1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xây dựng ứng dụng quảng cáo và đánh giá sản phẩm trên mạng xã hội dựa vào phản hồi của người dùng

24 545 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng ứng dụng quảng cáo và đánh giá sản phẩm trên mạng xã hội dựa vào phản hồi của người dùng

Trang 1

Xây dựng ứng dụng quảng cáo và đánh giá sản phẩm trên mạng xã hội dựa vào phản hồi của

người dùng

Trang 2

Giới thiệu

• Đề tài: Xây dựng ứng dụng quảng cáo và đánh giá sản phẩm

trên mạng xã hội dựa vào phản hồi của người dùng

• Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Anh Tuấn

Đại học Quốc gia TPHCM

Trang 4

Mục tiêu đề tài

Động lực thực hiện đề tài

Trang 5

Mục tiêu đề tài (tt)

Ưu thế của mạng xã hội

Trang 7

Cơ sở tri thức

• Ontology

– Ontology mô tả các khái niệm cơ bản trong một ứng dụng và xác định mối liên hệ giữa các khái niệm này.

Trang 8

Cơ sở tri thức (tt)

• Người dùng chia sẻ các quán cà phê

• Người dùng chia sẻ các dịch vụ của quán

• Người dùng đánh giá, bình luận về quán

Trang 9

Cơ sở tri thức (tt)

• Khai thác tri thức bằng SPARQL:

– SPARQL là một ngôn ngữ truy vấn dữ liệu RDF, và được coi là một trong những công nghệ chủ chốt

của semantic web.

• SPARQL có 4 kiểu truy vấn: CONSTRUCT, ASK,

SELECT và DESCRIBE

where {

?person rdf:type:Person; :friendOf ?friend

FILTER(?person =:A)}

SELECT ?foafwhere

{ ?person rdf:type:Person;

:friendOf ?friend

?friend :friendOf ?foaf

FILTER(?person =:A)}

Trang 13

ta loại trừ những quán mà A đã tới ra.

• Tới tiêu chí nào mà số lượng các quán chọn được đạt số lượng thì dừng

Trang 15

Hiện thực

• Lấy danh sách bạn bè của người dùng

• Người dùng bình luận, đánh giá hay thích các quán cà phê

• Người dùng xác định các quán mà họ đã đến

• Kết quả

Trang 16

Hiện thực (tt)

Mối quan hệ người dùng - quán

Kết quả tư vấn

Trang 17

Hiện thực (tt)

Mạng lưới người dùng - quán

Trang 19

Đánh giá

• Đưa vào sử dụng từ 6/2/2012, đến 15/2/2012 ứng dụng đã có được 1604 hồ sơ người dùng

=> Để có 1 lượng lớn người dùng trong 1 thời gian ngắn, thì mạng xã hội là lựa chọn số 1

• Từ 6/2/2012 đến 11/2/2012 đã có hơn 2000

lượt truy cập

• Điểm nổi bật:

– Kết quả tư vấn thú vị và đáng tin cậy

– Biểu diễn mối liên kết của người dùng

được đánh giá cao

Trang 21

Kết luận

• Ưu điểm:

– Khả năng khai thác được các mối quan hệ trong một mạng xã hội bằng cách sử dụng ontology

– Thể hiện được các mối liên hệ trực quan:

Trang 22

Tài liệu tham khảo

• Natalya F Noy and Deborah L McGuinness, Ontology

Development 101: A Guide to Creating Your First Ontology, 2001.

Brickley, D & Miller, L., FOAF Specification, 2007.

• Lee Feigenbaum & Eric Prud'hommeaux, SPARQL By Example A

Tutorial, 2011.

Holger Knublauch, Protege-OWL API Programmer's Guide, 2010

• Amichai-Hamburger, Y & Vinitzky, G., Social network use and

personality, Computers in Human Behavior, 2010, 26, 1289 –

1295.

Zaphiris, P & Ang, C S (Eds.), Social Computing and Virtual

Communities, Chapman & Hall/CRC, 2009.

• Berjani, B & Strufe, T., A recommendation system for spots in

location-based online social networks, Proceedings of the 4th

Workshop on Social Network Systems, ACM, 2011, 4:1-4:6

• Nguyen, T.; Loke, S W.; Torabi, T & Lu, H., PlaceAware: A Tool for

Enhancing Social Interactions in Urban Places, Proceeding of the

10th International Symposium on Pervasive Systems, Algorithms,

and Networks (ISPAN), 2009, 143 -147.

Trang 23

Hỏi đáp

Trang 24

CẢM ƠN

Ngày đăng: 08/08/2015, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w