BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ DƯƠNG THỊ THU HẰNG ðÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TẬP TRUNG XA KHU DÂN CƯ Ở HUY
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
DƯƠNG THỊ THU HẰNG
ðÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TẬP TRUNG XA KHU DÂN CƯ Ở HUYỆN ðÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
DƯƠNG THỊ THU HẰNG
ðÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TẬP TRUNG XA KHU DÂN CƯ Ở HUYỆN ðÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học:
PGS-TS PHẠM BẢO DƯƠNG
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Học viên thực hiện
Dương Thị Thu Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cũng như sự ựộng viên giúp ựỡ của các tổ chức tập thể, gia ựình, bạn bè
Lời ựầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng cũng như lòng biết ơn sâu
sắc ựến toàn thể gia ựình và thầy giáo PGS - T.S Phạm Bảo Dương Ờ là
giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội ựã tận tình hướng dẫn, ựóng góp ý kiến quý báu, ựộng viên giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn cũng như các thầy cô giáo trong trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trang bị cho tôi rất nhiều kiến thức, kỹ năng ựể tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Kinh tế, UBND huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới toàn thể gia ựình, bạn
bè ựã luôn ựộng viên và tạo mọi ựiều kiện cho tôi ựể tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm
Tác giả luận văn
Dương Thị Thu Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC HỘP viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
1.3 ðối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Phạm vi về nội dung 3
1.4.2 Phạm vi về không gian 3
1.4.3 Phạm vi về thời gian 3
1.5 Câu hỏi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍNH KHẢ THI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI TẬP TRUNG XA KHU DÂN CƯ 4
2.1 Cơ sở lý luận về tính khả thi trong quá trình thực hiện chính sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư 4
2.1.1 Khái niệm về tính khả thi trong quá trình thực hiện chính sách 4
2.1.2 Nội dung nghiên cứu tính khả thi trong quá trình thực hiện chính sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư 6
Trang 62.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến tắnh khả thi trong quá trình thực hiện chắnh
sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư 9
2.2 Kinh nghiệm trong nước và ngoài nước về thực hiện chắnh sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư 15
2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế về thực hiện chắnh sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư 15
2.2.2 Kinh nghiệm trong nước về thực hiện chắnh sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư 17
PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên 27
3.1.2 đặc ựiểm ựiều kiện ựất ựai huyện đông Anh Thành phố Hà Nội 31
3.1.3 đặc ựiểm cơ cấu kinh tế huyện đông Anh Thành phố Hà Nội 34
3.1.4 đặc ựiểm dân số lao ựộng huyện đông Anh Thành phố Hà Nội 36
3.1.5 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện đông Anh Thành phố Hà Nội 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Cách tiếp cận 39
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 40
3.2.3 Phương pháp phân tắch thông tin 42
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 đánh giá tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách CNTT xa khu dân cư ở huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội 46
4.1.1 đối tượng thụ hưởng của chắnh sách 46
4.1.2 đối tượng thực thi chắnh sách 46
4.1.3 Nguồn lực thực thi chắnh sách 48
Trang 74.1.4 Kết quả thực hiện chắnh sách 50
4.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ựến tắnh khả thi của quá trình thực hiện chắnh sách CNTT xa khu dân cư huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội 72
4.2 Giải pháp ựể nâng cao tắnh khả thi trong quá trình thực hiện chắnh sách CNTT xa khu dân cư của huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội 80
4.2.1 định hướng phát triển chăn nuôi tập trung 81
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư 82
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
5.1 Kết luận 87
5.2 Kiến nghị, ựề xuất 88
5.2.1 đối với chắnh quyền xã 88
5.2.2 đối với UBND huyện đông Anh 88
5.2.3 đối với các sở, ban, ngành của Thành phố Hà Nội 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 1: Quyết ựịnh 93/2009/Qđ-UBND 90
PHỤ LỤC 2 98
PHIẾU đIỀU TRA đÁNH GIÁ SỰ THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH THEO QUYẾT đỊNH 93/2009/Qđ-UBND 98
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ựất huyện đông Anh năm 2012 32
Bảng 3.2 Kết quả phát triển kinh tế của huyện đông Anh giai ựoạn
2010 - 2012 35
Bảng 3.3 Dân số và lao ựộng của huyện đông Anh giai ựoạn 2010 Ờ 201238 Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư huyện đông Anh, thành phố Hà Nội 55
Bảng 4.2 Hỗ trợ về ựất ựai cho ựơn vị CNTT huyện đông Anh 58
Bảng 4.3 Hỗ trợ về khoa học công nghệ cho ựơn vị CNTT 68
Bảng 4.4 Hỗ trợ cơ chế khác cho ựơn vị CNTT 71
Bảng 4.5 Nhận ựịnh của các ựơn vị vay vốn ựối với thủ tục vay vốn 73
Bảng 4.6 Lý do ựể ựơn vị vào khu chăn nuôi tập trung 77
Bảng 4.7: Trình ựộ văn hóa của ựơn vị CNTT 78
Bảng 4.8 Sự tuyên truyền về chắnh sách CNTT xa khu dân cư huyện
đông Anh 80
Bảng 4.9 đánh giá về thủ tục hành chắnh 79
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU đỒ
Biểu ựồ 3.1 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm của huyện
đông Anh 31
Biểu ựồ 3.2 Cơ cấu sử dụng ựất ựai huyện đông Anh năm 2012 34
Biểu ựồ 4.1 Trình ựộ của cán bộ thực thi chắnh sách 47
Biểu ựồ 4.2 Sự tuyên truyền về cơ chế ựất ựai ựược hỗ trợ ở
huyện đông Anh 57
Biểu ựồ 4.3 Nguồn vốn vay các ựơn vị chăn nuôi tập trung xa khu dân cư 65 Biều ựồ 4.4 Nội dung tập huấn mà các ựơn vị chăn nuôi ựược tham gia 67
Biều ựồ 4.5 : Tình hình chung của ựơn vị chăn nuôi 77
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản ựồ ựịa lý huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội 28
Hình 4.1: Trang trại ựầu tiên của khu CN rất gần với khu dân cư 53
Hình 4.2: Cơ sở hạ tầng của trang trại nuôi lợn xã Tiên Dương 60
Hình 4.3: đường vào khu chăn nuôi tập trung 61
Hình 4.4: Hệ thống ựường ựiện của trang trại trong khu CNTT 62
Hình 4.5: đào ao, thả cá ựể xử lý môi trường ở trang trại nuôi gà 62
DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 4.1: Vay vốn cũng nhiều kiểu lắm ẦẦẦ ẦẦ ẦẦ 50
Hộp 4.2: Chú làm trang trại ở ựây từ lâu rồi 52
Hộp 4.3: Nhà chú có ựất ở ựây nên mới ra ựây làm trang trại 59
Hộp 4.4: Chú tự xây dựng trang trại thôi, không ựược hỗ trợ gì ựâu 63
Hộp 4.5: Chú có biết Quỹ khuyến nông cho vay tiền, nhưng không vay 64
Hộp 4.6: Vay vốn ở các ựoàn hội ựược ắt lắm nên chú không vay ựâu 65
Hộp 4.7: Tự làm thương hiệu vất vả lắm 70
Hộp 4.8: Chú không muốn ra khu chăn nuôi ngoài khu dân cư ựâu Ầ79
Trang 12PHẦN I: đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đặc ựiểm nổi bật của nền nông nghiệp nước ta là hệ thống sản xuất kết hợp mà rõ ràng nhất là sự kết hợp mật thiết giữa chăn nuôi và trồng trọt, trong
ựó trâu bò ựược sử dụng làm sức cày kéo trong trồng trọt, cũng như nuôi lợn
và trồng lúa hỗ trợ lẫn nhau Hiện nay, chăn nuôi nước ta còn chủ yếu với hình thức nhỏ lẻ, tận dụng lao ựộng cũng như thức ăn chăn nuôi, sản xuất thủ công chưa chú trọng bảo vệ môi trường nên tình hình dịch bệnh diễn ra ngày càng phức tạp, khó dập dịch khi có dịch bệnh Do ựó, chăn nuôi trang trại, chăn nuôi với số lượng ựầu vật nuôi lớn, tập trung ựang ựược xem là con ựường phương hướng tất yếu của ngành chăn nuôi ựể có ựược sự phát triển bền vững, ựảm bảo cung cấp ựủ thực phẩm Chăn nuôi trong khu dân cư khó phát triển với số lượng lớn bởi vì không ựủ diện tắch ựể mở rộng quy mô chuồng trại, ô nhiễm môi trường,Ầ nên phát triển chăn nuôi ngoài khu dân
cư là một tất yếu
đông Anh là một huyện ngoại thành phát triển cả về công nghiệp cũng như nông nghiệp Ngành chăn nuôi ựang từng bước phát huy hiệu quả với truyền thống chăn nuôi lâu ựời kết hợp với việc chăn nuôi số lượng lớn gia súc, gia cầm Thực hiện theo chiến lược chăn nuôi của Thành phố, huyện đông Anh cũng ựã có những kế hoạch, chương trình cụ thể ựể trở thành một trong những ựiểm sáng thực hiện tốt chương trình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư mang lại cuộc sống ấm no cho nhân dân trong vùng
Có rất nhiều ựề tài về ựánh giá quá trình thực hiện chắnh sách nói chung
như Ộđánh giá thực trạng việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh
cư tại một số dự án trên ựịa bàn huyện đông Anh, Thành phố Hà NộiỢ của tác
giả Lưu Tiến Bình hay ỘNghiên cứu tình hình thực thi chắnh sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp của Nhà nước ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc NinhỢ của tác giả
Trang 13Nguyễn Hải Hoàng,Ầ.Tuy nhiên ựề tài về ựánh giá tắnh thực thi trong quá trình thực hiện chắnh sách nông nghiệp ựặc biệt là tắnh khả thi trong quá trình thực hiện của chắnh sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư còn tương ựối ắt, không
ựa dạng Chắnh vì lẽ ựó mà chúng tôi chọn nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá tắnh khả
thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở huyện đông Anh Ờ Thành phố Hà NộiỢ làm ựề tài nghiên cứu của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Tìm hiểu thực trạng và ựánh giá tắnh khả thi trong quá trình thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, từ ựó ựề xuất một số giải pháp nhằm tăng tắnh khả thi trong quá trình thực hiện của chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở huyện đông Anh Ờ Thành phố Hà Nội
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lắ luận và cơ sở thực tiễn về tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư;
- Phân tắch thực trạng và ựánh giá tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư của huyện đông Anh Ờ Thành phố Hà Nội; Xác ựịnh các yếu tố ảnh hưởng tới tắnh khả thi của chắnh sách CNTT xa khu dân cư;
- đề xuất một số giải pháp nhằm tăng tắnh khả thi trong quá trình thực hiện của chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư của huyện đông Anh Ờ Thành phố Hà Nội
1.3 đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Nghiên cứu các vấn ựề liên quan ựến tắnh khả thi trong
thực hiện của chắnh sách phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
- Chủ thể: đối tượng nghiên cứu trực tiếp của ựề tài là ựối tượng thực
thi chắnh sách và ựối tượng hưởng lợi từ chắnh sách
Trang 141.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi về nội dung
Trong nghiên cứu này chỉ nghiên cứu chắnh sách theo quyết ựịnh 93/2009/Qđ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về khuyến khắch, hỗ trợ ựầu tư phát triển CNTT xa khu dân cư trên ựịa bàn Thành phố Hà Nội Nội dung ựược giới hạn trong nội dung sau:
- Tắnh khả thi trong quy hoạch và thực hiện quy hoạch khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư;
- Tắnh khả thi trong việc hỗ trợ người dân phát triển chăn nuôi tại các khu chăn nuôi tập trung
- Thời gian thực hiện ựề tài: Từ 04/2012 Ờ 05/2013
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
- Tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách CNTT xa khu dân cư ựược nghiên cứu dựa trên những nền tảng lý luận, thực tiễn nào?
- Chắnh sách CNTT xa khu dân cư của Thành phố Hà Nội có ựược triển khai thực hiện tại huyện đông Anh không? được triển khai như thế nào? + Chắnh sách CNTT xa khu dân cư của Thành phố Hà Nội tại huyện đông Anh ựược tuyên truyền phổ biến không?
+ Các ựơn vị chăn nuôi thuộc diện ựược hỗ trợ phát triển chăn nuôi theo Quyết ựịnh 93/2009/ Qđ-UBND có ựược hỗ trợ không?
- Các yếu tố ảnh hưởng ựến tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách CNTT xa khu dân cư tại huyện đông Anh Ờ Thành phố Hà Nội?
- Giải pháp nào ựể hạn chế những yếu tố ảnh hưởng ựó nhằm tăng tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách CNTT xa khu dân cư
Trang 15PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍNH KHẢ THI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT CHĂN NUÔI TẬP TRUNG XA KHU DÂN CƯ
2.1 Cơ sở lý luận về tắnh khả thi trong quá trình thực hiện chắnh sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
2.1.1 Khái niệm về tắnh khả thi trong quá trình thực hiện chắnh sách
2.1.1.1 Khái niệm về chắnh sách và chắnh sách chăn nuôi tập trung
Chắnh sách ựược hiểu là phương cách, ựường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành ựộng mà Chắnh phủ lựa chọn trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực
Chắnh sách là tập hợp các quyết sách của Chắnh phủ nhằm ựiều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất ựịnh, từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn, bảo ựảm sự vận hành của nền kinh tế
James Anderson (1983) ựưa ra một khái niệm tổng quát ựối với chắnh sách: Ộchắnh sách là quá trình hành ựộng có mục tiêu, mà một hoặc một số chủ thể theo ựuổi, ựể giải quyết những vấn ựề mà họ quan tâmỢ
Phạm Vân đình (2009) ựịnh nghĩa: chắnh sách ựược hiểu là phương
cách, ựường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành ựộng trong việc phân bổ và
sử dụng nguồn lực Chắnh sách là tập hợp các quyết sách của Chắnh phủ ựược thể hiện ở hệ thống quy ựịnh trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo
gỡ những khó khăn trong thực tiễn, ựiều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất ựịnh, bảo ựảm sự phát triển ổn ựịnh của nền kinh tế
đỗ Kim Chung (2010) ựịnh nghĩa chắnh sách là tập hợp các chủ trương
và hành ựộng về phương diện nào ựó của nền kinh tế xã hội do Chắnh phủ thực hiện Nó bao gồm mục tiêu mà Chắnh phủ muốn ựạt ựược và cách làm ựể ựạt ựược các mục tiêu ựó
Trang 16Nguyễn Xuân Dương (2012) cho rằng: Chắnh phủ ựã xác ựịnh khái niệm CNTT là chăn nuôi theo trang trai công nghiệp, chứ không phải như cách hiểu của nhiều ựịa phương là "tập trung chăn nuôi" vào một khu như khu công nghiệp CNTT (hay chăn nuôi lớn) là hình thức chăn nuôi trang trại quy
mô lớn, áp dụng phương thức sản xuất công nghiệp tiên tiến thay thế cho chăn nuôi nông hộ, quy mô nhỏ lẻ
Trong nghiên cứu này chắnh sách CNTT ựược hiểu là chắnh sách nhằm khuyến khắch ựơn vị chăn nuôi với số lượng lớn, ựược sản xuất trong một khu vực chung có cơ sở hạ tầng phù hợp với hình thức sản xuất
2.1.1.2 Khái niệm tắnh khả thi trong thực hiện chắnh sách
Khi phê duyệt bất kỳ một chắnh sách nào ựó thì mối quan tâm lớn nhất là chắnh sách ựó có ựược ra quyết ựịnh ựúng với thẩm quyền hay không? Quốc gia ựó hay ựịa phương có ựủ ựiều kiện và nguồn lực ựể thực hiện hay không? Khi thực hiện chắnh sách ựó có mang lại hiệu quả như mục tiêu ựề ra hay không? đó là những vấn ựề cơ bản khi xem xét ựến tắnh khả thi của chắnh sách Tắnh khả thi của một chắnh sách nông nghiệp là khả năng ựể chắnh sách
ựó có ựược thực thi hay không (đỗ Kim Chung, 1998 và 2010)
Nguyễn Minh Thuyết cho rằng thực chất của việc ựánh giá tắnh khả thi của chắnh sách chắnh là việc ựánh giá bằng cách ựối chiếu chắnh sách với ựiều kiện thực hiện chắnh sách thể hiện trên các phương diện:
Ớ Về nhân lực: số lượng, năng lực, phẩm chất, sự sẵn sàng của nguồn nhân lực ựể thực thi chắnh sách;
Ớ Tài lực, vật lực: các ựiều kiện về tài chắnh, vật lực, nguyên nhiên vật liệu ựể ựảm bảo thực thi chắnh sách ựược tốt;
Ớ Thời gian ựủ ựể thực hiện chắnh sách
Trong nghiên cứu này, thực hiện chắnh sách ựược hiểu là quá trình triển khai những quy ựịnh cụ thể trong mỗi chắnh sách vào thực tế
Trang 17Khi xem xét tắnh khả thi trong quá trình thực hiện của một chắnh sách, thường ựược cân nhắc, so sánh ở một số vấn ựề: những quy ựịnh trong chắnh sách ựó ựược thực hiện như thế nào? Thực hiện có ựúng với những quy ựịnh
ựó hay không?
Vì vậy ựánh giá tắnh khả thi là việc ựối chiếu những quy ựịnh của chắnh sách ựược áp dụng trong thực tế như thế nào? Có ựúng với những quy ựịnh ựó hay không?
2.1.2 Nội dung nghiên cứu tắnh khả thi trong quá trình thực hiện chắnh sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
2.1.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch khu CNTT
* Khái niệm quy hoạch và quy hoạch khu CNTT
Theo GS Sir Peter Hall (1992), đại học Tổng hợp London, Chủ tịch Hiệp hội đô thị và Nông thôn Vương quốc Anh, thì ỘQuy hoạch như một hoạt ựộng chung, bao gồm việc tạo ra một chuỗi hành ựộng có trình tự, dẫn ựến việc ựạt một hay nhiều mục tiêu ựề ra Các phương tiện thực hiện chắnh sẽ là các thuyết minh ựược hỗ trợ một cách thắch hợp bới các dự báo thống kê, các quan
hệ toán học, các ựánh giá ựịnh lượng và các sơ ựồ minh họa mối quan hệ giữa các thành tố khác nhau của bản quy hoạch Các bản quy hoạch có thể bao gồm hoặc không bao gồm các phác thảo vật thể chắnh xác của các công trìnhỢ PGS, KTS, TS Trần Trọng Hanh cho rằng ỘQuy hoạch là sự trù tắnh cách thức, ựường lối trước khi làmỢ (Trần Trọng Hanh, 2013)
TS Nguyễn Bá Ân cho rằng, ỘQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ựược hiểu là dự báo phát triển và tổ chức không gian các ựối tượng kinh tế,
xã hội và môi trường cho thời kỳ dài hạn trên lãnh thổ xác ựịnh, có tắnh tới các ựiều kiện của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tếỢ (Nguyễn Bá Ân, 2012)
TS Nguyễn Tiến Dũng lại cho rằng: ỘQuy hoạch phát triển là một hoạt ựộng nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các vùng lãnh thổ nhằm xác ựịnh một cơ cấu ngành không gian của quá trình
Trang 18tái sản xuất xã hội thông qua việc xác ñịnh các cơ sở sản xuất phục vụ sản xuất, phục vụ ñời sống nhằm không ngừng nâng cao mức sống dân cư, hợp lý hóa lãnh thổ và phát triển kinh tế bền vững” (Nguyễn Tiến Dũng, 2007) Nguyễn Xuân Dương (2012) cho rằng: nội dung quy hoạch cho CNTT các ñịa phương phải chỉ ra ñược các vùng khuyến khích phát triển, vùng hạn chế phát triển và vùng không phát triển ñối với từng loại vật nuôi chính của ñịa phương ñó Vùng CNTT có thể là xã - liên xã, huyện - liên huyện chứ không phải là một khu Những vùng này phải chỉ rõ ñược ñối tượng vật nuôi phù hợp ñể khuyến khích phát triển, quy mô ñàn ñịnh hình tương ñối khi phát triển, trên cơ sở lượng hoá ñược quỹ ñất tương ñối dành cho phát triển chăn nuôi và hạ tầng giao thông, nguồn nước cần phải ñầu tư cho quá trình phát triển CNTT
Trong nghiên cứu này, quy hoạch CNTT là một loại hình quy hoạch sử dụng ñất mang tính chất lâu dài dành cho chăn nuôi với quy mô lớn
* Thực hiện quy hoạch khu CNTT
Khi thực hiện quy hoạch sử dụng ñất cần quan tâm ñảm bảo ñúng nguyên tắc:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
- ðược lập từ tổng thể ñến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên;
kế hoạch sử dụng ñất phải phù hợp với kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu
sử dụng ñất của cấp dưới;
- Sử dụng ñất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
Trang 19- Dân chủ và công khai;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của mỗi kỳ phải ñược quyết ñịnh, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước ñó
Song song việc áp dụng các quy ñịnh nguyên tắc trong khi quy hoạch
sử dụng ñất cần làm ñúng nhiệm vụ, chức trách của mỗi cấp, tránh tình trạng quy hoạch treo ảnh hưởng ñến sản xuất của nhân dân ñịa phương
Thực hiện quy hoạch CNTT là thực hiện việc phân chia khu ñất dành cho chăn nuôi với diện tích bao nhiêu, gồm những loại ñất nào, phân chia lô cho từng ñơn vị sản xuất Khi quy hoạch ñảm bảo khoảng cách với trường học, bệnh viên,khu trung tâm của mỗi xã, không làm mất cấu trúc chung của huyện Với mỗi xã sẽ có các khu ñược quy hoạch làm khu CNTT khác nhau, tùy theo ñiều kiện kinh tế, xã hội của mỗi xã Quy hoạch CNTT không chỉ chú ý ñến quy hoạch sử dụng ñất mà cần phải lưu ý cả quy hoạch vật nuôi, ñảm bảo phát triển sản xuất tốt và khuyến khích các ñơn vị chăn nuôi, ñặc biệt
là các ñơn vị chăn nuôi trong khu dân cư có ñiều kiện ñáp ứng yêu cầu của CNTT ra chăn nuôi tại khu CNTT
Trong nghiên cứu này, khi nhắc ñến thực hiện quy hoạch không chỉ nhắc ñến quy hoạch sử dụng ñất mà còn ñề cập ñến số lượng vật nuôi, loại vật nuôi tương ứng với quy ñịnh về số lượng
2.1.2.2 Tính khả thi trong việc hỗ trợ ñơn vị chăn nuôi trong khu chăn nuôi tập trung
- Khả thi về ñối tượng thụ hưởng
- Khả thi về ñối tượng thực thi chính sách
- Khả thi về nguồn lực thực hiện chính sách
- Kết quả thực hiện chính sách
+ Thực hiện việc hỗ trợ ñất ñai
+ Thực hiện việc hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Thực hiện việc hỗ trợ lãi suất vốn vay
Trang 20+ Thực hiện việc hỗ trợ khoa học công nghệ
+ Thực hiện việc hỗ trợ các cơ chế khác
Tùy thuộc vào ñiều kiện của mỗi ñịa phương, ñơn vị chăn nuôi sẽ có những khó khăn riêng nên việc quan tâm giải quyết khó khăn ñó cho ñơn vị chăn nuôi sẽ tăng tính khả thi trong thực hiện chính sách tại ñịa phương
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tính khả thi trong quá trình thực hiện chính sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
Chính sách sau khi ban hành có thành công ñược hay không không chỉ phụ thuộc vào thời ñiểm ban hành chính sách ñó mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan Thông thường khi nhắc ñến các yếu tố ảnh hưởng ñến tính khả thi trong quá trình thực hiện chính sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư người ta thường nhắc ñến nguồn lực dùng cho thực hiện chính sách ñó, như: ñất ñai, vốn (vốn nhà nước hỗ trợ
và vốn của người tham gia chăn nuôi), công nghệ, người thực hiện chính sách
2.1.3.1 Yếu tố ñất ñai
ðất ñai có hạn, không gian sử dụng ñất ñai cũng có hạn ðể tồn tại và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử dụng ñất ñai ñể sinh sống Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế -
xã hội và của các ñịa phương, là công cụ ñể thực hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước nói chung và các ñịa phương nói riêng
Quy hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất Tuy nhiên muốn quy hoạch các vùng sản xuất liên quan ñến việc thu hồi ñất ñể giải phóng mặt bằng (GPMB) Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñất ñó Hiện
Trang 21nay ñể quy hoạch một khu chăn nuôi tập trung cần tối thiểu là 10 ha Trong khi ñó nguồn ñất quỹ 2 của mỗi ñịa phương lại không tập trung tại một ñiểm phù hợp với yêu cầu quy hoạch (Yêu cầu của Quyết ñịnh 93/2009/Qð-UBND
là khoảng cách ñến trường học, bệnh viện, dân cư tập trung, trung tâm văn hóa xã hội, trung tâm công nghiệp tối thiểu là 500 m) Vì vậy công tác GPMB cũng gặp khó khăn trong việc thu hồi và bồi thường
Với việc dồn ñiển ñổi thửa không dễ thực hiện bởi vì giá ñất ngày càng cao, muốn thu hồi ñược ñất trong vùng quy hoạch cần phải ñược sự ñồng tình
và nhất trí của người dân có ñất trong khu ñó ðể có ñược sự ñồng tình và nhất trí ñó, chính quyền ñịa phương cần ñưa ra một mức ñền bù hợp lý, phù hợp với tình hình của ñịa phương (Nguồn ngân sách, giá ñất trên thị trường ở ñịa phương)
2.1.3.2 Yếu tố vốn
a Vốn từ nguồn ngân sách của Nhà nước
Kinh phí ñể thực hiện chính sách là một trong những yếu tố mang tính quyết ñịnh ñến mức ñộ thành công của chính sách ñó Nguồn vốn ñể ñầu tư vào cơ sở hạ tầng cho ñịa phương nói chung và cơ sở hạ tầng cho các khu CNTT nói riêng Theo Quyết ñịnh 93/2009/Qð-UBND thì ngân sách Nhà nước sẽ ñầu tư cho xây dựng các công trình, hạng mục như ñường giao thông cấp V ñồng bằng, ñường ñiện, hệ thống cấp, thoát nước và xử lý môi trường cho cả khu CNTT
Cũng theo quyết ñịnh này, các huyện, thị xã tự cân ñối ngân sách, nếu không cân ñối ñược ngân sách thì ngân sách thành phố sẽ cấp bù trên cơ sở quyết toán hàng năm
b Vốn tự có của các ñơn vị chăn nuôi
Ngày nay ñể gia tăng tính khả thi và hiệu quả của các chính sách phát triển nông nghiệp, các tổ chức phát triển cũng như Chính phủ quan tâm, chú
Trang 22trọng khai thác các nguồn lực trong dân nhằm giảm bớt chi phí ngân sách, nâng cao trách nhiệm cộng ñồng xã hội của người hưởng lợi – nông dân Trong Quyết ñịnh 93/2009/Qð-UBND, các ñơn vị chăn nuôi tự ñầu tư xây dựng chuồng trại, nhà kho, nhà bảo vệ và các trang thiết bị khác phục vụ cho quá trình sản xuất của mình
Nếu các ñơn vị chăn nuôi có nguồn vốn lớn thì sẽ có khả năng ñầu tư nhiều, mua sắm ñược các trang thiết bị tiên tiến, quy mô sản xuất lớn, có khả năng chống ñỡ ñược với dịch bệnh
Vốn là ñiều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết ñịnh tới quá trình sản xuất kinh doanh của ñơn vị chăn nuôi ðơn vị chăn nuôi sẽ dùng vốn này ñể mua sắm các yếu tố ñầu vào cho quá trình sản xuất như ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng Có vốn các ñơn vị chăn nuôi có ñiều kiện mở rộng quy mô chăn nuôi, ñầu tư trang thiêt bị ñể ñưa chăn nuôi trong khu dân cư ra ngoài khu dân
cư Người có vốn nhiều sẽ ñầu tư một cách tổng thể hơn và nhanh chóng ñạt ñược hiệu quả trong chăn nuôi, có khả năng ñứng vững trước những biến ñộng bất thường của thị trường hiện nay
Khi khả năng kinh tế của người dân ñã ñược cải thiện thì rất dễ huy ñộng sự ñóng góp hợp tác công – tư giữa người dân và Chính phủ ñể thực hiện các chính sách nông nghiệp nói chung và chính sách CNTT xa khu dân
cư nói riêng ðể thực hiện thành công chính sách phát triên các vùng sản xuất chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, bên cạnh những hỗ trợ của Nhà nước, người sản xuất cũng cần có tiềm lực kinh tế nhất ñịnh mới có thể ñủ vốn, ñủ lực ñể xây dựng và di dời sản xuất ra khu chăn nuôi tập trung
2.1.3.3 Yếu tố khoa học công nghệ
Xã hội ngày càng phát triển với nhận thức, trình ñộ dân trí ngày càng cao thì càng thuận lợi cho việc thực thi chính sách Cộng ñồng người dân ở nơi có trình ñộ dân trí cao chắc chắn sẽ ủng hộ việc thực thi chính sách chuyển những cơ sở sản xuất chăn nuôi lớn ra khỏi khu dân cư Những vùng
Trang 23dân trí phát triển sẽ dễ dàng hơn khi chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất và do vậy, tính khả thi trong quá trình thực hiện chính sách chắc chắn sẽ cao hơn
Công nghệ mới có thể gây ra những thay ñổi trong việc thực thi chính sách Chẳng hạn sự phát triển của tin học, sinh học và việc áp dụng các công nghệ hiện ñại hỗ trợ cho việc tổ chức thực hiện ñồng nghĩa với việc làm tăng tính khả thi của chính sách phát triển chăn nuôi trong nông nghiệp Sự phát triển mạnh mẽ của internet, hệ thống thông tin di dộng và các phương tiện nghe nhing như video … ñã làm cho các chính sách liên quan ñến chăn nuôi ñược chueyern giao tiến bộ kỹ thuật trở nên khả thi và hiệu quả hơn Cơ quan chuyển giao có thẻ sử dụng các trang thiết bị hiện ñại như ñầu, ñĩa CD, thông qua mạng internet ñể chuyển giao một cách hữu hiệu và kịp thời các tiến bộ
kỹ thuật ñến cộng ñồng nông dân
Khả thi về công nghệ còn ñược thể hiện khả năng người dân có ñủ năng lực ñể áp dụng các công nghệ ñó hay không Có áp dụng ñược khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất thì người dân mới thu ñược nhiều lợi nhuận
2.1.3.4 ðối tượng thực thi chính sách
Bộ máy và cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thực thi chính sách có vai trò quyết ñịnh ñến mức ñộ khả thi của quá trình thực hiện chính sách Việc thực thi chính sách phụ thuộc vào sự phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lợi ích của các cơ quan hay cá nhân thực thi chính sách ðiều này ñặc biệt quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách CNTT xa khu dân cư bởi vì nó liên quan ñến rất nhiều các cơ quan, ban, ngành khác nhau Bên cạnh ñó, sự chỉ ñạo của cơ quan cấp trên, sự phối hợp của các cơ quan, cá nhân liên quan cũng có tác ñộng quan trọng ñến khả năng thực thi chính sách Năng lực thực thi chính sách của cán bộ công chức trong bộ máy quản
lý Nhà nước là yếu tố chủ quan có vai trò quyết ñịnh ñến kết quả tổ chức thực thi chính sách công nói chung và chính sách CNTT nói riêng Bên cạnh ñó,
Trang 24ñiều kiện vật chất cần cho quá trình thực hiện chính sách là yếu tố ngày càng
có vị trí quan trọng ñể cùng yếu tố nhân sự và các yếu tố khác quyết ñịnh sự thắng lợi trong quá trình thực hiện chính sách CNTT xa khu dân cư
ðối với cán bộ thực hiện chính sách CNTT xa khu dân cư có những ñặc thù công việc riêng, những ñặc thù công việc này gắn liền với yếu tố mùa vụ rất khẩn trương, ñịa bàn rộng, ñịa bàn khó khăn,… do vậy, các ñiều kiện vật chất, các trang thiết bị, chế ñộ ñãi ngộ, bồi dưỡng, ñào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ có ý nghĩa then chốt làm tăng tính khả thi trong quá trình thực hiện chính sách CNTT xa khu dân cư
2.1.3.5 ðối tượng thụ hưởng chính sách
Sự khả thi về ñối tượng chính sách thể hiện ở chỗ chính sách hướng tới
ai, nhóm người nào trong xã hội
ðối tượng thụ hưởng của chính sách có ñược ñịnh nghĩa rõ ràng trong chính sách là một nội dung quan trọng ñể xem xét tính khả thi của một chính sách trong thực tiễn Tuy nhiên, cần ñịnh nghĩa thật rõ ñối tượng thụ hưởng chính sách ñể tập trung nguồn lực và tiện cho triển khai theo dõi và ñánh giá ðối với chính sách phát triển chăn nuôi tập trung, ñối tượng thụ hưởng chính
là người chăn nuôi
Xác ñịnh chính sách hướng tới ñối tượng nào trong xã hội là cơ sở ñể xác ñịnh ñâu là yếu tố ảnh hưởng của ñối tượng thụ hưởng ñến tính khả thi trong thực hiện chính sách từ ñó xây dựng ñược kế hoạch triển khai chính sách sao cho phù hợp với ñiều kiện của ñịa phương và ñảm bảo mục tiêu của chính sách Trong ñó có hai nhóm yếu tố liên quan ñến ñối tượng thụ hưởng chính sách có ảnh hưởng ñến tính khả thi trong thực hiện chính sách ñó là:
- Trình ñộ học vấn của người chăn nuôi
Những người chăn nuôi ñều xuất phát từ làm nông nghiệp, có thể chăn nuôi là nghề chính hay nghề phụ của họ Từ trước tới nay, ña số người chăn nuôi ñều dựa vào kinh nghiệm truyền thống áp dụng vào quá trình chăn nuôi
Trang 25của họ, với những người chăn nuôi có trình ñộ văn hóa cao hơn sẽ nhận thức ñược vấn ñề, vai trò của CNTT xa khu dân cư tốt hơn từ ñó họ sẽ thực hiện tốt hơn những hộ khác
- Sự ủng hộ, ñồng thuận và quyết tâm của người dân
Người dân là yếu tố quyết ñịnh và cũng là mục tiêu hướng ñến của một chính sách nói chung Do ñó, nếu người dân ủng hộ, ñồng thuận với chính quyền ñịa phương sẽ làm cho việc quy hoạch, triển khai các chính sách hỗ trợ
và thực hiện các nội dung quy ñịnh trong chính sách tốt hơn
có thể dễ dàng tiếp cận các thủ tục triển khai thực hiện Tuy nhiên các thủ tục khi ñã lỗi thời cần phải ñược thay thế bằng những thủ tục hợp lý và thuận tiện hơn Chính vì vậy, cần thiết có những cải cách thủ tục hành chính ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc thực thi chính sách CNTT xa khu dân cư
* Phong tục tập quán
Phong tục tập quán chăn nuôi của mỗi ñịa phương cũng có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến việc thực hiện chính sách CNTT xa khu dân cư Nhận ñược sự ñồng tình của ñông ñảo người dân về chính sách này thì chính sách sẽ dễ dàng
ñi vào cuộc sống, ñạt ñược thành công cao hơn trong quá trình thực hiện nó
* Thị trường ñầu vào và ñầu ra của chăn nuôi
Thị trường cũng ảnh hưởng ñến việc phát triển các khu CNTT Thị trường ñầu ra là những nơi tiêu thụ sản phẩm của các ñơn vị chăn nuôi Nếu thị trường ñầu ra không ổn ñịnh, ñơn vị không tiêu thụ ñược sản phẩm thì ñơn
Trang 26vị sẽ tìm cách thu hẹp lại quy mô sản xuất Bên cạnh ñó thị trường ñầu vào bao gồm giống, thức ăn, thuốc thú y, nhân công,… là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn ñến khả năng tiêu thụ sản phẩm của ñơn vị
* Tuyên truyền chính sách
ðể ñánh giá chính sách ñó có ñi vào cuộc sống hay không khâu tuyên truyền phổ biến chủ trương chính sách ñóng một vai trò quan trọng Người dân hiểu và biết ñến quyền lợi và nghĩa vụ của mình thì họ sẽ sẵn sàng tham gia thực hiện chính sách ñó
2.2 Kinh nghiệm trong nước và ngoài nước về thực hiện chính sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế về thực hiện chính sách chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc tăng mạnh trong những năm vừa qua ñạt 5.777 tỷ nhân dân tệ năm 2010, tăng 12% so với năm
2009 Trong ñó ngành chăn nuôi và trồng trọt ñã ñạt mức tăng sản lượng ñáng
kể Sản xuất sữa tăng gần 3 lần từ năm 2002 ñến năm 2008 và ổn ñịnh hiện nay
ở mức gần 36 triệu tấn Sản xuất táo, thịt gia cầm, ngô và lúa mỳ tăng mạnh Hiện nay, 200 triệu trang trại của Trung Quốc ñề thuộc quy mô gia ñình với mức diện tích ñất sử dụng trung bình là 0,6 ha ðiều này là hạn chế lớn cho việc ñầu tư vốn và trang bị kỹ thuật ñể nâng cao năng suất và chất lượng, giảm chi phí lao ñộng
Quy mô sản xuất nhỏ và chi phí lao ñộng cao ñồng nghĩa với việc sản lượng chỉ tăng mạnh tại các mùa vụ nông sản sử dụng nhiều lao ñộng như rau
và trái cây
Nông nghiệp hiện ñại là loại hình nông nghiệp phát triển hiệu quả cao lấy trụ cột là: Khoa học kỹ thuật hiện ñại, phương thức quản lý kinh doanh hiện ñại và ñầu tư các yếu tố vật chất hiện ñại Trung Quốc cho rằng nông
Trang 27nghiệp hiện ñại sẽ không ngừng phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế -
xã hội Ngay từ những năm 50 và 60 của thế kỷ trước, Trung Quốc ñã hỗ trợ phát triển cơ giới hóa, ñiện khí hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa trong nông nghiệp Trong ñó, ñặc biệt quan tâm tới cơ giới hóa và xem ñó là lối thoát căn bản của nông nghiệp
Từ những năm ñầu của kế hoạch 5 năm lần thứ 10 (2000 – 2005), Trung Quốc bắt ñầu chú trọng giảm gánh nặng của người dân nông thôn bằng cách giảm và xóa thuế trong nông nghiệp Năm 2004, cải cách thuế nông nghiệp ñi vào chiều sâu Nhiều loại thuế ñược xóa bỏ như thuế chăn nuôi, thuế ñặc sản nông nghiệp (Trừ thuốc lá) Chính phủ thực hiện trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồng lương thực
Chính phủ Trung Quốc chi ngân sách quốc gia ñể hỗ trợ trực tiếp cho nông dân về giống cây trồng, vật nuôi, lương thực, mua sắm thiết bị, máy móc nông nghiệp, các chi phí ñầu vào khác Trung Quốc tiến hành ñầu tư tài chính cho nông thôn ñể phát triển sản xuất nông nghiệp tổng thể trên quy mô lớn Nguồn vốn chính ñược tập trung ñể xây dựng các công trình thủy lợi, hạ tầng giao thông nông thôn phục vụ sản xuất nông nghiệp
Trong quá trình phát triển chăn nuôi, Trung Quốc ñã huy ñộng các khu ñất cằn, khô hạn, của các ñịa phương ñể xây dựng các trang trại chăn nuôi tách khỏi khu dân cư Bên cạnh sự hỗ trợ từ ñầu vào thì ñầu ra của sản phẩm nông nghiệp cũng ñược Chính phủ Trung Quốc ñảm bảo bằng cách quy ñịnh mức giá nông sản cơ bản, ñảm bảo cho nông dân có lãi Nếu giá trên thị trường thấp hơn mức giá cơ bản thì Chính phủ sẽ bù phần chênh lệch
Nông dân Trung Quốc ñã và ñang phải ñối mặt với rủi ro từ nhiều phía: thiên tai, dịch bệnh, mất màu, ñồng thời họ cũng không ý thức ñầy ñủ, ñánh giá ñúng mức ñộ rủi ro Vì vậy, Chính phủ Trung Quốc lập ñề án thí ñiểm triển khai phí bảo hiểm cho sản xuất nông nghiệp
Trang 282.2.1.2 Kinh nghiệm ở Thái Lan
Trong thời gian gần ñây, trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều bệnh dịch mới, ñiển hình là dịch cúm gia cầm, cúm lợn, tai xanh, bò ñiên…chúng lây lan rất nhanh trong ñiều kiện chăn nuôi chật chội, tập trung ñông ñúc Từ giữa tháng 11/2003 ñến tháng 2/2004, ở Thái Lan, ñể ngăn chặn sự lây lan của dịch cúm gia cầm, người ta ñã hủy bỏ gần một nửa trong tổng số ñàn gà
ñẻ 30 triệu con của nước này
Thái Lan ñã thành công khi ñưa ra chính sách ñánh thuế rất cao ñối với những trang trại trong vùng có bán kính cách trung tâm thủ ñô Bangkok 100
km, nhờ vậy mà trong hơn một thập kỉ qua, số lượng gia súc trong khu vực này ñã giảm ñi rõ rệt, các trang trại chăn nuôi ñã ñược di dời ra ngoài khu dân
cư nhằm ñảm bảo vệ sinh môi trường cũng như phòng tránh dịch bệnh cho người dân nơi ñây
2.2.2 Kinh nghiệm trong nước về thực hiện chính sách chăn nuôi tập trung
xa khu dân cư
2.2.2.1 Chăn nuôi tập trung ở xã Thụy Ninh Thái Thụy tỉnh Thái Bình
Từ nhiều năm nay, Thụy Ninh là xã ñiển hình của huyện Thái Thụy trong phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại tập trung Năm 2006, ñịa phương ñược huyện chọn là ñơn vị xây dựng thí ñiểm khu chăn nuôi tập trung của tỉnh Thái Bình tại cánh ñồng Chiều Tô và sau 4 năm ñầu tư sản xuất ñến nay khu chăn nuôi tập trung này ñược ñánh giá có hiệu quả nhất trong số 7 khu chăn nuôi tập trung của tỉnh Cũng nhờ phát triển chăn nuôi, nhiều hộ gia ñình
ở Thụy Ninh có thu nhập, thoát nghèo, vươn lên làm giàu
Năm 2000, phong trào chăn nuôi lợn nái ngoại phát triển mạnh, số lợn
có thể ñạt 5000 – 6000 con và 35.000 – 45.000 con gia cầm Tuy số lượng gia cầm, lợn lớn nhưng lại ñược chăn nuôi phân tán trong các khu dân cư Ngoài những lợi ích mang lại từ phát triển chăn nuôi ñã mang lại cho xã Thụy Ninh
Trang 29về mặt kinh tế thì do chăn nuôi không tập trung nên ñã gây ô nhiễm môi trường và dịch bệnh phát triển trên ñàn gia súc gia cầm
Gặp phải tình huống ñó, chính quyền ñịa phương ñã quy hoạch những khu ñất trũng không sản xuất nông nghiệp ñược làm các khu chăn nuôi tập trung, vận ñộng các hộ tham gia vào khu chăn nuôi tập trung của xã theo mô hình VAC tổng hợp: trên bờ xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm tận dụng nguồn phân nuôi cá kết hợp trồng cây ăn quả nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường Các hộ tham gia vào khu chăn nuôi tập trung ñược hưởng nhiều ưu ñãi và cũng cần có những cam kết nhất ñịnh Bên cạnh ñó, xã yêu cầu các hộ ñăng ký ra vùng chăn nuôi phải có ñơn cam kết, xây dựng ñề
án sản xuất, hướng ñầu tư cụ thể, tự chủ vươn lên, không trông chờ, ỉ lại các cấp, các ngành hoặc bỏ cuộc giữa chừng Vì vậy, phong trào chăn nuôi của xã Thụy Ninh ñã ñược duy trì ổn ñịnh, phát triển mạnh cả vè số lượng và chất lượng Thụy Ninh ñã chuyển ñổi ñược 40 ha diện tích sang ñầu tư xây dựng các mô hình VAC kết hợp, những hộ ñầu tư phát triển chăn nuôi vơi số lượng lớn ñược tạo ñiều kiện giao ñất, xây dựng trang trại
Tổng ñàn lợn nuôi thả toàn xã hàng năm ñạt trên 4.000 con, ñàn gia cầm ñạt trên 50 ngàn con Trong ñó, riêng số lượng gia súc, gia cầm trong các gia trại, trang trại chiếm từ 70 ñến 80% Năm 2009, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của Thụy Ninh ñạt 6,6 tỷ ñồng, năm 2010 ước ñạt 8,23 tỷ ñồng, chiếm 42% tổng thu ngành nông nghiệp
ðến nay khu chăn nuôi tập trung ở thôn Chiều Tô có 23 hộ ñầu tư sản xuất chăn nuôi gia súc, gia cầm kết hợp với nuôi trường thủy sản với tổng diện tích là 11,7 ha, trung bình mỗi hộ quản lý 5.000 m2 Tổng vốn ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Nhà nước ñầu tư cho khu chăn nuôi tập trung của thôn ñạt
4 tỷ ñồng, các hộ tham gia vào khu chăn nuôi tập trung ñều ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nên các hộ ñã yên tâm ñầu tư sản xuất
Trang 30Hàng năm, ñịa phương phối hợp với một số ñơn vị, công ty chế biến thức ăn gia súc tổ chức các ñợt tập huấn, chuyển giao các tiến bộ KHKT trong chăn nuôi cho người dân Nhờ ñó, mỗi chủ gia trại, trang trại ñều là những cán bộ thú ý tại gia ñình, nắm chắc, thực hành thuần thục các kiến thức chăm sóc, phòng chống dịch bệnh, tự tiêm phòng cho ñàn gia súc, gia cầm của mình (Nguyễn Hình, 2010)
2.2.2.2 Chăn nuôi tập trung ở tỉnh Thanh Hóa
Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, khu chăn nuôi tập trung là một yêu cầu tất yếu mà tỉnh Thanh Hóa ñã và ñang áp dụng ñối với ngành chăn nuôi Trong những năm qua tỉnh Thanh Hóa ñã ban hành nhiều chính sách khuyến khích chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, chăn nuôi theo hình thức trang trại Số lượng trang trại chăn nuôi và khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư vì thế mà cũng tăng nhanh Tính ñến cuối năm 2010 toàn tỉnh có 1.229 trang trại, nhưng trong ñó chỉ có 49 khu chăn nuôi tập trung xa khu dân
cư Hiệu quả kinh tế trang trại, chăn nuôi tập trung ñã giải quyết nhu cầu lao ñộng cho hàng nghìn người nhưng phát triển kinh tế trang trại, ñặc biệt là khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư còn có nhiều khó khăn
Sản xuất tại các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư là sản xuất mang tính chất hàng hóa, vì thế mà nhu cầu về vốn là rất lớn Các hộ tham gia sản xuất trang trại nói chung và các hộ tham gia sản xuất tại các khu chăn nuôi tập trung nói riêng luôn luôn thiếu vốn Sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là ngành chăn nuôi luôn có rủi ro tương ñối cao nên các ngân hàng “ngại” cho các hộ vay vốn Bên cạnh ñó, phần lớn các trang trại, khu chăn nuôi tập trung
xa khu dân cư của tỉnh Thanh Hóa ñược hình thành và phát triển từ kinh tế hộ, nên trình ñộ quản lý kinh tế, kiến thức sản xuất của hộ tham gia vào sản xuất chăn nuôi tập trung còn hạn chế, chưa chủ ñộng áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ñể nâng cao chất lượng sản phẩm, ñáp ứng yêu cầu của thị trường Không những thế, phát triển kinh tế trang tại ở tỉnh Thanh Hóa còn thiếu sự
Trang 31liên kết giữa “bốn nhà” (Bao gồm Nhà nông, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp và Nhà nước) dẫn ñến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi còn yếu; vẫn còn tồn tại tư tưởng “mạnh ai nấy làm” khá phổ biến, do vậy chất lượng sản phẩm không cao, chưa có thương hiệu, người chăn nuoi thường xuyên bị ép giá
Ở các khu chăn nuôi tập trung quy mô còn nhỏ, manh mún ðặc biệt, các khu chăn nuôi tập trung nằm trong vùng, khu chuyển ñổi hệ thống ñường giao thông còn hạn chế, lưu thông vận chuyển hàng hóa gặp nhiều trở ngại Công tác hỗ trợ ñào tạo, khoa học – công nghệ, xúc tiến ñầu tư và thương mại cho khu chăn nuôi tập trung ít ñược quan tâm, chưa thường xuyên, còn mang tính hình thức Mặt khác, các cấp chính quyền chưa có quy hoạch tổng thể và giao ñất lâu dài cho hộ gia ñình tham gia vào khu chăn nuôi tập trung
Còn một tồn tại bất cập nữa mà tỉnh Thanh Hóa gặp phải khi xây dựng các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư với số lượng chuồng trại lớn họ sẽ thuê thêm lao ñộng, các lao ñộng này chủ yếu là nông dân với sản xuất nông nghiệp là chính, chưa qua ñào tạo bồi dưỡng một cách bài bản về kiến thức trong sản xuất nông nghiệp Các chủ hộ thường yếu về quản lý, cung cấp thông tin về thị trường hàng hóa Việc ñiều hành và tổ chức kinh doanh còn phụ thuộc vào kinh nghiệm
Chăn nuôi tập trung với số lượng lớn sẽ thải ra một lượng lớn nước thải, chất thải làm ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường, khu vực sản xuất nông nghiệp liền kề các khu chăn nuôi tập trung Vấn ñề ô nhiễm môi trường là một trong những vấn ñề nan giải mà các cấp chính quyền cần phải làm triệt ñể Những nguyên nhân trên, tuy chưa thể kể hết ñược các khó khăn mà tỉnh Thanh Hóa ñã gặp phải khi khuyến khích các hộ chăn nuôi tham gia vào khu chăn nuôi tập trung, sản xuất theo hướng trang trại nhưng giải quyết ñược một số khó khăn trên cũng giúp tỉnh Thanh Hóa phát triển chăn nuôi nói chung và phát triển sản xuất chăn nuôi tập trung xa khu dân cư nói riêng
Trang 322.2.2.3 Chăn nuôi tại Hải Phòng
Ngày 18/7/2011, UBND thành phố Hải Phòng ban hành quyết ñịnh 1076/2011/Qð-UBND về quy chế thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thuỷ sản thành phố Hải Phòng giai ñoạn 2011 – 2015
Ba tháng sau, ngày 3/10/2011, liên sở NN&PTNT, Tài chính, Kế hoạch & ðầu tư ban hành hướng dẫn thực hiện quyết ñịnh 1076/2011 của UBND Thành phố Theo ñó, cứ với mỗi 2.000 con gia cầm, mỗi trang trại có thể ñược vay 75 triệu ñồng từ ngân hàng Và ngân sách sẽ hỗ trợ toàn bộ tiền lãi suất của các khoản vay này trong thời gian 3 năm, kể từ thời ñiểm giải ngân Nhưng từ khi quyết ñịnh 1076/2011 của UBND Thành phố và hướng dẫn ban hành cho tới nay không có nông dân nào của Hải Phòng ñược vay vốn từ nguồn hỗ trợ lãi suất
Riêng năm 2013, nguồn vốn 13 tỷ ñồng dành cho vay hỗ trợ lãi suất ñể phát triển chăn nuôi của huyện Tiên Lãng không thể giải ngân hết Trong ñó, riêng huyện An Dương, không có trường hợp nào vay ñược từ nguồn hỗ trợ lãi suất Nếu phải nhận xét về kết quả áp dụng quyết ñịnh 1076/2011 của UBND thành phố Hải Phòng có thể thấy không có tính khả thi
Nguyên nhân làm dòng vốn cho vay hỗ trợ bị tắc do ngay trong các quy ñịnh ñể cho vay Theo ñó, ngoài các thủ tục theo quy ñịnh vay thông thường, người vay cần có hai ñiều kiện chính Thứ nhất, khu vực nuôi phải là trang trại ñược các cơ quan có thẩm quyền công nhận Và thứ hai, trong hồ sơ phải có quyết ñịnh chuyển mục ñích sử dụng ñất xây dựng trang trại sang ñất chăn nuôi Hiện tại, quy hoạch phát triển chăn nuôi Hải Phòng ñến năm 2020 ñã phê duyệt, nhưng chưa triển khai ở các huyện Do thế, muốn ñược công nhận
là trang trại, các hộ dân phải chờ cấp huyện xác ñịnh ñược quy hoạch khu chăn nuôi gia cầm tập trung của huyện Trong khi ñó, cho ñến nay, Hải Phòng chưa có huyện nào xây dựng ñược quy hoạch khu chăn nuôi tập trung
Trang 33Bên cạnh ñó ñể ñược phê duyệt chuyển mục ñích sử dụng ñất sang chăn nuôi, còn phải căn cứ kế hoạch sử dụng ñất hàng năm của ñịa phương
Kế hoạch này chỉ ñược phê duyệt mỗi năm một lần, sau khi cấp huyện ñã tổng hợp ñược nhu cầu chuyển mục ñích sử dụng của tất cả các loại ñất trên ñịa bàn huyện trong năm tới và làm tờ trình xin chuyển mục ñích ñể UBND Thành phố phê duyệt… Quá trình này phải mất nhiều tháng mới có thể xây dựng xong ñể họp bàn và thông qua tại ñịa phương ðiều này là yếu tố bất lợi cho người dân khi muốn vay vốn vì không ñủ ñiều kiện
Nhưng nguyên nhân chính lại nằm ở chính sự xa rời, thiếu thực tế của các nhà lãnh ñạo của Hải Phòng trong xây dựng chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn Theo một cán bộ nông nghiệp huyện Vĩnh Bảo, UBND Thành phố chủ trương khuyến khích phát triển các trang trại và khu chăn nuôi tập trung trên ñịa bàn, và các hình thức cho vay hỗ trợ lãi suất chỉ áp dụng cho
Sau ñó, cứ mỗi lứa gà 1.000 con nuôi trong 4 tháng chi phí hết không quá 100 triệu tiền vốn dành cho mua gà giống, thức ăn, thuốc thú y Với 2 tấn
gà thịt xuất chuồng, người nuôi có thể thu về ít nhất 120 triệu ñồng Khi ghi chép và tính toán ñầy ñủ các khoản chi phí thì các hộ chăn nuôi với 1.000 con
gà không có lãi hoặc có lãi thì cũng rất ít Những hộ nuôi gà như ví dục trên ở các huyện của Hải Phòng giờ lên tới con số hàng trăm, ña số chỉ hoà hoặc lãi,
số thua thiệt là rất thấp
Nghịch lý là, ở Hải Phòng, chính những nông hộ có mô hình chăn nuôi hiệu quả này lại không thể tiếp cận ñược với dòng vốn hỗ trợ chỉ vì lý do mô
Trang 34hình chăn nuôi của họ không phải là trang trại! Hơn nữa, bởi ý chắ của các nhà lãnh ựạo chỉ luôn muốn có cái gì ựó ựược gọi là tập trung, nhưng nội hàm của khái niệm tập trung thì lại chỉ ựơn giản là cùng một chỗ, nên cơ hội dành cho ngành chăn nuôi của Hải Phòng luôn bỏ ngỏ (Trọng Nhân, 2013)
2.2.2.4 Chăn nuôi tập trung ở Thạch Thán - Quốc Oai Ờ Hà Nội
Một trong những giải pháp ựể khắc phục tình trạng sản xuất chăn nuôi manh mún, kiểm soát ựược dịch bệnh là phát triển vùng chăn nuôi tập trung
Xã Thạch Thán Ờ Quốc Oai Ờ Hà Nội hiện là ựịa phương duy nhất của cả nước thành công với mô hình chăn nuôi lợn quy mô trang trại, ựảm bảo vệ sinh môi trường và ăn toàn thực phẩm
Thạch Thán là xã thuần nông, không có nghề phụ nên chăn nuôi lợn trở thành hướng phát triển sớm.Trước khi chuyển các trại lợn xa khu dân cư, xã Thạch Than phải ựối mặt với nạn ô nhiễm môi trường trầm trọng Năm 2005, hợp tác xã nông nghiệp Thạch Thán họp bàn với người dân, lựa chọn khu ựất rộng 35 ha xa ku dân cư thực hiện phương án chuyển ựổi Sau 2 năm triển khai,
xã ựã có hẳn khu chăn nuôi lợn tập trung liên kết nhiều trang trại, kinh phắ ựầu
tư cơ sở hạ tầng từ 1,4 Ờ 2 tỷ ựồng, nuôi ựược 1.000 Ờ 2.000 lợn/trang trại Ngoài việc hỗ trợ kinh phắ, kỹ thuật cho các chủ trang trại, chắnh quyền ựịa phương ựã ựầu tư làm ựường giao thông, ựường ựiện, hệ thống kênh mương ở khu vực trang trại chuyển ựổi Xã ựang có chủ trương tiếp tục ựưa thêm các hộ dân có ựiều kiện và nhu cầu ra chăn nuôi ở khu vực ựã quy hoạch
Theo Chủ tịch UBND xã Thạch Thán, ông Bùi Tả Ngạn, sau 3 năm thực hiện dự án, các hộ ựã cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ bản về chuồng trại, ao cá, vườn trồng cây ăn quả lâu năm đàn lợn nái ngoại ựã bắt ựầu sinh sản lứa thứ thứ 3, thứ 4 ựạt kết quả tốt và ổn ựịnh; ựàn lợn gột ựã nuôi sang lứa thứ 4, thứ 5; ao cá mỗi năm thu hoạch 2 lần; cây ăn quả chủ yếu là cây cam Canh, bưởi Diễn Tình trạng ô nhiễm môi trường khu dân cư ựã ựược giảm thiểu tối ựa Quá trình chăn nuôi ựã quản lý ựược dịch bệnh ở ựàn lợn;
Trang 35sản phẩm chăn nuôi ñảm bảo chất lượng ñã dần ñược khẳng ñịnh Chủ trương của xã là tiếp tục ñưa thêm các hộ dân có ñiều kiện ra chăn nuôi lợn ở khu vực ñã quy hoạch (Nguyễn Sáng, 2008)
* Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
Là một trong những ñịa phương có ngành chăn nuôi phát triển nhưng chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ, nằm xen kẽ trong khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Trước thực trạng ñó, năm 2009, UBND Thành phố Hà Nội ñã phê duyệt ñề án CNTT xa khu dân cư với nhiều chính sách hỗ trợ Từ tháng 8 năm 2009, Thành phố ñã phê duyệt ñề án CNTT xa khu dân cư và có những chính sách khuyến khích bằng cách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, khoa học, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Hiện tại, cả Thành phố có 4 dự án ñang ñược UBND huyện lập kế hoạch ñầu tư trình phê duyệt, ñó là khu chăn nuôi xã Tảo Dương Văn - Vạn Thái (Ứng Hòa), khu chăn nuôi xã Tân Ước (Thanh Oai)
và khu chăn nuôi ở các huyện Chương Mỹ, Quốc Oai với diện tích mỗi khu từ
15 ha ñến khoảng 70 ha Bên cạnh ñó, Thành phố Hà Nội vừa phê duyệt
"Chương trình phát triển chăn nuôi theo vùng, xã trọng ñiểm và chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư giai ñoạn 2011- 2015" với tổng kinh phí hơn 1.000 tỷ ñồng Mục tiêu ñến năm 2015 giảm tỉ lệ chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư hiện nay từ 70% xuống còn 40%, ñưa tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm 55% giá trị GDP sản xuất nông nghiệp của Thành phố
Xét ñến năm 2010, Hà Nội ñã xây dựng ñược 52 khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư với tổng diện tích hơn 950 ha ở các huyện, thị xã thuộc khu vực ngoại thành Ðến nay, toàn Thành phố Hà Nội có 722 trang trại chăn nuôi lợn ngoài khu dân cư với gần 285 nghìn con (chiếm 18,5% tổng ñàn lợn của Hà Nội), 1.153 trang trại chăn nuôi gia cầm với tổng ñàn 4.630.469 con, chiếm 25% tổng ñàn gia cầm toàn thành phố Trong chăn nuôi lợn và gia cầm
Trang 36tại các trang trại quy mô lớn, trung tâm ñã hướng cho các chủ hộ ñưa công nghệ mới vào sản xuất ñể nâng cao hiệu quả chăn nuôi Hàng trăm hộ chăn nuôi quy mô lớn ñến nay ñã chuyển từ chăn nuôi chuồng hở thành chuồng nuôi kín công nghệ cao nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi Có thể nói, nhờ phát triển chăn nuôi theo vùng, xã trọng ñiểm, chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư, nhiều người dân có thu nhập hàng trăm triệu ñồng/năm Năm
2011, trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp thành phố, chăn nuôi ñã chiếm
tỷ trọng 47,5%, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người lao ñộng ở nông thôn và giảm ô nhiễm môi trường (theo thống kê của Hà Nội) Theo UBND thành phố Hà Nội, việc làm này nhằm giải quyết vấn ñề ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng ñồng và phát triển chăn nuôi bền vững, an toàn dịch bệnh Hiện nhiều khu chăn nuôi ñạt tiêu chuẩn an toàn sinh học, cho hiệu quả kinh tế cao như khu trang trại chăn nuôi lợn kết hợp nuôi trồng thủy sản ở xã
An Phú, huyện Mỹ ðức nuôi hơn 600 con lợn nái; khu chăn nuôi gia cầm tập trung ở xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ với diện tích 12ha, nuôi hơn 2.000 con lợn và gần 10.000 con gia cầm; khu trang trại nuôi bò thịt rộng 15ha với quy mô nuôi gần 100 con bò thịt ở xã Minh Châu, huyện Ba Vì
Chăn nuôi gia cầm tập trung ở xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ với diện tích 12 ha, nuôi hơn 2.000 con lợn và gần 10.000 gia cầm; khu trang trại nuôi bò thịt rộng 15 ha với quy mô nuôi gần 100 con bò thịt ở xã Minh Châu, huyện Ba Vì
ðể khuyến khích các tổ chức, cá nhân chuyển ra chăn nuôi tại các khu chăn nuôi tâp trung, xa khu dân cư, Hà Nội ñã có cơ chế hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng như ñường giao thông, ñường ñiện, hệ thống cấp, thoát nước và xử lý môi trường Thành phố cũng hỗ trợ kinh phí cho việc xây dựng thương hiệu sản phẩm và quảng cáo sản phẩm nông nghiệp trên các phương tiện ñại chúng cũng như tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước
Trang 37Tuy nhiên, việc xây dựng, triển khai các khu chăn nuôi tập trung ở Hà Nội hiện nay cũng còn gặp khó khăn do nhiều huyện gặp khó khăn về quỹ ñất nên chưa thể bố trí ñược Thêm vào ñó, có ñịa phương xây dựng khu chăn nuôi tập trung
mà không gắn với thị trường tiêu thụ, chế biến nên chưa nhận ñược sự ủng hộ cao của người chăn nuôi và các doanh nghiệp ñầu tư phát triển Những bất cập này sẽ ñược các cấp chính quyền và các ngành chức năng ở Hà Nội tiếp tục tháo gỡ trong thời gian tới
Trang 38PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
đông Anh là huyện nằm phắa đông - Bắc thủ ựô Hà Nội Hệ thống sông Hồng và sông đuống là ranh giới hành chắnh của huyện với nội thành, diện tắch tự nhiên là 18.230 ha đông Anh là huyện lớn thứ hai của Hà Nội sau Sóc Sơn Về ựịa giới hành chắnh của huyện đông Anh như sau:
Phắa Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Phắa đông, đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh
Phắa đông Nam giáp huyện Gia Lâm
Phắa Nam giáp sông Hồng
Phắa Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc
Ngoài sông Hồng và sông đuống ở phắa Nam của huyện, phắa Bắc còn
có sông Cà Lồ Trên ựịa bàn huyện có hai tuyến ựường sắt chạy qua: tuyến Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến Hà Nội - Yên Bái Cảng hàng không quốc tế Nội Bài ựược nối với nội thành Hà Nội bằng ựường quốc lộ 3 và ựường cao tốc Thăng Long - Nội Bài, ựoạn chạy qua huyện đông Anh dài 7,5 km Có thể thấy, đông Anh là huyện có lợi thế lớn về giao thông đây là ựiều kiện thuận lợi cho việc giao lưu giữa Hà Nội với các tỉnh đông Bắc và là cửa ngõ giao lưu quốc tế của ựất nước đây cũng là tiền ựề thúc ựẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện
Với vị trắ ựịa lý thuận lợi và quỹ ựất cho phép, đông Anh ựã và ựang thu hút ựược sự quan tâm của các nhà ựầu tư trong và ngoài nước Trên ựịa bàn huyện hiện ựã có trên 100 doanh nghiệp trung ương, thành phố và huyện, trong ựó có 4 liên doanh với nước ngoài ựã ựi vào hoạt ựộng Trong thời gian
Trang 39tới, các dự án ựầu tư còn tiếp tục gia tăng đây là một thế mạnh của đông Anh ựể thúc ựẩy phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ựộng của huyện
Trong quy hoạch tổng thể của thủ ựô Hà Nội ựến 2020 ựã ưu tiên ựầu
tư cho khu vực Bắc Sông Hồng Tại ựây, sẽ hình thành một Hà Nội mới với các khu vực: Bắc Thăng Long - Vân Trì, đông Anh - Cổ Loa, Gia Lâm - Sài đồng - Yên Viên Hướng ưu tiên này ựã tạo ựiều kiện ựẩy nhanh tốc ựộ ựô thị hoá và phát triển kinh tế - xã hội cho huyện
Hình 3.1 Bản ựồ ựịa lý huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội
Trang 403.1.1.2 địa hình
địa hình của huyện đông Anh tương ựối bằng phẳng, có hướng thoải dần từ Tây Bắc xuống đông Nam Tỷ lệ ựất cao chiếm 13,4% diện tắch toàn huyện, ựất vàn chiếm 56,2% tập trung ở các xã phắa Tây Bắc như Bắc Hồng, Nam Hồng, Nguyên Khê có ựịa hình tương ựối cao Các xã ở phắa đông Nam như Vân Hà, Liên Hà, Dục Tú, Cổ Loa, Mai Lâm có ựịa hình tương ựối thấp, hầu hết ựất canh tác là diện tắch có ựịa hình thấp và trũng nên thường bị ngập úng đất trũng của huyện chiếm 30,4%
đặc ựiểm ựịa hình của huyện là một yếu tố chú ý khi xác ựịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi và quy hoạch các vùng chuyên canh sản xuất
Do có hệ thống sông Hồng, sông đuống, sông Cà Lồ chảy qua nên huyện có một vùng ựất ven sông rộng lớn đất vùng này chủ yếu là ựất phù
sa, rất thắch hợp với việc phát triển lúa, hoa màu, ựậu các loại cũng như các cây công nghiệp ngắn ngày ở xứ nhiệt ựới
Phân vùng kinh tế: dựa trên các ựặc ựiểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng tiểu vùng, huyện đông Anh ựược chia thành 4 tiểu vùng:
Vùng I: Các xã ven sông Hồng, sông đuống (gồm 8 xã): Mai Lâm, đông Hội, Xuân Canh, Tàm Xá, Vĩnh Ngọc, Hải Bối, Võng La, đại Mạch đây là vùng có diện tắch ựất phù sa rộng lớn, do ựó vùng này phát triển mạnh các cây công nghiệp ngắn ngày đây ựồng thời cũng là vùng phát triển mạnh về chăn nuôi: lợn nạc, bò sữa, bò thịt, dâu tằm, chim cút,Ầ chắnh vì vậy thu nhập của nhân dân vùng này khá cao
Vùng II: Vùng các xã miền đông: Dục Tú, Liên Hà, Vân Hà, Thuỵ Lâm, Việt Hùng đây là vùng có ựịa hình tương ựối trũng, dó ựó có rất ắt cây trồng phù hợp với ựặc ựiểm ựịa hình của vùng Cây trồng, vật nuôi chủ yếu là lúa nước và lợn thịt, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ cũng kém phát triển hơn so với các vùng khác do vậy kinh tế vùng này kém phát triển hơn các vùng khác