Trong đó, hoạch định chiến lược tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối nguồn vốn đầu tư, sản xuất kinh doanh, sử dụng thường xuyên và tái cơ cấu cho hệ thống sản xuất kin
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
- -
NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHÚC TOÀN ĐỨC
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
- -
NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHÚC TOÀN ĐỨC
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGÔ QUANG HUÂN
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013
Trang 3Xin cam đoan:
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là của riêng tôi
Các thông tin và số liệu nghiên cứu của luận văn chưa từng được công bố trong công trình nghiên cứu khoa học nào, các
dữ liệu, tài liệu khác chỉ được sử dụng như là nguồn tham khảo và được ghi rõ ở phần tài liệu tham khảo
Người nghiên cứu
Nguyễn Thị Diễm Thúy
Trang 4TRANG
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1.LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1
2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 2
3.NHIỆMVỤNGHIÊNCỨU 2
4.ĐỐITƯỢNGVÀKHÁCHTHỂNGHIÊNCỨU 2
5.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 3
6.GIỚIHẠNNGHIÊNCỨU 3
7.CẤUTRÚCLUẬNVĂN 4
NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH 5
1.1.MỘTSỐKHÁINIỆMLIÊNQUANĐỀTÀI 5
1.2.CƠSỞLÝLUẬNVỀCHIẾNLƯỢCTÀICHÍNHVÀHOẠCHĐỊNHCHIẾN LƯỢCTÀICHÍNH 8
1.2.1.Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến chiến lược tài chính 8
1.2.2 Chiến lược tài chính và hoạch định chiến lược tài chính 14
1.2.3 Các mô hình tài chính trong các giai đoạn phát triển của công ty: 16
1.3.CÁC MÔ HÌNH CHIếN LƯợC TÀI CHÍNH: 16
1.3.1 Chiến lược tài chính của công ty: 16
1.3.2 Chiến lược tiết kiệm vốn lưu động 18
1.4.CÁCTIÊUCHUẨNHOẠCHĐỊNHNGÂNSÁCHVỐNĐẦUTƯ 22
1.4.1 Tiêu chuẩn hoạch định ngân sách vốn 22
1.4.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư 24
1.5.LÝTHUYẾTVỀHOẠCHĐỊNHCHIẾNLƯỢCTÀICHÍNH 29
1.5.1 Mục tiêu chiến lược tài chính của công ty 29
1.5.2 Kế hoạch tài chính 31
1.5.3 Lý thuyết về cơ cấu vốn 31
1.5.4 Lý thuyết về quyết định tài chính 35
1.5.5 Lý thuyết phân tích dòng tiền 36
1.5.6 Quản lý rủi ro doanh nghiệp 39
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY PHÚC TOÀN ĐỨC 41
2.1.GIỚITHIỆUCÔNGTYTRÁCHNHIỆMHỮUHẠNMỘTTHÀNHVIÊN PHÚCTOÀNĐỨC 41
2.1.1 Thành lập công ty 41
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty 42
Trang 52.1.4 Các phòng ban 43
2.2.PHÂNTÍCHMÔITRƯỜNGKINHDOANH 44
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 44
2.2.2 Phân tích môi trường vi mô 45
2.3.PHÂNTÍCHTHỰCTRẠNGKINHDOANH 47
2.3.1 Hoạt động cung ứng 47
2.3.2 Hoạt động sản xuất, gia công 48
2.3.3 Tình hình tiêu thụ 48
2.3.4 Cơ sở hạ tầng 48
2.3.5 Nguồn lực 49
2.3.6 Tình hình tài chính 49
2.4.KHẢOSÁTYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNHIỆUQUẢSẢNXUẤTKINH DOANHTẠICÔNGTYTNHHMTVPHÚCTOÀNĐỨC 49
2.4.1 Giới thiệu sơ lược về cuộc nghiên cứu 49
2.4.2.Chọn mẫu 50
2.5.PHÂNTÍCHTHỰCTRẠNGTÀICHÍNHCỦACÔNGTYTNHHMTV PHÚCTOÀNĐỨCNĂM2009–2012 .64
2.5.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động 64
2.5.2 Đánh giá chính sách tài trợ 68
2.5.3 Xác định chỉ số Z 70
2.5.4 Phân tích Dupont 70
2.5.5 Phân tích dòng tiền 70
CHƯƠNG III : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH 75
3.1.CƠSỞHOẠCHĐỊNHTÀICHÍNH 75
3.1.1 Sứ mạng của công ty 75
3.1.2.Tầm nhìn 75
3.1.3.Mục tiêu 75
3.2.HOẠCHĐỊNHCHIẾNLƯỢCTÀICHÍNH 77
3.2.1 Hoạch định chiến lược đầu tư 77
3.2.2 Hoạch định chiến lược tài trợ 79
3.2.3 Xác định cấu trúc vốn mục tiêu 81
3.2.4 Dự phóng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2013 – 2020 81
3.2.5 Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính hoạch định 81
3.2.6 Phân tích tốc độ tăng trưởng 82
3.2.7 Vấn đề lạm phát 84
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng I 1: Lượng giá dây chuyền giá trị của công ty 12
Bảng I 2: Lượng giá dây chuyền giá trị của công ty 13
Bảng I 3: Đánh giá lãnh đạo và văn hóa của một tổ chức 14
Bảng I 4: Đo lường các chủ đề tài chính chiến lược 30
Bảng I 5: Ưu nhược điểm của từng nguồn vốn 36
Bảng II 1: Tình hình tiêu thụ hàng hóa công ty 48
Bảng II 2: Lao động công ty trong những năm qua 49
Bảng II 3: Phân bố mẫu khảo sát với người lao động 50
Bảng II 4: Đánh giá yếu tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh của người lao động 50
Bảng II 5: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng sản xuất kinh doanh của cán bộ quản lý 56
Bảng II 6: Phân tích Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 65
Bảng II 7: Phân tích khả năng sinh lợi cơ bản 65
Bảng II 8: Phân tích suất sinh lợi trên tổng tài sản 65
Bảng II 9: Phân tích Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 65
Bảng II 10Phân tích doanh thu và chi phí 65
Bảng II 11: Phân tích kỳ trả nợ 66
Bảng II 12: Phân tích vòng quay tổng tài sản 67
Bảng II 13: Phân tích vòng quay khoản phải thu 67
Bảng II 14: Phân tích vòng quay tài sản lưu động 67
Bảng II 15: Phân tích vòng quay tài sản cố định 67
Bảng II 16: Phân tích khả năng thanh toán 68
Bảng II 17: Hệ số nợ trên tài sản 68
Bảng II 18: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 69
Bảng II 19: Đánh giá chính sách phân phối lợi nhuận 69
Bảng II 20: Phân tích tỷ số tăng trưởng 69
Bảng II 21: Xác định chỉ số Z 70
Bảng II 22: Phân tích Dupont 70
Bảng II 23: Phân tích dòng tiền 70
Bảng II 24: Phân tích dòng tiền hoạt động 71
Bảng II 25: Phân tích dòng tiền 71
Bảng II 26: Tác động của thay đổi khoản phải thu 72
Bảng II 27: Tác động của thay đổi khoản phải trả 72
Trang 7Bảng II 29: Tỷ số đảm bảo dòng tiền 73
Bảng II 30: Tỷ số tái đầu tư tiền mặt 73
Bảng III 1: Doanh số và triển vọng tăng trưởng .76
Bảng III 2: Các chỉ tiêu đánh giá kết quả các dự án 78
Bảng III 3: Tiến độ thực hiện các dự án 78
Bảng III 4: Dự toán đầu tư các dự án 79
Bảng III 5: Số liệu doanh thu hòa vốn 80
Bảng III 6: Biến thiên chi phí sử dụng vốn 80
Bảng III 7: Cấu trúc vốn hàng năm 81
Bảng III 8: Bảng các chỉ tiêu tài chính 81
Bảng III 9: Bảng tỷ lệ tăng trưởng bền vững 83
Trang 8Hình I 1: Mối quan hệ giữa các cấp môi trường 9
Hình I 2: Những yếu tố quyết định cạnh tranh trong ngành 10
Hình I 3: Dây chuyền giá trị của công ty 11
Hình I 4: Mối liên hệ giữa loại tài sản và tài trợ 15
Hình I 5: Mô hình 5 quản 17
Hình I 6: Mô hình POSCORB 17
Hình I 7: Mô hình 6M 17
Hình I 8: Đo lường rủi ro tổng thể 27
Hình I 9: Quan hệ giữa chi phí sử dụng vốn và tỷ số đòn bẩy tài chính 32
Hình I 10: Mệnh đề M&M số II khi không có thuế 33
Hình I 11: Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên chi phí sử dụng vốn khi có thuế 34
Hình I 12: Tác động của thuế và chi phí khốn khó tài chính lên giá trị của Cty 34
Hình I 13: Mô hình quyết định tài trợ nguồn vốn 35
Hình I 14: Sơ đồ dòng tiền của doanh nghiệp 38
Hình I 15: Bốn lĩnh vực quản lý rủi ro doanh nghiệp (REM) 39
Hình II 1: Sơ đồ tổ chức chủa Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức 42
Hình II 2: Sơ đồ chuỗi giá trị sản xuất của công ty 47
Hình II 3: Kinh nghiệm làm việc của người lao động 51
Hình II 4: Đánh giá người lao động về máy móc thiết, quy trình làm việc 52
Hình II 5: Đánh giá người lao động về đào tạo, môi trường và tgian làm việc 53
Hình II 6: Đánh giá người lao động về việc làm 54
Hình II 7: Đánh giá người lao động về về chính sách chế độ, thu nhập 54
Hình II 8:Đánh giá điều kiện máy móc, quy trình công nghệ vào sản xuất 57
Hình II 9: Đánh giá chất lượng, mẫu mã hàng hóa 57
Hình II 10: Đánh giá tuyển dụng đào tạo nghề và thực hiện chính sách lao động 58
Hình II 11: Đánh giá môi trường, quy trình và năng lực làm việc cán bộ quản lý 59
Hình II 12: Đánh giá chiến lược, mục tiêu và quản lý điều hành sản xuất 59
Hình II 13: Đánh giá nguồn vốn sản xuất kinh doanh 60
Hình II 14: Đánh giá quản lý sử dụng tài sản, điều chuyển hàng hóa và thu nhập người lao động 60
Hình II 15: Đánh giá rủi ro sản xuất kinh doanh 61
Hình II 16: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 62
Trang 9Chữ viết đầy đủ Ký hiệu, từ viết tắt
- Bảng cân đối kế toán : BCĐKT
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : BCKQHĐKD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : BCLCTT
- Sản xuất thương mại : SXTM
- Tổng dòng tiền vào : TICF
Trang 10Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phúc Toàn Đức hoạt động trong nhiều lĩnh vực về đào tạo, chuyển giao công nghệ, sản xuất thương mại và dịch vụ Hai nhóm ngành nghề thu hút nhiều lao động hiện nay tại công ty là nghề May công nghiệp và đan thủ công Các mô hình sản xuất kinh doanh này vận hành với hệ thống quản lý sản xuất rộng lớn, gắn liền với giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động
ở khu vực nông thôn Vấn đề đặt ra là chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty luôn phù hợp với điều kiện vận hành sản xuất kinh doanh và mang lại hiệu quả kinh tế Trong đó, hoạch định chiến lược tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối nguồn vốn đầu tư, sản xuất kinh doanh, sử dụng thường xuyên và tái cơ cấu cho
hệ thống sản xuất kinh doanh
Trong luận văn, người nghiên cứu tập trung vào hoạch định chiến lược tài chính hai ngành nghề may công nghiệp và Đan thủ công Đây là hai nhóm ngành nghề chiến lược của công ty, mang tính mới về mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn, qua đó cung cấp chiến lược tài chính năng động, hiệu quả để ứng dụng vào sản xuất đạt mục tiêu chiến lược kinh doanh của Công ty
Trên cơ sở đó, luận văn đã thực hiện nội dung nghiên cứu như sau:
1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về chiến lược tài chính và hoạch định chiến lược tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phúc Toàn Đức
2 Thiết kế phiếu khảo sát và tiến hành điều tra đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty và 30 cơ sở gia công hàng hóa đan thủ công và 15 cơ sở may công nghiệp trong hệ thống sản xuất của công
ty ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Thuận, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu
3 Nghiên cứu mô hình hoạch định chiến lược tài chính, các nguyên tắc hoạch định chiến lược tài chính của công ty
4 Hoạch định chiến lược tài chính của công ty
5 Hội thảo đánh giá, góp ý về chiến lược hoạch định tài chính
Kết quả nghiên cứu làm nền tảng ứng dụng vào hệ thống sản xuất kinh doanh tại Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Phúc Toàn Đức, đồng thời có thể giúp các doanh nghiệp có mô hình liên kết đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn tham khảo chiến lược tài chính này vào hoạch định chiến lược sản xuất Người nghiên cứu mong muốn chiến lược tài chính này được ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, góp phần phát triển kinh tế nông thôn ngày càng bền vững
Trang 11MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chiến lược phát triển kinh tế của đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Ở hệ thống kinh tế khu vực nông thôn, trong những năm qua nhà nước đã chú trọng đến đào tạo nghề, phát triển nguồn lực lao động, xây dựng các mô hình phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho người lao động có thu nhập ổn định Các mô hình đào tạo này gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh các công ty, ngoài giải quyết việc làm, còn thu hút tiêu thụ sản phẩm đảm bảo đồng bộ giữa sản xuất tiêu thụ và thu mua bao tiêu sản phẩm, tạo cầu nối liên kết đào tạo với doanh nghiệp Lựa chọn hình thức sản xuất phù hợp với điều kiện lao động, tận dụng nguồn lực sẵn có tại địa phương, đồng thời xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh khả thi, là hướng phát triển mới của hệ thống công ty đang hình thành
và mở rộng ở khu vực nông thôn Trong thời gian qua kinh tế đang bị xuống ảnh hưởng trực tiếp của kinh tế xã hội toàn cầu, ảnh hưởng của cơ chế về chính sách và điều kiện thị trường đã tác động phần lớn lên hệ thống lao động việc làm của người lao động, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty ở khu vực nông thôn Những ảnh hưởng này tác động trực tiếp lên chuỗi hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực nông thôn, tạo tiền đề cho những thay đổi vốn tiềm ẩn trong hệ thống sản xuất kinh doanh trở thành nguy cơ rủi ro về chiến lược và hoạt động kinh doanh Việc tái cơ cấu và ổn định các rủi ro có thể được sắp xếp trên cơ sở hoạch định chiến lược về hoạt động sản xuất, trong đó xác định nguồn lực lao động và cơ cấu nguồn vốn là một trong những điểm then chốt của loại hình kinh doanh này
Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ sản xuất, gắn liền phát triển kinh doanh với mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ cho người lao động nông thôn sau đào tạo nghề để giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương ở khu vực nông thôn Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức đa dạng hóa ngành nghề về sản xuất nguyên liệu, sản xuất giống vật nuôi cây trồng, sản xuất gia công, thu mua bao tiêu sản phẩm trong các lĩnh vực nông nghiệp, phi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Sự đa dạng hóa kinh doanh ở khu vực nông thôn thể hiện những đặc điểm mang tính đặc thù của công ty:
- Đào tạo lao động, tổ chức sản xuất và kinh doanh hàng hóa phụ thuộc vào điều kiện sản xuất và sinh hoạt của người lao động
- Chu kỳ sản xuất không đồng đều, biến động theo nguyên liệu sản xuất và hàng hóa tiêu thụ
- Lao động thiếu ổn định, nên hoạt động phân phối và vận chuyển dịch vụ thường xuyên biến đổi, khó xác định được chính xác chu kỳ và lượng tiêu hao chi phí
- Đảm bảo cạnh tranh về nhân lực lao động, đồng thời chấp nhận xác xuất rủi
ro về thay đổi số lượng lao động
- Hoạch định chiến lược hoạt động tập trung vào các thời điểm cân bằng sản xuất, ngắn hạn, và phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược sản xuất thời vụ
Trang 12Những đặc điểm trên tạo nên những thay đổi và khó khăn về quản lý chính sách cũng như việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh Đồng thời, chúng tác động thường xuyên lên vai trò các chính sách đã hoạch định, ảnh hưởng đến quá trình quản
lý, tổ chức sản xuất, điều phối nhân sự và lực lượng lao động, cơ cấu nguồn vốn và khẳng định hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong đó, một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình hoạch định và tổ chức hoạt động sản xuất của công ty là đảm bảo việc cơ cấu và phân bổ nguồn vốn theo dòng hoạt động sản xuất đạt hiệu quả nhất Những đặc điểm về hoạt động của công ty, cùng với cơ chế chính sách trong lĩnh vực sử dụng lao động nông thôn vào đào tạo nghề và tổ chức sản xuất, là đặc điểm khó khăn đối với quản lý sản xuất cũng như phân bố nguồn vốn hoạt động sản xuất trong công ty Thiết nghĩ phải có nghiên cứu khoa học cụ thể về hoạch định chiến lược tài chính đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh mang tính đặc thù này
Xuất phát từ những ý tưởng đó, người nghiên cứu thực hiện đề tài “Hoạch định
chiến lược tài chính của Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức giai đoạn 2013 - 2020” Đây cũng là nghiên cứu khoa học làm luận văn tốt nghiệp sau đại học ngành
Quản trị kinh doanh
Người nghiên cứu mong ước kết quả luận văn đóng góp hữu ích vào việc ổn định chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức, đồng thời phù hợp với điều kiện phát triển của hệ thống doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn, góp phần phát triển hệ thống đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động xây dựng một hệ thống sản xuất kinh doanh hiệu quả, phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Luận văn được thực hiện với sự hướng dẫn của TS Ngô Quang Huân, Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nhằm đạt mục tiêu: Hoạch định chiến lược tài chính và xây dựng hệ thống giải pháp thực hiện chiến lược tài chính của Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về chiến lược tài chính và hoạch định chiến lược tài chính của Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức
2 Khảo sát, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3 Phân tích môi trường kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
4 Đề xuất và hoạch định chiến lược tài chính của công ty
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Chiến lược tài chính của Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức
Khách thể nghiên cứu:
Trang 13 Môi trường kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức từ năm 2009 – 2013
Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức từ năm 2009 đến 2013
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể là:
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu nội dung về tài chính, hoạch định chiến lược
tài chính, các văn bản chính sách liên quan tài chính, nghiên cứu các lý thuyết làm cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài Phương pháp nghiên cứu tài liệu làm cơ sở
để phát triển cơ sở lý luận của đề tài
Điều tra bằng bảng hỏi: Nghiên cứu định tính thông qua nghiên cứu thực
trạng các điều kiện thực tế, nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá và thiết
kế các bảng hỏi để thu nhận thông tin làm cơ sở đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Hội thảo chuyên đề: Sử dụng bảng điều tra góp ý thông tin và đánh giá tính
khả thi của chiến lược hoạch định tài chính Tham gia hội thảo là các lãnh đạo công ty, chủ các cơ sở sản xuất gia công của công ty
Xử lý thống kê: Các số thông tin khảo sát được mã hóa và xử lý bằng thống kê
để phân tích nhằm đưa ra các dự báo để đánh giá chính xác các thông tin
Thông tin nghiên cứu của đề tài :
Thông tin sơ cấp: thông tin từ điều tra qua các bảng khảo sát người lao động trực tiếp và cán bộ quản lý của công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức
Thông tin thức cấp: thông tin từ các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của công ty từ năm 2009 đến 2013
6 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Trong điều kiện giới hạn nghiên cứu, luận văn thực hiện một số nội dung chủ yếu như sau:
Luận văn tập trung nghiên cứu hai lĩnh vực sản xuất của công ty: Đan thủ công và May công nghiệp
Nghiên cứu cơ sở lý luận về chiến lược tài chính và hoạch định chiến lược tài chính của công ty
Thiết kế phiếu khảo sát và tiến hành điều tra đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty và 30 cơ sở gia công hàng hóa đan thủ công và 15 cơ sở may công nghiệp trong hệ thống sản xuất của công
ty ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Thuận, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu
Nghiên cứu mô hình hoạch định chiến lược tài chính, các nguyên tắc hoạch định chiến lược tài chính của công ty
Trang 14 Phân tích môi trường kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
Hoạch định chiến lược tài chính cho công ty
Hội thảo đánh giá, góp ý về chiến lược hoạch định tài chính
7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN`
Cấu trúc luận văn gồm 3 phần, Phần nội dung gồm 3 chương
Phần Mở đầu
Phần nội dung
Chương I: Cơ sở lý luận về chiến lược tài chính và hoạch định
chiến lược tài chính
Chương II: Phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng tài
chính của công ty TNHH MTV Phúc Toàn Đức Chương III: Hoạch định chiến lược tài chính Công ty TNHH
MTV Phúc Toàn Đức
Phần Kết luận – kiến nghị
Trang 15NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐỀ TÀI
1.1.1 Quản trị
Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra [20, tr13]
1.1.2 Chiến lược kinh doanh
Chiến lược là những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nổ lực nhằm đặt tới mục đích của tổ chức Như vậy, chiến lược được xem là những kế hoạch cho tương lai, tức là những chiến lược được dự định và những hành động được thực hiện, tức là những chiến lược được thực hiện [19, tr21]
1.1.3 Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một hệ thống các quyết định và hành động để hình thành và thực hiện các kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp [11, tr26]
1.1.4 Chiến lược cấp bộ phận chức năng
Các chiến lược chức năng nhằm phục vụ, hỗ trợ cho việc thực hiện các chiến lược của bộ phận và chiến lược chung của công ty Bao gồm: Chiến lược marketing, chiến lược nghiên cứu phát triển, chiến lược quản trị nguyên liệu và mua hàng, chiến lược vận hành/ sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược nguồn nhân lực .[17, tr13, 42-45]
1.1.5 Môi trường kinh doanh:
Môi trường kinh doanh là môi trường hoạt động của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố từ bên trong cũng như từ bên ngoài thường xuyên tác động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp [10, tr10]
1.1.6 Tài chính
Tài chính là ứng dụng kinh tế để đưa ra những quyết định phân phối tài sản trong những điều kiện không chắc chắn Nói các khác, trong tài chính chúng ta quan tâm tới tiền trong tương lai Những nhà đầu tư sẽ phân phối nguồn vốn của họ giữa những tài sản tài chính nhằm mục đích đạt được mục tiêu, các doanh nghiệp và nhà nước huy động vốn thông qua các chính sách và sử dụng vốn đó để hoạt động [7,tr7]
1.1.7 Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động và hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra [14, tr27]
Trang 16Các mối liên hệ tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh đó liên quan đến các quyết định: Quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn, quyết định quản
lý tài sản, quyết định phân chia cổ tức
1.1.9 Các quyết định tài chính
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến: Tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (tài sản lưu động và tài sản cố định) cần có và mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp Quyết định đầu tư gắn liền với
phía bên trái của bảng cân đối tài sản
Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định
tài chính công ty vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp
Quyết định nguồn vốn
Nếu như quyết định đầu tư liên quan đến bên trái thì quyết định nguồn vốn liên quan đến bên phải của bảng cân đối tài khoản Nó gắn liền với việc quyết định nên lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn ngắn hạn hay vốn dài hạn Ngoài ra, quyết định nguồn vốn còn xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận để lại tái đầu tư và lợi nhuận được phân
chia cho các cổ đông dưới hình thức cổ tức
Quyết định chia cổ tức
Loại quyết định thứ ba trong tài chính công ty là quyết định về phân chia cổ tức hay chính sách cổ tức của công ty Trong loại quyết định này, giám đốc tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tư Ngoài ra, giám đốc tài chính còn phải quyết định xem công ty nên theo đuổi một chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tác dụng gì đến giá trị
công ty hay giá cổ phiếu trên thị trường hay không? [14, tr 33-34]
1.1.10 Hoạch định
Hoạch định là chức năng của quản trị có mục đích xác lập một mô hình (tham chiếu) cho tương lai nhờ đó mà ta nhận ra những cơ hội và rủi ro, căn cứ vào đó phải làm những việc ngay bây giờ để khai thác cơ hội và né tránh rủi ro Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, đến những mục tiêu cần đạt được và những phương thức đạt những mục tiêu đó [20, tr 17]
1.1.11 Hoạch định chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu chủ yếu dài hạn của doanh nghiệp, từ đó chọn lựa phương thức hành động và phân bố các tài nguyên thiết yếu của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu đó [19, tr45]
Mục tiêu của quá trình hoạch định nhằm đảm bảo cho việc hoàn thành dài hạn mục tiêu, mục đích của công ty [21, tr67]
1.1.12 Hoạch định chiến lược tài chính:
Hoạch định tài chính là quá trình phát triển các kế hoạch tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Hoạch định chiến lược tài chính bao gồm hệ thống các kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách về các quyết định
Trang 17đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định chính sách cổ tức Hoạch định tài chính phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đầu tư của nó [10, tr74]
Do đó, hoạch định chiến lược tài chính phải xác định các mục tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn nhằm hỗ trợ cho thực hiện mục tiêu
chiến lược cấp công ty và chiến lược bộ phận kinh doanh
Những mục tiêu tài chính có vai trò như một trọng điểm cho các mục tiêu và là thước đo trong tất cả các khía cạnh khác nhau trong thẻ điểm cân bằng Mỗi thước đo được lựa chọn phải là một phần cầu nối giữa các mối quan hệ nhân quả, đem lại việc cải thiện hiệu quả hoạt động tài chính [9, tr74]
1.1.13 Mục tiêu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có rất nhiều mục tiêu khác nhau được đề ra, nhưng dưới góc độ quản trị tài chính, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu Mục tiêu này không ngừng gia tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp [14, tr24-27]
1.1.14 Kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính là một quá trình bao gồm:
Phân tích các giải pháp đầu tư, tài trợ và cổ tức mà doanh nghiệp có thể lựa chọn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết định hiện tại để tránh các bất ngờ và hiểu được mối liên hệ giữa các quyết định hiện tại và tương lai
Quyết định nên chọn giải pháp nào (Những quyết định này được thể hiện trong kế hoạch tài chính cuối cùng)
Đo lường thành quả đạt được sau này so với mục tiêu đề ra trong kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp
1.1.15 Chính sách
Chính sách bao gồm những nguyên tắc chỉ đạo, những phương pháp thủ tục, quy tắc, hình thức và những công việc hành chánh thiết lập để hỗ trợ và thúc đẩy công việc theo những mục tiêu đã đề ra Các chính sách là công cụ cho việc thực thi chiến lược [7, tr13]
1.1.16 Cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn: là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty [14, tr45]
1.1.17 Rủi ro:
Rủi ro là một sự không chắc chắn hay tình trạng bất ổn [14, tr693]
Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là rủi ro của các doanh nghiệp không sử dụng vốn vay trong cơ cấu vốn của mình Rủi ro kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào một số yếu tố như: Biến động về nhu cầu, Biến động của giá bán, Biến động giá đầu vào, Khả năng điều chỉnh giá đầu ra so với giá đầu vào [16, tr304-305]
Trang 18Rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính: là loại rủi ro mà các cổ đông phải gánh chịu thêm do quyết định
sử dụng vốn vay của doanh nghiệp
Các loại rủi ro tài chính:
Rủi ro tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn dưới hình thái tiền tệ
hoặc hàng hóa từ chủ sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định với một chi phí nhất định Sau thời hạn sử dụng đó, vốn phải được hoàn trả cho chủ sở hữu Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không có khả năng chi trả
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất gây ra Loại rủi ro này
phát sinh trong quan hệ tín dụng các tổ chức tín dụng theo đó tổ chức tín dụng có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi Nếu ngân hàng đi vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí trả lãi của ngân hàng tăng theo Ngược lại, nếu ngân hàng cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập lãi cho vay của ngân hàng giảm theo Rủi ro lãi suất phát sinh khi ngân hàng không khớp được giữa lãi suất thu được từ tài sản sinh lãi và lãi suất chi ra cho nguồn vốn phải trả lãi
Rủi ro tỷ giá: Rủi to tỷ giá là rủi ro do biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến
kỳ giá trị kỳ vọng trong tương lai Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp [14, tr693-792]
Ngoài ra các rủi ro trên, còn có rủi ro kiệt giá tài chính là độ nhạy cảm từ các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả thị trường tác động đến thu nhập của doanh nghiệp Như vậy, rủi ro tài chính vừa hàm ý các trạng thái rủi ro kiệt giá tài chính và còn nói lên những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính trong kinh doanh
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
1.2.1.Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến chiến lược tài chính
Yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, phân tích môi trường kinh doanh phải được tiến hành thường xuyên và liên tục vì nó là điều kiện đảm bảo thành công của chiến lược [15, tr43]
Môi trường kinh doanh bao gồm: môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ Các cấp môi trường này có sự tác động qua lại lẫn nhau
Trang 19Môi trường vĩ mô
Hình I 1: Mối quan hệ giữa các cấp môi trường
Nguồn: Chiến lược và sách lược kinh doanh – Bùi Văn Đông.2011
1.2.1.1 Môi trường tổng quát
Môi trường tổng quát bao gồm: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: giai đoạn trong chu kỳ, lạm phát, lãi suất, chính sách tiền tệ, cán cân thanh toán… Mỗi yếu
tố kinh tế này có thể là cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Yếu tố chính phủ và chính trị cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tuân thủ các quy định hiện hành vẫn chưa đủ mà các doanh nghiệp còn phải tính đến việc tự mình gây ảnh hưởng đối với các quy định có thể được ban hành Việc mình đặt ra các quy định còn cần thiết hơn so với các quy định của chính phủ
Yếu tố xã hội bao gồm: quan điểm về mức sống, phong cách sống, lao động, ước vọng về sự nghiệp…, đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đặc biệt là đối với mô hình sản xuất gắn liền với nông thôn của công ty Điều này sẽ được phân tích rõ hơn trong phân tích môi trường kinh doanh của công ty Yếu tố tự nhiên như: ô nhiễm môi trường, sự thiếu hụt năng lượng,
sự lãng phí nguồn tài nguyên, điều kiện tự nhiên…có tác động rất lớn đến chính sách kinh doanh của công ty
Yếu tố công nghệ gồm: bản quyền, chuyển giao công nghệ, tự động hóa, chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển… Đối với ngành nghề sản xuất kinh doanh của
Trang 20công ty thì yếu tố công nghệ chỉ ảnh hưởng một phần hoạt động gia công may và có ảnh hưởng đến hoạt động mà công ty đang chuẩn bị đầu tư [1, tr26 - 38]
Môi trường vi mô
Hình I 2: Những yếu tố quyết định cạnh tranh trong ngành
Nguồn: Chiến lược cạnh tranh – Michael E Porter, 2012
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với công ty , quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Có
5 yếu tố cơ bản: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ mới tiềm
ẩn và sản phẩm thay thế
Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh tiềm năng phụ thuộc vào rào cản xâm
nhập Michael Porter cho rằng có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu sau:
- Lợi thế kinh tế theo quy mô bao gồm hiệu quả giảm chi phí do sản xuất theo số lượng lớn
- Sự khác biệt của sản phẩm nhấn mạnh đến sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp
- Các đòi hỏi về vốn
- Chi phí chuyển đổi: chi phí mà người mua phải trả một lần cho việc thay đổi từ việc mua sản phẩm của người này sang việc mua sản phẩm của người khác
- Khả năng tiếp cận với kinh phân phối
ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG GIA NHẬP THỊ
KHÁCH HÀNG
NHÀ
CUNG
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THAY THẾ
CÁC ĐỐI THỦ TRONG NGÀNH
Nguy cơ có đối thủ gia nhập mới
Nguy cơ có đối thủ gia nhập mới
Sức mạnh mặc cả
của nhà cung cấp
Sức mạnh mặc cả của khách hàng
Sự đe dọa của hàng hóa và dịch
vụ thay thế
Trang 21Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: đây là áp lực thường xuyên và đe dọa trực
tiếp các công ty, khi áp lực cạnh tranh giữa các công ty ngày càng tăng lên thì càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của công ty
Áp lực từ sản phẩm thay thế: Khả năng lựa chọn về giá cả của sản phẩm thay thế
càng thấp thì ngưỡng chặn trên đối với lợi nhuận của ngành càng vững chắc hơn Phân tích áp lực từ sản phẩm thay thế rất quan trọng trong việc quyết định nên cố gắng ngăn chặn sản phẩm thay thế hay hoạch định chiến lược có tính đến sản phẩm đó như một lực lượng quan trọng không thể gạt bỏ
Áp lực từ khách hàng: áp lực này chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hoặc mặc
cả để có chất lượng phụ vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau
Áp lực của nhà cung ứng: người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng
cách đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng
[15, Tr 43 – 72]
1.2.1.2 Môi trường nội bộ
Môi trường nội bao gồm: nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế toán, marketing, văn hóa doanh nghiệp… ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, phân tích môi trường nội bộ, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của công ty tạo cơ sở cho quá trình phần tích và lựa chọn xây dựng chiến lược của công ty
Phân tích môi trường nội bộ như:
- Phân tích dây chuyền giá trị của công ty (chuỗi giá trị)
- Phân tích văn hóa tổ chức và lãnh đạo
Các hoạt động đầu ra
Marketing
và bán hàng
Hình I 3: Dây chuyền giá trị của công ty
Nguồn: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lam.2007
Trang 22Hoạt động chủ yếu gồm những hoạt động được gắn trực tiếp với các sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty Đó là các hoạt động đầu vào, vận hành, các hoạt động đầu ra
và dịch vụ
Bảng I 1: Lượng giá dây chuyền giá trị của công ty
Nguồn: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lam.2007
Các hoạt động chủ yếu
Các hoạt động cung ứng đầu vào
- Tính đúng đắn của hệ thống kiểm soát tồn kho và nguyên liệu
- Hiệu suất của các hoạt động tồn trữ nguyên liệu
Vận hành
- Năng suất của thiết bị so với năng suất của nhà cạnh tranh chủ yếu
- Sự phù hợp của quá trình tự động hóa
- Hiệu quả của hệ thống kiểm soát sản xuất để nâng cao chất lượng và giảm chi phí
- Hiệu suất của việc bố trí mặt bằng sản xuất và thiết kế các bước công việc Các hoạt động đầu ra
- Tính đúng lúc và hiệu suất của việc phân phối sản phẩm và dịch vụ
- Hiệu suất của các hoạt động tồn trữ thành phẩm
Marketing và bán hàng
- Hiệu quả của việc nghiên cứu thị trường trong nhận dạng các cơ cấu và các phân khúc khách hàng
- Sự đổi mới của các hoạt động khuyến mãi và quảng cáo
- Lượng giá các kênh phân phối khác nhau
- Mức độ động viên và năng lực của lực lượng bán hàng
- Sự phát triển của hình ảnh về chất lượng và danh tiếng
- Mức độ lòng trung thành đối với nhãn hiệu của khách hàng
- Mức độ thống trị thị trường trong một phân khúc thị trường hay toàn bộ thị trường
Dịch vụ khách hàng
- Các phương tiện của việc thu hút những đóng góp của khách hàng trong việc hoàn thiện sản phẩm
- Sự sẵn sàng, nhanh chóng chú ý tới những khiếu nại của khách hàng
- Sự phù hợp của chính sách bảo hành và bảo đảm
- Chất lượng của việc huấn luyện và giáo dục khách hàng
- Năng lực trong việc cung ứng các bộ phận thay thế và dịch vụ
Ghi chú: Mỗi yếu tố có thể được đánh giá là kém, trung bình hoặc tuyệt vời
Trang 23Ngoài các hoạt động chủ yếu, trong dây chuyền giá trị của công ty còn có các hoạt động tác động một cách gián tiếp đến sản phẩm và dịch vụ gọi là hoạt động hỗ trợ Nhờ các hoạt động này, hoạt động chủ yếu được thực hiện một cách tốt hơn
Bảng I 2: Lượng giá dây chuyền giá trị của công ty
Nguồn: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lam.2007
Các hoạt động hỗ trợ
Quản trị nguồn nhân lực
- Hiệu quả của các thủ tục cho việc tuyển mộ, huấn luyện, và đề bạt tất cả các cấp của người lao động
- Sự phù hợp của hệ thống phần thưởng cho động viên và thách thức nhân viên
- Môi trường làm việc nhằm giảm thiểu sự vắng mặt và giữ tỷ lệ thuyên chuyển ở mức độ mong đợi
- Những quan hệ với công đoàn
- Sự tham gia tích cực của các nhà quản trị và các chuyên gia kỹ thuật trong các
- Chất lượng của phòng thí nghiệm và các năng lực khác
- Bằng cấp và kinh nghiệm của các nhà khoa học và của các kỹ thuật viên
- Năng lực của môi trường làm việc trong việc khuyến khích sáng tạo và đổi mới Mua sắm
- Phát triển các nguồn đầu vào khác nhau nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào một nhà cung cấp
- Mua sắm nguyên vật liệu dựa trên cơ sở đúng thời gian, hay tại chi phí thấp nhất có thể; hay mức độ chất lượng có thể chấp nhận
- Thủ tục cho việc mua sắm nhà xưởng, máy móc và xây dựng
- Phát triển các tiêu chí cho các quyết định thuê hoặc mua
- Những quan hệ tốt và lâu dài với các nhà cung cấp tốt
Cấu trúc hạ tầng của công ty
- Năng lực trong việc nhận dạng các cơ hội kinh doanh sản phẩm mới, và những
đe dọa tiềm năng của môi trường
- Chất lượng của hệ thống hoạch định chiến lược để đạt được các mục tiêu của
Trang 24công ty
- Sự phối hợp và hội nhập của tất cả các hoạt động có liên quan tới dây chuyền giá trị giữa các bộ phận của tổ chức
- Năng lực trong việc đạt tới các nguồn vốn với giá rẻ
- Mức độ của hệ thống thông tin hỗ trợ việc ra quyết định chiến lược và hàng ngày
- Thông tin chính xác và kịp thời cho việc quản lý môi trường cạnh tranh và tổng quát
- Những quan hệ với những người ra quyết định chính sách với các nhóm lợi ích
- Hình ảnh trong cộng đồng và sự gắn bó của công ty
Ghi chú: Mỗi yếu tố có thể được đánh giá là kém, trung bình hoặc tuyệt vời
1.2.1.3 Phân tích Văn hóa tổ chức và lãnh đạo
Bảng I 3: Đánh giá lãnh đạo và văn hóa của một tổ chức
Nguồn: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lam.2007
Đánh giá lãnh đạo và văn hóa của một tổ chức
- Cảm giá về sự thồng nhất và sự hội nhập mà công ty tạo ra cho các hành viên của tổ chức
- Sự nhất quán của văn hóa của các bộ phận với nhau và với văn hóa toàn bộ
tổ chức
- Năng lực của văn hóa trong việc nuôi dưỡng, ấp ủ sự đổi mời, sự sáng tạo, và
sự cởi mở đối với những ý tưởng mới
- Khả năng để thích ứng và tiến hóa, nhất quán với những nhu cầu của sự thay đổi trong môi trường chiến lược
- Mức độ động viên của các nhà quản trị và người lao động
Ghi chú: Mỗi yếu tố có thể được đánh giá là kém, trung bình hoặc tuyệt vời
[15, Tr 93 – 111 ]
1.2.2 Chiến lược tài chính và hoạch định chiến lược tài chính
1 2.2.1 Một số nguyên tắc về hoạch định tài chính
Hoạch định tài chính dựa trên một số nguyên tắc nhất định Theo Simon Benninga trong tác phẩm "Principles of Finance with Excel." Có 8 nguyên tắc tài chính căn bản: [46]
- Nguyên tắc 1: Mua tài sản cộng thêm giá trị; tránh mua tài sản không cộng thêm giá trị
- Nguyên tắc 2: Tiền mặt là vua
- Nguyên tắc 3: Trục thời gian trong các quyết định tài chính là quan trọng
- Nguyên tắc 4: Biết cách tính toán chi phí của các phương án tài chính
- Nguyên tắc 5: Tối thiểu chi phí tài chính
Trang 25Nợ và giá trị ròng
Nợ ngắn hạn tam thời
Nợ ngắn hạn thường xuyên
Nợ dài hạn
Nợ
Vốn cổ phần (giá trị ròng)
Sở hữu còn lại
Sở hữu ưu đãi
- Nguyên tắc 6: Tính tới yếu tố rủi ro
- Nguyên tắc 7: Thị trường hiệu quả và xử lý thông tin rất tốt
- Nguyên tắc 8: Đa dạng danh mục tài sản là quan trọng
1.2.2 2 Các nguyên tắc cơ bản hoạch định cấu trúc tài chính
Tính tương thích (nguyên tắc tự phòng ngừa)
Đây là tính tương thích của loại vốn sử dụng với tính chất của tài sản được tài trợ: tức là, loại vốn có được phải nhất quán hòa hợp với loại tài sản hoạt động mà doanh nghiệp đang sử dụng
Hình I 4: Mối liên hệ giữa loại tài sản và tài trợ
Nguồn: Tài Chính doanh nghiệp hiện đại -Trần Ngọc Thơ 2011
Giá trị thị trường – Các hàm ý về rủi ro và tỷ suất sinh lợi
Khi xác lập cấu trúc tài chính của doanh nghiệp cần phải kết hợp cả hai yếu tố rủi
ro và tỷ suất sinh lợi xem chúng tác động như thế nào đến giá cổ phần và do đó làm ảnh hưởng giá trị thị trường của doanh nghiệp
Quyền kiểm soát
Khi hoạch định các loại vốn, chủ sở hữu cần xem xét các chính sách nhằm duy trì quyền kiểm soát doanh nghiệp để xác định các nguồn tài trợ
Khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt
Khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt tức là khả năng điều chỉnh nguồn vốn tăng hay giảm nhằm đáp ứng với các thay đổi quan trọng trong nhu cầu vốn Nợ ngắn hạn cho phép điều chỉnh nguồn vốn theo thay đổi mang tính mùa vụ của các tài sản lưu động Doanh nghiệp luôn chuẩn bị sẵn phương án cần có khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt thì doanh nghiệp sẽ có càng nhiều phương án mở khi cần mở rộng hay thu hẹp tổng vốn sử dụng Nó không chỉ cho phép sử dụng các loại vốn có sẵn vào bất kỳ thời điểm nào đó, mà còn làm tăng năng lực mặc cả khi giao dịch với nhà cung cấp vốn tương lai
Trang 26Định thời điểm
Yếu tố thời gian có liên quan mật thiết với khả năng điều động trong việc xác định loại vốn sử dụng Cần phải xem việc định thời điểm như tiêu chuẩn quan trọng trong việc lựa chọn nguồn vốn qua các chu kỳ kinh doanh, chúng ta tìm cách chuyển
nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn trong các giai đoạn đầu của thời kỳ phục hồi sau một thời
kỳ suy thoái Tại điểm này, lãi suất dài hạn có thể thấp (trừ khi tỷ lệ lạm phát vẫn ở mức cao), và chúng ta sẽ cần các nguồn vốn này sau này để tài trợ thêm cho tài sản cố định và lưu động thường xuyên Tốt nhất là nên thực hiện việc chuyển đổi này sớm và phong tỏa số nợ dài hạn chi phí thấp trong cấu trúc vốn
Các nguyên tắc trên là những nguyên tắc mang tính khái quát Thứ tự các nguyên tắc được trình bày mang tính chất ngẫu nhiên Chúng phải được xem xét trong một môi trường thích hợp và từ những môi trường này, giám đốc tài chính mới có thể ấn định một trọng lượng mang tính quyết định cho một hoặc một số nguyên tắc nào đó trong việc đưa ra quyết định cấu trúc tài chính cuối cùng
Quyết định loại vốn cần sử dụng tượng trưng cho một sự thỏa hiệp giữa các nguyên tắc: tính thích hợp; tỷ suất sinh lợi, rủi ro và giá thị trường; kiểm soát; khả năng điều động; và định thời điểm [23, tr435-440]
1.2.3 Các mô hình tài chính trong các giai đoạn phát triển của công ty:
Chiến lược tài chính phải được xây dựng thích hợp theo từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Các giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của công ty gồm: giai đoạn khởi sự, tăng trưởng, sung mãn (bảo hòa) và suy thoái Các vấn đề liên quan chiến lược tài chính của mỗi giai đoạn phát triển của mỗi doanh nghiệp thì khác nhau Các thông số tài chính của mỗi giai đoạn này khác nhau nhưng là cơ sở để nhà quản trị đưa ra quyết định tài chính thích hợp
Ta có thể xem xét mô hình tài chính trong các giai đoạn phát triển công ty ở phần phụ lục 1 đính kèm
1.3 Các mô hình chiến lược tài chính:
1.3.1 Chiến lược tài chính của công ty:
Hoạch định chiến lược tài chính phải dựa trên một số nguyên tắc tài chính và mô hình tài chính cụ thể Hoạch định tài chính nhằm phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp
để đạt được mục tiêu của chiến lược Sử dụng các mô hình hoạch định tài chính giúp xác định rõ mục tiêu tài chính, mang tính phổ biến
Các vấn đề tài chính là phần then chốt, sinh tử của chiến lược kinh doanh đối với các doanh nghiệp Do đó, một số mô hình chiến lược kinh doanh hiệu quả đặt trọng tâm là vấn đề tài chính
THUẬT
TÀI CHÍNH
Trang 27Hình I 5: Mô hình 5 quản
Nguồn: Chiến lược tài chính trong quản Trị kinh doanh – TS Nguyễn Đình Quế 2008
Mô hình 5 quản chú trọng đến 5 mặt quản lý cơ bản trong đơn vị kinh tế, được hình thành trong thời kỳ Liên Xô (cũ) Theo mô hình này, tài chính là yếu tố then chốt nên được xem xét như là khâu quan trọng của hoạch định chiến lược
Mô hình POSCORB của Hoa Kỳ:
Hình I 6: Mô hình POSCORB
Nguồn: Chiến lược tài chính trong quản Trị kinh doanh – TS Nguyễn Đình Quế 2008
Mô hình POSCORB của Hoa kỳ Theo mô hình POSCORB, Ngân sách thể hiện yếu tố tài chính là quan trọng
Mô hình 6M của các nước NICs:
Hình I 7: Mô hình 6M
Nguồn: Chiến lược tài chính trong quản Trị kinh doanh – TS Nguyễn Đình Quế 2008
Mô hình 6M: TIỀN TỆ (Money) thể hiện yếu tố tài chính được đặt ở vị trí trung tâm, chi phối các yếu tố khác ở chung quanh [11, tr55-57]
Trang 28Các mô hình đều cho thấy tài chính là yếu tố quan trọng, giúp hoạch định chiến lược và phân bổ tài chính hợp lý nhất Ở mô hình 5 quản và mô hình POSCORD tài chính được đặt ở vị trí cuối cùng, mô hình 6M tài chính đặt ở vị trí trung tâm, chi phốitất cả các hoạt động.
Hoạch định tài chính giúp cho người quản lý hiểu được sự cân bằng vốn có trong
kế hoạch đầu tư và tài chính Ví dụ bằng việc xây dựng một kế hoạch tài chính, nhà quản trị có khả năng hiểu sự điều hòa giữa việc có hàng tồn kho đủ để đáp ứng nhu cầu khách hàng và nhu cầu cấp vốn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho [7, tr156-157]
1.3.2 Chiến lược tiết kiệm vốn lưu động
Tiết kiệm vốn trong doanh nghiệp phải gắn liền với vấn đề hiệu quả hoạt động, giảm thiểu mức vốn sử dụng mà vẫn đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh mới thực hiện được chiến lược tiết kiệm vốn
Nguyên tắc chung:
Doanh nghiệp đẩy mạnh luân chuyển vốn (vòng quay vốn) khiến mức vốn lưu động giảm bớt mà vẫn bảo đảm quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh không thay đổi (tổng mức luân chuyển vẫn như cũ hoặc khiến mức vốn lưu động sử dụng vẫn như cũ
mà vẫn mở rộng được hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu (tăng tổng mức luân chuyển) [19, tr69-70]
1.3.3 Chiến lược tối đa hóa lợi nhuận
1.3.3.1 Nghiên cứu tương quan giữa giá cả và thị trường
Nghiên cứu giá cả và thị trường nhằm mục đích thăm dò, đánh giá hiệu quả đầu
tư và quyết định doanh số, đồng thời xác định các thông tin cung cấp từ khách hàng, người tiêu dùng để đưa ra vấn đề hoạch định phù hợp Đây là khâu quan trọng trong quá trình hoạch định chiến lược tài chính cũng như hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh
Tổng hợp kết quả thăm dò kể trên lên bảng phân tích, sẽ giúp doanh nghiệp xác định chọn mẫu sản phẩm nào tung ra thị trường hoặc xác định mức giá bán nào có lợi nhiều nhất
1.3.3.2 Ứng dụng kỹ thuật quy hoạch tuyến tính
Trong hoạt động quản trị kinh doanh, quy hoạch tuyến tính khá đắc dụng trong hoạch định hầu xác định giải pháp tối ưu: giải pháp để doanh nghiệp đạt mức lợi nhuận tối đa hoặc giải pháp đạt cùng kết quả với vùng mức chi phí thấp nhất
1.3.4 Chiến lược đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp
Hoạch định chiến lược đầu tư về tài sản cố định quan trọng ở điểm dự toán cần thiết về quy mô vốn đầu tư, dự toán phù hợp về đời sống kinh tế (econnomic life) của tài sản cố định và thời điểm đầu tư Để tính toán đúng thời điểm đầu tư ta cần chú trọng hai yếu tố: Chu kỳ sống của sản phẩm, và tình hình xã hội và những biến động
về thị hiếu của người tiêu dùng
Để nắm được quy trình hoạch định thực hiện chiến lược đầu tư vào tài sản cố định
ta cần có ý niệm về đòn cân định phí của doanh nghiệp (Operating leverage) và độ nghiêng của đòn cân định phí
Trang 29Đòn cân định phí thể hiện ảnh hưởng của mức định phí sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh [11, tr87-94]
Để đo lường ảnh hưởng kể trên, người ta sử dụng chỉ tiêu Độ nghiêng của đòn cân định phí Độ nghiêng khác nhau khi mức định phí khác nhau Mức định phí khác nhau do quy mô kinh phí đầu tư vào tài sản cố định khác nhau, dẫn đến công suất của tài sản cố định khác nhau, từ đó mức sản lượng sản xuất tiêu thụ khác nhau dẫn đến doanh thu cũng khác nhau Do đó người ta đưa ra cánh tính về độ nghiêng đòn cân định phí như sau: [11, tr117-120]
1.3.5.Chiến lược sử dụng vốn hiệu quả
Chiến lược bao quát về hiệu quả sử dụng vốn bao gồm việc hệ thống hóa và phối hợp các định hướng để hành xử khôn ngoan, thông minh, các kỹ năng quản trị Ở đây chỉ nêu một số định hướng chủ yếu: LF
1.3.5.1 Nhận diện đúng phương án sản phẩm
Phương án sản phẩm phải được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát
từ nhu cầu thị trường, dự kiến được mức dao động của thị trường, … để từ đó quyết định quy mô, chủng loại, chất lượng và giá cả sản phẩm
Ngoài ra, việc tìm hiểu thị trường còn phải bao gồm việc thu thập các thông tin về các doanh nghiệp cùng ngành và ngành kế cận, các đối thủ cạnh tranh nhằm kịp thời phương án sản phẩm, xác định các kênh tiêu thụ và chiến lược giá phù hợp
1.3.5.2 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn
Việc huy động các nguồn vốn để đáp ứng các yêu cầu điều hòa và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều vô cùng quan trọng Nếu cần bổ sung vốn lưu động thì doanh nghiệp cần huy động ngay các vốn tạm thời nhàn rỗi Nếu nguồn vốn chưa đủ thì mới cần phải thực hiện vay ngân hàng hay các đối tượng khác Nếu đầu tư tài sản cố định, máy móc thiết bị v.v để mở rộng doanh nghiệp thì trước hết nên sử dụng nguồn vốn trích từ lợi nhuận đem lại, từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, kế tiếp là vay vốn Nếu doanh nghiệp dư thừa vốn thì phải tính toán để lựa chọn khả năng sử dụng đem lại hiệu quả cao: liên doanh, cho vay
Tổ chức quản lý tốt việc điều hành doanh nghiệp, nhà quản trị cần phải chú trọng việc nâng cao hiệu quả của từng thành phần vốn:
- Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định đòi hỏi: tổ chức dây chuyền sản xuất hợp lý, thanh lý tài sản không cần dùng để tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản lưu động bằng cách tập trung vào nỗ lực tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ lưu chuyển tài sản lưu động
Trang 301.3.5.3 Ứng dụng nhạy bén khoa học kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư đổi mới trang thiết bị đòi hỏi ngân khoản lớn Và doanh nghiệp có thể cân nhắc giữa chi phí sử dụng vốn và hiệu quả đạt được Vì tuy đầu tư đổi mới kỹ thuật làm tăng khối lượng vốn sử dụng, chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm tăng lên, nhưng nếu thiết bị và qui trình công nghệ mới dẫn đến việc tăng năng suất, tăng mạnh khối lượng sản phẩm đang có nhu cầu lớn trên thị trường, giảm chi phí nguyên liệu và tiền công lao động… với hiệu quả cuối cùng là phát triển được quy mô sản xuất kinh doanh, gia tăng doanh lợi, gia tăng lợi ích sử dụng vốn… thì cần thật nhanh chóng đưa ngay tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.6 Chiến lược nên vay vốn để kinh doanh hay không
Để quyết định nên vay vốn để kinh doanh hay không? Điều này tùy thuộc vào tình hình kinh tế hay diễn biến của môi trường kinh doanh mà quyết định việc nên đi vay vốn hay không vay vốn:
- Nếu tình hình kinh tế đang diễn biến ở mức khủng hoảng đến suy thoái: Doanh nghiệp không nên đi vay vốn
- Nếu tình hình kinh tế đang ở mức ổn định: Doanh nghiệp đi vay hay không vay thêm vốn, tỷ suất sinh lời như nhau
- Nếu tình hình kinh tế ở mức bình thường hoặc cực thịnh: Doanh nghiệp nên
đi vay thêm vốn để hoạt động mức vay càng lớn càng đem lại lợi nhuận gia tăng to lớn [11, tr138-120, 157-164]
1.3.7 Mô hình dự báo khả năng xảy ra phá sản (Mô hình chỉ số Z)
Phá sản được xem như dấu chấm hết đối với một doanh nghiệp Làm thế nào để phát hiện sớm các dấu hiệu báo trước nguy cơ phá sản để có biện pháp kịp thời Công
cụ để phát hiện nguy cơ phá sản là chỉ số Z
Chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành công nhận, cũng như
sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Chỉ số này được phát minh bởi Giáo Sư Edward I Altman, trường kinh doanh Leonard N Stern, thuộc trường Đại Học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ Mặc
dù chỉ số Z này được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nước, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao
Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số x1, x2, x3, x4, x5:
x1 = Tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản
x2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản
x3 = Tỷ số Lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên Tổng tài sản
x4 = Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu trên Giá trị sổ sách
của tổng nợ
x5 = Tỷ số Doanh số trên Tổng tài sản (Sales/Total Assets)
Trang 31Từ một chỉ số Z ban đầu, Giáo Sư Edward I Altman đã phát triển ra Z’ và Z’’ để
có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:
phá sản cao
Đối với các doanh nghiệp khác:
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của x5 giữa các ngành, nên x5 đã được đưa ra Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau
phá sản cao
Tăng chỉ số Z để giảm thiểu khả năng phá sản:
Để tăng chỉ số Z chúng ta cần tăng từng tử số và giảm mẫu số của từng chỉ số x bên trên Quan sát 5 chỉ số x, chúng ta có thể nhận thấy Tổng tài sản là mẫu số của 4 chỉ số x1, x2, x3, x5 Do đó nếu doanh nghiệp có thể giảm được tổng tài sản mà vẫn giữ vững quy mô, hiệu quả hoạt động thì chắc chắn chỉ số Z sẽ tăng lên rõ rệt Vì thế doanh nghiệp cần phải rà soát thật kỹ để tìm ra những tài sản không hoạt động, tức là những tài sản không góp phần trực tiếp hay gián tiếp tạo ra doanh số Bán chúng đi, doanh nghiệp sẽ giảm được các mẫu số của 4 chỉ số x nói trên, và đồng thời tăng được
tử số của một số chỉ số Đối với những tài sản không có nợ hay nợ ít, khi bán đi doanh
Trang 32nghiệp sẽ nhận được thêm tiền mặt, khi đó Vốn lưu động – tử số của x1 sẽ tăng lên Bên cạnh đó chi phí khấu hao cũng sẽ giảm xuống, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận tăng, tức
là tử số của x2, và x3 sẽ tăng theo
Trong trường hợp tài sản đang bị nợ, khi bán chúng đi, vốn lưu động có thể sẽ không tăng lên liền lúc đó, nhưng tổng nợ - mẫu số x4 - sẽ giảm xuống, chi phí lãi suất, và khấu hao cũng giảm theo Tỷ lệ lợi nhuận vì thế sẽ tăng lên, tử số của x2, x3 sẽ tăng lên Và nếu quản lý tốt, chúng ta sẽ có thêm tiền mặt Tức là vốn lưu động sẽ tăng lên theo Tử số x1 cũng sẽ tăng lên theo sau đó Có những tài sản khi bán đi, sẽ làm ảnh hưởng lớn đến doanh số - tử số của chỉ số x5, và ảnh hưởng gián tiếp đến đến các
tử số của x2, x3 Khi đó lợi bất cập hại Do đó doanh nghiệp rất phải cẩn thận trong việc phân loại tài sản Không phải cứ bị nguy hiểm là lo bán tài sản
Để tăng tử số x2, x3 công ty cần phải tạo nhiều lợi nhuận hơn qua hoạt động kinh doanh chính của mình, hay đôi khi là từ những “phi vụ” kinh doanh không thường xuyên Làm sao bán được nhiều hàng hóa dịch vụ, với giá chấp nhận được, quay vòng vốn nhanh…đó là những việc làm có tính sống còn mà công ty phải thực hiện
Để tăng x3 - Lợi nhuận giữ lại, doanh nghiệp cần phải để ý đến mức chia cổ tức cho nhà đầu tư Cổ tức chia ít đi thì Lợi nhuận giữ lại sẽ tăng lên Tuy vậy, doanh nghiệp không thể giảm cổ tức đến mức quá thấp vì khi đó nhà đầu tư sẽ phản ứng, dẫn đến giá cổ phiếu thấp, tất sẽ làm làm giảm tử số của x4 và vì thế tăng chỉ số Z
Để làm tăng doanh số - tử số của x5, doanh nghiệp cần phải có tăng cường năng lực hoạt động kinh doanh của mình Một điều cần phải quan tâm là doanh nghiệp phải cân bằng giữa chi phí của việc tăng doanh số và biên độ tăng của doanh số Nếu chi phí tăng quá cao, thì tử số x1, x2, x3 sẽ giảm, khi đó việc tăng tử số x5 sẽ là vô nghĩa vì không đủ sức bù đắp cho sự giảm của các chỉ số x1, x2, x3
Cuối cùng, để tăng x4, chúng ta phải tăng giá trị thị trường của vốn chủ sỡ hữu, bằng cách tăng trị giá cổ phiếu - đối với công ty đại chúng - hoặc tăng giá trị tài sản ròng - đối với công ty dạng khác Tuy nhiên đây không phải là công việc dễ thực hiện
Có một cách đơn giản hơn là giảm bớt nợ Doanh nghiệp có thể dùng tiền mặt để trả
nợ, nhưng cần thận trọng nếu lựa chọn giải pháp này, vì khi đó vốn lưu động sẽ bị giảm, có thể ảnh hưởng gián tiếp đến doanh số và lợi nhuận Một giải pháp tốt hơn và thường được lựa chọn là bán bớt những tài sản không hoạt động như đã trình bày ở trên
Tóm lại, để tăng chỉ số Z lên, tùy theo tình huống, chúng ta sẽ ra quyết định thực hiện một hay nhiều giải pháp trên Tuy vậy, bất cứ giải pháp nào cũng sẽ dẫn đến tình trạng khó khăn, doanh nghiệp phải “thắt lưng buột bụng” trong một thời gian Vì thế phòng bệnh bao giờ cũng tốt hơn chữa bệnh Hãy luôn để mắt đến chỉ số Z và hành động ngay để tăng chỉ số này khi nó bắt đầu “mấp mé” khu vực cảnh báo [40]
1.4 CÁC TIÊU CHUẨN HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ
1.4.1 Tiêu chuẩn hoạch định ngân sách vốn
1.4.1.1 Hiện giá thuần (NPV):
Hiện giá thuần của dự án là giá trị dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án
NPV = Giá trị hiện tại của dòng tiền
dự kiến trong tương lại
Đầu tư ban đầu
Trang 33Tiêu chuẩn NPV trong thẩm định dự án đầu tư
NPV >0 : Chấp nhận dự án
NPV <0 : Loại bỏ nhận dự án
NPV =0 : Tùy thuộc vào quản điểm của nhà đầu tư:
Lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau thì dự án nào có NPV cao nhất thì chọn
dự án đó, miễn là NPV >0
1.4.1.2 Tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR)
Tỷ suất thu nhập nội bộ là đo lường tỷ suất sinh lợi mà bản thân dự án tạo ra Trường hợp các dự án là độc lập lẫn nhau, dự án nào có:
IRR > r : chấp nhận dự án IRR < r : loại bỏ dự án Trường hợp các dự án là loại trừ lẫn nhau nhà đầu tư sẽ chọn dự án nào có IRR lớn nhất miễn là IRR của dự án đó lớn hơn r
Các doanh nghiệp thích sử dụng tiêu chuẩn IRR vì họ cho rằng điều quan trọng phải biết được khoản chênh lệch giữa tỷ suất thu nhập nội bộ của một dự án đầu tư và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Đây là một tiêu chuẩn an toàn cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư so với tính rủi ro của nó
1.4.1.3 Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi (PI)
Chỉ số sinh lợi (PI) được định nghĩa như là giá trị hiện tại của dòng tiền của dự án đầu tư chia cho đầu tư ban đầu
PI và quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ dự án
Dự án nào có :
PI>1 : Chấp nhận dự án PI<1 : Loai bỏ dự án
Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn PI
Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, chúng ta không thể xếp hạng ưu tiên các
dự án theo tiêu chuẩn NPV của nó Thay vào đó, chúng ta sẽ xếp hạng ưu tiên theo tỷ
số hiện giá các khoản thu nhập trong tương lai so với vốn đầu tư ban đầu tức là theo tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi PI
Tuy nhiên, tiêu chuẩn PI sẽ không hoàn toàn có tác dụng trong trường hợp nguồn vốn cũng đồng thời bị giới hạn bất kỳ một năm nào đó trong suốt khoảng thời gian hoạt động của dự án Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI) vẫn có nhược điểm so với NPV khi thẩm định dự án đầu tư [23, tr227-243]
1.4.1.4 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn
Thời gian thu hồi vốn của dự án được hiểu là thời gian cần thiết để có thể hoàn trả
đủ số vốn đầu tư từ lợi ích ròng thu được của dự án
Trang 34Tiêu chuẩn đánh giá dự án bằng tiêu chí thời gian hoàn vốn
Dự án đáng giá là dự án có thời gian hoàn vốn bằng với thời gian hoàn vốn kỳ vọng (nó phụ thuộc vào thời gian kỳ vọng của nhà đầu tư)
Đối với các dự án loại trừ lẫn nhau: dự án nào có thời gian ngắn nhất sẽ được chọn Nếu sử dụng một mốc thời gian hoàn vốn như nhau cho tất cả các dự án có thời gian hoạt động khác nhau có thể sẽ có những quyết định sai lầm khi chấp nhận quá nhiều dự án ngắn hạn và quá ít dự án dài hạn
- Nếu tính trung bình, mốc thời gian quá dài có thể sẽ chấp nhận một số dự án
có NPV<0 Còn nếu mốc thời gian quá ngắn, có thể sẽ loại bỏ mất một số
dự án có NPV>0
- Thời gian hoàn vốn chỉ coi trọng ngân lưu trước khi hoàn vốn mà không để
ý đến dòng ngân lưu sau thời gian hoàn vốn [16, tr208 - 211]
1.4.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư
EBIT EBIT DOL Q
BE Q
Q Q
Q F
V P Q
V P Q DOL
)(
Hai công thức trên chỉ dùng để tính độ bẩy hoạt động theo mức sản lượng Q Hai công thức này chỉ thích hợp đối với những công ty nào mà sản phẩm có tính đơn chiếc, chẳng hạn như xe hơi, máy tính Đối với công ty mà sản phẩn đa dạng và không thể tính thành đơn vị, chúng ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy theo doanh thu Công thức độ bẩy theo doanh thu như sau:
EBIT
F EBIT F
VC S
VC S
Trang 35Phân tích hòa vốn là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ
Điểm hòa vốn thể hiện tại mức sản lượng hòa vốn thì doanh thu bằng chi phí và lợi nhuận bằng 0
Phân tích hòa vốn theo sản lượng chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp nào có sản phẩm sản xuất và tiêu thụ mang tính đơn chiếc có thể xác định được thành từng đơn vị sản phẩm
Phân tích hòa vốn theo doanh thu:
Đối với những doanh nghiệp có hoạt động phức tạp và không thể phân chia thành đơn vị sản phẩm, điểm hòa vốn được xác định theo doanh thu và dựa vào báo cáo kết quả doanh thu
Điểm hòa vốn theo doanh thu hay doanh thu hòa vốn được xác định như sau:
S VC
F
S BE
1
Điểm hòa vốn cung cấp cho nhà phân tích những tín hiệu quan trọng sau đây:
- Nếu sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ thấp hơn điểm hòa vốn thì doanh thu không đủ bù đắp tổng chi phí Do đó, lợi nhuận trước thuế và lãi <0
- Nếu sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ cao hơn điểm hòa vốn thì doanh thu không đủ bù đắp tổng chi phí Do đó, lợi nhuận trước thuế và lãi>0
- Muốn thay đổi điểm hòa vốn chúng ta phải thay đổi chi phí cố định Việc thay đổi chi phí cố định phụ thuộc vào đặc điểm của công nghệ sản xuất hoặc ngành kinh doanh
1.4.2.3 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn:
- Độ bẩy hoạt động tiến đến vô cực khi số lượng sản xuất và tiêu thụ tiến dần đến điểm hòa vốn
- Khi số lượng sản xuất và tiêu thụ càng vượt xa điểm hòa vốn thì độ bẩy sẽ tiến dần đến 1
1.4.2.4 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro
Rủi ro doanh nghiệp là rủi ro do những bất ổn phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp khiến cho lợi nhuận hoạt động giảm Cần chú ý rằng độ bẩy hoạt động chỉ là một bộ phận của rủi ro doanh nghiệp Các yếu tố khác của rủi ro kinh doanh là
sự thay đổi hay sự bất ổn của doanh thu và chi phí sản xuất Đây là hai yếu tố chính của rủi ro doanh nghiệp, còn đòn bẩy hoạt động làm khuyếch đại sự ảnh hưởng của các yếu tố này lên lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, bản thân đòn bẩy hoạt động không phải là nguồn gốc của rủi ro bởi lẽ độ bẩy cao cũng chẵn có ý nghĩa
gì cả nếu như doanh thu và cơ cấu chi phí cố định Do đó, sẽ sai lầm nếu đồng nghĩa
độ bẩy hoạt động với rủi ro doanh nghiệp, bởi cái gốc là dự thay đổi doanh thu và chi phí sản xuất, tuy nhiên, độ bẩy hoạt động có tác dụng khuyếch đại sự thay đổi của lợi nhuận và do đó, khuyếch đại rủi ro doanh nghiệp
Trang 361.4.2.5 Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là mức độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của công ty
Có điều khác biệt giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính là công ty có thể lựa đòn bẩy tài chính nhưng không thể lựa chọn đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động do đặc điểm của công ty quyết định Đòn bẩy tài chính là do công ty quyết định lựa chọn Vì công ty sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng là sẽ gia tăng được lợi nhuận cho cổ đông thường Nếu sử dụng phù hợp công ty có thể dùng các nguồn vốn
có chi phí cố định bằng cách phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi, để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định
Phân tích quan hệ Lợi nhuận trước thuế, lãi (EBIT) và Điểm bàng quan (EPS)
Phân tích quan hệ lợi nhuận trước thuế lãi và điểm bàng quan là phân tích ảnh hưởng của những phương án tài trợ khác nhau đối với lợi nhuận trên cổ phần
Ý nghĩa của điểm bàng quan:
- Nếu EBIT thấp hơn điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ, nhưng nếu EBIT vượt qua điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng nợ mang lại EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường
- Nếu EBIT thấp hơn điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi, nhưng nếu EBIT vượt qua điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi mang lại EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường
Độ bẩy tài chính:
Độ bẩy tài chính (DFL) là một chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường mức độ biến động của Điểm bàng quan khi Lợi nhuận trước thuế, lãi thay đổi
EBIT EBIT EPS EPS EBIT
EPS DFL EBIT
EBIT DFL EBIT
1
1.4.2.6 Độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính:
Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên cổ phần kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh do công ty sử dụng đòn bẩy tài chính Khi công ty gia tăng
tỷ trọng nguồn tài trợ có chi phí cố định trong cơ cấu nguồn vốn thì dòng tiền chi ra để trả lãi hoặc cổ tức cũng gia tăng Kết quả là xác suất mất khả năng chi trả tăng theo
1.4.2.7 Tổng hợp đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính
Khi đòn bẩy tài chính được kết hợp với đòn bẩy hoạt động chúng ta có đòn bẩy tổng hợp như vậy đòn bẩy tổng hợp là việc công ty sử dụng kết hợp cả chi phí hoạt động và chi phí tài trợ cố định Khi sử dụng kết hợp đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính có tác động đến EPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi qua hai bước:
Trang 37- Bước 1: số lượng tiêu thụ thay đổi làm Lợi nhuận trước thuế và lãi thay đổi (tác động của đòn bẩy hoạt động)
- Bước 2: Lợi nhuận trước thuế và lãi thay đổi làm thay đổi EPS (tác động của đòn bẩy tài chính)
Hình I 8: Đo lường rủi ro tổng thể
Nguồn: Ngô Quang Huân – bài giảng Quản trị tài chính
1.4.2.8 Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi chính là chi phí mà công ty phải trả cho việc huy động vốn cổ phần ưu đãi
Chi phí vốn cổ phần ưu đãi được tính dựa vào công thức:
Pnet = Dp/Rp Rp = Dp/Pnet Trong đó:
P0 : Giá bán cổ phiếu ưu đãi Pnet : P0 – chi phí phát hành (F)
Dp : Cổ tức
Rp : Suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư
Cổ tức ưu đãi không được khấu trừ thuế là do chi phí sử dụng vốn ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ, đồng thời chi phí phát hành làm tăng chi phí huy động vốn do giảm thu nhập ròng của công ty
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Để ước lượng chi phí vốn cổ phần thường (bao gồm cả lợi nhuận giữa lại và vốn
cổ phần tăng thêm) hay suất sinh lời của chủ sở hữu ta có 3 cách tiếp cận sau:
Trang 38Theo mô hình Gordon, giá cổ phiếu (P) được xác định bởi công thức như sau:
g P
g D
g P D
g
g D
g
D P
Re
1 )
(Re
0 1
0 1
Sử dụng mô hình định giá tài sản CAPM:
Giả định mô hình định giá tài sản CAPM:
+ Thị trường vốn là hiệu quả ở chỗ nhà đầu tư được cung cấp thông tin đầy
đủ, chi phí giao dịch không đáng kể, không có những hạn chế đầu tư, và không có nhà đầu tư nào đủ lớn để ảnh hưởng đến giá cả của một loại chứng khoán nào đó Nói khác đi, giả định thị trường vốn là thị trường hiệu quả và hoàn hảo
+ Nhà đầu tư kỳ vọng nắm giữ chứng khoán trong thời kỳ một năm và có hai
cơ hội đầu tư: đầu tư vào chứng khoán phi rủi ro và đầu tư vào danh mục
cổ phiếu thường trên thị trường
Mô hình định giá tài sản vốn cho rằng suất sinh lời kỳ vọng của một khoản đầu tư phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:
+ Lãi suất phi rủi ro, Rf
+ Lãi suất đền bù rủi ro thị trường (risk premium),
+ Rủi ro hệ thống của tài sản đầu tư so với rủi ro bình quân của thị trường, được gọi là hệ số beta
Suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư vào một tài sản (tài sản ở đây có thể là một công ty, một dự án…) là Re với hệ số beta tương ứng e, được xác định theo mô hình CAPM như sau:
Re= Rf+ (RM - Rf) e
Để vận dụng mô hình này, chúng ta phải biết được các yếu tố: lãi suất phi rủi ro, lãi suất đền bù rủi ro thị trường và ước lượng hệ số beta tương đương Nếu dự án có rủi ro tương đương hệ số rủi ro của công ty thì dùng beta công ty, nếu dự án có rủi ro cao hơn rủi ro của công ty thì phải tăng hệ số beta và ngược lại Mô hình này cho ta thấy sự điều chỉnh trực tiếp lợi nhuận và rủi ro của tài sản, nó được sử dụng rộng rãi
Trang 39hơn mô hình tăng trưởng cổ tức Tuy nhiên, để ước lượng hệ số beta, ta cũng phải dựa vào dữ liệu quá khứ để xác định
Dựa vào phần bù rủi ro và lãi suất phi rủi ro:
Phương pháp này giống phương pháp sử dụng mô hình CAPM nhưng trong điều kiện ở những nước chưa có thị trường vốn phát triển như Việt Nam
Suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư được tính như sau:
Re = Rf + phần bù rủi ro Tùy theo mức độ rủi ro cao hay thấp của công ty hoặc dự án chúng ta ước lượng phần bù rủi ro cao hay thấp tương ứng
Chi phí sử dụng nợ
Nếu công ty huy động vốn dưới hình thức vay của các tổ chức tài chính trung gian, thì chi phí sử dụng nợ chính là lãi suất cho vay Chi phí sử dụng nợ đã điều chỉnh thuế được tính như sau: RD (1-TC)
Nếu công ty huy động nợ bằng trái phiếu, lãi suất huy động nợ chính là lãi suất trái phiếu khi đáo hạn thì chi phí sử dụng nợ được xác định dựa vào công thức: [14, tr554-564]
D n
t
t
M R
I Pnet
1.4.2.9 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là chi phí bình quân gia quyền của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà doanh nghiệp đang sử dụng
Khi chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ riêng biệt đã được xác định thì chi phí sử dụng vốn bình quân như sau:
WACC= (WD×rD)+ (WP×rP)+ (We×rehoặc rne) Với WD +WP +We = 1 Trong đó:
WD : Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn trong cấu trúc vốn
WP : Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn
We : Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần thường trong cấu trúc vốn
rD : Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn
rP : Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
re : Chi phí sử dụng của thu nhập giữ lại
rne : Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phát hành mới [10, tr288-289]
1.5 LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
1.5.1 Mục tiêu chiến lược tài chính của công ty
Hoạch định chiến lược tài chính phải xác định các mục tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn nhằm hỗ trợ cho thực hiện mục tiêu chiến lược cấp công ty và chiến lược bộ phận kinh doanh
Trang 40Bảng I 4: Đo lường các chủ đề tài chính chiến lược [7]
Chủ đề chiến lược
Tăng trưởng doanh thu và
tập hợp sản phẩm
Cắt giảm chi phí/ cải
thiện năng suất
Sử dụng tài sản
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số
bán hàng theo phân khúc
Đầu tư (Tỷ lệ phần trăm so với doanh số
so với doanh số bán
hàng)
Thị phần khách hàng mục
tiêu
Chi phí so với chi phí
của đối thủ cạnh tranh
Các tỷ lệ vốn lưu động
(Chu trình tiền mặt) Bán chéo sản phẩm Tỷ lệ giảm chi phí ROCE xét theo các
ra, từng giao dịch)
Số lượng vật liệu đầu
vào
Mục tiêu tài chính có vai trò trọng điểm cho các mục tiêu và là thước đo trong tất
cả các khía cạnh khác nhau của chiến lược Mỗi thước đo được lựa chọn phải là một phần cầu nối giữa các mối quan hệ đem lại việc cải thiện hiệu quả hoạt động tài chính Những mục tiêu tài chính và thước đo tài chính phải đóng vai trò kép: chúng vừa phải xác định được hiệu quả hoạt động tài chính được kỳ vọng từ chiến lược, vừa phải đóng vai trò mục đích cuối cùng cho các mục tiêu và thước đo về tất cả khía cạnh của thẻ điểm cân bằng để thực hiện chiến lược Đối với mỗi chiến lược trong ba giai đoạn tăng trưởng, duy trì và thu hoạch, thì có ba chủ đề tài chính thúc đẩy chiến lược kinh doanh Cụ thể là:
- Tăng trưởng doanh thu và tập hợp sản phẩm
- Giảm chi phí/ cải thiện năng suất
- Sử dụng tài sản/ chiến lược đầu tư
Tăng trưởng doanh thu và tập hợp sản phẩm đề cập đến việc mở rộng cung cấp sản phẩm và dịch vụ, giành được khách hàng và thị trường mới, thay đổi tập hợp sản phẩm và dịch vụ hướng tới việc cung cấp những giá trị gia tăng cao hơn, và việc định giá lại sản phẩm cũng như dịch vụ Mục tiêu tăng giảm chi phí và mục tiêu năng suất
đề cập đến những nỗ lực nhằm hạ chi phí trực tiếp của sản phẩm / dịch vụ, giảm thiểu chi phí gián tiếp và chia sẻ các nguồn lực chung với những đơn vị kinh doanh khác [15]