Tác giả nghiên cứu tác động của các biến khác nhau của việc quản lý vốn luân chuyển bao gồm: kỳ thu tiền khách hàng, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thanh toán nhà cung cấp, chu kỳ luân
Trang 1PHAN BÁ LỘC
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ VỐN LUÂN CHUYỂN TỐI ƢU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 2PHAN BÁ LỘC
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ VỐN LUÂN CHUYỂN TỐI ƢU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Trang 3LỜI CAM KẾT
Tác giả xin cam đoan bài luận văn thạc sĩ kinh tế “NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ VỐN LUÂN CHUYỂN TỐI ƯU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM” là công trình nghiên cứu của cá nhân tác giả Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013
PHAN BÁ LỘC Học viên cao học khóa 19 Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
- * -
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là tất cả các thầy cô đã truyền dạy tất cả kiến thức cho tác giả trong suốt quá trình học
Tác giả xin cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy hướng dẫn tác giả làm luận văn là Tiến sĩ PHAN HIỂN MINH, thầy đã giúp tác giả vượt qua những khó khăn để hoàn thành bài luận văn này
Sau cùng tác giả xin gửi đến toàn bộ các bạn học cùng khóa đã chia sẽ những kiến thức của mình cho tác giả trong suốt quá trình học
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ois (Operation Income to Sales) : Tỷ suất lợi nhuận hoạt động
trên doanh thu
qr (Quick Ratio) : Tỷ số thanh toán nhanh
tde (Term Debt to Equity) : Tỷ số Nợ / Vốn chu sở hữu
sg (Sales Growth) : Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu rcp (Receivable Collection Period) : Kỳ thu tiền khách hàng
icp (Inventory Conversion period) : Kỳ luân chuyển hàng tồn kho pdp (Payable Deferral Period) : Kỳ thanh toán nhà cung cấp
ccc (Cash Conversion Cycle) : Chu kỳ luân chuyển tiền mặt
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng tóm tắt các biến được sử dụng trong mô hình 23 Bảng 3.2: Bảng kỳ vọng về mối quan hệ giữa các biến giải thích và biến phụ thuộc 25 Bảng 4.3: Bảng thống kê mô tả 27 Bảng 4.4: Bảng ma trận tương quan 31 Bảng 4.5: Bảng kết quả kiểm định hồi quy dữ liệu bảng theo phương pháp
mô hình ảnh hưởng cố định FEM (Fixed Effect Model) 35
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Xác định khoản phải thu tối ưu 10 Hình 2.2: Xác định mức tồn kho tối ưu 12 Hình 2.3: Xác định mức phải trả tối ưu 13
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỤC LỤC
TÓM TẮT ……… 1
GIỚI THIỆU ……… 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ……… 4
1.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ SƠ LƯỢC NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ……… 6
2.1 Cơ sở lý thuyết 6
2.2 Sơ lược những nghiên cứu trước đây 15
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 18
3.1 Dữ liệu nghiên cứu 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3 Mô hình nghiên cứu 20
3.4 Định nghĩa các biến 20
3.4.1 Biến phụ thuộc: 20
3.4.2 Biến độc lập: 21
3.4.3 Biến kiểm soát 21
Trang 93.5 Giả thiết nghiên cứu 24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……… 26
4.1 Thống kê mô tả 26
4.2 Ma trận tương quan 30
4.3 Kết quả hồi quy 32
4.3.1 Kiểm định Likelihood Ratio: 33
4.3.2 Kiểm định Hausman test: 33
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ……… 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Hạn chế của đề tài 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 10TÓM TẮT
Luận văn nghiên cứu tác động của các nhân tố thuộc về quản lý vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của 50 doanh nghiệp niêm yết trên sàn GDCK TPHCM (HOSE) trong giai đoạn 2007-2012 Tác giả nghiên cứu tác động của các biến khác nhau của việc quản lý vốn luân chuyển bao gồm: kỳ thu tiền khách hàng, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thanh toán nhà cung cấp, chu kỳ luân chuyển tiền mặt, chu kỳ hoạt động, chu kỳ kinh doanh thuần,
tỷ số thanh toán nhanh, tỷ suất lợi nhuận hoạt động trên doanh thu năm trước,
tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
Kết quả cho thấy kỳ phải thu khách hàng, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, chu kỳ kinh doanh thuần tác động ngược chiều với khả năng sinh lợi; còn kỳ phải trả nhà cung cấp, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu năm trước, tỷ số thanh toán nhanh tác động cùng chiều với khả năng sinh lợi Điều này cho thấy quan điểm truyền thống không phải luôn luôn đúng Nghĩa là không phải muốn gia tăng khả năng sinh lợi thì phải rút ngắn thời gian thu tiền khách hàng, rút ngắn thời gian luân chuyển hàng tồn kho và kéo dài thời gian phải trả nhà cung cấp mà đôi lúc phải thực hiện ngược lại theo như kết quả khi nghiên cứu chu kỳ kinh doanh thuần
Trang 11GIỚI THIỆU
Mục tiêu của các doanh nghiệp khi hoạt động là tối đa hóa lợi nhuận và phát triển bền vững Để đạt được mục tiêu đó, các nhà quản lý doanh nghiệp thường tập trung quan tâm vào các quyết định mang tính chất tài chính dài hạn như cấu trúc vốn, chính sách cổ tức hoặc định giá doanh nghiệp mà ít quan tâm đến những quyết định đầu tư mang tính chất ngắn hạn Tuy nhiên, các khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn, hay còn gọi là vốn luân chuyển, lại chiếm phần lớn các khoản mục trên bảng cân đối kế toán, những bài nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng mỗi công ty trung bình sẽ sử dụng 40% tài sản là tài sản ngắn hạn, và các nhà quản lý tài chính của các công ty điển hình phải mất đến 80% thời gian để mà quản lý những nguồn lực tài chính ngắn hạn mỗi ngày (Dandapani, 1993), có thể nói vốn luân chuyển đóng một vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp trong thời gian qua gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp bị phá sản và đứng trước nguy cơ phá sản do mất khả năng thanh toán, hàng tồn kho nhiều do bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới là minh chứng rõ nhất cho thấy tầm quan trọng của quản lý vốn luân chuyển đối với hoạt động của doanh nghiệp Một ví dụ điển hình về tầm quan trọng của hiệu quả quản lý vốn luân chuyển ở công ty được Shin và Soenen nghiên cứu năm 1998 Họ chỉ ra rằng Wal-Mart và Kmart có một cấu trúc vốn tương tự trong năm 1994, nhưng do Kmart có một chu kỳ luân chuyển tiền mặt xấp xỉ 61 ngày trong khi Wal-Mart
là 40 ngày, điều này khiến Kmart tốn thêm một khoản chi phí tài chính 198.3 triệu USD mỗi năm Những bằng chứng trong việc quản lý vốn luân chuyển yếu kém của Kmart là nguyên nhân góp phần dẫn tới sự phá sản của công ty (Moussawi, 2006)
Trang 12Nguyên tắc của quản lý vốn luân chuyển theo các nghiên cứu trước đây
là thu tiền càng nhanh càng tốt, giảm tối đa hàng tồn kho và trì hoãn các khoản phải trả khách hàng càng lâu càng tốt Điều này có còn phù hợp trong điều kiện hiện nay hay không ?, đây là vấn đề tác giả thấy cần thiết phải nghiên cứu, qua đó đưa ra câu trả lời là làm thế nào để các nhà quản lý doanh nghiệp có thể quản lý vốn luân chuyển đạt được mức tối ưu Do đó tác giả quyết định chọn đề tài "NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ VỐN LUÂN CHUYỂN TỐI ƯU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM" để làm bài luận văn tốt nghiệp
Nội dung và kết cấu luận văn được tác giả trình bày như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và sơ lược những nghiên cứu trước đây Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Chứng minh rằng không phải lúc nào mối quan hệ truyền thống giữa chu kỳ luân chuyển tiền, chu kỳ kinh doanh thuần, chu kỳ hoạt động với lợi nhuận công ty cũng đúng, nghĩa là nếu chu kỳ luân chuyển tiền ngắn hơn, chu
kỳ kinh doanh thuần ngắn hơn, chu kỳ hoạt động ngắn hơn thì lợi nhuận công
ty sẽ cao hơn Trong một số trường hợp, chu kỳ luân chuyển tiền ngắn hơn, chu kỳ kinh doanh thuần ngắn hơn, chu kỳ hoạt động ngắn hơn cũng có thể làm cho lợi nhuận công ty ít đi
Củng cố, ủng hộ và đề xuất rằng một chu kỳ luân chuyển tiền tối ưu, một chu kỳ kinh doanh thuần tối ưu và một chu kỳ hoạt động tối ưu sẽ là một công cụ đo lường chính xác và đồng bộ trong việc quản lý vốn luân chuyển từ
đó có thể tối đa hóa lợi nhuận của công ty
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những tác động của chính sách quản lý vốn luân chuyển cũng như các thành phần của vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của các công ty cổ phần phi tài chính được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE)
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo tài chính của 50 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2012
Trang 141.4 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu kết hợp sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua việc sử dụng mẫu, phân tích và quan sát các bằng chứng thực nghiệm có sử dụng mô hình hồi quy bình phương bé nhất thông thường OLS
Trang 16bình quân là sự chia nhỏ hàng tồn kho ra thành nguyên vật liệu, chi phí sản xuất dở dang và thành phẩm thì chưa được nghiên cứu đến Do đó Shin và Soenen (1998) đề xuất chu kỳ kinh doanh thuần như là một thước đo khác cho quản lý vốn luân chuyển Họ lập luận rằng chu kỳ luân chuyển tiền mặt chỉ chú ý đến mẫu số của vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu và vòng quay phải trả đều khác nhau, làm cho những nhân tố trong chu kỳ luân chuyển tiền mặt này chưa thật sự hữu hiệu Họ đề xuất rằng mẫu số của vòng quay hàng tồn kho, vòng quay nợ phải thu, và vòng quay nợ phải trả như trong công thức
Công thức chu kỳ luân chuyển tiền:
Các khoản phải thu Hàng tồn kho Các khoản phải trả
-x 365 + - x 365 - -x 365 Doanh thu Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán
Công thức chu kỳ kinh doanh thuần:
Các khoản phải thu + HTK – Các khoản phải trả -*365
Doanh thu Chu kỳ kinh doanh thuần cơ bản là làm cân bằng chu kỳ luân chuyển tiền mặt khi mà 3 nhân tố của chu kỳ này (khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả) được kết hợp với nhau như là một tỷ lệ trong doanh số, điều này làm cho chu kỳ kinh doanh thuần trở nên dễ tính toán và ít phức tạp hơn
so với chu kỳ luân chuyển tiền mặt và chu kỳ luân chuyển tiền mặt bình quân Shin và Soene (1998) cho rằng chu kỳ kinh doanh thuần là thước đo quản lý vốn luân chuyển tốt hơn so với thước đo chu kỳ luân chuyển tiền và chu kỳ luân chuyển tiền bình quân vì nó xác định được số ngày có doanh số tài trợ
Trang 17cho vốn luân chuyển và nhà quản lý vốn luân chuyển có thể dễ dàng ước tính được nhu cầu tài trợ vốn luân chuyển tương ứng với của tốc độ tăng trưởng doanh thu theo kế hoạch
Mặc dù chu kỳ hoạt động, chu kỳ luân chuyển tiền mặt, chu kỳ luân chuyển tiền mặt bình quân và chu kỳ kinh doanh thuần là những công cụ đo lường trong việc quản lý vốn luân chuyển và tính thanh khoản của công ty tốt hơn so với các tỷ số truyền thống như tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh được coi là không thích hợp và sai lệch trong việc đánh giá tính thanh khoản của công ty-những chu kỳ này không xem xét đến các mức tối ưu các khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả Các liên kết truyền thống giữa các chu kỳ này (chu kỳ hoạt động, chu kỳ luân chuyển tiền mặt, chu kỳ luân chuyển tiền mặt bình quân và chu kỳ kinh doanh thuần) được trình bày trong các bài nghiên cứu trước đó (Shin và Soenen năm 1998; Gentry, và các cộng sự, 1990; Richards và Loughlin, năm 1980, Deloof, 2003) và lợi nhuận, giá trị thị trường và tính thanh khoản của công ty qua đó cho thấy rằng việc rút ngắn các chu kỳ này làm gia tăng lợi nhuận, tính thanh khoản, và giá trị thị trường của công ty Ví dụ, một chu kỳ luân chuyển đổi tiền mặt chỉ ra rằng công ty quay vòng hàng tồn kho nhanh hơn, thu tiền từ các khoản phải thu nhanh hơn và trì hoãn thanh toán tiền cho nhà cung cấp lâu hơn Điều này tăng hiệu quả hoạt động nội bộ của một công ty và kết quả là lợi nhuận cao hơn, giá trị hiện tại thuần của dòng tiền cao hơn, và giá trị thị trường của một công ty cao hơn (Gentry, et al, 1990)
Chu kỳ luân chuyển tiền mặt, chu kỳ hoạt động và chu kỳ kinh doanh thuần có thể được rút ngắn lại bằng cách giảm thời gian mà khoản tiền bị buộc chặt trong vốn luân chuyển Điều này có thể thực hiện bằng cách rút ngắn chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho thông qua thực hiện và bán hàng hóa
Trang 18cho khách hàng nhanh chóng hơn, hoặc bằng cách rút ngắn kỳ thu tiềnthông qua đẩy nhanh các khoản nợ phải thu, hoặc bằng cách kéo dài chu kỳ trả nợ thông qua việc chậm thanh toán cho nhà cung cấp Mặt khác, rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền mặt, chu kỳ kinh doanh thuần và chu kỳ hoạt động có thể gây tổn thất lợi nhuận của công ty; giảm chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho có thể làm tăng chi phí thiếu hụt, giảm kỳ thu tiềncó thể làm mất đi chính sách tín dụng tốt cho khách hàng của công ty và kéo dài chu kỳ phải trả có thể sụt giảm uy tín của công ty Chu kỳ luân chuyển tiền mặt (chu kỳ kinh doanh thuần và chu kỳ hoạt động) ngắn hơn được kết hợp với chi phí cơ hội cao, và chu kỳ luân chuyển tiền mặt (chu kỳ kinh doanh thuần và chu kỳ hoạt động) dài hơn kết hợp với chi phí hoạt động cao Để đạt được mức tối ưu của hàng tồn kho, nợ phải thu tối ưu và nợ phải trả tối ưu nhằm giảm thiểu cả chi phí hoạt động và chi phí cơ hội của hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả
và tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận và giá trị thị trường của các công ty Tác giả cho rằng một chu kỳ luân chuyển tiền mặt tối ưu, một chu kỳ kinh doanh thuần tối ưu và một chu kỳ hoạt động tối ưu khi sẽ đo lường chính xác và toàn diện về công tác quản lý vốn luân chuyển Các khoản tối ưu trên được xác định như sau:
Tối ƣu tài khoản phải thu:
Một khoản phải thu tối ưu được xác định bởi việc nối các điểm dòng tiền tăng lên từ việc bán hàng tăng lên được khuyến khích bởi việc cấp tín dụng cho khách hàng bằng đúng với chi phí hoạt động tăng thêm trong tài khoản phải thu (xem Ross et al, 2008) Vì thế, một lượng tín dụng mở rộng tối
ưu sẽ được xác định bằng biểu đồ tổng chi phí liên quan đến giá trị tín dụng khác nhau như hình 2.1
Trang 19Hình 2.1: Xác định khoản phải thu tối ƣu
Nguồn: Ross, Westerfield, and Jordan, 2008, Corporate Finance Fundamental, Eighth’s Edition, McGraw Hill,
- Chi phí hoạt động (Carrying Costs) liên quan với việc cấp tín dụng chủ yếu đến từ những chi phí như là chi phí chiết khấu cho khách hàng thanh toán sớm, hoặc bị mất đi từ các khoản nợ xấu, hoặc các chi phí quản lý tín dụng, chi phí hoạt động của phòng ban theo dõi nợ phải thu Chi phí hoạt động tăng lên khi mức độ các khoản phải thu (Amount of Receivable) tăng lên
- Chi phí cơ hội (Opportunity Costs) là khoản lợi ích bị mất đi nếu không áp dụng bán chịu, những chi phí này sẽ giảm xuống khi giá trị nợ phải thu tăng lên
- Tổng chi phí (Total Costs) bao gồm phí hoạt động và chi phí cơ hội Tổng chi phí thấp nhất là $* - là nơi gặp nhau giữa hai đường chi phí hoạt động và chi phí cơ hội
Trang 20Mức độ hàng tồn kho tối ƣu:
Mức tồn kho tối ưu là mức tồn kho mà ở đó chi phí lưu giữ hàng (Carring Costs) bằng với chi phí thiệt hại do thiếu hụt hàng hóa (Shortage Costs) Chi phí lưu giữ hàng đó là những chi phí phát sinh thêm để quản lý duy trì hàng tồn kho như chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phí hàng hư hỏng,… Chi phí thiệt hại do thiếu hụt hàng hóa là phần doanh thu bị mất đi nếu công ty không có đủ hàng hoá đáp ứng nhu cầu khách hàng kịp thời Hai loại chi phí này có xu hướng biến đổi ngược chiều nhau khi số lượng hàng tồn kho thay đổi Số lượng hàng tồn kho càng tăng thì chi phí thiệt hại do thiếu hụt càng giảm đi nhưng đồng thời chi phí lưu giữ lại tăng tương ứng Do đó mức tồn kho sẽ đạt mức tối ưu khi hai chi phí này bằng nhau Theo hình 1 bên dưới, mức tồn kho tối ưu được xác định tại điểm Q*, là nơi mà tổng chi phí là thấp nhất
Một trong những phương pháp tiếp cận hàng tồn kho thông dụng nhất
đó là phương pháp xác định lượng đặt hàng tối ưu (EOQ)(xem Ross et al, 2008), ý tưởng cơ bản của mô hình này đồ thị mô tả quan hệ giữa tổng chi phí lưu giữ hàng tồn kho (Carring Costs) với số lượng hàng tồn kho khác nhau được biểu thị trên hình 2.2
Như đã thấy trên hình 2.2, chi phí liên quan đến việc mua hàng tồn kho tăng lên và chi phí do thiếu hụt hàng tồn kho giảm xuống khi mức độ hàng tồn kho tăng lên và chúng ta thử xác định điểm tổng chi phí thấp nhất Q*
Trang 21Hình 2.2: Xác định mức tồn kho tối ƣu
Nguồn: Ross, Westerfield, and Jordan, 2008, Corporate Finance Fundamentals, Eighth’s Edition, McGraw Hill
Các khoản phải trả tối ƣu
Tín dụng thương mại là một lựa chọn tài chính có khả năng thay thế cho nợ ngắn hạn, tín dụng thương mại thì không tốn phí nhưng nợ ngắn hạn thì lại tốn chi phí Khi công ty mở rộng tín dụng thương mại của mình bằng
Trang 22cách tăng các khoản phải trả thì công ty sẽ tiết kiệm chi phí nợ ngắn hạn Điều này có nghĩa là một sự gia tăng trong tài khoản phải trả kết hợp với một sự giảm bớt chi phí cơ hội của khoản vay mượn ngắn hạn hoặc “chi phí cơ hội của nợ ngắn hạn”(Opportunity Cost of Short-Term) Khi tài khoản phải trả tăng một vài loại chi phí khác cũng tăng, ví dụ như chi phí quản lý bao gồm chi phí cho việc quản lý và vận hành bộ phận kế toán phải trả tăng lên khi tài khoản phải trả tăng lên và một số chi phí khác như là khi công ty hoãn việc chi trả cho các nhà cung cấp có thể làm sụt giảm uy tín của công ty và công ty
có thể mất một số khoản chiết khấu thanh toán từ các nhà cung cấp
Hình 2.3 thể hiện chi phí hoạt động (Carrying Costs) tăng lên và chi phí
cơ hội của nợ ngắn hạn (Opportunity Cost of Short-Term) giảm khi tăng nợ phải trả Tổng chi phí tối thiểu được xác định tại điểm $*
Hình 2.3: xác định mức phải trả tối ƣu
Nguồn: Ross, Westerfield, and Jordan, 2008, Corporate Finance Fundamentals, Eighth’s Edition, McGraw Hill
Chi phí hoạt động (Carrying Costs) tăng lên khi nợ phải trả tăng
Trang 23Chi phí cơ hội của nợ ngắn hạn (Opportunity Cost of Short-Term) giảm
khi nợ phải trả tăng
Tổng chi phí bao gồm chi phí hoạt động và chi phí cơ hội
Từ khoản phải thu khách hàng tối ưu, hàng tồn kho tối ưu và khoản
phải trả cho nhà cung cấp tối ưu, ta có thể đi tìm được lời giải cho chu kỳ chu
chuyển tiền mặt tối ưu, chu kỳ hoạt động tối ưu và chu kỳ kinh doanh thuần
tối ưu:
Xác định chu kỳ hoạt động tối ƣu:
Xác định chu kỳ luân chuyển tiền mặt tối ƣu:
Xác định chu kỳ kinh doanh thuần tối ƣu:
Chu kỳ hoạt động
Hàng tồn kho tối ưu
x 365 Giá vốn hàng bán
+
Khoản phải thu tối ưu
x 365 Doanh thu
-
Thời gian thanh toán các khoản phải trả tối ưu
- Khoản phải trả tối ưu x 365 GVHB
+
Khoản phải thu tối ưu
x 365 Doanh thu thuần
Khoản phải trả tối ưu
x 365 Doanh thu thuần
Thời gian thu hồi các khoản phải thu tối ưu
- Thời gian thanh toán các khoản phải trả tối ưu
+
=
Trang 242.2 Sơ lược những nghiên cứu trước đây
Nghiên cứu của Richards và Loughlin năm 1980, trong bài nghiên cứu
“Một cách tiếp cận chu kỳ chuyển đổi tiền để phân tích thanh khoản” đã đưa
ra chu kỳ luân chuyển tiền xem xét đến tất cả các dòng luân chuyển tiền mặt đến từ các hoạt động bởi chu kỳ kinh doanh, được đo lường từ lúc mua nguyên vật liệu cho đến khi thực hiện bán hàng và thu hồi được các khoản phải thu, thể hiện rằng dòng tiền tài chính của công ty đến từ các khoản phải thu và hàng tồn kho
Gentry, Vaidyanathan, và Wai năm 1990 trong bài nghiên cứu “một chu kỳ chuyển đổi tiền có trọng số” bổ sung nghiên cứu của Richards và Loughlin năm 1980 khi cho rằng chu kỳ luân chuyển tiền chỉ tập trung vào khoảng thời gian mà không quan tâm loại trừ giá trị của khoản cam kết khi nó
đã thoát ra khỏi vòng quay chuyển đổi tiền, theo đó họ đề xuất chu kỳ luân chuyển tiền mặt bình quân, tính toán cả thời gian và giá trị cho mỗi giai đoạn của chu kỳ Chu kỳ luân chuyển tiền mặt bình quân có thể được định nghĩa là
số ngày bình quân của các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả trừ đi số ngày bình quân dòng tiền trì hoãn thanh toán cho nhà cung cấp
Shin và Soenen năm 1998 đã sử dụng một mẫu gồm 58,985 công ty trong giai đoạn 1975-1994 để nghiên cứu “mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh ròng và lợi nhuận công ty” Kết quả, trong mọi trường hợp họ tìm thấy mối tương quan nghịch rất mạnh giữa độ dài chu kỳ kinh doanh ròng
và lợi nhuận DN, nghĩa là rút ngắn thời gian hàng tồn kho, thu hẹp tín dụng khách hàng, kéo dài thời gian thanh toán cho nhà cung cấp sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của công ty
Nghiên cứu của Ganesan năm 2007 về “Phân tích hiệu quả của việc quản lý vốn luân chuyển trong ngành thiết bị viễn thông” nêu rõ xu hướng của
Trang 25tài chính doanh nghiệp hiện đại là hướng tới quản lý vốn luân chuyển hơn là xem xét các quyết định tài chính dài hạn như các quyết định về cấu trúc vốn, quyết định cổ tức, quyết định đầu tư và các quyết định liên quan đến giá trị công ty
Deloof (2003) đã nghiên cứu “mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi doanh nghiệp” cho một mẫu gồm 1.009 công ty phi tài chính lớn của Bỉ trong giai đoạn 1992-1996 Kết quả từ phân tích cho thấy rằng có mối quan hệ tương quan nghịch giữa khả năng sinh lợi được xác định bằng lợi nhuận gộp và chu kỳ chuyển thành tiền mặt cũng như kỳ thu tiền bình quân và thời gian chuyển đổi hàng tồn kho trung bình Ông đề xuất rằng các nhà quản lý có thể tăng khả năng sinh lợi của công ty bằng cách giảm kỳ thu tiền và thời gian chuyển đổi hàng tồn Bên cạnh đó, các công ty ít lợi nhuận thường trì hoãn để trả các hóa đơn của họ Ngoài ra nghiên cứu này cho thấy các công ty lớn tập trung vào quản lý tiền ngày càng nhiều hơn, với doanh thu bán hàng bằng tiền mặt ít hơn
Nghiên cứu của Haitham Nobanee (Jordan), Wasim K AlShattarat và Ayman E Haddad (Kuwait) năm 2010 về “quản lý vốn luân chuyển tối ưu”,
đã phân tích và kiểm định mối tương quan giữa chu kỳ TM, chu kỳ kinh doanh và chu kỳ thương mại ròng và khả năng sinh lợi của DN Việc phân tích này dựa trên một mẫu gồm 5,802 công ty phi tài chính đang niêm yết trên sàn giao dịch New York, American Stock Exchange, Nasdaq và trên thị trường OTC trong khoảng thời gian từ 1990-2004 (87,030 biến quan sát) Bài nghiên cứu kết luận rằng: chu kỳ chuyển đổi TM ngắn hơn, chu kỳ thương mại ròng ngắn hơn, và chu kỳ kinh doanh ngắn hơn không phải luôn luôn gắn liền với một sự gia tăng về LN của Công ty, điều này biểu thị cho tầm quan trọng của việc đạt được một độ dài tối ưu của chu kỳ chuyển đổi
Trang 26TM, chu kỳ thương mại ròng, và chu kỳ kinh doanh để mà giảm thiểu chi phí tồn trữ và chi phí cơ hội của HTK, khoản phải thu, và khoản phải trả và tối đa hóa LN và giá trị thị trường của các công ty
Rabih Moussawi, năm 2006 trong bài nghiên cứu “quản lý vốn luân chuyển- yếu tố quyết định và hậu quả”, đã khảo sát 3.155 công ty phi tài chính trên TTCK của Mỹ giai đoạn 1990-2004 cho thấy rằng quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu của công ty trong tương lai và sở hữu cổ phần của giám đốc điều hành ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả quản lý vốn luân chuyển của công ty, bằng chứng cho thấy các nhà quản lý tích cực giám sát trong quản lý vốn luân chuyển công ty của họ
Trang 27CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Dữ liệu nghiên cứu
Nguồn dữ liệu được lấy từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong
06 năm 2007-2012 của 50 công ty cổ phần phi tài chính bất kỳ đang niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM, được công bố trên Website của Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM Các công ty hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, các công ty dịch vụ tài chính, hoạt động kinh doanh bất động sản không nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài đã được loại ra khỏi nguồn dữ liệu Ngoài ra, các quan sát thiếu số liệu hoặc có giá trị dị biệt, không có tính đại diện cho tổng thể cũng được loại ra khỏi mẫu Dữ liệu được lấy bao gồm tổng tài sản, tài sản luân chuyển, hàng tồn kho, phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận gộp, và dòng tiền hoạt động Dữ liệu này được dùng để tính chu kỳ các khoản phải thu, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thanh toán các khoản phải trả, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, chu kỳ kinh doanh thuần, chu kỳ hoạt động, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tốc độ tăng trưởng doanh thu và tỷ
số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên doanh thu thuần
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Thống kê mô tả biến phụ thuộc và các biến giải thích của mô
hình để đưa ra các nhận định ban đầu về đặc điểm của mẫu nghiên cứu: Giá trị bình quân, trung vị, độ lệch chuẩn của các biến
Trang 28Bước 2: Phân tích ma trận tương quan để xác định mối tương quan giữa
các cặp biến, đồng thời xem xét có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến hay không
Bước 3: Kiểm định mức độ tác động của các biến giải thích đến biến
phụ thuộc và ý nghĩa thống kê của các tham số hồi quy: lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp giữa mô hình hồi quy gộp (Pooled model), mô hình ảnh hưởng
cố định (Fixed Effect Model– FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effect Model –REM) bằng phương pháp kiểm định Likelihood Ratio test và kiểm định Hausman test
Đầu tiên, dùng kiểm định Likelihood Ratio test để kiểm định sự phù hợp giữa mô hình FEM và Pool với giả thiết H0 là kiểm định FEM là dư thừa, tức không cần xét khác biệt mang tính cá nhân
+ Nếu giả thiết H0 được chấp nhận, tức mô hình Pool phù hợp hơn, và lúc này không cần kiểm định REM nữa
+ Nếu giả thiết H0 bị bác bỏ, lúc này mô hình FEM là phù hợp hơn Pool Và vì vậy, sẽ tiến hành bước tiếp theo là chọn giữa FEM và REM bằng kiểm định Hausman test
Kiểm định Hausman test (1978) với giả thuyết H0 là không có sự khác biệt giữa ước lượng bằng mô hình FEM và REM:
+ Nếu giả thuyết H0 được chấp nhận, tức không có sự khác biệt giữa ước lượng theo FEM và REM Lúc này, REM sẽ được chọn
do không làm giảm bậc tự do của mô hình
+ Nếu giả thuyết Ho bị bác bỏ, tức có sự khác biệt giữa ước lượng theo FEM và REM Và khi đó, mô hình FEM là phù hợp hơn vì lúc này ước lượng theo REM sẽ bị chệch
Trang 29Bài nghiên cứu sử dụng phần mềm Eview 6.0 để chạy mô hình hồi quy ước lượng
3.3 Mô hình nghiên cứu
Mô hình được xây dựng để phản ánh các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh là mô hình hồi quy bội Dựa trên cơ sở lý luận, mục đích nghiên cứu và ứng dụng mô hình trong nghiên cứu của Haitham Nobanee (Jordan), Wasim K.AlShattarat và Ayman E.Haddad (Kuwait) thực hiện tháng
02 năm 2010 kiểm định mối tương quan giữa chu kỳ TM, chu kỳ kinh doanh
và chu kỳ thương mại ròng và khả năng sinh lợi của DN dựa trên một mẫu gồm 5,802 công ty phi tài chính đang niêm yết trên sàn giao dịch New York, American Stock Exchange, Nasdaq và trên thị trường OTC trong khoảng thời gian từ 1990-2004 Mô hình hồi quy tổng quát tác giả sử dụng cho dữ liệu của các công ty tại Việt Nam như sau:
Ois it =α+β 1 ois it-1 +β 2 qr it +β 3 tde it +β 4 sg it +β 5 rcp it +β 6 icp it +β 7 pdp it +β 8 oc it +β 8 ccc it +β 8 ntc it +ε it
3.4 Định nghĩa các biến
Để phân tích tác động của chu kỳ luân chuyển tiền mặt và các thành phần của nó lên khả năng sinh lợi của công ty, bài nghiên cứu sử dụng các biến:
3.4.1 Biến phụ thuộc:
Tỉ số lợi nhuận hoạt động trên doanh thu (ois) đại diện cho khả năng sinh lợi của công ty làm biến phụ thuộc
Trang 303.4.2 Biến độc lập:
- Kỳ thu tiền khách hàng (rcp) đo lường số ngày trung bình từ lúc bán hàng đến lúc thu tiền Được tính như sau: (tài khoản phải thu/doanh thu thuần)*365
- Chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho (icp) là khoảng thời gian trung bình cần để chuyển từ nguyên liệu sang thành phẩm và bán hàng Công thức tính: [(tài khoản tồn kho/giá vốn hàng bán)*365]
- Kỳ thanh toán cho nhà cung cấp (pdp) là trung bình khoảng thời gian cần để mua hàng và thanh toán tiền hàng Công thức tính [(tài khoản phải trả/giá vốn hàng bán)*365]
- Chu kỳ luân chuyển tiền mặt (ccc) là chu kỳ luân chuyển tiền được định nghĩa là khoảng thời gian từ lúc thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho đến lúc thu về các khoản phải thu kết hợp với việc ghi nhận doanh thu thành phẩm, hàng hóa Công thức tính: [chu kỳ các khoản phải thu + chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho – chu kỳ các khoản phải trả]
3.4.3 Biến kiểm soát:
- Tỉ số lợi nhuận hoạt động trên doanh thu kỳ trước (ois-1): đây là biến trễ của biến phụ thuộc (lagged dependent variable), được đưa vào mô hình như là một biến nhằm kiểm soát sự tự tương quan, đồng thời xem xét tác động của khả năng sinh lợi của kỳ trước đến hiệu quả hoạt động công ty trong kỳ tiếp theo
- Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (tde), là số nợ phải trả (ngắn hạn và dài hạn) tương ứng với 1 đồng vốn chủ sở hữu Công thức tính: Tổng nợ/Tổng vốn chủ sở hữu
Trang 31- Tốc độ tăng trưởng doanh thu (sg), nói về tỷ lệ tăng doanh thu năm này so với năm trước Công thức tính [(doanh thu năm nay – doanh thu năm trước)/doanh thu năm trước]
- Tỉ lệ thanh toán nhanh (qr): được tính dựa trên những tài sản luân chuyển có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho, tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của một công ty Công thức tính: (Tài sản luân chuyển – hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn
- Chu kỳ hoạt động của một công ty (oc) được đo lường từ lúc mua nguyên vật liệu cho đến khi thực hiện bán hàng và thu hồi được các khoản phải thu Công thức tính là [chu kỳ các khoản phải thu + chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho]
- Chu kỳ kinh doanh thuần (ntc) cơ bản là làm cân bằng chu kỳ luân chuyển tiền mặt khi mà 3 nhân tố của chu kỳ này (khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả) được kết hợp với nhau như là một tỷ lệ trong doanh thu thuần Công thức tính:
Các khoản phải thu + HTK – Các khoản phải trả
-*365
Doanh thu thuần
Trang 32Bảng 3.1: Bảng tóm tắt các biến đƣợc sử dụng trong mô hình
Tỷ số lợi nhuận trước thuế
và lãi vay trên doanh thu thuần (Operating Income to Sales)
EBIT - Doanh thu thuần
Phải thu khách hàng -* 365 Doanh thu thuần
icp
(ngày)
Chu kỳ chuyển đổi HTK (Inventory conversion period)
Hàng tồn kho - * 365 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán ccc
(ngày)
Chu kỳ chuyển đổi TM
Tỷ số lợi nhuận trước thuế
và lãi vay trên doanh thu thuần năm trước
EBIT t-1
- Doanh thu thuần t-1
tde Tỷ số nợ trên vốn chủ sở
hữu (Total debt to equity)
Tổng nợ - Vốn chủ sở hữu
Trang 33qr Tỷ số thanh toán nhanh
ntc
(ngày)
Chu kỳ kinh doanh thuần
(Net trade cycle)
Các khoản phải thu + HTK – Các khoản phải trả -*365
Doanh thu
βi : Hệ số tương quan
ε : Sai số
3.5 Giả thiết nghiên cứu
Giả định 1: Nếu rút ngắn độ dài chu kỳ luân chuyển tiền mặt (ccc), rút
ngắn chu kỳ kinh doanh thuần (ntc) và rút ngắn chu kỳ hoạt động (oc) sẽ làm gia tăng hiệu quả hoạt động của công ty Điều đó có nghĩa là hệ số tương quan giữa chu kỳ luân chuyển tiền mặt, chu kỳ kinh doanh thuần và chu kỳ hoạt động có ý nghĩa thống kê, tác động ngược chiều và mang dấu âm (-)
Giả định 2: Việc rút ngắn kỳ thu tiền khách hàng (rcp) sẽ làm gia tăng
hiệu quả hoạt động của công ty Nghĩa là kỳ thu tiền khách hàng có ý nghĩa thống kê, tác động ngược chiều và mang dấu âm (-)
Giả định 3: Việc rút ngắn chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho (icp) sẽ
làm gia tăng hiệu quả hoạt động của công ty Nghĩa là chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho có ý nghĩa thống kê, tác động ngược chiều và mang dấu âm (-)