1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Phát triển huy động tiền gửi doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh sở giao dịch 2

103 870 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- NGUYỄN HỮU TRUNG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP... PHÂN TÍCH CÁ

Trang 1

-

NGUYỄN HỮU TRUNG

PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ

GIAO DỊCH 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

NGUYỄN HỮU TRUNG

PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung và số liệu phân tích trong Bài luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của tôi và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Học viên

Nguyễn Hữu Trung

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ 10

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC 11

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4

5 Điểm mới của luận văn 6

6 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 7

1.1.1 Khái niệm về khách hàng doanh nghiệp 7

1.1.2 Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp 8

1.1.3 Các loại khách hàng doanh nghiệp 10

1.2 CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

Trang 5

1.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn 11 1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 13 1.2.3 Phát hành giấy tờ có giá 14 1.3 CÁC CHỈ TIÊU VỀ PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15 1.3.1 Tỷ lệ nguồn vốn huy động khách hàng doanh nghiệp / dư nợ tín dụng 15 1.3.2 Tỷ lệ nguồn vốn huy động khách hàng doanh nghiệp/ Tổng nguồn vốn huy động 15 1.3.3 Cơ cấu vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp theo loại tiền và

kỳ hạn 15 1.3.4 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp 16 1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16 1.4.1 Các nhân tố chủ quan 16 1.4.2 Các nhân tố khách quan 18 1.5 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NHTM 19 1.5.1 Kinh nghiệm huy động tiền gửi doanh nghiệp của các Ngân hàng trên thế giới 19 1.5.2 Một số bài học kinh nghiệm huy động tiền gửi doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 22

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 23

2.1 KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 23 2.2 PHÂN TÍCH CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 26 2.2.1 Tình hình huy động vốn theo các sản phẩm tiền gửi doanh nghiệp của BIDV-CNSGD2 26 2.2.2 Tình hình huy động tiền gửi doanh nghiệp theo kỳ hạn tiền gửi 28 2.2.3 Tình hình huy động tiền gửi doanh nghiệp theo cơ cấu loại tiền 30 2.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 32 2.3.1 Tỷ lệ nguồn vốn huy động khách hàng doanh nghiệp / Dư nợ tín dụng 32 2.3.2 Tỷ lệ nguồn vốn huy động khách hàng doanh nghiệp / Tổng nguồn vốn huy động 33 2.3.3 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp 34 2.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 38 2.4.1 Các nhân tố chủ quan 38 2.4.2 Các nhân tố khách quan 41

Trang 7

2.5 ĐÁNH GIÁ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 45 2.5.1 Các ưu điểm trong huy động tiền gửi doanh nghiệp tại BIDV-CNSDG2 45 2.5.2 Các hạn chế trong huy động tiền gửi doanh nghiệp tại BIDV-CNSDG2 46 2.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế trong huy động tiền gửi doanh nghiệp tại BIDV-CNSDG2 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 50

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 50 3.1.1 Mục tiêu huy động tiền gửi doanh nghiệp tại BIDV-CNSGD2 50 3.1.2 Định hướng huy động tiền gửi doanh nghiệp tại BIDV-CNSGD2 51 3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 53 3.2.1 Chú trọng đến các yếu tố liên quan đến sự tin cậy 53 3.2.1.1 Tăng cường sự hợp tác và gìn giữ sự tin cậy đối với khách hàng 54 3.2.1.2 Quan tâm nâng cao quyền lợi của khách hàng doanh nghiệp 55

Trang 8

3.2.1.3 Nâng cao sự sẵn sàng trong đáp ứng các nhu cầu của doanh nghiệp 56

3.2.2 Chú trọng nâng cao tính ưu việt sản phẩm tiền gửi nhằm đem lại nhiều tiện ích cho doanh nghiệp 57 3.2.2.1 Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm tiền gửi đa dạng 57 3.2.2.2 Xây dựng chính sách giá linh hoạt và cạnh tranh 59 3.2.2.3 Tăng cường công tác tư vấn khách hàng về tiện ích của dịch vụ tiền gửi tại Chi nhánh 60

3.2.3 Không ngừng nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng doanh nghiệp 61 3.2.3.1 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng của nhân viên ngân hàng 61 3.2.3.2 Đầu tư phát triển công nghệ và các dịch vụ tiện ích hỗ trợ công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhanh các nhu cầu KH doanh nghiệp 63 3.2.3.3 Quảng bá hình ảnh và thương hiệu của BIDV nói chung và BIDV-CNSGD2 nói riêng 65 3.2.4 Gia tăng sự thuận tiện trong giao dịch tiền gửi giữa doanh nghiệp với ngân hàng 66 3.2.4.1 Không ngừng cải thiện thủ tục và quy trình giao dịch tiền gửi tại Chi nhánh 66

3.2.4.2 Đảm bảo thông suốt trong sự liên kết với khách hàng doanh nghiệp 67

3.2.5 Nâng cao tính hữu hình của ngân hàng 69 3.2.5.1 Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của chi nhánh 69

Trang 9

3.2.5.2 Chú trọng xây dựng phong cách chuyên nghiệp của nhân viên

ngân hàng 69

3.3 CÁC GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CÁC BAN NGÀNH HỮU QUAN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 71

3.3.1 Đề xuất thành lập trung tâm kinh doanh vốn khu vực phía nam tại Chi nhánh Sở giao dịch 2 đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 71

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý Nhà nước 73

3.3.2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 73

3.3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 74

3.4 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ KIẾN NGHỊ CHO CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

PHẦN KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 10

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

NHTM Ngân hàng thương mại

TMCP Thương mại cổ phần

NHNN Ngân hàng Nhà nước

TCTD Tổ chức tín dụng

ATM Máy giao dịch tự động

POS Điểm bán hàng/Máy cà thẻ

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số KHDN có quan hệ tiền vay thuộc các phòng phụ trách tại BIDV-CNSGD2 23Bảng 2.2 Số KHDN có quan hệ tiền vay phân theo quy mô tiền gửi thuộc các phòng phụ trách tại BIDV-CNSGD2 24Bảng 2.3 Kết quả HĐV theo sản phẩm tiền gửi của BIDV - CNSGD2 từ 2008-2012 27Bảng 2.4 Kết quả huy động tiền gửi DN theo kỳ hạn của BIDV - CNSGD2

từ 2008-2012 28Bảng 2.5: Kết quả huy động tiền gửi doanh nghiệp theo loại tiền của BIDV

- CNSGD2 từ 2008-2012 30Bảng 2.6 Kết quả huy động tiền gửi DN của các Chi nhánh thuộc khối động lực phía Nam của BIDV trong giai đoạn 2008-2012 36

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lợi ích theo của các nhóm ngành nghề của KHDN tại BIDV-CNSGD2 25Biểu đồ 2.2 Tình hình huy động tiền gửi doanh nghiệp theo kỳ hạn qua các năm 2008-2012 của BIDV-CNSGD2 30Biểu đồ 2.3 Tình hình huy động tiền gửi doanh nghiệp theo loại tiền qua các năm 2008-2012 của BIDV-CNSGD2 31Biểu đồ 2.4 Tình hình huy động tiền gửi ngoại tệ từ KHDN theo loại tiền qua các năm 2008-2012 của BIDV-CNSGD2 32Biểu đồ 2.5 Huy động tiền gửi DN và dư nợ tín dụng tại BIDV-CNSGD2 33Biểu đồ 2.6 Tỷ trọng huy động tiền gửi DN trong tổng giá trị huy động tại BIDV-CNSGD2 34Biểu đồ 2.7 Vốn huy động DN tại BIDV-CNSGD2 từ 2008-2012 35Biểu đồ 2.8 Tốc độ tăng trưởng hàng năm của huy động tiền gửi DN từ 2008-2012 (%) 36Biểu đồ 2.9 Thị phần huy động tiền gửi KHDN của các chi nhánh BIDV trên địa bàn TPHCM trong giai đoạn 2011-2012 37Biểu đồ 2.10 Một số chỉ tiêu về tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua 42

Trang 13

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 PHÂN TÍCH SWOT VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV-CNSGD2 81PHỤ LỤC 2 DANH MỤC SẢN PHẨM TIỀN GỬI ĐANG ÁP DỤNG TẠI BIDV 83PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 TỪ THỜI ĐIỂM THÀNH LẬP (1997-2012) PHÂN THEO KỲ HẠN VÀ LOẠI TIỀN 88PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC CHI NHÁNH THUỘC CỤM CHI NHÁNH ĐỘNG LỰC PHÍA NAM CỦA BIDV GIAI ĐOẠN 2008-2012 90

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới còn nhiều biến động phức tạp, mặc dù một số nền kinh tế lớn đang dần phục hồi nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro

và bất ổn, thương mại sụt giảm mạnh, tăng trưởng toàn cầu thấp so với dự báo, điều này đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế đã hội nhập sâu rộng và có độ mở lớn như nền kinh tế nước ta Vấn đề lớn nhất mà nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt là tình trạng khó khăn của ngành ngân hàng với tình trạng nợ xấu cao Việc thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát làm cầu nội địa giảm mạnh Tuy nhiên bằng các giải pháp tích cực, kiên trì với mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, các chỉ số kinh tế vĩ mô đã có những tiến bộ rõ rệt Các số liệu về kinh tế trong năm 2012 cho thấy nền kinh tế đang tiếp tục phục hồi tuy chậm nhưng đã bắt đầu có những điểm sáng, sản xuất công nghiệp tiếp tục có những chuyển biến tích cực qua từng tháng, chỉ số tồn kho giảm dần Với vai trò trung tâm kinh tế lớn của cả nước, Thành phố Hồ Chí Minh đã tích cực triển khai đồng bộ, quyết liệt các biện pháp kiểm soát lạm phát, luôn duy trì được mức tăng trưởng ổn định Tình hình tài chính ngân hàng về cuối năm có dấu hiệu ổn định trở lại

Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và khu vực trọng điểm phía Nam nói chung luôn được BIDV quan tâm hàng đầu với sự phát triển mạnh dịch vụ cả về chất và lượng Tại thị trường sôi động và có áp lực cạnh trạnh như TPHCM thì việc đáp ứng các nhu cầu của các KH một cách kịp thời và chuyên nghiệp đảm bảo cho nền KH của đơn vị

Bên cạnh cấp tín dụng, HĐV được xem là nền tảng cho sự phát triển các dịch

vụ, tiện ích kèm theo Việc tạo nền vốn ổn định rất cần thiết đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng về nhiều mặt Chưa bao giờ sự duy trì nền vốn huy động, thậm chí từ những KH hiện hữu của các ngân hàng lại trở nên khó khăn trong thời gian qua Vấn đề duy trì và gia tăng chất lượng dịch vụ cung cấp cho

Trang 15

KH đã trở thành khuynh hướng chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các NHTM Ngân hàng nào dành được mối quan tâm của KH, phục vụ và đáp ứng các nhu cầu của KH một cách tốt nhất, ngân hàng đó sẽ có khả năng phát triển mối quan

hệ tốt đẹp và duy trì sự trung thành của KH Chính vì vậy, chiến lược kinh doanh hướng đến nâng cao chất lượng phục vụ KH đang trở thành một chiến lược có tầm quan trọng bậc nhất Để nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp đến cho KH một cách tốt nhất có thể, ngân hàng phải nắm bắt được những mong muốn và kỳ vọng của KH, để từ đó chủ động cải thiện và thay đổi nhằm đáp ứng kịp thời nguyện vọng của KH

Nhận thức được vai trò của HĐV KHDN đối với hoạt động ngân hàng, BIDV - CNSGD2 với vai trò là một trong những đơn vị đầu tàu của cụm động lực phía Nam của BIDV không ngừng cải thiện chất lượng mảng HĐV KHDN của đơn vị KHDN tại BIDV - CNSGD2 mặc dù chỉ chiếm 4% nhưng lại là nhóm đóng góp lớn nhất vào nguồn vốn huy động và thu nhập của đơn vị với tổng số

dư chiếm ở mức bình quân là 55,7% trong giai đoạn 2008-2012 Do đó, việc không ngừng phát triển HĐV trên nền tảng gắn kết với các dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Chi nhánh là tất yếu, đặc biệt trong bối cảnh mà sự lớn mạnh của các ngân hàng khối thương mại cổ phần và khối ngân hàng nước ngoài đang diễn ra từng ngày Việc hoàn thiện phong cách phục vụ để không những duy trì mối quan hệ tốt đẹp với KH cũ, thu hút thêm KH mới mà đó còn là nền tảng để nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần cho BIDV tiếp tục phát triển vững chắc trong

thời kỳ hội nhập Vì vậy, đề tài “Phát triển huy động tiền gửi doanh nghiệp tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2”

được thực hiện với mong muốn nghiên cứu mong đợi và ý kiến đánh giá về chất lượng huy động tiền gửi DN, để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng huy động tiền gửi DN tại BIDV - CNSGD2

Trang 16

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu về doanh nghiệp, hoạt động huy động tiền gửi KHDN của ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi KHDN của ngân hàng Đồng thời, thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình thực tế công tác HĐV KHDN của Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2, luận văn đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm gia tăng chất lượng công tác HĐV đối với KHDN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu

Công tác huy động tiền gửi doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

- Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Phát triển huy động tiền gửi DN tại CNSGD2

BIDV- Phạm vi thời gian: Thực trạng huy động tiền gửi DN sẽ được đánh

giá trong khoảng thời gian 5 năm hoạt động (2008-2012) và các kiến

nghị đến năm 2015

- Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp mô tả- giải thích, đối chiếu – so sánh, phân tích – tổng hợp Ngoài ra, luận văn thu thập nguồn dữ liệu là thông tin và số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các sách tham khảo, tạp chí, báo điện tử, các quy định liên quan đến hoạt động HĐV của NHTM của NHNN Việt Nam

Trang 17

4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

- Các nghiên cứu trong nước

Tác giả Đặng Hoàng An Dân (Trường ĐH Kinh tế TPHCM, 2010) với luận

văn về Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV đến năm 2015 đã

phân tích quy mô và khả năng huy động vốn như là một trong những tiêu chí chủ yếu để đánh giá năng lực cạnh tranh NHTM Theo đó, khả năng HĐV là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Khả năng HĐV còn thể hiện tính hiệu quả, năng lực và uy tín của ngân hàng đó trên thị trường Khả năng HĐV tốt cũng có nghĩa là ngân hàng đó sử dụng các sản phẩm dịch vụ, hay công cụ HĐV có hiệu quả, thu hút được khách hàng

Luận văn của Lưu Thị Hoa (Trường ĐH Kinh tế TPHCM, 2009) về Giải pháp phát triển hoạt động HĐV tại BIDV áp dụng cho chi nhánh TPHCM đã

đánh giá các nguy cơ cạnh tranh, yếu tố tác động đến hoạt động của NHTM Việt Nam, của BIDV nói chung và hoạt động dịch vụ HĐV của BIDV Hồ Chí Minh nói riêng (chi nhánh có điều kiện khá tương đồng với CNSGD2) trong điều kiện hiện nay và trong bối cảnh hội nhập

Ngoài ra, luận văn trên còn phân tích tình hình hoạt động dịch vụ huy động vốn của BIDV Hồ Chí Minh, các yếu tố tác động, thách thức và cơ hội phát triển dịch vụ này Đánh giá vai trò của các “dịch vụ hỗ trợ huy động vốn”, từ đó làm tiền đề cho các NHTM có cái nhìn mới trong việc xây dựng chính sách phát triển hoạt động huy động vốn – huy động vốn thông qua phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại

- Các nghiên cứu nước ngoài

Bài nghiên cứu của Deutsche Bank (Poised for a comeback: Bank deposits) của hai tác giả Sophie Ahlswede và Jan Schildbach đã cho thấy các lý do để các ngân hàng nên chọn phát triển tiền gửi trong định hướng của mình, trong đó nhấn mạnh đến vai trò là nguồn gây quỹ quan trọng, nghiên cứu sự phát triển của nguồn tiền gửi gắn với thu nhập quốc nội danh nghĩa, định hướng chuyển đổi

Trang 18

danh mục sản phẩm gắn với sự thay đổi lãi suất và khuynh hướng tập trung về kỳ hạn của vốn huy động từ KHDN Cũng theo nghiên cứu của Deutsche Bank, sự

ổn định của vốn huy động của DN sẽ kém hơn so với vốn HĐV dân cư Sự ảnh hưởng của việc áp dụng các luật mới như Basel III và các đạo luật đánh thuế ngân hàng thực sự có tác động đến việc tăng trưởng nguồn huy động

Các nghiên cứu cho thấy khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng đến việc HĐV của ngân hàng, các đơn vị gửi tiền gia tăng việc rút tiền của họ (Diamond

và Dybvig, 1983; Shin 2009), đặc biệt là các DN có giá trị tiền gửi lớn thường

có khuynh hướng là những người chạy khỏi mảng này đầu tiên (Huang và Ratnovski, 2011)

Trong nghiên cứu của Rebecca Brace (2013), trên cơ sở mô hình hồi quy được xây dựng, tác giả đã rút ra các kết luận về tác động của việc tiếp cận nguồn tiền gửi từ phía ngân hàng đến sự ổn định trong tăng trưởng nguồn huy động qua mẫu 95 quốc gia Nghiên cứu chỉ ra được ở những quốc gia có thu nhập trung bình có thể đối mặt với cú sốc niềm tin của người gửi đến ngành ngân hàng tốt hơn, đối với các nước có thu nhập cao và thu nhập thấp thì chưa có đủ chứng cứ

để đưa ra khẳng định đáng tin cậy về việc đánh giá khả năng thích ứng với cú sốc niềm tin trên

Đối với các dòng tiền mặt của DN được chia theo 2 hướng và được quản lý căn cứ trên việc tạo lợi nhuận hay tránh được rủi ro Jennifer Gillespie, người đứng đầu của Trung tâm điều phối đầu tư quản lý tiền mặt thì việc thặng dư tiền gửi của DN theo nhu cầu hoạt động của DN thường tập trung ở những khoản tiền gửi mang tính thanh khoản cao, có kỳ hạn rất ngắn, thường là qua đêm Tuy nhiên nghiên cứu của trung tâm này thì việc gửi tiền ngoài việc tập trung ở các ngân hàng thì phần còn lại thường nằm ở quỹ thị trường tiền (MMFs – Money Market Funds) Nghiên cứu được công bố của JPMorrgan vào tháng 12/2011 đã chỉ ra rằng tỷ lệ nguồn tiền thặng dư của DN nằm ở ngân hàng là 56% và nằm ở những đơn vị quỹ MMFs là 21%

Trang 19

5 Điểm mới của luận văn

- Trên cơ sở tìm hiểu các tài liệu, tham khảo những công trình nghiên cứu

về dịch vụ tiền gửi HĐV có liên quan, đề tài tiếp tục nghiên cứu lý thuyết về lĩnh vực huy động tiền gửi DN để dựa vào đó đưa ra những đề xuất nhằm nghiên cứu chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi DN của BIDV-CNSGD2

- Trên cơ sở thực trạng công tác HĐV KHDN tại BIDV-CNSGD2 để rút ra những kết quả cần thiết theo mục tiêu nghiên cứu, đánh giá việc phát triển huy động tiền gửi DN tại BIDV-CNSGD2, dựa vào đó, trên cơ sở phân tích SWOT1,

đề tài đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ HĐV của hệ thống BIDV nói chung và CNSGD2 nói riêng

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài luận văn được chia thành 3 chương với nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển huy động tiền gửi doanh nghiệp của ngân

hàng thương mại

Chương 2: Phân tích phát triển huy động tiền gửi doanh nghiệp tại ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động huy động tiền gửi doanh nghiệp của

ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

1 Chi tiết tại Phụ lục 1

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về khách hàng doanh nghiệp

Khác với nhiều nước trên thế giới, pháp luật hiện hành Việt Nam có đưa ra định nghĩa pháp lý về DN Luật Doanh nghiệp tư nhân (1999), Luật Công ty (1990) mà sau đó được thay thế bằng Luật Doanh nghiệp (1999) và mới đây nhất là Luật Doanh nghiệp (2005) là các văn bản đưa ra định nghĩa chính thức về DN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam Tuy nhiên ở một số văn bản khác của Việt Nam, khái niệm DN được xác định với nội hàm hạn hẹp hơn như Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành…

Theo điều 4, Luật Doanh nghiệp 2005 thì DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Phù hợp với quan điểm chung

về DN như vậy, các văn bản pháp luật về tổ chức DN của Việt Nam hiện nay chỉ quy định rõ tư cách DN cho các chủ thể kinh doanh là:

 Doanh nghiệp tư nhân (quy định trong Luật Doanh nghiệp 2005)

 Các loại công ty: công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (quy định trong Luật Doanh nghiệp 2005)

 Công ty nhà nước (quy định trong Luật Doanh nghiệp Nhà nước)

 DN có vốn đầu tư nước ngoài (quy định trong Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam)

Trên cả bình diện nghiên cứu cũng như pháp luật thực định có thể thấy, quan niệm hiện nay về DN chưa có sự thống nhất Sự không thống nhất này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, song điều đáng chú ý là hiện đang tồn tại một sự khác biệt lớn giữa quan điểm của Việt Nam (thể hiện trong pháp luật hiện hành) với đa số các

Trang 21

nước về khái niệm DN Với điều kiện đất nước đang ở thời kỳ hội nhập, quan điểm

về DN với ý nghĩa tạo tiền đề lý luận cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về

DN cần được tiếp cận phù hợp với xu hướng phổ biến, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa

1.1.2 Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp

Đặc điểm DN được xem xét ở hai góc độ: kinh tế - xã hội và pháp lý gắn với những yếu tố của kinh tế thị trường

- Từ góc độ kinh tế - xã hội, các DN được coi là thành tố cơ bản của hệ thống

kinh tế- xã hội Bản chất của DN là những thực thể xã hội, sinh ra với chức năng chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh DN được cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau như: cơ sở vật chất (vốn, tài sản), bộ máy quản lý điều hành, người lao động… Với chức năng kinh doanh, DN sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế cũng như toàn xã hội Sự tồn tại của DN luôn được đặt trong môi trường kinh tế- xã hội (cơ chế kinh tế, trình độ phát triển kinh tế, hệ thống pháp luật, trình độ dân trí, văn hóa kinh doanh…) đều có tác động đến sự tồn tại và phát triển của DN ở những phương diện và mức độ khác nhau Trong nền kinh tế thị trường, các DN giữ vai trò trung tâm trong các hoạt động kinh tế, các DN là những khối chủ chốt của thị trường, sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ, tạo thành cơ sở của trao đổi thị trường

- Từ góc độ pháp lý, DN được hiểu là một loại chủ thể pháp luật (có tư cách

chủ thể pháp lý độc lập) và có ngành nghề kinh doanh Trong điều kiện kinh tế thị trường, DN trở thành đối tượng trung tâm chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật kinh doanh Trong cơ chế thị trường, DN có những đặc điểm pháp lý cơ bản sau:

Thứ nhất, DN là một loại chủ thể pháp luật Với tư cách là một loại chủ thể

pháp luật, DN có năng lực chủ thể để tham gia vào các quan hệ pháp luật, trong đó trước hết và chủ yếu là các quan hệ kinh doanh Tính chất chủ thể pháp lý độc lập

Trang 22

của DN cho phép DN có quyền tự chủ, đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc tổ chức hoạt động

Thứ hai, DN được xác lập tư cách (thành lập và đăng ký kinh doanh) theo thủ

tục do pháp luật quy định Việc thành lập và đăng ký kinh doanh là cơ sở để xác định tính chất chủ thể pháp lý độc lập của DN, gắn với những đặc điểm của hoạt động kinh doanh Đặc điểm này xuất phát từ yêu cầu của quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Thứ ba, DN phải có ngành nghề kinh doanh Đặc điểm này biểu hiện ở chỗ hoạt

động kinh doanh của DN được thực hiện có hệ thống, một cách độc lập, trên danh nghĩa và trách nhiệm của DN với mục đích hệ thống là một dấu hiệu cơ bản để xác định ngành nghề kinh doanh của DN Ngoài ra, bản thân ngành nghề kinh doanh cũng đã quy định mục đích thu lợi nhuận trong các hoạt động của DN

- Từ góc độ tài chính – huy động vốn đối với các NHTM: các DN tuy đặc

điểm khác nhau, tuy nhiên với việc chủ yếu được thành lập nhằm hoạt động kinh doanh và tạo ra lợi nhuận, theo đó việc đảm bảo duy trì nguồn vốn và tối ưu hóa khả năng sinh lợi từ nguồn vốn luôn là mục tiêu hàng đầu của DN Việc duy trì số dư tiền gửi tại ngân hàng thường đi kèm với các tiện ích kèm theo như thấu chi DN, vay vốn bù đắp nguồn vốn lưu động nhằm tối ưu hóa khả năng sinh lời từ nguồn vốn nhàn rỗi bên cạnh việc đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh khi cần, đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng khi đầu ra thường khó giải quyết trong ngắn hạn thì việc gửi tiền của DN tại NHTM để trang trải các chi phí cố định đã trở thành một kênh tạo nguồn thu khá quan trọng của DN Ngoài ra, so với nguồn vốn từ dân

cư chịu ảnh hưởng khá lớn từ các chính sách lãi suất của các NHTM và dễ biến động ở những thời điểm thị trường vốn căng thẳng thì nguồn vốn của DN mặc dù có giá trị lớn nhưng lại khá ổn định, DN thường có khuynh hướng gắn bó với ngân hàng phục vụ hiệu quả cho DN, chính việc xác định mảng kinh doanh chính của DN mới là nguồn lợi nhuận chủ yếu so với lãi từ tiền gửi tại ngân hàng quyết định

khuynh hướng này của DN

Trang 23

1.1.3 Các loại khách hàng doanh nghiệp

Việc phân loại DN được dựa trên các tiêu chí khác nhau.Từ góc độ nghiên cứu

và lập pháp, việc phân loại DN có ý nghĩa quan trong cho việc lựa chọn cơ chế điều chỉnh pháp luật thích hợp đối với DN, cả về quản lý Nhà nước và quản trị DN Có nhiều căn cứ để phân loại DN như căn cứ vào tính chất sở hữu và mục đích hoạt động của DN; phân loại theo cơ cấu nhà đầu tư và phương thức góp vốn vào DN; phân loại theo tư cách pháp lý của DN

Ở hệ thống pháp luật của các quốc gia khác nhau thì có sự phân chia các loại hình DN khác nhau Ở Việt Nam, do những điều kiện lịch sử, xã hội đặc thù, DN và pháp luật về DN hiện nay vẫn còn nhiều điểm khác biệt lớn so với xu hướng phổ biến trên thế giới, một trong những khác biệt đó là vấn đề loại hình DN Các loại hình DN theo pháp luật Việt Nam hiện hành bao gồm:

- Một là, doanh nghiệp tư nhân Theo Điều 141 Luật Doanh nghiệp 2005, DN

tư nhân được định nghĩa là “DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN”

- Hai là, công ty Theo pháp luật hiện hành, cách tiếp cận công ty của Việt Nam có nhiều điểm tương đồng với quan điểm của hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa, theo đó công ty được chia thành hai nhóm:

 Nhóm công ty có tính chất đối nhân – công ty hợp danh Theo khoản 1 Điều 130 Luật Doanh nghiệp 2005, công ty hợp danh là DN có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

 Nhóm công ty có tính chất đối vốn: là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 24

Ba là, DN có vốn đầu tư nước ngoài Về bản chất, DN có vốn đầu tư nước

ngoài là công ty, tuy nhiên quy chế pháp lý cho các DN này không giống như các công ty có vốn đầu tư trong nước Nhiều ràng buộc pháp lý được đặt ra đối với DN

có vốn đầu tư nước ngoài Theo pháp luật hiện hành, DN có vốn đầu tư nước ngoài gồm 2 loại: DN liên doanh và DN có 100% vốn đầu tư nước ngoài

Bốn là, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Đây là DN có lịch sử lâu đời và

đang giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế theo quan điểm kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam Theo Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm

2003, DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phân, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn

1.2 CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là một trong những loại tài sản Nợ quan trọng của NHTM phát sinh khi KH gửi tiền vào NHTM vì các nhu cầu giao dịch Theo đó NHTM sẽ mở một tài khoản ghi rõ số tiền mà họ gửi và nhờ đó KH có quyền yêu cầu ngân hàng chi trả hoặc lĩnh tiền mặt vào một thời điểm nhất định nhằm đảm bảo thuận lợi cho nhu cầu thanh toán của KH, với nhu cầu này mà tiền gửi này không có

sự thỏa thuận giữa KH và NHTM về thời hạn rút tiền mà điều này phụ thuộc phần lớn vào nhu cầu thực tế của KH

Một khoản tiền gửi phần lớn được thực hiện cho các giao dịch chi trả, thanh toán, tuy nhiên, cũng giống như một khoản tiền gửi có kỳ hạn, KH có tiền gửi không kỳ hạn còn một mục đích khác là đảm bảo an toàn cho tài sản của họ2 Vì mục đích này mà ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển, KH gửi tiền gửi không kỳ hạn vào NHTM thậm chí còn không được hưởng lãi mà còn phải thực hiện chi trả phí vì tiện ích này mà các ngân hàng mang lại cho họ

2

Ở Mỹ gọi khoản tiền gửi này là tiền gửi theo yêu cầu, ở Pháp thì gọi tiền gửi này là tài khoản séc

Trang 25

 Tiền gửi giao dịch (còn gọi là tiền gửi thanh toán) Mục đích chính của khoản

tiền gửi này là tạo ra phương tiện thanh toán cho KH Thường loại tiền gửi này được quản lý ở các TCTD trên một tài khoản thanh toán3

hoặc tài khoản vãng lai4

Vì tính không ổn định của nó nên tài khoản này thường không được trả lãi hoặc được trả lãi nhưng với lãi suất rất thấp và cũng chính vì tính không ổn định này mà để đảm bảo an toàn tín dụng các ngân hàng phải có một tỉ lệ dự trữ khá cao để thực hiện thanh toán Đối với khản tiền gửi này, KH được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả như ủy nhiệm chi, séc và các lệnh khác,…

 Tiền gửi phi giao dịch (tiền gửi không kỳ hạn có trả lãi): là khoản tiền gửi

nhàn rỗi mang tính tạm thời Mục đích chính của khoản tiền gửi này là KH gửi tiền để đảm bảo an toàn, thuận tiện cho tài sản của họ mà không nhằm mục đích thực hiện các dịch vụ thanh toán của NHTM

Điểm chung của cả 2 loại hình tiền gửi này là chúng đều có mức độ thay đổi rất lớn và do đó cần có mức dự trữ cao Tuy nhiên, đây là nguồn vốn có chi phí khá thấp, nếu các ngân hàng có một kế hoạch tài chính tốt cùng với những hoạch toán hợp lí thì đây cũng là một trong những nguồn vốn khá lớn mang lại lợi ích kinh tế cao đối với hoạt động của các NHTM Các ngân hàng thường không trả lãi cho các khoản tiền gửi này, không những vậy với uy tín của mình, các NHTM có quyền thu một khoản phí nhằm chi trả cho việc kiểm đếm và lưu trữ, nhưng trên thực tế, để thu hút nguồn vốn này các ngân hàng thường cung cấp cho KH một số những dịch vụ miễn phí và thậm chí có thể trả một khoản lãi nhỏ, tuy nhiên cần xác định rằng với mục đích chính là dùng cho các nhu cầu giao dịch, thanh toán chứ không phải vì mục đích chính là hưởng lãi, do vậy việc thu hút nguồn vốn này vẫn không chủ yếu dựa trên nền tảng là lãi suất mà là các tiện ích kèm theo, các tiện ích này an toàn, nhanh chóng

và chính sách là cơ sở cho sự tăng trưởng về nguồn vốn này cho NHTM

3 Tài khoản tiền gửi thanh toán (hay còn gọi là tài khoản giao dịch hặc tài khoản séc), tài khoản này dư

có, khách hàng này chỉ được sử dụng trong phạm vi tiền gửi của mình Tài khoản séc hay tài khoản thanh toán hiện nay ở Việt Nam gồm 2 loại: a) Tài khoản thanh toán dùng cho doanh nghiệp; b) Tài khoản thanh toán dùng cho cá nhân

4 Tài khoản này có thể dư có hoặc dư nợ, nghĩa là khách hàng ngoài sử dụng số tiền gửi của mình còn được dùng khoản tiền do ngân hàng cho vay theo sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng

Trang 26

Tiền gửi không kỳ hạn là loại nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn thấp, điều này lý giải tại sao các NHTM quan tâm đặc biệt gia tăng nguồn vốn này thông qua các tiện ích kèm theo Về cơ bản, đây không phải là một nguồn vốn ổn định, tuy nhiên, nếu thu hút được số lượng lớn và có một chu kỳ ổn định, vẫn có thể là một nguồn vốn rất khả dụng và lợi nhuận cao hơn hẳn so với các nguồn vốn khác Do tính chất linh hoạt của nguồn vốn này, tiền gửi không kỳ hạn hay tiền gửi hoạt kỳ được các NHTM dùng

vì chi phí huy động thấp thì tiền gửi có kỳ hạn được các NHTM đặc biệt chú ý do tính ổn định của loại tiền gửi này, theo đó, các TCTD thường chú trọng các biện pháp kích thích để huy động loại tiền gửi này

Đặc tính quan trọng nhất của khoản tiền gửi này là có tính an toàn cao, tính ổn định khá cao do thời gian hoàn vốn đã được xác định trước, các ngân hàng sẽ có cơ

sở rất chắc chắn cho việc hoạch định chiến lược quản trị nguồn vốn của mình Chính

vì vậy, các NHTM thường chủ động hơn khi sử dụng nguồn vốn này, dự trữ thấp, nhiều lợi nhuận hơn và NHTM có thể dùng khoản tiền này để cấp các hạn mức tín dụng dài hạn hơn,… Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của nó là chi phí cao do sự cạnh tranh lãi suất, lãi suất này cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Bởi vì mục đích chính của việc gửi tiền có kỳ hạn là để hưởng lãi, do đó lãi suất hấp dẫn, lãi suất cao là đòn bẩy để gia tăng nguồn vốn này Trong khi các NHTM vẫn chưa tạo ra

Trang 27

sự khác biệt lớn về tiện ích mang lại từ tiền gửi có kỳ hạn cho KH thì cạnh tranh về giá vốn – lãi suất vẫn là bài toán cho các NHTM trong việc đẩy mạnh việc thu hút nguồn vốn này

Để tăng cường huy động nguồn vốn này, trước hết các ngân hàng thường đưa ra nhiều loại thời hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của các loại khách hàng khác nhau Thông thường có các loại kỳ hạn sau: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 2 năm, 5 năm Với mỗi loại thời hạn, ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng, với nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao

1.2.3 Phát hành giấy tờ có giá

Phát hành giấy tờ có giá là loại hình giao dịch HĐV khá thông dụng của các TCTD và thường được quy định một cách rõ ràng, cụ thể trong pháp luật của nhiều nước trên thế giới Trong nền kinh tế thị trường, phát hành giấy tờ có giá là giải pháp HĐV khá dễ dàng và thuận lợi của các tổ chức kinh tế nói chung và TCTD nói riêng từ công chúng Các giấy tờ có giá do TCTD phát hành là một công cụ vay nợ trên thị trường tiền tệ, thi trường vốn dưới hình thức giấy nhận nợ hoặc chúng chỉ tiền gửi, trong đó TCTD cam kết trả gốc, lãi cho người mua sau một thời gian nhất định

Các giấy tờ có giá do TCTD phát hành có thể thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ, có thể là loại có ghi danh hoặc không ghi danh Hình thức chứng chỉ ghi danh áp dụng đối với người mua là cá nhân Hình thức chứng chỉ vô danh áp dụng đối với người mua là cá nhân và tổ chức Hình thức ghi sổ áp dụng đối với người mua là tổ chức có tài khoản tiền gửi tại TCTD phát hành giấy tờ có giá đó Trường hợp phát hành giấy tờ có giá bằng hình thức ghi sổ, TCTD phát hành phải cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá cho người mua Các giấy tờ có giá

do TCTD phát hành được chuyển nhượng quyền sở hữu dưới hình thức mua bán, tặng cho, trao đổi hoặc thừa kế, hoặc người sở hữu giấy tờ có giá cũng có thể làm vật thế chấp

Về cơ bản, HĐV thông qua phát hành giấy tờ có giá gồm có hai hình thức

Trang 28

chính, phát hành kỳ phiếu ngân hàng và trái phiếu

TCTD muốn được HĐV bằng phát hành giấy tờ có giá phải thỏa mãn những điều kiện mà pháp luật quy định và tuân theo các quy trình thủ tục luật định

1.3 CÁC CHỈ TIÊU VỀ PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Tỷ lệ nguồn vốn huy động khách hàng doanh nghiệp/ dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá mức độ đóng góp của nguồn vốn huy động tiền gửi DN hình thành nên nguồn vốn cho vay DN Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng đáp ứng dư nợ của chi nhánh các thời điểm từ nguồn tiền gửi DN

Giá trị của chỉ tiêu

Giá trị của chỉ tiêu nguồn vốn

huy động KHDN/ Tổng

nguồn vốn huy động

1.3.3 Cơ cấu vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp theo loại tiền và kỳ hạn

Cơ cấu tiền gửi là tỷ trọng mỗi loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn huy động Cơ cấu tiền gửi được xem là hợp lý nếu như giá trị và kỳ hạn của mỗi loại tiền gửi phù hợp với giá trị và kỳ hạn của mỗi loại tiền của tài sản có của ngân hàng nắm giữ Việc xác định cơ cấu tiền gửi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ngân hàng định hướng hoặc cho vay lĩnh vực nào, với quy mô bao nhiêu thì sẽ có kế hoạch xây dựng cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tương ứng Ngoài ra cơ cấu tiền gửi của DN còn phụ thuộc

Vốn huy động từ KHDN

Tổng nguồn vốn huy động Vốn huy động từ KHDN

Tổng dư nợ

Trang 29

bởi mục đích gửi tiền của DN, tình hình kinh tế, khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng…

1.3.4 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng tăng trưởng của nguồn vốn của ngân hàng huy động từ KHDN

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

Thương hiệu ngân hàng: Khi ngân hàng xây dựng được thương hiệu mạnh, có

uy tín được nhiều người biết đến sẽ có lợi thế hơn trong việc HĐV Điển hình như thương hiệu BIDV chia sẻ cơ hội - hợp tác thành công; hay thương hiệu ACB NH của mọi nhà; HSBC NH toàn cầu am hiểu địa phương…có những lợi thế vượt trội trong việc thu hút KH tiền gửi Với cùng một mức lãi suất huy động, các NH này dễ dàng thu hút được KH gửi tiền, tuy nhiên với các NH nhỏ chưa có thương hiệu và

uy tín thì muốn huy động được nguồn vốn công cụ duy nhất để thu hút KH là tăng lãi suất và khuyến mãi

Chính sách lãi suất: Lãi suất HĐV là giá vốn mà các NH trả cho KH gửi tiền

Thông thường ở những thời điểm nền kinh tế phát triển ổn định, lãi suất huy động thường cao hơn tỷ lệ lạm phát Muốn huy động được nguồn tiền gửi lớn và ổn định, NHTM phải xây dựng được chính sách lãi suất thật sự cạnh tranh Chính sách huy

Quy mô TG năm n - Quy mô TG năm (n-1)

Quy mô TG năm (n-1)

Trang 30

động cạnh tranh là chính sách quan trọng đối với các NHTM, đặc biệt trong điều kiện lạm phát, mặt bằng lãi suất thị trường đang cao, điều này không chỉ đúng với KHDN Lãi suất huy động trong thời điểm Chính phủ chủ trương kiềm chế lạm phát rất nhạy cảm với thị trường, chỉ cần một thay đổi nhỏ trong lãi suất, dòng vốn sẽ dịch chuyển ngay từ NH này sang NH khác Do vậy, các NH phải xây dựng chính sách lãi suất phù hợp với thị trường vừa đảm bảo thu hút được nguồn vốn vừa đảm bảo khả năng sinh lời cho NH

Chính sách marketing: Trong hoạt động HĐV, chính sách marketing hỗ trợ

đóng vai trò quan trọng Thứ nhất, quảng cáo là công cụ có sức mạnh đích thực đối với sản phẩm HĐV Bất cứ một sản phẩm HĐV nào nếu không có quảng cáo rộng rãi đến khách hàng thì khả năng HĐV sẽ thấp Thời điểm quảng cáo được các NHTM chú trọng vào những ngày lễ, Tết, ngày kỷ niệm thành lập ngân hàng hay ngày khai trương Chi nhánh mới, Sự tập trung quảng cáo vào những khoảng thời gian này của các NHTM đã thu hút được sự chú ý đặc biệt của khách hàng Chiến lược quảng cáo phù hợp sẽ giúp ngân hàng có nhiều khách hàng mới biết đến sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Thứ hai, các NHTM đã dưa ra nhiều hình thức khuyến mãi khác nhau đem lại lợi ích thiết thực và hấp dẫn khách hàng tiền gửi Bên cạnh

đó, chính sách marketing xây dựng thương hiệu vững mạnh tạo điều kiện thuận lợi hơn cho huy động tiền gửi, khách khi lựa chọn NH gửi tiền sẽ ưu tiên cho những ngân hàng có thương hiệu nổi tiếng như BIDV, VCB, ACB…

Mạng lưới hoạt động của ng n hàng: Mạng lưới cơ sở vật chất của ngân hàng

sẽ quyết định một phần khả năng HĐV của NHTM, các NHTM lớn với mạng lưới rộng khắp, cơ sở vật chất hiện đại và nhiều tiện ích sẽ tạo được lòng tin nơi khách hàng cũng như cung cấp các sản phẩm dịch vụ một cách tốt nhất Ví dụ ACB, BIDV với mạng lưới rộng khắp, đặc biệt là tại các thành phố lớn đều có địa điểm giao dịch của ngân hàng này, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và

sử dụng dịch vụ HĐV của ngân hàng

Trang 31

Công nghệ ngân hàng: Hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng phát triển và

các ngân hàng cạnh tranh với nhau gay gắt hơn, trong đó công nghệ mới luôn được các ngân hàng nghiên cứu triển khai Công nghệ mới giúp các ngân hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thức phân phối sản phẩm và phát triển các sản phẩm mới phục vụ nhu cầu của khách hàng Nhờ công nghệ mới, hoạt động HĐV được cải tiến và phát triển nhanh, rút ngắn thời gian thực hiện giao dịch mà vẫn đảm bảo thực hiện nghiệp vụ chính xác Điều này giúp các ngân hàng thu hút được nhiều KHDN và HĐV cũng gia tăng Hiện nay các ngân hàng lớn đều đã xây dựng được

hệ thống ngân hàng lõi (corebanking) và các sản phẩm, dịch vụ NH mới ra đời

Nhân tố con người: Yếu tố nhân sự luôn đóng vai trò quyết định trong mọi

hoạt động của ngân hàng Với hoạt động HĐV, đây là yếu tố tác động trực tiếp đến tâm lý và tình cảm của khách hàng Với đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản, phong cách giao tiếp lịch thiệp, chuyên nghiệp, nhanh nhẹn, tận tâm sẽ xây dựng được hình ảnh và có sức sống lâu dài trong lòng khách hàng Với các nhân tố khác như nhau ngân hàng nào có được đội ngũ nhân viên giao dịch gây được thiện cảm

và uy tín đối với khách hàng sẽ ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch, gửi tiền tại ngân hàng hơn

1.4.2 Các nhân tố khách quan

Sự ổn định về chính trị: Nhân tố này có tác động rất lớn vào niềm tin của DN

Nền chính trị quốc gia ổn định, DN sẽ tin tưởng gửi tiền vào hệ thống ngân hàng nhiều hơn, ngân hàng sẽ là cầu nối hữu hiệu giữa tiết kiệm và đầu tư

Môi trường kinh tế vĩ mô: là các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu

nhập quốc dân, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát… có ảnh hưởng rất lớn đến nguồn tiền gửi tại các NHTM Môi trường kinh tế ổn định thì nguồn tiền gửi tại các ngân hàng

Trang 32

điểm hiện tại, NHNN đã hút tiền về nên hệ thống ngân hàng gặp khó khăn thanh khoản đặc biệt là các ngân hàng nhỏ phải đẩy lãi suất vượt trần quy định của NHNN Điều này đẩy các NHTM gặp khó khăn trong HĐV, tạo nên cuộc đua trên thị trường HĐV đẩy lãi suất lên cao gây khó khăn cho các NHTM và các doanh nghiệp vay vốn

Đặc trưng ngành nghề của DN: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cơ

cấu tiền gửi tại ngân hàng, trong khi các DN hoạt động ở những mảng đầu tư dự án

và thi công xây lắp vòng quay vốn khá chậm, DN có kế hoạch cho nguồn tiền gửi

có kỳ hạn thì các DN thuộc mảng thương mại lại có nguồn tiền thanh toán và tốc độ luân chuyển dòng tiền lớn

1.5 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NHTM

1.5.1 Kinh nghiệm huy động tiền gửi doanh nghiệp của các Ngân hàng trên th

giới

Với kinh nghiệm dày dặn và công nghệ hiện đại trên trường quốc tế, các sản phẩm huy động tiền gửi DN của các ngân hàng trên thế giới là những bài học kinh nghiệm quý báu cho các ngân hàng trong nước hiện nay Sau đây sẽ là một số sản phẩm huy động tiền gửi của các ngân hàng lớn trên thế giới như Citibank, ANZ…

- Ngân hàng Citibank

E-Savings account: Tiền ký quỹ là 100 USD, duy trì số dư này KH sẽ

không bị thu phí quản lý tài khoản hàng tháng, lãi suất hưởng là 1.5% và thay đổi theo lãi suất thị trường Tài khoản này, KHDN có thể giao dịch trực tuyến qua mạng Internet hoặc điện thọai Có thể chuyển tiền từ bất kỳ tài khoản nào tại các chi nhánh khác của Citibank sang tài khoản e-savings account

Day to day savings account: Tài khoản này có tiện ích cho KHDN cần sử

dụng tiền mặt thường xuyên Tài khoản này rất an toàn, thuận tiện và lãi suất cũng cạnh tranh Số dư duy trì tài khoản là 100USD Citibank sẽ tự động kết nối số dư trên tài khoản này với mọi tài khoản của KHDN mở tại Citibank để đảm bảo số dư

Trang 33

duy trì tài khoản của KH, từ đó tránh được phí duy trì hàng tháng Miễn phí chuyển tiền trong hệ thống Citibank Có thể đăng ký trực tuyến để mở tài khoản

Citibank Money Market Plus Account: Rất thuận tiện KHDN có thể truy

cập hệ thống Online của Citibank, CitiPhone Banking Bên cạnh được hưởng lãi suất cạnh tranh, khách hàng còn có thể rút tiền dễ dàng Tiền trong tài khoản khách hàng được bảo hiểm lên đến 250.000USD Không có phí thường niên nếu khách hàng duy trì số dư tối thiểu 100 USD trên tài khoản

Certificates of Deposit: Chứng chỉ tiền gửi của Citibank đưa ra một sự

đảm bảo an toàn, một lãi suất cạnh tranh cao KHDN có thể lựa chọn rất nhiều

kỳ hạn khác nhau từ 3 tháng đến 5 năm

- Ng n hàng AN

ANZ Online Saver: Hưởng lãi suất cạnh tranh, giao dịch tiền gửi trực

tuyến, lãi suất tính mỗi ngày và trả hàng tháng cho KHDN Khách hàng hưởng lãi suất cao, không phải nộp số dư duy trì tài khoản Có thể dễ dàng chuyển khoản trực tuyến từ ANZ Online Saver account và các tài khoản khác của khách hàng tại ANZ mọi lúc thông qua ANZ Phone Banking, ANZ Internet Banking Tuy nhiên KHDN sẽ không được rút tiền mặt trực tiếp

ANZ V2 PLUS: KHDN vừa được hưởng lãi suất cao (lãi được tính hằng

ngày và trả hằng quý) vừa được hưởng những dịch vụ truy cập tài khoản hiện đại qua Internet và phone banking Đặc biệt sẽ có một dịch vụ tổng đài chuyên biệt để phục vụ những yêu cầu của tài khoản này Số dư tối thiểu để mở tài khoản này là 5000USD Có thể nộp, rút tiền bât cứ lúc nào mà không mất phí

ANZ Premium Cash Management: KHDN được hưởng lãi suất bậc thang,

số dư tài khoản càng nhiều lãi suất tiền gửi càng cao Khách hàng được quyền phát hành séc trên tài khoản này Số dư tối thiểu ban đầu khi mở tài khoản là 10.000USD Số dư duy trì là 1.000 USD

Trang 34

Payroll account: Tài khoản này giúp cho các công ty cải thiện chính sách

chi lương của họ, mang lại nhiều lợi ích thiết thực và sự thuận tiện cho KH

ESaving account: Quản lý tiền của KHDN mọi lúc, mọi nơi Tiền trong tài

khoản của DN ngày càng nhiều hơn do được hưởng lãi suất cạnh tranh từ ngân hàng

Foreign Currency account: KHDN muốn tiết kiệm bằng những đồng ngoại

tệ khác nhau và hưởng lãi suất tiền gửi cao, sản phẩm này đặc biệt phù hợp với các

Phân cấp KHDN: Các NHTM nước ngoài đã thực hiện chính sách này từ rất

lâu Qua việc phân cấp KHDN họ sẽ có các chính sách sao cho thật phù hợp với đặc điểm và tính cách của từng nhóm KHDN Đối với từng nhóm KHDN họ sẽ chú trọng tập trung vào một số dịch vụ và sản phẩm tiền gửi chủ yếu và khai thác hầu hết ở những sản phẩm đó Để có những chương trình phù hợp với từng KHDN thì bản thân các NHTM phải thực hiện nghiên cứu rất sâu sắc về từng nhóm KHDN một Đây chính là tài nguyên quý báu của mỗi ngân hàng vì mỗi một ngân hàng sở

Trang 35

hữu rất nhiều KHDN khác nhau nhưng tùy theo mục đích huy động mà mỗi ngân hàng sẽ có những khác biệt so với ngân hàng khác

Đa dạng hóa sản phẩm: Qua nghiên cứu và phân cấp KHDN, mỗi ngân

hàng sẽ đưa ra các loại sản phẩm khác nhau để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của KHDN nên việc đa dạng hóa sản phẩm là yếu tố tất nhiên Đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều KHDN hơn và thu hút ngày càng nhiều KHDN hơn nữa thì việc đưa ra nhiều sản phẩm với nhiều tính năng sẽ giúp KHDN thấy thỏa mãn và hài lòng – đây chính là mục tiêu hướng tới của mỗi nhà cung cấp không chỉ

có hệ thống ngân hàng

Nâng cao chất lượng công nghệ: Với ngân hàng hệ thống công nghệ góp phần

không nhỏ vào sự phát triển của hệ thống Với số lượng KHDN ngày càng nhiều và

số lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng đa dạng nếu không có công nghệ hỗ trợ thì ngân hàng sẽ không thể phát triển đi lên được Với sự hỗ trợ của công nghệ sẽ giúp ngân hàng giảm được rất nhiều công việc, bản thân những nhà quản lý và nhân viên

sẽ được giải phóng khỏi những công việc tỷ mỉ, máy móc để đầu tư thời gian cho phân tích và tìm kiếm khách hàng

Như vậy, với những mục tiêu chính mà các NHTM nổi tiếng đã và đang hướng tới sẽ là kinh nghiệm bổ ích cho NHTM Việt Nam học tập và có định hướng đúng đắn hơn trong quá trình gia tăng huy động tiền gửi DN cho NHTM

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Chương 1 đã nêu lên khái niệm, đặc tính của khách hàng DN cũng như các hình thức huy động tiền gửi DN của NHTM, các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển HĐV của KHDN tại BIDV-CNSGD2, đồng thời có sự đánh giá ban đầu của các nhân tố tác động đến HĐV của NHTM nói chung để làm cơ sở nghiên cứu, đánh giá khả năng phát triển huy động tiền gửi DN tại BIDV-CNSGD2

Trang 36

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

2

2.1 KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2

KHDN hiện tại của BIDV-CNSGD2 do các phòng KHDN1, KHDN2, KHDN3 thuộc chi nhánh phụ trách

Bảng 2.1 Số KHDN có quan hệ tiền vay thuộc các phòng phụ trách tại

Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp – BIDV-CNSGD2

Số lượng KHDN có quan hệ tiền gửi tại 03 Phòng KHDN hiện tại là 1.827 khách hàng Trong năm 2013 bằng việc tập trung toàn bộ các KH khối phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm về Chi nhánh đã làm tăng số lượng KH của phòng KHDN3 lên mức 1204 KH, quy mô lớn nhất trong 3 phòng KHDN

Trang 37

Bảng 2.2 Số KHDN có quan hệ tiền vay ph n theo quy mô tiền gửi thuộc các

Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp – BIDV-CNSGD2

Chi nhánh phụ thuộc chủ yếu vào những đối tượng khách hàng lớn Số lượng khách hàng chiến lược (số dư HĐVBQ năm từ 10 tỷ trở lên) của các Phòng thuộc khối bán buôn là 42 khách hàng (chiếm khoảng 2,3% số KHDN) nhưng lại chiếm tới 55% số dư HĐV Thực tế, nguồn vốn huy động của các Phòng thuộc khối bán buôn trong thời gian qua cũng thiếu tính ổn định do phụ thuộc vào đối tượng khách hàng này

Số lượng KHDN có số dư HĐVBQ nhỏ (<100 triệu/năm) chiếm số lượng khá lớn là 1.395 khách hàng (76%) nhưng hiện mới chỉ mang lại cho khối bán buôn khoảng 7 tỷ huy động vốn Đây là phân đoạn khách hàng chưa được khai thác tốt

Nền KH tại BIDV-CNSGD2 được phân giao cho các phòng KHDN quản lý dựa trên thế mạnh của từng phòng, lợi ích từ các nhóm khách hàng đối với từng phòng KHDN mang lại cho Chi nhánh

Phòng KHDN1: Với đặc thù quản lý khách hàng của phòng là xây

dựng, xây lắp là bất động sản Hiện nay lợi ích từ nhóm KH kinh doanh bất động sản chiếm 53% , nhóm xây dựng là 5% Phòng đã từng bước mở rộng và đa dạng

Trang 38

hóa ngành nghề ra các nhóm ngành khác như thương mại nông lâm thủy sản chiếm 11% và thương mại dầu khí chiếm 11%

Xét về cơ cấu ngành nghề và lợi ích, lợi ích của nhóm khách hàng vẫn tập trung lớn vào ngành bất động sản, đây là ngành chịu tác động lớn và nhạy cảm trước những tác động của nền kinh tế do đó cần cơ cấu, phân bổ lại tỷ trọng dư nợ phù hợp trên cơ sở nền khách hàng đem lại lợi ích ổn định

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lợi ích theo của các nhóm ngành nghề của KHDN tại

Khác 1%

KD Bất động sản 50%

Xây dựng 10%

Khác 10%

Thương mại khác 9%

Công nghiệp chế biến, chế tạo 6%

DV lưu trú, ăn uống 5%

Vận tải kho bãi 10%

KD Bất động sản 53%

Công nghiệp chế biến, chế tạo 11%

Thương mại khác 11%

Khai khoáng 11%

Thương mại nông sản 8%

Xây dựng 5%

Khác 1%

Trang 39

Phòng được phân giao quản lý các doanh nghiệp thuộc nhóm lương thực, dầu khí, là những ngành ít nhạy cảm với chu kỳ kinh tế Vì vậy, đây cũng là một lợi thế của phòng

Xét về mặt cơ cấu ngành nghề đối với nhóm khách hàng lợi ích, lợi ích của phòng tập trung chủ yếu ở ngành thương mại, trong đó thương mại nông sản chiếm 5.4% tổng hòa lợi ích phòng mang lại, thương mại dầu khí chiếm tỷ trọng 10.3% Các nhóm ngành này mang lại tổng hòa lợi ích khá cao trong tương quan với tỷ trọng dư nợ

 Phòng KHDN 3:

Xét về mặt cơ cấu ngành nghề, cơ cấu ngành của phòng khá đa dạng, tuy nhiên dư nợ của nhóm khách hàng lợi ích tập trung chủ yếu vào ngành bất động sản (50%) và xây dựng (10.5%) Đây là những ngành khá nhạy cảm với chu kỳ kinh tế

Vì vậy, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, việc cho vay các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực này sẽ gặp rủi ro cao, dễ phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu

2.2 PHÂN TÍCH CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2

2.2.1 Tình hình huy động vốn theo các sản phẩm tiền gửi doanh nghiệp của

BIDV-CNSGD2

Bên cạnh các sản phẩm tiền gửi thông thường, các sản phẩm đặc thù được triển khai theo chỉ đạo của Hội sở chính đáp ứng đa dạng nhu cầu của KH, mặc dù với việc triển khai Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28/9/2011 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của NHNN, áp trần lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng, cho đến nay việc áp dụng các Thông tư mới nhất về quy định trần lãi suất là 14, 15/2013/TT-NHNH, NHNN quy định, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi VNĐ không kỳ hạn và kỳ hạn dưới

1 tháng giảm từ 2%/năm xuống 1,2%/năm; lãi suất tối đa áp dụng với tiền gửi VNĐ

Trang 40

từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 7,5%/năm xuống còn 7%/năm; lãi suất tối đa

áp dụng với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô giảm từ 8%/năm xuống 7,5%/năm Việc quy định trần lãi suất đặc biệt là lãi suất không kỳ hạn và kỳ hạn nhỏ hơn 1 tháng đã khiến các sản phẩm tiền gửi KHDN có kỳ hạn ngắn (theo ngày, 1 tuần, 2 tuần…) mang tính đáp ứng cao nay phải ngưng triển khai vì những tiện ích mang lại của sản phẩm đã bị hạn chế do những quy định trần lãi suất trên

Tiền gửi

Hiện tại

đã ngừng triển khai

Ngày đăng: 08/08/2015, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số KHDN có quan hệ tiền vay thuộc các phòng phụ trách tại BIDV- - Luận văn Thạc sĩ Phát triển huy động tiền gửi doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 2.1. Số KHDN có quan hệ tiền vay thuộc các phòng phụ trách tại BIDV- (Trang 36)
Bảng 2.2. Số KHDN có quan hệ tiền vay ph n theo quy mô tiền gửi thuộc các - Luận văn Thạc sĩ Phát triển huy động tiền gửi doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 2.2. Số KHDN có quan hệ tiền vay ph n theo quy mô tiền gửi thuộc các (Trang 37)
Bảng 2.3.  Kết quả HĐV theo sản phẩm tiền gửi của BIDV - CNSGD2 từ 2008- - Luận văn Thạc sĩ Phát triển huy động tiền gửi doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 2.3. Kết quả HĐV theo sản phẩm tiền gửi của BIDV - CNSGD2 từ 2008- (Trang 40)
Bảng 2.4. Kết quả huy động tiền gửi DN theo kỳ hạn của BIDV - CNSGD2 từ - Luận văn Thạc sĩ Phát triển huy động tiền gửi doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 2.4. Kết quả huy động tiền gửi DN theo kỳ hạn của BIDV - CNSGD2 từ (Trang 41)
Bảng 2.5: Kết quả huy động tiền gửi doanh nghiệp theo loại tiền của BIDV - - Luận văn Thạc sĩ Phát triển huy động tiền gửi doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 2.5 Kết quả huy động tiền gửi doanh nghiệp theo loại tiền của BIDV - (Trang 43)
Bảng 2.6. Kết quả huy động tiền gửi DN của các Chi nhánh thuộc khối động - Luận văn Thạc sĩ Phát triển huy động tiền gửi doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh sở giao dịch 2
Bảng 2.6. Kết quả huy động tiền gửi DN của các Chi nhánh thuộc khối động (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w