1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An

102 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội sẽ quyết ñịnh tới phương hướng sử dụng ñất, cách thức sử dụng ñất, các biện pháp ñi kèm với tiến trình sử dụng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải dựa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

NGUYỄN THỊ THUỲ DUNG

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 HUYỆN HƯNG NGUYÊN -

TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

NGUYỄN THỊ THUỲ DUNG

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 HUYỆN HƯNG NGUYÊN -

TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN HỮU THÀNH

HÀ NỘI – 2012

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñấy là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 30 tháng 11 năm 2012

Người cam ñoan

Nguyễn Thị Thùy Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm

ơn PGS.TS Nguyễn Hữu Thành, giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện ñề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện sau ðại học – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Hưng Nguyên, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Thống kê huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia ñình và ñồng nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện

ñề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày 30 tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Dung

Trang 5

2.1.1 Khái niệm về ñất ñai và những yếu tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất 3

2.2 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về ñánh giá tính khả thi và hiệu quả

2.2.1 Bản chất và phân loại tính khả thi của phương án quy hoạch sử

Trang 6

3.1.1 đối tượng nghiên cứu 37

3.2.1 Nghiên cứu, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện

3.2.3 đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện

3.3.4 đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện

4.1.1.7 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 45

4.3.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất giai ựoạn 2008-2010 70 4.3.3 Những ưu ựiểm và tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng

Trang 7

4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

4.4 Biến ñộng ñất nông nghiệp qua hai lần kiểm kê năm 2005 và năm

4.5 Biến ñộng ñất phi nông nghiệp qua hai lần kiểm kê năm 2005 và

4.6 Biến ñộng ñất chưa sử dụng qua hai lần kiểm kê năm 2005 và năm

4.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất huyện Hưng

4.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất nông nghiệp so với quy hoạch 714.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất phi nông nghiệp so với quy hoạch 744.10 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất chưa sử dụng so với quy hoạch 76

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.2 Biến ñộng các loại ñất qua hai lần kiểm kê năm 2005 và năm 2010

Trang 11

Phần I: MỞ đẦU

1.1.Tắnh cấp thiết của ựề tài

Quy hoạch sử dụng ựất là một trong những nội dung ựặc biệt quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai, là công cụ ựể Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ựất ựai, ựảm bảo cho ựất ựai ựược sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Thông qua quy hoạch sử dụng ựất, Nhà nước nắm chắc ựược quỹ ựất

và ựịnh hướng mục ựắch sử dụng ựất ựến từng thửa ựất, bảo ựảm cơ sở pháp lý cho việc giao ựất, cho thuê ựất, cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất với mục tiêu phát triển kimh tế - xã hội, ựảm bảo phân bố quỹ ựất hợp lý cho các cấp, các ngành cả trước mắt và lâu dài, ựồng thời dự tắnh ựược nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

Quy hoạch sử dụng ựất huyện Hưng Nguyên ựến năm 2010 ựược thực hiện ựã góp phần tắch cực vào việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội của ựịa phương, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch sử dụng ựất hàng năm của huyện và của các xã, thị trấn

Tuy nhiên, thực tế những năm qua tốc ựộ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An nói chung và của huyện Hưng Nguyên nói riêng có những bước tăng trưởng tắch cực vượt mức dự báo ban ựầu, nên quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược phê duyệt không còn phù hợp nữa Sự phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua ựã phản ánh những thiết sót, bất cập trong quản lý và sử dụng ựất ựai của các ựịa phương Một số loại ựất có biến ựộng không phù hợp với quy hoạch hoặc kết quả thực hiện không tương ứng với dự báo của quy hoạch

để góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quy hoạch, ựáp ứng nhu cầu

sử dụng ựất ựai một cách hợp lắ, chúng tôi thực hiện ựề tài:

Ộđánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010

huyện Hưng Nguyên-tỉnh Nghệ AnỢ

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu ựánh giá việc thực hiện phương án QHSD giai ựoạn 2001 -

2010 và phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2008 Ờ 2010

- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất

1.3 Yêu cầu nghiên cứu

- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng ựất và phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 Ờ 2010

- đánh giá chắnh xác thực trạng sử dụng ựất các loại ựất về số lượng, chất lượng, phân bố loại hình sử dụng, hiệu quả sử dụng ựất, xu thế biến ựộng các loại ựất, mức ựộ ựáp ứng nhu cầu ựất ựai cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của huyện

Trang 13

Phần II : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ựất

2.1.1 Khái niệm về ựất ựai và những yếu tố ảnh hưởng ựến việc sử dụng ựất

2.1.1.1 Khái niệm chung về ựất ựai và những tắnh chất của ựất

Trên quan ựiểm nhìn nhận của FAO [13.] thì ựất ựai bao gồm tất cả các thuộc tắnh sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ựất, có ảnh hưởng nhất ựinh ựến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ựất Theo ựó, ựất ựai ựươc hiểu như một tổng thể của nhiều yếu tố bao gồm: khắ hậu, ựịa mạo/ ựịa hình, ựất, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên, ựộng vật tự nhiên, những biến ựổi của ựất do hoạt ựộng của con người

Theo đôcutraiep: đất trên bề mặt lục ựịa bao là một vật thể thiên nhiên ựược hình thành do sự tác ựộng tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật,

ựá mẹ, ựịa hình, khắ hậu và tuổi ựịa phương

đất ựai về mặt thuật ngữ khoa học ựược hiểu theo nghĩa rộng như sau: đất ựai là một diện tắch cụ thể của bề mặt trái ựất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái, ngay trên và dưới bề mặt ựó bao gồm: khắ hậu,

bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ựịa hình, mặt nước (sông suối, hồ, ựầm lầyẦ), các lớp trầm tắch sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ựất, tập ựoàn ựộng vật và thực vật, trạng thái ựịnh cư của con người trong quá khứ và hiện tại

ựể lại (ựường sá, nhà cửa, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước)[11.]

đất ựai là một tư liệu sản xuất ựặc biệt quý, không thể thay thế ựược và nó

có các tắnh chất sau ựây:

* đặc ựiểm tạo thành: đất ựai là sản phẩm của tự nhiên, hình thành ngoài

ý chắ và nhận thức của con người để ựảm bảo cho sự sinh tồn, con người bằng cách này hay cách khác ựã tác ựộng vào ựất ựai ựể tạo ra của cải nuôi sống con người Chắnh ựiều này ựã làm cho ựất ựai ngày một có giá trị hơn

Trang 14

* Tính cố ñịnh về vị trí: ðất ñai không phải như các tư liệu sản xuất khác

có thể di chuyển từ chổ này ñến chổ khác trong quá trình sử dụng, mà ñất ñai cố ñịnh về vị trí trong quá trình sử dụng, ñây là ñiều ñặc biệt khác với tư liệu khác

* Tính không thay thế: Chúng ta có thể cải tạo, bồi dưỡng ñất làm cho ñất ñai tốt hơn, hiệu quả hơn trong quá trình sử dụng, nhưng không thể thay thế ñất ñai bằng một loại tư liệu sản xuất khác có công dụng như nó hoặc tốt hơn nó Còn các loại tư liệu sản xuất khác có thể thay ñổi theo thời gian nhờ sự tiến bộ của khoa học kỷ thuật

* Tính hạn chế về số lượng: ðiều này chúng ta có thể thấy rõ vì diện tích ñất bị hạn chế bởi diện tích ñất có trên bề mặt trái ñất không thể tăng thêm, còn các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về số lượng, chất lượng, chủng loại theo yêu cầu của người tiêu dùng

* Tính vĩnh cửu (tính không mất ñi): Tất cả các tư liệu sản xuất khác ñều

bị hao mòn trong quá trình sử dụng và ñến tuổi thọ nhất ñịnh thì nó không còn

có thể sử dụng ñược nữa người ta sẽ bỏ nó ñi, còn ñất ñai nếu biết sử dụng hợp

lý, có biện pháp cải tạo bảo vệ ñất thích hợp thì ñất ñai còn có thể tăng về giá trị

và hiệu quả sử dụng

2.1.1.2 Các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất

Trong quá trình sử dụng, ñất ñai chịu sự tác ñộng của con người, ngoài ra ñất ñai còn chịu tác ñộng bởi hai yếu tố quan trọng khác là ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Tuy nhiên hai yếu tố này có vị trí và sự tác ñộng khác nhau ñến

sử dụng ñất

* ðiều kiện tự nhiên:

ðặc thù của yếu tố ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực sâu sắc, sự khác nhau về vị trí, ñịa hình thổ nhưỡng, khí hậu sẽ ảnh hưởng trực tiếp cách thức, hiệu quả sử dụng ñất Chính vì vậy trong quá trình sử dụng ñất phải ñánh giá ñược giá trị của ñất, từ ñó thấy ñược mặt thuận lợi và mặt hạn chế của ñịa phương mình ñể có phương hướng ñiều chỉnh cho thích hợp Hầu hết các quá

Trang 15

trình sản xuất nông nghiệp ñều diễn ra trên ñồng ruộng, nên trong nhóm yếu tố ñiều kiện tự nhiên thì yếu tố khí hậu (ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa) là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới quá trình sản xuất nông nghiệp

* Yếu tố kinh tế xã hội:

Tuy yếu tố kinh tế xã hội xếp sau yếu tố ñiều kiện tự nhiên nhưng nó giữ vai trò chủ ñạo trong quá trình sử dụng ñất Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội sẽ quyết ñịnh tới phương hướng sử dụng ñất, cách thức sử dụng ñất, các biện pháp

ñi kèm với tiến trình sử dụng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải dựa trên mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế chung của ñất nước và của ñịa phương, có nghĩa là cách thức phân bổ ñất ñai phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược các cấp thẩm quyền xét duyệt, chứ không phải sử dụng ñất bừa bãi thiếu quy hoạch và ngược lại yếu tố ñiều kiện tự nhiên sẽ quyết ñịnh tính thích ứng với cách thức sử dụng, phân bổ ñó không

Các yếu tố kinh tế xã hội bao gồm: Chính sách xã hội, chính sách ñất ñai, dân số và lao ñộng trình ñộ cao, ñiều kiện hạ tầng kỹ thuật, trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, khả năng tiếp cận với kỹ thuật, áp dụng các kỹ thuật ñó vào sản xuất, mục tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ, quá trình công nghiệp hoá và hiện ðại hoá ðất nýớc, quá trình ñô thị hoá mức ñộ phát triển của các ngành và các lĩnh vực trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản, thương nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp

2.1.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất

2.1.2.1 Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng ñất

Khái niệm : Quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp kinh tế,

kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức và sử dụng ñất ñầy ñủ hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phôi và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường[11.]

Trang 16

Phân loại quy hoạch sử dụng ñất : Hiện nay, có nhiều cách phân loại quy hoạch sử dụng ñất với các tên gọi khác nhau Tuy nhiên, nếu ghép nhóm lại có thể khái quát thành hai loại :

Loại thứ nhất : xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất cho từng khoanh ñất (mục ñích lớn), các khoanh này có mục ñích sử dụng ñất khác nhau (quy hoạch sử dụng ñất liên ngành) Loại này các nước xã hội chủ nghĩa gọi là quy hoạch phân

bổ ñất ñai, còn các nước tư bản gọi là quy hoạch sử dụng ñất vĩ mô

Loại thứ hai : quy hoạch sử dụng ñất bên trong ranh giới của từng khoanh ñất ñã ñược xác ñịnh mục ñích sử dụng Các nước xã hội chủ nghĩa gọi là quy hoạch sử dụng ñất nội bộ xí nghiệp, các nước tư bản chủ nghĩa gọi là quy hoạch

sử dụng ñất vi mô

ðối với nước ta quy hoạch phân bổ ñất ñai ñược thực hiện dưới hai hình thức : quy hoạch phân bổ ñất ñai theo lãnh thổ và quy hoạch phân bổ ñất ñai theo ngành Trong mỗi hình thức trên, căn cứ vào ñặc ñiểm và phạm vi quản lý lãnh thổ hành chính cũng như ñặc ñiểm sử dụng ñất trong từng ngành, chúng lại ñược chia thành các dạng khác nhau[10.]

Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ có những dạng sau :

Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai cả nước

Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh

Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện

Quy hoạch sử dụng ñất chi tiết

Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành :

Quy hoạch sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

Quy hoạch sử dụng ñất lâm nghiệp

Quy hoạch sử dụng ñất ở

Quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích chuyên dùng

Quy hoạch sử dụng ñất vào các mục ñích khác

Trang 17

2.1.2.2 Nhiệm vụ, nội dung và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

* Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng ñất

Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng ñất là việc sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững nhất tài nguyên ñất ñai-một tài nguyên hữu hạn Cụ thể :

Sử dụng có hiệu quả ñất ñai

Việc sử dụng có hiệu quả ñất ñai hết sức khác biệt giữa các chủ sử dụng ñất Cụ thể với các cá nhân sử dụng ñất thì việc sử dụng ñất có hiệu quả chính là việc thu ñược lợi ích cao nhất trên một ñơn vị tư bản ñầu tư trên một ñơn vị diện tích ñất Còn ñối với Nhà nước thì vấn ñề hiệu quả của việc sử dụng ñất mang tính tổng hợp hơn bao gồm các nội dung : toàn vẹn lãnh thổ, an toàn lương thự quốc gia, bảo vệ môi trường, ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa,…

Sử dụng ñất phải có tính hợp lý chấp nhận ñược

Sử dụng ñất phải có tính hợp lý và ñược xã hội chấp nhận Những mục ñích này bao gồm các vấn ñề về an ninh lương thực, việc làm và ñảm bảo thu nhập cho cư dân ở nông thôn Sự cải thiện và phân phối lại ñất ñai có thể ñảm bảo làm giảm sự không ñồng ñều về kinh tế giữa các vùng khác nhau, giữa các chủ sự dụng ñất khác nhau… và góp phần tích cực trong vấn ñề xóa ñói giảm nghèo

Tính bền vững

Việc sử dụng ñất bền vững là phương thức sử dụng ñất mang lại hiệu quả, ñáp ứng ñược các nhu cầu trước mắt ñồng thời ñảm bảo ñược tài nguyên ñất ñai ñáp ứng ñược cho các nhu cầu sử dụng ñất trong tương lai

* Nội dung quy hoạch sử dụng ñất

Với mỗi quốc gia khác nhau cũng như từng vùng trong một nước ở những giai ñoạn lịch sử khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội sẽ có những nội dụng cụ thể của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính bao gồm :

Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng ñất ; ñánh giá tiềm năng ñất ñai ñặc biệt là ñất chưa sử dụng

Trang 18

ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ bản về

sử dụng ñất trong thời hạn lập quy hoạch

Xử lý ñiều hòa nhu cầu sử dụng ñất giữa các ngành, xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng

Xác ñịnh diện tích ñất cần phải thu hồi ñể thực hiện các công trình dự án Xác ñịnh các biện pháp sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường Xác ñịnh các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất ñai có giá trị pháp lý sẽ là cơ sở ñể xây dựng và phê duyệt quy hoạch sử dụng ñất các chuyên ngành hoặc các khu vực dựa trên bảng cân ñối nhu cầu sử dụng ñất của các ngành và ranh giới ñược hoạch ñịnh cho từng khu vực

* ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là một bộ phận hơp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện như sau:[11.]

+ Tính lịch sử xã hội

Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai-yếu tố tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với người và nó thể hiện ñồng thời hai yếu tố : thúc ñẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc ñẩy sự phát triển của các mối quan hệ sản xuất Do vậy, quy hoạch sử dụng ñất luôn luôn là một

bộ phận của phường thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính

là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng ñất Nói cách khác quy hoạch sử dụng ñất có tính chất lịch sử xã hội Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng ñất ñược xác nhận vai trò lịch sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội, thể hiện ở mục ñích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện các phương án quy hoạch sử dụng ñất

Trang 19

+ Tính tổng hợp

Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện ở chỗ: ñối tượng của quy hoạch sử dụng ñất là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ,… tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như : khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường và sinh thái…

+ Tính dài hạn

Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ở chỗ quy hoạch sử dụng ñất ñai phân bổ ñất ñai cho sự phát triển dài hạn của nền kinh tế xã hội, thời hạn của quy hoạch sử dụng ñất là 10 năm hoặc lâu hơn Tính dài hạn của quy hoạch

sử dụng ñất phụ thuộc vào dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của các yếu tố kinh

tế xã hội quan trọng như sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn…

+ Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô

Do khoảng thời gian dự báo là tương ñối dài nhưng lại phải chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch thường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch ngắn hạn và trung hạn vậy

nó chỉ có thể là một quy hoạch mang tính chiến lược chỉ ñạo vĩ mô Các chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa, quy hoạch càng ổn ñịnh

+ Tính chính sách

Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính chính trị và chính sách

xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế xã hội, tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái

Trang 20

+ Tính khả biến

Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi…, các dự kiến của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch [8.]

2.1.2.3 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất

+ Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai, củng cố, hoàn thiện các ñơn vị sử dụng ñất

Nguyên tắc này là cơ sở cho mọi hoạt ñộng và biện pháp có liên quan tới quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch sử dụng ñất Nó không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn là một vấn ñề chính trị quan trọng Bởi vì tài nguyên ñất ñai ñã ñược quốc hữu hóa là ñối tượng sở hữu Nhà nước, ñồng thời là một căn cứ quan trọng ñể phát triển sức sản xuất, ñể củng cố và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa trong tất cả các ngành, ñặc biệt là nông nghiệp

Một trong những nhiệm vụ trung tâm mà ðảng và chính phủ ñã ñặt ra trong ñường lối phát triển kinh tế xã hội là củng cố quan hệ ñất ñai xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính bất khả xâm phạm quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai, chấp hành triệt ñể quyền sở hữu của Nhà nước Luật pháp Nhà nước nghiêm cấm việc

Trang 21

+ Sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ thiên nhiên

ðất ñai có một ñặc ñiểm rất quan trọng là nếu ñược sử dụng ñúng và hợp

lý thì chất lượng ñất sẽ ngày càng tốt lên Tính chất ñặc biệt này của ñất ñòi hỏi phải hết sức chú ý trong việc sử dụng ñất

Một trong những vấn ñề bảo vệ ñất quan trọng nhất là ngăn ngừa và dập tắt các quá trình xói mòn do nước và do gió gây nên Các quá trình xói mòn có tác hại rất lớn ñến sản xuất nông nghiệp Do hậu quả của các quá trình xói mòn

và rửa trôi lớp ñất mặt mà hàng năm một lượng chất dinh dưỡng khổng lồ bị nước cuốn trôi ra sồng rồi ra biển Quá trình xói mòn tầng nền ñất tạo thành các khe xói, làm tăng tốc ñộ dòng chảy bề mặt của nước mưa và lượng ñất bị cuốn trôi sẽ bồi ñắp gây hiện tượng bị nghẽn dòng sông, gây sụt lở ở những triền sông lớn thuộc vùng hạ lưu Ở ven biển lốc cát tấn công làng mạc, ñồng ruộng làm thay ñổi ñịa hình, thay ñổi các tính chất của ñất,, ñe dọa mùa màng, vùi lấp các nguồn nước, ñường giao thông Xói mòn là một quá trình hoạt ñộng diễn ra mạnh mẽ và liên tục Nếu không có các biện pháp chống xói mòn một cách có

hệ thống thì hậu quả của nó ngày càng lớn Xói mòn sẽ làm mất ñi lớp ñất mặt màu mỡ nhất

Khi tổ chức các biện pháp chống xói mòn cần tính ñến các ñặc ñiểm ñịa hình, thổ nhưỡng, thủy văn từng vùng Tổ hợp các biện pháp chống xói mòn và các biện pháp bảo vệ ñất ñược giải quyết trong một ñồ án quy hoạch có luận chứng khoa học Một số biện pháp chống xói mòn như : biện pháp kinh tế tổ chức, biện pháp kỹ thuật canh tác, biện pháp trồng rừng cải tạo, biện pháp kỹ thuật thủy lợi, biện pháp hóa học Nhưng trong lĩnh vực bảo vệ ñất, quy hoạch

sử dụng ñất không chỉ làm nhiệm vụ chống xói mòn mà còn phải chống các quá trình ô nhiếm ñất, bảo vệ các yếu tố của môi trường thiên nhiên ðể tránh lãng phí, khi cấp ñất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, trong các ñồ án quy hoạch sử dụng ñất phải bổ trí hợp lý các cộng trình nhà ở và phục vụ sản xuất theo tinh thần hết sức tiết kiệm

Trang 22

+ Sử dụng tài nguyên ñất phù hợp lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong ñó ưu tiên cho nông nghiệp

Quy hoạch sử dụng ñất nhằm mục ñích ñáp ứng nhu cầu ñất ñai cho quá trình phát triển kinh tế xã hội Do vậy, trong quá tình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất phải căn cứ vào ñịnh hướng phát triển của nền kinh tế quốc dân, tổng hợp và cân ñối nhu cầu sử dụng ñất ñể phát triển của các ngành, nhờ vậy sẽ ñảm bảo ñạt ñược những chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội ñã ñề ra cho thời kỳ quy hoạch và xa hơn của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng Những diện tích ñất cấp cho các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ ñất chưa sử dụng hoặc sử dụng có hiệu quả kém trong nông nghiệp Trong trường hợp việc cấp ñất cho nhu cầu phi nông nghiệp làm cho cơ cấu sử dụng ñất bị thay ñổi nhiều, tổ chức bên trong lãnh thổ bị ñảo lộn thì phải quy hoạch lại toàn phần hoặc từng bộ phận cho ñơn vị sử dụng ñất ñó

+ Tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ ñể thực hiện những nhiệm vụ

kế hoạch của Nhà nước, của riêng ngành nông ngiệp và của từng ñơn vị sản xuất

cụ thể

+ Tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ ñể nâng cao hiệu quả sản xuất trên cơ sở các biện pháp quản lý kinh tế tiên tiến, ñể nâng cao ñộ màu mỡ của ñất, nâng cao trình ñộ canh tác và hiệu suất sử dụng máy móc

+ Phải tính ñến ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cho từng vùng, từng xí nghiệp và từng ñơn vị sử dụng ñất

2.1.2.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại hình quy hoạch khác

+ Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là tài liệu mang tính chiến lược ñược luận chứng bằng nhiều phương án về phát triển kinh tế, xã hội và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian, có tính ñến chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn vị lãnh thổ cấp dưới

Trang 23

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội là một trong những tài liệu tiền

kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, trong ñó có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ở mức ñộ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu

Trong khi ñó, ñối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng ñất là tài nguyên ñất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào các yêu cầu phát triển kinh tế và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội mà ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng ñất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng ñất thống nhất hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, nhưng nội dụng của nó phải ñược ñiều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội

+ Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với dự báo và chiến lược dài hạn sử dụng ñất ñai

Dự báo cơ cấu ñất ñai (cho lâu dài) liên quan chặt chẽ ñến chiến lược sử dụng tài nguyên ñất ñai, với dự báo tài nguyên nước, tài nguyên rừng, dự báo phát triển công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng kỹ thuật… Chính vì vậy, việc dự báo sử dụng ñất với mục tiêu cơ bản là xác ñịnh tiềm năng ñể mở rộng diện tích và cải tạo ñất nông – lâm nghiệp, xác ñịnh ñịnh hướng sử dụng ñất cho các nhu cầu sử dụng ñất chuyên dùng khác phải ñược xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự báo

về phát triển khoa học kỹ thuật, dự báo về dân số, xã hội trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế, xã hội của cả nước

Dự báo sử dụng ñất ñai là bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển nền kinh

tế - xã hội của ñất nước phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và các mối quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng ñất cả nước và quy hoạch sử dụng ñất các cấp (vùng, tỉnh, huyện, xã) ñều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng hợp lý quy ñất gắn với việc phân bố lực lượng sản xuất theo nguyên tắc từ trên xuống (từ tổng quát ñến chi tiết) và ngược lại, sẽ chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện theo chiều từ dưới lên

Trang 24

Trong thực tiễn, khi quy hoạch sử dụng ñất thường nảy sinh yêu cầu xây dựng quy hoạch chuyên ngành ñối với các công trình cơ sở hạ tầng gắn liền với ñất như : hệ thống giao thông, thủy lợi, mạng lưới các ñiểm dân cư… ðể ñảm bảo thống nhất giữa quy hoạch sử dụng ñất và các công trình trên, cần dựa trên cơ sở dự báo sử dụng ñất chung của vùng

Quy hoạch sử dụng ñất không làm thay ñổi các quy hoạch chuyên ngành Trong phương án quy hoạch sử dụng ñất, các công trình liên quan tới ñất (như hệ thống giao thông, thủy lợi, ñiểm dân cư…) ñược thể hiện dưới dạng sơ ñồ phấn bố

và xử lý số liệu theo các chỉ tiêu tổng quát Trên cơ sở sơ ñồ phân bố, khi có nhu cầu sẽ xây dựng dự án quy hoạch chuyên ngành theo từng công trình riêng biệt (thiết kế hệ thống tưới tiêu, các trạm bơm, hệ thống giao thông, quy hoạch các ñiểm dân cư…)

Như vậy, các vấn ñề có liên quan ñến việc sử dụng hợp lý ñất ñai ñược thực hiện theo tuần tự quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñến các dự án quy hoạch chuyên ngành sẽ cho phép giải quyết cụ thể các vấn ñề về sử dụng ñất trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

Chính vì ñất ñai là ñiều kiện chung nhất của sản xuất, là cơ sở không gian ñể phát triển ngành kinh tế quốc dân, nên mọi vấn ñề về sử dụng hợp lý ñất ñai ở các cấp

ñộ khác nhau ñều liên quan ñến các lĩnh vực như : năng lượng, công nghiệp, giao thông, xây dựng và ñặc biệt là dự báo phát triển và phân bố lực lượng sản xuất

Quy hoạch sử dụng ñất không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn thể hiện

rõ tính kỹ thuật cũng như ý nghĩa pháp lý Các quyết ñịnh về quy hoạch sử dụng ñất vừa là cơ sở không gian ñể bố trí các công trình vừa là căn cứ kỹ thuật ñể lập kế hoạch ñầu tư chi tiết

+ Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch phát triển nông nghiệp Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh

tế, xã hội ñối với sản xuất nông nghiệp ñể xác ñịnh hướng ñầu tư, biện pháp, hướng

ñi về nhân lực, vật lực ñảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triển ñạt ñược các chi

Trang 25

tiêu về ñất ñai, lao ñộng, giá trị sản phẩm, sản phẩm hàng hóa trong một thời gian dài với tốc ñộ và tỷ lệ nhất ñịnh Quy hoạch phát tiển nông nghiệp là một trong những căn cứ sử dụng ñất, song quy hoạch phát triển nông nghiệp lại phải tuân thủ theo quy hoạch sử dụng ñất, ñặc biệt là việc xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất phải ñảm bảo ñược việc chống suy thoái, ô nhiễm ñất và bảo vệ môi trường

Quy hoạch sử dụng ñất tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng ñất của ngành nông nghiệp nhưng chỉ có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại hình quy hoạch này có mối quan hệ qua lại mật thiết nhưng không thể thay thế lẫn nhau

+ Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch ñô thị

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội và phát triển ñô thị, quy hoạch ñô thị sẽ ñịnh ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng

ñô thị, các bộ phận hợp thành ñô thị, sắp xếp một cách hợp lý, toàn diên, ñảm bảo cho sự phát triển ñô thị một cách hài hòa và trật tự, tạo ñiều kiện thuận lợi cho ñời sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch ñô thị, cùng với việc bố trí cụ thể từng khoảnh ñất dùng cho các dự án sẽ giải quyết cả vấn ñề tổ chức và sắp xếp lại các nội dụng xây dựng Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành nhằm xác ñịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ ñất ñai cũng như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch ñô thị

Quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất có mối quan hệ diện và ñiểm, cục bộ và toàn phấn Sự bố cục, quy mô sử dụng ñất, các chỉ tiêu chiếm ñất xây dựng trong quy hoạch ñô thị sẽ ñược ñiều hòa với quy hoạch sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất tạo ñiều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển ñô thị

+ Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch các ngành

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch phát triển các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ

sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng ñất nhưng lại chịu sự chỉ ñạo và khống chế của quy hoạch sử dụng ñất Quan hệ gữa chúng là quan hệ cá thể và tổng

Trang 26

thể, cục bộ và toàn phần, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ ñạo và nội dung : Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành), một bên là ñịnh hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng ñất)

+ Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất cả nước với quy hoạch sử dụng ñất của ñịa phương

Quy hoạch sử dụng ñấ cả nước và quy hoạch sử dụng ñất của ñịa phương hợp thành một hệ thống quy hoạch sử dụng ñất hoàn chỉnh Quy hoạch sử dụng ñất

cả nước là căn cứ ñịnh hướng ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện dựa trên quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh Quy hoạch

sử dụng ñất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thống quy hoạch sử dụng ñất, ñược xấy dựng dựa vào quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất cấp dưới là nền tảng ñể bổ sung hoàn thiện quy hoạch sử dụng ñất cấp trên

2.1.2.5 Quy trình của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện

Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng của quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ ñất ñai căn cứ vào ñặc tính nguồn tài nguyên ñất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội

và các ñiều kiện cụ thể khác của huyện (ñiều hòa quan hệ sử dụng ñất trong phát triển xây dựng, ñô thị và phát triển nông-lâm nghiệp); ðề xuất các chỉ tiêu và phân

bổ sử dụng các loại ñất; xác ñịnh các chỉ tiêu khống chế về ñất ñai với quy hoạch ngành và xã phường trên phạm vi của huyện Cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện bao gồm:[3.]

+ Xác ñịnh phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản sử dụng ñất của huyện

+ Xác ñịnh qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng ñất của các ngành

+ Xác ñịnh bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng ñất của các công trình hạ tầng chủ yếu, ñất dùng cho nông nghiệp - lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, ñô thị, khu

Trang 27

dân cư nông thôn, công nghiệp, du lịch và nhu cầu ựất ựai cho các nhiệm vụ ựặc biệt đề xuất chỉ tiêu chỉ tiêu sử dụng ựất có tắnh khống chế theo từng khu vực, cho các xã trong huyện theo từng loại ựất

Các bước chắnh của quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện:

Bước 1: Công tác chuẩn bị

Bước 2: điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản ựồ

Bước 3: đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến việc sử dụng ựất

Bước 4: đánh giá tình hình quản lý, sử dụng ựất, kết quả thực hiện quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ựất kỳ trước và tiềm năng ựất ựai

Bước 5: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng ựất

Bước 6: Xây dựng kế hoạch sử dụng ựất kỳ ựầu

Bước 7: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch

sử dụng ựất, kế hoạch sử dụng ựất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch sử dụng ựất, kế hoạch sử dụng ựất

2.2 Một số vấn ựề lý luận cơ bản về ựánh giá tắnh khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ựất

2.2.1 Bản chất và phân loại tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất

Về mặt bản chất, tắnh khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương án quy hoạch sử dụng ựất khi hội tụ ựủ một số ựiều kiện hoặc yếu tố nhất ựịnh cả

về phương diện tắnh toán, cũng như trong thực tiễn

Như vậy, ựể nhìn nhận một cách ựầy ựủ về góc ựộ lý luận, tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất sẽ bao hàm ỘTắnh khả thi lý thuyếtỢ- ựược xác ựịnh và tắnh toán thông qua các tiêu chắ với những chỉ tiêu thắch hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm ựịnh phương án quy hoạch sử dụng ựất; ỘTắnh khả thi thực tếỢ chỉ có thể xác ựịnh dựa trên việc ựiều tra, ựánh giá kết quả thực tế

ựã ựạt ựược khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất trong thực tiễn

Trang 28

Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất

do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phịng; tác động của nền kinh tế quốc tế

Tính khả thi của phương án quy hoạch cĩ thể được đánh giá và luận chứng thơng qua 5 nhĩm tiêu chí sau : [6.]

(1) Khả thi về mặt pháp lý, cĩ thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về:

- Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu: + Các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật

+ Các quyết định, văn bản liên quan đến triển khai thực hiện dự án

- Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phương án quy hoạch

sử dụng đất:

+ Thành phần hồ sơ và sản phẩm

+ Trình tự pháp lý

(2) Khả thi về phương diện khoa học - cơng nghệ, bao gồm:

- Cơ sở tính tốn và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất:

+ Tính khách quan của các yếu tố tác động đến việc sử dụng đất: điều kiện tự nhiên, định hướng phát triển kinh tế - xã hội

+ Sử dụng các định mức, tiêu chuẩn

+ Xây dựng các dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo

mơ hình mẫu

Trang 29

- Phương pháp công nghệ ñược áp dụng ñể xử lý tài liệu, số liệu và xây dựng tài liệu bản ñồ

(3) Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh giá về:

- Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất

- Nguồn tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều tra, xử lý và ñánh giá

- Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng ñất

theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp

(4) Khả thi về các biện pháp cần thiết ñể phương án quy hoạch thực hiện ñược Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây:

- Nhóm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ (cần ñầu tư kinh phí) nhằm

tạo ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển ñổi mục ñích sử dụng; xác ñịnh ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của các chủ sử dụng, cơ cấu diện

tích cây trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc biệt (sử dụng ñất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu)

- Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết bị

công trình trên lãnh thổ (xác ñịnh theo ñặc ñiểm của khu vực và ñịnh hướng phát triển của doanh nghiệp và người sử dụng ñất), cần lượng vốn ñầu tư cơ bản khá lớn (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu tư ñể thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, như các

công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang

trên ñất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ ñất (chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở ñất); hệ thống công trình thủy lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn)

Trang 30

- Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái ñể

phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ñầu nguồn, rừng ñặc dụng) Các biện

pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất tùy theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ bản và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật

- Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hóa học, bón phân, bón vôi ðể triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm này, trong phương án quy hoạch sử dụng ñất cần xác ñịnh rõ các thông số cần thiết về ñặc

ñiểm mang tính công nghệ của từng khu ñất (như kích thước chiều dài - chiều rộng của khu ñất, hiện trạng sử dụng, loại thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, mức

ñộ xói mòn, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất ), cũng như những kiến nghị về hướng

cải tạo việc sử dụng ñất

(5) Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:

- Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:

+ Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các công trình, dự án

+ Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án

- Các giải pháp về quản lý và hành chính:

+ Xác ñịnh rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện và quản lý quy hoạch

Trang 31

+ Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược quyết ñịnh, xét duyệt

+ Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển ñổi ñất trồng lúa sang ñất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục ñích khác ngoài quy hoạch

+ Thực hiện tốt việc ñào tạo nghề, chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề ñối với lao ñộng có ñất bị thu hồi

- Các giải pháp về cơ chế chính sách

+ Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường

+ Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở

+ Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư

+ Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất

2.2.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất

Hiệu quả là tổng hòa các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch sử dụng ñất sẽ ñem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong

thực tiễn (với phương án ñã ñược ñảm bảo bởi các yếu tố khả thi)

Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp, liên quan ñến nhiều vấn ñề và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét hiệu quả quy hoạch

sử dụng ñất như sau: [6.]

- Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá phù hợp

Trang 32

- Khi xác ñịnh hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất cần xem ñồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội

- ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các ñặc ñiểm sinh thái của ñất ñai

- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem lại của quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng và có thể

so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất)

- Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện pháp

(sẽ ñược cụ thể hóa trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như chuyển ñổi cơ cấu

sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện cho ñến khi ñịnh hình

phương án quy hoạch sử dụng ñất (bao gồm chi phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết ñể bồi thường thiệt hại và bảo vệ môi trường)

Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp Thông thường, khi ñánh giá về góc ñộ kinh tế luôn chứa ñựng cả vấn ñề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương án

(chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn ñề môi trường và xã hội sẽ không tránh khỏi tác ñộng ñến các kết quả kinh tế) Ngoài ra, khi xây dựng phương án

quy hoạch sử dụng ñất sẽ giải quyết ñồng thời nhiều vấn ñề riêng nhìn từ góc ñộ

kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố công nghệ) Như vậy, nội

dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao gồm các hợp phần sau:

- Luận chứng và ñánh giá về kỹ thuật

- Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ

- Luận chứng và ñánh giá về kinh tế

Trang 33

- Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố kinh

tế - xã hội - môi trường)

Luận chứng về kỹ thuật ñược thực hiện ñể ñánh giá việc bố trí ñất ñai về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng ñất và về ñặc ñiểm tính chất của ñất

(ñịa hình khu vực, thành phần, cơ giới ñất, kết cấu ñịa chất, ñộ lớn khoanh ñất, tình trạng khai thác khu ñất, các trở ngại ) Khi lập quy hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp ñộ dốc cho phép ñối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải ñất, giới hạn về kích thước thửa ñất cho từng ñối tượng sử dụng ñất, diện tích tối ưu ñối với thửa ñất, khoảng cách cho phép ) Các chỉ tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy

hoạch với nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn ñề ra, mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất cập về ñiều kiện không gian của việc sử dụng ñất

Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương án quy hoạch Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường biểu thị dưới dạng cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ñề cập ñến các vấn ñề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân canh,

chuyên canh (biểu thị thông qua các chỉ tiêu xác ñịnh nào ñó)

Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án, tính toán hiệu quả của các biện pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền)

ñặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất, so sánh những kết

quả nhận ñược (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung

2.2.3 Bản chất và phân loại tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất

Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương án quy hoạch sử dụng ñất khi hội tụ ñủ một số ñiều kiện hoặc yếu tố nhất ñịnh cả

về phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn

Trang 34

Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về gĩc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”- được xác định và tính tốn thơng qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ cĩ thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn

Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất

do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phịng; tác động của nền kinh tế quốc tế

Tính khả thi của phương án quy hoạch cĩ thể được đánh giá và luận chứng thơng qua 5 nhĩm tiêu chí sau :[6.]

(1) Khả thi về mặt pháp lý, cĩ thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về:

- Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu: + Các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật;

+ Các quyết định, văn bản liên quan đến triển khai thực hiện dự án

- Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phương án quy hoạch

sử dụng đất:

+ Thành phần hồ sơ và sản phẩm

+ Trình tự pháp lý

(2) Khả thi về phương diện khoa học - cơng nghệ, bao gồm:

- Cơ sở tính tốn và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất:

Trang 35

+ Tính khách quan của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất: ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội

(3) Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh giá về:

- Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất

- Nguồn tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều tra, xử lý và ñánh giá

- Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng ñất

theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp

(4) Khả thi về các biện pháp cần thiết ñể phương án quy hoạch thực hiện ñược Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây:

- Nhóm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ (cần ñầu tư kinh phí) nhằm

tạo ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển ñổi mục ñích sử dụng; xác ñịnh ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của các chủ sử dụng, cơ cấu diện

tích cây trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc biệt (sử dụng ñất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu)

- Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết bị

công trình trên lãnh thổ (xác ñịnh theo ñặc ñiểm của khu vực và ñịnh hướng phát triển của doanh nghiệp và người sử dụng ñất), cần lượng vốn ñầu tư cơ bản khá lớn (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu tư ñể thực hiện

Trang 36

công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, như các

công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang

trên ñất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ ñất (chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở ñất); hệ thống công trình thủy lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn)

- Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái ñể

phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ñầu nguồn, rừng ñặc dụng) Các biện

pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất tùy theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ bản và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật

- Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hóa học, bón phân, bón vôi ðể triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm này, trong phương án quy hoạch sử dụng ñất cần xác ñịnh rõ các thông số cần thiết về ñặc

ñiểm mang tính công nghệ của từng khu ñất (như kích thước chiều dài - chiều rộng của khu ñất, hiện trạng sử dụng, loại thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, mức

ñộ xói mòn, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất ), cũng như những kiến nghị về hướng

cải tạo việc sử dụng ñất

(5) Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:

- Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:

+ Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các công trình, dự án

Trang 37

+ Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án

+ Thực hiện tốt việc ñào tạo nghề, chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề ñối với lao ñộng có ñất bị thu hồi

- Các giải pháp về cơ chế chính sách

+ Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường

+ Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở

+ Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư

+ Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất

2.3 Tình hình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới

Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành từ nhiều năm trước ñây và chiếm vị trí quan trọng trong quản lý tài nguyên ñất ñai cũng như quá trình sản xuất, song tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm mỗi nước mà các loại hình, phương pháp quy hoạch có các trường phái sau:

- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ñảm bảo cho sự hài hoà phát

Trang 38

triển ña mục tiêu sau ñó mới ñi sâu nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, tiêu biểu cho trường phái này là ðức và Úc

- Tiến hành quy hoạch nông nghiệp làm nền tảng, sau ñó làm quy hoạch phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của kế hoạch hoá tập trung lao ñộng, ñất ñai trở thành yếu tố cơ bản của vấn ñề nghiên cứu, tiêu biểu cho trường phái này là Liên Xô cũ và các nước xã hội chủ nghĩa Ở một số nước khác còn có các phương pháp quy hoạch mang ñặc thù riêng Liên Xô (cũ) có 4 cấp quy hoạch gồm:

- Tổng sơ ñồ sử dụng ñất toàn liên bang

- Tổng sơ ñồ sử dụng ñất các tỉnh và các nước cộng hòa

- Quy hoạch sử dụng ñất các vùng và huyện

- Quy hoạch sử dụng ñất liên xí nghiệp và xí nghiệp

* Ở Pháp, quy hoạch ñất ñai ñược sử dụng theo mô hình ngoài nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao ñộng; bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và cơ cấu áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc sản xuất hợp lý, tăng hiệu quả sản phẩm xã hội

* Ở Mỹ, ðức, quy hoạch ñất ñai gắn liền với môi trường, xây dựng một

hệ thống quy hoạch tổng thể ñảm bảo cảnh quan và sử dụng ñất hiệu quả bền vững, vì vậy quy hoạch sử dụng ñất tại các nước này có tính khả thi cao [12.]

Ở ðức có cách tiếp cận theo giai ñoạn Chính phủ Liên bang cùng với sự tham gia của các bang ñưa ra hướng dẫn quy hoạch theo vùng Các hướng dẫn này ñược sử dụng làm ñiểm xuất phát ñể trao ñổi ở cấp bang sau ñó ñược xây dựng thành ñồ án tác nghiệp ở cấp vùng

* Áo: Ở Áo, vai trò của Chính phủ bị hạn chế trong việc lập và thực hiện quy hoạch Cơ chế tiến hành ở ñây là tất cả các cấp lập quy hoạch ñều tiến hành ñồng thời bao gồm cả các tổ chức cũng như thành viên xã hội thông qua hội nghị quy hoạch quốc gia Hội nghị này ñưa ra các quan ñiểm và mục tiêu cho cả nước Những ý kiến của hội nghị ñược ñưa lên cấp trung ương và ñưa xuống cấp vùng ñịa phương

Trang 39

* An-giê-ri: Quy hoạch sử dụng ựất ựai ở An-giê-ri ựược xây dựng trên nguyên tắc nhất thể hóa, liên hợp hóa và kỷ luật ựa phắa Trong toàn bộ quá trình quy hoạch có sự tham gia ựầy ựủ của các ựịa phương liên quan, các tổ chức ở cấp chắnh phủ, tổ chức nhà nước, các cộng ựồng và tổ chức nông gia Ở nước này, Chắnh phủ có trách nhiệm ngay từ ựầu ựối với những quan hệ ở tầm vĩ mô còn công chúng - người có liên quan tới các hành vi lập quy hoạch giữ một vị trắ quan trọng

* Nam Phi: đã thiết lập ựồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia do Chắnh phủ thiết kế với sự tham gia của Chắnh quyền các tỉnh đồ án quy hoạch cấp quốc gia này ựược coi là căn cứ cho chắnh quyền cấp tỉnh soạn thảo các ựồ

án chi tiết hơn với sự kết hợp của các ựơn vị chắnh quyền cấp thấp hơn Các ựồ

án quy hoạch tiếp theo (cấp quận, huyện) ựược xây dựng với sự tham gia của các chủ sử dụng ựất

* Philipin: tồn tại ba cấp quy hoạch

- Cấp quốc gia: Hình thành những hướng dẫn chỉ ựạo chung

- Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho quy hoạch cấp vùng

- Cấp quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai các ựồ án tác nghiệp Chắnh phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành và các quan hệ giữa các cấp lập quy hoạch khác nhau, ựồng thời cũng tạo ựiều kiện ựể các chủ

sử dụng ựất tham gia Ở Philipin nhấn mạnh vai trò luật pháp cả ở cấp quốc gia

Trang 40

* Ở đài Loan, trong vài thập kỷ gần ựây, quá trình ựô thị hoá ựô thị hoá

và bùng nổ kinh tế ựang diễn ra hết sức sôi ựộng, thành phố Cao Hùng (thành phố phắa Nam của đài Loan) ựã phải ựối mặt với áp lực tăng dân số ựô thị nhanh chóng, làm thay ựổi mạnh mẽ về quy mô lẫn diện mạo của thành phố Chắnh quyền thành phố ựã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tắch cực dự án tổng thể nâng cấp ựất ựô thị với tên gọi là: ỘCủng cố ựất ựô thịỢ, theo ựó, trước khi xây dựng ổn ựịnh, vững chắc, những mảnh ựất nhỏ nào có hình dạng không ựều và không có giá trị kinh tế sẽ ựược chuyển sang dạng vuông vắn, có ựường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối ưu và cho các mục ựắch xây dựng thông qua việc ựiều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển ựổi và phân chia

toộn, cung cÊp nhọng cể sẻ vẺt chÊt cềng céng còng nh− cời thiỷn mét cịch hiỷu quờ chÊt l−ĩng mềi tr−êng ệề thỡ, thu hót mải ng−êi vộo cịc hoỰt ệéng khịc nhau ệÓ bè trÝ hĩp lý ệÊt nềng nghiỷp đài Loan chủ trương lập quy hoạch sử dụng ựất ựai theo từng cấp khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tắnh chất yêu cầu của quy hoạch sử dụng ựất ựai trong từng giai ựoạn và các cấp quy hoạch ựược tiến hành như sau:

- Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực đài Loan

- Quy hoạch sử dụng ựất theo vùng

- Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố

- Quy hoạch ựô thị

- Quy hoạch sử dụng ựất phi ựô thị

* Theo Kao Madilenn [14.] với nền kinh tế kém phát triển, có xuất phát ựiểm thấp, tình hình chắnh trị rối loạn, nhiều nhà khoa học ựã bị giết nên công tác quản lý ựất ựai của Campuchia chưa ựược quan tâm, hệ thống Luật đất ựai

và quy hoạch sử dụng ựất chưa có đến năm 2000, Bộ Quy hoạch đất ựai và Xây dựng ựã hoàn thiện Luật đất ựai nhưng công tác quy hoạch sử dụng ựất gặp nhiều khó khăn, kế hoạch sử dụng ựất ở từng ựịa phương không rõ ràng nên sử

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Quy mụ và cơ cấu cỏc loại ủất - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.1 Quy mụ và cơ cấu cỏc loại ủất (Trang 52)
Bảng 4.2: Quy mụ và tốc ủộ tăng trưởng giỏ trị gia tăng (VA) - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.2 Quy mụ và tốc ủộ tăng trưởng giỏ trị gia tăng (VA) (Trang 58)
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng ủất huyện Hưng Nguyờn năm 2010  Thứ tự  Chỉ tiêu  Mã  Diện tích (ha)  Cơ cấu (%)  TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN     15.955,23  100.00 - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Hưng Nguyờn năm 2010 Thứ tự Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%) TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 15.955,23 100.00 (Trang 66)
Hỡnh 4.1:  Hiện trạng cỏc loại ủất huyện Hưng Nguyờn ủến năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
nh 4.1: Hiện trạng cỏc loại ủất huyện Hưng Nguyờn ủến năm 2010 (Trang 67)
Hỡnh 4.2: Biến ủộng cỏc loại ủất qua hai lần kiểm kờ năm 2005 và năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
nh 4.2: Biến ủộng cỏc loại ủất qua hai lần kiểm kờ năm 2005 và năm 2010 (Trang 70)
Bảng 4.4: Biến ủộng ủất nụng nghiệp qua hai lần kiểm kờ năm 2005 và năm - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.4 Biến ủộng ủất nụng nghiệp qua hai lần kiểm kờ năm 2005 và năm (Trang 71)
Bảng 4.6: Biến ủộng ủất chưa sử dụng qua hai lần kiểm kờ năm 2005 và - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.6 Biến ủộng ủất chưa sử dụng qua hai lần kiểm kờ năm 2005 và (Trang 76)
Bảng 4.7: Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất huyện - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất huyện (Trang 77)
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu ủất nụng nghiệp so với quy hoạch. - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu ủất nụng nghiệp so với quy hoạch (Trang 81)
Bảng 4.9: Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu ủất phi nụng nghiệp so với quy hoạch. - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu ủất phi nụng nghiệp so với quy hoạch (Trang 84)
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu ủất chưa sử dụng so với quy hoạch. - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu ủất chưa sử dụng so với quy hoạch (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w