1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC).PDF

104 590 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ALM : Bộ phận quản lý tài sản nợ - có AICO : H ội đồng quản lý tài sản nợ - có BASEL : Hiệp ước quốc tế về giám sát

Trang 1

***

LÊ HUY THƯ

HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN

DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013

Trang 2

***

LÊ HUY THƯ

HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN

DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC)

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS- TS TRẦN HUY HOÀNG

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013

Trang 3

công ty Tài chính C ổ phần dầu khí Việt Nam (PVFC)’’ là đề tài nghiên cứu của chính

tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Huy Hoàng

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PH Ụ BÌA

L ỜI CAM ĐOAN

M ỤC LỤC

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

PH ẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH 4

1.1 Tổng quan chung về xếp hạng tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng 4

1.1.2 Đặc điểm 4

1.1.3 Vai trò của xếp hạng tín dụng 5

1.1.4 Mục tiêu của Hệ thống xếp hạng tín dụng 7

1.1.5 Xếp hạng tín dụng theo Basel II (Internal Rating Basel – IRB) 8

1.1.6 Các phương pháp xếp hạng tín dụng 10

1.1.7 Quy trình xếp hạng tín dụng 11

1.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của các tổ chức quốc tế 14

1.2.1 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch 14

1.2.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Moody’s 17

Trang 5

1.2.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của S&P 19

1.3 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại tại Việt Nam 21

1.3.1 XHTD Doanh nghiệp của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) 21 1.3.2 XHTD Doanh nghiệp tại Ngân hàng Sacombank 24

1.3.3 XHTD Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) 27

1.3.4 Những bài học kinh nghiệm cho XHTD DN đối với các TCTD tại Việt Nam 29 CHƯƠNG 2 31

TH ỰC TRẠNG XHTD DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH C Ổ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC) 31

2.1 Tình hình hoạt động của Tổng công ty tài chính CP Dầu khí Việt Nam 31

2.2.1 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh 31

2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng 32

2.2 Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại PVFC 33

2.2.1 Căn cứ xây dựng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại PVFC 33

2.2.2 Mục đích của XHTD doanh nghiệp tại PVFC 34

2.2.3 Đối tượng XHTD doanh nghiệp 35

2.2.4 Nội dung xếp hạng tín doanh nghiệp 36

2.2.5 Nguyên tắc chấm điểm tín dụng 36

2.2.6 Sử dụng kết quả xếp hạng 38

2.2.7 Tổ chức thực hiện công tác XHTD doanh nghiệp 41

2.3 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại PVFC 42

2.3.1 Đối với doanh nghiệp có đủ báo cáo tài chính 2 năm 42

2.3.2 Đối với doanh nghiệp mới thành lập 43

2.3.3 Đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư 43

2.4 Minh họa một đơn vị khách hàng thực tế tại PVFC 44

2.4.1 Thực tế chấm điểm xếp hạng cho doanh nghiệp N 44

2.4.2 Thực hiện thống kê và phát hiện lỗi liên quan đến XHTD Doanh nghiệp tại PVFC 47 2.5 Đánh giá XHTD doanh nghiệp tại PVFC 47

Trang 6

2.5.1 Các kết quả 48

2.5.2 Tồn tại 52

2.5.3 Nguyên nhân 54

CHƯƠNG 3 57

HOÀN THI ỆN XHTD DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PH ẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM 57

3.1 Định hướng phát triển của PVFC 58

3.2 Mục tiêu hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng 59

3.3 Định hướng chính sách quản trị rủi ro 60

3.4 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động xếp hạng tín dụng DN tại PVFC 61

3.4.1 Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 61

3.4.2 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ 61

3.4.3 Giải pháp liên quan đến phân loại hệ thống XHTD doanh nghiệp 62

3.4.4 Hoàn thiện các trọng số, chỉ tiêu phân tích trong hệ thống xếp hạng 63

3.4.5 Thuê các đơn vị tư vấn có uy tín về Xếp hạng tín dụng và Quản trị rủi ro 64

3.4.6 Ban hành bộ quy tắc ứng xử 65

3.4.7 Các biện pháp hỗ trợ cần thiết 65

3.5 Các kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước 66

K ẾT LUẬN 68

Trang 7

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

ALM : Bộ phận quản lý tài sản nợ - có

AICO : H ội đồng quản lý tài sản nợ - có

BASEL : Hiệp ước quốc tế về giám sát hoạt động ngân hàng

BCTC : Báo cáo tài chính

BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

CAPEX : Capital Expenditures – Chi phí vốn

CFO : Cash Flow Operating (dòng tiền hoạt động)

CIC : Trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng Nhà nước

DN : Doanh nghiệp

DPRR : Dự phòng rủi ro

EBITDA : Earning before Interest, Tax Everage

FFO : Funds From Operation – Dòng tiền trước khi thay đổi vốn lưu động

FITCH : Fitch Ratings

EYVN : Công ty ki ểm toán Ernst & Young Việt Nam

HĐQT : H ội đồng quản trị

HMTD : Hạn mức tín dụng

IAS 39 : Phương pháp ước tính dự phòng rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế

IRB : Hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ

KH : Khách hàng

Moody’s : Moody Investors Services

MSB : Ngân hàng th ương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM : Ngân hàng thương mại

PVFC : Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam

PVN : Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

QTRR : Quản trị rủi ro

QĐ : Quyết định

Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín

SEC : Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ

Trang 8

SHB : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn – Hà Nội

S & P : T ổ chức xếp hạng quốc tế Standard & Poor’s TCKT : Tổ chức kinh tế

TCTD : Tổ chức tín dụng

TGĐ : Tổng Giám đốc

Vietcombank : Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam

XHTD : Xếp hạng tín dụng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân phối 11 tỷ số chính của Moody’s theo hạng mức tín dụng

Bảng 1.2 Thang điểm XHTD doanh nghiệp ngành bán lẻ Moody’s

Bảng 1.3 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính trong chấm điểm XHTD DN của Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam - BIDV

Bảng 1.4 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính trong XHTD DN của BIDV Bảng 1.5 Hệ thổng ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp của BIDV

Bảng 1.6 Thời hiệu đánh giá và cách lấy số liệu/thông tin:

Bảng 1.7 Bảng phân loại của khoản cho vay

Bảng 1.8 Các chỉ tiêu tài chính chấm điểm DN của ACB

Bảng 1.9 Điểm và mức xếp hạng doanh nghiệp tại ACB

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của PVFC qua các năm

Bảng 2.2 Đánh giá rủi ro có thể ảnh hưởng đến PVFC

Bảng 2.3 Các mức xếp hạng trong hệ thống XHTD nội bộ PVFC

Bảng 2.4 Tỷ trọng điểm đối với chỉ tiêu tài chính và phi tài chính trong XHTD doanh nghiệp tại PVFC

Bảng 2.5 Số liệu tài chính của doanh nghiệp N năm 2012 - 2013

Bảng 2.6 Kết quả xếp hạng tín dụng thời điểm 31/03/2013

Bảng 2.7 Bảng kết quả khảo sát mẫu thống kê

Bảng 2.8 Phân loại nhóm nợ theo kết quả xếp hạng

Bảng 2.9 Ma trận xếp hạng dựa theo kết hợp giữa điều 6 và điều 7của QĐ 493

Bảng 2.10: Chính sách khách hàng của PVFC theo kết quả xếp hạng

Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả XHTD doanh nghiệp đối với 225 KH doanh nghiệp tại PVFC thời điểm 30/06/2013

Bảng 3.1 Tỷ trọng điểm tài chính và phi tài chính đối với từng loại quy mô DN

Bảng 3.2: Tỷ trọng yếu tố tài chính và phi tài chính theo đề xuất của tác giả

Trang 10

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình xếp hạng tín dụng

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ các bước xếp hạng XHTD đối với doanh nghiệp có đủ báo cáo tài chính 2 năm

Sơ đồ 2.2 Các bước XHTD đối với DN mới thành lập

Sơ đồ 2.3 Các bước chấm điểm XHTD cho dự án đầu tư

Trang 11

“R ủi ro tín dụng có thể phát sinh từ các khoản cho vay đã giải ngân, các cam kết cho vay chưa giải ngân, thư tín dụng hoặc các cam kết bảo lãnh tài chính khác.”

Mục đích của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các ngân hàng cũng như hệ

thống xếp hạng tín dụng của các tổ chức chuyên xếp hạng quốc tế đều nhằm đánh giá

về rủi ro tín dụng của ngân hàng, rủi ro do khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn vay hoặc rủi ro do ngân hàng phải thực hiện thay các nghĩa vụ cam kết bảo lãnh cho khách hàng với một bên thứ ba

Đối với các Tổ chức tín dụng, khi sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro thiếu độ chính xác có thể khiến các tổ chức này quá lạc quan về triển vọng khách hàng và sẵn sàng đưa

ra các quyết định đồng ý sẽ dẫn đến hậu quả khó lường Do vậy, không ngừng hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là việc mà các tổ chức tín dụng cần tiến hành

một cách định kỳ nhằm thích ứng một cách kịp thời với những biến động của thị trường, tăng cường hơn nữa khả năng dự báo trong quản trị rủi ro tín dụng đồng thời cho thấy tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu

2 M ục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu sau:

- Hệ thống cơ sở lý luận về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

- Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại PVFC

- Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) vẫn được xem là một định chế tài chính còn non trẻ Cùng với những biến động lớn trên thị trường, nguy cơ

nợ xấu ngày càng tăng và do vậy công tác quản trị rủi ro gần đây tại PVFC đã thực sự

Trang 12

được chú trọng Tháng 8/2009, PVFC đã triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

mới với sự hỗ trợ và tư vấn của tổ chức kiểm toán quốc tế Ernst & Young (EYVN) Kết

quả xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ được dùng để ước tính dự phòng rủi ro tín dụng theo điều 7 - Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, sẽ giúp cho tổ chức đánh giá chính xác hơn

và tiến gần hơn đến chuẩn mực quốc tế

Mặt khác đề tài cũng cho thấy những ưu điểm, những hạn chế, nguyên nhân của

những bất cập khi XHTD doanh nghiệp đang áp dụng tại PVFC Tiếp thu những kinh nghiệm của các tổ chức xếp hạng quốc tế cũng như một số ngân hàng thương mại tại

Việt Nam Từ đó sẽ mạnh dạn đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện cho công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại PVFC

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc áp dụng hệ thống XHTD, các chỉ tiêu đánh giá tính điểm XHTD khách hàng doanh nghiệp được Tổng công ty Tài chính cổ phần

Dầu khí Việt Nam (PVFC) đưa vào áp dụng từ tháng 8/2009 đến tháng 9/2013

Ph ạm vi nghiên cứu

Do đặc thù của PVFC thì khách hàng cá nhân chủ yếu là cán bộ công nhân viên trong ngành Dầu khí, mức độ rủi ro thấp hơn và XHTD khách hàng cá nhân không ảnh hưởng nhiều đến chính sách quản trị rủi ro (QTRR) của PVFC

Do vậy, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sâu XHTD dành cho khách hàng doanh nghiệp Những nghiên cứu tại thời điểm này là cần thiết và có ý nghĩa lớn khi hệ thống XHTD nội bộ tại PVFC vẫn đang trong quá trình hoàn thiện

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích số liệu định tính để làm rõ thực trạng XHTD doanh nghiệp tại PVFC Sử dụng phương pháp so sánh giữa các tiêu chuẩn của

hệ thống XHTD nội bộ tại PVFC với các tổ chức xếp hạng trong nước và quốc tế, cùng

với phương pháp nghiên cứu tình huống, sử dụng các kết quả XHTD của nhiều khách hàng đang có dư nợ tín dụng tại PVFC

Trang 13

Từ những nghiên cứu đưa ra nhận định cụ thể và các giải pháp nhằm hoàn thiện XHTD doanh nghiệp tại PVFC

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Việc nghiên cứu có kết quả sẽ giúp PVFC hoàn thiện hơn trong quy trình tín dụng cho vay, giám sát rủi ro danh mục tín dụng, chính sách dự phòng rủi ro tín dụng, xác định mức vốn an toàn, phân tích hiệu quả sinh lời của danh mục tín dụng và xác định khung lãi suất tiêu chuẩn …

Tóm lại, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại doanh nghiệp là một cấu phần quan

trọng và là một công cụ đắc lực trong quản trị kinh doanh

Xây dựng thành công hệ thống XHTD nội bộ sẽ giúp các nhà quản trị đánh giá,

quản lý và lượng hóa mức độ rủi ro mức độ vỡ nợ của khách hàng bằng cách chấm điểm và xếp hạng khách hàng trước và sau khi giải ngân

6 K ết cấu của luận văn

“Hoàn thiện XHTD doanh nghiệp tại PVFC” có bố cục bao gồm phần mở đầu và ba chương với kết cấu chi tiết như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại các định chề tài chính

Trong chương này sẽ trình bày tổng quan về hệ thống XHTD doanh nghiệp, kinh nghiệm của các tổ chức xếp hạng quốc tế, các NHTM tại Việt Nam và rút ra các bài học kinh nghiệm

Chương 2: Thực trạng XHTD doanh nghiệp tại PVFC

Trong chương này sẽ trình bày thực trạng XHTD doanh nghiệp hiện đang áp dụng

tại PVFC Những phân tích, đánh giá, so sánh, kiểm chứng các chỉ tiêu đánh giá trong

mô hình chấm điểm để rút ra những ưu điểm cũng như những bất cập cần cải tiến, nhằm hoàn thiện và cải tiến công tác XHTD doanh nghiệp giúp ngăn ngừa và giảm thiểu rủi

ro tín dụng tại PVFC

Chương 3: Hoàn thiện XHTD doanh nghiệp tại PVFC

Trong chương này sẽ trình bày tổng quan chung về PVFC và đưa ra giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện XHTD doanh nghiệp và cải tiến quy trình tín dụng, chính sách tín dụng, quy trình cho vay, chính sách dự phòng rủi ro tín dụng tại PVFC

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

T ẠI CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH 1.1 T ổng quan chung về xếp hạng tín dụng

1.1.1 Khái ni ệm về xếp hạng tín dụng

Về định nghĩa, mỗi tổ chức tài chính định nghĩa “xếp hạng tín dụng” khác nhau, nhưng nội dung cốt lõi đều bao hàm ý kiến đánh giá chất lượng tín dụng hay khả năng

trả nợ của chủ thể phát hành

Theo Viện nghiên cứu Nomura (Nomura Research Institute): Xếp hạng tín dụng là

sự đánh giá hiện thời về mức độ sẵn sàng và khả năng trả (gốc, lãi) đối với chứng khoán

nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó

Theo Moody’s: Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng

và khả năng thanh toán nợ của một nghĩa vụ nợ riêng lẻ hoặc chủ thể phát hành dựa trên các kết quả phân tích tín dụng cơ bản và thể hiện thông qua hệ thống ký hiệu từ Aaa đến C

Theo Standards & Poor’s: Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín

dụng, khả năng và sẵn sang thanh toán các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng

hạn của một chủ thể phát hành, như một Doanh nghiệp, một Chính Phủ Xếp hạng tín

dụng cũng đề cập đến chất lượng tín dụng của một khoản nợ riêng rẻ, như một trái phiếu doanh nghiệp hoặc một trái phiếu của chính quyền địa phương, và xác suất tương đối mà khoản phát hành đó có thể vỡ nợ

Như vậy, XHTD là các ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính (gốc, lãi) của đối tượng xếp hạng một cách đầy đủ và đúng

hạn thông qua hệ thống phân loại theo ký hiệu đã được xác định trước suốt thời gian tồn

tại của đối tượng xếp hạng đó

1.1.2 Đặc điểm

Xếp hạng tín dụng có một số đặc điểm sau:

Trang 15

- Xếp hạng tín dụng phản ánh cái nhìn về tương lai Trong phân tích tín dụng, tổ

chức xếp hạng đánh giá các thông tin lịch sử, hiện tại và ước lượng tiềm tàng của những

sự kiện tương lai có thể dự báo được Điều này hữu ích cho cả nhà đầu tư ngắn hạn và dài hạn

- XHTD không đảm bảo tuyệt đối chất lượng và rủi ro tín dụng trong tương lai vì các sự kiện trong tương lai không thể thấy trước

- Xếp hạng tín dụng không phải là lời khuyên tài trợ, mua, bán hoặc nắm giữ các công cụ nợ Xếp hạng tín dụng chỉ là một trong những nhân tố mà các nhà đầu tư có thể tham khảo, bên cạnh các nhân tố khác như: Danh mục đầu tư, chiến lược đầu tư, thời

hạn đầu tư, giá trị chứng khoản nợ đã điều chỉnh rủi ro trước khi ra quyết định đầu tư và tài trợ

1.1.3 Vai trò c ủa xếp hạng tín dụng

1.1.3.1 Đối với các tổ chức tín dụng

Hiện nay hệ thống xếp hạng tín dụng, đặc biệt là XHTD doanh nghiệp có ý nghĩa

cực kỳ quan trọng đối với các tổ chức tín dụng trong công tác quản trị rủi ro Một hệ

thống XHTD hiệu quả sẽ kiểm soát được mức độ tín dụng khách hàng, đánh giá hiệu

quả danh mục tín dụng, danh mục đầu tư thông qua việc giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục, áp

dụng chính sách ưu tiên vào các nhóm khách hàng an toàn

Vai trò của XHTD trong các tổ chức tín dụng lúc này chính là cơ sở để quản trị rủi

ro tín dụng nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro ở mức mục tiêu, nhằm đảm bảo ổn định tính thanh khoản và thích ứng với các tình huống xấu có thể xảy ra Đồng thời, XHTD cũng hỗ trợ tổ chức tín dụng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiến

tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của thị trường tài chính

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng Hiện nay, một

số định chế tài chính vẫn áp dụng việc trích lập dự phòng theo thời gian nợ của khách hàng Tuy nhiên, khi tổ chức tín dụng có một hệ thống xếp hạng tín dụng hiệu quả như

Trang 16

một số ngân hàng thương mại tại Việt Nam, sẽ hỗ trợ cho việc sử dụng phương pháp định tính để xác định mức độ rủi ro của các khoản tín dụng, từ đó trích lập dự phòng theo tỷ lệ phù hợp trong thời gian tới (Áp dụng Thông tư 02/2013/TT - NHNN) Xác

định tương đối chính xác tổn thất ước tính thì việc trích lập dự phòng rủi ro trở nên đơn

giản, hiệu quả và chính xác hơn

Không chỉ giúp xây dựng chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp định tính, công tác xếp hạng tín dụng còn là cơ sở để xây dựng chính sách tín dụng và chính sách khách hàng nhất quán, góp phần thực hiện nguyên tắc cho vay

của các tổ chức tín dụng Việc sàng lọc, phân loại khách hàng được tiến hành ngay từ khâu phê duyệt cấp tín dụng và thực hiện định kỳ thường xuyên trong suốt quá trình cho vay Mỗi tổ chức tín dụng sẽ áp dụng những điều chỉnh về chính sách lãi suất, chính sách tài sản đảm bảo, hay các ưu tiên khác nhau cho mỗi nhóm khách hàng

1.1.3.2 Các đối tượng khác

Đối với doanh nghiệp: Xếp hạng tín dụng giúp các doanh nghiệp mở rộng thị

trường vốn trong nước, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay của các tổ chức tín

dụng, ngân hàng thương mại Xếp hạng tín dụng cũng giúp duy trì sự ổn định nguồn tài

trợ cho doanh nghiệp, khi doanh nghiệp được các tổ chức XHTD đánh giá xếp hạng ở

mức cao có thể duy trì được thị trường vốn, ngay cả khi thị trường vốn có những biến động bất lợi, kinh tế khó khăn, nguồn tài trợ vẩn linh hoạt hơn Đặc biệt đối với các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán sẽ được nhiều nhà đầu tư quan tâm hơn

Đối với nhà đầu tư: Xếp hạng tín dụng giúp cho nhà đầu tư có một công cụ để đánh

giá về hoạt động kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp, đánh giá được rủi ro tín dụng,

giảm thiểu chi phí thu nhập, phân tích, theo dõi khả năng trả nợ của các tổ chức phát hành trái phiếu, công cụ nợ Đồng thời, nhà đầu tư cũng có thể nhận được mức lãi suất cao hơn do giảm bớt được trung gian tài chính (ngân hàng) trong quá trình đầu tư

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước và thị trường tài chính: Xếp hạng tín dụng

giúp thị trường tài chính minh bạch hơn, điều hành nền kinh tế hiệu quả, tăng cường

khả năng giám sát thị trường của Ủy ban giám sát, Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước

Trang 17

Hiện nay, các thị trường chứng khoán trên thế giới đều tồn tại các tổ chức xếp hạng tín dụng Không chỉ có các tổ chức tín dụng mà cơ quan Nhà nước, nhà phát hành hay các nhà đầu tư cũng đều rất quan tâm đến xếp hạn tín dụng Việc xếp hạn tín dụng sẽ giúp nâng cao tính công khai, lành mạnh, minh bạch của thị trường vì các thông số đã được công khai, phản ánh đầy đủ để các thành phần tham gia thị trường hoàn toàn chủ động trong việc lựa chọn mục tiêu Việt Nam cũng bắt đầu xuất hiện một vài công ty về

xếp hạn tín dụng

1.1.4 M ục tiêu của hệ thống xếp hạng tín dụng

Mục tiêu của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các ngân hàng, các TCTD cũng như hệ thống xếp hạng tín dụng của các tổ chức chuyên xếp hạng quốc tế như Fitch, Moody's, S&P đều nhằm đánh giá về rủi ro tín dụng của ngân hàng, rủi ro do khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn vay hoặc rủi ro do ngân hàng phải thực

hiện thay các nghĩa vụ cam kết bảo lãnh cho khách hàng với một bên thứ ba

Tuy nhiên, do dựa trên các phương pháp luận và điều kiện khác nhau, nên có thể có

những sự khác biệt trong cơ cấu và thiết kế của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các ngân hàng thương mại so với các tổ chức xếp hạng quốc tế (bản thân giữa các tổ

chức quốc tế cũng có sự khác nhau này)

Theo thông lệ, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ có thể được sử dụng trong các quy trình quản lý rủi ro tín dụng sau: Ban hành chính sách tín dụng, Quy trình cho vay, Giám sát rủi ro danh mục tín dụng, Lập báo cáo quản trị rủi ro, Chính sách dự phòng rủi

ro tín dụng, Xác định mức vốn an toàn tối thiểu, Phân tích hiệu quả sinh lời của danh

mục tín dụng và Xác định khung lãi suất tiêu chuẩn

Các đặc điểm về cấu trúc, thiết kế và vận hành của hệ thống xếp hạng tín dụng nội

bộ có thể khác nhau giữa các ngân hàng, TCTD Ví dụ như: Cơ cấu của các chỉ tiêu đánh giá, Trọng số của các chỉ tiêu, Số lượng các mức xếp hạng, ước tính mức rủi ro

gắn liền với các mức xếp hạng, Các chính sách khách hàng, chính sách tín dụng áp

dụng cho từng mức xếp hạng tín dụng Nhìn chung, khi xây dựng một hệ thống xếp

hạng tín dụng nội bộ, các ngân hàng, TCTD đều cân nhắc đến các yếu tố như: chi phí

Trang 18

và lợi ích của việc thu thập và đánh giá thông tin, tính nhất quán của các tiêu chí đánh giá, tính hợp lý của các mức xếp hạng tín dụng tương ứng với các mức rủi ro xác định, các chính sách đối với cán bộ tín dụng, chiến lược hoạt động kinh doanh của tổ chức mình và việc ứng dụng các kết quả xếp hạng tín dụng vào hoạt động quản trị

* Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp:

- Hoạt động của doanh nghiệp và các nhân tố môi trường kinh doanh

- Các nhân tố bên trong của TCTD thực hiện việc xếp hạng tín dụng

1.1.5 X ếp hạng tín dụng theo Basel II (Internal Rating Basel – IRB)

Để chuẩn hóa hoạt động của hệ thống các ngân hàng trên thị trường tài chính quốc

tế, các ngân hàng lớn trên thế giới (chủ yếu ở châu Âu) đã thực hiện một số công cụ, trong đó có Hiệp ước Basel (còn gọi là Basel I) Hàng loạt những rủi ro phát sinh trong

lĩnh vực tài chính ngân hàng đã khiến Chính phủ các quốc gia phải cải tiến Basel I (1988) Tháng 6/2004 với mục tiêu tăng cường các giải pháp kiểm soát rủi ro của hệ

thống ngân hàng – còn gọi là Basel II, bao gồm các “tiêu chuẩn vốn quốc tế”

Như vậy, theo yêu cầu của Basel II, các tổ chức tín dụng sẽ sử dụng hệ thống cơ sở

dữ liệu của nội bộ để đánh giá vấn đề rủi ro tín dụng, từ đó xác định khả năng tổn thất tín dụng Dữ liệu được phân thành 3 nhóm khái quát như sau:

• Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng

• Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành

Trang 19

Việc áp dụng phương pháp IRB sẽ xác định đúng thực tế mức độ rủi ro của từng

trạng thái rủi ro gồm các khoản cho vay doanh nghiệp, cho vay các doanh nghiệp vừa

và nhỏ (SMEs), doanh nghiệp siêu nhỏ, cho vay đầu tư, chứng khoán hóa, góp vốn cổ

phần và các trạng thái không cân bằng khác

Hiện nay, các TCTD đều có hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng và hệ thống này được sử dụng để làm căn cứ cho thẩm định tín dụng và quyết định cho vay Khi xác định được tổn thất ước tính, đặc biệt là xác định được xác suất khả năng vỡ nợ (PD – Probability of Default) của khách hàng sẽ giúp TCTD nâng cao được chất lượng việc giám sát và tái xếp hạng khách hàng sau khi cho vay

Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể được tính toán dựa trên công thức sau:

EL = EAD x LGD x PD

Trong đó:

EL: Expected Loss – tổn thất có thể ước tính

PD: Probability of Default - là xác suất khách hàng không trả nợ được

LGD: Loss Given Default – tỷ trọng tổn thất ước tính, đây là tỷ trọng phần vốn bị tổn

thất trên tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ, được tính theo công

thức sau:

LGD = (EAD – s ố tiền có thể thu hồi)/EAD

EAD: Exposure at Default – Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ, được tính theo Basel II như sau:

EAD = Dư nợ bình quân + LEO x HMTD chưa sử dụng bình quân

Trang 20

tục dựa trên các mô hình toán học Cùng các biến này khi xác định theo phương pháp

“rời rạc” sẽ cho ra kết quả riêng của PD – xác suất khách hàng không trả được nợ và TCTD có thể dựa vào đó để tái xếp hạng tín dụng khách hàng Hệ thống xếp hạng tín

dụng nội bộ sẽ tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tín dụng Xây dựng

hệ thống ước tính tổn thất tín dụng như trên dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ - IRB là một xu thế tất yếu của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng Tuy nhiên,

việc tính toán bất kỳ chỉ tiêu nào cũng khá phức tạp, đòi hỏi phải có một cơ sở dữ liệu đầy đủ, phần mềm xử lý dữ liệu hiện đại và phải có nguồn nhân lực có trình độ khoa

học nhất định

1.1.6 Các p hương pháp xếp hạng tín dụng

Hiện nay, trên thế giới để thực hiện xếp hạng, các tổ chức có thể sử dụng phương pháp chuyên gia hoặc mô hình toán học hoặc cả hai

Phương pháp chuyên gia (analyst driven ratings): Trong phương pháp này, các

tổ chức XHTD sẽ phân công một số nhà phân tích hàng đầu kết hợp với đội ngũ chuyên

gia để đánh giá khả năng thanh toán nợ của đối tượng cần xếp hạng Họ sẽ tìm kiếm thông tin thông qua các báo cáo của doanh nghiệp, thông tin thị trường và thông tin từ

phỏng vấn hay thảo luận với các thành viên Ban điều hành, thành viên Hội đồng quản

trị Họ sử dụng những thông tin này để đánh giá tình trạng tài chính, hoạt động kinh doanh, các chính sách và chiến lược quản lý rủi ro của doanh nghiệp, từ đó đưa ra mức phân loại tín dụng cuối cùng cho doanh nghiệp

Mô hình toán h ọc xếp hạng tín dụng (model driven ratings): Theo phương pháp

này thì hầu như chỉ tập trung vào các dữ liệu định lượng và kết hợp chặt chẽ trong mô hình toán học đã được các chuyên gia xếp hạng nghiên cứu và kiểm chứng Thông qua

mô hình toán học, các tổ chức xếp hạng có thể đánh giá tình hình tài chính, khả năng trả

nợ, đánh giá tài sản đảm bảo, khả năng sinh lợi, dựa trên các báo cáo tài chính được công bố của doanh nghiệp kèm theo những điều chỉnh thích hợp

Các tổ chức lớn trên thế giới như Fitch, Moody’s, S&P thường sử dụng phương pháp chuyên gia để đánh giá xếp hạng tín dụng vì phương pháp này đánh giá một cách toàn diện về nền kinh tế, quốc gia, ngành và doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp

Trang 21

này có hạn chế là còn mang tính chủ quan phụ thuộc vào các chuyên gia Vì vậy các tổ

chức này đều cố gắng hóa tối đa các biến định tính có thể trong quá trình phân tích, đồng thời cũng kết hợp sử dụng các mô hình toán học để dự báo hạng mức tín dụng và

rủi ro vỡ nợ khi xếp hạng tín dụng

1.1.7 Quy trình x ếp hạng tín dụng

Sơ đồ 1.1 Quy trình xếp hạng tín dụng

Quy trình cung cấp dịch vụ của các tổ chức xếp hạng tín dụng từ hội thảo giới thiệu

dịch vụ cho đến khi công bố chính thức hạng mức xếp hạng tín dụng, thường trong khoảng 60 – 90 ngày, tùy theo quy mô, mức độ phức tạp, cũng như sự sẵn sàng cung

cấp thông tin một cách đầy đủ và rõ ràng của chủ thể phát hành Trong quy trình XHTD, sự tin tưởng của chủ thể phát hành là một nhân tố thiết yếu

Dựa vào quy trình xếp hạng tín dụng Ta đưa ra quy trình thông thường nhất gồm có

9 bước cơ bản như sau:

Bước 1: Giới thiệu dịch vụ xếp hạng tín dụng

Nếu là khách hàng mới, quy trình cung cấp dịch vụ xếp hạng tín dụng bắt đầu bằng

buổi hội thảo giới thiệu dịch vụ Nhằm đảm bảo rằng chủ thể phát hành đã hiểu rõ quy trình và phương pháp xếp hạng trước khi sử dụng dịch vụ

Trang 22

Bước 2: Thương thảo và ký kết hợp đồng dịch vụ

Tổ chức xếp hạng và chủ thể phát hành thương thảo mức phí và điều khoản ràng

buộc về trách nhiệm và nghĩa vụ trong hợp đồng tiến tới ký kết hợp đồng sử dụng dịch

vụ xếp hạng tín dụng

Bước 3: Lên kế hoạch thực hiện

Tổ chức xếp hạng sẽ phân công một nhóm chuyên gia để thực hiện xếp hạng tín

dụng chủ thể phát hành Nhóm chuyên gia cùng với chủ thể phát hành thống nhất về:

- Chương trình nghị sự do tổ chức xếp hạng đưa ra và những vấn đề bổ sung thêm

- Chi tiết những người sẽ tham dự quy trình xếp hạng trong nhóm chuyên gia

- Thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp

Bước 4 Các cuộc hộp với Ban Quản trị chủ thể phát hành

Cuộc họp đầu tiên thường được tổ chức tại trụ sở chính của chủ thể phát hành, có

thể bao gồm việc thăm trực tiếp các phòng ban và bộ phận để xem chủ thể phát hành làm việc như thế nào, thời gian thường từ 1/2 đến 1 ngày, tùy thuộc vào đặc điểm của

chủ thể được xếp hạng Cuộc họp sẽ thảo luận các nội dụng trong chương trình nghị sự

đã thống nhất để đảm bảo rằng các bên tham gia nhận thức đúng các thông tin cần trao đổi Việc thảo luận sẽ xoay quanh các chủ đề sau:

• Lịch sử hành thành và phát triển của chủ thể phát hành

• Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

• Triết lý kinh doanh và chiến lược kinh doanh

• Xu thế trong ngành và năng lực cạnh tranh

• Các chính sách quốc gia và môi trường kinh doanh

• Hiệu quả kinh doanh và các chính sách kế toán

• Cấu trúc nợ, bao gồm chi tiết từng khoản nợ vay, lãi suất, quyền ưu tiên của các khoản nợ đối với tài sản công ty mẹ và công ty con

• Vị thế tài chính và thanh khoản, bao gồm: (i) sự ổn định và tính dễ dự báo của dòng tiền và khả năng thanh toán của các nghĩa vụ nợ (ii) biên lợi nhuận hoạt động kinh doanh (iii) phân tính bản cân đối kế toán về dữ liệu nợ và kỳ hạn nợ

Trang 23

• Chất lượng và kinh nghiệm quản trị, các thành tích quá khứ, thái độ và mức độ

chấp nhận rủi ro, đánh giá của Ban Quan trị về các cách thức trong ngành, điểm yếu của

bản thân công ty, các phương án tài chính dự phòng và kế hoạch đối phó với những tình

huống bất ngờ

Để cuộc họp diễn ra thuận lợi, các tổ chức xếp hạng luôn cố gắng để chủ thể phát hành hiểu rõ phương pháp phân loại của tổ chức xếp hạng và tổ chức xếp hạng cũng nghiêm túc lắng nghe quan điểm của chủ thể phát hành về cơ bản công ty và ngành của

chủ thể đang hoạt động

Bước 5 Nhóm chuyên gia tiến hành phân tích

Sau khi cuộc họp ban đầu, nhóm chuyên gia của tổ chức xếp hạng sẽ tiếp tục phân tích và tiến hành các cuộc thảo luận sâu hơn với chủ thể phát hành thông qua mail, điện thoại, hội nghị, khảo sát thực tế cho đến khi có được bản đánh giá chi tiết và cụ thể Sau khi hoàn thành bản phân tích, nhóm chuyên gia của tổ chức xếp hạng sẽ đề nghị một

mức loại tín dụng, thuyết trình và bảo vệ trước hội đồng xếp hạng loại tín dụng

Bước 6 Hội đồng xếp hạng tín dụng

Đặc điểm cố hữu của hoạt động xếp hạng tín dụng là mang tính chủ quan Vì vậy, tổ

chức xếp hạng thành lập Hội đồng xếp hạng tín dụng nhằm bảo đảm quy trình xếp hạng tín dụng của tổ chức xếp hạng khách quan nhất trong khả năng có thể, thông qua quá trình tranh luận để lý giải các nhân tố rủi ro liên quan và quan điểm của mỗi chuyên gia trên mỗi nhân tố rủi ro đó

Trong lần xếp hạng đầu tiên, trưởng nhóm chuyên gia sẽ triệu tập một Hội đồng xếp

hạng gồm tất cả các chuyên gia có kinh nghiệm và kiến thức thích hợp để cùng nhau

thảo luận tất cả các luận điểm, cơ sở xếp hạng và đảm bảo rằng tất cả các vấn đề có liên quan đến xếp hạng tín dụng của chủ thể phát hành đã được trình bàn và thảo luận Các

cuộc thảo luận của Hội đồng xếp hạng là các cuộc thảo luận kín và chỉ các chuyên gia

có liên quan tổ chức xếp hạng được tham dự

Bước 7 Công bố mức xếp hạng tín dụng

Sau khi hội đồng xếp hạng tín dụng đưa ra quyết định cuối cùng, chủ thể phát hành

sẽ được tổ chức xếp hạng thông báo mức xếp hạng và cơ sở xếp hạng

Trang 24

Trường hợp xảy ra mâu thuẫn trong kết quả xếp hạng do thiếu thông tin hoặc do thông tin sai lệch, tổ chức xếp hạng sẽ rà soát lại trong vòng 1 - 2 ngày làm việc để thống nhất

kết quả xếp hạng tín dụng cuối cùng

Bước 8 Phổ biến báo cáo xếp hạng tín dụng

Đối với hình thức xếp hạng tín dụng công khai, mức xếp hạng tín dụng của chủ thể phát hành sẽ được tổ chức xếp hạng công bố trên phương tiện thông tin đại chúng dưới dạng thông cáo báo chí

Bước 9 Giám sát

Quy trình xếp hạng tín dụng đòi hỏi các cuộc đối thoại chủ động, lien tục giữa chủ thể phát hành và nhóm chuyên gia của tổ chức xếp hạng Kể từ khi công bố mức xếp hạng tín dụng lần đầu, tổ chức xếp hạng sẽ tiếp tục giám sát và cập nhập thông tin qua các

cuộc đàm thoại và gặp gỡ thường xuyên ít nhất mỗi năm một lần hoặc thường xuyên hơn theo quý, hay ngay khi các sụ kiện bất ngờ xảy ra có tác động đáng kể đến mức xếp

hạng tín dụng Mức độ cập nhập thông tin và báo cáo xếp hạng tín dụng sẽ dựa trên hợp đồng cung cấp dịch vụ đã được ký kết giữa hai bên

1.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của các tổ chức quốc tế

Các tổ chức xếp hạng quốc tế như Fitch, Moody’s, S&P …Với các thông tin đã được công bố, đề tài nghiên cứu sẽ cố gắng trình bày những tham khảo vể các phương pháp xếp hạng của các tổchức trên và một số hệ thống xếp hạng của TCTD trong nước

1.2.1 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch

Phương pháp phân loại xếp hạng doanh nghiệp của Fitch dựa trên phân tích định

tính và phân tích định lượng Phương pháp phân tích của Fitch bao gồm phân tích dữ

liệu tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong khoảng thời gian ít nhất

là 5 năm Fitch dựa trên phương pháp phân tích so sánh để đánh giá sức mạnh của mỗi doanh nghiệp và rủi ro kinh doanh trong mối quan hệ với các doanh nghiệp tương đồng

Mặt khác, phân tích độ nhạy cũng được thực hiện để đánh giá khả năng của doanh nghiệp khi đương đầu với những thay đổi trong môi trường kinh doanh Một nhân tố

xếp hạng then chốt theo Fitch là tính linh hoạt tài chính mà phần lớn dựa vào khả năng

tạo ra dòng tiền tự do từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

Phân tích định tính

Môi trường kinh doanh: Những rủi ro và cơ hội trong môi trường kinh doanh được

Fitch khảo sát có thể tác động đến ngành từ sự thay đổi tập quán tiêu dùng, dân số, khoa

học kỹ thuật …

R ủi ro ngành: Fitch xếp hạng các doanh nghiệp trong bối cảnh chung của ngành mà nó

hoạt động

V ị thế của doanh nghiệp trên thị trường phụ thuộc vào sự đa dạng hóa sản phẩm, đa

dạng hóa đối tượng khách hàng, người cung ứng, quản lý tốt các chi phí sản xuất và

một vài nhân tố khác tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

V ề năng lực của ban quản trị: Fitch đánh giá ban quản trị thông qua khả năng tạo ra sự

hài hòa về mọi mặt trong doanh nghiệp, duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh và củng

cố vị thế công ty trên thị trường Mặt khác, để giảm yếu tố chủ quan trong cách đánh giá, các chỉ tiêu tài chính cũng được sử dụng làm thước đo năng lực ban quản trị

V ề chính sách kế toán: Sủ dụng những phân tích, nghiên cứu để điều chỉnh và trình bày

lại báo cáo tài chính của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở để so sánh với các công ty khác (gồm có nguyên lý kế toán, phương pháp định giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao, cách xử lý tài sản vô hình, kế toán ngoài bảng …)

Phân tích định lượng

Trong phân tích định lượng, Fitch quan tâm tới phân tích xu hướng của một nhóm các tỷ số hơn là việc phân tích bất kỳ một tỷ số riêng lẻ nào Fitch sử dụng một cách đa

dạng các thước đo định lượng về dòng tiền, thu nhập, đòn bẩy và các khoản đảm bảo nợ

để đánh giá rủi ro tín dụng Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp sự đảm bảo rủi ro tín dụng nhiều hơn là từ nhuồn tài trợ bên ngoài Fitch cũng

nhấn mạnh vai trò của EBITDA (lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao) – một thước

đo quan trọng về khả năng tạo ra thu nhập chưa tính đến đòn bẩy tài chính và được sử

dụng phổ biến trong quá trình định giá Sau đây là những thước đo chính mà Fitch dùng

để phân tích rủi ro tín dụng:

Các thước đo dòng tiền:

 Dòng tiền trước thay đổi vốn lưu động (Funds From Operations – FFO)

Trang 26

 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (Operating Cash Flow – CFO)

 Dòng tiền tự do (Free Cash Flow – FCF)

 EBITDA (lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao) và EBITDAR (EBITDA + Chi phí thuế ngoài)

Các t ỷ số bảo đảm (coverage ratio):

 Nợ thuần = Nợ - tiền mặt và các khoản tương đương tiền

 Tỷ suất đảm bảo lãi vay theo FFO

Cá c thước đo đòn bẩy (leverage ratio):

 Đòn bẩy tài chính đã điều khiển theo FFO

Trang 27

1.2.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Moody’s

Moody’s thiết lập 11 tỷ số chung nhất để sử dụng trong phân tích so sánh, các tỷ số này được Moody’s ứng dụng rộng rãi ở những quốc gia khác nhau, những ngành khác nhau và các báo cáo xếp hạng doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quy trình cụ thể, Moody’s có thể xem xét bớt hoặc thêm vào các chỉ tiêu cho phù hợp với từng ngành riêng biệt Với 11 tỷ số thường được Moody’s sử dụng như sau:

EBITA biên tế =

Lợi nhuận hoạt động biên =

Tỷ số biến động doanh thu =

Theo báo cáo của Moody’s, họ đã nghiên cứu khoảng 50% các công ty phi tài chính

của Mỹ về phân phối của 11 tỷ số trên tất cả các ngành theo hạng mức tín dụng từ cao

Trang 28

đến thấp (tính tỷ số trung bình từng ngành) Trong đó, 5 tỷ số có mối quan hệ mạnh mẽ

 (FFo+lãi vay)/Lãi vay, FFO/Tổng nợ và EBITDA/Lãi vay tăng một cách đều đặn

với hạng mức tín dụng như mong đợi

 Tổng nợ/EBITDA và Tổng nợ/Tổng vốn hóa thì giảm một cách đều đặn

5 tỷ số khác có mối quan hệ gần như đồng đều với hạng mức tín dụng: Lợi nhuận hoạt động biên, EBITDA biên, EBITDA/Tài sản trung bình, CAPEX/Khấu hao, Dòng tiền

giữ lại (Retained Cash Flow)/Tổng nợ

B ảng 1.1 (tiếp) Phân phối 11 tỷ số chính của Moody’s theo hạng mức tín dụng

Chi phí

v ốn/Khấu hao

Dòng ti ền giữ

l ại/Tổng nợ

Bi ến động doanh thu

Trang 29

Chi phí

v ốn/Khấu hao

Dòng ti ền giữ

l ại/Tổng nợ

Bi ến động doanh thu

Ngu ồn: Global Retail Industry Moody’s

Chỉ có một tỷ số có mối quan hệ yếu với các hạng mức tín dụng là tỷ số biến động doanh thu (hệ số phương sai của doanh thu)

B ảng 1.2 Thang điểm XHTD doanh nghiệp ngành bán lẻ Moody’s

T ổng điểm 0-1.49 1.5-4.49 4.5-7.49 7.5-10.49 10.5-13.49 13.5-16.49 16.5-18

Ngu ồn: Global Retail Industry Moody’s

1.2.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của S&P

Standard & Poor’s được biết đến với tư cách là một cơ quan đánh giá tín dụng, chuyên cung cấp các xếp hạng tín dụng về các món nợ của tập đoàn nhà nước và tư nhân S&P đã được ủy ban chứng khoán Mỹ (SEC) chứng nhận là một trong những tập đoàn đánh giá xếp hạng tín dụng được thừa nhận ở bậc quốc gia

Cũng như phương pháp xếp hạng Fitch, phương pháp xếp hạng của S&P bao gồm

cả phân tích định tính và định lượng S&P cũng tập trung nhiều vào phân tích dòng tiền

và khả năng thanh toán trong quá khứ Trước đây, phân tích khả năng sinh lợi là một trong các bước phân tích rủi ro tài chính doanh nghiệp Nhưng theo tiêu chuẩn XHTD doanh nghiệp 2008, S&P nhấn mạnh khả năng sinh lợi như một phần của bước đánh giá

rủi ro kinh doanh và năng lực cạnh tranh Trong quy trình xếp hạng, S&P không phân

loại theo tính chất của dữ liệu mà phân loại theo rủi ro gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

 Rủi ro kinh doanh bao gồm rủi ro quốc gia, rủi ro ngành, vị thế cạnh tranh, khả năng sinh lợi, sự so sánh nhóm tương đồng S&P nhấn mạnh nhân tố chính trong rủi ro

Trang 30

kinh doanh là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các vấn đề phân tích trong rủi ro kinh doanh hay trong phân tích định tính của Fitch, Moody’s, S&P và hầu hết là giống nhau

 Rủi ro tài chính gồm phân tích chính sách tài chính, chính sách và thông tin kế toán, khả năng đáp ứng của dòng tiền, cấu trúc vốn, khả năng thanh toán ngắn hạn Để đánh giá khả năng trả nợ, S&P đưa ra một số tỷ số chính để phân tích:

Trong đó:

Khấu hao = Khấu hao Tài sản hữu hình (D) + Khấu hao Tài sản vô hình (A)

EBITDA: Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao

CAPEX: Capital Expenditures (chi phí vốn)

Trang 31

K ết luận: Fitch, Moody’s, cũng như S&P là các tổ chức tín dụng có uy tín và lâu

đời tại Mỹ, đi tiên phong trong lĩnh vực xếp hạng tín dụng trên thế giới Các tổ chức này hiện đang hoạt động mạnh trên thị trường tài chính lớn và cả những thị trường mới

nổi trên toàn cầu Các đánh giá của 3 tổ chức này nhìn chung là giống nhau và họ chỉ khác nhau về ký hiệu điểm từ AAA, AA+, AA … còn Moody’s sử dụng các ký hiệu điểm Aaa, Aa1, Baa1, Baa2 …

Tuy nhiên, sau sự cố Goldman Sachs bị tố cáo vì hành vi gian lận … thì bộ ba tổ

chức xếp hạng uy tín này cũng bị nghi vấn là xếp hạng không công bằng trong việc đánh giá tín dụng, niềm tin vào các hãng xếp hạng bị lung lay

1.3 X ếp hạng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại tại Việt Nam 1.3.1 XHTD Doanh nghi ệp của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV)

Các chỉ tiêu tài chính được đánh giá dựa theo khung hướng dẫn của NHNN và có điều chỉnh vài hệ số thống kê ngành theo tính toán từ dữ liệu thông tin tín dụng của BIDV

BIDV xây dựng hệ thống XHTD theo nguyên tắc hạn chế tối đa ảnh hưởng chủ quan của các chỉ tiêu tài chính Các chỉ tiêu phi tài chính được xây dựng nhằm bổ sung cho các chỉ tiêu tài chính Tùy theo mức độ quan trọng mà giữa các chỉ tiêu và nhóm

chỉ tiêu có trọng số khác nhau Mỗi chỉ tiêu đánh giá có năm khoảng giá trị chuẩn tương ứng là năm mức điểm 20, 40, 60, 80, 100 (Điểm ban đầu) Tùy theo mức độ quan trọng

mà giữa các chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu có trọng số khác nhau Căn cứ tổng điểm đạt được sau khi đã nhân điểm ban đầu với trọng số để xếp loại

Trong đó, bộ chỉ tiêu phi tài chính gồm bốn mươi chỉ tiêu đánh giá thuộc năm nhóm

gồm: khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ, trình độ quản lý, quan hệ với các TCTD, các nhân tố bên ngoài và các đặc điểm hoạt động khác

Trang 32

B ảng 1.3 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính trong chấm điểm XHTD DN của Ngân hàng TMCP đầu tư & phát triển Việt Nam (BIDV)

Ch ỉ tiêu phi tài chính Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghi ệp có

v ốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghi ệp khác

Khả năng trả nợ từ lưu

Ngu ồn: Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

B ộ chỉ tiêu tài chính gồm: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu hoạt động,

nhóm chỉ tiêu cân nợ và nhóm chỉ tiêu thu nhập Khả năng phân biệt giữa các ngành là

rất rõ ràng khi hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ (IRB) của BIDV được thống kê với trên 30 ngành (thuộc nông – lâm – ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, xây dựng và công nghiệp) Doanh nghiệp được phân chia thành 3 nhóm: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp khác; phân theo 2 loại là doanh nghiệp đã được

kiểm toán báo cáo tài chính và chưa được kiểm toán báo cáo tài chính với tỷ trọng được trình bày trong bảng sau:

B ảng 1.4 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính trong XHTD DN của BIDV

Các ch ỉ tiêu Báo cáo tài chính được kiểm toán Báo cáo tài chính chưa kiểm toán

Ngu ồn: Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

Căn cứ vào trọng điểm đạt được đã nhân trọng số như đã trình bày nêu trên, doanh nghiệp đượcXHTD theo mười nhóm giảm dần từ AAA đến D như trình bày trong Bảng 1.5

Trang 33

Bảng 1.5 Hệ thổng ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp của BIDV

95-100 AAA Khả năng trả nợ đặc biệt tốt

70-74 BB Có ít nguy cơ mất khả năng trả nợ Đang phải đối mặt với

nhiều rủi ro tiềm ẩn có thể tác động giảm khả năng trả nợ

65-69 B Có nhiều nguy cơ mất khả năng trả nợ

60-64 CCC Đang bị suy giảm khả năng trả nợ Trong trường hợp có các

yếu tố bất lợi xảy ra thì nhiều khả năng sẽ không trả được nợ 55-59 CC Đang bị suy giảm nhiều khả năng trả nợ

35-54 C Đang thực hiện các thủ tục phá sản hoặc các động thái tương tự

nhưng việc trả nợ vẫn được duy trì

< 35 D Mất khả năng trả nợ, các tổn thất đã thực sự xảy ra

Nguồn : Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

Các chỉ tiêu định tính thì số lượng chỉ tiêu được lượng hóa hoặc mang tính khách quan chưa nhiều, và các chỉ tiêu còn lại phụ thuộc vào phán đoán chủ quan của cán bộ

chấm điểm

Với mục tiêu ngày càng nâng cao hơn nữa công tác ngăn ngừa rủi ro tín dụng, BIDV

đã xây dựng chặt chẽ quy trình giám sát và tiếp tục hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ

Trang 34

1.3.2 XHTD Doanh nghi ệp tại Ngân hàng Sacombank

Các doanh nghiệp được chấm điểm bao gồm doanh nghiệp cũ, doanh nghiệp mới quan hệ lần đầu, doanh nghiệp mới đi vào hoạt động hoặc đang trong giai đoạn đầu tư

B ảng 1.6 Thời hiệu đánh giá và cách lấy số liệu/thông tin Thời điểm

Trước ngày 10 tháng 10

Trước ngày 10 tháng 1

Số liệu tài

chính đánh giá

Báo cáo tài chính của năm trước

Báo cáo tài chính của năm trước

Báo cáo tài chính của năm trước

Báo cáo tài chính của năm trước

Thông tin phi

tài chính

Thông tin phi tài chính của

thời hiệu đánh giá, báo cáo nhanh của quý đánh giá

Thông tin phi tài chính của

thời hiệu đánh giá, báo cáo nhanh của quý đánh giá

Thông tin phi tài chính của

thời hiệu đánh giá, báo cáo nhanh của quý đánh giá

Thông tin phi tài chính của

thời hiệu đánh giá, báo cáo nhanh của quý đánh giá

Nguồn: Cẩm nang XHTD - Sacombank

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho Doanh nghiệp phân loại theo phương pháp định tính và định lượng trong 2 phần: Tài chính và Phi tài chính

Ph ần tài chính

Việc đánh giá yếu tố tài chính của Doanh nghiệp dựa trên phương pháp định lượng qua việc phân tích báo cáo tài chính năm gần nhất Các nhóm chỉ tiêu tài chính được xem xét bao gồm:

- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản

Trang 35

- Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp

- Trình độ quản lý và môi trường nội bộ

- Quan hệ với Ngân hàng

- Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của Doanh nghiệp

Các chỉ tiêu trong 05 nhóm chỉ tiêu nêu trên được phân bổ theo các Nhóm màn hình từ Nhóm 01 đến Nhóm 04

- Nhóm 1: bao gồm các chỉ tiêu nhập

- Nhóm 2: bao gồm các chỉ tiêu lựa chọn

- Nhóm 3: bao gồm các chỉ tiêu khai thác từ cơ sở dữ liệu khách hàng

- Nhóm 4: bao gồm các chỉ tiêu khai thác từ Báo cáo tài chính của khách hàng

- Trong đó:

- Nhóm 1 và Nhóm 2 là màn hình nhập liệu của Phòng Khách hàng, Nhóm 3 và Nhóm 4 là màn hình nhập liệu của Phòng Quản lý Nợ

Số điểm cho mỗi chỉ tiêu được đánh giá từ 20 đến 100 điểm và tỷ trọng cho từng chỉ tiêu thay đổi tuỳ thuộc vào ngành nghề, loại hình và quy mô của doanh nghiệp

Điểm của phần tài chính chiếm từ 30 - 35% tổng điểm xếp hạng (30% đối với báo cáo tài chính không được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính được kiểm toán nhưng không có ý kiến chấp nhận toàn phần và 35% đối với báo cáo tài chính có kiểm toán có

ý kiến chấp nhận toàn phần), và phần phi tài chính chiếm 65% tổng điểm xếp hạng

Tổng điểm kết hợp của hai yếu tố định tính và định lượng sẽ xác định mức phân loại

của khoản cho vay theo bảng dưới đây:

B ảng 1.7 Bảng phân loại của khoản cho vay

T ổng số điểm

T ừ Đến

X ếp

h ạng Phân lo ại nợ Đánh giá doanh nghiệp

Trang 36

>70 <75 BBB Cần chú ý Tương đối tốt

>53 <56 CC Dưới tiêu chuẩn Khả năng không thu hồi cao

>45 <53 C Nghi ngờ Khả năng không thu hồi rất cao

Điểm các chỉ tiêu phi tài chính * Trọng số phần phi tài chính

Chú ý: Trường hợp Báo cáo tài chính của khách hàng không đươc kiếm toán hoăc được

kiếm toán nhưng không cỏ ý kiến chấp nhân toàn phần thì điếm của khách hàng sẽ bị

- Trường hợp báo cáo tài chính thuế không được kiểm toán, Cán bộ tín dụng

không chọn “Số liệu tài chính được kiểm toán”

- Trường hợp báo cáo tài chính đã được kiểm toán, Cán bộ tín dụng chọn “Số liệu

tài chính được kiểm toán”

Việc điền thông tin tài chính dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp cung

cấp, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 37

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Thông tin tài chính sẽ được đánh giá thông qua một bộ chỉ tiêu gồm 14 chỉ tiêu tài

chính (xem ph ụ lục số 01) Các chỉ tiêu này được phần mềm tự động xác định thông qua

các báo cáo tài chính

* Các lo ại ý kiến kiểm toán (xem phụ lục số 02)

1.3.3 XHTD Doanh nghi ệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

Hệ thống XHTD nội bộ được xây dựng và hiện đang áp dụng cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) được tư vấn theo hệ thống xếp hạng tín dụng của công ty kiểm toán quốc tế Ernst & Young, bao gồm 3 thành phần:

- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho doanh nghiệp

- Hệ thống xếp hạng tín dụng cho hộ kinh doanh

- Hệ thống xếp hạng tín dụng cho cá nhân

Hệ thống XHTD nội bộ của ACB sử dụng báo cáo tài chính tròn năm Việc đánh giá các yếu tố tài chính của doanh nghiệp được xếp hạng dựa trên phương pháp định lượng qua việc phân tích báo cáo tài chính trong năm gần nhất Các nhóm chỉ tiêu tài chính được xem xét bao gồm:

B ảng 1.8 Các chỉ tiêu tài chính chấm điểm Doanh nghiệp của ACB

Nhóm ch ỉ tiêu thanh khoản

Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán tức thời

Nhóm ch ỉ tiêu hoạt động

Vòng quay vốn lưu động Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay các khoản phải thu

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Nhóm ch ỉ tiêu cân nợ Tổng nợ phải trả/Tổng tài sản

Nợ dài hạn/Vốn CSH

Nhóm ch ỉ tiêu thu nhập Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/DT thuần

Ngu ồn: Sổ tay chấm điểm xếp hạng ACB

Trang 38

Các yếu tố phi tài chính được đánh giá kết hợp bằng phương pháp định tính và phương pháp định lượng Số điểm cho mỗi chỉ tiêu được đánh giá từ 20 đến 100 điểm

và tỷ trọng cho từng chỉ tiêu được thay đổi tùy thuộc vào ngành nghề và quy mô doanh nghiệp của khách hàng

Kết quả từ hệ thống xếp hạng nội bộ ACB có 10 mức xếp hạng từ AAA đến C Thang điểm cho các mức xếp hạng đăng ký với NHNN theo scoring phân loại nợ và scoring xét duyệt như sau:

B ảng 1.9 Điểm và mức xếp hạng doanh nghiệp tại ACB

STT Điểm theo scoring

Phân lo ại nợ scoring xét duy Điểm theo ệt M h ức xếp ạng Phân lo ại nợ

7 Từ 56 - < 59 Từ 59 -< 62 CCC Dưới tiêu chuẩn

8 Từ 53 - < 56 Từ 56 -< 59 CC Dưới tiêu chuẩn

10

Từ 20 - < 45 Từ 23 -< 48 D Nợ có khả năng

mất vốn

Ngu ồn: Cẩm nang tín dụng ACB

Mã khách hàng dùng để chấm điểm tín dụng đồng thời cũng là mã trên hệ thống TCBS (phần mềm corebanking) Mã này là duy nhất trên toàn hệ thống, với hệ thống tin học ngân hàng hiện đại được vận hành từ năm 2001 đã giúp ích cho hệ thống xếp

hạng và việc quản lý khách hàng rất chặt chẽ

Trang 39

1.3.4 Những bài học kinh nghiệm cho XHTD DN đối với các TCTD tại Việt Nam

Cơ sở dữ liệu nội bộ IRB theo chuẩn mực Basel II được xem là nền tảng, nguyên tắc

cơ bản để các tổ chức tín dụng xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức mình ngày càng hoàn thiện hơn Khuôn khổ xếp hạng dựa trên phương pháp IRB nhằm

đề ra những nguyên tắc đánh giá rủi ro tín dụng về mặt kinh tế, đề xuất những quy định

nhằm nâng cao quản lý rủi ro tín dụng, phòng ngừa gian lận

Các tổ chức tín dụng trong nước có thể tham khảo kết quả xếp hạng của các tổ chức

quốc tế trong quá trình thực hiện xếp hạng, làm cơ sở để so sánh, rút kinh nghiệm, đối chiếu và cải tiến hệ thống xếp hạn tín dụng nội bộ của tổ chức cho phù hợp với yêu cầu

của cơ quan quản lý Nhà nước và thông lệ quốc tế

Kinh nghiệm từ các tổ chức xếp hạng quốc tế cho thấy họ đều sử dụng phương pháp chuyên gia, đánh giá một cách toàn diện về nền kinh tế, quốc gia, ngành và doanh nghiệp Với chỉ tiêu phi tài chính được hỗ trợ tối đa, chỉ tiêu tài chính được tính toán lại khi đã điều chỉnh để có thể so sánh với các doanh nghiệp trong ngành Chú trọng xem xét các nhóm tỷ số và thiên về đánh giá dòng tiền thực chất mà doanh nghiệp tạo ra với dòng tiền mà doanh nghiệp phải chi trả Kết quả xếp hạng tín dụng của Fitch, Moody’s,

và S&P đưa ra đều được đánh giá rất cao, đáng tin cậy Tuy nhiên mỗi hệ thống xếp

hạng vẫn có một số khuyết điểm nhất định Nếu như phương pháp định lượng cần sự hỗ

trợ của các nhân tố mềm thì phương pháp chuyên gia, tự thân đã chứa đựng rủi ro do

chế tính chủ quan khi xếp hạng, giúp tăng mức độ phù hợp và chính xác cho kết quả

xếp hạng

Xếp hạn tín dụng là một trong những công cụ quan trọng để quản trị rủi ro, sử dụng

kết quả xếp hạng của tổ chức tín dụng ra quyết định cho vay, quyết định đầu tư, mức lãi

suất, điều kiện cho vay Do vậy cần có sự phân quyền, tách biệt giữa cán bộ trực tiếp

xếp hạng hay xét duyệt kết quả với cán bộ trình duyệt hồ sơ cấp tín dụng, giúp hạn chế tính chủ quan khi xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp

Trang 40

K ết luận các vấn đề nghiên cứu của chương 1:

Đề tài trình bày những cơ sở lý luận, cũng như các hướng dẫn liên quan đến XHTD

Một số mô hình xếp hạng tín dụng uy tín của các tổ chức xếp hạng quốc tế, các ngân hàng thương mại trong nước, là cơ sở để đúc kết kinh nghiệm, nhằm hoàn thiện hệ

thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp hiện đang áp dụng tại PVFC

Ngày đăng: 09/08/2015, 01:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.5  Hệ thổng ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp của BIDV - HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC).PDF
Bảng 1.5 Hệ thổng ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp của BIDV (Trang 33)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ các bước xếp hạng XHTD đối với DN có đủ BCTC 2 năm - HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC).PDF
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ các bước xếp hạng XHTD đối với DN có đủ BCTC 2 năm (Trang 52)
Sơ đồ 2.2. Các bước XHTD đối với DN mới thành lập - HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC).PDF
Sơ đồ 2.2. Các bước XHTD đối với DN mới thành lập (Trang 53)
Sơ đồ 2.3. Các bước chấm điểm XHTD cho dự án đầu tư - HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC).PDF
Sơ đồ 2.3. Các bước chấm điểm XHTD cho dự án đầu tư (Trang 54)
B ảng 2.7. Bảng kết quả khảo sát mẫu thống kê - HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC).PDF
ng 2.7. Bảng kết quả khảo sát mẫu thống kê (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w