1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ

67 410 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Trả Lương, Trả Thưởng Tại Công Ty TNHH XNK May Anh Vũ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 898 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

MỤC LỤC

Lời mở đầu 3

Chương I: Giơi thiệu chung về công ty 6

1 Giới thiệu chung về công ty 6

1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH XNK May Anh Vũ 6

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 6

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 7

2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH XNK May Anh Vũ 8

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty 8

2.2 Cơ cấu sản xuất 11

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 13

CHƯƠNG II: Thực trạng công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ……….…… 17

1 Các nhân tố ảnh hưởng……….………17

1.1 Tổ chức quản lý……….……….…… 17

1.2 Sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản phẩm………17

1.3 Vốn và máy móc thiết bị ……… 18

1.4 Về lao động……… 20

1.5 Chiến lược sản xuất kinh doanh………22

1.6 Bầu không khí làm việc……….23

1.7 Kinh tế, xã hội, khách hàng và đối thủ cạnh tranh………23

2 Thực trạng công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ ………23

2.1 Căn cứ trả lương………23

2.2 Xác định quỹ lương……… 24

2.2.1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương……… 24

2.2.2 Quỹ lương phân phối……… 26

2.3 Các hình thức trả lương……….27

Trang 2

2.3.1 Trả lương cho lao động trực tiếp………28

2.3.2 Trả lương cho khối hành chính……… 34

2.4 Tiền thưởng……… 40

2.4.1 Đối tượng……… 40

2.4.2 Tiêu chuẩn thưởng của công ty……… 41

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác trả lương trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ……….51

1 Các giải pháp chủ yếu……… 51

1.1 Về công tác kế toán tiền lương tại công ty………52

1.2 Về lao động……… 53

1.3 Về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương………53

1.4 Về phân bổ chi phí tiền lương cho từng đối tượng sử dụng………… 53

1.5 Về chi phí lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh………54

2 Kiến nghị và đề suất……….55

2.1 Đối với tình hình kinh doanh của công ty……….55

2.2 Đối với công tác tổ chức và quản lý lao động……… 55

2.3 Đối với công tác kế toán tiền lương, tiền thưởng……… 57

2.4 Đối với công ty May Anh Vũ………61

3 Điều kiện để thực hiện giải pháp……… 62

Lời kết luận……… 64

Danh mục tài liệu tham khảo……… 66

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

Trong xu thế phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng trở nên thích nghi hơn với guồng quay sôi động của nền kinh tế thị trường

Tuy nhiên các doanh nghiệp gặp không ít kho khăn thử thách khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong một nền kinh tế mà quy luật cạnh tranh và đào thải quyết liệt đang chi phối rất lớn đến hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn hiện nay cũng như sau này tiền lương luôn là vấn đề thời sự nóng bỏng trong đời sống xã hội và sản xuất không chỉ ở nước ta mà ở tất cả các nước khác trên thế giới vào mọi thời điểm của quá trình phát triển xã hội Tiền lương hàm chứa nhiều mối quan hệ mâu thuẫn như quan hệ giữa sản xuất và phát triển, quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, quan hệ giữa thu nhập của các thành phần dân cư

Đối với tất cả những người lao động trong và ngoài nước, những người làm công ăn lương thì tiền lương là mối quan tâm hàng ngày, hàng giời đối với họ.Tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng cao đời sống của họ và gia đình Ngoài ra tiền lương còn được thể hiện ở giá trị, địa vị uy tín của họ đối với bản thân gia đình và xã hội

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, nó có quan nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân quả đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất mà mục đích của các chủ doanh nghiệp là lợi nhuận Đối với người lao động, tiền lương nhận được thỏa đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng, từ đó lợi ích của người cung ứng sức lao động cũng tăng theo

Trang 4

Hơn nữa, khi lợi ích của người lao động được bảo đảm bằng mức lương thỏa đáng sẽ tạo ra sự gắn kết người lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp Xóa bỏ đi sự ngăn cách giữa người sử dụng lao động với người lao động làm cho người lao động có trách nhiệm hơn với hoạt động của doanh nghiệp Các nhà kinh tế gọi đó là “phản ứng dây chuyền tích cực” của tiền lương

Ngược lại, khi lợi ích của người lao động không được chú ý đến, tiền lương không thỏa đáng sẽ dẫn đến nguồn nhân lực có thể bị giảm sút cả về

số lượng và chất lượng Khi đó năng suất sẽ giảm và lợi nhuận cũng giảm

Do đó, đối với doanh nghiệp việc xây dựng một hệ thống trả lương sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và đạt lợi nhuận cao để tích lũy vừa đảm bảo cuộc sống cho người lao động, kích thích người lao động nhiệt tình với công việc, đảm bảo sự công bằng là một trong những công tác đặt lên hàng đầu nhằm ổn định nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp là quá trình kết hợp đồng bộ của 3 yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động

và lao động; trong đó lao động là yếu tố mang tính quyết định nhất Ở các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng rất lớn đứng sau chi phí vật liệu, do đó sử dụng tốt nguồn lao động sẽ tiết kiệm chi phí nhân công trong đơn vị giá thành, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là công tác quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp sản xuất

Thêm vào đó, cùng với tiền lương doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phi gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Đó là các nguồn phúc lợi

mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp Vì vậy, tất cả các hoạt động

Trang 5

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

liên quan đến chi phí lương có vai trò rất quan trọng Bởi vì nó không chỉ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn tăng thêm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và giúp cho các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

Nhận rõ được tầm quan trọng trong công tác trả lương, trả thưởng của nước ta nói chung và trong từng doanh nghiệp cụ thể nói riêng e xin chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả

thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ” làm chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề được trình bày làm 3 chương:

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH XNK MAY ANH VŨ

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH XNK MAY ANH VŨ.

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THI ỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY.

1.1.Giới thiệu chung về Công ty TNHH XNK May Anh Vũ.

- Tên Công ty:Công ty TNHH XNK May Anh Vũ

Tên viết tắt:ANHVU GARMENT IM-EXPORT COMPANY.,LTD Địa chỉ:Thị Trấn Bần Yên Nhân-Mỹ Hào-Yên Mỹ-Hưng Yên

Tài khoản số: 15110000056562 tại ngân hàng BIDV- chi nhánh Thành Đô

- Hình thức sản xuất: Chuyên gia công hàng may mặc xuất khẩu

- Mặt hàng chủ yếu: Áo Jacket, áo sơ mi, quần các loại, váy công sở, áo vest, quần áo bảo hộ lao động, quần áo trẻ em …

- Thị trường chủ yếu: U.S; E.U, Canada

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Vào những ngày đầu mới thành lập trụ sở chính của công ty được đặt tại Xóm 1 - Giáp Thị - Thịnh Liệt -Thanh Trì - Hà Nội Với tổng số cán bộ công nhân viên (Bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp)là 22 người, được thành lập theo giấy phép số 073240 ngày 1/1/1998 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp Trong năm đầu tiên hoạt động, công ty May Anh

Vũ được đặt tại Đường Láng với gần 200 công nhân Xét về tính chất ngành nghề và lợi thế địa lý cũng như lợi thế về lao động của tỉnh Hưng Yên Sau hơn 3năm thành lập đến tháng 9/2001 công ty chuyển toàn bộ nhà xưởng và trụ

sở giao dịch về Thị Trấn Bần Yên Nhân-Mỹ Hào-Hưng Yên để có điều kiện

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

mở rộng quy mô hơn nữa Trụ sở chính đặt tại số nhà 194 Trung Liệt - Đống Đa - Hà Nội

Do mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều chuyển về chi nhánh nên

từ tháng 4/2008 công ty chuyển trụ sở chính từ Trung Liệt - Đống Đa - Hà Nội về địa chỉ chi nhánh ở Hưng Yên và giải thể chi nhánh.Hiện nay chỉ còn tập chung là công ty TNHH - XNK May Anh Vũ

Hình thức sở hữu vốn: công ty TNHH nhiều thành viên

Công ty May Anh Vũ được thành lập trên cơ sở góp vốn của 3 thành viên

do bà Lê Thị Phương Hoa làm chủ tịch hội đồng thành viên Sau khi họp bàn, hội đồng thành viên quyết định giao toàn quyền quản lý công ty cho bà Lê Thị Phương Hoa, hai thành viên còn lại hoàn toàn không tham gia vào công việc kinh doanh của công ty

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH XNK May Anh Vũ

là trực tiếp kinh doanh các sản phẩm may mặc, nhận may gia công, xuất khẩu

1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Được chủ động kinh doanh và hoạch toán kinh tế theo luật doanh nghiệp, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ quy định trong giấy phép kinh doanh và quyết định thành lập công ty

- Được vay vốn của các tổ chức tín dụng nhằm phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của công ty và tự chịu trách nhiệm trang trải công nợ theo chế

độ hiện hành

Trang 8

Được ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức và thành phần kinh tế khác nhau trong và ngoài nước về tiêu thụ mặt hàng công ty kinh doanh.

- Trong xu thế phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế nước ta hiện nay các doanh nghiệp ngày càng trở lên thích nghi hơn với guồng quay sôi động của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên các doanh nghiệp gặp không ít các khó khăn thử thách khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong một nền kinh tế mà quy luật cạnh tranh và đào thải quyết liệt đang chi phối rất lớn đến hoạt động kinh doanh.Công ty TNHH XNK May Anh Vũ cũng không nằm ngoài những khó khăn này.Tuy nhiên với sự hiểu biết của mình về thị trường cộng với sự cố gắng của đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng công ty TNHH XNK May Anh Vũ đã khẳng định được mình trước đối thủ cạnh tranh

- Tinh giản và nâng cao năng lực bộ máy quản lý và đội ngũ lao động đồng thời đầu tư cho các cơ sở chính của công ty đạt tới trình độ hiện đại, tiên tiến và đa dạng về công nghệ, lựa chọn sản xuất các sản phẩm tinh xảo, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm

- Thường xuyên hoàn thiện các công nghệ may mặc và dân mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh khác khi có thời cơ

- Duy trì phát triển những thị trường đã có, từng bước mở rộng thị trường mới ở cả trong và ngoài nước thông qua công tác sáng tạo mẫu mốt, tìm kiếm nguồn nhiên liệu đại chúng

2.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH-XNK MAY ANH VŨ

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty.

- Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên trong việc sở hữu vốn tự có của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất Giám đốc là người duyệt các chứng từ thanh toán,

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

- Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu: Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, ký hợp đồng mua bán, thực hiện nghiệp vụ lưu thông đối ngoại, xây dựng kế hoạch sản xuất cho từng bộ phận Kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất và quản lý cấp phát toàn bộ vật tư, nguyên vật liệu cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty Quyết toán vật tư với khách hàng và nội bộ công ty, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ quản lý tài sản của công ty, hoạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phân tích hoạt động kinh doanh, giám sát kiểm tra các loại nguyên vật liệu, tình hình sử dụng vốn, tài sản, quản lý sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả, cung cấp thông tin định kỳ

- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ quản lý quá trình sản xuất, xây dựng quản lý quy trình công nghệ, xây dựng định mức tiêu hao vật tư, quản lý chất lượng sản phẩm Nghiên cứu chế tạo mẫu mã sản phẩm mới và đưa

Trang 10

vào sản xuất, kiểm tra việc thực hiện tiờu chuẩn kỹ thuật, cỏc cụng đoạn của quy trỡnh sản xuất, quy cỏch sản phẩm, tất cả cỏc khõu từ nguyờn liệu đến bỏn thành phẩm xuất khẩu.

- Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức điều hành cụng ty.

- Phũng quỹ: Làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giỏm đốc,cú trỏch nhiệm thu - chi, bảo quản tiền mặy ở quỹ

- Phũng cơ điện: cú nhiệm vụ quản lý mỏy múc thiết bị, nghiờn cứu chế tạo cỏc loại cụng cụ phục vụ sản xuất

Phó giám đốc

kinh doa

Phũng

kỹ thuật

cơ điện

Phũng bảo vệ Nhà ăn

Tổ đúng gúi Phũng

quỹ

Trang 11

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

- Tổ đóng gói: Đóng gói bao kiện hoàn thành sản phẩm

Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt nhưng đều

có mối quan hệ mật thiết với nhau và đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc tạo nên một guồng máy trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cty

2.2.Cơ cấu sản xuất.

Do đặc thù của ngành may mặc, sản phẩm luôn thay đổi theo mẫu mã, theo thị hiếu tiêu dùng Quy trình sản xuất của công ty là quy trình khép kín

từ khâu nhận mẫu mã nguyên vật liệu đến giao thành phẩm xuất khẩu Do

đó công ty đã xây dựng quy trình sản xuất thích hợp, kết hợp chặt chẽ, hợp

lý các yếu tố sản xuất cho phù hợp với từng mã hàng

Công ty TNHH XNK May Anh Vũ chủ yếu nhận gia công đồ may mặc xuất khẩu hoặc xuất hàng ra nước ngoài theo dạng FOB Chính vì vậy, sản phẩm của giai đoạn thương lượng và ký hợp đồng với các đối tác nước ngoài chính là các đơn đặt hàng.

Để hoàn thiện được một sản phẩm thì phải trải qua nhiều bước công việc trong một dây chuyền sản xuất Đầu tiên khi đơn hàng của khách hàng gửi về, phòng xuất nhập khẩu sẽ nhận tài liệu và mẫu sau đó đưa sang phòng kỹ thuật để dịch tài liệu và triển khai mẫu rổi đưa xuống các xí nghiệp may ở đó bộ phận kỹ thuật may sẽ may thử hai mẫu một gửi cho khách hàng, một mẫu gửi lại phòng kỹ thuật để làm mẫu.Sau khi khách hàng duyệt công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng và nhận nguyên vật liệu, tiến hành khảo sát, bấm giờ làm việc ở bộ phận kỹ thuật may của phân x ưởng

Trang 12

để làm thiết kế chuyền, các tổ căn cứ vào thiết kế chuyền để bố trí lao động

và làm đơn giá chi tiết sản phẩm

Trong toàn công ty có bốn phân xưởng may, mỗi phân xưởng chia ra thành các tổ sản xuất, mỗi tổ có khoảng từ 35 – 40 lao động Công ty áp dụng mô hình sản xuất kiểu khép kín ở từng tổ, từng phân xưởng Sản phẩm cuối cùng của từng tổ là sản phẩm hoàn thiện Trong một dây chuyền sản xuất có nhiều công đoạn, mỗi công đoạn sản xuất ra một chi tiết khác nhau công đoạn này xong chuyển sang công đoạn sau, bố trí công việc theo kiểu kết hợp song song

Quy trình công nghệ như sau:

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất của cty TNHH XNK May Anh Vũ.

Đánh số

Ðp keo chi tiết Tổng hợp bán TP

Trang 13

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

Tại phân xưởng may

3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Công ty TNHH XNK May Anh Vũ có 3 thành viên tham gia gốp vồn trong đó:

KCS

Trang 14

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 4 năm từ 2006 đến 2009

(+;-) (%) (+;-) (%) (+;-) (%)1.Tổng doanh thu 1000đ 16,725,800 23,575,600 27,130,200 30,057,100 6,849,800 140.95 3,554,600 115.08 2,926,900 110.79 2.Tổng chi phí 1000đ 15,975,200 22,365,900 25,897,700 28,937,500 6,390,700 140.00 3,531,800 115.79 3,039,800 111.74 3.Nợ vay ngắn hạn 1000đ 7,325,100 9,435,400 12,987,700 14,727,500 2,110,300 128.81 3,552,300 137.65 1,739,800 113.40

4.Nợ vay dài hạn 1000đ

7,125,200

7,218,800

6,921,900

7,214,700

93,600

101.31

(296,900)

95.89

292,800 104.23

5.sản phẩm sản xuất Chiếc 1,270,768 1,768,782 2,050,720 2,178,800 498,014 139.19 281,938 115.94 128,080 106.25 6.Lao động bình quân Người 550 670 700 810 120 121.82 30 104.48 110 115.71 7.Tổng quỹ lương 1000đ 652,230 884,400 1,058,000 1,644,300 232,170 135.60 173,600 119.63 586,300 155.42 8.Thu nhập bình quân đ 1,185,872 1,300,000 1,550,000 2,030,000 114,128 109.62 250,000 119.23 480,000 130.97

Số liệu thống kê đến hết 6 tháng đầu năm năm 2009

(Nguồn phòng kế toán cty XNK May Anh Vũ)

Trang 15

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2008 doanh thu đạt 27.130.200(nghìn đồng) tăng hơn so với năm 2007 là: 554.600(=115,08%) Năm 2009 nhờ những có gắng không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty mà doanh thu đã tăng nên đạt 30.057.100(nghìn đồng) tăng: 2.926.900(=110.79%) so với năm 2008 Đây

là một kết quả rất đáng tự hào mà toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty

đã đạt được

- Trong bốn năm liên tiếp từ năm 2006 đến sáu tháng đầu năm 2009 công ty liên tục đầu tư đổi mới máy móc trang thiết bị,Không ngừng nâng cao trình độ của người lao động nên tổng nợ vay ngắn hạn của công ty tăng lên Năm 2007 tăng : 110.300 (nghìn đồng) (=128,81%) So với năm 2006 Năm 2008 tăng 3.552.300 (nghìn đồng) (=137,65%) So với năm 2007 Năm 2009 tăng 1.739.800(nghìn đồng) (=113,40%) So với năm 2008 Song công ty luôn hoàn trả nợ đúng thời hạn không để bất kỳ một khoản nợ nào quá thời hạn

- Hàng năm công ty vẫn không nghừng tuyển lao động, do đó tổng lao động tăng lên hàng năm Năm 2007 tăng 120(người) (=121,82%) so với năm 2006 Năm 2008 tăng 30 (người)(=104,48%) so với năm 2007, năm

2009 tăng 110 (người)(=115,71%) năm 2008

- Thu nhập bình quân của người lao động tăng lên rõ rệt Năm 2007 tăng 134.128 (đồng/người/tháng)(=113,31%) so với năm 2006, năm 2008 tăng 230.000 (đồng/người/tháng)(=119,23%) so với năm 2007, năm 2009 tăng 480.000 (đồng/người/tháng)(=130,97%) so với năm 2008 Thu nhập

Trang 16

này rất phù hợp với giá cả ngày càng tăng của thị trường, nó đảm bảo nhu cầu của người tiêu dùng giúp họ yên tâm làm việc.

Ngoài ra công ty luôn thực hiện đúng nghĩa vụ với nhà nước trong việc nộp thuế vào ngân sách nhà nước, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ theo quy định của địa phương

Trang 17

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Các phòng ban có nhiệm vụ giúp đỡ tham mưu cho giám đốc thực hiện việc điều hành quản lý công ty Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ chức năng

và phạm vi riêng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạy động của mình

Các phân xưởng có chức năng sản xuất: đảm bảo đầy đủ số lượng và chất lượng sản phẩm theo đúng tiến độ mà công ty giao và thực hiện mọi quy định của công ty

Quản đốc các phân xưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt của phân xưởng mình quản lý như: trực tiếp điều hành sản xuất, đôn đốc kiểm tra làm cho quá trình sản xuất của phân xưởng nhịp nhàng, không ách tắc tạo ra năng xuất lao động cao

Nhìn chung, mô hình tổ chức của công ty được sắp xếp phù hợp với tính chất và đặc điểm sản xuất của công ty Với cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất

rõ ràng, chặt chẽ đó đã đảm bảo cho công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ và mục tiêu đề ra của mình

1.2 Sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản phẩm

- Về sản xuất kinh doanh

Mặt hàng chủ yếu: Áo Jacket, áo sơ mi, quần các loại, váy công sở,

áo vest, quần áo bảo hộ lao động, quần áo trẻ em …

Thị trường chủ yếu: U.S; E.U, Canada

Trang 18

Với tỷ trọng xuất khẩu của công ty trên 80% nhưng chủ yếu là gia công làm theo đơn đặt hàng Sản xuất theo quy cách mẫu mã của khách hàng, tiếnđộ sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng Khi hoàn thành hợp đồng toàn bộ sản phẩm được giao cho chủ hàng, công ty không được quyền bán sản phẩm do mình sản xuất ra tận tay người tiêu dùng do đó khả năng marketing ít có điều kiện phát triển, khẳ năng phát triển thị trường yếu, không bằng năng lực chủ quan của chính công ty Đó chưa kể tới trong quá trình sản xuất các trục trặc trong khâu cung cấp nguyên vật liệu, vật liệu gia công thường chậm, không đồng bộ, không có nguyên vật liệu gối đầu nên sản xuất thường bị động, mẫu mã sản phẩm liên tục thay đổi, số lượng hàng không đồng đều vì vậy dã gây không ít khó khăn cho khâu chhuẩn bị sản xuất và bố trí sản xuất trong dây chuyền.

Đối với thị trường nội địa công ty vẫn chú trọng đến việc phát triển

mở rộng thị trường trong nước tuy nhiên việc tiêu thụ sản phẩm ỏ thị trường này còn chậm, lợi nhuận thấp, phải cạnh tranh với các sản phẩm do các thành phần kinh tế khác nên doanh thu chiếm tỷ trọng nhỏ

sở vật chất và sức lao động

1.3 Vốn và máy móc thiết bị

Công ty TNHH XNK May Anh Vũ là doanh nghiệp tư nhân nên không có vốn góp của nhà nước mà 100% là vốn góp của các thành viên

Trang 19

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

trong hội đồng quản trị Nguồn vốn của công ty được tăng lên hàng năm, đây là thế mạnh để đầu tư phát triển sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu, mua sắm thêm máy móc thiết bị, hiện đại hoá quy trình công nghệ.Trong quá trình triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh các phòng ban quản lý đến các phân xưởng sản xuất đều có trụ sở làm việc với cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc làm việc khá đầy đủ, đồng bộ đáp ứng yêu cầu làm việc ngày càng phức tạp của sản phẩm ở các phân xưởng may được trang bị đầy đủ máy may đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tiến độ giao hàng

Hàng năm công ty tiến hành xem xét, đánh giá máy móc thiết bị cũ

từ đó bàn bạc mua sắm thiết bị mới, bổ sung, bù đắp và thay thế thiết bị lạc hậu làm việc không hiệu quả

Bảng 2: Cơ cấu các loại máy móc thiết bị của công ty TNHH XNK May Anh Vũ

lượng

Nước sản xuất

6 Thiết bị nồi hơi, máy phát điện 3 Việt Nam, Hàn Quốc

7 Máy kiểm vải + Xiết đai lẹt 2 Nhật Bản, Hàn Quốc

8 Hệ thống giác mẫu vi tính 1 Nhật Bản, Hàn Quốc

( Nguồn: Phòng cơ điện công ty TNHH XNK May Anh Vũ).

1.4. V ề lao động

Trang 20

Công ty TNHH XNK May Anh Vũ còn có một vị thế rất lớn mà

không phải công ty nào cũng có đó là đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty luôn đoàn kết gắn bó có lòng tin vào sự phát triển của công ty do đó

họ có tinh thần trách nhiêm cao trong công việc Điều đó được thể hiện hiệu quả kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây luôn cao hơn so với năm trước, đời sống của cán bộ công nhân viên trong công

ty ngày càng được cải thiện và nâng cao Đây chính là động lực thúc đẩy họ

để họ luôn cố gắng phát huy hết khả năng của mình trong công việc

Lực lượng lao động trực tiếp tại các xưởng may với trình độ học vấn vẫn còn thấp, chỉ được đào tạo qua lớp cơ bản,do đó vẫn còn hạn chế việc nắm bắt các phương pháp, cách thức áp dụng mới khi làm việc Vì vậy cần bồi dưỡng, nâng cao trình độ của công nhân viên

Bên cạnh đó, ý thức người lao động còn thấp, thưỡng xuyên phá hoại cơ sở vật chất chung của toàn công ty, tự ý nghỉ phép không báo trước hoặc nghỉ quá số ngày phép quy định…

Hiện nay, vấn đề lao động trở nên vô cùng bức xúc đối với các ngành sản xuất kinh doanh nói chung và ngành may nói riêng Sự biến động của công nhân trong ngành may được đánh giá là cao nhất trong các ngành sản xuất kinh doanh Đặc biệt sau các dịp Tết, lượng công nhân giảm

đi rất nhiều, có năm giảm đến hơn 200 công nhân Lượng công nhân mới tuyển không đủ bù đắp hoặc không đạt yêu cầu về tay nghề, phải đào tạo gần như từ đầu, gây thiệt hại lớn cho ngành may mặc nói chung và công ty May Anh Vũ nói chung Công ty cần có biện pháp trích lập quỹ phục vụ cho mục đích này

Trang 21

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KTQD

Bảng 3: Cơ cấu trình độ bậc thợ công ty TNHH – XNK May Anh Vũ

STT Năm/ chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2007/2006 2008/2007 2009/2008

Số luợng lệ(%)Tỷ luợngSố lệ(%)Tỷ luợngSố lệ(%)Tỷ

( nguồn: Phòng TCHC Công ty TNHH XNK May Anh Vũ)

Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (87%)

v i số lượng 810 người điều đó chứng tỏ công ty có quy mô sản xuất tương đối lớn.

Trình độ công nhân còn thấp, công nhân bậc 4/6 trở lên còn rất ít tuy có tăng dần qua các năm nhưng chủ yếu vẫn là công nhân bậc 1 Do đó để sản xuất ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng để có thể cạnh tranh trên thị trường điều này buộc công ty phải quan tâm đến việc đào tạo trình độ, nâng cao tay ngh cho người lao động Đây là một khó khăn cho công ty trong cơ chế thị trường hiện nay

Mặt khác lao động trong công ty phần lớn là lao động nữ nên buộc công ty phải thực hiện đầy đủ đối với lao động nữ như:

Trang 22

Công tác thai sản, ốm đau , nuôi con … chiếm khoảng 10% tổng quỹ thời gian sản xuất cho nên hàng tháng, hàng quý công ty phải trích ra một lượng tiền không nhỏ từ doanh thu để lập quỹ dự phòng đảm bảo có thể chi trả ngay cho người lao động khi ốm đau, lễ tết, khen thưởng, thi đua…

Tất cả những đặc điểm trên cho thấy công ty luôn gặp khó khăn trong công tác điều hành lao động làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Tuy nhiên, lao động trong công ty phần lớn là lao động trẻ, có sức khoẻ

để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, khẩn truơng, tăng năng suất lao động

Lao động trong công ty làm việc trực tiếp với máy móc thiết bị, mỗi công đoạn sản xuất cho một chi tiết sản phẩm cụ thể nên có thể xác định đơn giá tiền lương dễ dàng, tiền lương của công nhân nhận được gắn với kết quả sản xuất của họ.Nên trong quá trình làm việc người lao động luôn có ý thức, cố gắng thực hiện đầy đủ các yêu cầu của công ty đề ra đặc biệt là yêu cầu về số lượng, chất lượng và thời gian hoàn thành kế hoạch Đây là điều kiện thuận lợi của công ty để có thể chi trả lương cho công nhân công bằng hợp lý,có tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động , công ty có thể tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, phát triển mở rộng sản xuất

1.5 Chiến lược sản xuất kinh doanh

Trước đây, tình hình kinh doanh của công ty khá ổn định Rất hiếm khi công nhân phải nghỉ vì không có việc làm, đơn hàng về đều đặn Chính

vì vậy, công ty khá chủ quan và chểnh mảng trong vấn đề marketing, mở rộng thị trường kinh doanh Công ty không có phong marketing hoặc cá nhân chuyên về marketing

Hiện tại, tình hình tài chính của Mỹ có nhiều biến động , ảnh hưởng đến tình hình kinh tế của nước ta Công ty may Anh vũ cũng phần nào bị ảnh hưởng, số lương hợp đồng trong những tháng gàn đây giảm Do không

Trang 23

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

đầu tư vào marketing nên công ty gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng, kí hợp đồng kinh doanh

Có thể nói Chiến lược sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng lớn hoạt động

sản xuất kinh dsoanh của doanh nghiệp Nhân tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động trong công ty

1.6 Bầu không khí làm việc

Đây là nhân tố chủ quan mà nhà quản trị dễ dàng nhận thấy và có sự thích ứng kịp thời Nếu bầu không khí làm việc tốt tạo ra năng suất lao động cao, thu nhập tăng và ngược lại

1.7 Kinh tế, xã hội, khách hàng và đối thủ cạnh tranh

Đây là những nhân tố nằm ngoài doanh nghiệp song nó lại có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động trong công ty

2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG TẠI

CÔNG TY TNHH XNK MAY ANH VŨ

2.1 Căn cứ trả lương:

Để đảm bảo sử dụng lao động có hiệu quả, khai thác được tiềm năng của người lao động đúng các quy định của pháp luật và mang tính cạnh tranh cao song cơ chế kinh tế thị trường, công ty TNHH XNK May Anh Vũ căn cứ trả lương theo nguyên tắc phân phối theo lao động Công ty căn cứ vào khả năng lao động của người lao động cũng như điều kiện lao động tiêu chuẩn làm căn cứ trả lương

Do người lao động trong công ty phần lớn klhông có kiến thức, cũng không đánh giá cụ thể được nguyên nhân nào dẫn đến mức lương của họ nên họ thường so sánh mức lương của mình với người xung quanh đặc biệt

là những người có khả năng tương đương với họ Vì vậy mức độ đánh giá

Trang 24

kết quả công việc, xác định công việc phức tạp của mỗi công việc cụ thể, đánh giá những đòi hỏi về trí lực và thể lực là rất khó khăn đối với nhà quản trị Tuy công việc là khó khăn nhưng các nhà quản trị đã làm tương đối tốt vấn đề này tạo ra sự công bằng cho mọi người lao động trong công ty.

2.2 Xác định quỹ lương

2.2.1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương:

Tổng quỹ tiền lương của Công ty để chi trả căn cứ vào kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh Công ty xây dựng kế hoạch quỹ lương từ đầu năm và khác nhau ở mỗi năm

Bảng 4: KẾ HOẠCH QUỸ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH XNK MAY

ANH VŨ

ĐVT: Nghìn đồng

1 Tổng quỹ tiền lương tính

theo đơn giá 884,400 1,058,000 1,644,300 2,392,100 1.1 Quỹ lương tính theo định

mức lao động 804,250 948,830 1,474,950 2,188,965 1.2 Quỹ tiền lương của

Trang 25

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

Nguồn hình thành quỹ tiền lương của Công ty: trích theo tỷ lệ % trên doanh thu và theo chế độ quy định của Nhà nước Công ty sử dụng quỹ tiền lương tính theo doanh thu để chi trả cho công nhân viên là chủ yếu

 Tổng quỹ tiền lương của công ty được hình thành từ 3 nguồn: lương thời gian, lương sản phẩm và phụ cấp Trong đó:

o Lương thời gian là lương mà công ty căn cứ theo Nghị định 26/CP

o Lương sản phẩm là lương theo sản phẩm mà công ty căn cứ vào hoạt động kinh doanh của mình

o Phụ cấp mà công ty áp dụng gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp nguy hiểm độc hại

ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN KẾT CẤU QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA

CÔNG TY MAY ANH VŨ

Qua biểu kết cấu quỹ tiền lương của 6 tháng đầu năm năm 2009 và 6 tháng cuối năm 2009 ta thấy: lương sản phẩm chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp theo là lương thời gian và sau cùng là phụ cấp Điều này cho thấy: tiền lương thực lĩnh của công nhân viên được tính căn cứ chủ yếu vào lương sản phẩm theo tình hình kinh doanh của công ty

Công ty đã có mối quan tâm đến cán bộ công nhân viên một cách chu đáo, rõ ràng nhằm kích thích tăng năng suất lao động, từ đó tăng lợi nhận của công ty

Trang 26

2009 và 2008 có thay đổi nhưng sẽ không ảnh hưởng nhiều đến tiền lương thực lĩnh của người lao động Sở dĩ có sự thay đổi này là do: vào năm 2009 công ty đã thay đổi chiến lược sản xuất mới, nên công ty sử dụng số lượng lao động hưởng lương sản phẩm và lương thời gian tăng lên, làm cho tỷ lệ lương sản phẩm và lương theo Nghị định 26/CP cũng tăng đáng kể.

Tỷ lệ phụ cấp năm 2009 giảm so với năm 2008 là: 25,54%

2.2.2 Quỹ lương phân phối

Quỹ lương phân phối được dùng để trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng và nhân viên quản lý doanh nghiệp

Lương được trả làm 1 kỳ: thanh toán lương vào ngày 20 hàng tháng Hàng tháng vào ngày tính lương, kế toán lao động tiền lương dựa vào bảng phân bổ tổng quỹ lương phân phối để tính quỹ lương cho từng bộ phận, phòng ban và các tổ may

Trang 27

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

Ta có công thức tính quỹ lương phân bổ như sau:

Trong đó:

QLpb = Lp * tỷ lệ phân bổQLpb: quỹ lương phân bổ

Tỷ lệ phân bổ: do công ty quy định dựa vào số lượng công nhân, trình độ tay nghề, thâm niên làm việc, tỷ lệ này cố định trong năm (căn cứ vào bảng định biên - ở quy chế lương của năm)

đã quan tâm và thực hiện tốt các chính sách tiền lương do nhà nước ban hành gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả của từng người Mặc dù cgưa

có hệ thống thang bảng lương riêng trong công ty nhưng công ty đã xây dựng và thực hiện quy chế trả lương riêng của công ty

Do đặc điểm của công ty khác với công ty khác như có nguồn lao động đông đảo, lao động nữ chiếm tỷ lệ cao, tuổi đời trẻ,…nên quy chế trả

Trang 28

lương của công ty có những đặc thù riêng Cơ chế trả lương trước khi ban hành được lấy ý kiến của tổ trưởngửan xuất các phân xưởng và quản đốc các phân xưởng nên đã phản ánh đúng nguyện vọng đông đảo người lao động trong công ty.

Do đặc điểm về tổ chức, hoạt động sản xuất của công ty đã chia lao động thành 3 đối tượng để trả lương:

- Lao động quản lý: đó là giám đốc và phó giám đốc

- Lao động gián tiếp: lao động làm việc phục vụ ở các phòng ban trong công ty như: trưởng phòng, phó phòng, nhân viên trong các phòng ban, quản đốc các phân xưởng,…

- Lao động sản xuất: đó là công nhân may, cắt, là, đóng gói,…

2.3.1 Trả lương cho lao động trực tiếp

Tính theo lương sản phẩm, nhưng vẫn tính lương Nghị Định để làm cơ

Hàng tháng tại phân xưởng thực hiện may nhiều mã hàng, mỗi mã hàng có quy trình may với số công đoạn ít hoặc nhiều Mã hàng và số lượng sản phẩm thanh toán dựa vào phiếu nhập kho do kho thành phẩm cung cấp

có xác nhận của phòng kế hoạch và giám đốc công ty Căn cứ vào đơn giá

do Giám đốc ban hành cho từng mã hàng, phòng kỹ thuật làm thiết kế

Trang 29

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

Đến kỳ tính lương, sản lượng may của từng người phải được xác nhận hàng ngày vào tờ khai công đoạn

Căn cứ vào bảng kê khai công đoạn lập riêng cho từng mã hàng do

tổ trưởng ghi nhận, bảng chấm công, kế toán tiền lương tính ra sản phẩm cho từng công nhân để tính lương theo công thức:

Lương SP i = Số lượng SP x ĐGCĐj

Trong đó:

ĐGCĐ j là đơn giá công đoạn j

Lương sản phẩm người công nhân nhận được là tổng lương sản phẩm của các mã hàng mà tổ anh ta đã thực hiện trong tháng

Tiền lương mà công nhân nhận được trong tháng

TTL = TLSP+Tthưỏng+Pcấp – BHXH, BHYT, CĐ

Xác định đơn giá tiền lương sản phẩm cắt và may là hai công đoạn chính để hoàn thành ra một sản phẩm, có các thao tác khác nhau Vì vậy đơn giá tiền lương của cắt và may cũng khác nhau

Đơn giá tiền lương của công nhân may (ĐG may) được tính căn cứ vào thời gian tiêu hao để hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương của một sản phẩm chuẩn Cách tính lưong sản phẩm cho từng ngưòi căn cứ vào đơn giá tiền lưong và số lượng sản phẩm làm ra trong kỳ đảm bảo chất lượng

Đơn giá tiền lưong của công nhân ,may phụ thuộc rất lớn vào đơn giá gia công Đơn giá công ty đưa ra bằng 37 % đơn giá gia công Đây chính là

Trang 30

đơn giá cho một sản phẩm chuẩn các tổ căn cứ vào đơn giá để tính đơn giá cho mỗi công đoạn sản xuất.

ĐGTL của CN may = ĐG SP chuẩn - 7% tiền thưởng - ĐG TL của khối quản lý kỹ thuật phục vụ ( có

cả cắt )

Việc tính thời gian tiêu hao để chế tạo ra mỗi chi tiết sản phẩm được căn cứ vào định mức thời gian trong thiết kế chuyền các công đoạn may, thời gian tiêu hao được phòng kỹ thuật chia và tính toán sao cho hợp lý trong bảng thiết kế chuyền bằng phương pháp bấm giờ cho từng công đoạn may

Việc tính đơn giá cho mỗi sản phẩm rất đơn giản, kế toán tiền lưong căn cứ vào đơn giá sản phẩm chuẩn để tính đơn giá may và căn cứ vào thời gian tiêu hao

để may xong mỗi chi tiết sản phẩm sau đó cộng tổng thời gian may lại để tính đơn giá cho một đơn vị thời gian, bằng cách lấy đơn giá may chia tổng thời gian may

Để tính đơn giá của mỗi chi tiết sản phẩm ta lấy thời gian tiêu hao nhân với đơn giá của một đơn vị thời gian

Thêi gian chÕ t¹o : 4349.0 3830.0 6000

Thêi gian b×nh qu©n : 144.97

Trang 31

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 32

46 May chun ®Çu tay h/c 0.28 40 1.0 40.0 55.5

47 Tra tay , rót chun ®Çu tay h/c 1.03 150 1.1 165.0 229.0

57 DiÔu g¸y c¸ eo + chÆn ®Çu c¸ 0.55 80 1.0 80.0 111.0

Thời gian của toàn bộ công đoạn may: 4349 (giây )

Đơn giá sản phẩm chuẩn: 6.000 (đồng )

Số lượng lao động trong dây chuyền: 30 (người)

Thời gian để may một sản phảm trong dây chuyền là: 4349 ( giây )Quy định của công ty về lương sản phẩm mà tổ trưởng, tổ phó, thu hoá tổ sẽ được trả theo theo lương sản phẩm bình quân của tổ mà mình quản lý nhân với hệ số mà họ được hưởng Cụ thể như sau:

Tổ trưởng: TLsp=Lương bình quân * 1.65*ngày công thực tế đi làm

Tổ phó: TLsp = Lương bình quân * 1.45 * ngày công thực tế đi làm

Trang 33

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KTQD

+ Đối vơí công nhân cắt:

Trong phân xưởng cắt có 37 người trong đó có 2 thợ cắt chính, 2 thợ cắt phụ, 6 thợ trải vải, công nhân đánh số, công nhân xếp mex, ép mex, quản đốc phân xưởng cắt và phó quản đốc phân xưởng

Lương trên một đơn vị sản phẩm bằng 15% đơn giá may Lương của từng công nhân trong phân xưởng được tính bằng lương sản phẩm bình quân nhân với hệ số công việc.

Nhận xét:

Ưu đi ểm:

Qua phân tích hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất ( công nhân may, cắt ) ta thấy rằng việc áp dụng chế độ trả lương sản phẩm tập thể đã có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả không những giữa công nhân cắt với công nhân may

mà còn cả với công nhân phục vụ bổ trợ, giữa các công nhân làm việc trong

tổ, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hiình tự quản

Với hình thức trả lương này khuyến khích công nhân tự giác trong lao động, tích cực học hỏi nâng cao tay nghề, phát huy tính sáng tạo trong sản xuất, áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến, vận dụng thời gian làm việc cố gắng nâng cao năng xuất lao động cá nhân góp phần nâng cao năng suất lao động cho tổ, cho phân xưởng Từ đơn giá tiền lương công nhân có thể tự tính được mức lương của mình dựa vào số sản phẩm mà mình làm được trong kỳ, không gây thắc mắc hoặc nghi ngờ Tiền luơng đã phản ánh được giá cả sức lao động đó là làm nhiều ăn nhiều, làm ít ăn ít

Nhược điểm:

Do đơn giá sản phẩm phụ thuộc vào đơn giá ký hợp đồng gia công, nên tiền lương của công nhân là không cố định mà lên

Ngày đăng: 15/04/2013, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-  Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức điều hành công ty. - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức điều hành công ty (Trang 10)
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất của cty TNHH XNK May Anh Vũ. - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ
Sơ đồ 2 Quy trình sản xuất của cty TNHH XNK May Anh Vũ (Trang 12)
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 4 năm từ 2006 đến 2009 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ
Bảng 1 Kết quả sản xuất kinh doanh trong 4 năm từ 2006 đến 2009 (Trang 14)
Bảng 2: Cơ cấu các loại máy móc thiết bị của công ty TNHH XNK  May Anh Vũ. - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ
Bảng 2 Cơ cấu các loại máy móc thiết bị của công ty TNHH XNK May Anh Vũ (Trang 19)
Bảng 5: KẾT CẤU QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY MAY ANH VŨ - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ
Bảng 5 KẾT CẤU QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY MAY ANH VŨ (Trang 26)
Bảng 6:  Ví dụ      Công ty may Anh Vũ         Phòng kỹ thuật - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ
Bảng 6 Ví dụ Công ty may Anh Vũ Phòng kỹ thuật (Trang 30)
Bảng 7  Hệ số cấp bậc theo chức danh được quy định như sau: - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ
Bảng 7 Hệ số cấp bậc theo chức danh được quy định như sau: (Trang 36)
Bảng 9  Ví dụ bảng lương của tổ 1 phân xưởng 2A tháng 6 năm 2009 Bảng thanh toán lương - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ
Bảng 9 Ví dụ bảng lương của tổ 1 phân xưởng 2A tháng 6 năm 2009 Bảng thanh toán lương (Trang 43)
Bảng lương của tổ trưởng, tổ phó, thu hoá tổ 1 phân xưởng 2A - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ
Bảng l ương của tổ trưởng, tổ phó, thu hoá tổ 1 phân xưởng 2A (Trang 44)
Bảng 9: Ví dụ bảng lương của khối văn phòng - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty TNHH XNK May Anh Vũ
Bảng 9 Ví dụ bảng lương của khối văn phòng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w