khác, một số chất vô

cơ ñược khai thác tự nhiên ñem sử dụng làm phân bón không qua quy trình chế biến công nghiệp như bột phôtphorit, phân lân, một số loại phân kali Cho nên một số loại phân sử dụng phân tự nhiên chưa qua quá trình chế biến công nghiệp không hoàn toàn là chất hữu cơ Từ ñó cần phân biệt hai từ

phân công nghiệp và phân tự nhiên

Công nghệ sinh học ñược ứng dụng ñể giải quyết vấn ñề phân bón từ ñầu thế kỷ XX, nhằm mục ñích cải thiện hệ vi sinh vật ñất ñể cung cấp chất

Trang 30

dinh dưỡng tốt hơn hoặc còn ñể giải quyết các vấn ñề khác như kích thích sự phát triền của cây trồng, cung cấp chất kháng sinh phòng trừ sâu bệnh hại

Các vật phẩm này ñược gọi là phân vi sinh Tuỳ theo loại vi sinh vật mà

ñược gọi là phân vi sinh cố ñịnh ñạm cộng sinh, phân vi sinh cố ñịnh ñạm tự

do, phân vi sinh vật phân giải lân, phân vi sinh vật phân giải kali, phân vi sinh vật kháng sinh v.v… Phân vi sinh là sản phẩm sống Các loại phân không có sinh vật sống, chỉ có chứa các loại men do vi sinh vật tiết ra, có

một số tác dụng nhất ñịnh ñược các nhà sản xuất gọi là phân sinh học Danh

từ phân sinh học xuất hiện gần ñây và nhiều khi lẫn lộn với phân vi sinh Thực ra hai loại này hoàn toàn khác nhau về nguồn gốc, thành phần, cơ chế, tác ñộng, hiệu quả và cách sự dụng Những thành tựu của sinh học ảnh hưởng rất lớn ñến phân bón Quan ñiểm nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp bền vững cũng ảnh hưởng rất lớn ñến việc sử dụng phân bón Trong hoàn cảnh ñó một số nhà kinh doanh phân bón ñưa ra tên

các loại phân bón quảng cáo hấp dẫn như phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ vi sinh v.v…Các loại phân này chưa có vị trí chính thức trong danh mục phân bón quốc tế vì hiệu quả thực tế chưa ñược kiểm nghiệm rộng rãi

Phân sinh hoá là các chất vô cơ hoặc hữu cơ chiết xuất từ tự nhiên hay sản xuất từ công nghệ hoá học, công nghệ sinh học ñược sử dụng cung cấp cho cây ñể xúc tiến các quá trình chuyển hoá vật chất theo hướng có lợi cho năng

suất và phẩm chất sản phẩm thu hoạch Danh từ thông thường ñược gọi là chất ñiều hoà sinh trưởng (kích thích hoặc hạn chế sinh dục và phát triển của cây) Phân có chứa từ hai yếu tố dinh dưỡng trở lên ñược gọi là phân ña nguyên tố dinh dưỡng gọi tắt là phân ña nguyên tố hay phân ña dinh dưỡng Loại phân mà trong thành phần ngoài chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng ra còn có các chất thực hiện những chức năng khác như cung cấp chất hữu cơ, cải thiện thành

Trang 31

Phân bón chức năng là loại phân bón ngoài vai trò bổ sung thức ăn cho cây, nó còn có thêm một vài chức năng như giúp cây trồng nâng cao sức chống chịu với sự thay ñổi bất thường của thời tiết khí hậu, hạn chế sự phát triển của một số loại sâu bệnh hại trong môi trường ñất

Phân ñạm (N) thế hệ mới là loại phân ñạm ñược phối chế thêm một loại chế phẩm sinh học hoặc một hợp chất nhằm làm giảm sự thất thoát ñạm (N) khi bón vào ñất

Urê

Urê + hoạt chất Agrotain

Urê + Hoạt chất NEB-26

Urê + Oil NEEM

Urê + Silicon

Urê + Zeolite

2.1.2.2 Tầm quan trọng của phân bón ñối với sản xuất nông nghiệp

Tục ngữ có câu: “nhất nước nhì phân tam cần tứ giống” Câu tục ngữ

ñó ñã nói lên vị trí, vai trò quan trọng của phân bón trong 04 (bốn) yếu tố ñầu vào của sản xuất ngành trồng trọt Tầm quan trọng của phân bón thể hiện trên các mặt dưới ñây:

- Phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân cây trồng không thể sinh trưởng và phát triển ñược, dẫn ñến cho năng suất cây trồng thấp và chất lượng sản phẩm không cao

Trang 32

- Phân bón còn có vai trò quan trọng trong việc cải tạo ñất nhất là phân hữu cơ, phân vi sinh Bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh ) làm cho ñất tơi xốp, nâng cao ñộ mùn và tạo ra chất dinh dưỡng dễ tiêu cho cây trồng sinh trưởng và phát triển bền vững

- Phân vô cơ (ñạm, lân, ka li ) rất cần cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Phân ñạm có tác dụng thúc ñẩy tăng trưởng của cây trong suốt quá trình sinh trưởng, làm cho cây ra nhiều nhánh, ra nhiều lá, lá

có kích thước to, tạo ñiều kiện ñể quang hợp mạnh, do ñó là yếu tố có tính quyết ñịnh làm tăng năng suất cây trồng Phân lân có vai trò quan trọng trong ñời sống cây trồng như: kích thích quá trình phát triển bộ rễ, làm cho rễ ăn sâu vào ñất và lan rộng, tạo cho cây chống chịu hạn và ít bị ñỗ ngã, nó góp phần nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm ñược nâng cao Phân ka li có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa năng lượng trong quá trình ñồng hóa các chất dinh dưỡng của cây, ngoài ra ka li còn có tác dụng làm tăng khả năng chống chịu của cây trồng ñối với tác ñộng tiêu cực của những yếu tố bên ngoài, cũng như phân lân, ka li cũng làm cho cây vững chắc, ít ñổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, phân ka li còn làm tăng chất lượng nông sản làm cho sản phẩm thơm ngon và bảo quản ñược lâu dài Ngoài phân ñạm, lân, ka li phân bón vô cơ còn có các loại phân vi lượng: can

xi (Ca), lưu huỳnh (S), Ma giê (Mg), sắt (Fe), kẽm (Zn) v.v Tuy nhu cầu của cây trồng không cao, nhưng nó có vai trò hết sức quan trọng ñối với cây trồng trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nó là những yếu tố tác ñộng ñến nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông sản

- Phân vi sinh: là chế phẩm ñược sản xuất bằng cách dùng các loại vi sinh vật hữu ích cấy vào môi trường là chất hữu cơ (như bột than mùn) Vai trò của phân vi sinh là tác ñộng làm phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành

dễ tiêu cho cây trồng hấp thụ hoặc hút ñạm khí trời ñể bổ sung cho ñất và cây

Trang 33

Tóm lại, phân bón có vai trò hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố “ñầu vào” (nước, phân, sức lao ñộng và giống) quyết ñịnh ñến năng suất và hiệu quả kinh tế của ngành trồng trọt Vai trò của phân bón trước hết

là thúc ñẩy sinh trưởng và phát triển của cây, tác ñộng nâng cao chất lượng nông sản, cải tạo ñất ñai và bảo vệ môi trường sinh thái Tuy mỗi loại phân

có vai trò tác dụng khác nhau nhưng ñiểm chung nhất là thúc ñẩy sinh trưởng

và phát triển, tăng năng suất và hiệu quả cây trồng Nắm vững vai trò và tác dụng của phân bón sẽ là cơ sở ñể công tác bón phân ñạt kết quả cao

2.1.2.3 ðặc ñiểm kỹ thuật của phân bón

Phân bón sử dụng cho cây trồng hiện nay rất ña dạng bao gồm phân hữu cơ và phân vô cơ, trong ñó chỉ có phân vô cơ là chủ yếu lưu thông trên thị trường, tập trung ở ba loại phân chủ yếu là: phân ñạm, phân lân, phân ka

li và phân N.P.K tổng hợp của ba loại phân trên ðể nắm vững có hiệu quả cần nắm vững kỹ thuật của từng loại phân bón, từ ñó giúp cho việc thanh tra, kiểm soát, xử lý vi phạm ñạt kết quả cao ði sâu vào từng loại phân bón cho thấy ñặc ñiểm nổi bật như sau:

* Phân ñạm: là tên gọi chung cho các loại phân bón vô cơ cung cấp

ñạm cho cây trồng Phân ñạm chủ yếu có 2 loại là phân urê (CO(NH4)2) và phân sun phát ñạm ((NH4)2 SO4) (thường phân có chứa nitơ)

- Phân urê: phân urê chứa 44 - 48% nguyên chất, trên thị trường có 2 (hai) loại phân urê có chất lượng giống nhau: loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, nhược ñiểm là hút ẩm mạnh, loại nữa là có dạng viên Loại này thêm chất chống ẩm, dễ vận chuyển, dễ bảo quản

Phân urê có khả năng thích nghi rộng ở nhiều vùng, nhiều loại ñất, với nhiều loại cây trồng, ñặc biệt thích hợp trên ñất chua phèn Phân này ñòi hỏi bảo quản kỹ thuật trong túi polyetylen, tránh ánh nắng, không khí ñể hạn chế phân hủy

Trang 34

- Phân sun phát ñạm (SA): là phân ñạm loại này chứa 20 -21% nguyên

chất Phân này có dạng tinh thể, mịn, màu trắng hoặc xám xanh ðây là loại phân tốt có chứa ni tơ và lưu huỳnh là hai chất thiết yếu cho cây trồng, tuy nhiên nếu ñể trong môi trường ẩm phân dễ vón cục gây khó khăn trong việc

sử dụng Phân sun phát thích hợp với tất cả các loại cây trồng, phù hợp với nhiều loại ñất khác nhau (trừ ñất chua, ñất phèn), ñặc biệt khá phù hợp với ñất ñồi, ñất bạc màu

* Những ñiều kiện cần chú ý khi sử dụng phân ñạm:

- Phân cần bảo quản trong túi ni lông, ñể ở nơi khô ráo, thoáng mát, kho bảo quản không bị dột, không ñể chung các loại phân khác

- Cần bón ñúng ñặc tính và nhu cầu của cây trồng phải trên cơ sở ñặc tính của cây, nhu cầu của cây ñể xác ñịnh lượng ñạm bón nhiều hay ít nhằm phát huy tác dụng của nitơ với hiệu quả cao nhất

Apha tít (dưới 17% lân) ðặc tính của lân là dễ hòa tan trong nước nên cây

dễ sử dụng, phát huy hiệu quả nhanh, ít bị rửa trôi, có thể bón lót hoặc bón thúc ñều ñạt kết quả cao

Phân lân ít hút ẩm, nhưng nếu cất giữ không cẩn thận có thể bị nhảo

và vón thành từng cục Phân có tính axít nên dễ làm hỏng bao bì, ăn mòn kho chứa và dụng cụ cân ñong Do lân có màu nâu giống màu ñất núi nên làm giả như: hàm lượng lân thấp, pha ñất vào v.v, nhất là các loại phân hỗn hợp N.P.K, phân vi sinh ðây là vấn ñề cần lưu ý trong thanh, kiểm tra phân lân

trên thị trường

trong nước, ít hút ẩm nên ít vón cục Hàm lượng ka li nguyên chất của ka li trong sun phát ka li khoảng 45 - 50% có thể sử dụng có hiệu quả ñối với cây chè, thuốc lá, cà phê v.v Do phân ka li dễ tan trong nước nên trong trong kinh doanh phân bón ka li chú ý bảo vệ chống dột kho, che ñậy cẩn thận khi

Trang 35

mưa Hiện nay phân này cũng có thể hàng giả hoặc ka li phân kém chất lượng hàm lượng ka li thấp và vì vậy cần chú ý khi kiểm tra, kiểm soát lưu thông phân bón trên thị trường

* Phân tổng hợp và phân hỗn hợp

Phân tổng hợp là các loại phân ñược sản xuất thông qua các phản ứng hóa học sẽ tạo thành một tổng thể phân bón gồm nhiều nguyên tố dinh dưỡng Phân hỗn hợp là các loại phân tạo ñược do quá trình trộn lẫn 2 hoặc nhiều phân ñơn với nhau một cách cơ giới và ñều ñặn Phân tổng hợp cũng như phân hỗn hợp có các tỷ lệ N.P.K ở các tổ hợp khác nhau ñược lựa chọn phù hợp với từng loại ñất và từng nhóm cây trồng Ngoài phân N.P.K là thành phần chính phân còn chứa các yếu tố vi lượng (Mg Ca, S )

Trên thị trường hiện nay ñang có các loại phân:

- Loại 2 yếu tố: N.P (18 - 46)

- Loại 3 yếu tố: N.P.K (20 - 20 -15, 16 - 16 - 8, 15 -15- 15)

- Loại 4 yếu tố: N.P.K.S hoặc N.P.K.Mg

Các loại phân tổng hợp hay hỗn hợp chỉ phát huy hiệu quả cao nếu ñược bón ñúng với yêu cầu và phù hợp với cây trồng, cũng như phù hợp với từng loại ñất và vì vậy cần nắm ñầy ñủ và cụ thể ñặc ñiểm từng loại phân, từng loại cây, từng loại ñất

Do ñặc ñiểm phối hợp nhiều loại phân nên dễ bị làm giả hoặc phối trộn không ñúng, tỷ lệ giữa các loại phân dễ gây phân bón giả, kém chất lượng ðể xác ñịnh ñúng các loại phân tổng hợp và hỗn hợp (như phân PK,

NP, NP, N.P.K) cần ñòi hỏi người quản lý phải có chuyên môn phân tích cao, mặt khác phải có trang thiết bị hiện ñại mới có thể kiểm tra, kiểm soát có kết quả ñược

Trên ñây chỉ phân tích những ñặc ñiểm kỹ thuật chủ yếu ở một số loại phân chủ yếu thường lưu thông buôn bán trên thị trường, có ảnh hưởng lớn ñến

Trang 36

- Trong kinh doanh phân bón ñòi hỏi các cơ sở kinh doanh phải có cơ

sở vật chất kỹ thuật ñầy ñủ mới ñảm bảo bảo quản tốt ñược, ñặc biệt là các

cơ sở sản xuất phân bón

- Phải ñảm bảo ñược các ñiều kiện kinh doanh phân bón ñã quy ñịnh trong Nghị ñịnh 113/2003/Nð-CP và Nghị ñịnh 191/2007/Nð-CP của Chính phủ Nếu chưa ñảm bảo ñủ các ñiều kiện quy ñịnh trong các Nghị ñịnh trên thì không ñược kinh doanh phân bón

- Phải thường xuyên kiểm tra, thanh tra, kiểm soát theo thường kỳ và ñột xuất ñể phát hiện phân bón giả, phân bón kém chất lượng, phân bón ghi sai nhãn mác ñể có biện pháp chế tài xử lý

2.1.2.4 ðặc ñiểm kinh doanh phân bón

Như trên ñã phân tích phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân bón cây trồng không thể sinh trưởng và phát triển ñược, mặt khác nếu chất lượng phân bón không ñảm bảo sẽ không những làm cho chi phí sản xuất tăng cao mà còn làm giảm năng suất, hiệu quả thu nhập, tác ñộng ñến ñời sống người nông dân trực tiếp sản xuất Vì vậy kinh doanh phân bón là lĩnh vực kinh doanh có ñiều kiện Những ñiều kiện bắt buộc là:

- Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp

- Có chứng chỉ tập huấn chuyên môn do cơ sở sản xuất phân bón cấp cho các ñại lý trong hệ thống phân phối của mình hoặc do các cơ quan chức năng của Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp

Trang 37

- Bộ máy quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn

cụ thể trình tự, thủ tục hồ sơ và nội dung thẩm ñịnh ñể cấp giấy chứng nhận

ñủ ñiều kiện kinh doanh phân bón

Một ñặc ñiểm nữa cần lưu ý trong kinh doanh phân bón phải ñảm bảo là:

- Phân bón phải có nguồn gốc rõ ràng về nhập khẩu

- Bao bì hoặc dụng cụ chứa ñựng ñảm bảo chất lượng, không ô nhiễm môi trường

- Nhãn mác hàng hóa phù hợp với quy ñịnh và ghi tên nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa nhập khẩu

- Chất lượng phù hợp với công bố tiêu chuẩn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng phân bón Quốc gia, không ñược phép kinh doanh phân bón giả, phân bón kém chất lượng, phân bón nhái nhãn mác, phân bón ñã ñình chỉ sản xuất

2.1.2.5 Sự cần thiết quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón

Việt Nam hiện là nước sản xuất nông nghiệp, trong ñó sản xuất ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng cao Sản xuất ngành trồng trọt có yêu cầu về nước, phân, giống và hao phí lao ñộng bỏ ra, trong ñó phân bón là yếu tố “ñầu vào” rất quan trọng, có tác ñộng ñến việc nâng cao năng năng suất chất lượng và hiệu quả của nông sản sản xuất ra Phân bón có phân hữu cơ, phân vô cơ và phân vi sinh trong ñó phân vô cơ công nghiệp sản xuất ra và lưu thông cung ứng tự do trên thị trường ñang nảy sinh những vấn ñề bức xúc, những vấn ñề

“nóng” trong quản lý thực sự cần thiết phải nâng cao hơn nữa quản lý Nhà nước về phân bón Sự cần thiết quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón xuất phát từ những vấn ñề sau:

Trang 38

- Phân bón sử dụng ở nước ta rất ña dạng và phức tạp, mỗi năm có khoảng hơn 200 loại phân bón mới ra ñời, dẫn ñến tình trạng lộn xộn trong sản xuất và kinh doanh, hiện tượng phân bón giả, phân bón kém chất lượng, lừa dối nhãn mác ñang có xu hướng phát triển nhanh trong những năm gần ñây ðây là một thực tế bức xúc cần có giải pháp hữu hiệu ñể nhanh chóng chấm dứt

- Hệ thống sản xuất, kinh doanh phân bón ở nước ta có nhiều thành phần kinh tế tham gia (Nhà nước, tập thể, cá nhân) với nhiều tác nhân kinh doanh chân chính, có tác nhân kinh doanh giả dối, vi phạm pháp luật Vì vậy cần nâng cao quản lý Nhà nước ñối với kinh doanh phân bón thông qua tổ chức lại hệ thống phân phối, tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý những cơ

sở kinh doanh thiếu trung thực, ñưa công tác kinh doanh ñi vào nề nếp, lập lại kỷ cương trong kinh doanh phân bón

- Trong những năm qua, Nhà nước ta ñã ban hành nhiều văn bản pháp quy (Luật, chính sách) về quản lý Nhà nước về phân bón, ñặc biệt Nghị ñịnh

số 113/2003/ Nð - CP và ñược bổ sung ở Nghị ñịnh 191/2007/Nð - CP Tuy nhiên cho ñến nay các chính sách ñó chưa ñủ mạnh ñể xử lý những vấn ñề nảy sinh mới, trong thực tế cần sớm luật hóa, bổ sung những quy ñịnh không phù hợp hoặc chưa sát với thực tế hơn

Tóm lại, Nhà nước chỉ có thể quản lý về phân bón có hiệu quả là thông qua pháp luật, chính sách, ñó là công cụ quản lý hữu hiệu nhất hiện nay

- Cho dến nay trong các văn bản chưa làm rõ ñược khái niệm phân bón giả hoặc phân bón kém chất lượng Và trong thực tế khó phân biệt ñược phân bón giả hoặc phân bón kém chất lượng Theo báo cáo của Ban chỉ ñạo 127 hiện có tới 32 văn bản pháp luật quy ñịnh về phân bón giả, nhưng vẫn thiếu ñồng bộ, chưa thống nhất, còn nhiều bất cập Nhiều vụ làm phân bón giả ñã ñưa ra xử lý hình sự nhưng không thống nhất ñược tội danh nên không xử lý

Trang 39

- Việc kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy ñịnh của Nhà nước về chất lượng phân bón còn gặp nhiều khó khăn

Trước hết cho thấy một ñiều là trong các văn bản quy ñịnh pháp luật chưa quy ñịnh rõ chất lượng từng loại phân bón, chủ yếu hiện nay chỉ dựa

vào tiêu chuẩn cơ sở tự công bố và ñược ñăng ký tiêu chuẩn ñó tại các Sở

Nông nghiệp và PTNT (phát triển nông thôn) nơi cơ sở ñó ñặt trụ sở chính ðây là kẽ hở ñể các cơ sở lợi dụng làm phân bón giả, phân bón kém chất lượng mà không ai có thể phản bác lại ñược

Hiện không có quy trình quản lý mặt hàng cụ thể mà chỉ có quy trình quản lý theo nhóm lĩnh vực ðiều ñó dẫn ñến các cơ sở kinh doanh lợi dụng,

né tránh, làm cho các cơ quan làm chức năng quản lý phân bón lúng túng vì trong Luật chưa quy ñịnh rõ ràng Thí dụ: khi phát hiện lô hàng phân bón giả, cơ sở kinh doanh né tránh ñẩy lô hàng ñó sang xuất khẩu (vì phân bón tiêu thụ ở nước ngoài không phải kiểm tra trong nước) Lẽ ra ñã là phân bón giả, dù tiêu thụ nội ñịa hay xuất khẩu ñều phải xử lý theo chế tài quy ñịnh trong Luật

Trong những năm qua kết quả phát hiện và kiểm tra, xử lý còn nhiều hạn chế ða số dừng lại ở biện pháp xử lý hành chính, và vì vậy thiếu tính

Trang 40

răn ñe ðiều mà nhân dân, người sử dụng không ñồng tình là sau khi lấy mẫu kiểm tra phân bón ñều không có phản hồi từ phía các cơ quan kiểm tra Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này là kinh phí phân tích thiếu, trình

ñộ chuyên môn của cán bộ yếu, thiết bị còn lạc hậu, ñặc biệt là tinh thần trách nhiệm của cán bộ thanh kiểm tra chưa cao

2.2 Thực tiễn quản lý Nhà nước về kinh doanh phân bón trên thế giới

và ở Việt Nam

2.2.1 Kinh nghiệm thế giới về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phân bón

a) Tổng quan chung

* Kinh nghiệm quản lý theo các danh mục khác nhau

Trên thế giới ñể quản lý tốt các sản phẩm phân bón, chất bổ sung trong nông nghiệp trong quá trình sản xuất, lưu thông và sử dụng trên thị trường, người ta áp dụng 2 phương thức quản lý chính:

+ Quản lý theo danh mục ñược phép

+ Quản lý theo danh mục loại trừ

- Danh mục ñược phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng

Danh mục các sản phẩm phân bón ñược phép sản xuất, kinh doanh và

sử dụng là một danh sách các loại phân bón ñược nhà nước cho phép sản xuất, lưu hành và sử dụng trong sản xuất nông nghiệpở các giai ñoạn nhất ñịnh (gọi tắt là danh mục ñược phép) ðể một loại phân mới vào ñược danh sách kể trên, các tổ chức, cá nhân phải ñăng ký với cơ quan ñược giao thực hiện việc tổ chức khảo nghiệm phân bón mới Cơ quan khảo nghiệm này phải ñược Nhà nước công nhận trên cơ sở quy ñịnh cụ thể về ñiều kiện tác nghiệp về cơ sở hạ tầng phục vụ khảo kiểm nghiệm phân bón, nguồn lực con người thực hiện việc khảo kiểm nghiệm Thời gian khảo nghiệm tùy thuộc vào thành phần tác dụng của loại phân, loại cây trồng mà phân và môi trường

sử dụng loại phân mới ñó Người ta có thể quy ñịnh về số mùa vụ, ñịa ñiểm (ñại diện cho các vùng sinh thái, loại ñất khác nhau ), thời gian cụ thể ñể

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ACBS, 2010. Báo cáo công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí 2. Agroinfo, 2010. Báo cáo thường niên ngành hàng phân bón Việt Namnăm 2009 và triển vọng 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên ngành hàng phân bón Việt Nam năm 2009 và triển vọng 2010
Tác giả: ACBS
Nhà XB: Agroinfo
Năm: 2010
9. Ngành sản xuất phõn bún Ấn ðộ ủang trỡ trệ. Tạp chớ Cụng nghiệp hoỏ chất số 5/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành sản xuất phõn bún Ấn ðộ ủang trỡ trệ
Nhà XB: Tạp chớ Cụng nghiệp hoỏ chất
Năm: 2011
11. Ngành sản xuất phõn bún Inủụnờxia. Tạp chớ hoỏ chất số 9-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành sản xuất phõn bún Inủụnờxia
Nhà XB: Tạp chớ hoỏ chất
Năm: 2012
17. Phõn hoỏ học ủối với lỳa và cõy cọ dầu. Tạp chớ CN húa chất số 12, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn hoỏ học ủối với lỳa và cõy cọ dầu
Nhà XB: Tạp chớ CN húa chất
Năm: 2011
19. Quyết ủịnh 100/2008/Qð-BNN về Ban hành quy ủịnh sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 100/2008/Qð-BNN về Ban hành quy ủịnh sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón
3. Cỏc nhà sản xuất phõn kali trờn thế giới tạm thời cắt giảm sản lượng ủể bình ổn giá. Tạp chí CN hoá chất số 12, 20011 Khác
4. Công ty Chứng khoán ngân hàng đông Á, 2012. Bản công bố thông tin- Công ty supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Khác
5. Cục Hóa chất, 2010. Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phõn phối mặt hàng phõn bún giai ủoạn 2010 – 2020 Khác
6. Dự bỏo cung cầu phõn bún trờn thế giới ủến năm 2011. Tạp chớ CN húa chất số 7/2009 Khác
8. Hiệp hội phân bón Việt Nam, 2010. Thị trường phân bón trong nước và thế giới những năm qua và tầm nhỡn ủến năm 2010 Khác
10. Ngành sản xuất phõn bún EU ủứng trước những thỏch thức mới. Tạp chớ CN hóa chất số 1, 2012 Khác
12. Ngành sản xuất phân bón tại Nga - tình hình và triển vọng. Tạp chí Công nghiệp hoá chất số 12, 2012 Khác
13. Nguyễn ðăng Nghĩa, Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam. Sản xuất và sử dụng phân bón ủến năm 2020 – những vấn ủề cần quan tõm. Tham luận tại Hội nghị Quy hoạch phát triển phân bón Khác
14. Những dự án sản xuất phân kali quy mô lớn hiện nay trên thế giới. Tạp chí CN hoá chất số 6, 2013 Khác
15. Những thỏch thức và cơ hội mới ủối với ngành sản xuất phõn bún toàn cầu. Tạp chí CN hóa chất số 2, 2013 Khác
16. Phân bón Bình ðiền - 35 năm xây dựng và phát triển. Tạp chí CN hóa chất số 4, 2010 Khác
18. Quản lý phõn bún, cần cuộc ủại phẫu. Bỏo Lao ðộng số 209 Ngày 11/09/2010 Khác
20. Sản xuất phân lân tại Trung Quốc, triển vọng và thách thức. Tạp chí Công Nghiệp hoá chất số 5, 2011 Khác
22. Thị trường phõn bún thế giới ủang ấm trở lại. Tạp chớ Cụng Nghiệp hoỏ hực trạng công nghiệp sản xuất phân bón Việt Nam, Tạp chí CN hóa chất số 12-2011 Khác
23. Tiêu thụ phân bón tại châu Âu sẽ tiếp tục giảm. Tạp chí Công nghiệp hoá chất số 9, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Nhu cầu phân bón ở Việ Nam trong những năm qua - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 2.4. Nhu cầu phân bón ở Việ Nam trong những năm qua (Trang 53)
Bảng 3.1. Phân bố sử dụng ựất trong toàn huyện đông Anh năm 2012 - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 3.1. Phân bố sử dụng ựất trong toàn huyện đông Anh năm 2012 (Trang 66)
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế các huyện qua 3 năm - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế các huyện qua 3 năm (Trang 71)
Bảng 4.1. Số lượng cán bộ làm công tác thanh tra, quản lý hồ sơ - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 4.1. Số lượng cán bộ làm công tác thanh tra, quản lý hồ sơ (Trang 83)
Bảng 4.5. Kết quả khảo sỏt thủ tục ủăng ký kinh doanh phõn bún - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 4.5. Kết quả khảo sỏt thủ tục ủăng ký kinh doanh phõn bún (Trang 90)
Bảng 4.7. í kiến ủỏnh giỏ của cỏc ủối tượng tham gia tập huấn về chất - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 4.7. í kiến ủỏnh giỏ của cỏc ủối tượng tham gia tập huấn về chất (Trang 94)
3  Hình thức xử lý  -  -  - - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
3 Hình thức xử lý - - - (Trang 98)
Bảng 4.10. Kết quả khảo sỏt cỏc hộ nụng dõn ở 3 xó ủại diện huyện  đông Anh về lý do và tiếp cận thông tin sử dụng phân bón vô cơ - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 4.10. Kết quả khảo sỏt cỏc hộ nụng dõn ở 3 xó ủại diện huyện đông Anh về lý do và tiếp cận thông tin sử dụng phân bón vô cơ (Trang 102)
Bảng 4.11. Kết quả ủiều tra về ưu, nhược ủiểm trong sử dụng - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 4.11. Kết quả ủiều tra về ưu, nhược ủiểm trong sử dụng (Trang 103)
Bảng 4.12. Tổng hợp ý kiến của hộ nông dân về thuận lợi, khó khăn  trong sử dụng phân vô cơ ở các xã ựiều tra huyện đông Anh - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 4.12. Tổng hợp ý kiến của hộ nông dân về thuận lợi, khó khăn trong sử dụng phân vô cơ ở các xã ựiều tra huyện đông Anh (Trang 106)
Bảng 4.13. Khối lượng phõn bún ủó cung ứng cho sản xuất nụng nghiệp - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 4.13. Khối lượng phõn bún ủó cung ứng cho sản xuất nụng nghiệp (Trang 108)
Bảng 4.14. Quy mô kinh doanh của các loại hình kinh doanh phân bón - Quản ký nhà nước về kinh doanh phân bón trên địa bàn Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Bảng 4.14. Quy mô kinh doanh của các loại hình kinh doanh phân bón (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w