1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương

91 584 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 690,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại Theo quy chế cho vay 1627/2001/QĐ-NHNN, tín dụng ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng

Trang 1

VŨ THỊ THU HIỀN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH

BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

VŨ THỊ THU HIỀN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH

BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LẠI TIẾN DĨNH

Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm tòi và sáng tạo nghiêm túc của bản thân Khi thực hiện luận văn không có sự sao chép, số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và được cung cấp bởi người có thẩm quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương

Học viên ký tên

Vũ Thị Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Lời mở đầu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại 1

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại 1

1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 1

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 1

1.1.2.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng 2

1.1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 3

1.1.2.5 Tác động của rủi ro tín dụng 5

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 6

1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 7

1.2.3 Một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng 9

1.2.3.1 Xác định rủi ro 9

1.2.3.2 Đo lường rủi ro 10

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 14

1.2.4 Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng 14

1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng trên thế giới 20

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 20

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Thái Lan 21

Kết luận chương 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 23

2.1 Giới thiệu Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 23

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 23

2.1.2 Các sản phẩm, dịch vụ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 23

2.1.3 Các loại hình tín dụng, sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 24

2.1.4 Nguyên tắc, quy định trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 26

Trang 5

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế

Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 27

2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương thời kỳ 2010-2012 27

2.2.1.1 Phân tích dư nợ tín dụng theo thời gian 27

2.2.1.2 Phân tích dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế 29

2.2.1.3 Phân tích dư nợ tín dụng theo ngành sản xuất kinh doanh 31

2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 33

2.2.2.1 Phân tích nợ quá hạn theo thời gian 34

2.2.2.2 Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 35

2.2.2.3 Phân tích nợ quá hạn theo nguyên nhân 37

2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 39

2.2.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 39

2.2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 40

2.2.3.3 Nguyên nhân vĩ mô 41

2.2.3.4 Nguyên nhân khác 42

2.3 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 42

2.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 42

2.3.2 Những tồn tại hạn chế 47

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 50

Kết luận chương 2 54

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 55

3.1 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 55

3.1.1 Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng 55

3.1.2 Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay từng thời kỳ 55

3.1.3 Xác định hạn mức rủi ro trong hoạt động tín dụng 56

3.1.4 Sử dụng tín dụng đảm bảo chắc chắn 57

3.1.5 Công tác thu thập thông tin và hồ sơ tín dụng 57

3.1.6 Hoàn thiện kỹ thuật thu hồi các khoản nợ có vấn đề 58

3.2 Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương 59

3.2.1 Giải pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng 59

3.2.1.1 Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới quy trình cho vay 59

3.2.1.2 Phòng ngừa rủi ro tín dụng bằng việc liên kết đồng bộ các tổ chức tín dụng 67

Trang 6

3.2.1.3 Thiết lập các biện pháp ngăn ngừa khi nhận thấy khoản vay có vấn

đề……… 68

3.2.1.4 Tăng cường giám sát, theo dõi khách hàng vay vốn 69

3.2.1.5 Lựa chọn, áp dụng những phương pháp và công cụ phòng ngừa, hạn chế rủi ro thích hợp theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế 69

3.2.1.6 Cách thức xử lý nợ có vấn đề 71

3.2.1.7 Tăng cường và hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ 72

3.2.2 Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng 73

3.2.2.1 Thực hiện và nâng cao chất lượng công tác xếp hạng tín nhiệm 73

3.2.2.2 Hoàn thiện công tác thu nhập, lưu trữ và xử lý thông tin về khách hàng vay 74

3.2.2.3 Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ nhằm phục vụ tốt cho công tác phân tích tín dụng 75

3.2.3 Giải pháp hỗ trợ 76

3.2.3.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động phân tích, dự báo xu hướng phát triển của các loại thị trường 76

3.2.3.2 Hoàn thiện về bộ máy tổ chức và công nghệ hoạt động ngân hàng 77 3.2.3.3 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79

Kết luận chương 3 79 Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng theo thời gian 27

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thời gian 27

Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế 29

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế 29

Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế 31

Bảng 2.6: Dư nợ quá hạn tại VIB BD 33

Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn 33

Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ khó đòi 34

Bảng 2.9: Khả năng sử dụng nguồn vốn huy động 34

Bảng 2.10: Dư nợ quá hạn theo thời gian 34

Bảng 2.11: Dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 36

Bảng 2.12: Dư nợ quá hạn theo nguyên nhân 37

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thời đại ngày nay, với trình độ phát triển cao của kinh tế - xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và phát triển theo mối quan hệ kinh tế khu vực và quốc tế Đây là điều kiện thuận lợi để hoạt động sản xuất, kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng phát triển Nền kinh tế hiện đại đem lại nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng xuất hiện những nguy cơ tiềm ẩn

Đối với ngân hàng, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng, có quan hệ mật thiết, hữu cơ với khách hàng và nền kinh tế thông qua quá trình thực hiện kinh doanh các dịch vụ ngân hàng như: huy động vốn, cho vay vốn, thanh toán và các hoạt động dịch vụ khác Do đó, rủi ro đối với ngân hàng rất đa dạng, xuất hiện gắn liền với mỗi dịch vụ gây ảnh hưởng với những mức độ khác nhau Trong đó, rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động lớn, trực tiếp đến sự tồn tại

và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng; cao hơn nó ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng bởi những đặc thù trong hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh ngân hàng Đặc biệt đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, do lợi nhuận của tín dụng là chủ yếu, chiếm phần lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng

Trong bối cảnh trên, RRTD luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng và quản trị RRTD giữ vị trí trung tâm trong hoạt động quản trị rủi ro của

ngân hàng Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương” để nghiên cứu

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:

- Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về quản trị RRTD của ngân hàng

thương mại

- Phân tích quản trị RRTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế

Trang 10

Việt Nam Chi nhánh Bình Dương, từ đó đưa ra những mặt tích cực cũng như những hạn chế của công tác quản trị này

- Đề xuất một số giải pháp quản trị RRTD có thể áp dụng trong thực tiễn

để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt

Nam Chi nhánh Bình Dương

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động tín dụng, RRTD và quản trị

RRTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương, thời gian từ năm 2010-2012 (3 năm)

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích đi từ cơ sở

lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị RRTD tại Ngân hàng thương

mại

Chương 2: Thực trạng quản trị RRTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương

Chương 3: Giải pháp quản trị RRTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương

Trang 11

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại

Theo quy chế cho vay 1627/2001/QĐ-NHNN, tín dụng ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc

RRTD là một tập hợp các nhân tố có thể dẫn tới những tổn thất hoặc lợi ích phát sinh trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Nói một cách cụ thể, đó là khả năng khách hàng vay vốn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, gây tổn thất cho ngân hàng

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Việc phân loại RRTD có ý nghĩa quan trọng trong quản trị RRTD, nâng cao chất lượng tín dụng Vì vậy cần thiết phải xem xét, phân tích các loại RRTD Trong thực tiễn hoạt động tín dụng, RRTD biểu hiện thành nhiều loại khác nhau tùy mục đích nghiên cứu RRTD có thể được phân loại như sau:

- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập quan

hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên, đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn

Trang 12

- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp

doanh nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy, ngân hàng phải thanh lý tài sản của doanh nghiệp để thu nợ

1.1.2.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng

 Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp

Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân: trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định nên những thiệt hại về vốn xảy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng

Biểu hiện rõ ràng của đặc điểm này trong thực tế, ngân hàng thường là người biết sau, cũng như không đầy đủ và chính xác những thông tin về khó khăn, thất bại trong hoạt động kinh doanh của khách hàng có thể dẫn đến RRTD

Xuất phát từ đặc điểm này, biện pháp quản trị RRTD cần tập trung nghiên cứu thông tin về khách hàng, thiết lập hệ thống thông tin theo dõi dấu hiệu rủi ro, xây dựng và đảm bảo mối quan hệ minh bạch giữa CBTD và khách hàng vay vốn

 Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp

Đặc điểm này thể hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu

quả của RRTD Đây là đặc điểm tất yếu của RRTD do đặc trưng ngân hàng là trung

gian tài chính kinh doanh tiền tệ Đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ nhất vì mối liên hệ gián tiếp với RRTD khiến sự đa dạng và phức tạp của RRTD đối

với ngân hàng càng thể hiện rõ

Nhận thức và vận dụng đặc điểm này, khi thực hiện quản trị RRTD cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan đối với bất cứ một dấu hiệu rủi ro nào

 Rủi ro tín dụng có tính chất tất yếu

Thông tin không cân xứng là nguyên nhân khiến cho các nhà kinh tế cũng như các ngân hàng cho rằng kinh doanh ngân hàng thực chất là quản lý rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng Do không thể có được thông tin cân xứng

về việc sử dụng tiền vay trong một thời gian dài, bất cứ một khoản vay nào cũng

Trang 13

tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro đối với NHTM (không thu hồi vốn đầy đủ và đúng hạn)

Với đặc điểm này, trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng cần chủ động có các biện pháp thích hợp xử lý vấn đề thông tin không cân xứng để đối phó với RRTD, đo lường RRTD cũng như để xác định giá của khoản vay cho phù hợp

1.1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

 Nguyên nhân khách quan từ nền kinh tế và cơ quan quản lý nhà nước Môi trường kinh tế: có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay

và thiệt hại hay thành công đối với người cho vay

Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: trong điều kiện kinh tế mở cửa, dưới nhiều hình thức và phương tiện, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới có ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nước Biểu hiện

là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái…biến động dẫn đến sự biến động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ…

 Nguyên nhân chủ quan từ phía các Ngân hàng thương mại

Nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến chất lượng tín dụng của các NHTM đó là chính sách tín dụng Tuy nhiên, chính sách tín dụng chỉ được phát huy tác dụng khi được xây dựng trên cơ sở khách quan và sự nghiêm túc của việc ban hành và vận dụng Thực tế, vẫn còn nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến chính sách tín dụng chưa hợp lý: chưa đạt tầm nhìn chiến lược, chưa theo nguyên tắc thị trường, thậm chí còn bị cuốn theo các hội chứng, phong trào và theo chủ nghĩa thành tích; chính sách tín dụng với vấn đề lãi suất vẫn còn nhiều bất cập CBTD không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay; vi phạm đạo đức kinh doanh

Định giá tài sản không đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy

đủ thủ tục pháp lý cần thiết

Do sự cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác

Trang 14

 Nguyên nhân từ phía khách hàng đi vay

Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây

ra RRTD cho ngân hàng Nhìn chung, các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm tình hình tài chính của khách hàng trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh

Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ

Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp

 Nguyên nhân khác

Ngoài những nguyên nhân nêu trên, RRTD còn do nguyên nhân khác như:

- Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão

lụt, hạn hán, hỏa hoạn và động đất Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ đồ của một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ

- Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường

tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao

- Môi trường pháp lý: cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý

tạo nên môi trường cho vay của các NHTM Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt

Trang 15

động kinh doanh tín dụng của các NHTM

- Nguyên nhân từ tài sản đảm bảo: do sự biến động giá trị tài sản đảm bảo

theo chiều hướng bất lợi Có 3 yêu cầu đối với các bảo đảm tài sản là: dễ được định giá; dễ cho ngân hàng quyền được sở hữu hợp pháp; dễ tiêu thụ hay thuận tiện

đe dọa đến hàng loạt các NHTM khác do khách hàng đua nhau rút tiền gửi, nền kinh

tế lâm vào khủng hoảng tài chính, tiền tệ

 Tác động đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM

Khi gặp RRTD, các NHTM chẳng những không thu hồi được vốn tín dụng đã cấp và lãi từ hoạt động cho vay, mà còn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền gửi huy động khi đến hạn, điều này làm cho các ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Hay nói cách khác, ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, mất lòng tin của người gửi tiền, từ đó ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Việc không thu hồi được nợ, vòng quay vốn tín dụng của NHTM sẽ giảm từ đó làm cho hoạt động kinh doanh không đạt hiệu quả như mong muốn

Tóm lại, RRTD xảy ra ở những mức độ khác nhau: nhẹ nhất là các NHTM sẽ

bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất là khi các NHTM không thu hồi được cả vốn và lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao sẽ dẫn đến lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài các NHTM có thể sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp quản

Trang 16

trị RRTD nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

 Đối với nền kinh tế

Khi một NHTM gặp phải RRTD hoặc bị phá sản thì người gửi tiền sẽ rơi vào tâm trạng hoang mang, lo sợ và khi đó sẽ xảy ra tình trạng mọi người tới rút tiền, hành động này sẽ tác động xấu đến toàn hệ thống ngân hàng

Hoạt động ngân hàng có liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, vì vậy NHTM phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Khi

đó, sự rối loạn của các NHTM sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế, làm cho nền kinh tế suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Nếu tổn thất do RRTD gây ra ở mức kiểm soát được thì việc xử lý nằm trong giới hạn cho phép của quỹ dự phòng bù đắp rủi ro của các NHTM Tuy nhiên, khi tổn thất lớn vượt quá khả năng xử lý của các NHTM thì có thể gây hậu quả cho chính NHTM và các doanh nghiệp có liên quan, ảnh hưởng tới người gửi tiền và tới nền kinh tế, là nguy cơ tiềm ẩn cho khủng hoảng tài chính

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Các nhà nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng đều cho rằng đối với các NHTM, quản trị kinh doanh chính là quản trị RRTD và quản trị RRTD là trung

tâm của hoạt động quản trị điều hành của mỗi NHTM

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng

- Khái niệm: Quản trị RRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chiến

lược, chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả; nâng cao chất lượng và phát triển bền vững đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Đối với NHTM, hoạt động quản trị RRTD gắn liền với các nội dung:

+ Xác định rủi ro, phân loại rủi ro

+ Đo lường và đánh giá rủi ro

+ Thực hiện các biện pháp hạn chế và xử lý rủi ro

Trang 17

Quá trình này thể hiện rõ bằng sơ đồ sau:

- Mục tiêu: Quản trị RRTD gắn liền với quản lý và kinh doanh tín dụng,

một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM Quản trị RRTD phải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chiến lược hoạt động tín dụng ngay cả trong những điều kiện thị trường đầy biến động, nguy

cơ rủi ro không ngừng gia tăng Nói một cách cụ thể hơn, quản trị RRTD phải nhằm vào việc hạ thấp RRTD, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính sách, biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả

1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

Như đã phân tích ở trên, tác động, ảnh hưởng của RRTD đối với hoạt động của NHTM là rất lớn Chính vì thế, một trong những hoạt động chủ yếu, cơ bản và được thực hiện nghiêm túc hơn bao giờ hết trong công tác quản lý, quản trị ngân hàng đó là thực hiện quản trị RRTD Có thể nói sự cần thiết phải quản trị RRTD, xuất phát từ chính những tác động ảnh hưởng của RRTD đối với hoạt động kinh doanh, thậm chí đến toàn hệ thống ngân hàng Quá trình này gắn liền với ba sự cần thiết cơ bản sau:

- Quản trị RRTD tốt sẽ hạn chế rủi ro phát sinh, nâng cao hiệu quả khai

thác và sử dụng vốn của các NHTM Chúng ta đều biết, hoạt động tín dụng ngân hàng là đi vay để cho vay Bất kỳ khoản vốn tín dụng nào bị ứ đọng không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các TCTD theo hướng làm chậm quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn của

Xác định rủi ro

Quản trị rủi ro

Trang 18

các TCTD, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Trong trường hợp khác, nếu nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh sẽ làm gia tăng chi phí có tính chất hiệu ứng Kết quả là các TCTD không có nguồn thu từ khoản cho vay này, trong khi đó vẫn phải tiếp tục trả lãi cho nguồn vốn vay (huy động vốn từ khách hàng, người dân) Bên cạnh đó, các chi phí khác tiếp tục phát sinh có tính chất cộng hưởng (như chi phí quản lý nợ xấu và các chi phí khác có liên quan…) rất

dễ dẫn đến kết quả kinh doanh xấu đi

- Quản trị RRTD hiệu quả, với mục tiêu hạn chế thấp nhất nợ quá hạn

phát sinh Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc mở rộng và tăng trưởng tín dụng Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các chính các NHTM

Quản trị RRTD tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM Trong quản trị NHTM, quản trị RRTD là nội dung quan trọng mà các cấp lãnh đạo, quản lý, điều hành đặc biệt quan tâm Vì vậy, những nhà quản trị NHTM cần được trang bị các kiến thức về quản trị RRTD, cung cấp những thông tin kinh tế cập nhật, có đội ngũ tham mưu chuyên nghiệp và bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ hiệu quả là điều kiện cần thiết để phòng ngừa, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh Theo đó, nhiều ý kiến khẳng định rằng: “quản trị RRTD là nghiệp vụ chủ đạo và là thước đo năng lực sống còn của một NHTM”

- Cần thiết phải thực hiện quản trị RRTD nhằm giảm thiểu rủi ro Chỉ có

quản trị RRTD tốt mới cho phép các NHTM thu hồi nợ (gốc và lãi) đầy đủ, đúng hạn - Đây là yếu tố cơ bản đảm bảo nguồn thu nhập cho các ngân hàng, để bù đắp chi phí và có lãi, nâng cao hiệu quả kinh doanh, là tiền đề để tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ, tăng vốn và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh Điều này càng có ý nghĩa hơn bao giờ hết khi hoạt động tín dụng vẫn và sẽ tiếp tục là hoạt động truyền thống, hoạt động chủ yếu (chiếm tỷ trọng cao) mang lại nguồn thu nhập cho các TCTD Trong khi đó, đây lại là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro và chịu tác động bởi nhiều yếu tố gây ra rủi ro nhất, do vậy cần thiết phải quản trị RRTD

Trang 19

1.2.3 Một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Xác định rủi ro

RRTD là rủi ro chính trong hoạt động cho vay của các NHTM Nó xuất hiện trên một số cơ sở sau đây:

- Sản phẩm của hoạt động tín dụng ngân hàng là sản phẩm gián tiếp thoả

mãn nhu cầu của xã hội về hàng hoá, vật tư, dịch vụ… Khi sử dụng các sản phẩm trực tiếp, các chủ thể vay vốn ngân hàng đã được hưởng sản phẩm gián tiếp - tín dụng ngân hàng Từ đây chất lượng sử dụng sản phẩm trực tiếp và trong trường hợp việc sử dụng các sản phẩm trực tiếp có sự cố, rủi ro sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng sản phẩm gián tiếp Ở đây cho thấy, vai trò của ngân hàng chấp nhận một mức rủi ro nhất định, điều chỉnh định hướng giảm sự rủi ro cho các ngành kinh tế vay vốn

- Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở hoàn trả Trong quan hệ tín dụng này,

ngân hàng là người cho vay - chủ sở hữu khoản vốn vay, còn bên kia là khách hàng vay vốn Người được nhận uỷ quyền sử dụng tiền vốn của ngân hàng trong thời hạn nhất định Như vậy, khi hết hạn sử dụng, khách hàng phải hoàn trả vốn cho ngân hàng và một khoản tiền lãi như giá cho sử dụng vốn

Việc hoàn trả vốn như vậy là tất yếu và hoàn trả đúng hạn đầy đủ là vấn đề được ngân hàng đề cao Trong hoạt động thực tiễn, khó có thể dự đoán hết tính đúng đắn và đúng hạn của khoản vốn vay bởi tín dụng là hàng hoá gián tiếp phụ thuộc vào thời gian sử dụng các hàng hoá trực tiếp cũng như việc bảo quản, giữ gìn các hàng hoá trực tiếp

- Lãi suất cho vay là giá cả của tín dụng ngân hàng trong một thời hạn

nhất định Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa khoản tiền lãi phải trả so với vốn vay trong thời gian nhất định Mức tiền lãi phải trả này phụ thuộc vào số tiền vay, thời

Khách hàng

Chuyển quyền sử dụng 

Ngân hàng

Hoàn trả vốn cộng lãi 

Trang 20

hạn vay cũng như tình hình cung ứng vốn trên thị trường Nguồn trả các khoản lãi vay được các doanh nghiệp trích từ kết quả kinh doanh để trả cho ngân hàng Nhưng trong thực tế không phải lúc nào cũng đạt được thu nhập như mình mong muốn, khi khả năng thu nhập giảm thì khả năng hoàn trả cả lãi và vốn đúng hạn cũng sẽ bị ảnh hưởng theo

- Quan hệ tín dụng là quan hệ dựa trên cơ sở lòng tin Trong quan hệ tín

dụng, ngân hàng chuyển giao vốn cho khách hàng và nhận được sự cam kết trả nợ, như vậy ngân hàng chỉ dựa vào lời cam kết đó mà cấp tín dụng (đây là hoạt động cho vay dựa trên sự tin tuởng) chính vì thế mà chỉ khi nào cam kết đó đạt đến độ tin cậy cho đủ tin tưởng thì ngân hàng mới cho vay, cơ sở của lòng tin này là khả năng trả nợ và ý muốn trả nợ của khách hàng Chính vì thế, đòi hỏi ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, nếu không, khoản tín dụng được cấp ra khó có thể quay về với ngân hàng

1.2.3.2 Đo lường rủi ro

Việc đo lường RRTD - định lượng hoá rủi ro bằng các chỉ số để thấy được quy

mô, độ lớn của rủi ro có ý nghĩa rất lớn đối với công tác quản trị RRTD nhằm nâng cao chất lượng khoản vay Về mặt định lượng RRTD, được xác định theo phương

pháp tính hệ số Các chỉ số đo lường RRTD bao gồm:

- Chỉ số nợ quá hạn/tổng dư nợ cho vay

- Chỉ số nợ xấu/tổng dư nợ cho

- Chỉ số nợ xấu/tổng nợ quá hạn

- Chỉ số dư nợ cho vay/tổng vốn huy động

Một trong những tính chất cơ bản của tài chính hiện đại là tính rủi ro và vì vậy tất cả các mô hình tài chính hiện đại đều được đặt trong môi trường rủi ro Do

đó, cần thiết phải có một khái niệm rủi ro theo quan điểm lượng và phải xây dựng công cụ để đo lường nó Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá rủi

ro tín dụng Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô hình định lượng và mô hình định tính Các mô hình này không loại trừ lẫn nhau, nên ngân hàng có thể sử dụng nhiều mô hình để phân tích đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng

Trang 21

 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng: đối với mô hình này ngân hàng cần

đề cập đến 3 yếu tố:

- Phân tích tín dụng: đối với mỗi đơn xin vay vốn, CBTD cần phải trả

lời được 3 câu hỏi cơ bản sau:

+ Khách hàng vay có độ tín nhiệm và biết tình hình của họ như thế

nào? Khách hàng có thiện chí trả nợ khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này

liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh - 6C” của khách hàng là: tính cách (Charater), năng lực (Capacity), thu nhập (Cash), tài sản thế chấp (Collateral), điều kiện (Condition) và kiểm soát (Control) Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay mới được xem là khả thi

+ Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ chưa? Khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến một sức ép nào

hay không? Một hợp đồng tín dụng hợp lệ phải bảo vệ được quyền lợi của ngân

hàng bằng cách quy định những điều khoản giới hạn hoạt động của người vay nếu các hoạt động này đe dọa khả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng Quá trình cưỡng chế thu hồi nợ vay cũng phải được quy định cụ thể và rõ ràng trong hợp đồng tín dụng

+ Quyền của ngân hàng đối với thu nhập và tài sản của khách hàng trong trường hợp khoản vay có vấn đề và khả năng ngân hàng có thể thu hồi được vốn kịp thời với mức độ rủi ro và chi phí hợp lý hay không?

- Kiểm tra tín dụng: mỗi ngân hàng đều có quy trình tín dụng riêng, tuy

nhiên những nguyên lý chung nhất đang được áp dụng tại hầu hết các ngân hàng là:

+ Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định + Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thận trọng và chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoản tín dụng đều được kiểm tra, bao gồm:

 Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo trả nợ đúng hạn

 Chất lượng và điều kiện của tài sản đảm bảo

Trang 22

 Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, đảm bảo tính hợp pháp để sở hữu các tài sản khi người vay không trả được nợ

 Đánh giá điều kiện tài chính và những kế hoạch kinh doanh của người vay, trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng

 Quản lý, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các khoản tín dụng; tăng cường giám sát khi phát hiện những dấu hiệu xấu liên quan đến khoản vay

- Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng: Hệ thống chỉ tiêu tài

chính dùng để phân tích đánh giá tín dụng doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm:

+ Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios)

+ Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios)

+ Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy (Leverage ratios)

+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios)

 Mô hình định lượng về rủi ro tín dụng:

Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng

Mô hình này ngày nay được xem là mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại hơn, đó là định lượng hóa rủi ro tín dụng Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng thường được sử dụng

- Mô hình điểm số Z:

Mô hình này phụ thuộc vào: chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X; tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:

Z = 1,2X 1 + 1,4X 2 + 3,3X 3 + 0,6X 4 + 1,0 X 5

Trong đó: X1: tỷ số vốn lưu động ròng/tổng tài sản

X2: tỷ số lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản

X3: tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản

X4: tỷ số thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn

X5: tỷ số doanh thu/tổng tài sản

Trang 23

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy

 Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục

 Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)

- Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản… Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc

Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 – 10

Trang 24

+ Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng

+ Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng

để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: né tránh; ngăn ngừa rủi ro; giảm thiểu tổn thất; đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro

- Né tránh rủi ro: là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ

những nguyên nhân gây rủi ro

- Ngăn ngừa rủi ro: chương trình ngăn ngừa rủi ro tìm cách giảm bớt số

lượng các rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn

- Giảm thiểu tổn thất: các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các

rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất)

- Đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro: đây là một nỗ lực của tổ

chức làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộ ngân hàng Kỹ thuật này thường sử dụng nhiều cho rủi ro suy đoán, đặc biệt là đầu tư chứng khoán

1.2.4 Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng

- Dự đoán khả năng rủi ro của một khoản tín dụng sẽ được cấp: rủi ro tín

dụng có thể đưa đến những thiệt hại về tài chính cho ngân hàng cũng như nền kinh

tế Nhưng để tối đa hoá hoạt động của mình, ngân hàng phải chấp nhận một mức

độ rủi ro có thể xảy ra, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và nền kinh tế tăng trưởng Việc chấp nhận rủi ro của ngân hàng mang tính dám mạo hiểm và ngân hàng cũng cần có cơ sở để mạo hiểm Muốn xác định ở mức độ nào cho RRTD có thể chấp nhận được, ngân hàng cần phải có dự đoán về khả năng rủi ro của khoản tín dụng đó

Công việc dự đoán mang tính chất khoa học, nghiêm túc và do các chuyên gia ngân hàng tiến hành Để dự đoán chính xác RRTD, việc nghiên cứu thường xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau có thể đưa đến rủi ro

Trang 25

+ Dự đoán môi trường hoạt động của khoản cho vay: cần xem xét môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

 Môi trường vĩ mô: các khoản vay có thể chịu ảnh hưởng bởi điều kiện

tự nhiên, trình độ phát triển của nền kinh tế, đặc điểm văn hoá xã hội của đất nước,

cơ sở pháp lý và chính sách kinh tế, tài chính, tín dụng

 Môi trường vi mô: đối thủ cạnh tranh của người vay vốn có thể gây nhiều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh; thị trường cung cấp và tiêu thụ; điều kiện phát triển ngành nghề mà người vay vốn đang kinh doanh Đặc biệt là trình độ, năng lực điều hành của nhà quản lý cũng ảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Rủi ro môi trường luôn tồn tại cả bên trong lẫn bên ngoài một tổ chức, vì vậy một khoản vay khi đưa vào sử dụng sẽ có những rủi ro không lường trước được Việc dự đoán các yếu tố môi trường sẽ cho phép ngân hàng nhận định khả năng rủi

ro của một khoản vay ở mức độ chấp nhận hay không trước khi quyết định cho vay

+ Dự đoán rủi ro từ hướng khách hàng

 Khả năng rủi ro tín dụng có thể xảy ra do ý muốn trả nợ của khách hàng giảm đi

 Rủi ro trong quản lý, điều hành kinh doanh của khách hàng

 Khả năng thay đổi nhân thân của người vay hay người điều hành

Để có thể dự đoán chính xác về khách hàng, ngân hàng phải có đầy đủ thông tin, tiến hành phân tích thông tin kịp thời để đánh giá khả năng trả nợ cũng như ý muốn trả nợ của họ Trong điều kiện kinh doanh do rất nhiều lý do mà ý muốn trả

nợ thật sự được dấu kín và thuật ngữ chuyên ngành gọi đây là rủi ro đạo đức Rủi ro đạo đức xảy ra khi một bên tham gia vào một giao dịch có ý muốn thực hiện các hoạt động bất lợi cho bên kia Rủi ro đạo đức từ phía khách hàng trong rủi ro tín dụng thường do môi trường pháp lý còn lỏng lẻo, không ràng buộc khách hàng vào trách nhiệm trả nợ, cũng như các quy định về cho vay của ngân hàng chưa được hoàn thiện Bên cạnh đó có sự chênh lệch rất lớn về lãi suất vay ngân hàng và lãi suất vay trên thị trường cũng tạo ra những khoản thu nhập lớn cho người đi vay

Trang 26

+ Rủi ro tín dụng có thể xảy ra từ phía ngân hàng

Về nguyên tắc một khoản tín dụng phát ra thì rủi ro từ phía ngân hàng được giảm thiểu tối đa và ở mức chấp nhận được Rủi ro phát sinh có thể do môi trường kinh doanh của ngân hàng; các chính sách kinh tế, tiền tệ, tài chính, tín dụng và trình độ phát triển của công nghệ ngân hàng

Tuy nhiên, khách hàng vẫn là các chủ thể rất phong phú về hình thức lẫn tính chất hoạt động Vì thế một khoản tín dụng đưa ra rất có thể không phù hợp với họ

và đây là nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng Từ hướng mình, ngân hàng sẽ đưa

ra các quy trình quản lý rủi ro chặt chẽ khi cấp một khoản tín dụng Trong quy trình này được coi là rủi ro kỹ thuật như các kỹ thuật tính toán, các khoản tiền, thời hạn, phương pháp thu nợ…

- Dự đoán khả năng rủi ro tín dụng khi đưa vào sử dụng tiền vay

Thực tế cũng như kết quả nghiên cứu của các chuyên gia đều cho thấy các khoản cho vay có rủi ro đều có những biểu hiện từ trước ở những mức độ khác nhau như: sử dụng vốn vay sai mục đích; các tài liệu báo cáo tình hình sử dụng vốn vay không gởi đến đúng kỳ hạn; tài khoản vãng lai luôn có số dư nợ, hay các khoản vay ứng trước có một hay hai lần trả không đúng kế hoạch; nhiều lần séc bị

từ chối thanh toán; các đảm bảo tín dụng bị giảm giá nghiêm trọng

Vì vậy, các đánh giá về rủi ro tín dụng của một khoản vay lúc đầu cần được thay đổi Đánh giá lại giúp cho ngân hàng có các biện pháp quản trị RRTD kịp thời Khi đã đưa vào sử dụng một khoản tín dụng thì khả năng rủi ro tín dụng hầu như phụ thuộc vào rủi ro kinh doanh của khách hàng

- Biện pháp mang tính chất phòng ngừa

Các biện pháp mang tính chất phòng ngừa là các biện pháp mang tính chất tích cực, được đề ra để áp dụng với bất kỳ loại khách hàng tiềm tàng nào, tính trước lúc khoản tín dụng được phát ra Như vậy, các khách hàng tín dụng sắp tới phải nằm trong khả năng kiểm soát của ngân hàng và trong mức rủi ro chấp nhận được

+ Đề ra một chính sách tín dụng linh hoạt với mục tiêu an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng

+ Quy định và kiểm soát chặt chẽ quy trình cho vay Quy trình cho vay

là một quá trình từ lập hồ sơ đến thu hồi hết nợ vay

+ Đảm bảo tín dụng

Trang 27

+ Xây dựng chiến lược khách hàng nhằm sàng lọc được những khách hàng đáng tin cậy, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

+ Quy định mức rủi ro tập trung tín dụng, lập các tín hiệu dự báo RRTD

có thể xảy ra nhằm có biện pháp ngăn chặn kịp thời

+ Thu thập và xử lý thông tin khách hàng vay

+ Đào tạo, xây dựng đội ngũ CBTD lành nghề, có trình độ, đạo đức tốt CBTD là người trực tiếp làm việc với khách hàng do đó cần phải có kỹ năng và khả năng nhận biết sớm những dấu hiệu rủi ro

- Biện pháp mang tính chất xử lý

Một khoản tín dụng khi có biểu hiện giảm an toàn, độ rủi ro thay đổi là lúc ngân hàng cần phải có các biện pháp mang tính chất ngăn chặn do thời hạn hoàn trả chưa tới Bất kỳ dạng chậm trả nào cũng được xem là RRTD và các biện pháp sau

đó mang tính chất xử lý tức là nhằm thu được nợ hay là giảm thiểu những thiệt hại

về vốn của ngân hàng

Ngân hàng có hai lựa chọn tổng quát trong xử lý những khoản nợ có vấn đề: + Biện pháp khai thác nợ có vấn đề: là quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản vay được trả một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công

cụ pháp lý Có thể nói các biện pháp khai thác hướng vào phục hồi năng lực trả nợ của khách hàng, tạo thu nhập bằng tiền Để thực hiện các biện pháp này khách hàng vay phải chủ động sẵn lòng trả nợ và có kế hoạch trả nợ khả thi trên cơ sở thay đổi các biện pháp quản lý doanh nghiệp Về phần mình ngân hàng phải sẵn lòng giúp

đỡ khách hàng trong một khoảng thời gian cho phép khách hàng đủ khả năng tái tạo trả nợ

+ Biện pháp cụ thể:

 Gia hạn khoản vay: Đây là biện pháp đơn giản nhất, thường xuất phát

từ những biến động không lường trước được trong chu kỳ sản xuất hoặc trên thị trường dẫn đến chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh bị kéo dài không thể trả nợ đúng hạn

Trang 28

 Chuyển nợ quá hạn tác động vào khách hàng bằng lãi suất cao để khách hàng chú ý trả nợ

 Cấp thêm vốn tín dụng: Đối với trường hợp này khi ngân hàng xét thấy cần thiết

 Thay đổi nhân sự: Trong trường hợp nợ có vấn đề xảy ra do quản lý điều hành thì ngân hàng sẽ áp dụng một trong các biện pháp trên nếu thay đổi người điều hành doanh nghiệp, người điều hành doanh nghiệp thường có những biểu hiện gian dối, quan hệ mập mờ trong kinh doanh dẫn đến rủi ro đạo đức Đôi khi ngân hàng còn yêu cầu kiểm tra một số khâu như tài chính hay tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo các khó khăn của doanh nghiệp được khắc phục

 Các biện pháp khai thác đòi hỏi CBTD có trình độ cao và có kinh nghiệm cũng như thái độ công minh để có nhận xét đúng về khách hàng, và có biện pháp thiết thực nhất

Việc các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả hay không có thể xem xét dựa trên khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng

 Khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng

Khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng bao gồm những công tác chủ yếu mà NHTM phải tiến hành nhằm đảm bảo quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện tốt nhất Khung quản trị rủi ro gồm các thành phần luôn tương tác hỗ trợ nhau

- Hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng

Hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng là bản tuyên ngôn của Ban lãnh đạo

về các mục tiêu trong hoạt động tín dụng nhằm xác định thái độ của ngân hàng đối với rủi ro và thái độ sẵn sàng chấp nhận các rủi ro

Chiến lược hoạt động tín dụng cần được hoạch định định kỳ, phù hợp với mức

độ rủi ro từng thời kỳ và được phổ biến tới từng nhân viên ngân hàng

- Xác định rủi ro hiện có và rủi ro tiềm tàng

Xác định rủi ro bao gồm: nhận biết rủi ro và đo lường rủi ro

Xác định rủi ro được thực hiện theo từng khoản vay, từng khách hàng, nhóm khách hàng, theo mặt hàng và lĩnh vực đầu tư, theo khu vực địa lý, theo dạng hợp

Trang 29

đồng tín dụng, theo dạng tài sản đảm bảo, theo trình độ chuyên môn của CBTD… Trong quá trình xác định mức độ rủi ro, cần tránh mức độ tập trung của danh mục tín dụng, chú ý các rủi ro mới trước đó chưa được phát hiện

Đo lường rủi ro không phải là một biện pháp tuyệt đối mà chỉ là một biện pháp

đo xác suất các kết quả

- Xây dựng các chính sách và quy trình tín dụng

Xây dựng các chính sách và quy trình tín dụng phải đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật, đảm bảo phù hợp với chiến lược tín dụng của ngân hàng nhằm duy trì các chuẩn mực cấp tín dụng an toàn, đánh giá đúng các cơ hội kinh doanh mới và kịp thời phát hiện cũng như quản lý chặt chẽ các khoản tín dụng có vấn đề

- Giám sát và kiểm tra tín dụng: gồm

+ Giám sát và kiểm tra từng khoản vay (kiểm tra trong và sau khi cho vay, kiểm tra và đánh giá lại tài sản thế chấp…)

+ Giám sát và kiểm tra tổng thể danh mục tín dụng

+ Chuyển sang bộ phận xử lý nợ các khoản cho vay cần giám sát kỹ (có dấu hiệu khó thu hồi)

- Cơ cấu tổ chức

Về cơ cấu tổ chức cần đảm bảo tạo môi trường hoạt động tín dụng có kiểm soát Các bộ phận chủ chốt có trách nhiệm liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng gồm: Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ủy ban quản lý rủi ro tín dụng, Ban giám đốc chi nhánh, các trưởng phó phòng tín dụng Tiến tới mô hình quản lý tập trung: tập trung thông tin, tập trung vào quy trình xử lý các hoạt động hỗ trợ…

- Trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng cho vay

Con người là nhân tố quyết định chất lượng quản trị rủi ro tín dụng Do đó cần

có chế độ thù lao phù hợp, đảm bảo lựa chọn nhân viên đủ năng lực đảm đương công việc Ngoài ra cũng cần có cơ chế bổ nhiệm, thưởng phạt có hiệu quả, có chế đào tạo

và đào tạo lại nhằm khuyến khích nâng cao trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng tín dụng

Trang 30

- Hệ thống tính điểm tín dụng

Hệ thống tính điểm tín dụng cần được tiến hành thực hiện trên cơ sở các thông tin định lượng và thông tin định tính nhằm thống nhất đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng theo một thang điểm chuẩn Cần xây dựng hệ thống tính điểm tín dụng theo từng đối tượng khách hàng

Hệ thống tính điểm tín dụng chính là cơ sở quan trọng để phân loại và xếp hạng khách hàng cũng như khoản vay

1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng trên thế giới 1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Việc xác định nguyên nhân dẫn đến RRTD của các ngân hàng trên thế giới cũng là bài học kinh nghiệm để các NHTM có thể đưa ra biện pháp quản trị RRTD hợp lý và hiệu quả Qua nghiên cứu thị trường tín dụng tại Trung Quốc cho thấy, nguyên nhân các khoản nợ xấu xuất phát từ:

- Dư nợ tín dụng tăng quá nhanh trong khi trình độ chuyên môn của

CBTD chưa đạt tiêu chuẩn

- Cho vay những lĩnh vực ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế

chấp, người bảo lãnh, danh tiếng - là những nguồn trả nợ thứ yếu mà không đánh giá nguồn trả nợ chính

- Cho vay với kỳ vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao, tuy

nhiên tình trạng sốt và giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải đã làm cho sự

kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản sụt giảm, trị giá thế chấp không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn

- Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao

- Cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình

- Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả

- Giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thoả đáng các khoản cho

vay xây dựng như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra…

- Không văn bản hoá thoả thuận cụ thể về mục đích và cách sử dụng

Trang 31

khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ

- Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn

hiệu lực khoản vay

- Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển

tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh

Từ một trong nhiều nguyên nhân gây ra các khoản nợ xấu tại Trung Quốc, là một nước gần gũi và có các điều kiện tương tự, Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm để xây dựng các giải pháp quản trị RRTD nhằm hạn chế được những nguy

cơ tiềm ẩn gây ra RRTD

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Thái Lan

Mặc dù có bề dày hoạt động, nhưng vào năm 1997 - 1998, hệ thống ngân hàng Thái Lan vẫn bị chao đảo trước cơn khủng hoảng tài chính - tiền tệ châu Á Nhiều công ty tài chính và NHTM bị phá sản và buộc phải sáp nhập Trước tình hình đó buộc các ngân hàng Thái Lan phải xem xét lại toàn bộ chính sách, cách thức, quy trình hoạt động ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro Đi đôi với việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng và dịch vụ, xác định khách hàng mục tiêu… một loạt các thay đổi căn bản trong hoạt động tín dụng đã được các ngân hàng Thái Lan triển khai nhanh chóng và triệt để:

- Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu

trong quy trình giải quyết các khoản vay, điển hình tại Bangkok Bank Trước đây, các bộ phận trong quy trình cấp tín dụng chỉ là một, nay đã tách hẳn thành hai bộ phận độc lập: bộ phận tiếp nhận giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định Trong đó,

bộ phận thẩm định phải có báo cáo thẩm định tín dụng gồm: chiến lược và kế hoạch kinh doanh, báo cáo xếp hạng rủi ro… Đây là một thay đổi căn bản của Bangkok Bank nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan trong quá trình thực thi cấp tín dụng

- Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề mang tính nguyên tắc trong hoạt động

tín dụng Trước đây, rất nhiều ngân hàng Thái Lan không tuân thủ nghiêm ngặt các

Trang 32

nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho vay, chỉ quan tâm đến tài sản đảm bảo, không quan tâm đến dòng tiền của khách hàng Vì thế, hậu quả là nợ xấu có lúc lên đến 40% (1997-1998) Nhưng hiện nay, các ngân hàng không chỉ triệt để chấp hành nguyên tắc tín dụng mà còn quan tâm nhiều đến các thông tin của khách hàng, coi trọng đến chu chuyển dòng tiền và việc thu hồi vốn

- Tiến hành chấm điểm khách hàng để quyết định cho vay

- Tuân thủ thẩm quyền phê duyệt tín dụng

- Coi trọng việc giám sát khoản vay sau khi cho bằng cách tiếp tục thu

thập thông tin khách hàng, thường xuyên đánh giá xếp loại khách hàng để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro

- Coi trọng việc nâng cao trình độ, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp cho

CBTD

Kết luận chương 1

Trong chương 1, đề tài đã đưa ra những nội dung cơ bản về RRTD và quản trị RRTD Trong đó, thực hiện phân loại rủi ro; phân tích đặc điểm của RRTD cũng như các mối liên hệ với những rủi ro khác trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nêu bật những tác động ảnh hưởng của RRTD đối với ngân hàng, từ đó cho thấy được sự cần thiết phải quản trị RRTD cũng như có được những cơ sở lý luận làm nền cho việc tổ chức, thực hiện quản trị RRTD đạt hiệu quả cao nhất Tác giả cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Những vấn đề trên sẽ là cơ sở cho việc thực hiện các mục tiêu nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VIB BD trong chương tiếp theo Cũng trong chương 1, đề tài đưa ra nhận thức chung nhất về kinh nghiệm quản trị RRTD trong một số NHTM nhằm rút ra những bài học và đề ra những giải pháp thực hiện tốt

mục tiêu mà đề tài đưa ra

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH

BÌNH DƯƠNG

2.1 Giới thiệu Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam Chi

nhánh Bình Dương

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng

thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương được thành lập ngày 18/03/2005 Đến cuối năm 2012, tổng số nhân viên của VIB

BD là 60 Mô hình tổ chức bao gồm: 05 phòng ban, 01 chi nhánh và 01 phòng giao dịch trực thuộc Mọi hoạt động, kết quả kinh doanh của phòng giao dịch đều được báo cáo và tập hợp theo dõi tại chi nhánh

Thời gian qua, dựa trên cơ sở công nghệ toàn bộ hệ thống, VIB BD tập trung vào lợi thế uy tín để nâng cao chất lượng dịch vụ, thực hiện thành công trong việc huy động vốn đặc biệt là huy động vốn từ các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài VIB BD là một trong những NHTM tiên phong trong lĩnh vực đầu tư vào các khu công nghiệp, các doanh nghiệp nước ngoài VIB BD đã và đang thu hút nhiều khách hàng lớn, có khả năng tài chính vững mạnh, uy tín trong các giao dịch trên thị trường quốc tế về tiền gửi, tín dụng, thanh toán trong nước và quốc tế Vào cuối năm 2012, VIB BD đạt 270 doanh nghiệp liên quan đến tiền gửi, trong đó có 234 công ty có mối quan hệ tín dụng với tổng dư nợ khoảng 295 tỷ đồng tương đương

2.1.2 Các sản phẩm, dịch vụ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế

Việt Nam Chi nhánh Bình Dương

Hiện nay, VIB BD thực hiện và phát triển các sản phẩm, dịch vụ sau:

- Dịch vụ tiền gửi: ngân hàng nhận tiền gửi của cá nhân, doanh nghiệp,

các tổ chức khác với các hoạt động, mở tài khoản và hướng dẩn sử dụng tài khoản,

Trang 34

giao dịch nộp tiền, rút tiền, chuyển khoản và các nghiệp vụ khác

- Dịch vụ tín dụng bảo lãnh: phòng tín dụng - bảo lãnh VIB BD có thể

đáp ứng nhu cầu vốn bằng VND, ngoại tệ và cung cấp các nghiệp vụ tín dụng qua các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, đồng tài trợ và phát hành thư bảo lãnh cho đối tượng

là khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công

ty hợp danh, cá nhân và hộ gia đình qua các hình thức cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn

- Dịch vụ kinh doanh ngoại hối: cung cấp các nghiệp vụ kinh doanh ngoại

tệ đa dạng như: cung cấp thông tin về tỷ giá, chuyển đổi ngoại tệ, nghiệp vụ Forward, mua bán tất cả các loại ngoại tệ được coi là ngoại tệ chuyển đổi

- Dịch vụ thanh toán quốc tế: bao gồm thanh toán xuất khẩu và thanh toán

nhập khẩu

- Dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế: VIB BD phát hành và thanh toán thẻ VIB

Chip Mastercard, VIB Prepaid Mastercard; phát hành thẻ rút tiền tự động trên cơ sở tài khoản tiền gửi cá nhân (VIB - ATM)

- Các dịch vụ khác: dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Mobile banking,

Bankplus, SMS banking) và dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Internet banking)

Ngoài các hoạt động cho vay thông thường, VIB BD đã tăng cường hoạt động qua thị trường liên ngân hàng trong và ngoài nước nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn, góp phần tăng trưởng lợi nhuận Song song với các hoạt động kinh doanh, VIB BD luôn chú trọng đến các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác như phát triển nguồn nhân lực, đầu tư chiều sâu vào công nghệ ngân hàng

2.1.3 Các loại hình tín dụng, sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng thương

mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương

Hiện nay, VIB BD thực hiện cho vay chủ yếu theo một số hình thức sau:

- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, khách hàng và các chi nhánh của

VIB BD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Loại cho vay này thường được ngân hàng áp dụng cho các khách hàng mới quan hệ với ngân hàng, khách hàng ít có uy tín với ngân hàng hoặc những khách hàng được áp dụng

Trang 35

phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng nhưng lại vi phạm cam kết Loại cho vay này thường được ngân hàng áp dụng nhiều nhất trong cho vay trung dài hạn các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay chưa có uy tín để ngân hàng cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiện

dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ cuộc sống Trong trường hợp khách hàng đã dùng vốn tạm thời để chi phí cho dự

án trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng thì có thể xem xét cho vay bù đắp

- Cho vay trả góp: khi vay vốn, ngân hàng hoặc khách hàng xác định và

thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay Khách hàng vay vốn phải có tài sản bảo đảm Tài sản bảo đảm có thể là tài sản sẽ được tính trước trên toàn bộ cả số nợ gốc và cả thời gian cho vay cộng với số nợ gốc được chia ra thành các kỳ hạn thoả thuận Khách hàng có thể trả nợ trước hạn nhưng không tính lại số tiền lãi đã xác định và thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Phương pháp tính lãi trả góp theo kỳ hạn trả đều Lãi tính theo số dư cố định:

I = V*n*R

Trong đó: I: Lãi vay của khoản tín dụng

V: Số tiền vay (vốn gốc)

n: Kỳ hạn trả nợ (có thể tính theo ngày, tuần hoặc tháng)

R: Lãi suất cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: ngân hàng cam kết đảm bảo

sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong thời gian nhất định để giúp khách hàng chủ động thu xếp nguồn vốn cần thiết nhằm thực hiện dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh doanh trong thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng dự phòng, khách hàng phải trả cho ngân hàng phí cam kết Mức phí cam kết do ngân hàng thoả thuận với khách hàng, song tối đa bằng mức phí bảo lãnh hiện hành và được tính trên số tiền ngân hàng cam kết cho vay mà khách hàng chưa, không rút vốn

Trang 36

- Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất; Bảo lãnh vay vốn

2.1.4 Nguyên tắc, quy định trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương

Tín dụng là một trong các hoạt động chính yếu nhất của VIB BD, vì vậy các tầng bậc tổ chức của VIB BD đều có bộ phận chuyên trách công tác tín dụng Hoạt động tín dụng trong toàn hệ thống phải đảm bảo nguyên tắc linh hoạt, không cản trở hoặc làm xấu đi quan hệ với khách hàng

VIB BD đang trong quá trình chuyển đổi, hướng đến một mô hình ngân hàng thương mại đạt tiêu chuẩn quốc tế, hiện đại và vững mạnh, yêu cầu quản trị RRTD tốt luôn được đặt lên hàng đầu

- Đối tượng cho vay: chính sách cho vay của VIB BD không hạn chế đối

tượng vay vốn, khách hàng muốn vay vốn VIB BD chỉ cần đảm bảo các điều kiện:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và phù hợp quy định pháp luật, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ theo đúng thời hạn cam kết + Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của VIB

+ Ngoài ra khách hàng vay vốn của VIB BD cũng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và hoàn trả nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn đã thỏa thuận

- Hạn mức cho vay: VIB không giới hạn mức cho vay mà giao quyền

quyết định cho Giám đốc chi nhánh tự quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vốn và khả năng hoàn trả của khách hàng, khả năng vốn của VIB và quy định của pháp luật

- Lãi suất cho vay: VIB không áp dụng biện pháp quản lý lãi suất cho vay

đối với chi nhánh Việc áp dụng các mức lãi suất cho vay đối với từng khoản cụ thể

do chi nhánh và khách hàng thoả thuận trong biên độ cho phép của VIB Vì thế,

Trang 37

VIB BD được quyết định mức lãi suất cho vay trong biên độ cho phép của hội sở

- Tài sản bảo đảm: thực hiện theo đúng quy định về tài sản đảm bảo của

NHNN và các quy định có liên quan của pháp luật, quy định của Ngân hàng TMCP

Quốc tế Việt Nam Trên cơ sở các quy định đó, VIB BD tự xem xét quyết định và

tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc lựa chọn biện pháp đảm bảo

tiền vay

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc

Tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương

2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Quốc Tế Việt Nam Chi nhánh Bình Dương thời kỳ 2010-2012

2.2.1.1 Phân tích dư nợ tín dụng theo thời gian

Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng theo thời gian

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Cho vay ngắn hạn 411 74,32 399 75,86 188 63,73 Cho vay trung dài hạn 142 25,68 127 24,14 107 36,27 Tổng cộng 553 100,00 526 100,00 295 100,00

Nguồn: Báo cáo tổng kết Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam CN Bình Dương

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thời gian

Trang 38

Qua bảng 2.1 và 2.2 cho thấy, tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng dư nợ Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ ở cả hai chỉ tiêu có xu hướng ngày càng giảm Năm 2010, dư nợ cho vay ngắn hạn là 411 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 74,32% tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay trung dài hạn là 142 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25,68% tổng dư nợ cho vay Sang năm 2011, dư nợ cho vay ngắn hạn giảm 12

tỷ đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng trưởng giảm 2,92%, chiếm tỷ trọng 75,86%; dư

nợ cho vay trung dài hạn đạt 127 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 24,14% tổng dư nợ và giảm 10,56% so với năm 2010 Đến năm 2012, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 188 tỷ đồng, giảm 52,88% so với năm 2011 và chiếm tỷ trọng 63,73 tổng dư nợ cho vay;

dư nợ cho vay trung dài hạn giảm 20 tỷ đồng so với năm 2011, giảm 15,75% và chiếm tỷ trọng 36,27% tổng dư nợ cho vay

Cũng giống như các NHTM khác ở Việt Nam, tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn của VIB BD đều cao hơn so với dư nợ cho vay trung dài hạn vì:

- Cho vay ngắn hạn an toàn hơn cho vay trung dài hạn

- Ngân hàng thiếu vốn để cho vay trung dài hạn (theo quy định của

NHNN, các NHTM được phép trích tối đa 30% nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn) Nhưng việc dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn thì ngân hàng dễ gặp rủi ro thanh khoản và lãi suất

Tuy nhiên, dư nợ cho vay ngày càng giảm về giá trị và tỷ trọng là do chính sách thắt chặt cho vay của VIB BD và do ảnh hưởng của tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn Nhiều cơ chế, chính sách thay đổi, đầu tư công bị cắt giảm; thị trường không thuận lợi cho doanh nghiệp và người sản xuất Nguồn lực hạn chế nên nhiều chương trình chưa hoàn thành Nhiều dự án đầu tư chậm triển khai do nhà đầu tư còn hoài nghi về sự phục hồi của thị trường

Kinh tế bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụt giảm của các nền kinh tế khác Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới ảnh hưởng xấu đến

Trang 39

hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước Thị trường tiêu thụ

hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm Tỷ lệ nợ xấu

ngân hàng ở mức đáng lo ngại Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và

vừa phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể

2.2.1.2 Phân tích dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế

Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Quốc doanh 239 43,22 201 38,21 35 11,86

Ngoài quốc doanh 314 56,78 325 61,79 260 88,14 Tổng cộng 553 100,00 526 100,00 295 100,00

Nguồn: Báo cáo tổng kết Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam CN Bình Dương

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế

Nguồn: Báo cáo tổng kết Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam CN Bình Dương

Trong những năm gần đây, dưới sự tác động tích cực của đường lối phát triển

kinh tế đất nước, nhất là khi có luật doanh nghiệp ra đời đã tạo ra một hành lang

pháp lý thông thoáng và thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các thành phần

kinh tế, nhất là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Hàng loạt các công ty trách

nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân ra đời và hoạt động khá hiệu

quả trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Tuy nhiên, các doanh nghiệp thuộc

thành phần kinh tế quốc doanh vẫn dóng vai trò chủ đạo, là đầu tàu định hướng sự

Trang 40

phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nắm giữ những ngành nghề trọng yếu của nền kinh tế Quá trình cổ phần hóa các DNNN đã và đang diễn ra mạnh mẽ Chính sách tín dụng hiện nay của toàn hệ thống NHTM Việt Nam nói chung

và VIB BD nói riêng đã từng bước thể hiện rõ sự bình đẳng của các thành phần kinh

tế trong quan hệ tín dụng Thành phần kinh tế quốc doanh từ trước tới nay được sự bảo hộ của nhà nước nên chưa năng động và thích ứng với thời kỳ mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Qua số liệu thống kê 3 năm 2010, 2011, 2012 cho thấy

dư nợ cho vay các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế quốc doanh giảm từ 239

tỷ đồng năm 2010 xuống 201 tỷ đồng năm 2011 và giảm xuống còn 35 tỷ đồng năm

2012 Mặc dù VIB BD vẫn chú trọng đến các khách hàng truyền thống là các doanh nghiệp quốc doanh, vì cho vay các doanh nghiệp này có sự bảo lãnh của nhà nước nhưng các doanh nghiệp quốc doanh thường chậm đổi mới công nghệ và cơ chế quản lý, mẫu mã và chất lượng sản phẩm làm ra chưa cao nên khó cạnh tranh với thành phần kinh tế khác Điều này có thể dẫn tới việc các doanh nghiệp quốc doanh không thanh toán được nợ vay và vì thế dư nợ tín dụng đối với thành phần kinh tế này giảm xuống là điều dễ hiểu

Tuy dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có giảm xuống

về giá trị nhưng tỷ trọng dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm sau lại cao hơn năm trước Dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2010 là 314 tỷ đồng, chiếm 56,78% tổng dư nợ cho vay; năm 2011 tăng lên 325 tỷ đồng, chiếm 61,79%, tăng 3,5% so với năm 2011; năm 2012 là 260 tỷ đồng, chiếm 88,14%, giảm 20% so với năm 2011

Việc giảm tỷ trọng dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế quốc doanh là một hướng đi đúng Theo thống kê hiện nay, thành phần kinh

tế ngoài quốc doanh đóng góp gần 70% GDP và ngày càng phát triển, còn thành phần kinh tế quốc doanh chỉ có khoảng 75% doanh nghiệp hoạt động có lãi Rõ ràng, việc phân phối tín dụng cho các thành phần kinh tế phải căn cứ trên mức đóng góp vào GDP của mỗi thành phần kinh tế, tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

và xu hướng phát triển của nó

Ngày đăng: 08/08/2015, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thời gian - Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thời gian (Trang 37)
Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng theo thời gian - Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương
Bảng 2.1 Dư nợ tín dụng theo thời gian (Trang 37)
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế - Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế (Trang 39)
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế - Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương
Bảng 2.3 Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế (Trang 39)
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế - Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương
Bảng 2.5 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế (Trang 41)
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn - Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn (Trang 43)
Bảng 2.6: Dư nợ quá hạn tại VIB BD - Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương
Bảng 2.6 Dư nợ quá hạn tại VIB BD (Trang 43)
Bảng 2.9: Khả năng sử dụng nguồn vốn huy động - Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương
Bảng 2.9 Khả năng sử dụng nguồn vốn huy động (Trang 44)
Bảng 2.11: Dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế - Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương
Bảng 2.11 Dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế (Trang 46)
Bảng 2.12: Dư nợ quá hạn theo nguyên nhân - Luận văn Thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinh nhánh Bình Dương
Bảng 2.12 Dư nợ quá hạn theo nguyên nhân (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w