1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

69 1,2K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng ấy, đầu tư trong nước luôn là nguồn đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế của quốc gia chủ nhà, là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết định chi ph

Trang 1

LÊ NGUYỄN QUỲNH PHƯƠNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI, ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

LÊ NGUYỄN QUỲNH PHƯƠNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI, ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy và các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây Nếu phát hiện có bất

kỳ gian lận nào, tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm trước Hội đồng

Tác giả luận văn

Lê Nguyễn Quỳnh Phương

Trang 4

Mục lục

Danh mục các cụm từ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Tóm tắt 1

1 Giới thiệu 2

2 Tổng quan những nghiên cứu trước đây 5

2.1 Những nghiên cứu về mặt lý thuyết 5

2.2 Những nghiên cứu về mặt thực nghiệm 10

3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.1 Mô hình 22

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 26

4 Nội dung và các kết quả nghiên cứu 30

4.1 Kiểm định nghiệm đơn vị (Unit root Test) 30

4.2 Độ trễ tối ưu mô hình VAR 32

4.3 Hồi quy mô hình VAR 33

4.4 Kiểm định tự tương quan phần dư 36

4.5 Kiểm định tính ổn định của mô hình VAR 36

4.6 Quan hệ nhân quả Granger 38

4.7 Hàm phản ứng xung (IRF – Impulse Response Function) 40

4.8 Phân rã phương sai (Variance Decomposition) 45

5 Kết luận 49 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cụm viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt

Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GFCF Real gross fixed capital

bình phương nhỏ nhất

ECM Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số

VECM Var Error Correction Model Mô hình vector

hiệu chỉnh sai số

Distributed Lag

Phương pháp phân phối trễ tự hồi quy

ngẫu nhiên

UNCTAD United Nations Conference

on Trade and Development

Hội nghị liên hiệp quốc tế

về thương mại và phát triển

Trang 6

Bảng 2.2.1: Tóm tắt các công trình nghiên cứu trước đây Bảng 3.3.1: Tóm tắt các biến nghiên cứu

Bảng 4.1.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho biến lnGDP Bảng 4.1.2: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho biến lnFDI Bảng 4.1.3: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho biến lnDI Bảng 4.2: Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình

Bảng 4.3: Hồi quy VAR

Bảng 4.4: Kiểm định tự tương quan

Bảng 4.5: Tính ổn định mô hình VAR

Bảng 4.6: Kiểm định quan hệ nhân quả

Bảng 4.7.1: Phản ứng xung của cú sốc trong GDP lên DI Bảng 4.7.2: Phản ứng xung của cú sốc trong DI lên GDP Bảng 4.7.3: Phản ứng xung của cú sốc trong FDI lên GDP Bảng 4.7.4: Phản ứng xung của cú sốc trong FDI lên DI

Bảng 4.8: Kết quả phân rã phương sai của biến GDP

Bảng 4.8.1: Phân rã phương sai của biến GDP

Trang 7

Hình 4.5: Tính ổn định mô hình VAR

Hình 4.7.1: Phản ứng xung của cú sốc trong GDP lên DI

Hình 4.7.2: Phản ứng xung của cú sốc trong DI lên GDP

Hình 4.7.3: Phản ứng xung của cú sốc trong FDI lên GDP

Hình 4.7.4: Phản ứng xung của cú sốc trong FDI lên DI

Hình 4.8.1: Biểu đồ phân rã phương sai của biến GDP

Trang 8

tư có hiệu quả cho từng thời kỳ Nguồn vốn đầu tư trong điều kiện hơn 10 năm đổi mới và vốn FDI 25 năm qua đã thu được những thành tựu quan trọng và trong xu thế toàn cầu hóa đối với Việt Nam nói riêng cũng như các quốc gia đang phát triển nói chung, việc tận dụng nội lực và ngoại lực vượt qua khủng hoảng và duy trì mục tiêu tăng trưởng ổn định là một trong những mục tiêu hàng đầu

Trang 9

1 Giới thiệu

Toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới là một trong những xu hướng vận động chủ yếu của nền kinh tế, mở cửa và hội nhập các nền kinh tế quốc gia và khu vực trở thành điều kiện bắt buộc của sự phát triển Vấn đề tăng trưởng lâu bền, tốc độ cao và dịch chuyển cơ cấu trở thành quản lý phát triển cho mọi nền kinh tế hiện đại Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng ấy, đầu tư trong nước luôn là nguồn đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế của quốc gia chủ nhà, là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết định chi phối mọi hoạt động đầu tư phát triển trong nước, DI được xem là nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, đặc biệt DI cũng là một công cụ hiệu quả trong việc tạo ra công ăn việc làm cho nền kinh tế… Bên cạnh yếu tố quyết định của nội lực thì nguồn vốn FDI trong 25 năm qua (Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua vào ngày 29/12/1987 Hiệu lực: 09/01/1988) đóng vai trò hết sức quan trọng tạo nên đà tăng trưởng kinh tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam nói riêng và các quốc gia trên thế giới nói chung Có rất nhiều nghiên cứu tranh luận về mối quan hệ giữa FDI và DI, FDI và tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, các bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng mối quan hệ nhân quả giữa FDI, DI và tăng trưởng kinh tế vẫn còn là một câu hỏi không rõ ràng, trong khi đó, nghiên cứu các mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố này cho một phân tích cụ thể với một quốc gia là rất quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách nhằm thiết kế các chính sách đầu tư thích hợp Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ nhân quả đồng thời của ba nhân tố FDI,

DI và tăng trưởng kinh tế, hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiên cứu mối quan hệ của hai trong ba nhân tố

Trang 10

Chính vì thế, tôi chọn đề tài “Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước

ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam” để nghiên cứu

trong luận văn của mình

Tôi thực hiện bài nghiên cứu với mục tiêu xác định mối quan hệ của nguồn vốn FDI, DI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Vai trò của từng loại hình đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam cũng như mối quan hệ giữa hai loại hình đầu tư chủ yếu này

Nghiên cứu sẽ lần lượt giải quyết các câu hỏi xoay quanh mối quan hệ

nhân quả của nguồn vốn FDI, DI và tăng trưởng kinh tế:

 Có mối quan hệ giữa hai loại hình đầu tư FDI, DI tại Việt Nam hay không?

 FDI thúc đẩy hay ấn át DI tại Việt Nam?

 Có hay không mối quan hệ giữa DI với tăng trưởng kinh tế và giữa FDI với tăng trưởng kinh tế?

 FDI, DI tác động đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam như thế nào?

Đề tài sẽ thông qua phân tích thực nghiệm bằng mô hình VAR cho dữ liệu chuỗi thời gian hằng năm nghiên cứu tác động của các biến kinh tế FDI, DI và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 1988 - 2012

Trang 11

Cấu trúc của luận văn gồm những phần chủ yếu sau:

Phần 2: tổng quan về các bài ngiên cứu trước đây mối quan hệ giữa nguồn vốn FDI, DI và tăng trưởng kinh tế

Phần 3: trình bày phương pháp nghiên cứu, lựa chọn mô hình, trình bày

về kỹ thuật VAR cùng những ưu và nhược điểm, giải thích các biến và nguồn dữ liệu dùng trong mô hình

Phần 4: nội dung và các kết quả thực nghiệm tại Việt Nam

Phần 5: kết luận, khuyến nghị chính sách và hạn chế của bài nghiên cứu

Trang 12

2 Tổng quan những nghiên cứu trước đây

2.1 Những nghiên cứu về mặt lý thuyết

Trong lịch sử phát triển các nước và trên phương diện lý luận chung, bất

kỳ một quốc gia nào cũng phải sử dụng chủ yếu nguồn lực nội bộ để phát triển kinh tế Bằng cách sử dụng nguồn vốn trong nước có hiệu quả mới nâng cao được vai trò của nó và thực hiện được các mục tiêu quan trọng đề ra của quốc gia Nguồn vốn trong nước là nguồn có tính chất quyết định, có vai trò chủ yếu thì nguồn vốn nước ngoài là nguồn bổ sung quan trọng trong những bước đi ban đầu cho sự phát triển Điều này được thể hiện trên các vai trò bổ sung nguồn vốn cho đầu tư khi mà tích luỹ nội bộ nền kinh tế còn thấp Vai trò của vốn trong nước đối với bất kỳ một quốc gia là không thể phủ nhận, tuy nhiên với xu thế toàn cầu hóa trong thời đại mới, vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của bất kỳ một quốc gia đặc biệt là những quốc gia kém phát triển, đang phát triển, trong đó nguồn vốn FDI đang chiếm đa

số (bên cạnh nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA))

Trong những năm đầu 80, nghiên cứu về các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế đã thu hút được sự quan tâm mới các nhà kinh tế học Đặc biệt, mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế là một chủ đề được nghiên cứu trong kinh tế phát triển, cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm Lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Romer (1986), Lucas (1988), Barro (1991), Mankiw, Romer và

Weil (1992), Barro và Sala-i-Martin (1995)) đều cho rằng FDI là một trong

những yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế về lâu dài, FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn bởi công nghệ Lý thuyết này đặt nền tảng cho những

Trang 13

nghiên cứu sau này nhằm xác định các nhân tố chủ yếu giải thích sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các quốc gia.

Mặt khác, lý thuyết chiết trung (the Eclectic Theory of FDI), được phát triển bởi Dunning (1988) đã cung cấp một phương pháp phân tích khác về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Dựa trên phân tích về lợi thế cạnh tranh, lý thuyết này chỉ ra rằng việc thu hút nguồn vốn FDI phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố và đặc tính của nước sở tại Mặc dù trong ngắn hạn, mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế có xu hướng thấp tuy nhiên về lâu dài, tỷ lệ đầu tư được được nhận thấy có liên quan chặt chẽ với tăng trưởng kinh tế Một quốc gia nếu tiết kiệm trong nước không đủ cho đầu tư tài chính trong nước, sẽ phụ thuộc vào nguồn vốn từ nước ngoài

Vốn đầu tư nước ngoài FDI được cho rằng sẽ giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc phổ biến công nghệ và phát triển nguồn nhân lực Borensztein và cộng sự (1998) chỉ ra rằng chính nguồn vốn FDI là một phương tiện quan trọng cho việc chuyển giao công nghệ, góp phần tăng trưởng lớn hơn

cả đầu tư trong nước De Mello (1999) cho rằng vốn FDI có thể góp phần vào tăng trưởng kinh tế nơi chuyển giao công nghệ thông qua đào tạo lao động và mua lại kỹ năng, phương thức quản lý mới và sắp xếp tổ chức Theo Rappaport (2000) , FDI có thể nâng cao năng suất không chỉ của các công ty nhận đầu tư,

mà còn của tất cả các công ty của nước sở tại như một hệ quả của hiệu ứng lan tỏa công nghệ De Gregorio (2003) cũng đã ghi nhận rằng có sự chuyển công nghệ và kiến thức từ các nhà đầu tư quốc gia kèm theo nguồn vốn FDI dẫn đến tăng trưởng năng suất trong nền kinh tế Ngoài ra, nguồn vốn FDI sẽ giúp khắc phục tình trạng thiếu vốn trong nước sở tại và bổ sung cho DI khi dòng FDI vào

Trang 14

khu vực có nguy cơ cao hoặc các ngành công nghiệp mới, nơi nguồn DI đang

còn hạn chế Nguồn vốn FDI cũng có thể thúc đẩy DI trong các ngành công

nghiệp liên quan phát triển, FDI có thể dẫn đến tăng nhu cầu đối với hàng xuất khẩu từ các nước chủ nhà, giúp thu hút đầu tư trong các ngành công nghiệp xuất khẩu

Tuy nhiên, một số lập luận khác cho rằng nguồn vốn FDI lấn át DI, và có ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng Các nghiên cứu của Huang (1998, 2003), Braunstein và Epstein (2002) cho thấy FDI có thể được xem là một chiến lược toàn cầu tích cực của các công ty đa quốc gia (MNCs) nhằm tăng cường năng lực độc quyền hơn các công ty bản địa Những lợi thế sở hữu của các MNCs như công nghệ tiên tiến, bí quyết kỹ năng quản lý, giảm thiểu chi phí giao dịch và lợi

thế vô hình khác có thể được chuyển thành sức mạnh độc quyền Các MNCs có

thể kiểm soát nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào trong ngành công nghiệp của nền kinh tế chủ nhà và đạt được những lợi ích từ trợ cấp thuế, do vậy có thể tăng cường lợi thế cạnh tranh của các MNCs với các công ty nước chủ nhà và nguồn vốn FDI có thể thay thế nguồn vốn DI trong thời gian dài Các ảnh hưởng thay thế này cũng có thể xảy ra khi các MNCs cạnh tranh và làm hạn chế cơ hội đầu

tư trong nền kinh tế chủ nhà nhờ khai thác các chính sách ưu đãi và thậm chí có đặc quyền trong cạnh tranh cho các nguồn tài nguyên khan hiếm ở địa phương Một vấn đề gây tranh cãi lớn về tác động của FDI trên nước chủ nhà là liệu dòng vốn FDI lấn át hay thúc đẩy DI Đầu tư trong nước cũng tác động rất lớn đến đầu

tư nước ngoài là định hướng cho dòng chảy đầu tư đầu tư nước ngoài vào các ngành và lĩnh vực cần thiết Tuy nhiên, những tác động lên DI sau khi mở cửa cho dòng vốn FDI có thể thay đổi tùy thuộc vào môi trường đầu tư trong nước và các chế độ thương mại của nước chủ nhà Khi đầu tư trong nước được tập trung

Trang 15

tạo ra cơ sở hạ tầng, nguồn năng lực cho một ngành nhất định thì làm cho chi phí trung gian sản xuất trong ngành đó giảm đi, tỷ suất lợi nhuận trong ngành tăng lên làm các nhà đầu tư nước ngoài mong muốn được đầu tư vào ngành đó hơn Tuy nhiên, một khi tạo được vị thế của mình trong nền kinh tế, FDI có thể lấn

át DI khi không thể cạnh tranh với hoạt động hiệu quả hơn và công nghệ cao cấp hơn của các MNCs Doanh nghiệp trong nước có thể không cạnh tranh cao khi các công ty nước ngoài hoạt động có hiệu quả hơn hoặc có thể hình thành độc quyền nhóm và bán với giá rẻ hơn so với doanh nghiệp trong nước Các MNCs thường được tiếp cận với sản phẩm toàn cầu và thị trường vốn, trong khi doanh nghiệp trong nước phải dựa vào thị trường trong nước Các nhà đầu tư nước ngoài có thể tăng lãi suất khi vay trên thị trường tài chính trong nước, kết quả là lấn át doanh nghiệp trong nước Nếu FDI đầu tư vào các lĩnh vực mà trong đó sản xuất trong nước đang hoạt động, FDI có thể tận dụng các cơ hội đầu tư mà chỉ có sẵn cho các nhà sản xuất trong nước trước khi có các khoản đầu tư nước ngoài FDI có thể lấn át DI bằng cách tạo ra hiệu ứng lan tỏa thông qua việc phổ biến các công nghệ mới và các mối liên kết sản xuất DI trên cơ sở đầu tư ban đầu tạo ra những cơ sở hạ tầng căn bản, đầu ra, đầu vào…song lại thiếu máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao, mang tính cạnh tranh so với quốc tế để phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.Với cơ sở hạ tầng sẵn có đó thì đầu tư nước ngoài trở nên an toàn và ít tính rủi ro hơn, vì bản chất của dòng đầu tư nước ngoài là tìm kiếm nơi có tỉ suất lợi nhuận cao hơn, đem lại nhiều lợi nhuận hơn sẽ làm đầu tưnước ngoài tập trung nhiều hơn

Trang 16

Tóm lại, nguồn vốn trong nước luôn là một nguồn lực chính trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận vai trò của nguồn vốn nước ngoài đặc biệt là nguồn vốn FDI cũng là nguồn lực tiềm năng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của bất kỳ một quốc gia, vai trò của nguồn vốn này đối với tăng trưởng kinh tế cần được tìm hiểu sâu qua những nghiên cứu thực nghiệm Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa hai nguồn vốn đầu tư này cũng được khẳng định là mối quan hệ bổ sung, thay thế cho nhau, trong từng thời kỳ mà chúng có tác động qua lại ở những mức độ khác nhau, mức độ tác động này cũng không giống nhau cho từng quốc gia với những đặc điểm kinh tếriêng của quốc gia đó.

Trang 17

2.2 Những nghiên cứu về mặt thực nghiệm

Choe (2003) sử dụng dữ liệu bảng nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa FDI và tăng trưởng bằng phương pháp kiểm tra truyền thống được phát triển bởi Holtz-Eakin và cộng sự (1988) trong một tập dữ liệu của 80 quốc gia Kết quả cho thấy có mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI và tăng trưởng kinh tế, nhưng ông nhận thấy tác động nhân quả của FDI tới tăng trưởng kinh tế là yếu Hansen và Rand (2004) sử dụng một mẫu của 31 quốc gia đang phát triển và sử dụng dữ liệu bảng, kết quả cho thấy có một mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI và GDP Họ giải thích kết quả này là bằng chứng ủng hộ giả thuyết rằng FDI có tác động đến GDP thông qua chuyển giao tri thức và áp dụng các công nghệ mới Mahmoud al-Iriani và Fatima Al-Shami (2007) nghiên cứu mối quan

hệ giữa FDI và tăng trưởng trong 6 quốc gia vùng Vịnh và sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng cho thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa hai yếu tố Kết quả này giúp củng cố giả thuyết tăng trưởng nội sinh của nhóm các quốc gia này

Nghiên cứu của Sevil ACAR, Bilge ERİŞ và Mahmut TEKÇE (2008),

“The Effect of Foreign Direct Investment on Domestic Investment: Evidence

from MENA Countries”

Sevil ACAR, Bilge ERİŞ và Mahmut TEKÇE (2008) nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và DI được xem xét trên dữ liệu bảng cho 13 quốc gia ở khu vực Trung Đông và Bắc Phi (MENA) cho giai đoạn 1980 - 2008 Sử dụng phương pháp GMM, mô hình được ước tính cho ba nhóm nước gồm tất cả các nước được lựa chọn là 7 quốc gia nhiều dầu mỏ và 6 quốc gia ít dầu mỏ Khu vực MENA thể hiện một xu hướng tương tự và đã thu hút được mức độ cao hơn

Trang 18

của FDI đặc biệt là trong những năm gần đây Nghiên cứu này nhằm mục đích

để cho thấy tác động của những xu hướng dòng vốn FDI trên kết quả DI trong những quốc gia được lựa chọn của MENA Sự khác biệt tại hai nhóm nước trong việc thu hút FDI Phân tích cũng chothấy rằng FDI lấn át DI (trong 13 quốc gia được lựa chọn để phân tích) Các kênh lấn át này có thể đa dạng Nếu FDI hướng đến các dự án hiện có thông qua tư nhân hóa và không tạo ra đầu

tư "mới", hiện tượng lấn át có thể xảy ra FDI cũng có thể lấn át DI khi tham gia vào lĩnh vực trước đây bị chi phối bởi các công ty nhà nước (Mileva, 2008), là khá phù hợp cho trường hợp của MENA Bên cạnh đó, hầu hết các nền kinh tế MENA đã được bảo hộ mạnh mẽ đối với đầu tư nước ngoài và đã không thu hút được một số lượng quan trọng của FDI cho đến những năm

1990 Do đó các nhà đầu tư trong nước có thể không có khả năng để cạnh tranh hiệu quả hơn với các MNCs Tuy nhiên, tính năng này của dòng vốn FDI vào các MENA cần nghiên cứu sâu hơn, đặc biệt là vào các động lực và các đặc điểm của đầu tư trong nước trong khu vực

Nghiên cứu của Leonce Ndikumana và Sher Verick (2008), “The

Linkages between FDI and Domestic Investment: Unravelling the Developmental Impact of Foreign Investment in Sub-Saharan Africa”

Leonce Ndikumana và Sher Verick (2008) ngiên cứu về việc khuyến khích DI và

DI bị ảnh hưởng bởi FDI như thế nào Nghiên cứu với dữ liệu bảng cho 38 quốc gia châu Phi trong khoảng thời gian từ 1970 - 2005, sử dụng mô hình hồi quy OLS và FEM, bằng cách tách DI thành đầu tư tư nhân trong nước và đầu tư công trong nước, kết quả của họ chỉ ra rằng có một mối quan hệ giữa FDI và DI, và có một tác động tích cực của DI lên FDI, đặc biệt là đối với trường hợp của đầu tư

Trang 19

tư nhân Hiểu biết về mối quan hệ giữa FDI và thị trường yếu tố trong nước là chìa khóa để phát hiện ra các kênh mà thông qua đó cho thấy những ảnh hưởng của FDI đến hoạt động kinh tế, điều này giúp xác định các chính sách đòn bẩy có thể được kích hoạt để tối đa hóa cả dòng vốn FDI và các lợi ích từ FDI đối với nền kinh tế chủ nhà Nghiên cứu về nguyên nhân và tác động của FDI trong nền kinh tế châu Phi bằng cách tập trung vào mối liên hệ giữa FDI và thị trường yếu

tố trong nước Đặc biệt, nghiên cứu điều tra xem DI thúc đẩy dòng vốn FDI và lần lượt bị ảnh hưởng bởi FDI Trong khi các tài liệu đã cung cấp nhiều bằng chứng về các yếu tố quyết định của FDI (mặc dù ít nhiều vẫn còn được biết đến trong trường hợp của các nước châu Phi) và những tác động của FDI tới tăng trưởng, rất ít nghiên cứu về được cách thức FDI ảnh hưởng đến các thị trường yếu tố trong nước Các bằng chứng hỗ trợ quan điểm cho rằng một trong những cách mà FDI có thể có một tác động tích cực đến tăng trưởng là bằng cách tăng cường tích lũy vốn trong nước

Nghiên cứu của Sumei Tang, E.A Selvanathan và S Selvanathan (2008),

“Foreign Direct Investment, Domestic Investment and Economic Growth in

China: A Time Series Analysis”

Nghiên cứu của Sumei Tang, E.A Selvanathan và S Selvanathan (2008) sử dụng mô hình VAR và ECM hồi quy dữ liệu chuỗi thời gian hằng quý từ quý I/1988 đến quý III/2003 nghiên cứu mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa FDI,

DI và tăng trưởng kinh tế ở Trung Quốc Trong tiến trình thực nghiệm các ông chú trọng kiểm tra quan hệ nhân quả Granger giữa các biến và chức năng của hàm phản ứng xung Kết quả cho thấy thay vì lấn át DI, FDI có một mối quan hệ

bổ sung cho DI FDI không chỉ hỗ trợ trong việc khắc phục tình trạng thiếu vốn,

Trang 20

nó cũng đã kích thích tăng trưởng kinh tế thông qua việc bổ sung cho nguồn vốn

DI ở Trung Quốc Nguồn vốn DI của Trung Quốc và tăng trưởng kinh tế có mối tương quan tích cực; tăng trưởng kinh tế lớn khuyến khích đầu tư trong nước lớn

và ngược lại DI của Trung Quốc và tăng trưởng kinh tế không có tác động nhiều vào dòng vốn FDI trong thời gian dài Quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh

tế và DI là hai chiều, nhưng chỉ có một chiều hướng quan hệ nhân quả từ FDI lên

DI và FDI lên tăng trưởng kinh tế DI của Trung Quốc có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế hơn so với tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế khuyến khích

và thúc đẩy tiết kiệm trong nước nên được ưu tiên hơn thu hút FDI trong việc thiết kế và thực hiện chiến lược đầu tư và các chính sách đầu tư vào Trung Quốc

Nghiên cứu của Yasmine Merican (2009), “Foreign Direct Investment and

Growth in ASEAN-4 Nations”

Yasmine Merican (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI với tăng trưởng kinh

tế cho 4 quốc gia Đông Nam Á là Malaysia, Thái Lan, Indonesia, và Philippines Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian hằng năm trong thời kỳ 1970 –

2001 và sử dụng phương pháp ARDL (ARDL được phát triển bởi Pesaran và cộng sự (2001) được xem là thích hợp nhất cho các nghiên cứu cỡ mẫu nhỏ và có thể nghiên cứu được mối quan hệ trong dài hạn hơn cả phương pháp VAR) Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy rằng trong dài hạn, đối với trường hợp của Malaysia và Indonesia, kết quả của bài nghiên cứu cho thấy tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế là đáng kể hơn tác động của DI lên tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Tuy nhiên kết quả này ngược lại đối với trường hợp của hai nước Thái Lan và Philippines khi khẳng định vai trò của DI lên tăng trưởng kinh tế là quan trọng hơn so với FDI

Trang 21

Nghiên cứu của Samuel Adams (2009), “Foreign Direct Investment,

Domestic Investment, and Economy Growth in Sub-Saharan Africa”

Samuel Adams (2009) sử dụng dữ liệu bảng cho 42 quốc gia Châu Phi cận

Sahara trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến 2003 phân tích tác động của FDI, DI lên tăng trưởng kinh tế Bằng phương pháp hồi quy OLS, nghiên cứu cho thấy rằng FDI thời kỳ sau có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên FDI trong hiện tại lại không có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Kết quả này được lý giải là do mức độ phát triển thấp ở vùng cận Sahara châu Phi, nền kinh tế kém phát triển ít tạo điều kiện thu hút nguồn vốn FDI, tuy nhiên thông qua phương pháp hồi quy OLS lẫn FEM, nghiên cứu cũng đã chứng minh được rằng DI có mối tương quan tích cực và đáng kể đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy một xu hướng rằng FDI tỷ lệ nghịch với DI

Nghiên cứu của Abdulhamid Sukar, Syed Ahmed và Seid Hassan (2011),

“The effects of Foreign Direct Investment on Economic Growth: The case of

Sub-Sahara Africa”

Abdulhamid Sukar, Syed Ahmed và Seid Hassan (2011) xem xét các tác động của FDI và tăng trưởng kinh tế cho nhóm các nước Châu Phi cận Sahara Phương pháp luận liên quan đến ước tính mô hình tăng trưởng nội sinh, sử dụng

dữ liệu bảng cho giai đoạn 1975 -1999 Sử dụng lần lượt phương pháp hồi quy OLS, FEM và REM, kết quả cho thấy FDI có tác động tích cực nhưng không đáng kể vào tăng trưởng kinh tế Trong bối cảnh các nước Đông Nam Á thu hút dòng vốn FDI lớn, một nỗ lực để thu hút FDI và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nhiều nước đang phát triển bao gồm các nước cận sa mạc Sahara châu Phi cũng

Trang 22

đã thành lập cơ quan đầu tư và đã giới thiệu các chính sách bao gồm các ưu đãi tài chính Mặc dù chính sách như vậy có thể có hiệu quả trong việc thu hút đầu

tư nước ngoài, nhưng các lợi ích tiềm năng mà FDI có thể mang lại cho nước chủ nhà có thể bị hạn chế Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế là tích cực nhưng không đáng kể về mặt thống kê ở mức ý nghĩa 5% Kết quả này cũng tương tự như nghiên cứu của Rodrick, Aitken và cộng sự, lập luận rằng tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế có xu hướng yếu Liên kết yếu giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia lấy mẫu trong bài

có thể không đáng ngạc nhiên trong một bối cảnh thực tế là nguồn vốn FDI vào châu Phi đã được tập trung vào một số lượng hạn chế của các quốc gia và vào các ngành khai thác mỏ, năng lượng FDI trong khai thác khoáng sản thường là khu vực trong tự nhiên với tác nhân hạn chế về sản lượng và việc làm Kết quả cũng ngụ ý rằng các yếu tố khác như chính sách kinh tế vĩ mô, độ mở thương mại, và DI cao hơn sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Nghiên cứu của Hooi Hooi Lean và Bee Wah Tan (2011), “Linkages

between Foreign Direct Investment, Domestic Investment and Economic Growth

in Malaysia”

Hooi Hooi Lean và Bee Wah Tan (2011) với chuỗi dữ liệu thời gian hằng năm từ năm 1970 - 2009 nghiên cứu các mối quan hệ giữa FDI, DI và tăng trưởng kinh

tế tại Malaysia Các ông sử dụng mô hình VAR và VECM nghiên cứu mối quan

hệ của các biến kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn Đầu tiên các ông sử dụng mô hình VAR, kiểm định quan hệ đồng liên kết, sau đó tiếp tục sử dụng mô hình VECM nghiên cứu mối quan hệ của các biến kinh tế trong dài hạn Các kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này cho thấy FDI, DI và tăng trưởng kinh tế có

Trang 23

quan hệ trong thời gian dài, FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, ngược lại DI ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Đặc biệt, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có một mối quan hệ nhân quả giữa DI và FDI, giữa tăng trưởng kinh tế và FDI trong ngắn hạn Ngoài ra, sự gia tăng của FDI sẽ mang lại tác động tích cực đến DI, xuất hiện hiệu ứng bổ sung từ FDI lên DI Tăng trưởng kinh tế cao sẽ thu hút dòng vốn FDI tại Malaysia DI cũng là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong ngắn hạn Mở rộng dòng vốn FDI có thể được liên kết với một sự gia tăng đáng kinh ngạc trong

DI, và cả doanh nghiệp FDI và DI có thể hợp tác với nhau tạo nên sự phát triển của Malaysia

Nghiên cứu của Marc Lautier và François Moreaub (2012), “Domestic

Investment and FDI in Developing Countries: The missing link”

Marc Lautier và François Moreaub (2012), trong khi có rất nhiều nghiên cứu về tác động của FDI tới tăng trưởng và đầu tư tại nước chủ nhà nhưng rất ít nghiên cứu về cách thức DI ảnh hưởng đến dòng vốn FDI, bài nghiên cứu này nhằm nghiên cứu tác động của DI đến FDI cho các nước đang phát triển Sử dụng dữ liệu bảng gồm 68 quốc gia trong một thời gian dài (1984 - 2004) với phương pháp hồi quy OLS Kết quả của nghiên cứu cho thấy độ trễ DI có ảnh hưởng mạnh đến dòng vốn FDI, ngụ ý rằng DI là một chất xúc tác mạnh mẽ làm tăng dòng vốn FDI ở các nước đang phát triển Kết quả này cho thấy rằng các chính sách khuyến khích FDI vào doanh nghiệp trong nước sẽ có hiệu quả để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài là tốt Tác động này là mạnh nhất khi các nước ra khỏi mức độ kém phát triển DI dường như là một yếu tố dự báo tốt cho dòng vốn đầu tư nước ngoài trong tương lai Kết quả cũng cho thấy rằng việc thúc đẩy

Trang 24

đầu tư doanh nghiệp trong nước sẽ dẫn đến gia tăng cao dòng vốn FDI Các nước đang phát triển sẽ được hưởng lợi từ các biện pháp nhằm khuyến khích DI,

và một hiệu suất đầu tư tốt hơn sẽ có hiệu quả kích thích FDI Bằng chứng cho thấy đáng chú ý rằng chính sách công nghiệp, nhằm nâng cao lợi nhuận và phạm

vi DI, sẽ có hiệu quả để tăng dòng vốn FDI Nhiều quốc gia đang tích cực cố gắng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với nhiều ưu đãi và trợ giá Cuối cùng, nghiên cứu này khẳng định rằng một chính sách thu hút FDI không thể là một chiến lược phát triển tại các quốc gia này vì dòng vốn FDI đang hướng về nước đang phát triển đã là một tỷ lệ đầu tư mạnh mẽ nhưng dòng chảy FDI chỉ hướng đến những nước đã có một quá trình phát triển kinh tế năng động

Nghiên cứu của Soltani Hassen và Ochi Anis (2012), “Foreign Direct

Investment (FDI) and Economic Growth: An approach in terms of cointegration for the case of Tunisia”

Soltani Hassen và Ochi Anis (2012) nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế với dữ liệu chuỗi thời gian trong giai đoạn 1975 – 2009 tại Tunisia Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh của Tunisia cụ thể là tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế như thế nào? Tác giả kiểm định định tính dừng cho các biến sau đó kiểm định có đồng liên kết nên sử dụng mô hình ECM (dựa trên mô hình nghiên cứu của Enisan Akinlo (2004)) cho các biến phát triển tài chính, FDI, nguồn nhân lực, độ mở thương mại, và GDP thực Phân tích thực nghiệm tập trung vào ba bước: kiểm định tính dừng cho thấy các biến đều không dừng và khi lấy sai phân bậc 1 thì tất cả các biến đều dừng Tiếp theo tác giả kiểm định đồng liên kết và tìm thấy có 1 quan hệ đồng liên kết giữa các biến, điều này chứng tỏ có một quan

Trang 25

hệ dài hạn gữa phát triển tài chính, FDI, nguồn nhân lực, độ mở thương mại, và GDP thực Tiếp theo các tác giả sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM và đi đến kết luận có mối quan hệ dài hạn giữa GDP thực và FDI, cụ thể trong dài hạn FDI tác động tích cực đáng kể lên tăng trưởng kinh tế Tình hình chính trị ổn định tại Tunisia cũng như các chính sách về miễn giảm thuế cho nhà đầu tư nước ngoài của chính phủ nước này đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, kết quả của bài nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố về con người và phát triển tài chính cũng có tác động đáng kể đến tăng trưởng kinh

tế nhưng ngược lại tự do hóa thương mại lại tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế tại Tunisia

Nghiên cứu của Rehmat Ullah Awan, Khalid Javed và Falak Sher (2012),

“Foreign Direct Investment, Economic Growth, Trade and Domestic Investment

Relationship: An Econometric Analysis of Selected South Asian Countries”

Rehmat Ullah Awan, Khalid Javed và Falak sher (2012) nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI, tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu, nhập khẩu, DI lần lượt ở các Nam Á bao gồm Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan và Sri Lanka, sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian hàng năm giai đoạn 1973 - 2010 Bài nghiên cứu sử dụng mô hình VAR và tập trung chủ yếu vào mối quan hệ nhân quả giữa các biến nghiên cứu FDI, tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu, nhập khẩu, DI (đại diện bởi vốn cố định - Fixedcapital formation) và thêm độ mở thương mại (với độ mở thương mại = (xuất khẩu + nhập khẩu)/GDP) Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy rằng FDI có tác động đến tăng trưởng kinh tế nhưng tác động này là yếu hơn tác động của xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế Bài nghiên cứu còn cho thấy các kết quả khác như tăng trưởng kinh tế tác động đến nhập khẩu trong những thời kỳ khác nhau nhưng

Trang 26

không có quan hệ ngược lại của nhập khẩu lên tăng trưởng kinh tế Tương tự, tăng trưởng kinh tế tác động đến độ mở thương mại nhưng không có quan hệ ngược lại của độ mở thương mại lên tăng trưởng kinh tế.Bên cạnh đó cũng có một mối quan hệ hai chiều giữa FDI và độ mở thương mại

Bảng 2.2.1: Tóm tắt các công trình nghiên cứu trước đây

nghiên cứu Kết quả nghiên cứu

Sevil ACAR, Bilge ERİŞ và

Leonce Ndikumana và Sher

FDI  DI  tăng trưởng kinh tế Sumei Tang, E.A

Selvanathan và S

Selvanathan (2008)

VAR và ECM

FDI  DI FDI  tăng trưởng kinh tế

DI  tăng trưởng kinh tế

Malaysia, Indonesia:

FDI  tăng trưởng kinh tế > DI

 tăng trưởng kinh tế

Thái Lan , Philippines:

DI  tăng trưởng kinh tế > FDI

 tăng trưởng kinh tế

Trang 27

Samuel Adams (2009) OLS

FDI thời kỳ sau  tăng trưởng kinh tế

DI  tăng trưởng kinh tế

Abdulhamid Sukar, Syed

Ahmed và Seid Hassan

(2011)

Rehmat Ullah Awan, Khalid

Javed và Falak Sher (2012)

OLS, FEM và REM

VAR

FDI  tăng trưởng kinh tế nhưng không đáng kể

Hooi Hooi Lean và Bee Wah

FDI  tăng trưởng kinh tế FDI  DI  tăng trưởng kinh tế

DI trong dài hạn tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế Marc Lautier và François

Soltani Hassen và Ochi Anis

FDI  đáng kể lên tăng trưởng kinh tế

Trang 28

Tóm lại, bên cạnh những nhận định về mặt lý thuyết xoay quanh mối quan

hệ giữa nguồn vốn FDI, DI và tăng trưởng kinh tế thì cũng có khá nhiều nghiên cứu thựcnghiệm trước đây nghiên cứu tác động của FDI, DI và tăng trưởng kinh

tế cùng với những yếu tố kinh tế khác Nhìn chung, các tác giả đã sử dụng nhiều loại dữ liệu khác nhau (dữ liệu thời gian, dữ liệu bảng) với nhiều phương pháp ước lượng và do đó cũng cho ra các kết quả khác nhau cho từng quốc gia, nhóm quốc gia trên thế giới Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa nguồn vốn FDI, DI và tăng trưởng kinh tế vẫn là một vấn đề không rõ ràng Với Việt Nam, trên cơ sở

kế thừa các nghiên cứu trước đây, việc thực hiện một nghiên cứu trên cùng đề tài

có một vai trò quan trọng giúp các nhà thực hiện chính sách nhìn nhận một cách

rõ ràng về mối quan hệ giữa đầu tư và phát triển kinh tế, để từ đó đưa ra các chính sách thu hút đầu tư thích hợp cho từng thời kỳ tại quốc gia mình

Trang 29

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Mô hình

Bài nghiên cứu sẽ sử dụng 3 biến GDP, FDI và DI theo nghiên cứu của Hooi Hooi Lean, Bee Wah Tan (2011) Khi đưa vào phương trình các biến số được trình bày dưới dạng logarit tự nhiên.Việc lấy logarit tự nhiên của biến số là thích hợp cho chuỗi dữ liệu thời gian vì hầu hết các dữ liệu kinh tế là đặc trưng theo cấp số nhân theo thời gian với các biến số được lấy các giá trị rất khác nhau,

sự thay đổi trong giá trị rất lớn, lấy logarit các biến số cũng nhằm loại bỏ khuynh hướng tuyến tính của dữ liệu, đơn giản hóa việc đánh giá tác động mạnh yếu của các nhân tố tới biến giải thích sau này Mô hình có thể được ước lượng theo

phương trình sau:

Trong đó:

Trang 30

sử dụng mô hình Tự hồi quy vecto - Vector autoregression model (VAR) để nghiên cứu mối quan hệ các biến kinh tế trong ngắn hạn

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đưa ra, tôi sử dụng phương pháp VAR VAR được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1980 bởi Chrishtopher H Sims, người vừa đạt được giải Nobel kinh tế 2011

Trong phương pháp VAR, một biến không những chịu ảnh hưởng từ tác động hiện tại của các biến khác mà còn chịu ảnh hưởng bởi độ trễ của chính nó

và độ trễ của các biến khác trong quá khứ VAR về cấu trúc gồm nhiều phương trình (hệ phương trình) và có các trễ của các biến số VAR là phương pháp động của một số biến thời gian

Phương pháp VAR có những ưu điểm sau

Về bản chất VAR là sự kết hợp của 2 phương pháp: tự hồi quy đơn chiều (univariate autoregression - AR) và hệ phương trình ngẫu nhiên (simultanous equations - SEs) VAR hay ở chỗ có được ưu điểm của AR là dễ ước lượng bằng phương pháp tối thiểu hóa phần dư (OLS) và ưu điểm của SEs là ước lượng nhiều biến trong cùng một hệ thống Đồng thời khắc phục nhược điểm của SEs

là không cần lưu tâm đến tính nội sinh của các biến kinh tế Tức là các biến kinh

tế vĩ mô thường mang tính nội sinh khi chúng tác động qua lại lẫn nhau Thuộc tính này làm cho phương pháp cổ điển hồi quy bội dùng một phương trình hồi quy nhiều khi bị sai lệch khi ước lượng Đây là những lý do cơ bản khiến VAR trở nên phổ biến trong nghiên cứu kinh tế vĩ mô

Trang 31

VAR thường được dùng trong các bài toán liên quan đến các biến kinh tế

vĩ mô như:

 Dự báo, đặc biệt là dự báo trung hạn và dài hạn

 Phân tích mối quan hệ nhân quả các biến kinh tế trong ngắn hạn Thông thường những nghiên cứu kinh tế ở Việt Nam cũng dừng lại trong ngắn hạn

 Phân tích cơ chế truyền tải cú sốc, nghĩa là xem xét tác động của một cú sốc trên một biến phụ thuộc lên các biến phụ thuộc khác trong hệ thống qua hàm phản ứng xung (IRF - Impulse response)

 Phân tích mức tác động của cú sốc mỗi biến trong việc giải thích biến động của một biến trong mô hình qua chức năng phân rã phương sai (Variance decomposition)

Ngoài ra, VAR cũng có một vài hạn chế

 Do trọng tâm mô hình được đặt vào dự báo nên VAR ít phù hợp cho phân tích chính sách

 Khi xét đến mô hình VAR ta còn phải xét đến tính dừng của các biến trong

mô hình Yêu cầu đặt ra khi ta ước lượng mô hình VAR là tất cả các biến phải dừng, nếu trong trường hợp các biến này chưa dừng thì ta phải lấy sai phân để đảm bảo chuỗi dừng Càng khó khăn hơn nữa nếu một hỗn hợp chứa các biến

có tính dừng và các biến không có tính dừng thì việc biến đổi dữ liệu không phải là việc dễ dàng

 Khó khăn trong việc lựa chọn khoảng trễ thích hợp Nếu tăng số biến và số trễ đưa vào mỗi phương trình thì số hệ số mà phải ước lượng sẽ khá lớn Ngoài

ra, khó khăn trong việc lựa chọn khoảng trễ còn được thể hiện ở chỗ nếu tăng

Trang 32

độ dài của trễ sẽ làm cho bậc tự do giảm, do vậy mà ảnh hưởng đến chất lượng các ước lượng

: đại diện cho chuỗi lấy sai phân = , = ,

: một vector của ba biến nội sinh (lần lượt là ln , ln , ln )

một ma trận với những thông số của VAR với độ trễ i

: một ma trận hệ số có chứa các thông tin về quan hệ lâu dài nếu có của các

biến trong vector

(theo nghiên cứu của Hooi Hooi Lean, Bee Wah Tan (2011))

Ước lượng VAR

 Thực hiện kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian của các biến đưa vào, do điều kiện bắt buộc của VAR là chuỗi dữ liệu phải dừng Dùng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị ADF (Augmented Dickey- Fuller) để kiểm định tính dừng

 Hồi quy VAR

 Tìm độ trễ tối ưu cho VAR

Trang 33

 Hồi quy VAR với độ trễ tối ưu đã lựa chọn

 Xem xét mức độ phù hợp của mô hình

 Kiểm định quan hệ nhân quả Granger

 Dùng chức năng của hàm phản ứng xung (Impulse Response) phân tích tác động của cú sốc từng biến lên các biến còn lại và phân rã phương sai (Variance decomposition) phân tích tầm quan trọng của mỗi biến trong việc giải thích những thay đổi của biến còn lại

3.3 Dữ liệu nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu của mình, tôi đã sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian hằng năm của Việt Nam trong khoảng thời gian từ 1988 – 2012 Vì FDI như đã

đề cập tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua vào ngày 29/12/1987 và có hiệu lực bắt đầu từ ngày 09/01/1988 nên tôi lấy dữ liệu các biến nghiên cứu từ mốc năm 1988 để đảm bảo tính đồng nhất Tất cả các biến được đo lường bằng triệu USD Dưới

đây là bảng mô tả biến nghiên cứu, nguồn lấy dữ liệu trong bài nghiên cứu

Trang 34

Bảng 3.3.1: Tóm tắt biến nghiên cứu

Tên biến Định nghĩa,

2005

Dữ liệu được thu thập từ UNCTAD

http://unctadstat.unctad.org

Ngày đăng: 08/08/2015, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.1: Tóm tắt các công trình nghiên cứu trước đây - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 2.2.1 Tóm tắt các công trình nghiên cứu trước đây (Trang 26)
Bảng 3.3.1: Tóm tắt biến nghiên cứu - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 3.3.1 Tóm tắt biến nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 4.1.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho biến lnGDP - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 4.1.1 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho biến lnGDP (Trang 37)
Bảng 4.3: Hồi quy VAR - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 4.3 Hồi quy VAR (Trang 40)
Bảng 4.4: Kiểm định tự tương quan - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 4.4 Kiểm định tự tương quan (Trang 43)
Hình 4.5: Tính ổn định mô hình VAR - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Hình 4.5 Tính ổn định mô hình VAR (Trang 44)
Hình VAR đã chọn là phù hợp vì đảm bảo tính ổn định. - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
nh VAR đã chọn là phù hợp vì đảm bảo tính ổn định (Trang 44)
Bảng 4.6: Kiểm định quan hệ nhân quả - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 4.6 Kiểm định quan hệ nhân quả (Trang 47)
Bảng 4.7.1: Phản ứng xung của cú sốc trong GDP lên DI - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 4.7.1 Phản ứng xung của cú sốc trong GDP lên DI (Trang 48)
Bảng 4.7.2: Phản ứng xung của cú sốc trong DI lên GDP - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 4.7.2 Phản ứng xung của cú sốc trong DI lên GDP (Trang 49)
Bảng 4.7.3: Phản ứng xung của cú sốc trong FDI lên GDP - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 4.7.3 Phản ứng xung của cú sốc trong FDI lên GDP (Trang 50)
Bảng 4.7.4: Phản ứng xung của cú sốc trong FDI lên DI - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 4.7.4 Phản ứng xung của cú sốc trong FDI lên DI (Trang 51)
Bảng 4.8: Kết quả p hân rã phương sai của biến GDP - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 4.8 Kết quả p hân rã phương sai của biến GDP (Trang 53)
Bảng 4.8.1: Phân rã phương sai của biến GDP - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bảng 4.8.1 Phân rã phương sai của biến GDP (Trang 54)
Hình 1: Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của GDP (%) - Luận văn Thạc sĩ Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Hình 1 Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của GDP (%) (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm