--- NGUYỄN THANH THÔNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VƯỢT THẨM QUYỀN CỦA CHI NHÁNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN
Trang 1-
NGUYỄN THANH THÔNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VƯỢT THẨM QUYỀN CỦA CHI NHÁNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2-
NGUYỄN THANH THÔNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VƯỢT THẨM QUYỀN CỦA CHI NHÁNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan, toàn bộ nội dung luận văn “Thấm định tín dụng vượt thẩm
quyền của chi nhánh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các số liệu trích dẫn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng, do chính tôi tổng hợp từ các báo cáo thường niên và hoạt động kinh doanh thực tế của ngân hàng
TP.HCM, ngày 09 tháng 12 năm 2013 Người nghiên cứu
NGUYỄN THANH THÔNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
VÀ THẨM QUYỀN CẤP TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NHTM 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG 1
1.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 1
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 1
1.1.1.2 Đặc điểm, vai trò và chức năng của tín dụng ngân hàng 2
1.1.2 Tổng quan về thẩm định tín dụng ngân hàng 4
1.1.3 Khái niệm thẩm định tín dụng 4
1.1.4 Mục đích và vai trò của thẩm định tín dụng 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.2.1 Khái niệm về thẩm quyền cấp tín dụng của chi nhánh NHTM 5
1.2.2 Mục đích việc phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng cho chi nhánh NHTM 5
1.2.3 Cơ sở phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng cho chi nhánh NHTM 6
1.2.4 Ưu, nhược điểm của mô hình phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng 7
1.2.4.1 Ưu điểm 7
1.2.4.2 Nhược điểm 7
1.3 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VƯỢT THẨM QUYỀN CẤP TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NHTM 8
1.3.1 Khái niệm 8
1.3.2 Mục đích và vai trò của thẩm định tín dụng vượt thẩm quyền cấp tín dụng của chi nhánh NHTM 8
1.3.3 Nội dung hoạt động thẩm định tín dụng vượt thẩm quyền cấp tín dụng của chi nhánh NHTM 9
1.3.3.1 Thu thập thông tin có liên quan đến khoản vay của khách hàng 9
1.3.3.2 Thẩm định pháp lý khách hàng vay vốn: 10
1.3.3.3 Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng 11
Trang 51.3.3.4 Thẩm định thông tin phi tài chính 12
1.3.3.5 Thẩm định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng 13
1.3.3.6 Thẩm định phương án kinh doanh, dự án vay vốn 14
1.3.3.7 Thẩm định tài sản đảm bảo 14
1.3.3.8 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng 15
1.3.3.9 Lập tờ trình thẩm định tín dụng 15
1.3.3.10 Xét duyệt, ra quyết định của cấp phê duyệt tín dụng 16
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tín dụng vượt thẩm quyền cấp tín dụng của chi nhánh NHTM 16
1.3.4.1 Yếu tố khách quan 16
1.3.4.2 Yếu tố chủ quan 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VƯỢT THẨM QUYỀN CỦA CHI NHÁNH TẠI SAIGONBANK 21
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 21
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Saigonbank 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 22
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.2.2 Bộ máy quản lý 22
2.1.3 Mạng lưới hoạt động 23
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 24
2.1.4.1 Về hoạt động huy động vốn 24
2.1.4.2 Về hoạt động tín dụng 27
2.1.4.3 Chất lượng tín dụng 30
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH HỒ SƠ TÍN DỤNG VƯỢT THẨM QUYỀN CỦA CHI NHÁNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 31
2.2.1 Mô hình phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng tại Saigonbank 31
2.2.2 Giới thiệu về Phòng Thẩm định Hội sở tại Saigonbank 34
2.2.3 Quy trình thẩm định hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh tại Saigonbank 35
Trang 6của chi nhánh tại Saigonbank 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VƯỢT THẨM QUYỀN CỦA CHI NHÁNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 55
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 55
3.1.1 Định hướng phát triển của ngành ngân hàng 55
3.1.2 Định hướng phát triển của Sài Gòn Công Thương Ngân hàng đến năm 2015 56
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VƯỢT THẨM QUYỀN CỦA CHI NHÁNH TẠI SAIGONBANK 58
3.2.1 Tăng cường đào tạo và củng cố năng lực cán bộ thẩm định tín dụng 58 3.2.2 Tăng cường kiểm tra giám sát quản lý hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh đã được phê duyệt 60
3.2.3 Nâng cao hiệu quả thẩm định năng lực điều hành, quản lý của khách hàng 62
3.2.4 Nâng cao hiệu quả phân tích phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư 63
3.2.5 Nâng cao hiệu quả thẩm định tài sản đảm bảo 66
3.2.6 Hoàn thiện hoạt động chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng 67
3.3 KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ 68
3.3.1 Đối với chính phủ 68
3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 69
3.3.3 Đối với khách hàng 69
3.3.3.1 Cần xem trọng và thực hiện chính xác báo cáo tài chính 69
3.3.3.2 Nâng cao trình độ quản lý, lập phương án kinh doanh: 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71
PHẦN KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- BCTC : Báo cáo tài chính
- BCTĐCV : Báo cáo thẩm định cho vay
- CBCNV : Cán bộ công nhân viên
- DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
- DTT : Doanh thu thuần
- ĐT : Đầu tư
- NH : Ngân hàng
- NHNN : Ngân hàng Nhà nước
- NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
- NHTM : Ngân hàng thương mại
- NVTD : Nhân viên tín dụng
- NVTĐ : Nhân viên thẩm định
- PASXKD : Phương án sản xuất kinh doanh
- Saigonbank : Sài Gòn Công Thương Ngân Hàng - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương
- SGCT : Sài Gòn Công Thương
- TCTD : Tổ chức tín dụng
- TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
- TSBĐ : Tài sản bảo đảm
- TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 8Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn huy động Saigonbank 2010 - 06/2013 25
Bảng 2.2: Tình hình dƣ nợ tín dụng của Saigonbank giai đoạn 2010 - 06/2013 28
Bảng 2.3: Cơ cấu dƣ nợ Saigonbank 2010 - 06/2013 theo chất lƣợng tín dụng 31
Bảng 2.4: Mô hình phân cấp phê duyệt cấp tín dụng tại Saigonbank 33
Bảng 2.5: Hồ sơ chi nhánh giải quyết tại Phòng Thẩm định 38
Bảng 2.6: Cơ cấu hồ sơ chi nhánh giải quyết tại Phòng Thẩm định 39
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Hoạt động thẩm định đối với khách hàng của các NHTM luôn đóng vai trò quan trọng trong quyết định cấp tín dụng; Nó mang lại một cái nhìn bao quát về tình hình tài chính của khách hàng ở thời điểm hiện tại, khả năng và kế hoạch hoàn trả nợ của khách hàng trong tương lai, giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư của khách hàng, phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của phương án, dự án khi quyết định cấp tín dụng
Với sự phát triển nhanh chóng của hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam về quy mô trong thời gian qua; Tại các ngân hàng thương mại, số lượng chi nhánh được cấp phép và đi vào hoạt động ngày càng gia tăng đã dẫn đến việc Ban quản trị Ngân hàng đã phải phân chia, giao thẩm quyền cấp tín dụng cho các Giám đốc chi nhánh nhằm giải quyết nhanh chóng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
Theo đó, những hồ sơ cấp tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh sẽ được trình Hội sở xem xét phê duyệt, đây là những khoản tín dụng lớn, có tính rủi ro cao nên tầm quan trọng của việc thẩm định cũng sẽ gia tăng
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Thấm định tín dụng vượt
thẩm quyền của chi nhánh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Công
Thương”
2 Mục tiêu của đề tài:
Trên cơ sở quy trình, nội dung thẩm định tín dụng khách hàng, thực trạng hoạt động thẩm định hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh tại Phòng Thẩm định Saigonbank, những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân Luận văn đưa
ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định tại Phòng Thẩm định Sài Gòn Công Thương Ngân hàng
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình thực tế hoạt động thẩm định tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh tại Saigonbank
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá để từ đó đề xuất một số giải pháp
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Luận văn đã tổng kết các lý thuyết, lý luận về tín dụng, thẩm định tín dụng và thẩm quyền cấp tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Thương mại
Luận văn đi sâu nghiên cứu hoạt động thẩm định tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh tại Saigonbank
Luận văn đã đưa ra những biện pháp có khả năng ứng dụng vào thực tiễn hoạt động của Phòng Thẩm định Saigonbank, một số giải pháp đang được lãnh đạo Phòng lên
kế hoạch triển khai thực hiện trong thời gian tới
6 Kết cấu luận văn:
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Trang 12tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương
Phần Kết luận
Trang 13CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
VÀ THẨM QUYỀN CẤP TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
1.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”.1
“Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (bằng tiền) giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay và sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”.2
Ngoài ra, Luật các tổ chức tín dụng 2010 cũng có quy định về hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.3
Nhìn chung, tuy định nghĩa thứ hai và thứ ba có quy định chi tiết hơn về trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cũng như các sản phẩm cấp tín dụng, nhưng cả ba định nghĩa trên đều chứa đựng ba nội dung chính:
1 Nguyễn Minh Kiều (2009), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê
2 Hồ Diệu (2001), Tín dụng Ngân hàng, NXB Thống kê
3
Trang 14- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng;
- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn;
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí (lãi vay)
1.1.1.2 Đặc điểm, vai trò và chức năng của tín dụng ngân hàng
Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng mang 3 đặc điểm:
- Cho vay dưới dạng tiền tệ: nguồn vốn tín dụng mà các ngân hàng đem ra cho vay hình thành từ những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội mà ngân hàng huy động được
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, người đi vay là các nhà doanh nghiệp, các cá nhân, người cho vay là các ngân hàng
- Quá trình vận động và phát triển của hình thức tín dụng ngân hàng hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa
Vai trò và chức năng của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn nhàn rỗi
trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Với chức năng là trung gian tài chính giữa người gửi tiền và người đi vay, ngân hàng đã biến mọi nguồn tiền tệ phân tán trong xã hội thành nguồn vốn tập trung, qua đó điều hoà quan hệ cung - cầu về tiền tệ trong xã hội, thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng
Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn góp phần
mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa người thừa vốn và người thiếu vốn Nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phần thúc đẩy nền kinh
tế phát triển Trong quá trình hoạt động đó, Ngân hàng thu được lợi tức cho vay để
Trang 15duy trì và phát triển hoạt động của chính Ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Ngân hàng cung ứng vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp bằng việc cho vay với điều kiện phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn quy định Do đó, buộc các doanh nghiệp vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường Thực hiện việc này trong nền kinh tế hiện nay là cuộc cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, vì thế tín dụng góp phần làm cho nền kinh tế hàng hoá phát triển
- Tín dụng ngân hàng giúp tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Nhờ có hoạt động tín dụng của các NHTM mà có thể tăng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, thể hiện qua các mặt sau:
Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, … cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây
và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó giúp giảm thiểu các chi phí liên quan như chi phí đúc tiền, chi phí in tiền, chi phí vận chuyển tiền, chi phí bảo quản tiền, …
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng, cho phép vừa giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển
- Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều hòa lưu
thông tiền tệ và thực hiện các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước
Trang 16Một trong những vai trò quan trọng của ngân hàng thương mại là khả năng tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi NHNN muốn tăng khối lượng tiền cho nền kinh tế thì NHNN thực hiện các chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các ngân hàng thương mại cung ứng tiền cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng Ngược lại, khi muốn giảm lượng tiền trong lưu thông, NHNN sẽ thực hiện chính sách thu hẹp tín dụng thông qua các công cụ như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, công cụ thị trường mở, …
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ
giao lưu kinh tế quốc tế
Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nước luôn phải gắn liền với sự phát triển của kinh tế thế giới Sự hợp tác bình đẳng cùng có lợi giữa các nước trên thế giới và trong khu vực đang được phát triển mạnh mẽ Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực hợp tác quốc tế thông dụng và phổ biến nhất giữa các nước Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này Nhưng trên thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào, một nhà kinh doanh nào cũng có đủ vốn để hoạt động Ngân hàng với tư cách
là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng, bảo lãnh, sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá Như vậy, tín dụng ngân hàng không chỉ giữ vai trò quan trọng trong mối quan hệ kinh tế giữa các thành phần kinh tế trong nước mà còn góp phần thúc đẩy quá trình
mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước với nhau
1.1.2 Tổng quan về thẩm định tín dụng ngân hàng
1.1.3 Khái niệm thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
Thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự
án, phương án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng
Trang 17Thẩm định tín dụng cần phải xem xét đánh giá đúng thực chất của phương án hoặc
dự án
1.1.4 Mục đích và vai trò của thẩm định tín dụng
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Vai trò của nó được thể hiện ở những điểm sau:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư
mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: (1) cho vay
một dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt
1.2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về thẩm quyền cấp tín dụng của chi nhánh NHTM
Thẩm quyền cấp tín dụng của chi nhánh NHTM là quyền phê duyệt mức cho vay, bảo lãnh cao nhất đối với một khách hàng của Giám đốc chi nhánh và Trưởng phòng Tín dụng Hội sở (hoặc Giám đốc Sở Giao dịch)
Thẩm quyền cấp tín dụng tối đa bao gồm: Số tiền ngân hàng bảo lãnh, dư nợ cho vay bằng nội tệ, ngoại tệ (ngoại tệ được quy đổi thành nội tệ theo tỷ giá của ngân hàng công bố tại thời điểm cho vay) và các vấn đề khác liên quan đến cấp tín dụng khác với quy định chung của ngân hàng đó từng thời kỳ
1.2.2 Mục đích việc phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng cho chi nhánh NHTM
Việc phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng nhằm mục đích xác định quyền phê duyệt tín dụng được phân bổ tương ứng cho những cấp bậc cán bộ có kinh nghiệm, khả
Trang 18năng phán xét và tính nhất quán cần thiết để đánh giá chuẩn xác mức độ rủi ro và lợi ích liên quan khi phê duyệt một giao dịch tín dụng hoặc một chương trình tín dụng
Trong mô hình hoạt động tín dụng của hầu hết các NHTM ngày nay, với số lượng khách hàng giao dịch ngày càng gia tăng, việc các NHTM thực hiện phân thẩm quyền cấp tín dụng cho các cấp liên quan sẽ rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giải quyết kịp thời và nhanh chóng nhu cầu của khách hàng Từ đó sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM so với đối thủ
Ngoài ra, việc phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng sẽ giúp giảm thiểu các chi phí liên quan khác có thể phát sinh nếu thực hiện theo nguyên tắc phê duyệt tín dụng tập
trung như các chi phí liên quan đến in ấn, di chuyển, nhân lực,
1.2.3 Cơ sở phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng cho chi nhánh NHTM
Việc phân cấp cho các chi nhánh thẩm quyền cấp tín dụng tối đa đối với một khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng phải phù hợp với các yêu cầu sau:
- Phù hợp với mạng lưới hoạt động của ngân hàng
- Đảm bảo việc cho vay chính xác kịp thời phục vụ khách hàng, thực hiện theo định hướng của ngân hàng
- Hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Thẩm quyền cấp tín dụng tối đa được xác định đối với một khách hàng dựa trên nguyên tắc sau:
Tính chất, khả năng hoạt động của từng thành phần kinh tế
Mức độ phức tạp của đối tượng cho vay
Trình độ quản lý, tình hình hoạt động kinh doanh, mức độ thu nhận thông tin của từng chi nhánh và Phòng Tín dụng Hội sở (hoặc Sở Giao dịch)
Mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn
Giới hạn cho vay tối đa đối với một khách hàng theo quy định của pháp luật
Trang 19Khi phát sinh khoản vay, bảo lãnh vượt quyền phán quyết, Giám đốc các chi nhánh, Trưởng Phòng Tín dụng hội sở (hoặc Giám đốc Sở giao dịch) phải lập hồ sơ theo quy định trình cấp trên (Hội sở) xem xét phê duyệt Chỉ khi có thông báo phê duyệt của cấp trên, Giám đốc các chi nhánh, Trưởng Phòng Tín dụng Hội sở (hoặc Giám đốc Sở giao dịch) mới được thực hiện cấp tín dụng theo nội dung được phê duyệt
1.2.4 Ưu và nhược điểm của mô hình phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng
So sánh với mô hình phê duyệt tín dụng tập trung, mô hình phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng có những ưu và nhược điểm sau:
1.2.4.1 Ưu điểm
- Việc phân thẩm quyền cấp tín dụng cho Giám đốc Chi nhánh, Trưởng phòng Giao dịch sẽ giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý hồ sơ cho khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh của ngân hàng đặc biệt là những khoản cấp tín dụng có giá trị nhỏ, rủi ro không cao
- Việc phân quyền sẽ giúp tiết kiệm chi phí cho ngân hàng, các loại chi phí có thể loại bỏ so với cơ chế phê duyệt tập trung là chi phí in ấn, di chuyển, con người,
…
- Việc phân quyền sẽ làm tăng tính chủ động cho Giám đốc chi nhánh, Trưởng phòng giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho họ quyền thương lương trực tiếp ngay từ đầu với khách hàng, nhằm vừa thỏa mãn nhu cầu khách hàng đồng thời cũng mang lại lợi ích cao nhất cho ngân hàng
- Việc phân quyền sẽ làm giảm khối lượng công việc cho Ban Tổng Giám đốc cũng như Hội đồng Quản trị, giúp họ tập trung hơn vào công việc quản lý điều hành chung hơn là xử lý vụ việc
1.2.4.2 Nhược điểm
- Việc phân quyền đòi hỏi sự kiểm soát đi kèm từ phía ban lãnh đạo ngân hàng nhằm ngăn chặn kịp thời những tiêu cực phát sinh từ chi nhánh (lạm dụng quyền hạn làm sai quy định, chia hạn mức hồ sơ vay ra từng phần nhỏ để tự quyết, …)
Trang 20- Phân quyền sẽ làm hạn chế phần độ an toàn của khoản vay hơn cơ chế phê duyệt tập trung, do góc nhìn chủ quan, một chiều của Giám đốc chi nhánh hoặc Trưởng phòng giao dịch
1.3 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VƯỢT THẨM QUYỀN CẤP TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NHTM
1.3.1 Khái niệm
Cũng giống như thẩm định tín dụng nói chung, thẩm định tín dụng vượt thẩm quyền cấp tín dụng của Chi nhánh NHTM (còn gọi là tái thẩm định tín dụng) là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm đánh giá hồ sơ cấp tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Tuy nhiên, do tính chất của các hồ sơ này thường có giá trị lớn và rủi ro cao nên việc thực hiện sẽ cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Việc tái thẩm định cần được thực hiện đứng trên quan điểm hoàn toàn độc lập với ý kiến của cả khách hàng và chi nhánh, nhân viên tái thẩm định không bị ràng buộc về chỉ tiêu doanh số, lợi nhuận
- Việc tái thẩm định cần được thực hiện chuyên sâu hơn với quan điểm bảo thủ (hạn chế rủi ro) hơn quan điểm của chi nhánh
- Nên được thực hiện bởi các chuyên gia/ nhóm chuyên gia có nhiều kinh nghiệm tùy thuộc vào mức độ phức tạp của hồ sơ cấp tín dụng
1.3.2 Mục đích và vai trò của thẩm định tín dụng vượt thẩm quyền cấp tín
dụng của chi nhánh NHTM
Ngoài những mục đích và vai trò của việc thẩm định tín dụng đã được đề cập ở trên, việc thẩm định tín dụng đối với các hồ sơ cấp tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh còn nhằm:
Trang 21- Tạo thêm một “hàng rào bảo vệ” nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong hoạt động thẩm định hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng, đặc biệt là đối với những hồ sơ có giá trị lớn và rủi ro cao
- Cung cấp một cái nhìn chuyên sâu, bao quát hơn về việc đánh giá độ tin cậy
và rủi ro của hồ sơ cấp tín dụng cho cấp phê duyệt nhằm đưa ra quyết định chính xác hơn
- Hạn chế, ngăn chặn kịp thời tiêu cực xảy trong hoạt động thẩm định hồ sơ tín dụng (ví dụ như việc chi nhánh cấu kết với khách hàng hoặc thẩm định dễ dãi để đạt chỉ tiêu)
1.3.3 Nội dung hoạt động thẩm định tín dụng vượt thẩm quyền cấp tín dụng
của chi nhánh NHTM
1.3.3.1 Thu thập thông tin có liên quan đến khoản vay của khách hàng
Nhân viên thẩm định tiến hành thu thập, tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ
cho quá trình thẩm định khách hàng, các kênh thông tin có thể sử dụng:
- Thông tin từ các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, các nhà tiêu thụ sản phẩm của khách hàng
- Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng như báo, mạng, đài, từ các cơ quan quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp,
- Thông tin được tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo, chuyên đề
- Thông tin từ các phương án, dự án tương tự
Sau khi đã thu thập đầy đủ các thông tin, để việc thẩm định chính xác, hiệu quả, nhân viên tín dụng tiến hành sàng lọc thông tin để đảm bảo các thông tin có được là đáng tin cậy Việc kiểm tra thông tin được dựa vào các nguồn sau:
- Hồ sơ vay vốn trước đây (nếu có) và hiện tại của khách hàng tại ngân hàng
Trung tâm thông tin tín dụng NHNN
Thăm dò, đối chiếu với các bạn hàng, đối tác làm ăn như các nhà cung cấp
Trang 22nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ cũng như các khách hàng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp
Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay như Sở kế hoạch & Đầu
tư
1.3.3.2 Thẩm định pháp lý khách hàng vay vốn:
- Thẩm định điều kiện vay vốn
Mục đích của thẩm định pháp lý khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ Đánh giá xem khách hàng có thỏa mãn các điều kiện vay vốn, hồ sơ vay vốn của khách hàng có đầy đủ và hợp pháp hay không Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thoả mãn các điều kiện
vay vốn bao gồm:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Có mục đích vay vốn hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam
Thẩm định điều kiện vay vốn chỉ đơn giản là xem xét kỹ lại nhằm phát hiện xem khách hàng có thoả mãn những điều kiện vay vốn hay không
- Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay
Thông thường, bộ hồ sơ vay vốn gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn
Trang 23 Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư
Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Thẩm định hồ sơ vay là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài liệu
mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn
1.3.3.3 Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng
Khi làm thủ tục vay ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất Dựa vào các báo cáo tài chính này nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng
Để thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, nhân viên tín dụng thường thực hiện các bước:
- Nghiên cứu kỹ số liệu của báo cáo tài chính
- Sử dụng kiến thức báo cáo tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện những điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong các báo cáo tài chính
- Xem xét bảng thuyết minh để hiểu rõ hơn về những điểm đáng nghi ngờ trong báo cáo tài chính
- Mời khách hàng đến thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu giải thích về những điểm đáng nghi ngờ phát hiện được
- Viếng thăm doanh nghiệp để quan sát và nếu cần tận mắt xem xét lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập báo cáo tài chính
- Kết luận sau cùng về độ tin cậy của báo cáo tài chính
Ngoài ra, năng lực tài chính của khách hàng sẽ đảm bảo cho kế hoạch trả nợ và
Trang 24thông thường được đánh giá qua những nhóm chỉ tiêu tài chính (chi tiết theo phụ
lục 1.1 đính kèm)
1.3.3.4 Thẩm định thông tin phi tài chính
Thẩm định thông tin phi tài chính là việc đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay của
khách dựa trên việc đánh giá các nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
- Tư cách khách hàng, trình độ quản lý và môi trường nội bộ:
Việc thẩm định thông tin phi tài chính cần hết sức quan tâm tới tư cách của người đi vay (cá nhân hay lãnh đạo doanh nghiệp) Đây có thể được xem là yếu tố đánh giá ban đầu nhưng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng lớn đến thiện chí trả nợ sau này của khách hàng Việc đánh giá tư cách khách hàng vay cần xem xét đến lý lịch tư pháp, quan hệ gia đình, tầng lớp xuất thân, các thông tin về đạo đức, phẩm chất của khách hàng có thể được khai thác thông qua mối quan hệ với nhân viên, đồng nghiệp, đối tác,
Các yếu tố đánh giá về trình độ quản lý có thể kể đến bao gồm trình độ học vấn, năng lực điều hành, kinh nghiệm chuyên môn của người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, tính năng động và độ nhạy bén của Ban lãnh đạo với sự thay đổi của thị trường theo đánh giá của CBTD, mối quan hệ của Ban lãnh đạo với các cơ quan chủ
quản và các cấp bộ, ngành có liên quan
Ngoài ra, việc thẩm định thông tin phi tài chính cũng cần quan tâm đến môi trường kinh doanh nội bộ như cơ sở vật chất, môi trường, điều kiện làm việc của công nhân viên Việc đáp ứng các yếu tố về vệ sinh, bảo vệ môi trường của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vay vốn hoạt động trong lĩnh vực có chất thải có khả năng
ảnh hưởng đến môi trường sinh thái như thực phẩm, hóa chất, xử lý rác thải,
- Lịch sử vay vốn và trả nợ vay
Việc phân tích cũng cần quan tâm đến việc đánh giá lịch sử quá trình quan hệ vay vốn của khách hàng với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, bạn hàng, đối tác nhằm đánh giá thiện chí của khách hàng trong việc trả nợ vay
Trang 25- Các yếu tố ảnh hưởng đến ngành
Việc phân tích và nắm được thông tin về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp hoặc ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động chính sẽ giúp hạn chế hoặc thậm chí là tránh cho Ngân hàng đầu tư cho vay mạo hiểm vào ngành nghề có rủi ro cao, môi trường pháp lý không thuận lợi tại thời điểm xét duyệt cho vay Việc phân tích ngành nghề để ra quyết định cho vay là việc phải làm thường xuyên và liên tục nhằm tạo ra cơ cấu đầu tư cho vay an toàn và hiệu quả cho ngân hàng thương mại chứ không chỉ đơn thuần là xem xét các trường hợp cụ thể Các yếu tố ảnh hưởng đến ngành có thể cân nhắc khi xem xét, phân tích có thể là: Triển vọng phát triển của ngành, các chính sách của Chính phủ và Nhà nước, khả năng gia nhập thị trường (cùng ngành/ lĩnh vực kinh doanh) của các đối thủ,
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Ngoài những yếu tố kể trên, việc thẩm định thông tin phi tài chính của khách hàng vay còn có thể đánh giá thêm dựa trên những yếu tố sau đây để củng cố thêm độ an toàn cho khoản vay và tính xác thực khi thẩm định như mức độ ổn định của thị trường đầu vào đầu ra của khách hàng; khả năng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bị thay thế bởi các sản phẩm khác trên thị trường; Phạm vi hoạt động và số năm hoạt động của doanh nghiệp; Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.3.5 Thẩm định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
Là việc đánh giá mức độ hoạt động, sản xuất kinh doanh của khách hàng trong quá khứ, hiện nay và dự đoán tiềm năng phát triển trong tương lai Trường hợp qua thẩm định nhận thấy khách hàng đang hoạt động xấu, thiếu ổn định hoặc có xu hướng gặp khó khăn trong tương lai, cần có quyết định đúng đắn để hạn chế rủi ro Các nội dung cơ bản cần thẩm định:
- Quy mô hoạt động của khách hàng, tình hình cơ sở vật chất, vị thế của khách hàng trên thị trường
Trang 26- Sản phẩm của khách hàng và thị phần của sản phẩm trên thị trường Mạng lưới phân phối, khả năng cạnh tranh của sản phẩm
- Mức độ tác động của các chính sách vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của khách hàng
1.3.3.6 Thẩm định phương án kinh doanh, dự án vay vốn
Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
- Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh
Mục tiêu của thẩm định phương án sản xuất kinh doanh là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, qua đó kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh
đó Ngân hàng cần tìm hiểu các thông tin về giá sản phẩm, thị trường cung cấp nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào, thị trường đầu ra sản phẩm cũng như năng lực, kinh nghiệm, khả năng quản lý và thực hiện phương án
- Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư
Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của dự án, qua đó kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện dự án đầu tư đó
1.3.3.7 Thẩm định tài sản đảm bảo
Bảo đảm tài sản hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
Bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Để đảm bảo tiền vay thực sự hiệu quả đòi hỏi:
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
Trang 27- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và
có thị trường tiêu thụ)
1.3.3.8 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay trong khi thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay Do đó, thẩm định tín dụng dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu đi nữa, vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi sai sót Không thể đảm bảo chắc chắn việc thu hồi nợ một cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi
Tuy nhiên, ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể cung cấp được thông tin giúp cho nhân viên tín dụng và lãnh đạo ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay
Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể được áp dụng bao gồm phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng
1.3.3.9 Lập tờ trình thẩm định tín dụng
Sau khi hoàn tất các bước chuẩn bị và đánh giá hồ sơ cấp tín dụng, nhân viên thẩm định tiến hành lập tờ trình báo cáo nội dung thẩm định cho cấp phê duyệt tương ứng với thẩm quyền để ra quyết định
Nội dung tờ trình thẩm định nên bao gồm những mục sau:
- Giới thiệu khách hàng, nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng
- Tóm tắt phần trình bày của chi nhánh
- Phần trình bày của nhân viên thẩm định
Quan hệ tín dụng của khách hàng tại NHTM và các tổ chức tín dụng khác
Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng
Tình hình tài chính của khách hàng
Trang 28 Phương án hoạt động kinh doanh/ dự án đầu tư của khách hàng
Phân tích SWOT
Tài sản đảm bảo / đơn vị bảo lãnh của khách hàng
Ý kiến đề xuất, điều kiện, nguyên tắc phê duyệt đi kèm
1.3.3.10 Xét duyệt, ra quyết định của cấp phê duyệt tín dụng
Tờ trình sau khi được lập sẽ được luân chuyển cho các thành viên ở cấp phê duyệt tín dụng tương ứng đọc và cho ý kiến, sau đó trong trường hợp cần thiết, chủ tịch sẽ
ra quyết định có phải họp bàn để thống nhất lần cuối trước khi ra quyết định cấp tín dụng (hoặc từ chối cấp tín dụng) hay không
Sau đó, nhân viên thẩm định sẽ căn cứ trên kết quả đã được thông qua, ra biên bản họp, thông báo cuối cùng gửi bằng văn bản cho chi nhánh
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tín dụng vượt thẩm
quyền cấp tín dụng của chi nhánh NHTM
Thẩm định tín dụng bị chi phối bởi nhiểu nhân tố, cơ bản có thể phân chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về nội
bộ ngân hàng mà ngân hàng có thể kiểm soát, nhân tố khách quan là các bên ngoài,
không thuộc tầm kiểm soát của ngân hàng
1.3.4.1 Yếu tố khách quan
- Từ phía doanh nghiệp
Hồ sơ vay vốn mà khách hàng gửi đến ngân hàng là cơ sở quan trọng để ngân hàng tiến hành thẩm định và đưa ra quyết định có cho vay hay không Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới công tác thẩm định Nếu các khách hàng vay vốn ngân hàng không cung cấp các số liệu trung thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê
đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, cũng như năng lực tài chính thực của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn
Trang 29- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng và thẩm định tín dụng Trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái thì hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng doanh nghiệp bị thu hẹp, hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn trên tất
cả các lĩnh vực Nhu cầu vốn tín dụng giảm trong thời kỳ này Trong trường hợp này, nếu ngân hàng bỏ qua các nguyên tắc tín dụng thì sẽ đem lại nhiều rủi ro Do
đó, cán bộ thẩm định cần nhạy bén trong tình huống này, một mặt trong quá trình thẩm định vẫn phải đảm bảo các nguyên tắc tín dụng tối thiểu, mặt khác cần đánh giá phương án kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp trên cơ sở cùng chia sẽ khó khăn với khách hàng Vì trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái thì sẽ khó tìm ra một khách hàng vay vốn với một phương án kinh doanh khả thi, có lợi nhuân cao như trong thời kỳ nền kinh tế hưng thịnh Còn trong thời kỳ nền kinh tế ổn định và tăng trưởng thì công tác thẩm định tín dụng cần phải được nghiêm túc, tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc tín dụng của ngân hàng nhằm sàn lọc, chọn lựa những khách hàng tốt, có phương án kinh doanh tốt, có năng lực tài chính mạnh nhằm đảm bảo khả
năng thu hồi nợ cho ngân hàng
Trang 301.3.4.2 Yếu tố chủ quan
- Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định
Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lượng thẩm định tín dụng Thẩm định tín dụng là một công việc hết sức phức tạp, không đơn giản chỉ là việc tính toán theo những công thức có sẵn mà còn đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có được các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức
Kiến thức ở đây không chỉ là hiểu biết sâu về nghiệp vụ chuyên môn đơn thuần mà bao gồm hiểu biết về khoa học - kinh tế - xã hội
Kinh nghiệm của cán bộ thẩm định cũng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thẩm định, những tích lũy trong hoạt động thực tiễn như tiếp xúc với khách hàng, khảo sát nơi hoạt động của doanh nghiệp, phân tích các báo cáo tài chính, sẽ giúp cho các quyết định của cán bộ thẩm định chính xác hơn
Bên cạnh các yếu tố trên thì phẩm chất đạo đức, tính kỷ luật cao, khả năng nhạy bén trong công việc của cán bộ thẩm định sẽ là điều kiện đảm bảo cho chất lượng thẩm định Nếu cán bộ thẩm định không có phẩm chất đạo đức tốt
sẽ ảnh hưởng xấu đến quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng hoặc sẽ đưa ra những nhận xét đánh giá thiếu tính khách quan, chính xác trong việc đề ra cơ
sở cho việc quyết định cho vay của ngân hàng
Sự hội tụ của các yếu tố trên sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có thể đưa ra những đề xuất, kiến nghị đúng đắn từ đó giúp ngân hàng lựa chọn được những khách hàng tốt
để cho vay nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng
- Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Quy trình tín dụng là căn cứ cho cán bộ thẩm định thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ Quy trình tín
Trang 31dụng của ngân hàng thương mại không nên mang tính cứng nhắc Đối với mỗi
khách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt, thực hiện các bước
trong quy trình tín dụng cho phù hợp Quy trình tín dụng cần được xây dựng một
cách khoa học, tiên tiến và phù hợp với thế mạnh và đặc trưng của Ngân hàng Nội
dung quy trình càng đầy đủ, chi tiết sẽ giúp cán bộ tín dụng, thẩm định đánh giá
chính xác khách hàng, dự báo được rủi ro, từ đó có những kiến nghị làm cơ sở cho
ngân hàng ra quyết định tài trợ đúng đắn
- Thông tin phục vụ cho hoạt động thẩm định
Thông tin tín dụng và các thông tin khác liên quan đến khách hàng có vai trò quan
trọng trong công tác thẩm định tín dụng Nhờ có thông tin cần thiết, chính xác,
nhân viên thẩm định có cơ sở để đưa ra những nhận xét và kiến nghị đúng đắn để
người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến cho vay
Thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín dụng có thể thu thập từ những nguồn
sẵn có ở ngân hàng (Hồ sơ vay vốn, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, phân tích
của các cán bộ tín dụng, ) từ khách hàng (theo chế độ báo cáo định kỳ hoặc phản
ánh trực tiếp), từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước,
từ các nguồn thông tin khác (báo, đài.) Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận
được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình
thị trường, khách hàng, để đưa ra những quyết định phù hợp Vì vậy, thông tin
càng đầy đủ, nhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động kinh doanh càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao
- Nhân tố trang thiết bị, kỹ thuật
Các thiết bị hiện đại ngày nay đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác thẩm định tín dụng
Sự phát triển của máy tính hiện đại và việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng
giúp ngân hàng thu thập được thông tin và tính toán các chỉ tiêu thẩm định nhanh
chóng, chính xác hơn, từ đó, rút ngắn được thời gian thẩm định Đăc biệt, hiện này
với sự hỗ trợ của hệ thống phần mềm chấm điểm tín dụng khách hàng tại các ngân
hàng, chất lượng thẩm định khách hàng ngày càng được nâng cao hơn
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã khái quát cơ sở lý luận, những vấn đề chung về tín dụng, thẩm định tín dụng cũng như giới thiệu về thẩm quyền cấp tín dụng của chi nhánh NHTM Điều đáng lưu ý, do đề tài nhắm tới việc hoàn thiện công tác thẩm định hồ
sơ tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh nên cơ sở lý luận có thiên hướng nhắm tới việc thẩm định khách hàng doanh nghiệp hơn là cá nhân do đặc thù các hồ sơ vượt thẩm quyền của chi nhánh thường có giá trị lớn và chủ yếu là doanh nghiệp
Trang 33CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VƯỢT THẨM QUYỀN CỦA CHI NHÁNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
1
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Saigonbank
Tên tổ chức : NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Tên giao dịch : SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG NGÂN HÀNG
Tên tiếng Anh : SAI GON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE
Tên viết tắt : SAIGONBANK
Trang 34Đến nay, trải qua 26 năm hoạt động, ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lượng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động,… với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Saigonbank còn quan tâm và mở rộng các hoạt động đến các đối tượng khách hàng là các cá nhân, công ty liên doanh, doanh nghiệp nước ngoài,…
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Về cơ cấu tổ chức, hiện nay Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương bao gồm 01 Hội sở, các Phòng chức năng, và đang sở hữu các đơn vị trực thuộc: Trung tâm kinh doanh thẻ, Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, và mạng lưới
Chi nhánh gồm 33 Chi nhánh, 51 Phòng Giao dịch, 05 điểm giao dịch (chi tiết theo
phụ lục 2.1 đính kèm)
2.1.2.2 Bộ máy quản lý
Ban lãnh đạo cao cấp và thành viên Hội đồng Quản trị của Saigonbank là những người có kinh nghiệm quản lý lâu năm trong ngành ngân hàng Đội ngũ quản lý trung cấp như trưởng phòng Hội sở, Giám đốc các chi nhánh một số là những người
đã công tác lâu năm cho Saigonbank nên cũng có kinh nghiệm quản lý điều hành trong phạm vi quyền lực của họ, nhưng họ lại bị giới hạn là khả năng học hỏi, tư duy đổi mới, khả năng tiếp thu công nghệ bị hạn chế Một số khác là những nhân sự trẻ tuyển dụng từ các ngân hàng khác sang, ưu điểm của họ là tư duy năng động, có
sự đổi mới trong công tác quản lý nhưng lại không có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý nên dẫn đến nhiều lung túng trong công tác điều hành từng mảng nghiệp
vụ thuộc phạm vi phân công, dẫn đến chất lượng những đề xuất tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc còn nhiều hạn chế
Saigonbank là một ngân hàng ra đời đã lâu nhưng có quy mô nhỏ trong hệ thống ngân hàng thương mại, đang trong quá trình tái cấu trúc toàn diện và đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển nên sự không đồng đều về kinh nghiệm, trình
độ quản lý của ban điều hành cũng đã gây không ít khó khăn cho Saigonbank Tổng
Trang 35giám đốc là người trực tiếp điều hành chung toàn bộ các mặt hoạt động hàng ngày của ngân hàng cũng đã bị một sức ép công việc khá nặng nề vì khối lượng công việc tác nghiệp bị dồn về do các Phó Tổng Giám đốc chưa giải quyết triệt để Đây là một biểu hiện của tình trạng rối loạn chức năng lãnh đạo Về lâu dài, tình trạng này kéo dài sẽ gây bất lợi cho Saigonbank Để khắc phục tình trình trạng trên, hiện nay Ban Điều hành đã xây dựng lại cơ cấu hoạt động và phân công phân nhiệm cụ thể cho từng cá nhân trong Ban điều hành, các Phó Tổng Giám đốc sẽ trực tiếp quản lý công việc theo từng mảng mà mỗi người phụ trách
Về vấn đề nhận thức, ban lãnh đạo Saigonbank có sự nhận thức chưa cao và đồng đều về những áp lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập sâu rộng của nền kinh tế và của ngành ngân hàng trong một thời gian dài Thời gian gần đây, ban lãnh đạo Saigonbank đã có sự nhận thức rõ hơn về vấn đề này và đã từng bước nỗ lực chủ động trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh Những quyết định về đầu tư đổi mới
và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng, cải tiến phương thức tổ chức quản lý là những minh chứng cho sự thay đổi tư duy này Đây là tiền
đề quan trọng để Saigonbank tiếp tục đổi mới và cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình trong thời gian tới
2.1.3 Mạng lưới hoạt động
Trải qua hơn 26 năm hoạt động, đến thời điểm hiện nay, toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương gồm 33 chi nhánh, 51 phòng giao dịch, 5 quỹ tiết kiệm trên 17 tỉnh thành trải dài từ Bắc vào Nam Hệ thống mạng lưới chi nhánh hoạt động của phân bổ như sau:
- Khu vực miền Nam: Gồm Hội sở chính tại Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh,
20 chi nhánh và 24 phòng giao dịch; quản lý hoạt động các chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh phía Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
- Khu vực miền Bắc: gồm 9 chi nhánh và 19 phòng giao dịch đặt tại trung tâm thành phố Hà Nội và các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai,
Trang 36- Khu vực miền Trung: gồm 4 chi nhánh và 8 phòng giao dịch đặt tại thành phố
Đà Nẵng và các tỉnh Huế, Bình Thuận, Daklak
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
2.1.4.1 Về hoạt động huy động vốn
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Saigonbank giai đoạn
2010-06/2013
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán Saigonbank qua các năm
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Saigonbank trong những năm gần đây tăng trưởng đều nhưng chậm, mỗi năm chỉ tăng khoảng 10%, riêng năm 2012 chỉ tăng 2% so với năm 2011 nguyên nhân là do trong năm 2011 diễn ra cuộc cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng thương mại rất gay gắt, nên sang năm 2012 đường cong lãi suất bắt đầu giảm xuống, lượng vốn huy động được bị bão hòa Trong 6 tháng đầu năm 2013 tình hình huy động có tiến triển hơn, tăng trưởng gần 10% so với nguồn vốn vào cuối năm 2012
Trang 37Với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động bình quân 7,12%/năm, Saigonbank vẫn chưa khai thác tốt nguồn vốn huy động tại các địa phương Nguyên nhân chủ quan
là mức lãi suất huy động Saigonbank không hấp dẫn người dân gửi tiền, các sản phẩm huy động không đa dạng, chỉ có huy động tiết kiệm từ dân cư và huy động tiền gửi từ doanh nghiệp, Saigonbank không chú trọng công tác quảng cáo, khuyến mãi nên chưa thu hút được sự chú ý của khách hàng và trong những năm vừa qua ngành ngân hàng gặp phải nhiều biến động do cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra trên toàn thế giới
- Cơ cấu vốn huy động
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn huy động Saigonbank 2010-06/2013
Quý II/2013
Tỷ trọng
Ngắn hạn 7.511 87,55 8.514 90,30 9.506 98,96 9.757 92,52 Trung dài hạn 1.069 12,46 915 9,70 101 1,05 790 7,49
(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán của Saigonbank các năm)
Trang 38 Phân theo đối tượng:
Theo bảng tổng hợp, cơ cấu nguồn vốn huy động của Saigonbank chủ yếu là huy động lượng tiền gửi của khách hàng (bao gồm tiền gửi doanh nghiệp và dân cư), lượng tiền gửi này chiếm tỷ trọng cao từ 75%-88% trên tổng vốn huy động của ngân hàng Điều này cho thấy sự ổn định trong nguồn vốn huy động của ngân hàng
Để thu hút lượng tiền gửi từ dân cư và doanh nghiệp trong năm 2011 và 2012 Saigonbank tổ chức các đợt phát hành kỳ phiếu với lãi suất huy động cao hơn lãi suất tiết kiệm thông thường, riêng trong 06 tháng đầu năm năm 2013 thì Ngân hàng không tổ chức phát hành kỳ phiếu
Phân theo tiền tệ:
Chủ yếu nguồn tiền huy động được chủ yếu là bằng VND, dao động từ khoảng 89%-92% trên tổng vốn huy động, lượng tiền ngoại tệ thu hút được tương đối ít Nguyên nhân là do lãi suất huy động bằng VND luôn cao hơn lãi suất huy động ngoại tệ và theo quy định của NHNN khi huy động bằng ngoại tệ phải có nguồn gốc rõ ràng nên cũng làm hạn chế lượng tiền gửi bằng ngoại tệ tại Saigonbank Chưa kết hợp bán chéo giữa các sản phẩm huy động, cho vay và tài trợ thương mại nên chưa thu hút các doanh nghiệp tạo tài khoản tiền gửi tại Saigonbank Tỷ trong nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ không biến động nhiều trong các năm qua, chỉ dao động quanh 10% trên tổng vốn huy động, riêng năm 2011 huy động bằng ngoại
tệ chỉ chiếm 7,74% trên tổng vốn huy động là do Saigonbank áp dụng lãi suất huy động rất thấp, khiến các khách hàng rút vốn chuyển qua các ngân hàng khác
Trang 39cũng không chú ý đến huy động tiền gửi trung dài hạn, không tổ chức các đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi trung dài hạn hấp dẫn nên không thu hút người dân gửi tiền dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn vốn trung dài hạn
2.1.4.2 Về hoạt động tín dụng
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Saigonbank giai đoạn 2010-06/2013
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán Saigonbank các năm
Trong thời gian qua, Saigonbank đã mở rộng thị phần cho vay bằng việc áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt, đổi mới phong cách phục vụ,… để hỗ trợ hoạt động và đáp ứng các nhu cầu khách hàng thông qua các mạng lưới hoạt động hiện
có và các chi nhánh thành lập mới Bên cạnh đó, Ngân hàng thường xuyên rà soát, sàng lọc và duy trì các khách hàng có uy tín để đảm bảo an toàn chất lượng hoạt động tín dụng Công tác kiểm tra nội bộ được tiến hành thường xuyên và theo định
kỳ hàng năm nên đã kịp thời bổ sung, chấn chỉnh các thiếu sót về hoạt động tín dụng trong toàn hệ thống
Năm 2011, thực hiện chỉ đạo của chính phủ và NHNN về kiểm soát tín dụng để góp phần kiềm chế lạm phát, Saigonbank đã có sự điều chỉnh về chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện thị trường đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả đảm bảo
7.377
7.920
0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000 8.000 9.000 10.000
Trang 40duy trì tổng dư nợ năm 2011 là 7.920 nghìn tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 7% so với năm 2010
Trong năm 2012, bám sát các chỉ đạo của Chính Phủ, NHNN và tình hình thị trường
để điều chỉnh hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng đảm bảo an toàn hiệu quả Saigonbank đã kịp thời đưa ra được những chính sách phù hợp với tình hình dẫn đến cuối năm 2012 tổng dư nợ đạt trên 9.724 tỷ đồng, đạt tốc
độ tăng trưởng 23% so với năm 2011
- Cơ cấu dư nợ tín dụng
Phân theo đối tượng
Saigonbank thực hiện chính sách cho vay khách hàng với đa dạng các thành phần kinh tế bao gồm các Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp cổ phần và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình Ngân hàng cung cấp nhiều loại dịch vụ đa dạng cho các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong mọi lĩnh vực, ngành nghề phù hợp với chiến lược phát triển của Nhà nước, của ngành Ngân hàng và của Saigonbank
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng của Saigonbank giai đoạn 2010-06/2013
(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán của Saigonbank các năm)
Theo bảng cơ cấu dư nợ 2.2 ta nhận thấy tỷ trọng dư nợ giữa khách hàng là tổ chức
và khách hàng cá nhân là tương đối đồng đều, cụ thể tại thời điểm 31/12/2010 dư nợ cho vay của các tổ chức chiếm 56,78% và dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm