1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh

93 679 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lê Thị Quỳnh Tiên GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Quỳnh Tiên

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS HOÀNG ĐỨC

TP Hồ Chí Minh - Năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Thị Quỳnh Tiên

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 3

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 3

1.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng 3

1.1.3 Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng 4

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5

1.2 DNNVV trong nền kinh tế 6

1.2.1 Khái niệm DNNVV 6

1.2.2 Tiêu chuẩn của DNNVV 6

1.2.2.1 Trên thế giới 6

1.2.2.2 Tại Việt Nam 8

1.2.2.3 Đặc điểm của các DNNVV 9

1.2.3 Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế 11

1.3 Mối quan hệ tương hỗ giữa NHTM và các DNNVV 12

1.3.1 Vai trò của Tín dụng NHTM đối với DNNVV 12

1.3.2 Các đóng góp của DNNVV đến NHTM thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng 13

1.4 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV của ngân hàng thương mại 14

1.4.1 Quan điểm về đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với DNNVV 14

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự đẩy mạnh cho vay đối với DNNVV 14

1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng quy mô cho vay đối với DNNVV 14 1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay với DNNVV 16

1.4.2.3 Một số chỉ tiêu khác 17

Trang 4

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của NHTM đối với

DNNVV 17

1.4.3.1 Môi trường chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội 17

1.4.3.2 Chính sách hỗ trợ phát triển các DNNVV 18

1.4.3.3 Năng lực của các DNNVV 18

1.4.3.4 Năng lực và chính sách của các NHTM 19

1.5 Ý nghĩa của việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV của NHTM 20

1.5.1 Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 20

1.5.2 Đối với các DNNVV 20

1.5.3 Đối với nền kinh tế 20

1.6 Kinh nghiệm về hoạt động hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV tại một số nước trên thế giới 21

1.6.1 Hoạt động hỗ trợ tín dụng cho DNNVV ở một số nước 21

1.6.2 Bài học kinh nghiệm 22

Kết luận chương 1 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 25

2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Quân Đội 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 27

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Quân Đội 28

2.1.3.1 Về quy mô hoạt động 28

2.1.3.2 Về hoạt động tín dụng 29

2.1.3.3 Về hoạt động huy động vốn 31

2.1.3.4 Về kết quả hoạt động kinh doanh 32

2.2 Sơ lược về hoạt động của DNNVV trên địa bàn Tp.HCM 33

2.2.1 Vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội Tp.HCM 33

2.2.2 Đặc trưng của DNNVV trên địa bàn 35

2.2.3 Quy mô và đóng góp của DNNVV trong khu vực Tp.HCM 37

Trang 5

2.3 Thực trạng đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng

TMCP Quân Đội khu vực Tp.HCM 38

2.3.1 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quân Đội khu vực Tp.HCM 38

2.3.1.1 Phân loại khách hàng DNNVV tại MB 38

2.3.1.2 Quy trình cho vay đối với DNNVV tại MB 39

2.3.1.3 Về số lượng khách hàng DNNVV 41

2.3.1.4 Về tăng trưởng dư nợ 42

2.3.1.5 Về doanh số cho vay – thu nợ 46

2.3.1.6 Về nợ quá hạn và nợ xấu 48

2.3.1.7 Về thu thuần từ hoạt động cho vay 50

2.3.1.8 Về các phương thức và điều kiện cho vay 51

2.3.2 Khảo sát thực tế về thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM 51

2.4 Đánh giá thực trạng đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Ngân Hàng TMCP Quân Đội tại Tp.HCM 53

2.4.1 Những kết quả đạt được 53

2.4.2 Những hạn chế 55

2.4.3 Nguyên nhân 56

Kết luận chương 2 60

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 61

3.1 Định hướng phát triển của Ngân Hàng TMCP Quân Đội đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 61

3.1.1 Định hướng và chủ trương chung trong hoạt động của Ngân Hàng TMCP Quân Đội 61

3.1.2 Định hướng đẩy mạnh hoạt động tín dụng cho các DNNVV của MB 62

3.2 Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Ngân Hàng TMCP Quân Đội tại Tp.HCM 64

3.2.1 Nhóm giải pháp dành do MB tại Tp.HCM tổ chức thực hiện 64

3.2.1.1 Giải pháp mang tính chính sách 64

3.2.1.2 Giải pháp mang tính nghiệp vụ 68

Trang 6

3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 73

3.2.2.1 Đối với Chính phủ, Bộ ngành liên quan 73

3.2.2.2 Đối với Ngân Hàng Nhà Nước 75

3.2.2.3 Đối với UBND Tp HCM 75

3.2.2.4 Đối với các DNNVV 76

Kết luận chương 3 78

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang

BẢNG

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn DNNVV theo ngành nghề 9

Bảng 2.1: Quy mô vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của MB giai đoạn 2010-2012 28

Bảng 2.2: Hoạt động huy động vốn từ TCKT và dân cư tại MB giai đoạn 2010-2012 31

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của MB giai đoạn 2010 - 2012 32

Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế xã hội trên địa bàn Tp.HCM 35

Bảng 2.5: So sánh tiêu chí phân loại DNNVV 39

Bảng 2.6 :Số lượng khách hàng DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM 42

Bảng 2.7 : Dư nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai đoạn 2010-2012 42

Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2012 44

Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM theo thời hạn vay giai đoạn 2010 - 2012 45

Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2012 46

Bảng 2.11: Doanh số cho vay – thu nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai đoạn 2010 - 2012 47

Bảng 2.12: Dư nợ quá hạn và nợ xấu DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai đoạn 2010 - 2012 48

Bảng 2.13: Thu thuần lãi vay từ DNNVV tại khu vực Tp.HCM giai đoạn 2010 - 2012 50

Bảng 3.1: Định hướng tăng trưởng tín dụng DNNVV tại MB năm 2013 64

Trang 9

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của MB giai đoạn 2010 – 2012 28

Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ cho vay của MB giai đoạn 2010 - 2012 29

Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của MB và hệ thống NH giai đoạn 2010 - 2012 30

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của MB và hệ thống NH giai đoạn 2010 - 2012 30

Biểu đồ 2.5: Tổng huy động vốn của MB giai đoạn 2010-2012 32

Biểu đồ 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của MB giai đoạn 2010-2012 33

Biểu đồ 2.7: Tốc độ tăng trưởng GDP của Tp.HCM và của cả nước giai đoạn 2010-2012 34

Biểu đồ 2.8: Thu nhập bình quân đầu người của Tp.HCM và cả nước giai đoạn 2010-2012 34

Biểu đồ 2.9: Cơ cấu doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM năm 2012 35

Biểu đồ 2.10: Kết cấu nguồn vốn bình quân của DNNVV giai đoạn 2010 - 2012 36

Biểu đồ 2.11: Số lượng DNNVV trên địa bàn Tp.HCM giai đoạn 2010-2012 37

Biểu đồ 2.12 : Cơ cấu Dư nợ DNNVV theo địa bàn tại MB giai đoạn 2010-2012 43

Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV tại Tp.HCM so với toàn MB giai đoạn 2010 - 2012 49

Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ nợ xấu DNNVV tại Tp.HCM so với toàn MB giai đoạn 2010 - 2012 49

Biểu đồ 2.15: Mức độ am hiểu của DNNVV về các sản phẩm cho vay tại MB 52

Biểu đồ 2.16: Đánh giá về các sản phẩm cho vay tại MB của DNNVV 52

Biểu đồ 2.17: Thang điểm của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DNNVV tại MB 53

HÌNH VẼ Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội 27

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Nền kinh tế thị trường ở nước ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó có thành phần kinh tế tư nhân Đảng và Nhà nước ta tiếp tục khẳng định quan điểm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một thành phần kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV vừa phát huy tính chủ động sáng tạo, vừa nâng cao năng lực quản lý, điều hành, mở rộng các mối quan hệ, liên kết với nhiều doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống người dân

Là trung tâm kinh tế năng động nhất và phát triển của cả nước, Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều nhất số lượng các DNNVV (chiếm khoảng 1/4 số lượng DNNVV trong cả nước), tỷ trọng GDP chiếm 1/3 của cả nước, giải quyết cho khoảng 70% lao động trên địa bàn thành phố, có thể nói đây là thành phần kinh tế năng động nhất và có tốc độ tăng trưởng khá nhanh so với những thành phần khác

Hiện nay, với chiến lược kinh doanh giai đoạn 2011-2015, Ngân Hàng TMCP Quân Đội (MB) đang triển khai kế hoạch phát triển tại thị trường miền Nam, đặc biệt

là khu vực Tp.HCM Trong đó, chú trọng đẩy mạnh các hoạt động tín dụng tài trợ cho doanh nghiệp trên địa bàn Mặc dù vậy, phân khúc thị trường DNNVV vẫn chưa được khai thác hiệu quả và toàn diện Trong khi đó, theo đánh giá chung, lợi ích thu được từ DNNVV nói chung và thông qua hoạt động tín dụng nói riêng mang về lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng thương mại do một số đặc thù của loại hình doanh nghiệp này

Xác định được tầm quan trọng của DNNVV đối với nền kinh tế nói chung và MB nói riêng, từ những phân tích và đánh giá về hoạt động tín dụng đối với các DNNVV trong quá trình công tác tại MB, nhằm phục vụ phần nào trong việc triển khai chiến lược kinh doanh của MB tại Tp.HCM thời gian tới, tôi mạnh dạn nghiên cứu và thực

hiện luận văn Thạc sĩ với đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với

các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội tại Thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn đi vào tìm hiểu và phản ánh tình hình hoạt động tín dụng đối với các DNNVV của MB trên địa bàn Tp.HCM, phân tích những khó khăn còn tồn tại, từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng

mà cụ thể là hoạt động cho vay đối với các DNNVV về mặt lý luận và thực tiễn

- Phạm vi nghiên cứu và đưa ra kết luận tại NH TMCP Quân Đội khu vực Tp.HCM trong vòng 03 năm qua, giai đoạn 2010-2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Nội dung của luận văn được nghiên cứu theo phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và diễn dịch

5 Bố cục đề tài

Nội dung luận văn bao gồm 03 chương:

Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV của ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNNVV tại NH TMCP

Quân Đội trên địa bàn Tp.HCM

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các DNNVV của NH

TMCP Quân Đội tại Tp.HCM

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó các ngân hàng, các tổ chức tín dụng vừa là bên đi vay vừa là bên cho vay Bên cho vay chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay trong thời gian thỏa thuận, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lại vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán

Theo Khoản 14 và 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12:

- Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng

và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Như vậy, nếu xem xét tín dụng ngân hàng như một quá trình, có thể phát biểu tín dụng ngân hàng là sự vận động của giá trị vốn lần lượt qua ba giai đoạn gồm: Giai đoạn cho vay, giai đoạn sử dụng vốn và giai đoạn hoàn trả

Trang 13

thể giải quyết mâu thuẫn trên bằng hai công cụ chính: Thông qua công cụ tài chính (cấp phát của ngân sách nhà nước) và công cụ tín dụng

 Về công cụ tài chính: sử dụng công cụ tài chính thông qua việc dùng nguồn vốn

ngân sách nhà nước cấp phát là không phù hợp với hai lý do cơ bản sau:

- Thứ nhất, phương pháp ngân sách dựa trên nguyên tắc không hoàn lại Trong khi thực chất những nhu cầu vốn tiền tệ này chỉ là nhu cầu tạm thời

- Thứ hai, nếu các chủ thể trong quan hệ này là khu vực ngoài quốc doanh thì hành vi này chính là việc lấy tài sản công để cấp phát cho các đối tượng tư nhân

 Về công cụ tín dụng: dựa trên nguyên lý cơ bản là ứng vốn có hoàn trả Khi một

chủ thể lâm vào tình trạng tạm thời thiếu vốn, họ sẽ được đáp ứng nhu cầu bằng khoản cho vay của chủ thể có vốn Ngược lại một chủ thể ở trạng thái tạm thời thừa vốn, họ có thể tìm kiếm được một khoản lợi nhuận nhất định từ hành vi chuyển giao tạm thời quyền sử dụng số vốn nhàn rỗi đó cho chủ thể khác

Như vậy, thông qua công cụ này mâu thuẫn giữa tạm thời thừa và thiếu vốn trong nền kinh tế xã hội được giải quyết một cách hợp lý, dòng chảy vốn tiền tệ đã được khơi thông, đáp ứng nhu cầu của các chủ thể có liên quan Sự xuất hiện của các

tổ chức tín dụng làm trung gian tài chính trong nền kinh tế đã làm cho các dòng chảy vốn ngày càng mạnh mẽ, giải quyết mọi nhu cầu của các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn

1.1.3 Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng

 Theo hình thức cấp tiền vay

- Thấu chi

- Cho vay trực tiếp từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay luân chuyển

- Cho vay trả góp

- Cho vay khác

 Theo thời hạn cho vay : Bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn

Trang 14

 Theo Tài sản đảm bảo: Cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản

đảm bảo

 Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa và cho

vay tiêu dùng

 Theo đối tượng cho vay

Phân loại theo tiêu chí này thì có 2 loại hình cho vay là cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng doanh nghiệp Theo đó, cho vay Khách hàng doanh nghiệp có thể chia nhỏ hơn:

- Phân theo thành phần kinh tế: cho vay doanh nghiệp quốc doanh và cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Phân theo quy mô doanh nghiệp: cho vay doanh nghiệp lớn và cho vay DNNVV

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Đối với các NHTM, cho vay là hoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân

hàng, dùng chi trả các khoản lãi tiền gửi và các khoản chi phí quản lý, trang thiết bị, tiền lương và các khoản chi phí khác để duy trì hoạt động của ngân hàng

Đối với khách hàng của NHTM, cho vay là hoạt động cơ bản kết nối những

nguồn vốn nhàn rỗi với những người thực sự có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế

Đối với nền kinh tế, vai trò của tín dụng ngân hàng thể hiện như sau:

Thứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế: Bằng nguồn vốn huy động được trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng, NHTM đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình sản xuất Thứ hai, NHTM là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường: sự phát triển của tín dụng ngân hàng đã làm biến đổi hoạt động trong các nhà máy, xí nghiệp khơi dậy sức sống bằng các dây chuyền sản xuất hiện đại năng suất cao, thực hiện chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến, đào tạo đội ngũ lao động phù hợp với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật - công nghệ cao

Thứ ba, NHTM là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường thông qua hoạt động tín dụng

và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống từ đó góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông và thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành

Trang 15

trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả

Thứ tư, NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế: Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của NHTM trong các lĩnh vực kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác

1.2 DNNVV trong nền kinh tế

1.2.1 Khái niệm DNNVV

Tại Việt Nam, DNNVV được định nghĩa trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

về trợ giúp phát triển DNNVV như sau: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”

1.2.2 Tiêu chuẩn của DNNVV

bé Căn cứ vào quan niệm trên, DNNVV được chia làm ba loại như sau:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ: là các doanh nghiệp có không quá 10 lao động, tổng giá

trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 100.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 100.000 USD

- Doanh nghiệp nhỏ: là các doanh nghiệp có không quá 50 lao động, tổng giá trị

tài sản hoặc nguồn vốn không quá 3 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 3 triệu USD

- Doanh nghiệp vừa: là các doanh nghiệp có không quá 300 lao động, tổng giá trị

Trang 16

tài sản hoặc nguồn vốn không quá 15 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 15 triệu USD

Theo khu vực Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp có dưới 250 nhân công và được chia thành ba loại sau:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ: có dưới 10 nhân công, doanh số 2 triệu Euro, tổng tài

sản 2 triệu Euro

- Doanh nghiệp nhỏ: có từ 10 nhân công đến dưới 50 nhân công, doanh số 10

triệu Euro, tổng tài sản 10 triệu Euro

- Doanh nghiệp vừa: có từ 50 nhân công đến dưới 250 nhân công, doanh số 50

triệu Euro, tổng tài sản 43 triệu Euro

Dưới đây là bảng tiêu chuẩn phân định DNNVV của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới:

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn phân định DNNVV của một số nước trên thế giới

Quốc gia Tên doanh nghiệp và tiêu chuẩn và phân định

Brazil - Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên từ 50 - 249 người

- Doanh nghiệp nhỏ: Số nhân viên 5 - 49 người

Indonesia

- Doanh nghiệp nhỏ: Nhân viên từ 5 - 19 người, vốn khoảng 70 triệu Rubi (bất động sản)

- Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên khoảng 20 - 29 người

Malaysia Nhân viên khoảng dưới 250 người, vốn tài sản cố định hoặc tài sản

khoảng 1 triệu Ringis

Trang 17

Singapore - Doanh nghiệp nhỏ: Tài sản cố định dưới 5 triệu đô la Sing

- Doanh nghiệp vừa: Vốn cố định từ 5 - 10 triệu đô la Sing

Đài

Loan

- Ngành chế tạo: Vốn dưới 40 triệu Đài tệ, tổng tài sản dưới 120 triệu Đài tệ

- Ngành khoáng sản: Tổng vốn dưới 40 triệu Đài tệ

- Ngành thương mại, vận tải …: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 40 triệu Đài tệ

- Ngành dịch vụ bán lẻ: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 80.000 USD

- Ngành bán buôn: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 220.000 USD

- Ngành nông nghiệp: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 1 triệu USD

(Nguồn: Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý)

1.2.2.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, tiêu chí phân loại DNNVV được quy định tạm thời tại Công văn 681/CP - KTN ngày 20 tháng 06 năm 1998 của Thủ Tướng Chính Phủ Theo quy định tại Công văn này, tiêu chí xác định DNNVV là vốn điều lệ và lao động của doanh nghiệp Cụ thể là doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 05 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người

Sau đó, để khuyến khích và tạo thuận lợi cho việc phát triển các DNNVV, theo điều 03 của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển DNNVV thì DNNVV được định nghĩa như sau: DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người

Trang 18

Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 06 năm 2009

về trợ giúp phát triển DNNVV thì căn cứ vào ngành nghề hoạt động để phân loại, cụ thể được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn DNNVV theo ngành nghề

Lao động Vốn(tỷ đồng) Lao động Vốn (tỷ đồng) Lao động

Nông, lâm nghiệp

- Tính năng động và linh hoạt cao: Các doanh nghiệp này có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn lực tại chỗ Do đó, các DNNVV có thể dễ dàng chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và thậm chí dễ dàng giải thể doanh nghiệp

- Bộ máy quản lý thường gọn nhẹ: các DNNVV được thành lập và hoạt động chủ yếu dựa vào năng lực và kinh nghiệm của bản thân chủ doanh nghiệp nên tổ chức bộ máy rất gọn nhẹ, các quyết định trong quản lý cũng được thực hiện nhanh chóng

- Hạn chế về sản phẩm, dịch vụ: DNNVV có khối lượng sản phẩm, dịch vụ hạn chế, chủ yếu dựa vào lao động thủ công Các DNNVV thường chỉ kinh doanh một vài sản phẩm dịch vụ phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp

Trang 19

- Phần lớn các DNNVV có nguồn tài chính hạn chế: Vốn kinh doanh của các DNNVV chủ yếu là vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp, vay mượn từ người thân, bạn bè, khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng thấp

- Lao động trong các DNNVV có trình độ thấp: và doanh nghiệp thường sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng Tại Việt Nam, các DNNVV cũng có những đặc điểm tương tư như ở các quốc gia khác Ngoài ra, do đặc trưng riêng của nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên DNNVV Việt Nam còn có những đặc trưng riêng Những đặc điểm

cơ bản của các DNNVV Việt Nam thể hiện như sau:

- Các DNNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhau không được đối xử bình đẳng, bị phân biệt đối xử Điều đó ảnh hưởng đến phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau (trong giao đất, vay vốn…)

- Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ Đây thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân

- Khả năng quản lý hạn chế

- Các DNNVV khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, do đó họ thường sử dụng nguồn vốn vay từ bạn bè, người thân Nguyên nhân vì các DNNVV thiếu tài sản đảm bảo, sổ sách chứng từ kế toán không rõ ràng, minh bạch, chưa có uy tín trên thị trường

- Trình độ tay nghề của người lao động thấp

- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai, Tuy nhiên rất linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây chuyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu Điều này thể hiện tính linh hoạt trong đổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các DNNVV có thể tồn tại trên thị trường

- Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biết đối với thị trường nước ngoài, chủ yếu là do các DNNVV thường là những doanh nghiệp mới hình thành, khả năng tài

Trang 20

chính cho các hoạt động marketing rất hạn chế, chưa nhiều khách hàng truyền thống

1.2.3 Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, DNNVV tuy có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu nhưng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế vì chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh ngiệp Họ là những nhân tố bảo đảm sự ổn định sự ổn định

và bền vững của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm cho người lao động, khai thác và tận dụng hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và những những nguồn lực còn tiềm ẩn trong đân cư, phát triển các ngành nghề truyền thống, góp phần phân bố công nghiệp, bổ sung cho công nghiệp lớn, đảm bảo về cân bằng lớn trong kinh tế -

xã hội - môi trường So với các doanh nghiệp lớn, DNNVV có những lợi thế cơ động, linh hoạt, dễ dàng chyển hướng sản xuất kinh doanh, nhạy bén với những sự thay đổi của thị trường, Tại Việt Nam, DNNVV có những vai trò đáng kể như sau:

- Đóng góp lớn vào mức tăng trưởng của nền kinh tế

- Tạo việc làm thu nhập cho người lao động

- Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế: do quy mô nhỏ, dễ đầu tư, dòng chu chuyển vốn nhanh và nhờ các chính sách phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước , hàng năm các loại hình doanh nghiệp đã thu hút một nguồn vốn đáng kể từ dân cư, đưa nguồn vốn vào trong chu chuyển khắc phục tình trạng thiếu tình trạng thiếu vốn trầm trọng trong khi nguồn vốn trong dân còn nhiều chưa được khai thác

- Làm cho nền kinh tế năng động: với số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ khá lớn, lại thường xuyên tăng lên, nên đã làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Các DNNVV đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm được Sự phát triển của loại hình DNNVV này cũng tác động tích cực tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhất là cơ cấu nông nghiệp và nông thôn

- Có khả năng tận dụng các nguồn lực xã hội: thứ nhất về vốn DNNVV thường khởi sự ban đầu bằng nguồn vốn hạn hẹp của các cá nhân hoặc sự tài trợ của bên ngoài Thứ hai, DNNVV sử dụng nhiều lao động, không nhất thiết yêu cầu có trình

độ cao, phải đào tạo nhiều thời gian, tốn kém chi phí Thứ ba, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất của các DN này thường là nguyên liệu tại chỗ, thuộc phạm vi của địa phương nên dễ khai thác và cũng tạo công ăn việc làm cho người bản địa

Trang 21

- Có tác động quan trọng tới công nghiệp hoá - hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quá trình phát triển của DNNVV cũng là quá trình cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường DNNVV phát triển làm cho công nghiệp và dịch vụ phát triển dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày một tốt hơn

1.3 Mối quan hệ tương hỗ giữa NHTM và các DNNVV

1.3.1 Vai trò của Tín dụng NHTM đối với DNNVV

Với tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay, khi mà tất cả các loại hình doanh nghiệp đang phát huy hiệu quả kinh doanh ở mức cao nhất thì các DNNVV lại càng phải nỗ lực hơn để đáp ứng những yêu cầu mới, sản phẩm cần tốt hơn, đa dạng hơn, thiết bị cần hiện đại hơn, máy móc, công nghệ cần tiên tiến hơn và tất yếu vốn phải cần nhiều hơn để có thể cạnh tranh với các loại hình doanh nghiệp khác Như vậy, suy cho cùng thì vốn vẫn là điều kiện tiên quyết, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tuy nhiên, các DNNVV lại không đủ vốn để đáp ứng những yêu cầu mới đó, nên tín dụng ngân hàng là kênh huy động vốn có vai trò quan trọng hơn, cần thiết hơn đối với các DNNVV, vai trò đó được thể hiện trên một

số mặt sau:

- Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV: Do những đặc điểm, tính chất của mình, DNNVV gặp không ít những khó khăn, đặc biệt khó khăn về vốn Khi huy động được vốn, sức mạnh tài chính của DNNVV tăng lên thì các DNNVV sẽ có cơ hội mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường, tạo thế cạnh tranh

- Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ các DNNVV phát triển, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tín dụng ngân hàng luôn chuyển hướng đầu tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao, hạn chế hoặc không đầu tư vào những DNNVV có tỷ suất lợi nhuận thấp Qua đó tín dụng ngân hàng làm thay đổi quan hệ

về cung - cầu hàng hoá và thay đổi cơ cấu ngành nghề kinh tế

- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV: Khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng đã cân nhắc nguồn có khả năng giải ngân, và thời hạn cần thiết để thu hồi vốn, đồng thời thường xuyên kiểm tra tình hình kinh doanh cũng như tình hình tài chính của DNNVV và họ chỉ cho vay những DNNVV có kết quả kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, đảm

Trang 22

bảo có khả năng trả nợ cho ngân hàng Cho nên đến thời hạn trả nợ, dù DNNVV làm

ăn có lãi hay không cũng phải thực hiện nhiệm vụ trả nợ của mình, thúc đẩy các DNNVV nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn

- Góp phần nâng cao trình độ công nghệ khoa học, chất lượng và mẫu mã sản phẩm: Với đặc điểm nguồn vốn thấp, các DNNVV khó đầu tư được công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại để cải thiện chất lượng và mẫu mã sản phẩm Vì vậy, nguồn vốn huy động từ ngân hàng là nguồn quan trọng để DNNVV thực hiện được nhu cầu này

- Góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ tay nghề người lao động: việc nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ tay nghề người lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp và tăng năng suất lao động

1.3.2 Các đóng góp của DNNVV đến NHTM thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay cho vay nói riêng là hoạt động cơ bản, truyền thống và là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM DNNVV là đối tượng khách hàng đông đảo đầy tiềm năng của NHTM, với

số lượng chiếm tới hơn 90% tổng số các doanh nghiệp ở nước ta, trong quá trình mở rộng hoạt động thường xuyên có nhu cầu về vốn, rõ ràng các doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhóm khách hàng dồi dào cần phải khai thác của Ngân hàng Trong quá trình phát triển, cạnh tranh, các NHTM không ngừng mở rộng mạng lưới giao dịch của mình, việc tích cực tiếp cận, chủ động đáp ứng những nhu cầu của DNNVV phân bổ rộng rãi tại khắp các địa phương, khu vực sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của từng điểm giao dịch nói riêng và của cả mạng lưới của một Ngân hàng nói chung

Hoạt động cho vay DNNVV góp phần phân tán rủi ro, tăng sự ổn định nguồn thu cho Ngân hàng So với các doanh nghiệp lớn, các khoản vay của các DNNVV thường có quy mô nhỏ hơn Dư nợ cho vay đối với một doanh nghiệp lớn có thể bằng

dư nợ của hàng chục doanh nghiệp nhỏ cộng lại, vì vậy việc cho vay một doanh nghiệp lớn sẽ đem lại nguồn thu tương đương với cho vay nhiều DNNVV mà việc quản lý lại không phức tạp bằng Tuy nhiên, khi rủi ro xảy ra đối với doanh nghiệp lớn sẽ có hậu quả nghiêm trọng cho Ngân hàng, vì vậy cho vay các DNNVV sẽ góp phần phân tán rủi ro

Trang 23

Ngoài ra, trong điều kiện cạnh tranh, các Ngân hàng đối thủ thường xuyên đưa

ra những điều kiện ưu đãi để thu hút khách hàng, nếu như thu nhập của Ngân hàng phụ thuộc nhiều vào một số đối tượng khách hàng lớn, khi những khách hàng này bỏ

đi sẽ ảnh hưởng đáng kể đến tổng thu nhập của Ngân hàng, trong khi đó nguồn thu từ cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa mặc dù có tính chất nhỏ lẻ nhưng ngược lại sẽ

đem lại tính ổn định cho tổng nguồn thu Ngân hàng

1.4 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV của ngân hàng thương mại

1.4.1 Quan điểm về đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với DNNVV

Hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ về cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán và hoạt động tín dụng khác Tuy nhiên, nghiệp vụ cho vay là hoạt động truyền thống của NHTM, đặc biệt đối với DNNVV, vì vậy trong phạm vi về đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngân hàng, luận văn sẽ tập trung vào hoạt động đẩy mạnh cho vay của NHTM đối với DNNVV

Đẩy mạnh cho vay với DNNVV là việc làm của các NHTM nhằm mở rộng

về quy mô cho vay với DNNVV và nâng cao chất lượng các khoản cho vay đó

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự đẩy mạnh cho vay đối với DNNVV

1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng quy mô cho vay đối với DNNVV

Đây là nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho các DNNVV Một số chỉ tiêu thường được các NHTM sử dụng khi đánh giá:

- Số lượng DNNVV được cho vay: Đây là nhân tố đầu tiên cho thấy NHTM đang

thực hiện đẩy mạnh cho vay đối với khách hàng Sự tăng trưởng của số luợng khách hàng có quan hệ vay tại NHTM đó cho thấy chính sách mở rộng khách hàng, đồng thời cho thấy hiệu quả thu hút khách hàng Cụ thể, chỉ tiêu này thể hiện qua:

+ Mức tăng, giảm số lượng khách hàng là các DNNVV được cho vay

Mức tăng, giảm

số lượng khách hàng =

Số lượng DNNVV được cho vay năm (t) -

Số lượng DNNVV được cho vay năm (t-1)

Trang 24

- Doanh số cho vay đối với DNNVV: Con số và tốc độ tăng giảm của doanh số cho

vay phản ánh quy mô và xu hướng của hoạt động cho vay là mở rộng hay thu hẹp Cụ thể, chỉ tiêu này thể hiện qua:

+ Mức tăng doanh số cho vay đối với DNNVV

Giá trị tăng trưởng

doanh số tuyệt đối =

Doanh số cho vay DNNVV năm (t) -

Doanh số cho vay DNNVV năm (t-1) + Tỷ lệ tăng doanh số cho vay đối với DNNVV

Tỷ lệ tăng doanh số

cho vay DNNVV =

Giá trị tăng doanh số tuyệt đối 

100% Doanh số cho vay DNNVV năm (t-1)

+ Tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV so với tổng doanh số cho vay

Tỷ trọng doanh số

cho vay DNNVV =

Tổng doanh số cho vay DNNVV 

100% Tổng doanh số hoạt động cho vay

- Dư nợ đối với DNNVV: Dư nơ đối với DNNVV tại một thời điểm phản ánh quy

mô cho vay của ngân hàng đối với DNNVV tại thời điểm đó

+ Mức tăng dư nợ đối với DNNVV

Mức tăng trưởng tuyệt đối

Trang 25

+ Tỷ trọng dư nợ của DNNNV so với tổng dư nợ

Tỷ trọng dư nợ

với DNNNV =

Tổng dư nợ đối với DNNNV

100% Tổng dư nợ hoạt động cho vay của NH

1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay với DNNVV

Ngoài việc chú ý tới mở rộng cho vay, các NHTM phải đảm bảo tăng trưởng lành mạnh, đảm bảo tính an toàn cho hoạt động vốn tiểm ẩn rủi ro này Điều đó được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:

Đây là một chỉ tiêu mà các chủ ngân hàng quan tâm phân tích để đưa ra chính sách cụ thể nhằm hạn chế rủi ro xảy ra với hoạt động của ngân hàng mình

- Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu là các khoản nợ có mức độ rủi ro cao

Tỷ lệ nợ xấu

Dư nợ xấu của DNNVV Tổng dư nợ đối với DNNVV

- Vòng quay vốn tín dụng: thể hiện tốc độ lưu chuyển của vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân Trong đó, doanh số thu nợ phản ánh tổng số nợ thu hồi được trong một k (thường là một năm), dư nợ bình quân phản ánh quy mô cho vay trung bình trong k

Trang 26

1.4.2.3 Một số chỉ tiêu khác

Ngoài một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh nêu trên, khi đánh giá việc đẩy mạnh cho vay của một ngân hàng, người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu như:

- Các hình thức cho vay đối với DNNVV: việc đa dạng hóa các sản phẩm, phương

thức cho vay (cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư…), k hạn cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) để đáp ứng phù hợp với nhu cầu thực tế của

các doanh nghiệp

- Các điều kiện cho vay: xem xét cho vay bằng nhiều hình thức đảm bảo khác

nhau như cho vay không có đảm bảo, cho vay có đảm bảo (bằng tài sản là bất động

sản, khoản phải thu, quyền đòi nợ, hàng tồn kho…)

- Các loại hình DNNVV mà ngân hàng cho vay: DNNVV tồn tại dưới các loại

hình là công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã

- Các ngành nghề hoạt động của DNNVV mà ngân hàng cho vay: DNNVV hoạt

động trên nhiều lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ Xem xét trên từng thời k khác nhau, ngân hàng có thể ra quyết định có nên phát triển cho vay với các lĩnh vực hoạt động nào của DNNVV

- Ngoài ra, một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay khác như: tỷ lệ dư nợ cho

vay có bảo đảm bằng tài sản trong tổng dư nợ; hiệu suất sử dụng vốn vay (tổng dư nợ/tổng vốn huy động), tỷ lệ vốn vay sử dụng sai mục đích, hiệu quả sử dụng vốn,

Các chỉ tiêu này góp phần phản ánh toàn diện chất lượng cho vay của ngân hàng

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của NHTM đối với DNNVV 1.4.3.1 Môi trường chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội

 Môi trường chính trị - pháp luật

Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tình hình an ninh, chính trị ổn định và an toàn giúp các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước có môi trường an toàn để đầu tư và kinh doanh Đó cũng là môi trường thuận lợi cho hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại

Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, hệ thống pháp luật Việt Nam ngày một được hoàn thiện và thông thoáng hơn để đón nhận cơ hội đầu tư từ các nước trên thế giới, chính sách “một cửa” được mở rộng và áp dụng trong nhiều lĩnh vực hành chính

Trang 27

 Môi trường kinh tế

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đã giúp cho Việt Nam nhanh chóng chuyển dịch từ một nền kinh tế nông nghiệp sang một nền kinh tế chú trọng công nghiệp, dịch vụ và đang là điểm hấp dẫn đầu tư mạnh nhất trên thế giới Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong khu vực, dòng vốn đầu tư gián tiếp liên tục chảy vào thị trường vốn của Việt Nam Đây là cơ hội cho ngành ngân hàng của Việt Nam tiếp tục phát triển

 Môi trường văn hóa, xã hội

Xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu cùng với sự phát triển nhanh của khoa học

và công nghệ đã và đang làm cho xã hội Việt Nam trong những năm gần đây phát triển nhanh chóng Thu nhập của người dân ngày một tăng và trình độ dân trí ngày

càng được nâng cao

1.4.3.2 Chính sách hỗ trợ phát triển các DNNVV

Các DNNVV là nhân tố cực k quan trọng để thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, bảo đảm cho sự phát triển ổn định nền kinh tế, phòng chống nguy cơ khủng hoảng kinh tế Đối với nhiều quốc gia các DNNVV vẫn là xương sống trong sự phát triển của nền kinh tế Hiện nay, các DNNVV rất thiếu vốn, cộng thêm vào đó là sức ép cạnh tranh từ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng cao Do vậy, để các DNNVV phát huy tốt vai trò của mình thì việc Nhà nước ta cần có những chính sách hỗ trợ cho các DNNVV là điều hết sức cần thiết Các chính sách đó phải chú trọng việc khai thác và huy động hợp lý các nguồn lực để phát triển doanh nghiệp nói chung và DNNVV và vừa nói riêng

1.4.3.3 Năng lực của các DNNVV

Năng lực tài chính: các DNNVV ở Việt Nam thường gặp khó khăn về tài chính

Doanh nghiệp thuộc dạng siêu nhỏ thì càng trầm trọng hơn vì các doanh nghiệp này đa số

là hoạt động kinh doanh từ nguồn vốn tự có Bên cạnh đó, hầu hết các doanh nghiệp này đều không có nhiều tài sản nên việc tiếp cận với nguồn vốn bên ngoài gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là nguồn vốn ngân hàng

Năng lực tổ chức quản lý: chủ của các DNNVV thường là những kỹ sư hoặc kỹ

thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ vừa là người quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng

Trang 28

Năng lực sản xuất kinh doanh: do hạn chế về nguồn vốn đồng thời khả năng tiếp cận

nguồn vốn vay kém nên DNNVV khó khăn trong việc ứng dụng máy móc, công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh Chính vì vậy năng lực sản xuất kinh doanh của DNNVV rất nhỏ

bé, khó phát triển thành thương hiệu lớn để xâm nhập ra thị trường thế giới

Năng lực phát triển thị trường: khả năng tiếp cận thị trường của các DNNVV thường

kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài Quy mô thị trường của các doanh nghiệp này

bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn

1.4.3.4 Năng lực và chính sách của các NHTM

Năng lực tài chính: vốn chủ sở hữu là nguồn lực cơ bản, đóng vai trò quan trọng

trong hoạt động của ngân hàng quyết định quy mô hoạt động, tầm vươn và độ an toàn cho các hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng trên thương trường Vốn chủ sở hữu của ngân hàng có chức năng quan trọng là chống đỡ rủi ro cho những người gửi tiền

Năng lực tổ chức quản lý: Năng lực quản trị của các nhà lãnh đạo ngân hàng sẽ quyết

định các chính sách về phát triển của ngân hàng như chiến lược phát triển dài hạn, chính sách đầu tư, huy động vốn, chính sách khách hàng, chính sách tín dụng, công nghệ,

Chính sách tín dụng của ngân hàng: tại Việt Nam, đa số các NH TMCP vẫn phụ

thuộc rất lớn vào hoạt động tín dụng Tổng mức cho vay quyết định quy mô, chất lượng, sản phẩm ngân hàng tạo nên bộ mặt ngân hàng trước công chúng Chính sách tín dụng đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động như: huy động vốn và cho vay, quy trình cho vay, lãi suất huy động và cho vay, quản lý rủi ro tín dụng, chính sách tiếp thị thu hút khách hàng …

Trình độ và đạo đức của cán bộ Ngân hàng: nhân sự là vấn đề then chốt có tính

quyết định trong đổi mới phương thức quản lý, hoạt động Cần có chính sách đào tạo lại cán bộ quản lý các cấp và cả cán bộ quản lý cấp cao để nhanh chóng tiếp cận được với các phương thức quản trị ngân hàng hiện đại

Năng lực phát triển thị trường: năng lực phát triển thị trường của ngân hàng phụ

thuộc rất lớn vào năng lực tài chính và năng lực tổ chức quản lý điều hành Hiện nay, các

NH TMCP ở Việt Nam có vốn chủ sở hữu thấp so với mức trung bình của thế giới chính

vì vậy các ngân hàng chỉ có thể phát triển mạng lưới kinh doanh trên thị trường trong nước, việc phát triển mạng lưới chi nhánh sang các nước khác vẫn còn nhiều khó khăn và trở ngại

Trang 29

1.5 Ý nghĩa của việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV của NHTM

1.5.1 Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

- Tạo thu nhập cho các ngân hàng Hiện nay, các NHTM tại Việt Nam vẫn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn thu từ hoạt động tín dụng

- Thúc đẩy các NHTM tăng cường đầu tư nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm tín dụng phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM

- Nâng cao khả năng quản rủi ro cho các ngân hàng Khi hoạt động tín dụng được đẩy mạnh, với tính chất đa dạng hóa ngành nghề của các DNNVV, cộng với sự linh hoạt trong việc chuyển đổi ngành nghề… đòi hỏi NH phải tìm hiểu kỹ trước khi cho vay và có cơ chế quản lỷ rủi ro tín dụng phù hợp để nâng cao hiệu quả của đồng vốn

1.5.2 Đối với các DNNVV

- Giúp các DNNVV có thêm vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng đổi mới, có nguồn kinh phí để đào tạo nhân sự Từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho các DNNVV trên thương trường trong và ngoài nước

- Bên cạnh đó, trước sự giám sát của ngân hàng trước và sau khi giải ngân, các DNNVV sẽ có ý thức hơn trong việc sử dụng vốn đúng mục đích, nỗ lực làm ăn và quản lý tài chính minh bạch hơn Chính những yếu tố này sẽ giúp cho DNNVV phát huy năng lực và thế mạnh của mình, dần khẳng định thương hiệu trên thị trường

1.5.3 Đối với nền kinh tế

- Góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển: đối với Việt Nam và một số nước đang phát triển khác, DNNVV được coi là xương sống của nền kinh tế Do đó, khi các doanh nghiệp này có vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ có tác động lan tỏa đến các khu vực khác của nền kinh tế Từ đó thúc đẩy tăng trưởng của cả nền kinh tế một quốc gia, trong đó có Việt Nam

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện đời sống, ổn định trật tự an toàn xã hội

Trang 30

1.6 Kinh nghiệm về hoạt động hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV tại một số nước trên thế giới

1.6.1 Hoạt động hỗ trợ tín dụng cho DNNVV ở một số nước

Ở nhiều nước trên thế giới, kể cả ở những nước có nền kinh tế phát triển, DNNVV vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng Bên cạnh hệ thống tín dụng thương mại, nhiều nước đã xây dựng hệ thống các quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV dưới nhiều hình thức thông qua hệ thống ngân hàng thương mại

Tại Nhật Bản, các chính sách về DNNVV được hình thành từ những năm 1950

Trong đó, dành một sự chú ý đặc biệt với việc hỗ trợ tài chính nhằm giúp các DNNVV tháo gỡ những khó khăn, cản trở việc tăng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh như: khả năng tiếp cận tín dụng thấp, thiếu sự bảo đảm về vốn vay… Các biện pháp hỗ trợ này được thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợ tín dụng và các tổ chức tài chính công cộng phục vụ DNNVV

Hệ thống hỗ trợ tín dụng giúp cho các DNNVV tiếp cận được nguồn vốn tín dụng, tạo điều kiện cho họ vay vốn của các tổ chức tín dụng tư nhân thông qua sự bảo lãnh của Hiệp hội bảo lãnh tín dụng trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh Ngoài ra, còn có 03

tổ chức tài chính công cộng khác Đó là: công ty tài chính DNNVV, công ty tài chính nhân dân và ngân hàng Shoki Chukin do Chính phủ đầu tư thành lập toàn bộ hoặc một phần nhằm tài trợ vốn cho các DNNVV để đổi mới máy móc thiết bị và hỗ trợ vốn lưu động dài hạn để mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh

Tại Thái Lan: chính phủ thành lập Quỹ hỗ trợ DNNVV dưới hình thức cho vay vốn

với lãi suất ưu đãi Nguồn ngân quỹ do Chính phủ cấp ở mức 260 triệu bath (hơn 10 triệu USD) Mục đích của quỹ nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất khi thành lập để xây dựng cơ sở vật chất như nhà xưởng, máy móc DNNVV được vay không quá 500.000 bath, lãi suất cố định ở mức 8%/năm (bằng 1/2 mức lãi suất của NHTM) Đối với món vay không quá 50.000 bath (2.000 USD) không phải trả lãi trong 4 tháng đầu tiên

kể từ khi vay, trong thời hạn 02 năm phải trả cả gốc lẫn lãi Đối với món vay trên 50.000 đến dưới 500.000 bath không phải trả lãi trong 12 tháng đầu kể từ khi vay và phải trả cả gốc lẫn lãi trong vòng 10 năm Điều kiện vay là doanh nghiệp phải qua khoá bồi dưỡng ở cục hỗ trợ tài chính trong 03 tuần và được sát hạch theo 100 điều quy định về DNNVV

Tại Indonesia, bắt đầu từ năm 1974, việc hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV chủ yếu

bằng các chương trình tín dụng trợ cấp và theo chỉ định của Chính phủ thông qua các

Trang 31

NHTM Các DNNVV thuộc nhóm mục tiêu của từng chương trình được vay vốn với lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất thị trường trong đó 23% số tín dụng được cấp là cho doanh nghiệp nhỏ Đã có 2,5 triệu doanh nghiệp được vay tín dụng với tổng số tiền lên tới 5,7 tỷ rupia Do việc hỗ trợ tín dụng thông qua các NH TMCP nên phần lớn các khoản cho vay được dành cho các hoạt động thương mại ngắn hạn mà chưa chú trọng tới các hoạt động sản xuất dài hạn Những năm gần đây, Chính phủ đã điều chỉnh theo hướng cho vay theo lãi suất thị trường Đồng thời, Chính phủ nước này quy định tất cả các ngân hàng trong nước phải cung cấp 20% số tín dụng của họ cho các DNNVV

Tại Malaysia, trong kế hoạch phát triển tổng thể lần thứ hai của Malaysia (1991 -

2000) đã khẳng định rõ vai trò của các DNNVV trong công cuộc hiện đại hoá đất nước

Do vậy trong thời k này, Chính phủ đã thông qua chương trình hỗ trợ phát triển DNNVV như: các chương trình về thị trường và hỗ trợ kỹ thuật, chương trình cho vay ưu đãi, chương trình công nghệ thông tin … Mục đích của chương trình cho vay là nhằm giúp các DNNVV có được một lượng vốn cần thiết để thúc đẩy tự động hoá và hiện đại hoá, để cải tiến chất lượng Chương trình này được thực hiện theo kế hoạch phân bổ hàng năm của Malaysia thông qua Quỹ cho vay ưu đãi, cấp tín dụng trực tiếp cho các nhà sản xuất là các DNNVV

1.6.2 Bài học kinh nghiệm

Việt Nam là một nước đi sau trong quá trình phát triển kinh tế Vì vậy chúng ta

có nhiều thuận lợi hơn do có thể học hỏi, tiếp thu những bài học phù hợp với hoàn cảnh kinh tế nước nhà và tránh được những lệch hướng của các nước đi trước Thông qua việc hỗ trợ các DNNVV của các nước trên thế giới, đặc biệt là sự hỗ trợ về tài chính tín dụng, chúng ta rút ra một số bài học kinh nghiệm quý giá nhằm thúc đẩy phát triển một loại hình doanh nghiệp đang chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống các doanh nghiệp ở nước ta như sau:

- Xây dựng nền tảng cơ bản và chắc chắn cho sự phát triển các DNNVV: nền tảng cho phát triển các DNNVV là một Chính phủ mạnh, một môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh và cơ sở hạ tầng có hiệu quả

- Thành lập các tổ chức hỗ trợ DNNVV vay vốn với lãi suất ưu đãi: Các tổ chức này giúp các DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, cải thiện dịch vụ cho vay, nâng cao tính hiệu quả và tính cạnh tranh trong quá trình hoạt động, tạo điều kiện cho các DNNVV vay với lãi suất ưu đãi hoặc các NHTM buộc phải dành một

Trang 32

lượng vốn nhất định cho các DNNVV mới thành lập hoặc mua sắm cơ sở vật chất

- Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV: DNNVV ra đời góp phần đa dạng hoá các thành phần kinh tế, tăng tính cạnh tranh giữa các khu vực Ngay từ khi mới ra đời, các nước đã quan tâm thành lập các quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV trên tất cả các mặt Việc giúp cho các doanh nghiệp này ngay từ khi thành lập cho đến việc hỗ trợ công nghệ thông tin và cả những sản phẩm tiêu thụ … đã giúp hoạt động kinh doanh của các DNNVV dễ dàng hơn, hiệu quả hơn

- Tăng cường hợp tác giữa tác tổ chức tín dụng với các tổ chức khác trong việc tài trợ vốn cho DNNVV: hầu hết các nước thành công trong việc giúp các DNNVV mở rộng nguồn vốn đều phát triển các công ty cho thuê tài chính với chức năng cho thuê tài chính nhằm tài trợ vốn trung, dài hạn cho các DNNVV, hình thành các tổ chức bảo lãnh tín dụng có sự hợp tác chặt chẽ của các phòng thương mại, hiệp hội doanh nghiệp, ngân hàng và chính quyền địa phương Hoạt động bảo lãnh khắc phục được khá nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn của các DNNVV

- Thành lập các hiệp hội doanh nghiệp, nghiệp đoàn doanh nghiệp và hội nghề nghiệp để hỗ trợ DNNVV: do quy mô của của các DNNVV nhỏ bé nên việc liên kết, liên doanh là cần thiết nhằm giúp các DNNVV đứng vững trước những biến động của thị trường Vì thế các nước đã thành lập các hiệp hội, nghiệp đoàn DNNVV, thông qua các hiệp hội này, các DNNVV có điều kiện học hỏi kinh nghiệm, hỗ trợ thông tin, quản lý … lẫn nhau tạo điều kiện cho việc phát triển các DNNVV

- Xây dựng hành lang pháp lý đồng bộ và các chính sách riêng cho các DNNVV: chú trọng các chính sách riêng cho các DNNVV như: xác định đối tượng các doanh nghiệp cần hỗ trợ, lĩnh vực ưu tiên, ưu đãi, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, phát triển cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn, ngoại thành

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Quân Đội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (viết tắt là MB), được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 14 tháng 09 năm 1994 với ý tưởng xây dựng một định chế tài chính doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp quân đội trở thành Ngân hàng TMCP Quân Đội Tại thời điểm ban đầu, MB có trụ sở tại số 28 Điện Biên Phủ - Hà Nội với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và 25 cán bộ công nhân viên Ngay từ khi ra đời, mục tiêu hoạt động của MB đã được xác định rõ là thực hiện hoạt động như một ngân hàng đa năng phục vụ cho các doanh nghiệp quân đội làm kinh tế và khai thác dịch vụ ngân hàng đối với mọi thành phần trong nền kinh tế thị trường

Gần 19 năm hình thành và phát triển, MB luôn vững vàng ở tốp 5 ngân hàng có mức lợi nhuận trước thuế cao nhất trong hệ thống ngân hàng TMCP tại Việt Nam Đặt mục tiêu “chuyên nghiệp, tận tâm” lên hàng đầu, trong bất k hoàn cảnh, tình huống nào, trên 5221 nhân viên MB luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của Khách hàng Để đạt được kết quả đó, MB đã trải qua một chặng đường dài hình thành và phát triển cho tới ngày hôm nay:

- Năm 1994: MB được thành lập với vốn điều lệ ban đầu chỉ 20 tỷ đồng

- Năm 2000: MB đánh dấu sự phát triển vượt ra ngoài hoạt động nghiệp vụ ngân

hàng bằng việc thành lập 2 thành viên đầu tiên: Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long và Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBAMC), bước đầu đặt nền móng cho sự hình thành mô hình quản lý theo định hướng tập đoàn tài chính đa năng và hiện đại

- Năm 2010: MB đánh dấu một giai đọan mới với những thành công lớn, vững

vàng ở vị trí là một trong 5 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam MB cũng đã tiến hành ký kết và hoàn thành triển khai dự án tư vấn xây dựng chiến lược 2011-2015 và

Trang 35

tầm nhìn 2020 với McKinsey Khai trương chi nhánh đầu tiên tại nước ngoài (Lào) Thực hiện bước đầu thành công chiến lược phát triển khu vực phía Nam

- Năm 2011: Trong năm, MB đã thực hiện chuyển chức năng hành chính quân

sự về trực thuộc Bộ Quốc Phòng Thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên

Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM từ ngày 1/11/2011 Năm 2011, MB cũng tổ chức khai trương thành công Chi nhánh quốc tế thứ hai Campuchia, triển khai mô hình chiến lược 2011 – 2015

- Năm 2012: MB chuyển đổi thành công mô hình tổ chức theo Chiến lược phát

triển 2011-2015 và hoàn thành di chuyển Hội sở về trụ sở mới 21 Cát Linh Lợi nhuận trước thuế đạt 3.090 tỷ đồng, dẫn đầu trong khối các ngân hàng TMCP (không

kể các ngân hàng do nhà nước nắm cổ phần chi phối), dẫn đầu về ROE và khẳng định

vị trí chắc chắn trong TOP 5 NHTM lớn mạnh nhất Việt Nam

Vào thời điểm 31/12/2012, MB tổng số điểm trên toàn hệ thống lên 182 điểm giao dịch, trong đó có 1 Sở Giao dịch, 2 chi nhánh tại nước ngoài, 53 Chi nhánh cả nước, 118 Phòng giao dịch, 4 Quỹ tiết kiệm, 4 Điểm giao dịch tại 32 tỉnh và thành phố trên cả nước, 05 công ty con và 03 công ty liên kết Cụ thể:

 05 Công ty con bao gồm:

- Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản NH TMCP Quân Đội – MB AMC

- Công ty cổ phần chứng khoán MB - MBS

- Công ty cổ phần quản lý Quỹ đầu tư MB – MB Capital

- Công ty cổ phần địa ốc MB – MB Land

- Công ty cổ phần Việt Remax

 03 Công ty liên kết bao gồm:

- Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội - MIC

- Công ty cổ phần Đầu tư Vietasset (Sở hữu gián tiếp qua các công ty con)

- Công ty cổ phần Long Thuận Lộc (Sở hữu gián tiếp qua các công ty con)

Thành công của MB nằm ở tầm nhìn chiến lược trở thành “Ngân hàng thuận tiện với khách hàng” và đến năm 2015 giữ vị trí vững chắc trong top 3 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam trong mọi lĩnh vực Phương châm tăng trưởng “Nhanh, khác biệt, bền vững, hiệu quả”, cùng với việc triển khai đồng bộ các giải pháp kinh

Trang 36

doanh linh hoạt phù hợp với biến động của thị trường ngay từ ban đầu trở thành kim chỉ nam trong các hoạt động của MB

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức của MB khá rõ ràng với sự chuyên biệt thành từng Khối, tạo ra

sự quản lý xuyên suốt từ Hội sở đến các Chi nhánh

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB năm 2012)

Cơ quan kiểm

toán nội bộ

Khối kiểm tra- Kiểm

soát nội bộ

Các uỷ ban cao cấp:

1 Uỷ ban nhân sự

2 Uỷ ban quản trị rủi ro

3 Uỷ ban tín dụng

Khối tài chính kế

toán

Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tổng giám đốc

Văn phòng hội đồng quản trị

Uỷ ban ALCO Khối tổ chức nhân sự Văn phòng CEO

Văn phòng triển khai chiến lược Ban đầu tư Ban xây dựng cơ bản

Khối công nghệ thông tin

Khối vận hành

Khối khách hàng cá nhân

Khối mạng lưới và phân phối

Các chi nhánh Phòng chính trị

Ban kiểm soát

Khối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ

Trang 37

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Quân Đội

2.1.3.1 Về quy mô hoạt động

Trải qua hơn 18 năm hoạt động, với những nỗ lực phấn đấu để phát triển quy

mô hoạt động, Ngân hàng TMCP Quân Đội đã có sự trưởng thành vượt bậc với những bước phát triển ấn tượng, đến năm 2012 vốn chủ sở hữu đã tăng lên đến 12.864 tỷ đồng, tổng tài sản lên tới 175.610 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng cả tổng tài sản và vốn chủ sở hữu hàng năm đều ở mức cao

Bảng 2.1: Quy mô vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của MB giai đoạn 2010-2012

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB năm 2012)

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của MB giai đoạn 2010 – 2012

Trang 38

2.1.3.2 Về hoạt động tín dụng

Thực hiện định hướng tăng trưởng vững chắc, quản lý tốt, coi trọng chất lượng cho vay, kiểm soát tốt nợ xấu Đồng thời, tận dụng được cơ hội trong khủng hoảng khi các đối thủ cạnh tranh trên thị trường hầu hết đều gặp khó khăn trong huy động vốn nên đã thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng, giảm quy mô tăng trưởng cho vay thì Ngân hàng TMCP Quân Đội đã thu hút được rất nhiều khách hàng có chất lượng tốt từ các đối thủ cạnh tranh và trên thị trường, vì vậy mà trong những năm gần đây mặc dù thị trường gặp rất nhiều khó khăn nhưng Ngân hàng TMCP Quân Đội vẫn có tốc độ tăng trưởng cho vay rất cao

Biểu đồ 2.2: Tổng dƣ nợ cho vay của MB giai đoạn 2010 - 2012

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB năm 2012)

Nếu như năm 2008 tổng dư nợ tín dụng của MB đạt 15,740 tỷ đồng thì đến 31/12/2012, dư nợ đã tăng gấp 3.7 lần và lên đến 74,479 tỷ đồng Trong đó năm 2012 tăng trưởng tín dụng của MB đạt 26% so với cùng k năm 2011, hoàn thành 106% kế hoạch, vượt xa chỉ tiêu 17% đề ra đầu năm (theo phân nhóm của Ngân hàng Nhà nước), trở thành ngân hàng có tỷ lệ tăng trưởng tín dụng cao nhất trong hệ thống ngân hàng Có được điều này là nhờ trong năm 2012, MB luôn bám sát và xây dựng các chương trình bán hàng phù hợp với chính sách của Ngân hàng Nhà nước và khách hàng, tăng cường sự gắn bó và chia sẻ với khách hàng, nắm bắt ngày cơ hội tăng trưởng tín dụng khi Ngân hàng nhà nước mở room tín dụng vào nửa năm 2012 trên nền tảng đã xây dựng cơ sở khách hàng tốt trước đó

Trang 39

Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của MB và hệ thống NH

giai đoạn 2010 - 2012

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB các năm 2011- 2012)

Trong tình hình khó khăn chung của tất cả các NHTM trên cả nước do chịu ảnh hưởng bởi tác động của khủng hoảng kinh tế, MB vượt lên mạnh mẽ trong những năm trở lại đây và trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng tín dụng rất cao Tuy nhiên, không như xu hướng chung, với phương châm đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu, tỷ lệ nợ xấu tại MB được kiểm soát khá tốt, đến cuối năm 2012, tỷ lệ này đạt 1.84%, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ

nợ xấu của toàn ngành

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của MB và hệ thống NH giai đoạn 2010 - 2012

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB các năm 2011- 2012)

Trang 40

Có thể nói, ngoài việc bám sát khách hàng, hỗ trợ kịp thời khi khách hàng có dấu hiệu khó khăn và tìm hướng xử lý tháo gỡ, một yếu tố quan trọng nữa giúp MB kiểm soát được nợ xấu ở mức thấp vì đây là đơn vị có tính tuân thủ cao, kỷ luật chặt chẽ với đặc thù doanh nghiệp quân đội Theo đó, đạo đức và kỷ luật tín dụng là lá chắn ưu thế trong môi trường nhiều rủi ro

2.1.3.3 Về hoạt động huy động vốn

Trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn luôn là nhân tố quyết định quy mô, phạm vi hoạt động, là cơ sở đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và là tiền đề cho các NHTM cạnh tranh trên thị trường Chính vì tầm quan trọng này, MB đã tổ chức công tác thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức kinh tế trên thị trường thông qua việc đa dạng hoá các hình thức huy động kết hợp với hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, thoả mãn kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng cũng như thực hiện tốt các dịch vụ khác

Bảng 2.2: Hoạt động huy động vốn từ TCKT và dân cƣ tại MB

giai đoạn 2010-2012

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB năm 2012)

Đến cuối năm 2012, kết quả huy động vốn của MB đạt 152.384 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2011, gấp khoảng 1,4% tốc độ tăng trưởng chung của toàn hệ thống ngân hàng, hoàn thành 109% kế hoạch Trong cơ cấu huy động vốn, huy động vốn từ các TCKT và dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, bình quân trên 70%/tổng huy động Điều đáng nói ở đây là tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong giai đoạn 2010 -

2012 – bối cảnh mà nhiều NHTM gặp khó khăn về huy động vốn từ khách hàng,

Ngày đăng: 08/08/2015, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn DNNVV theo ngành nghề - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn DNNVV theo ngành nghề (Trang 18)
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội (Trang 36)
Bảng 2.1: Quy mô vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của MB giai đoạn 2010-2012 - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.1 Quy mô vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của MB giai đoạn 2010-2012 (Trang 37)
Bảng 2.2: Hoạt động huy động vốn từ TCKT và dân cƣ tại MB - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Hoạt động huy động vốn từ TCKT và dân cƣ tại MB (Trang 40)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của MB giai đoạn 2010 - 2012 - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 41)
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế xã hội trên địa bàn Tp.HCM - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế xã hội trên địa bàn Tp.HCM (Trang 44)
Bảng 2.7 : Dƣ nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai đoạn 2010-2012 - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.7 Dƣ nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai đoạn 2010-2012 (Trang 51)
Bảng 2.6 :Số lƣợng khách hàng DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.6 Số lƣợng khách hàng DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM (Trang 51)
Bảng 2.9: Cơ cấu dƣ nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM theo thời hạn vay - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.9 Cơ cấu dƣ nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM theo thời hạn vay (Trang 54)
Bảng 2.10: Cơ cấu dƣ nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM theo loại hình - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.10 Cơ cấu dƣ nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM theo loại hình (Trang 55)
Bảng 2.11: Doanh số cho vay – thu nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.11 Doanh số cho vay – thu nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai (Trang 56)
Bảng 2.12: Dƣ nợ quá hạn và nợ xấu DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.12 Dƣ nợ quá hạn và nợ xấu DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai (Trang 57)
Bảng 2.13: Thu thuần lãi vay từ DNNVV tại khu vực Tp.HCM - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.13 Thu thuần lãi vay từ DNNVV tại khu vực Tp.HCM (Trang 59)
Bảng 3.1: Định hướng tăng trưởng tín dụng DNNVV tại MB năm 2013 - Luận văn Thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 Định hướng tăng trưởng tín dụng DNNVV tại MB năm 2013 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm